• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 615/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 Danh mục TTHC được sửa đổi lĩnh vực Thể thao

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 06/04/2024 20:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 615/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Văn Khánh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 615/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 615/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 615/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bsung
trong lĩnh vực Thể thao thuc thẩm quyền giải quyết của Sở n hóa,
Thể thao Du lịch tỉnh Hòa nh
––––––––––––
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 775/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 03 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thể thao thuộc phạm vi chức năng quản
của Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tại Tờ trình
số 48/TTr-SVHTTDL ngày 03/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định y danh mục thtục hành chính
được sửa đổi, b sung (30 thủ tục cấp tỉnh) trong lĩnh vực Th thao thuộc
thm quyền giải quyết của Sở Văna, Thể thao Du lịch.
(Chi tiết ti Phụ lục m theo Quyết định)
Phụ lục Danh mục nội dung cụ thể của thủ tục hành chính tại Quyết
định này được công khai trên sở dliệu Quốc gia về thủ tục hành chính tại
địa chỉ csdl.dichvucong.gov.vn”; Cổng Dịch v công của tỉnh (địa chỉ:
dichvucong.hoabinh.gov.vn); Trang Thông tin điện tử của Văn phòng UBND
tỉnh: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn”; Trang Thông tin điện tcủa Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch tại địa chỉ: “http://sovanhoa.hoabinh.gov.vn”;
615
05
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo quy định.
- Giao Sở Văn hoá, Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh quan liên quan, căn cứ TTHC tại Quyết định này
soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận,
giải quyết trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian trước ngày 09/4/2024.
- Giao Sở Thông tin Truyền thông đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu
TTHC tại Quyết định này từ sở dữ liệu quốc gia vTTHC lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và công khai trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh theo quy định;
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn
hóa, Thể thao Du lịch, Thông tin Truyền thông c tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (ThH.05b)
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Khánh
10
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2024
Của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao
chuyên nghiệp.
+ Vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp.
+ sở vật chất, trang thiết bphù hợp với hoạt động thể thao chuyên
nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
615
05
11
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Huấn luyện viên thể thao chuyên nghiệp phải đáp ứng một trong các
điều kiện sau đây:
- bằng tốt nghiệp đại học thdục thể thao chuyên ngành phù hợp với
hoạt động của môn thể thao chuyên nghiệp hoàn thành chương trình đào tạo
huấn luyện viên chuyên nghiệp của liên đoàn thể thao quốc gia.
- bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao châu lục
hoặc thế giới của môn thể thao chuyên nghiệp cấp.
- bằng huấn luyện viên chuyên nghiệp của nước ngoài được liên đoàn
thể thao châu lục hoặc thế giới của môn thể thao chuyên nghiệp công nhận.
(2) Vận động viên chuyên nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có hợp đồng lao động với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Được liên đoàn thể thao quốc gia công nhận vận động viên chuyên
nghiệp. Trường hợp vận động viên là người nước ngoài tham gia thi đấu thể thao
chuyên nghiệp tại Việt Nam phải có chứng nhận chuyển nhượng quốc tế và Giấy
phép lao động theo quy định pháp luật về lao động.
(3) Nhân viên y tế thường trực trong các buổi tập luyện và thi đấu thể thao
chuyên nghiệp hoặc nhân viên y tế của cơ sở y tế mà câu lạc bộ thể thao chuyên
nghiệp hợp đồng để cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao
chuyên nghiệp trong trường hợp cần thiết phải trình độ chuyên môn từ cao
đẳng y tế trở lên.
(4) sở vật chất, trang thiết bị tập luyện thi đấu thể thao chuyên
nghiệp phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc
tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với quy định của các tổ chức thể thao chuyên
nghiệp quốc tế.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
12
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN TÓM TẮT
Tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh……………..(ghi cụ thể
hoạt động thể thao kinh doanh)
Kính gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa):……………………………………………………………….………
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………
Điện thoại: ………………………Fax: ……….………………………….
Website: ………………………………………………………………
Email: …………………………………………………………………….
Sau đây là tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (ghi cụ
thể hoạt động th thao kinh doanh) của (tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện) như sau:
1. Nhân viên chuyên môn (trong trường hợp phải nhân viên chuyên
môn theo quy định tại Nghị định số …………./2019/NĐ-CP ngày....tháng
……năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao):
- Số lượng:………………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn của từng nhân viên (đáp ứng quy định tại Nghị
định số ………../2019/NĐ-CP ngày.... tháng năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao).
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh:
tả về sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh (đáp
ứng điều kiện quy định tại Nghị định số ……………/2019/NĐ-CP ngày.... tháng
.... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.): ……………..
3. Tự xác định nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh: …………
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai;
- Duy tviệc đáp ng các điều kiện nêu trên trong suốt quá trình hoạt
động kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện
đ trình bày./.
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
14
2. Th tc cấp giấy chng nhn đủ điu kin kinh doanh hot đng th thao
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh .
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao
chuyên nghiệp.
+ Vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp.
+ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với hoạt động thể thao chuyên
nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
A) Điều kiện chung về kinh doanh hoạt động thể thao:
(1) đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt
động;
15
(2) sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động
thể thao.
Điều kiện riêng kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động thể thao bắt
buộc có người hướng dẫn tập luyện:
(1) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu cung cấp dịch vụ
hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh
mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động th
thao bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
+ huấn luyện viên hoặc vận động viên đẳng cấp từ cấp 2 trở lên
hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ.
- Nhân viên y tế.
b) sở vật chất, trang thiết bthể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
(2) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao bắt buộc người hướng dẫn tập luyện phải đăng thành lập doanh
nghiệp.
B) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
mạo hiểm:
(1) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt
động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy
định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đủ nhân viên chuyên môn theo, bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao;
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với sở y tế gần
nhất về nhân viên y tế để cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao
mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
b) sở vật chất, trang thiết bthể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
C) Điều kiện riêng hoạt động thể thao dưới nước:
(1) Có nhân viên cứu hộ.
(2) sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
16
(3) Đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn
phải có xuồng máy cứu sinh.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
17
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
18
3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy chứng
nhận.
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi,
bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
hồ sơ. Trong thời hạn năm (05) ngày m việc, kể từ ngày nhn đủ hồ theo
quy định, quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thẩm định hồ sơ, cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp tchối, phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao (theo mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đ được cấp;
(3) Tài liệu chứng minh sự thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đủ
điều kiện.
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024)
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
19
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
20
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: ........................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết
bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………….……………………….
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài):.....................................................
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……….………………………….
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài):…....Ngày cấp:…......Nơi cấp:......
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):............................................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………..do: cấp
ngày.... tháng .....năm ...., đăng ký thay đổi lần thứ …..ngày …..tháng.... năm....
5. Lý do đề nghị cấp lại: …………………………………………………
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp đkinh doanh hoạt
động thể thao ……............................. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
........, ngày ….. tháng ….. năm ……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
21
4. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện t
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn v thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao (theo mẫu s03 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đ được cấp bị hỏng trong trường
hợp bị hư hỏng;
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điu kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024)
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
22
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng nội dung được sửa đổi, bổ sung.
23
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: ........................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết
bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………….……………………….
3. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài):.....................................................
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……….………………………….
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài):…....Ngày cấp:…......Nơi cấp:......
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):............................................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………..do: cấp
ngày.... tháng .....năm ...., đăng ký thay đổi lần thứ …..ngày …..tháng.... năm....
5. Lý do đề nghị cấp lại: …………………………………………………
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp đkinh doanh hoạt
động thể thao ……............................. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
........, ngày ….. tháng ….. năm ……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
24
5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Yoga
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất
a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt.
b) Khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà không thấp hơn 2,7m.
c) Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên.
d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập,
tủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu.
đ) bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện,
25
trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện
các quy định khác.
e) Việc tổ chức tập luyện thi đấu môn Yoga ngoài trời phải tuân thủ
quy định tại các điểm a, c, d, đ mục này.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện:
- Đảm bảo mỗi người tập có 01 thảm tập cá nhân hoặc thảm lớn trên sàn;
- Đối với động tác Yoga bay (Yoga fly): Võng lụa (dây) chịu được ít nhất
300 kg trọng lực, được lắp đặt trên một hệ thống treo khả năng đảm bảo an
toàn cho người tập luyện. Chiều dài của dây thể điều chỉnh để vừa với thế
người tập;
- Các dụng cụ hỗ trợ tập luyện môn Yoga phải đảm bảo an toàn, không
gây nguy hiểm cho người tập.
b) Trang thiết bị thi đấu:
- Đảm bảo mỗi người có 01 thảm cá nhân hoặc thảm lớn trên sàn;
- Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải;
- Đồng hồ bấm giờ, bảng báo giờ, bảng điểm, loa, vạch giới hạn sân thi
đấu.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu 2,5m2 /01 người.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 người trong một giờ học.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức
tập luyện và thi đấu môn Yoga. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
26
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
27
6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Golf
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bsung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Đối với sân tập Golf ngoài trời:
- Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật nội dung thi đấu phù hợp
với tính chất và quy mô của giải đu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành
kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.
28
- Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải hàng
rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến
ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.
- Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
- lưới bảo vệ cao ít nhất 20m hai bên và phía trước đường tập
(lane);
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của đường tập không nhỏ
hơn 2,5m;
- Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài nhỏ hơn 200m thì phải
có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;
- Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải phao ngăn cách giữa khu vực
tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.
b) Đối với sân tập Golf trong nhà:
- kích thước chiều dài ít nhất 6m, chiều rộng ít nhất 5m chiều
cao ít nhất là 3,5m;
- hai bên, phía trước nóc của đường tập vật liệu giảm chấn như
lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không quá 1,5m;
- Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:
- Khoảng cách giữa các điểm phátng không nhỏ hơn 2,5m;
- lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần của sân tập Golf
trong nhà.
c) Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo quy định của Hiệp hội
Golf quốc tế.
d) Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ yếu sau: đối tượng
được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện Golf, giờ luyện tập, biện
pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội dung thi đấu phù hợp
với tính chất và quy của giải đấu; được Hiệp hội Golf Việt Nam tiến hành
kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật thi đấu môn Golf.
b) bản đồ tmột số vị trí chính: khu vực phát bóng, vtrí từng hố
golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm nghỉ sau vòng đấu.
c) Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu dân sinh phải hàng
rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất 20m, cao dần đều đến
ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm phát bóng 150m.
d) Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực trên sân Golf; đảm bảo
thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
đ) Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
e) Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc khoảng cách.
g) Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi có sét.
h) Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo theo quy định của
Hiệp hội Golf quốc tế.
i) Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức, điều hành các
vận động viên trong quá trình thi đấu.
29
k) Bộ đàm, đồng hbấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo cho các thành
viên tổ chức điều hành giải; đồng hồ thông báo tại hố số 1, hố số 10 khu
vực sân tập.
(3) Nhân viên chuyên n: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2016 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức
tập luyện và thi đấu môn Golf, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
30
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….…………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
31
7. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Cầu lông
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày m việc kể tngày nhn đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Mặt sân cầu lông:
- Có chiều dài ít nhất 15,40m và chiều rộng ít nhất 8,10m;
- Mặt sân phẳng, không trơn trượt.
b) Kích thước sân:
- Đối với sân đánh đôi: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 6,10m, độ dài
đường chéo sân là 14,723m;
- Đối với sân đánh đơn: Chiều dài 13,40m, chiều rộng 5,18m, độ dài
đường chéo sân là 14,366m;
32
- Các đường biên và đường giới hạn có chiều rộng 4cm.;
- Khoảng cách từ đường biên ngang, đường biên dọc đến tường bao quanh
và đến sân kế tiếp ít nhất 01m;
- Đối với sân cầu lông trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít
nhất là 8m, tường nhà không được làm bằng vật liệu chói, lóa.
c) Chiều cao của lưới là 1,55m, cột lưới có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng
thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới các phụ kiện không được đặt vào
trong sân.
d) Lưới được làm tsợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp màu sẫm,
các mắt lưới không nhỏ hơn 15mm không lớn hơn 20mm, mép trên của lưới
được nẹp màu trắng.
đ) Đảm bảo ánh sáng trên sân ít nhất là 150 lux.
e) túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu
vực vệ sinh.
g) bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện
pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
- Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu môn Cầu lông phải đảm bảo
các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e mục (1) nêu trên.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng
dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông, có hiệu lực từ ngày
20 tháng 02 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
33
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
34
8. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Taekwondo
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện tích từ 60m2 trở lên.
b) Ánh sáng đảm bảo từ 200 lux trở lên.
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
d) Có khu vực thay đồ, cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
đ) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
35
e) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham
gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi
tập luyện.
g) Trang thiết bị tập luyện:
- Võ phục tập luyện: 01 bộ/01 võ sinh.
- Đích đá các loại: 10 chiếc/04 võ sinh.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm b, c, d mục (1) nêu trên.
b) Sàn thi đấu bằng phẳng được trải thảm có tính đàn hồi, kích thước thảm
thi đấu 10m x 10m.
c) phục thi đấu, bảo hộ tay, chân, gối, hạ bộ bịt răng: 01 bộ/01
sinh.
d) Giáp, mũ thi đấu Taekwondo: 03 bộ/01 sân. đ) Bảng công bố điểm, cân
trọng lượng võ sinh.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01 võ sinh;
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh/buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vt chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo, hiệu lực từ
ngày 20 tháng 02 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
36
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
37
9. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Karate
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bsung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện tích từ 60m2 trở lên.
b) Ánh sáng đảm bảo từ 200 lux trở lên.
c) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham
gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi
tập luyện.
38
d) phục chuyên môn Karate: găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ;
bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển mày
đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ)
đ) khu vực thay đồ, cất giữ đồ, nhà vệ sinh; túi sơ cứu theo quy
định của Bộ Y tế.
e) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện, ghi đầy đủ họ tên, năm sinh,
địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng người.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thảm hình vuông có chiều dài mỗi cạnh từ 10m đến 12m;
b) Tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b mc (1) nêu trên.
c) Bảo vệ thể, bịt răng, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, cân trọng lượng
cơ thể, cồng và cờ trọng tài gồm hai màu xanh và màu đỏ;
d) phục chuyên môn Karate; găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ;
bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu
đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ);
đ) khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh; túi cứu theo quy
định của Bộ Y tế.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01 võ sinh;
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh/buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, th
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate, hiệu lực từ ngày
05 tháng 3 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
39
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….…………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): ………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
40
10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Bơi, lặn
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Bể bơi:
- Kích thước: Bể bơi được xây dựng hoặc lắp đặt có kích thước không nh
hơn 6m x 12m hoặc có diện tích tương đương;
- Đáy bể độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá
01m đối với bể bơi chiều dài từ 25m trở lên hoặc không q 0,5m đối với bể
bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m;
- Thành bể, đáy bể có bề mặt nhẵn, mịn, dễ làm sạch.
41
b) Bục xuất phát chỉ được lắp đối với bể bơi độ sâu không nhỏ hơn
1,35m.
c) Có phòng thay đồ, khu tắm tráng khu vệ sinh; sàn các khu vực này
và xung quanh bể bơi phải phẳng, không đọng nước, không trơn trượt.
d) Khu vực rửa chân được đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể.
đ) Có hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.
e) Hệ thống ánh sáng đảm bảo độ sáng không nhỏ hơn 300 Lux mọi địa
điểm trên mặt nước bể bơi.
g) Có dây phao được căng để phân chia các khu vực của bể bơi.
h) Dụng cụ cứu hộ:
- Sào cứu hộ được đặt trên thành bể ở các vị trí thuận lợi dễ quan sát và s
dụng, có độ dài 2,5m, sơn màu đỏ - trắng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào;
- Phao cứu sinh được đặt trên thành bể vị trí thuận lợi khi sử dụng. Mỗi
bể bơi phải có ít nhất 06 phao;
- Ghế cứu hộ được đặt trên thành bể với vị trí thuận lợi dễ quan sát cho
nhân viên cứu hộ, có chiều cao ít nhất 1,5m so với mặt bể.
i) Bảng nội quy, biển báo:
- Bảng nội quy, biển báo được đặt các hướng, vị trí khác nhau, dễ đọc,
dễ quan sát;
- Bảng nội quy bao gồm các nội dung chủ yếu sau: giờ tập luyện, biện
pháp bảo đảm an toàn, quy định đối tượng không được tham gia tập luyện và các
quy định khác;
- Biển báo khu vực dành cho người không biết bơi (có độ sâu từ 01m trở
xuống); khu vực dành cho nhng người biết bơi khu vực cấm nhảy cắm đầu
(có độ sâu ít hơn 1,4m).
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g mục (1) nêu trên.
b) đường bơi rộng ít nhất 02m, được phân cách bằng dây phao nổi
giảm sóng.
(3) Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu hộ
a) Mật độ tập luyện phải bảo đảm ít nhất 01 người/01m2 khu vực nước
nông (độ sâu dưới 01m) hoặc 01 người/02m2 khu vực nước sâu (độ sâu từ
01m trở lên).
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện chỉ được hướng dẫn không quá 30
người hoặc không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi trong một buổi tập.
c) Phải bảo đảm nhân viên cứu hộ thường trực khi người tham gia
tập luyện và thi đấu. Số lượng nhân viên cứu hộ phải đảm bảo ít nhất 200m2 mặt
nước bể bơi/01 nhân viên, trường hợp đông người tham gia tập luyện phải
đảm bảo ít nhất 50 người bơi/01 nhân viên trong cùng một thời điểm.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
42
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn, có hiệu lực từ ngày
10 tháng 3 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
43
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
44
11. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Billards & Snooker
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết b
a) Khu vực đặt bàn phải mái che, khoảng cách tính từ mép ngoài bàn
tới tường ít nhất là 1,5m, khoảng cách các bàn với nhau ít nhất là 1,2m.
b) sở tổ chức tập luyện thi đấu Billiards & Snooker phải ít nhất
một trong những loại bàn sau:
- Bàn snooker: Chiều dài lòng bàn 3,569m dao động từ 3,556m đến
3,582m), chiều rộng lòng bàn 1,778m (độ dao động từ 1,765m đến 1,791m).
Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 85mm đến 88 mm;
45
- Bàn pool: Chiều dài lòng bàn 2,54m (độ dao động từ 2,537m đến
2,543m), chiều rộng lòng bàn 1,27 m (độ dao động từ 1,267m đến 1,273m).
Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 74mm đến 79mm;
- Bàn carom: Gồm bàn lớn bàn nhỏ. Chiều dài lòng bàn lớn 2,84m (độ
dao động từ 2,835m đến 2,845m), chiều rộng lòng bàn lớn 1,42m (độ dao động
từ 1,415m đến 1,425m). Chiều dài lòng bàn nhỏ 2,54m (độ dao động từ 2,535m
đến 2,545m), chiều rộng lòng bàn nhỏ 1,27m (độ dao động từ 1,265m đến
1,275m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 75mm đến
80mm.
c) Mặt bàn phải đảm bảo độ phẳng được trải bằng vải, nỉ phù hợp với
từng loại bàn.
d) Có bi sử dụng phù hợp với từng loại bàn.
đ) Có cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ, bảng ghi điểm.
e) Ánh sáng tại các điểm trên mặt bàn và thành băng ít nhất là 300 lux.
g) Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì khoảng cách từ điểm
thấp nhất của đèn đến mặt bàn ít nhất là 1m.
h) túi cứu theo quy định của Bộ Y tế; khu vực thay đồ, nơi cất
giữ đồ, nhà vệ sinh.
i) bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện
pháp đảm bảo an toàn trong tập luyện.
(2) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards & Snooker, hiệu
lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bsung.
Mẫu số 02
46
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
47
12. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Bóng bàn
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Khu vực đặt bàn phảimái che, kín gió, không bị chói mắt. Sàn bằng
phẳng, không trơn trượt.
b) Bàn bóng được đặt trong khuôn viên kích thước chiều rộng ít nhất
5m, chiều dài ít nhất 8m.
c) Mặt bàn độ nẩy đồng đều khoảng 23cm khi để quả bóng tiêu chuẩn
rơi từ độ cao 30cm xuống mặt bàn.
48
d) Quả bóng nh cầu có đường kính 40mm, nặng 2,7g làm bằng chất liệu
xen-lu--ít hoặc chất liệu nhựa dẻo tương tự, có màu trắng hoặc màu da cam.
đ) Lưới và cọc lưới chiều cao 15.25cm. Khoảng ch giới hạn ngoài
đường biên dọc với cọc lưới là 15.25cm, mép trên của lưới phải cao đều
15.25cm, mép dưới của lưới phải sát với mặt bàn, cạnh bên của lưới phải sát với
cọc lưới.
e) Bảo đảm ánh sáng đồng đều tới các điểm trên mặt bàn khu vực bàn
bóng ít nhất 300 Lux, đèn được thiết kế cho mỗi bàn có chiều cao ít nhất tính từ
mặt bàn là 4m.
g) Tấm chắn bóng quanh khuôn viên đặt bàn cao 75cm, sẫm màu, tránh
phản quang và lẫn với màu của quả bóng.
h) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi thay đồ, cất giữ đồ và khu
vực vệ sinh.
i) bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện
pháp bảo đảm an tn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g h mục (1) nêu
trên.
b) Bàn bóng được đặt trong khuôn viên kích thước chiều rộng ít nhất
7m, chiều dài ít nhất 14m.
c) Có bàn để bảng lật số, ghế trọng tài.
(3) Mật độ tập luyện: Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung mt số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định s36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn, có hiệu lực từ ngày
05 tháng 3 năm 2018.
Mẫu số 02
49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
50
13. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Dù lượn và Diều bay
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn
a) Có khu vực xuất phát và khu vực đỗ đáp ứng yêu cầu sau đây:
- Độ cao chênh lệch giữa khu vực xuất phát cao hơn khu vực đỗ ít nhất
70 mét;
- Kích thước khu vực xuất phát:
+ Đối với môn lượn ít nhất là: 15 mét chiều ngang 10 mét chiều
dọc;
51
+ Đối với môn Diều bay ít nhất là: 10 mét chiều ngang 10 mét chiều
dọc.
- Kích thước khu vực đỗ:
+ Đối với môn lượn ít nhất là: 30 mét chiều ngang 30 mét chiều
dọc;
+ Đối vi môn Diều bay ít nhất là: 15 mét chiều ngang 60 mét chiều
dọc.
b) Điều kiện gió phù hợp để cất cánh:
- Đối với dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B) là 0-5,5 m/s;
- Đối với dù lượn cấp độ cao, dù lượn thi đấu là từ 0-8,8 m/s;
- Đối với diều bay không có động cơ là từ 6,6-8,8 m/s;
- Đối với diều bay có động cơ là từ 0-8,8 m/s.
c) các bảng nội quy, bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết
trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ đối với các nội dung sau đây:
- Bảng nội quy quy định về: Giờ tập luyện, đối tượng được tham gia tập
luyện, thi đấu, biểu diễn; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu
diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập
luyện, thi đấu và các quy định khác;
- Bảng chỉ dẫn quy định về: Bản đồ khu vực bay, giới hạn khu vực bay,
các quy định về khu vực bay, số điện thoại của người trách nhiệm quản
bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết.
d) Kế hoạch an toàn, tìm kiếm và cứu nạn
- Kế hoạch nêu các biện pháp bảo đảm an toàn, tìm kiếm cứu nạn
trong vùng hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản của sở phải
thường xuyên kiểm tra, cập nhập kế hoạch bay;
- Người tham gia hoạt động môn Dù lượn và môn Diều bay phải được ph
biến hướng dẫn kế hoạch bay để nắm về cách thức liên lạc trình tự các
bước tìm kiếm, cứu nạn.
(2) Trang thiết bị tập luyện, thi đấu và biểu diễn
a) chính, phụ (đối với môn lượn) diều, phụ (đối với môn
Diều bay), đai ngồi, hthống dây an toàn, bộ đàm, bảo hiểm, giầy, thiết bị
đo độ cao, định vị toàn cầu.
b) Phải phương tiện thông tin, liên lạc đảm bảo yêu cầu liên lạc thông
suốt từ bộ phận điều hành đến quản lý bay khu vực, các vùng hoạt động dù lượn
diều bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản của sở thể thao các
quan quản lý có thẩm quyền.
c) Hình thức lượn Diều bay phải bảo đảm phù hợp với phong tục
tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc.
(3) Tần suất baymật độ hướng dẫn
a) Khoảng thời gian cất cánh giữa các lượt bay tối thiểu là 90 giây.
b) Mật độ hướng dẫn tập luyện:
- Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn phải bảo đảm:
+ Hướng dẫn không quá 05 người trong một giờ học;
+ Bay kèm không quá 01 người/1 lượt bay.
c) Một người tập bay không quá 2 chuyến/một ban bay.
52
(4) Điều kiện riêng đối vi doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
mạo hiểm:
a) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt
động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy
định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(5) Nhân viên chuyên môn:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
+ huấn luyện viên hoặc vận động viên đẳng cấp từ cấp 2 trở lên
hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với sở y tế gần
nhất về nhân viên y tế để cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao
mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay, có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
53
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
54
14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng
địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đđiều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập luyện có kích thước ít nhất 08 m x 11m.
b) Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt, bề mặt sàn được lát bằng một
trong các vật liệu sau: Gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, gạch men, đá hoa.
c) Khoảng cách từ sàn đến điểm thấp nhất trên trần hoặc mái che ít nhất là
2,8m.
d) Hệ thống âm thanh cường ít nhất từ 90dBA trở lên. đ) Ánh sáng
phục vụ tập luyện ít nhất từ 150Lux trở lên.
e) Có ghế ngồi và gương.
55
g) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
h) Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.
i) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đi tượng tham
gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi
tập luyện.
(2) Cơ sở vật trang thiết bị tập luyện, thi đấu
a) Thực hiện theo quy định ti các khoản a, b, c, d, đ, e, g h mục (1)
nêu trên.
b) Ánh sáng phục vụ thi đấu ít nhất từ 200 Lux trở lên.
(3) Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, h mục (1) và điểm b mục (2)
nêu trên.
b) Mặt sàn biểu diễn bằng phẳng, không trơn trượt.
c) Trang phục không được làm bằng chất liệu hoặc màu trong suốt và phải
che kín những vùng nhạy cảm của cơ thể người biểu diễn.
(4) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02m2 /01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 35 người trong
một buổi tập.
(5) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghđịnh số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định vsở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao, có hiệu lực
từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
56
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghcấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
57
15. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Thể dục thẩm m
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập có kích thước từ 08m x 08m trở lên.
b) Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt được trải thảm hoặc đệm
mềm.
c) Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03m.
d) Hệ thống âm thanh bảo đảm cường độ ít nhất từ 90dBA trở lên. đ) Ánh
sáng bảo đảm từ 150 lux trở lên.
e) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
58
g) Trang bị các dụng cụ bổ trợ phục vụ người tập: Máy chạy bộ, tạ, bục,
gậy, vòng, bóng.
h) Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.
i) bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham
gia tập luyện, giờ tập luyện, trang phục tập luyện các biện pháp bảo đảm an
toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị tập luyện, thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, đ, e và h mục (1) nêu trên.
b) Sàn thi đấu có kích thước ít nhất là 12m x 12m.
c) Hệ thống âm thanh bảo đảm cường độ ít nhất từ 120dBA trở lên.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02m2 /01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong
một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ, có hiệu lực
từ ngày 15 tháng 3 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
59
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
60
16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Judo
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập diện tích ít nhất là 64m2 (mỗi chiều ít nhất 8m). Mặt sàn
bằng phẳng, không trơn trượt được trải thảm hoặc đệm mềm độ đàn hồi,
độ dày ít nhất 4cm.
b) Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
d) Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
đ) Có võ phục chuyên môn Judo, bảo đảm 01 bộ/người.
61
e) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
g) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham
gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi
tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ mục (1) nêu trên.
b) các khu vực: Cân vận động viên, khởi động, khu điểm danh, khu
kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế.
c) Có đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo, bảng điểm, cân trọng
lượng.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01người.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 sinh trong
một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
- Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo, hiệu lực từ ngày 20
tháng 3 năm 2018.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
62
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
63
17. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đđiều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Địa điểm tập luyện:
- Phòng tập luyện diện tích ít nhất 60 m2, khoảng cách từ sàn đến trần ít
nhất 2,8 m, không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng. Khoảng cách giữa
các trang thiết bị tập luyện đảm bảo từ 10cm đến 30cm.
- Ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt;
64
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tp;
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
- Nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, đối tượng
tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, biện pháp
đảm bảo an toàn khi tập luyện.
b) Trang thiết bị tập luyện phải đảm bảo theo quy định tại Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Thông số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Địa điểm thi đấu môn Thể dục thể hình Fitness diễn ra trong nhà
hoặc ngoài trời.
b) Sân khấu: Kích thước sân khấu 12m x 12m chiều cao 0,8m. Mặt
sân khấu phải được trải thảm mềm. Thảm mầu xanh nước biển hoặc mầu xanh
ngọc.
c) Phông: Phía sau sân khấu thi đấu phải căng một tấm phông với một
trong những mầu sắc sau đây: Xanh đen, nâu sẫm, xanh lục sẫm, tím sẫm.
d) Bục thi đấu môn Thể dục thể hình đặt ở vị trí trung tâm sân khấu. Kích
thước bục dài 06m, rộng 02m cao 0,3m, thảm bao xung quanh mầu lục
nhạt hoặc mầu lam nhạt.
đ) Ánh sáng t1500lux trở lên. Đối với môn Fitness phải sáng đều khắp
sân khấu; đối với môn Thể dục thể hình ánh sáng tập trung chiếu rọi khu vc
bục thi đấu.
e) Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.
g) Khu vực khởi động phải gần địa điểm thi đấu. Trang thiết bị khởi động
cần có gồm: Các cần tạ, bánh tạ, tạ tay, dây chun, dây lò so, các ghế tập.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn tập luyện chỉ được
hướng dẫn không quá 70 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình Fitness,
có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
65
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
66
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hđề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
67
18. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Lân Sư Rồng
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điu kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hin TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất
a) Hoạt động tập luyện, thi đấu biểu diễn môn Lân Sư Rồng trong nhà,
trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Sàn tập luyện có diện tích ít nhất 200m2;
- Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà ít nhất 05m. Trong trường hợp
sử dụng dàn mai hoa thung khoảng cách tmặt sàn đến trần nhà ít nhất
07m;
68
- Hệ thống chiếu sáng bảo đảm độ rọi từ 150 Lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập;
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện,
trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
b) Hoạt động tập luyện, thi đấubiểu diễn môn Lân Rồng ngoài trời
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Sàn tập luyện có diện tích ít nhất 200m2;
- Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Hệ thống chiếu sáng bảo đảm độ rọi từ 150 Lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập;
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tp luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện,
trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết b
a) Đầu Rồng, mình Rồng, đầu Lân, đuôi Lân, các loại trang phục đạo
cụ như: loại trống, chiêng, thanh la, nạ bạt phải đảm bảo an toàn phù hợp với
quy định của Luật thi đấu Lân Rồng hiện hành hoặc theo truyền thống của
từng địa phương.
b) Các trang thiết bị, đạo cụ dùng để tập luyện, thi đấu biểu diễn
khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
c) Dàn Mai hoa thung: Độ cao của cột cao nhất không vượt quá 03m,
xung quanh dàn Mai hoa thung phải có đệm bảo vệ.
d) Cột Lân leo phải bảo đảm chắc chắn, chiều cao tối đa không vượt quá
10m. Cột leo từ 06m trở lên bắt buộc bằng kim loại. Hệ thống chân đế của cột
phải chắc chắn, dây chằng cột, nệm bảo vệ xung quanh cột dây bảo hiểm
bảo đảm an toàn cho người tập luyện.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng
dẫn không quá 30 người/01 nội dung tập luyện.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Rồng, hiệu lực từ
ngày 17 tháng 3 năm 2018.
69
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
70
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
71
19. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng
địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở
chính trường hợp doanh nghiệp nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể
thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất
a) Hoạt động tập luyện, thi đấu biểu diễn môn đạo thể thao giải trí
trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Diện tích sàn tập tối thiếu 30m2 ;
- Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;
-Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp hơn 2,7m;
- Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
72
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập,
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tp luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện,
trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
b) Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn đạo thể thao giải trí
ngoài trời phải bảo đảm yêu cầu sau:
- Diện tích sàn tập tối thiếu 30m2 ;
- Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;
- Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập,
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tp luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện,
trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện: Mỗi nhân tham gia tập luyện phải ttrang
bị tấm lót khủy tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu.
b) Trang thiết bị thi đấu
- Thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và điều hành giải;
- Bàn chơi nhạc, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, vạch giới hạn sân thi đấu
các trang thiết bị khác bảo đảm an toàn cho vận động viên tham gia thi đấu
theo quy định của Luật thi đấu và điều lệ thi đấu của giải.
c) Trang thiết bị biểu diễn: Bàn chơi nhạc, thiết bị liên lạc đáp ứng yêu
cầu của buổi biểu diễn.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu 2m2/01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong
một giờ học.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 02 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn đạo thể thao giải trí,
hiệu lực từ ngày 23 tháng 3 năm 2018.
73
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
74
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….…………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm vtính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
75
20. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Quyền anh
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng
địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở
chính trường hợp doanh nghiệp nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể
thao.
- quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hhợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Cơ sở vật chất
- Sàn tập diện tích ít nhất từ 60m2 trở lên, mặt sàn bằng phẳng, không
trơn trượt;
- Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên;
- Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có khu vực thay đồ, gửi đồ và nhà vệ sinh;
76
- Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện;
- bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham
gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi
tập luyện.
b) Trang thiết bị
- Găng tập luyện: 01 đôi/01 người;
- Mũ bảo vệ: 01 chiếc/01 người;
- Bao đấm (bao cát), gối đấm;
- Dụng cụ đỡ đòn (lăm pơ);
- Bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), băng đa, dây nhảy: 01chiếc/ 01 người.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Sàn tập có diện tích ít nhất từ 60m2 trở lên, mặt sàn bằng phẳng, không
trơn trượt;
b) Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên;
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
d) khu vực thay đồ, gửi đồ nhà vệ sinh; đ) Găng tập luyện: 01
đôi/01 người;
e) Mũ bảo vệ: 01 chiếc/01 người;
g) Bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), băng đa, dây nhảy: 01chiếc/ 01 người.
h) Khu vực thi đấu: Kích thước ít nhất 06m x 06m, xung quanh dây
bảo vệ, khoảng cách từ dây bảo vệ đến khu vực khán giả ít nhất là 02m.
i) Các khu vực khác: Cân võ sinh, khởi động và bàn y tế.
k) Đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo, bảng điểm, cân trọng
lượng cơ thể.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện bảo đảm ít nhất 02m2/01người.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh trong
một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 02 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh, hiệu lực từ
ngày 25 tháng 3 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
77
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 02
78
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thhoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
79
21. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Võ cổ truyền, Vovinam
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất
a) sở vật chất môn cổ truyền, môn Vovinam phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
- Sàn tập phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Khoảng cách an toàn từ sàn tập đến vật xung quanh ít nhất là 2,5m;
- Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập,
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
80
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tp luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện,
trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
b) Trường hợp tập luyện thi đấu môn cổ truyền, môn Vovinam
trong nhà, khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp hơn 2,7m.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị phục vụ tập luyện đối kháng bao gồm: Mũ bảo hiểm, bao
răng, bảo vệ hạ bộ, băng chân bảo vệ cổ chân, băng tay bảo vệ khuỷu tay, quần
áo tập luyện, găng tay, áo giáp.
b) Trang thiết bị thi đấu môn cổ truyền, môn Vovinam theo quy đinh
của Luật thi đấu Võ cổ truyền, Luật thi đấu Vovinam.
c) Các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thi đấu khí thô phải
được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất là 2,5m2/01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 40 người trong
một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn Vovinam,
có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2018..
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghđịnh số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
81
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..……………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
82
22. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Bóng đá
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày m việc kể tngày nhận đhồ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất
a) Mặt sân bằng phẳng được phủ bằng một trong các chất liệu sau: cỏ
tự nhiên, cỏ nhân tạo, đất nện, cát mn, sàn gỗ, chất dẻo tổng hợp, chất nhựa
tổng hợp.
b) Mặt sân đường bao quanh sân không chướng ngại vật và các vật
liệu dễ gây chấn thương; đường bao quanh sân không cao hơn mặt sân, nếu cao
hơn phải được phủ bằng chất liệu an toàn.
c) Khoảng cách từ đường biên dọc, biên ngang của sân đến hàng rào, khán
đài hoặc sân liền kề ít nhất là 2,5m.
83
d) Sân bóng đá liền kề nhà ở, công trình công cộng, đường giao thông
phải có hàng rào hoặc lưới chắn bao quanh sân cao ít nhất là 05m.
đ) Bảo đảm độ chiếu sáng trên sân ít nhất là 150 lux.
e) Trường hợp tường tập sút cầu môn, tường tập sút cầu môn chiều
rộng ít nhất là 05m, chiều cao ít nhất là 2,5m và phải được làm bằng vt liệu bền
chắc.
g) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
h) khu vực vệ sinh, thay trang phục cho người tham gia tập luyện
thi đấu môn Bóng đá.
i) bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện;
đối tượng tham gia tập luyện; các đối tượng không được tham gia tp luyện;
trang phục khi tham gia tập luyện; các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện
- Khung cầu môn được làm bằng mt trong các chất liệu sau: Kim loại, gỗ
hoặc chất dẻo tổng hợp, bảo đảm ch thước theo quy định của Luật thi đấu
bóng đá. Cột cầu môn tròn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện, thi đấu
bóng đá.
- Bóng kích thước trọng lượng theo quy định của Luật thi đấu bóng
đá.
b) Trang thiết bị thi đấu môn Bóng đá phải bảo đảm theo quy định của
Luật thi đấu Bóng đá.
(3) Mật độ tập luyện: Mật độ tập luyện trên sân bóng đá bảo đảm ít nhất
25m2/người tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá, hiệu lực từ ngày
15 tháng 5 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
84
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
85
23. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Quần vợt
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Mặt sân phẳng, không trơn trượt, độ dốc thoát nước được phủ
bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất liệu tổng hợp.
b) Sân đơn chiều dài 23,77m; chiều rộng 8,23m. Sân đôi chiều
dài là 23,77m; chiều rộng là 10,97m.
c) Lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách từ mép biên
ngang đến lưới chắn ít nhất là 4m và khoảng cách từ mép biên dọc đến lưới chắn
ít nhất là 3m.
86
d) Độ chiếu sáng trên sân bảo đảm từ 150Lux trở lên.
đ) túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; khu vực vệ sinh, thay đồ
và nơi cất giữ đồ dùng cá nhân.
e) bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện;
đối tượng không được tham gia tập luyện; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập
luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực thiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ mục (1) nêu trên.
b) Có ghế trọng tài, bảng điểm và dụng cụ đẩy nước.
c) Trường hợp sân thi đấu có mái che, chiều cao từ mặt sân đến điểm thấp
nhất của mái che ít nhất là 9m.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 12 người trong 01
buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt, có hiệu lực từ ngày
15 tháng 5 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
87
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..……………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
88
24. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Patin
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất
a) Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin trong nhà, trong sân tập phải
đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Diện tích sân phải từ 300m2 trở lên;
- Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt hình chướng ngại vật phải
nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, hình chướng ngại vật các góc
cạnh phải được xử đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng được trang bị bảo
hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
89
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà: Đối với sân bằng phẳng, khoảng
cách từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 3,5m. Đối với sân dốc trượt mô
hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc điểm cao nhất của chướng ngại
vật đến trần nhà ít nhất là 04m;
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng từ 150 lux
trở lên;
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập;
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện
các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục, thiết bị khi tham gia
tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
b) Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin ngoài trời phải thực hiện theo
quy định như sau:
- Diện tích sân phải từ 300m2 trở lên;
- Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt hình chướng ngại vật phải
nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, hình chướng ngại vật các góc
cạnh phải được xử đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng được trang bị bảo
hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng từ 150 lux
trở lên;
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập;
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện
các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục, thiết bị khi tham gia
tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
c) Hoạt động biểu diễn môn Patin phải thực hiện theo quy định như sau:
- Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt hình chướng ngại vật phải
nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, hình chướng ngại vật các góc
cạnh phải được xử đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng được trang bị bảo
hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà: Đối với sân bằng phẳng, khoảng
cách từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 3,5m. Đối với sân dốc trượt mô
hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc điểm cao nhất của chướng ngại
vật đến trần nhà ít nhất là 04m;
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng từ 150 lux
trở lên;
- khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng nhân cho người tập;
túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện
các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục, thiết bị khi tham gia
tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện và biểu diễn
- Tấm lót khủy tay;
- Tấm lót đầu gối;
90
- Mũ đội đầu;
- Giày trượt phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
+ Thân giày chắc chắn, ôm chân, không lỏng lẻo, không bnghiêng, vẹo
quá 45°, có khóa chắc chắn, lót trong của giày phải êm, thông thoáng;
+ Bánh xe cao su, độ đàn hồi, 02 vòng bi cho một bánh xe với vòng
đệm ở giữa, không sử dụng loại một trục;
+ Khung đỡ lắp bánh của giày (Frames): Bằng hợp kim nhôm (Alu)
độ cứng trên 5000, độ dày không nhỏ hơn 01 mm hoặc bằng nhựa độ dày
không nhỏ hơn 02 mm.
b) Trang thiết bị thi đấu môn Patin phải bảo đảm theo quy định của Luật
thi đấu Patin hiện hành.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sân bảo đảm ít nhất 05m2/01 người tập.
b) Mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi
tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin, hiệu lực từ ngày 15
tháng 5 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
91
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
92
25. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Bắn súng thể thao
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi h qua bưu chính hoặc trên i trường điện t
hoặc nộp trực đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Quy định chung
a) Có tường bao quanh trường bắn dày ít nhất 20cm, chiều cao trên 03m;
b) Ánh sáng chung ít nhất 500 lux, ánh sáng mặt bia tối thiểu 1.500 lux;
c) kho, nơi cất giữ súng, đạn thể thao bảo đảm tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật;
d) Có khu vực kiểm tra trang thiết bị tập luyện và thi đấu;
93
đ) Trường bắn phải tuyến bắn tuyến bia song song với nhau, lối đi
riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia vách ngăn an toàn dày ít nhất 02cm, cao ít
nhất 02m;
e) Khu vực dành cho khán giả ở phía sau tuyến bắn, cách tuyến bắn ít nhất
là 05m;
g) sổ theo dõi quá trình sử dụng súng, đạn thể thao được thực hiện
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện được thực hiện theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
k bảng hướng dẫn cách sử dụng súng thể thao; bảng nội quy quy
định những nội dung chủ yếu sau: Trích dẫn quy định của pháp luật về trách
nhiệm của người tập luyện, người hướng dẫn tập luyện các nhân liên
quan trong việc sử dụng và bảo quản súng thể thao; đối tượng tham gia tập luyện
được phép sử dụng súng thể thao, giờ tập luyện, trang phục tập luyện.
Người tham gia tập luyện được sử dụng súng thể thao thực hiện theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Quy định đối với trường bắn cự ly 50m
a)Chiều dài trường bắn ít nhất 60m; chiều dài được thiết kế gồm 50m
(trong đó có ít nhất 35m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 02m tuyến bia + 05m
tuyến bắn
+ khu vực khán giả; Chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m, đảm bảo
chứa được không ít hơn 10 bệ bắn;
b) Có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau bia, làm bằng thép.
3. Quy định đối với trường bắn cự ly 25m
a) Chiều dài trường bắn ít nhất 35m; chiều dài được thiết kế gồm 25m
(trong đó có ít nhất 12,5m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 03m tuyến bia + 05m
tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m;
b) Thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song song và cách khung bia 01m về
phía sau;
c) Có lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn.
4. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho các loại súng hơi
Trường bắn kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 20m; chiều dài được thiết
kế gồm 10m + 20cm tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng
đảm bảo chứa được 10 bệ bắn, mỗi bệ bắn rộng 01m và cách nhau 01m.
5. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho bia di động
Chiều dài trường bắn ít nhất 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 02m
tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả. Chiều rộng trường bắn ít nhất
10m, được chia thành 02 khoang riêng biệt, mỗi khoang rộng 03m.
6. Quy định đối với trường bắn đĩa bay
a) Trường bắn có kích thước an toàn mỗi chiều không nhỏ hơn 150m;
b) Lưới an toàn cao 03m đặt ở phía trên tường bao quanh trường bắn;
94
c) Đảm bảo chiều dài từ hào phóng đĩa đến vị trí đứng bắn cách nhau
không nhỏ hơn 15m;
d) Khoảng cách từ vị trí đứng bắn theo hướng bắn đến tường bao quanh ít
nhất 70m;
đ) rào chắn cách ít nhất 07m phía sau đường di chuyển chắn giữa
khán giả và khu vực bắn.
7. Quy định đối với trường bắn đạn sơn
a) Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 100m;
b) Bên trong tờng bắn đặt ít nhất 03 mục tiêu bắn bằng một trong các
chất liệu: đất, gỗ, nhựa.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g i khoản 1
các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 phần (1) nêu trên.
2. Có 20 bệ bắn trở lên đối với các trường bắn cự ly 50m, 25m và 10m.
3. 02 khung bắn trở lên đối với trường bắn cự ly 10m súng trường hơi
di động.
(3) Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện
1. Mật độ tập luyện trên vị trí bắn bảo đảm ít nhất 01người/01m2 .
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 10 người/buổi.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt
buộc có người hướng dẫn tập luyện:
(1) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao bắt buộc người hướng dẫn tập luyện phải đăng thành lập doanh
nghiệp.
(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu cung cấp dịch vụ
hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh
mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
+ huấn luyện viên hoặc vận động viên đẳng cấp từ cấp 2 trở lên
hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
95
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao, hiệu
lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
96
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
97
26. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Bóng ném
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đđiều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sân bóng ném
a) Sân bóng ném có chiều dài là 44m và chiều rộng là 22m;
b) Mặt sân bóng ném phẳng, không có độ dốc, không trơn trượt;
c) Tường bao quanh sân bóng ném cách đường biên dọc ít nhất 1m;
cách đường cuối sân ít nhất là 2m;
d) Đối với sân bóng ném trong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà
ít nhất là 8m.
98
2. Cầu môn chiều cao 2m, chiều rộng là 3m tính từ mép trong của
cầu môn; cạnh của cột cầu môn có chiều rộng là 8cm.
3. Lưới cầu môn và lưới chắn bóng:
a) Lưới cầu môn lưới chắn bóng mầu sẫm, kích thước các mắt lưới
không quá 10cm x 10cm;
b) Phía sau khung thành cách đường khung thành 1,5m phải có lưới
chắn bóng; lưới chắn bóng có chiều dài từ 9m đến 14m và có chiều cao ít nhất là
5m tính từ mặt sân. Đối với sân ngoài trời không tường bao, phía sau đường
biên dọc cách đường biên dọc 1m phải lưới chắn bóng; lưới chắn bóng
chiều dài từ 28m đến 34m và có chiều cao ít nhất là 4mnh từ mặt sân.
4. Quả bóng
a) Bóng sử dụng phù hợp với từng loại đối tượng theo quy định của Luật
thi đấu Bóng ném;
b) Bảo đảm ít nhất 01 người/1quả bóng.
5. Độ chiếu sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.
6. khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh; túi cứu theo quy
định của Bộ Y tế.
7. bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện,
đối tượng tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu môn ng ném được thực
hiện theo quy định tại các mục 1, 2 và 3, điểm a mc 4, mục 5 và mục 6 phần (1)
nêu trên.
2. Mặt sân phải được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng hợp.
3. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
(3) Mật độ tập luyện
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 20 người trong
một buổi tập.
2. Mật độ tập luyện phải bảo đảm ít nhất 10m²/1 người.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vt chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném, hiệu lực từ
ngày 30 tháng 10 năm 2018.
99
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
10
0
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
10
1
27. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Wushu
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sân tập, sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện tích từ 60m2 trở
lên đối với nội dung đối kháng (Sanshou) 80 m2 trở lên đối với nội dung
quyền (Taolu).
2. Độ chiếu sáng sân tập, sàn tập bảo đảm từ 200 lux trở lên.
3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có khu vực thay đồ, tủ gửi đồ, nhà vệ sinh.
5. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
10
2
6. Có trang thiết bị tập luyện gồm:
a) Thảm tập có độ dày ít nhất là 2cm và có tính đàn hồi;
b) Võ phục, găng, giáp, mũ, kuki trong nội dung đối kháng;
c) phục, các loại khí thể thao thô sơ: Kiếm, đao, côn, thương đối
với các bài quyền như Kiếm thuật, Đao thuật, Côn thuật, Thương thuật, Nam
đao, Nam côn, Thái cực kiếm trong nội dung quyền.
Việc đăng ký, sử dụng kiếm, đao, côn, thương thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
7. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu: Đối tượng tham gia
tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn
khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Thực hiện quy định tại các mc 2, 3, 4 phần (1) nêu trên.
2. Sàn thi đấu:
a) Đối với nội dung Taolu: Thảm đấu tính đàn hồi, kích thước 18m x
12m x 0,1m;
b) Đối với nội dung Sanshou: Đài thi đấu có diện tích 8m x 8m, cao 0,8m,
có đệm bảo vệ xung quanh.
3. Trang thiết bị thi đấu:
a) Thực hiện quy định tại điểm b, c mục 6 phần (1) nêu trên;
b) Đối với nội dung Taolu: Có bảng công bố điểm;
c) Đối với nội dung Sanshou: Có cân trọng lượng cơ thể võ sinh.
(3) Mật độ tập luyện
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 3m2/01 võ sinh.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 sinh/buổi
tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối vi môn Wushu, hiệu lực từ ngày
15 tháng 11 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
10
3
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
10
4
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
10
5
28. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Leo núi thể thao
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng ký địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với leo núi nhân tạo
1. Tường leo
a) Tường leo đối với leo dẫn đường và leo với dây neo sẵn:
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 4,5m khi tổ chức tập luyện;
- Bảo đảm chiu cao ít nhất 8m khi tchức giải thi đấu cấp tỉnh, thành
phố, câu lạc bộ;
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 12m khi tổ chức giải thi đấu quốc gia.
b) Tường leo đối với leo khối đá:
10
6
- Chiều cao không vượt quá 4,5m và có đệm bảo hộ dưới đất;
- Đối với tường leo độ cao từ 3m trở xuống: Đệm bảo hộ dưới đất dày ít
nhất 12cm và có tính đàn hồi;
- Đối với tường leo độ cao t3m đến 4,5m: Đệm bảo hộ dưới đất dày ít
nhất 20cm và có tính đàn hồi.
2. Mấu bám trên tường leo bảo đảm không bị lỏng hoặc xoay vặn theo
tiêu chuẩn của Liên đoàn Leo núi quốc tế.
3. Khung kết cấu tường leo bảo đảm chịu được tải trọng của toàn bộ tường
leo và lực tác động của người leo.
4. bảng nội quy quy định vgiờ tập luyện, trang phục tập luyện
biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và thi đấu.
5. Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập.
(2) Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với Leo núi tự nhiên
1. Vách leo
a) Vách leo đối với leo dẫn đường và leo với dây neo sẵn:
Các tuyến leo được cố định sẵn trên vách leo, các chốt an toàn được lắp
đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn của Liên đoàn
Leo núi Quốc tế.
b) Vách leo đối với leo khối đá:
- Bảo đảm chiều cao không vượt quá 4,5m và có đệm bảo hộ dưới đất
được đặt trên địa hình bằng phẳng;
- Đối với độ cao từ 3m trở xuống: đệm bảo hộ dưới đất dày ít nhất 12cm
và có tính đàn hồi;
- Đối với đcao từ 3m đến 4,5m: đệm bảo hộ dưới đất dày ít nhất 20cm
và có tính đàn hồi.
2. bảng nội quy quy định về giờ tập luyện, trang phục tp luyện
biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và thi đấu bảng chỉ dẫn được đặt
những vị trí dễ nhận biết trong khu vực leo. Nội dung bảng chỉ dẫn quy định về
bản đồ khu vực leo, vạch giới hạn khu vực leo, số điện thoại của người trách
nhiệm quản lý leo và cách thức liên lạc khi cần thiết.
(3) Trang thiết bị tập luyện và thi đấu
1. giầy leo núi chuyên dụng, dây leo núi, đai bảo hiểm, móc leo, thiết
bị hm, móc khóa carabiner, mũ bảo hiểm chuyên dụng, túi phấn, dây phụ trợ
tùy theo loại nh leo núi. Các thiết bị leo núi phải đảm bảo tiêu chuẩn của Liên
đoàn leo núi quốc tế.
2. Bảo đảm thông tin liên lạc giữa người tập leo núi, người hướng dẫn tập
luyện với bộ phận điều hành tại địa điểm tập luyện, thi đấu và cơ sở y tế.
(4) Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu hộ
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 15 người trong
01 giờ học.
2. nhân viên cứu hộ thường trực, bảo đảm 15 người tập 01 nhân
viên cứu hộ.
(4) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
10
7
a) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao bắt buộc người hướng dẫn tập luyện phải đăng thành lập doanh
nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu cung cấp dịch vụ
hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh
mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
c) Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể
thao bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
+ huấn luyện viên hoặc vận động viên đẳng cấp từ cấp 2 trở lên
hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(5) Điều kiện riêng đối vi doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
mạo hiểm:
a) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt
động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy
định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
c) Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
+ huấn luyện viên hoặc vận động viên đẳng cấp từ cấp 2 trở lên
hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với sở y tế gần
nhất về nhân viên y tế để cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao
mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
10
8
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao, hiệu lực
từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
10
9
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
11
0
29. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Bóng rổ
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vHành chính công tỉnh đăng địa
điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bsung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc ktừ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sân bóng rổ
a) Sân bóng rổ có chiều dài ít nhất là 28m và chiều rộng ít nhất là 15m;
b) Mặt sân bóng rổ phẳng, cứng, không trơn trượt không chướng
ngại vật;
c) Đối với sân bóng rổ ngoài trời, hàng rào, lưới chắn hoặc tường bao
quanh sân cách đường biên dọc của sân ít nhất là 2m cách đường biên ngang
của sân ít nhất 5m. Trường hp sân bóng rổ ngoài trời liền kề nhà ở, trường
11
1
học, công trình công cộng hoặc đường giao thông, hàng rào, lưới chắn hoặc
tường bao quanh sân bóng rổ cao ít nhất là 3m;
d) Đối với sân bóng rtrong nhà, chiều cao tính từ mặt sân đến trần nhà ít
nhất là 8m; tường nhà không được làm bằng vật liệu chói, lóa.
2. Bộ cột rổ
a) Cột và vành rổ được làm bằng kim loại;
b) Bảng rổ được làm bng nhựa tổng hợp hoặc bằng gỗ;
c) Lưới rổ được làm bằng sợi nylon;
d) Khoảng cách tính từ mép trên của vành rổ xuống mặt sân bóng rổ theo
chiều thẳng đứng 3,050m đối với người tập trên 12 tuổi hoặc ít hơn 3,050m
đối với người tập từ 12 tuổi trở xuống.
3. Quả bóng rổ
a) Quả bóng rổ phải được sử dụng phù hợp với từng loại đối tượng theo
quy định của Luật thi đấu bóng rổ;
b) Bảo đảm mỗi người có ít nhất 01 (một) quả bóng rổ.
4. Độ chiếu sáng bảo đảm trên sân ít nhất là 300 lux.
5. túi cứu theo quy định của Bộ Y tế; nơi thay đồ, cất giữ đồ
có khu vệ sinh.
6. bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện;
đối tượng tham gia tập luyện; trang phục, trang thiết bị khi tham gia tập luyện;
các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn trong tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. sở vật chất, trang thiết bị thi đấu môn Bóng rổ được thc hiện theo
quy định tại các mục 1, 2, 4, 5 và điểm a mục 3 phần (1) nêu trên.
2. Mặt sân phải được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng hợp.
3. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong
một buổi tập.
2. Mật độ tập luyện được bảo đảm ít nhất 10m2/người.
(4) Nhân viên chuyên môn: đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn
phù hợp với nội dung hoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ. Có hiệu lực từ ngày
01 tháng 12 năm 2018.
11
2
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
11
3
30. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Đấu kiếm thể thao
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp gửi hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh nơi đăng
địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp trụ sở chính
trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
- quan chuyên môn vthể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi quan cấp Giấy chứng nhận) cấp cho doanh nghiệp giấy
tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy chứng nhận
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến
doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ qua bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15/3/2024)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số
3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm:
- Số lượng hồ sơ: (01) bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15/3/2024).
h) Phí, lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể
thao (theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sàn tập luyện kích thước t20m x10m trở lên; bằng phẳng, không
trơn trượt.
2. Độ chiếu sáng bảo đảm từ 150 lux trở lên.
3. chỗ gửi đồ, khu vực vệ sinh; túi cứu theo quy định của Bộ Y
tế.
4. Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện.
11
4
5. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham
gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn
khi tập luyện.
6. Trang thiết bị tập luyện:
a) Bộ giáp vải (chịu lực 350N trở lên), áo giáp con (chịu lực 350N trở
lên), mặt n(chịu lực 350N trở lên), áo giáp điện (đối với kiếm chém kiếm
liễu), găng tay, giày, bít tất;
b) Kiếm tập (bao gồm: Kiếm chém, kiếm liễu và kiếm ba cạnh).
Việc quản lý, sử dụng kiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Cơ sở vật chất thi đấu:
a) Thực hiện theo quy định tại các mc 1, 2 phần (1) nêu trên.
b) Đường thi đấu được làm bằng hợp kim kích thước chiều dài t17m
đến 18m và chiều rộng từ 1,5m đến 2,0m.
2. Trang thiết bị thi đấu:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a mc 6 phần (1) nêu trên.
b) Kiếm thi đấu, dây điện mặt nạ, dây điện trên người.
(3) Điều kiện riêng đối vi doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
a) Hộ kinh doanh các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể
thao bắt buộc người hướng dẫn tập luyện phải đăng thành lập doanh
nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu cung cấp dịch vụ
hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh
mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(4) Nhân viên chuyên môn: Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp
ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ huấn luyện viên hoặc vận động viên đẳng cấp từ cấp 2 trở lên
hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên
phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14
ngày 14 tháng 6 năm 2018. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của
Quốc hội. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể
thao. Có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
11
5
- Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 11 năm 2018 của B
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch quy định về sở vật chất, trang thiết
bị tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Đấu kiếm thể thao, hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 01/2012/NĐ-CP, Nghị định số
61/2016/NĐ-CP Nghị định số 36/2019/NĐ-CP. hiệu lực thi hành tngày
15 tháng 3 năm 2024.
Phần chữ thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
11
6
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kính gửi: .......................................
(Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao)
1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chng nhận đủ điều kiện (viết bằng
chữ in hoa): …………………………….........................................................
2. Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số: ...... do: …. cấp
ngày.....tháng.....năm...., đăng ký thay đổi lần thứ .... ngày .... tháng.... năm ……
3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………….………………
Điện thoại: …………………………………….………………………….
4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………
- Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân (nếu công dân Việt
Nam):....……..…………………………..…………………
- Ngày tháng năm sinh:................................................................................
- Giới tính (nếu là người nước ngoài): ………………..…………………..
- Chức danh (nếu là người nước ngoài): …………………………………
- Quốc tịch (nếu là người nước ngoài): ……………..……………………
- Số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài): …………..……………………
Ngày cấp:…..……………………Nơi cấp:…....……..……………………
- Địa chỉ (nếu là người nước ngoài):...........................................................
5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ......….......................................
6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp để kinh doanh
hoạt động thể thao …………..……. (ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)
theo quy định tại Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao.
7. Cam kết:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt
động thể thao.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
…., ngày …… tháng …… năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 615/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 Danh mục TTHC được sửa đổi lĩnh vực Thể thao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×