• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 425/KH-UBND Tuyên Quang 2026 đánh giá hoạt động khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/11/2026 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 425/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Hùng Đức
Trích yếu: Đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 425/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 425/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 425/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các
vấn đề chung;
Thực hiện Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2026; Văn bản số 8050/BKHCN-TTĐ
ngày 14/10/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo năm 2026; tiếp tục triển khai Văn bản số 2600/UBND-KH&CĐS ngày
16/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quyết định số 1969/QĐ-
BKHCN, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đánh giá hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đánh giá thực chất mức độ hoàn thành mục tiêu, kết quả, hiệu quả và tác
động của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh; xác định những hạn chế, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc và giải
pháp khắc phục.
Cung cấp căn cứ phục vụ xây dựng, điều chỉnh chiến lược, chính sách, kế
hoạch, chương trình; xác định nhiệm vụ ưu tiên, phân bổ và sử dụng hiệu quả
nguồn lực, nhất là ngân sách nhà nước năm 2027; xem xét việc tổ chức, hoạt động
của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định.
Thực hiện trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ; từng bước hình
thành dữ liệu đánh giá thống nhất, phục vụ công tác quản lý, theo dõi và nâng cao
trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Yêu cầu
Bảo đảm độc lập, khách quan, trung thực, công khai, minh bạch về phương
pháp, dữ liệu và kết quả đánh giá theo quy định; áp dụng thống nhất tiêu chí,
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
425
05
11
2
khung hướng dẫn tại Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN và hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Sử dụng khung logic Input - Output - Outcome - Impact (IOOI) để đánh giá
từ nguồn lực đầu vào, sản phẩm đầu ra, kết quả ứng dụng đến tác động kinh tế -
xã hội. Kết luận đánh giá phải có số liệu, tài liệu kiểm chứng; làm rõ kết quả đạt
được so với mục tiêu, chỉ tiêu được giao, không chỉ tổng hợp số lượng nhiệm vụ
hoặc kinh phí thực hiện.
Kế thừa kết quả rà soát, báo cáo và dữ liệu đã có; phân công rõ trách nhiệm,
sản phẩm và thời hạn hoàn thành; bảo đảm tiết kiệm, tránh trùng lặp. Phân biệt số
liệu thực hiện, số liệu ước thực hiện và kết quả chưa đủ cơ sở đánh giá; không tự
xác định kết quả khi thiếu dữ liệu.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ
1. Phạm vi, đối tượng đánh giá
Rà soát, đánh giá các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gồm:
chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chính sách ưu
đãi, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp chi cho hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức khoa học và công nghệ
công lập.
Danh mục cụ thể được xác định trên cơ sở rà soát văn bản đã ban hành, tình
hình thực hiện, kỳ đánh giá của từng đối tượng và hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ. Đối với nhóm không có đối tượng thuộc phạm vi quản lý hoặc
chưa đến kỳ đánh giá, nêu rõ trong báo cáo và xác định nội dung theo dõi, chuẩn
bị dữ liệu cho kỳ tiếp theo.
2. Thời kỳ và dữ liệu phục vụ đánh giá
Đối với chiến lược, chính sách, kế hoạch và chương trình: Sử dụng số liệu
theo thời kỳ thực hiện và kỳ đánh giá tương ứng; kế thừa kết quả giai đoạn 2021
- 2025, cập nhật kết quả năm 2026 để phân tích mức độ hoàn thành mục tiêu, xu
hướng và tác động khi phù hợp. Kết quả giai đoạn 2021 - 2025 và kết quả năm
2026 được tổng hợp, trình bày riêng. Báo cáo phục vụ đợt tổng hợp này sử dụng
số liệu thực hiện đến ngày 31/10/2026 và ước thực hiện cả năm 2026; tiếp tục cập
nhật thông tin, số liệu trong quá trình hoàn thiện báo cáo. Số liệu ước thực hiện
phải ghi rõ căn cứ và phương pháp ước tính.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập: Xác định kỳ đánh giá và
chuỗi số liệu minh chứng theo Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-
BKHCN; làm rõ kết quả hoạt động năm 2025 và tình hình năm 2026 phục vụ xem
xét kế hoạch, nhiệm vụ, kinh phí năm 2027.
Dữ liệu phục vụ đánh giá gồm văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ, giao dự
toán; báo cáo thực hiện; số liệu thống kê, tài chính, nhân lực; hồ sơ nghiên cứu,
nghiệm thu, chuyển giao, ứng dụng; thông tin từ tổ chức, doanh nghiệp thụ hưởng;
báo cáo tóm tắt mô hình/sáng kiến nổi bật nhất trong năm và các nguồn thông tin
3
hợp pháp khác. Đối với từng chỉ tiêu, xác định rõ mục tiêu được giao, kết quả thực
hiện, đơn vị tính, thời kỳ số liệu, phương pháp tính, nguồn cung cấp và tài liệu
minh chứng tương ứng. Trường hợp chưa có số liệu hoặc chưa đủ cơ sở đánh giá,
phải nêu rõ tình trạng, nguyên nhân và phương án bổ sung.
Đối với số liệu trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, các cơ quan, đơn vị,
địa phương kế thừa hồ sơ, dữ liệu của hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang trước
sắp xếp, tổng hợp theo phạm vi quản lý hiện nay; thuyết minh những thay đổi về
địa bàn, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp tổng hợp để bảo đảm khả
năng đối chiếu, không bỏ sót hoặc tổng hợp trùng lặp số liệu.
Các cơ quan, đơn vị đang quản lý, lưu trữ hồ sơ, dữ liệu có trách nhiệm
phối hợp cung cấp, đối chiếu thông tin theo đề nghị của Sở Khoa học và Công
nghệ và UBND các xã, phường có liên quan. Trường hợp hồ sơ, số liệu chưa được
bàn giao, tiếp nhận hoặc chưa đủ căn cứ đối chiếu, cơ quan báo cáo phải nêu rõ
tình trạng, nguyên nhân và phương án bổ sung.
III. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Rà soát chiến lược thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; trường hợp triển khai
chiến lược quốc gia thông qua kế hoạch của tỉnh, đánh giá nội dung thực hiện tại
kế hoạch tương ứng và tổng hợp kết quả phục vụ đánh giá chiến lược, tránh đánh
giá trùng cùng một nội dung.
Nội dung tập trung vào mức độ hoàn thành mục tiêu; đóng góp đối với phát
triển kinh tế, xã hội, môi trường, hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sự phù hợp của định hướng ưu tiên, nguồn
lực và giải pháp thực hiện. Tiêu chí và phương pháp áp dụng theo Phụ lục I và
Phụ lục II kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN.
2. Đánh giá chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp chi
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Rà soát các chính sách thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; xác định mục tiêu,
đối tượng thụ hưởng, thời gian áp dụng, nguồn lực thực hiện và kết quả triển khai.
Đánh giá tính khả thi, đầy đủ, đồng bộ của chính sách; sự phối hợp trong thực
hiện; khả năng huy động, sử dụng nguồn lực; hiệu quả ưu đãi, hỗ trợ và tác động
đối với tổ chức, doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.
Làm rõ mức độ tiếp cận chính sách, khó khăn, vướng mắc, rủi ro và nguyên
nhân; đề xuất tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung hoặc xử lý theo thẩm quyền.
Tiêu chí và phương pháp áp dụng theo Phụ lục III kèm theo Quyết định số
1969/QĐ-BKHCN; lựa chọn thời điểm đánh giá phù hợp với yêu cầu quản lý và
điều chỉnh chính sách.
3. Đánh giá kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Rà soát kế hoạch giai đoạn và kế hoạch hằng năm thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025, kế thừa các báo cáo
đã có, tập trung đánh giá kết quả thực hiện năm 2026 và những nội dung liên
4
quan phục vụ xây dựng, điều chỉnh kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030, kế hoạch
năm 2027.
Đánh giá mức độ hoàn thành từng mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ; kết quả huy
động, phân bổ, sử dụng nguồn lực; sản phẩm, kết quả ứng dụng và đóng góp đối
với kinh tế, xã hội, môi trường, chính sách, năng lực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Phân tích nội dung chưa hoàn thành, nguyên nhân và khả năng thực
hiện; đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ ưu tiên và bố trí nguồn lực phù hợp.
Nội dung đánh giá được cụ thể hóa theo hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu đánh
giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh; chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn
lựa chọn, cụ thể hóa bộ chỉ tiêu theo Phụ lục I và Phụ lục IV kèm theo Quyết định
số 1969/QĐ-BKHCN, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và đặc
thù hoạt động của tỉnh.
Việc đánh giá gắn với tiến độ xây dựng, hoàn thiện kế hoạch và dự toán
ngân sách năm 2027; kết quả thực hiện năm 2026 được tiếp tục cập nhật khi có
số liệu đầy đủ.
4. Đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Rà soát các chương trình sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh; xác định rõ cơ quan chủ trì, mục tiêu, nội dung, thời gian, kinh phí,
sản phẩm và giai đoạn đánh giá phù hợp. Thực hiện đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ, cuối
kỳ hoặc đánh giá tác động phù hợp với thời điểm, điều kiện của từng chương trình
và các quy định, hướng dẫn có liên quan.
Nội dung đánh giá tương ứng với từng giai đoạn, tập trung vào tính khả thi;
tiến độ, mức độ hoàn thành mục tiêu, sản phẩm; chất lượng kết quả, hiệu quả sử
dụng nguồn lực; khả năng ứng dụng, nhân rộng và tác động. Tiêu chí và phương
pháp áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục V kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-
BKHCN. Trường hợp chưa phát sinh chương trình đến kỳ đánh giá, tổng hợp rõ
tình trạng, thời điểm dự kiến và yêu cầu chuẩn bị dữ liệu.
5. Đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Rà soát các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thẩm quyền quản
lý của tỉnh, theo chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển
công nghệ, nghiên cứu chính sách - xã hội hoặc dịch vụ khoa học và công nghệ;
xác định danh mục, loại hình và cơ quan quản lý để tổ chức đánh giá phù hợp.
Đánh giá quá trình hoạt động, kết quả, hiệu quả và tác động; đối chiếu với
chức năng, nhiệm vụ, nguồn lực và đặc thù lĩnh vực của từng tổ chức. Việc đánh
giá, xếp loại thực hiện theo Điều 49, Phụ lục III kèm theo Nghị định số
262/2025/NĐ-CP, Phụ lục VI kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN và
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; bảo đảm áp dụng tiêu chí phù hợp với
chức năng, loại hình hoạt động của tổ chức.
5
Việc đánh giá, xếp loại tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải bảo
đảm đúng trình tự, thủ tục, tiêu chí, phương pháp và thẩm quyền theo quy định;
kết quả đánh giá, xếp loại phải được xác định trên cơ sở hồ sơ, số liệu và tài liệu
minh chứng phù hợp với kỳ đánh giá, không sử dụng kết quả báo cáo tình hình
thực hiện nhiệm vụ thay thế cho kết quả đánh giá, xếp loại theo quy định.
Đối với tổ chức được thành lập, hợp nhất, tổ chức lại sau sắp xếp, thuyết
minh quá trình kế thừa nhiệm vụ, nhân lực, tài sản và dữ liệu của các đơn vị trước
sắp xếp. Trường hợp có khó khăn về kỳ số liệu hoặc điều kiện đánh giá, Sở Khoa
học và Công nghệ trao đổi với cơ quan chuyên môn của Bộ để thống nhất cách
thực hiện trước khi kết luận, xếp loại.
6. Phương pháp và hình thức tổ chức đánh giá
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức đánh giá bảo đảm điều kiện, thẩm
quyền theo quy định tại Điều 50 và Điều 52 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các
quy định có liên quan; bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực, phù hợp với
đặc điểm, điều kiện của từng đối tượng đánh giá.
Kết hợp phân tích hồ sơ, số liệu thống kê, đối chiếu mục tiêu với kết quả
thực hiện, so sánh theo thời gian và ý kiến chuyên gia (nếu có); khảo sát, phỏng
vấn hoặc kiểm tra thực tế khi cần thiết. Việc đánh giá phải xác định rõ phương
pháp, nguồn dữ liệu, tài liệu minh chứng và giới hạn của từng nhận định; tuân thủ
quy định về bảo mật, quản lý và sử dụng thông tin.
Đối với các đối tượng chưa đủ thời gian hoặc điều kiện để đánh giá tác
động, tập trung đánh giá kết quả đầu ra, kết quả ứng dụng bước đầu và khả năng
tạo tác động; xác định nội dung, chỉ tiêu cần tiếp tục theo dõi, đánh giá trong kỳ
tiếp theo.
IV. TRÌNH TỰ, TIẾN ĐỘ VÀ SẢN PHẨM THỰC HIỆN
1. Rà soát danh mục, hướng dẫn và chuẩn bị đánh giá
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát, hoàn thiện danh mục đối tượng
đánh giá; xác định cụ thể tên chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình và tổ
chức thuộc diện đánh giá; văn bản phê duyệt hoặc thành lập; thời kỳ thực hiện, kỳ
đánh giá, cơ quan đầu mối, tiêu chí áp dụng và phương thức tổ chức đánh giá.
Ngay sau khi Kế hoạch được ban hành, Sở Khoa học và Công nghệ khẩn
trương ban hành văn bản hướng dẫn đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo năm 2026 trên cơ sở các phụ lục kèm theo Quyết định số
1969/QĐ-BKHCN và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp
cần thiết, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho đầu mối các cơ quan, đơn vị, địa
phương, ưu tiên hình thức trực tuyến. Nội dung hướng dẫn xác định rõ đối tượng,
nội dung, tiêu chí áp dụng, thời kỳ số liệu, phương pháp đánh giá, đề cương báo
cáo, biểu mẫu, yêu cầu tài liệu minh chứng và trách nhiệm cung cấp thông tin của
các cơ quan, đơn vị, địa phương.
6
2. Thu thập, kiểm tra dữ liệu và tổ chức đánh giá
Các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thuộc diện đánh giá gửi báo
cáo, số liệu, hồ sơ minh chứng về Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất ngày
24/11/2026. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan kiểm tra, đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu; yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin,
hoàn thành bước kiểm tra chậm nhất ngày 27/11/2026; tổ chức đánh giá và hoàn
thiện kết quả theo từng đối tượng chậm nhất ngày 30/11/2026.
3. Tổng hợp, hoàn thiện, phê duyệt và gửi báo cáo
Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
và kết quả đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2026,
trình UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất ngày 06/12/2026. Báo cáo phải thể hiện
mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp, dữ liệu, kết quả, kết luận, kiến nghị;
kèm danh mục đối tượng, bảng đối chiếu chỉ tiêu và hồ sơ minh chứng cần thiết.
Sau khi UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kết quả đánh giá theo quy định, Sở
Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Cục Thông tin,
Thống kê và Đánh giá khoa học) bảo đảm trước ngày 15/12/2026 theo Văn bản
số 8050/BKHCN-TTĐ.
4. Công khai, cập nhật và sử dụng kết quả
Công bố, cập nhật thông tin, dữ liệu, báo cáo đã được phê duyệt trên
Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đánh giá và hệ thống thông tin
theo quy định, hướng dẫn của Bộ; thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà
nước và thông tin thuộc phạm vi hạn chế công khai.
Sử dụng kết quả đánh giá để tham mưu hoàn thiện chính sách, điều chỉnh
kế hoạch, nhiệm vụ và phương án bố trí nguồn lực; xem xét việc tổ chức, hoạt
động, phân bổ kinh phí đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Điều
53 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và quy định có liên quan. Theo dõi, đôn đốc
thực hiện kiến nghị; tiếp tục cập nhật kết quả năm 2026 khi kết thúc năm và theo
yêu cầu của Bộ, UBND tỉnh.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi cho quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong dự toán được cấp có
thẩm quyền giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát khả
năng bố trí trong dự toán được giao, lập dự toán theo phạm vi, nội dung, phương
pháp, khối lượng công việc; trường hợp cần bổ sung kinh phí, gửi Sở Tài chính
tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét theo phân cấp và khả năng cân
đối ngân sách.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo
pháp luật về ngân sách nhà nước, Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
7
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Thông tư số 38/2025/TT-
BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy
định hiện hành; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp nội dung chi.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, chủ trì triển khai Kế hoạch; ban hành văn bản hướng
dẫn, đề cương báo cáo và biểu mẫu đánh giá; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện; tổng hợp danh mục đối tượng, thu thập, đối chiếu dữ liệu và tổ chức
đánh giá; trình UBND tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ đúng
thời hạn. Chủ động trao đổi với cơ quan chuyên môn của Bộ để được hướng dẫn,
xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Bố trí nhân lực có chuyên môn; tổ chức tư vấn, hội đồng đánh giá khi cần
thiết theo thẩm quyền; lập dự toán và sử dụng kinh phí đúng quy định. Quản lý,
lưu trữ hồ sơ, cập nhật, công bố kết quả; phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các
cơ quan liên quan tham mưu sử dụng kết quả đánh giá, theo dõi việc thực hiện
kiến nghị.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính phối hợp với các
đơn vị có liên quan tham mưu nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và điều kiện của địa phương;
lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế hoạch có
liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch theo quy định nhằm bảo đảm thiết thực,
hiệu quả.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp cung cấp, xác minh thông tin về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm,
số lượng người làm việc và việc sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công
lập; phối hợp nghiên cứu, tham mưu xử lý kiến nghị về tổ chức, nhân lực trên cơ
sở kết quả đánh giá và quy định có liên quan.
4. Thống kê tỉnh
Phối hợp cung cấp, rà soát, đối chiếu số liệu thống kê thuộc phạm vi quản
lý; hướng dẫn khai thác, sử dụng nguồn số liệu thống kê chính thức, phương pháp
tính và khả năng so sánh đối với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, năng suất lao động
và các chỉ tiêu thống kê có liên quan phục vụ đánh giá theo đề nghị của Sở Khoa
học và Công nghệ. Việc cung cấp, sử dụng số liệu thực hiện theo quy định về
công tác thống kê và trên cơ sở nguồn số liệu hiện có. Đối với số liệu chuyên
ngành do các cơ quan, đơn vị khác quản lý, cơ quan cung cấp số liệu chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin thuộc phạm vi quản lý; Thống kê
tỉnh phối hợp đối chiếu khi có liên quan.
8
5. Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo rà soát đối tượng, nội dung thuộc
phạm vi quản lý; phân công lãnh đạo phụ trách và đầu mối chuyên môn; cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời báo cáo, dữ liệu, tài liệu kiểm chứng theo hướng dẫn
của Sở Khoa học và Công nghệ; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của
thông tin do cơ quan, đơn vị mình cung cấp.
Đối với nội dung liên quan nhiều cơ quan, đơn vị, cơ quan được giao đầu
mối có trách nhiệm phối hợp, thống nhất số liệu trước khi gửi báo cáo; chủ động
giải trình, bổ sung thông tin, phối hợp khảo sát, kiểm tra và thực hiện kiến nghị
sau đánh giá theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chủ tịch UBND các xã, phường phân công lãnh đạo phụ trách và đầu mối
chuyên môn; chỉ đạo rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nội dung chuyển đổi số có liên quan được
giao tại địa phương; cung cấp thông tin, số liệu, hồ sơ minh chứng thuộc chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi quản lý theo đề cương, biểu mẫu và hướng dẫn của Sở Khoa
học và Công nghệ; chịu trách nhiệm về thông tin do địa phương cung cấp.
Trường hợp không có đối tượng đánh giá, không phát sinh nội dung, chưa
có số liệu hoặc nội dung không thuộc phạm vi quản lý, nêu rõ tình trạng, nguyên
nhân trong báo cáo; không tự xác định số liệu khi chưa có căn cứ. Chủ động phối
hợp với cơ quan liên quan để rà soát, bổ sung dữ liệu; giải trình thông tin, phối
hợp khảo sát, kiểm tra, phổ biến kết quả và thực hiện kiến nghị sau đánh giá theo
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.
7. Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ quan quản lý trực tiếp
Các tổ chức thuộc diện đánh giá chuẩn bị báo cáo theo tiêu chí áp dụng,
cung cấp hồ sơ minh chứng, giải trình kết quả và phối hợp trong quá trình đánh
giá. Cơ quan quản lý trực tiếp rà soát danh mục, xác nhận thông tin thuộc trách
nhiệm quản lý, phối hợp tổ chức đánh giá và triển khai kiến nghị theo thẩm quyền.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện Kế
hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thống kê tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các tổ chức KH&CN công lập thuộc tỉnh;
- Lưu: VT, KH&CĐS (Phương).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Hùng Đức

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 425/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 425/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 425/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×