• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4008/QĐ-UBND An Giang 2026 Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dữ liệu số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4008/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dữ liệu số của các cơ quan Nhà nước tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4008/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4008/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4008/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dữ liệu số
của các cơ quan Nhà nước tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
6217/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai
thác Cổng dữ liệu số của các cơ quan Nhà nước An Giang (sau đây gọi tắt là Quy
chế).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo và phát thanh, truyền hình An Giang;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, ntgiang.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
4008
24
08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành, khai thác Cổng dữ liệu số
của các cơ quan Nhà nước tỉnh An Giang
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu
số của các cơ quan Nhà nước tỉnh An Giang.
2. Quy chế này không áp dụng đối với việc quản lý, vận hành và khai thác
dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành và các cơ quan thuộc UBND
tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tt là các cơ quan, đơn vị) và các
tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Cổng dữ liệu số của các cơ quan
Nhà nước tỉnh An Giang.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cổng dữ liệu số tỉnh An Giang là nền tảng tổng hợp, tích hợp, lưu trữ và
xử lý dữ liệu tập trung; được tích hợp dữ liệu số từ nhiều nguồn khác nhau của
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh An Giang; có địa chỉ truy cập là
https://khodulieu.angiang.gov.vn; là cơ sở để hình thành dữ liệu dùng chung trong
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp
và dữ liệu về kinh tế – xã hội của tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và
phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; được cài đặt và lưu trữ tại Trung tâm tích hợp
dữ liệu của tỉnh.
2. Dữ liệu số là dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện, bao gồm một hoặc
kết hợp các dạng âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu được thể hiện dưới
dạng kỹ thuật số (sau đây gọi là dữ liệu).
3. Dịch vụ chia sẻ dữ liệu là các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân khai thác hoặc thu nhận dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức, cá
4008
24
08
Số: 4008/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-08-24T19:42:16+07:00
nhân qua các hệ thống thông tin. Trong hệ thống thông tin, dịch vụ chia sẻ dữ liệu
là giao diện tương tác của phần mềm phục vụ tiếp nhận kết nối và trao đổi các
thông điệp dữ liệu với các hệ thống bên ngoài.
4. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sp xếp, tổ chức để truy cập,
khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
5. Chủ thể dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được dữ liệu phản ánh.
6. Chủ quản dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
7. Chủ sở hữu dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc
xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu
do mình sở hữu.
8. Dữ liệu dùng riêng là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng
trong phạm vi nội bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
9. Dữ liệu mở là dữ liệu mà mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều
được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng.
10. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng
chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội.
11. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định
hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ
liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ
liệu cá nhân.
12. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gn liền với quyền riêng tư
của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
Điều 4. Nguyên tắc chung
Quản lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu số tỉnh An Giang phải phù hợp
với mô hình Chính quyền số, Khung kiến trúc số quốc gia và các chiến lược,
chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh An Giang do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
Thu thập, lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trong Cổng dữ
liệu số phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bảo đảm an toàn, an ninh cho Cổng dữ liệu số và dữ liệu lưu trữ trên Cổng
dữ liệu số phải thực hiện theo quy định của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Xử lý dữ liệu cá nhân trên Cổng dữ liệu số phải bảo đảm các nguyên tc hợp
pháp, minh bạch, đúng mục đích, tối thiểu hóa, chính xác, an toàn, giới hạn thời
gian lưu trữ và giải trình theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số
91/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
Khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cổng dữ liệu số phải bảo đảm không xâm
phạm bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định
pháp luật hiện hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Cổng dữ liệu số
1. Đối với dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở của cơ quan nhà nước
tỉnh
a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở của cơ
quan nhà nước tỉnh vào Cổng dữ liệu số được thực hiện trên cơ sở Quyết định của
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
b) Thời gian cập nhật dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở được thực hiện theo
thời gian thực đối với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu
dưới dạng giao diện lập trình ứng dụng (Application programming interface -
API); đối với dữ liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng:
XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Cổng dữ
liệu số được thực hiện chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi có sự
thay đổi về dữ liệu.
2. Đối với dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của tỉnh
a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của tỉnh được thực hiện trên cơ sở bộ chỉ tiêu kinh tế - xã hội
của tỉnh và các chỉ tiêu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các cấp theo yêu cầu của
UBND tỉnh.
b) Thời gian cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của tỉnh được thực hiện theo thời gian thực đối với việc tích hợp
dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao diện lập trình ứng
dụng (Application programming interface - API); đối với dữ liệu được quản lý
thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX, CSV, XML), thời
gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Cổng dữ liệu số được thực hiện chậm nhất
trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi về dữ liệu.
3. Đối với dữ liệu ngành
a) Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu ngành của các ngành, lĩnh vực vào Cổng
dữ liệu số được thực hiện trên cơ sở đề xuất của ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu
cầu của UBND tỉnh.
b) Thời gian cập nhật dữ liệu ngành được thực hiện theo thời gian thực đối
với việc tích hợp dữ liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu dưới dạng giao
diện lập trình ứng dụng (Application programming interface - API); đối với dữ
liệu được quản lý thủ công thông qua các tệp tin (có định dạng: XLS hoặc XLSX,
CSV, XML), thời gian cung cấp, cập nhật dữ liệu vào Cổng dữ liệu số được thực
hiện theo quy định của ngành, lĩnh vực hoặc yêu cầu của UBND tỉnh.
Điều 6. Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số dưới dạng giao diện lập
trình ứng dụng (sau đây viết tt là API) được thực hiện thông qua nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; đảm bảo quy trình gửi, nhận, kết nối, xác
thực liên thông theo quy định.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số dưới dạng dữ liệu rời
rạc thông qua các tệp tin có định dạng XLS hoặc XLSX, CSV, XML được thực
hiện theo hình thức kết nối/chia sẻ (Import/Export) dữ liệu thông qua các file mẫu
(Template).
3. Việc kết nối, lưu trữ file được thực hiện với các định dạng file: *.doc,
*.docx, *.xls, *.xlsx, *.csv, *.xml, *.json, *.pdf, *.tif, *.jpg, *.jpeg, *.bmp, *.png,
*.gif, *.txt, *.mp3, *.wav, *.mp4, *.avi, *.zip, *.rar
4. Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu
số phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan, đơn
vị được giao quản lý, vận hành Cổng dữ liệu số.
5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số phải tuân thủ quy định
tại Điều 4, Điều 7 và Điều 17 của Nghị định 278/2025/NĐ-CP, đồng thời sử dụng
các phương thức khai thác được quy định tại Điều 35 của Luật Dữ liệu.
6. Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu ngành được kết nối
về Cổng dữ liệu số phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác; được cập
nhật theo quy định tại Điều 5 Quy chế này và phải kèm theo tài liệu mô tả chi tiết;
được chuẩn hoá theo đúng các yêu cầu của các bộ, ngành trung ương (nếu có) để
có thể sẵn sàng kết nối vào các cơ sở dữ liệu cấp quốc gia khi có yêu cầu.
7. Việc đảm bảo an toàn trong kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số
phải tuân thủ quy định tại Điều 10 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và quy định
pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng.
Điều 7. Khai thác dữ liệu trong Cổng dữ liệu số
1. Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản và phân quyền khai thác, sử dụng
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình trong Cổng dữ liệu số
phục vụ mục đích:
a) Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước các
cấp trên địa bàn tỉnh.
c) Phục vụ công tác chuyển đổi số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
d) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo quy định
pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu của cơ quan, đơn vị trong Cổng dữ liệu số
ngoài phạm vi được phân quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải có văn
bản và được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Cổng dữ
liệu số và Chủ quản dữ liệu.
3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu trong Cổng dữ liệu số
có liên quan đến bên thứ ba là các tổ chức, cá nhân thì các cơ quan, đơn vị phải
thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đồng thời bên
thứ ba phải thực hiện các cam kết, thỏa thuận về khai thác dữ liệu theo yêu cầu
của cơ quan quản lý, vận hành Cổng dữ liệu số.
Điều 8. Quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Cổng dữ liệu số
1. Cổng dữ liệu số phải được đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, an toàn thông
tin để phục vụ quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ổn định, thông suốt;
2. Tài khoản truy cập vào Cổng dữ liệu số được tạo lập, phân quyền cho các
cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được
giao;
3. Thực hiện lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số theo quy
định tại Điều 11 khoản 2 điểm b và Điều 13 khoản 1 điểm a Nghị định số
278/2025/NĐ-CP; Điều 26 khoản 2 của Luật dữ liệu và các quy định pháp luật
hiện hành.
4. Việc thực hiện tạm ngừng hoặc chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu trong
Cổng dữ liệu số theo quy định tại Điều 20 khoản 3 và Điều 22 khoản 5 Nghị định
số 278/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Đảm bảo an toàn thông tin Cổng dữ liệu số
Cổng dữ liệu số là hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh; việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho Cổng dữ liệu số được
thực hiện theo quy định của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật Bảo vệ
dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 và các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan.
Cổng dữ liệu số phải được xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin và
được phê duyệt cấp độ theo quy định pháp luật; chủ quản hệ thống có trách nhiệm
triển khai đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin tương ứng với cấp độ
được phê duyệt, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, quản lý, nhân sự, ứng phó sự cố
và khôi phục hoạt động hệ thống.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số phải được giám sát bởi cơ
quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành Cổng dữ liệu số thông qua hệ thống
công cụ giám sát, cảnh báo phù hợp, bảo đảm phát hiện sớm, ngăn chặn kịp thời
các hành vi xâm nhập trái phép, tấn công mạng, chiếm đoạt, sửa đổi, phá hoại dữ
liệu hoặc lạm dụng dữ liệu.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Cổng
dữ liệu số có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về bảo đảm an toàn thông
tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý tài khoản,
định kỳ thay đổi mật khẩu, phân quyền truy cập hợp lý, không chia sẻ tài khoản,
mật khẩu cho người không có thẩm quyền.
Việc lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu trong Cổng dữ liệu số phải bảo đảm
an toàn, liên tục, tránh mất mát, hư hỏng dữ liệu; Chủ quản dữ liệu và cơ quan
quản lý, vận hành Cổng dữ liệu số chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế
hoạch sao lưu, phục hồi dữ liệu, phương án ứng phó sự cố an toàn thông tin theo
quy định pháp luật hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Chủ quản dữ liệu
1. Phân công 01 cán bộ làm đầu mối để phối hợp thực hiện các công việc
liên quan đến quản lý, chia sẻ dữ liệu trong Cổng dữ liệu số thuộc phạm vi quản
lý.
2. Thực hiện cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ
mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này vào Cổng dữ liệu số, đảm
bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Chịu trách nhiệm về tính đầy
đủ, chính xác của dữ liệu cung cấp, cập nhật.
3. Cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu
thuộc quyền quản lý vào Cổng dữ liệu số. Chủ trì tiếp nhận, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ xử lý các yêu cầu chia sẻ dữ liệu từ Bộ, ngành, địa phương khác
liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
4. Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý phục
vụ mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này; đảm bảo đáp ứng các tiêu
chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng dữ liệu số thông qua API theo
quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
5. Quản lý tài khoản khai thác, sử dụng Cổng dữ liệu số được cấp; thực hiện
quy định đảm bảo an toàn thông tin Cổng dữ liệu số theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 10 Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Khi
có sự thay đổi thông tin liên quan đến tài khoản được cấp, phải có văn bản gửi Sở
Khoa học và Công nghệ để điều chỉnh, cập nhật kịp thời.
6. Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ trong trường hợp phát hiện các
vấn đề ảnh hưởng đến kết nối, chia sẻ dữ liệu số, dữ liệu không chính xác, không
được cập nhật kịp thời.
7. Cử cán bộ liên quan thuộc quyền quản lý tham gia đầy đủ các lớp tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ quản lý, quản trị, vận hành và khai thác
Cổng dữ liệu số do Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chuyên trách của
Bộ, ngành Trung ương tổ chức.
8. Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu thuộc quyền quản lý theo các nội
dung quy định khoản 2 Điều 14 Nghị định 278/2025/NĐ-CP; xây dựng kế hoạch
và thực hiện các biện pháp duy trì dữ liệu theo kết quả kiểm tra, đánh giá dữ liệu.
9. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu việc quản lý, vận hành, khai
thác Cổng dữ liệu số tỉnh An Giang theo các nội dung cụ thể sau:
a) Tên báo cáo, nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo chi tiết theo Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu dữ liệu (Chủ quản dữ liệu).
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành, duy trì hoạt động
Cổng dữ liệu số theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
2. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật
các cơ quan, đơn vị trong quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu trong Cổng dữ
liệu số.
3. Chủ trì, tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát việc kết nối, cập nhật dữ liệu
về Cổng dữ liệu số; hướng dẫn chủ quản dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu.
Tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ, phương án nâng
cấp hệ thống hạ tầng thiết bị, phần mềm ứng dụng để đảm bảo việc triển khai, vận
hành Cổng dữ liệu số đạt hiệu quả tốt nhất, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành,
phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương.
4. Thực hiện quy định về đảm bảo an toàn thông tin Cổng dữ liệu số theo
quy định tại Điều 9 Quy chế này và theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng phục vụ quản lý,
vận hành và khai thác Cổng dữ liệu số và kiến thức phát triển dữ liệu cho các cơ
quan, đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong
khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cổng dữ liệu số
1. Thực hiện việc khai thác dữ liệu trong Cổng dữ liệu số theo quy định tại
Điều 7 Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Đảm bảo an toàn thông tin Cổng dữ liệu số theo quy định tại khoản 1 Điều
9 Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Nghiêm cấm việc sao chép, trích xuất dữ liệu vượt quá phạm vi được phân
quyền khai thác; mọi hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp
luật hiện hành.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các
tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mc, các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở
Khoa học và Công nghệ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
CƠ QUAN BÁO CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: <Số, ký hiệu>
An Giang, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
Tổng hợp tình hình quản lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu số tỉnh An Giang
I. Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu
STT
Tên cơ
sở dữ
liệu
Thông tin cán bộ quản lý dữ liệu
Là cán bộ chuyên
trách CNTT
Họ tên
Chức
vụ
Đơn vị/
phòng/ ban
Điện
thoại
Có
Không
1
(Tên
CSDL)
(Ghi họ tên cán bộ
đầu mối được giao
quản lý dữ liệu)
…
II. Thông tin cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu số
STT
Tên cơ sở dữ liệu
Có đặc tả API
chia sẻ sử dụng
Có chia sẻ
sử dụng
Dữ liệu có cập nhật
đến ngày báo cáo
Có
Không
Có
Không
Có
Không
I
CSDL kết nối về Cổng dữ
liệu
1
(Tên CSDL)
...
II
CSDL chia sẻ cho cơ quan
khác sử dụng
1
(Tên CSDL)
...
III
Nhu cầu triển khai CSDL
mới
1
(Tên CSDL)
...

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dữ liệu số của các cơ quan Nhà nước tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4008/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4008/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×