• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 590/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 09:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 590/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 590/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 590/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 590/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý
Thành phố Hồ Chí Minh
________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLuật Tchức cnh quyn địa phương ny 16 tng 6 năm 2025;
Căn c Nghị định s126/2024/NĐ-CP ny 08 tháng 10 năm 2024 ca Cnh phủ
quy định vtchức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng được thành lp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh (cũ)
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phHChí Minh (mới). Trong đó:
“Chuyển đổi Hội Mỹ nghKim hoàn Đá q Thành phố HChí Minh thành Hội
Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ CMinh (mới)”;
Theo Biên bản Đại hội bất thường Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành ph
nhiệm kỳ 2025 - 2030 ngày 27 tng 11 năm 2025;
Xét đề nghị của Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố tại số 116/CV-SJA-
2025 ngày 04 tháng 12 năm 2025 Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 250/TTr-
SNV ngày 07 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. P duyt Điều l Hội M ngh Kim hn Đá quý Tnh phố H Chí Minh
nhim kỳ 2025 - 2030 đã được Đi hội bất tng của Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá q
Tnh phố Hồ C Minh thông qua ny 27 tháng 11 m 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.i bcác Quyết định ti với
Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Công Tơng, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan Chủ tịch
Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Công thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
590
27
01
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố HChí Minh)
______________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Saigon Jewelry Association.
3. Tên viết tắt: SJA
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là
Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện củac cá nhân, doanh nghiệp
hoạt động trongnh vc sản xuất, kinh doanh ngành mỹ nghệ kim hn đá q
c nghề khác có liên quan đến mỹ nghệ kim hoàn đá quý trên địa bàn Thành ph
Hồ C Minh.
Liên kết, hợp tác, htrợ nhau vkinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh,
gia tăng g trị ngành mỹ nghệ kim hoàn đá quý và các nghề khác có liên quan đến
mỹ nghệ kim hoàn đá quý. Đại diện bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên, góp
phần tạo thêm việc m, cải thiện đời sống của người lao động trong ngành mỹ ngh
kim hoàn đá quý.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội tư cách pp nhân, con du, tài khon rng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 586 đường Trần Hưng Đạo, phường Chợ Lớn,
Tnh phố Hồ CMinh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt đng trên phạm vi Thành ph H C Minh, trongnh vực
nnh nghmỹ nghệ kim hoàn đá q.
590
27
01
3
2. Hội chu s qun lý nhà nưc cay ban nhân dân Thành ph H Chí Minh,
sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực
hoạt động chính của Hội c ngành liên quan đến nh vực Hội hoạt động theo
quy định của pháp luật. Hội thể tham gia thành viên tự nguyện của c tổ chức
khác liên quan đến nnh, nh vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hot đng của Hội. Được cung cp tng tin,
phổ biến đưng lối, chủ tơng ca Đảng, cnh sách, pháp lut của Nhà ớc.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tchức, phối hợp hoạt động giữa c hội vn lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và pt triển công ngh, các hoạt động tư vn, phản bin cnh ch theo đ ngh của
quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề
theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý cht ch tchức thuc Hội theo quy định của pp luật
Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong y dựng cơ chế, cnh sách liên quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với c vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các
hoạt động dịch vkhác theo quy định của pháp luật được cấp chứng chỉ
nh nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4
10. Phối hợp với quan, tchức có liên quan đthực hiện nhiệm vụ ca Hội.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong ngi nước theo quy định của pp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Đưc Nhà c hỗ trkinh phí đối vi nhng hoạt động gn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Được tổ chức hội thi gắn liền vi hoạt động ngành nghề của Hội
chứng nhận giải thưởng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
15. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
16. Được tổ chức hội chợ chuyên ngành mỹ nghệ kim hoàn đá quý và các
nghề khác có liên quan đến mỹ nghkim hoàn đá quý khi cơ quan quản nhà nước
có thẩm quyền cho phép.
17. Được tổ chức t công nhận nghnn kim hoàn, chứng nhận tay nghề
cho hội viên theo quy chế và tiêu chuẩn quy định.
18. Đề xuất chính quyền giúp đỡ, tạo điều kiện cho Hội tổ chức c hoạt động
tạo nguồn gây quỹ Hội theo quy định của nhà nước.
19. Hợp tác vớic đối tác quốc tế theo quy định của pháp luật để thực hiện
tôn chỉ, mục đích của Hội.
20. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến hội.
21. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp nh quy định của quan có thẩm quyền quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội đlàm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa
n tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng n ngưỡng,
tôn giáo đthc hiện các hoạt động mê n, dị đoan; hoạt động i cnh, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không ng nhận, vinh danh, suy n, phong tặng c danh hiệu ti
quy định của pháp luật.
4. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hi viên
vì li ích chung của hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mc đích hot động của Hội.
5. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
5
6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hội theo quy định của pp luật Điều l; y dựng, hoàn thiện các quy chế,
quy định của hội để làm sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
7. Tuân thc quy định về tiếp nhn, qun lý và sử dụng viện trc ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, viện trchịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sng Tơng (cơ quan quản lý n ớc về nnh, nh vc hoạt động của Hội).
10. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vc
hoạt đng ca Hi) và chu trách nhim lãnh đo, ch đo, qun lý trực tiếp, toàn diện
t chức, hoạt động của c tchức y theo quy định ca pp lut Điều l Hội.
11. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước
ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tng 10 năm 2024 của Chính phquy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự hướng dn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Lập u giti trs hi danh sách hội viên, t chức thuộc Hội, s sách,
chứng tvề tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
15. Kinh p thu đưc theo quy định từ ngun hội phí ca hi vn và hot động
tạo nguồn thu tkinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp lut để t trang trải v
kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức,
nhân trong ngi nước theo quy định của pháp luật, gắn với n chỉ, mục đích
hoạt động, chc ng, nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vc
6
hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý sử dụng
tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở ng Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội).
17. Ban nh các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , sử dụng i sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật;
quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội; quản sử dụng con dấu của Hội các quy định khác
phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dliệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tchức Việt Nam có đtiêu chuẩn quy định
tại khoản 2 Điều này, tán thành Điu lHội, tự nguyện xin gia nhập Hội được
Ban Chấp hành Hội xem xét,ng nhận là hội viên chính thức của Hội.
- Hội viên tổ chức: các tchức doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, tán thành Điều lệ Hội,
t nguyện gia nhập Hội đu có thể tr thành hội viên chính thức ca Hội. Mỗi
doanh nghip hi vn có 1 ni đại din tham gia Hội. Ni đi din doanh nghiệp
phải công dân Việt Nam. Phải đủ thẩm quyền quyết định nhng vấn đề liên quan
đến hoạt động của hội viên trong hoạt động của Hội. Khi thay đổi người đại diện
hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban Thường vụ Hội.
- Hội viên cá nhân: công n sống và hoạt động nghnghiệp tại Tnh phố
Hồ Chí Minh tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, đủ tiêu chuẩn
hội viên theo quy định của Điều lệ Hội
b) Hội viên liên kết:
- các tổ chức, nhân công dân Việt Nam sinh sống làm việc ngoài
địa bàn Tnh phHồ Chí Minh n thành điều lệ Hội, tnguyện xin gia nhập Hội,
nhưng không điều kiện đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức được
Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết của Hội.
7
c doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu nước ngoài
hoạt động tại Thành phố HChí Minh, tán thành Điều lệ Hi được Ban Chấp hành
xem xét công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Công dânuy tín, nhiều công lao đóng p cho
hoạt động của Hội, tán thành Điều lHi đưc Ban Chấp nh xem xét mời
tham gia hội viên danh dự của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Hoạt động ngành nghề theo quy định tại Điều 2 Điều lệ này;
- đầy đủ năng lực hành vi n sự, kng bị truy cứu tch nhiệm hình sự,
tán thành Điều lệ Hội;
- Tự nguyện xin gia nhập Hội;
- Được ít nhất một hội viên chính thức của Hội giới thiệu;
- Nộp phí gia nhập và phí hội viên theo quy định của Hội;
- đơn xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hội được sự chấp nhận của
trên 50% thành viên Ban Chấp hành Hội. Khi được Ban Chấp hành Hội tng báo
chấp thuận gia nhập Hội,c cá nhân, tổ chức phải đóng lệ p gia nhập và hội phí
hàng năm. Việc nộp lệ phí và hội phí theo quy chế của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp theo quy định ca pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chtrương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đxuất ý kiến với quan thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được d Đại hội, ứng cử, đcử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ
như hội viên chính thức, trquyền biểu quyết c vấn đề của Hội và quyềnng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chtơng, đường lối của Đảng, cnh sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
8
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Tổ chức, cá nhân gia nhập Hội:
- Có đơn tự nguyện gia nhập Hội (theo mẫu do Hội quy định).
- Tờ khai thông tin trích ngang (theo mẫu do Hội quy định).
Đối với tổ chức phải có 01 ủy viên Ban Chấp hành Hội giới thiệu, đơn gửi
trực tiếp cho Ban Chấp hành Hội.
Đối với cá nhân phải 01 hội vn chính thức giới thiệu, đơn gửi cho Chi hội;
Câu lạc bộ kim hoàn nơi cư trú hoặc nơi làm việc để chuyển Ban Chấp hành Hội.
Trưng hợp nơi cư trú hoặc nơi làm vic ca có tổ chức Chi hội; Câu lạc bộ
kim hoàn thì cá nhân gửi đơn trực tiếp cho Ban Chấp hành Hội.
b) Thẩm quyền kết nạp hội viên:
Ban Chấp hành hội xemt, chấp nhận đơn gia nhập, quyết định công nhận
hội viên mới.c tổ chức, cá nhân trở thành hội viên, sau khi đóng lệ phí gia nhập
Hội được nhận thẻ hội viên của Hội.
2. Thủ tục ra Hội:
Khi hội viên xin thôi tham gia Hội thì thông báo cho Ban Chấp hành
Hội xóa tên và thu lại thẻ hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quannh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoc Đại hội
bất tng. Đại hi nhim kđưc tổ chc 05 (năm) m một ln. Đi hi bt tng
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số y viên Ban Chấp hành hoặc
ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
9
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Tho luận, tng qua báo o tổng kết nhiệm kvà phương ng hoạt động
nhiệm ktiếp theo của Hội; báo o kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;
báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) tng qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hi có th biểu quyết bằng nh thức giơ tay hoặc bphiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số hội viên chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bu trong số các hội viên cnh thức của Hội. Số lưng, cấu, tu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
10
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy vn Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung kng được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
được quá 1/3 (một phần ba) thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã
được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyền hạn khác theo quy đnh ca Điu l Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 4 lần, có thể họp bất tờng khi có yêu cầu
của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành có thể t chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chp nh quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
tn 1/2 (một phn hai) tổng số thành vn Ban Chấp hành d họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuộc thẩm quyn của Ban Chấp nh thông qua việc lấy ý kiến Ban Chp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thưng v Hi do Ban Chp hành bu trong s các y viên Ban Chp nh;
Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng,
cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vdo Ban Chấp nh quyết định.
Nhiệm kcủa Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hin nghị quyết Đi hội, Điu l Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
11
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Quyết định và đề nghị khen thưởng hội viên, người làm việc tại Hội và
tập thể, nhân ng lao đóng p cho Hội ối với các hình thức khen từ
cấp Thành phố trở lên).
đ) Thực hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định của Điu l Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vmỗi tng họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường
khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc hp của Ban Thường vụ hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dhọp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được tng qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vdhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Tng vcó th biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết đnh. Nhiệm k ca Ban Kiểm tra trùng với
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội
trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xemt, xử lý đơn, t, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đnghị Ban Thường v, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ,
12
Ban Chấp hành. Trường hp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết
theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tn thủ
quy định của pháp luật Điều lHội. Giữa hai khọp, Ban Kiểm tra thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội
1. Văn phòng Hội
Văn phòng Hi là cơ quan giúp vic cho Ban Chp hành và Ban Thưng v Hội,
được tổ chức hoạt động theo quy chế do Tổng Thư Hội trình Ban Chấp hành
Hội phê duyệt. Văn phòng Hội đặt tại trụ sở của Hội.
Văn phòng Hội được điều hành bởi Tổng Thư ký Hội. Các nhân viên của
Văn phòng Hội được tuyển dụng làm việc theo quy định của pháp luật. Kinh phí
hoạt động của Văn phòng do Ban Chấp hành Hội duyệt theo đề nghị của Tổng
Thư ký Hội.
Văn phòng Hội nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của
Hội Chi hội trực thuộc, thực hiện chỉ đạo của Ban Thường v điều phối các
hoạt động của Hội. Văn phòng chuẩn bị và tham mưu cho Ban Thường v Hội
tổ chức sinh hoạt thường kỳ với các chi hội, câu lạc bộ, đơn vị trực thuộc.
2. Các ban chuyên môn thuộc Hội
Đxuất và tham mưu Ban Chấp hành Hội về hoạt động thuc nh vực
ban phụ trách, có giải pháp hoạt động linh hoạt, năng động theo quy chế do Ban
Thường vụ Hội quy định. Các ban chuyên môn do Ban Thường vụ quyết định
thành lập theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
13
- Không phi là n bộ, ng chức trong c quan, tổ chức trực tiếp qun lý
hoặc tham mưu quản vlĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được
cp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp qun lý n bộ.
- Nhân sự d kiến chủ tch Hội cán b, công chức, viên chức hoặc
n bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vHội.
b) Chịu trách nhim toàn diện trước quan có thẩm quyền cho pp
tnh lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tp và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ c n bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều nh giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một Phó Chtịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pháp luật về nh vực công việc được Chtịch Hội phân công hoặcy quyền.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
kng đ sức khe; kng đ ng lc và uy tín đ hoàn thành nhiệm vụ;
theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lHội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, i nhiệm Chtịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác
để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều nh hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
14
6. Đình chcông tác và cho phép công tác tr li đi với Chtịch, Phó Ch tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chtịch Hội bị đình ch trong các trưng hợp: btạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thhành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công c, cho phép công tác trlại đối với Chtịch,
Phó Chủ tịch Hội.
Điều 19. Tổng Thư
Tổng thư ký Hội ngưi điều nh trực tiếp mi hoạt động ca n phòng Hội;
Tổng thư ký Hội có trách nhiệm:
- Là người phát ngôn chính thức của Hội;
- Xây dựng Quy chế hoạt động của n phòng Hội, Quy chế quản tài chính,
tài sản của Hội trình Ban Chấp hành Hội phê duyệt;
- Định kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành Hội về các hoạt động của Hội;
- Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội;
- Quản danh sách, hồ sơ tài liệu về hội viên và các tổ chức trực thuộc;
- Chịu trách nhim trước Ban Chp nh Hội vhoạt động của Văn phòng Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, SÁP NHP, HỢP NHT VÀ GIẢI THHI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hi
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối vi Hội đổi tên, Hội bị chia, tách, p nhập, hp nhất,
bị đình chhoạt động thời hạn, giải thể được thc hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và c quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
15
- Tin tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đối với những người làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pp luật.
- Chi khen tởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sn ca Hội bao gồm tr sở, trang thiết b, phương tiện phục v
hoạt động của Hội c tài sản hợp pháp khác theo quy định ca pháp luật.
Tài sn ca Hội được hình tnh t nguồn kinh p của Hội do các tchức,
nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản , sdụng tài sn của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
dân sự, pháp luật về tài sản, i chính, kế tn và Điều lệ ca Hội. Đối với i sản công
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sảnng.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm p hợp với quy định
ca pp luật vtài cnh, kế tn, vquản lý, s dụngi sản công và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
16
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng tkế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
t chức, cá nn đóngp, viện trợ, tài trợ và các khon thu, chi kc theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán m gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính cùng cấp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
i chính, tài sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan i chính của quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hội và quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sn, tài cnh khi Hội chia, tách, sáp nhp,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội đưc p nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởngc quyền, li ích hợp pp về tài sản,i chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, các hợp đồng dịch v các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) i sản, tài chính của c Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
17
4. Giải quyết tài sản, i cnh của Hội khi Hội bị đình ch hoạt động
thời hạn:
Trong thi gian bđình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chđược chi các khoản
có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của
Hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội tiền thu được do bán, thanh tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau.
Chi phí giải thể Hội.
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do quan thuộc cấp
nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính ng cấp tương ng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tựcủa Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Những tập thể, cá nhân có thànhch xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc
được Hội đnghị quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng theo quy định của
pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy đnh cụ th hình thức, thẩm quyền, th tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
18
Điều 26. Kỷ luật
1. Ngưi làm việc tại Hội, Chi hội trực thuộc hoặc hội viên vi phạm pháp luật;
vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội hoặc làm tổn thương đến
uy tín, danh dự của Hội, gây mất đoàn kết nội bộ, y theo tính chất, mức độ,
phạm vi, Hội có các hình thức kỷ luật sau:
a) Đối với Chi hội: khiển trách, cảnh cáo, giải thể.
b) Đối với người làm vic tại Hội: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, đưa ra
khỏi Hội.
c) Đối với hội viên: khiển trách, cảnh cáo, đưa ra khỏi Hội thu hồi thẻ
hội viên.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường tùy theo mức độ
vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật:
Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lHội được Đại hội thông qua khi trên
2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lphải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và đưc Chủ tịch Ủy ban nn n Tnh phHC Minh phê duyt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8
(tám) cơng 28 (hai ơi tám) Điu đã đưc Đại hội đại biểu lần thI, nhim kỳ
(2025 -2030) thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 590/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×