• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3789/QĐ-UBND Lào Cai 2026 công bố thủ tục hành chính nông nghiệp môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3789/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Về việc công bố 02 thủ tục hành chính (đặc thù) lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3789/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3789/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3789/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
3
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Tên VBQPPL quy
định TTHC
1
Thẩm định, phê duyệt hồ
sơ hỗ trợ kinh phí thực
hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển
sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp
và Môi
trường
Quyết định số
86/2026/QĐ-UBND
ngày 06/10/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai quy định trình
tự, thủ tục, hồ sơ thực
hiện chính sách
khuyến khích, hỗ trợ
phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và
thủy sản trên địa bàn
tỉnh Lào Cai.
2
Nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán kinh phí thực
hiện chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển
sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp
và Môi
trường
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Đối tượng đăng ký tham gia thực hiện chính sách nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Ủy
ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định: Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến cơ quan được giao nhiệm vụ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định: Trong thời
hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công
chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
4
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm
việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ
sơ tại Bộ phận Một cửa lập Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính và
nêu rõ lý do.
b) Bước 2. Tổng hợp, phân loại, hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất
của tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký
tham gia thực hiện chính sách theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan
được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân loại hồ sơ theo nội dung chính sách hỗ trợ và
chuyển hồ sơ đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập.
Đối với đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
của tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia theo quy định của
Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp,
hoàn thành việc xây dựng phương án phát triển sản xuất của địa phương và chuyển
hồ sơ đến Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập.
c) Bước 3. Thẩm định, lập đề nghị giao kinh phí thực hiện chính sách
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị thẩm định của cơ quan được giao nhiệm vụ. Tổ thẩm định do Uỷ ban nhân
dân xã thành lập hoàn thành công tác thẩm định, gửi báo cáo kết quả thẩm định
đến cơ quan đề nghị thẩm định.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định của Tổ thẩm định (đối với hồ sơ thẩm định đạt yêu cầu), cơ quan được
giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã
Tờ trình đề nghị giao kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ
phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn quản lý.
Trường hợp hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách thẩm định không
đạt yêu cầu: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo
cáo thẩm định của Tổ thẩm định, cơ quan được giao nhiệm vụ trả lại hồ sơ cho Bộ
phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Văn bản nêu rõ lý do hồ sơ không đạt yêu cầu.
d) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết
định phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện
phương án phát triển sản xuất của địa phương hoặc quyết phê duyệt dự toán kinh
phí hỗ trợ thực hiện các dự án, phương án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh
5
nghiệp, hợp tác xã hoặc quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, cụ thể:
a) Hồ sơ đối tượng đăng ký thực hiện chính sách nộp tại cơ quan tiếp nhận:
(1) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu trong rừng: Bản chính đơn đăng ký tham gia (theo Mẫu
số 01 kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai); bản sao phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược
liệu trong rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 32đ,
Điều 32e Mục 4a Chương II Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
183/2025/NĐ-CP; bản sao hợp đồng thuê môi trường rừng (áp dụng đối với
trường hợp thuê môi trường rừng).
(2) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất
không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo quy định của Luật Đầu tư):
Đối tượng hỗ trợ là tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã: Nộp bản chính đơn
đăng ký tham gia thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định số
86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai); bản
chính dự án phát triển sản xuất (theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định số
86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai).
Đối tượng hỗ trợ là cộng đồng dân cư, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân: Nộp
bản chính đơn đăng ký tham gia thực hiện chính sách (theo mẫu số 01 kèm theo
Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai).
(3) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất thuộc
diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu số 01 kèm theo Quyết định số
86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai); bản
chính hồ sơ dự án được lập và thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Tờ trình
đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án (theo Mẫu số 03 kèm
theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai).
b) Hồ sơ đề nghị thẩm định: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan được
giao nhiệm vụ kèm theo hồ sơ đối tượng đăng ký thực hiện chính sách nộp tại cơ
quan tiếp nhận. Riêng đối với hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất của tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thành phần hồ sơ gồm: Văn
bản đề nghị thẩm định của cơ quan được giao nhiệm vụ; đơn đăng ký của tổ hợp tác,
hộ gia đình, cá nhân; bản thuyết minh phương án kèm theo dự toán và danh sách đối
tượng hưởng hỗ trợ.
c) Hồ sơ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kinh phí thực hiện chính
sách: Dự thảo Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã; báo cáo thẩm định dự án,
6
phương án của Tổ thẩm định và các thành phần hồ sơ dự án, phương án theo
quy định.
d) Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách: Tờ
trình của cơ quan được giao nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt kinh phí thực hiện chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban
nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm định dự án, phương án của Tổ thẩm định và các thành
phần hồ sơ dự án, phương án theo quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện chính sách tại Bộ phận Một cửa:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Thời hạn tổng hợp, phân loại, hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định của cơ
quan được giao nhiệm vụ: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ. Riêng đối với hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện
chính sách của tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân: Trong thời hạn không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ, cơ quan được giao nhiệm
vụ hoàn thành việc xây dựng phương án phát triển sản xuất của địa phương.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện chính sách của Tổ
thẩm định: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
- Thời hạn trình đề nghị đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kinh phí thực
hiện chính sách của cơ quan được giao nhiệm vụ: Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định.
- Thời hạn phê duyệt dự án, phương án sản xuất của Uỷ ban nhân dân cấp
xã: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định
phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng
theo quy định của Luật Lâm nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thực hiện chính
sách.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án sản
xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án phát triển sản xuất của địa
phương (theo mẫu số 06 kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày
06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) hoặc phê duyệt dự toán kinh phí
hỗ trợ thực hiện các dự án, phương án phát triển sản xuất của tổ chức, doanh
7
nghiệp, hợp tác xã; phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng của chủ rừng (theo mẫu số 07
kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai).
1.7. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính hiện theo các biểu
mẫu ban hành tại Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn
tỉnh Lào Cai, gồm:
- Đơn đăng ký thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Mẫu số 01;
- Dự án phát triển sản xuất không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu
tư theo Mẫu số 02;
- Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án phát
triển sản xuất theo Mẫu số 03;
- Phương án phát triển sản xuất của địa phương theo Mẫu số 04;
- Tờ trình đề nghị giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích,
hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn xã, phường theo
Mẫu số 05;
- Quyết định phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực
hiện phương án sản xuất của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 06;
- Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất hoặc
dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược
liệu trong rừng trên địa bàn xã, phường theo Mẫu số 07.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện hưởng hỗ trợ đối với từng hoạt động phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản được quy định tại Nghị quyết số
21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND
ngày 11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính
sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển
dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
8
- Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích,
hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
9
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển
sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Kính gửi: UBND xã/phường........................
Căn cứ Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
...(tên tổ chức, DN/HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng) ...đăng ký tham gia
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, cụ thể như sau:
1. Thông tin chung của chủ thể đăng ký thực hiện chính sách
- Tên (tổ chức,DN/HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng):.............................................
- Địa chỉ: ………………………………………………………....................…………
- Người đại diện (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, HTX): …….. Chức danh:
……......…; số căn cước công dân/Căn cước: ............................. Ngày cấp: ..../…/.... Nơi
cấp:.......................; điện thoại:…………………………..Fax/Email: ………………………
2. Nội dung đăng ký thực hiện
- Đăng ký thực hiện: Dự án, phương án hoặc thực hiện nội dung chính sách hỗ trợ
…………………..
- Tóm tắt mục tiêu, quy mô dự án, phương án hoặc quy mô sản xuất của tổ hợp tác, hộ
gia đình, cá nhân, dự kiến kết quả đạt được của dự án, phương án………………………………
…………………………………………………………………………………………...
- Dự toán chi phí thực hiện DA/PA, nội dung đầu tư phát triển sản xuất: ……………..
- Nội dung đề nghị hỗ trợ: ………………………………………………………………
- Số kinh phí đề nghị hỗ trợ: ……………………………………………………………
...Tên (tổ chức, DN/HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng).... cam kết thực
hiện đầy đủ, có chất lượng, hiệu quả các nội dung đăng ký tham gia thực hiện chính sách theo
quy định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; cam kết sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích,
tiết kiệm, hiệu quả. Tự bảo đảm các điều kiện và nguồn kinh phí đối ứng để triển khai thực hiện
nội dung phát triển sản xuất theo quy định./.
....., ngày … tháng … năm ….
NGƯỜI VIÉT ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu đối với
tổ chức, DN, HTX)
10
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, HTX…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỰ ÁN
.….. (tên dự án)……………………
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp, HTX:………………………………………………
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/HTX số.........., cấp ngày........., nơi
cấp.......... hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:...................................; chức danh.............; số căn
cước công dân/Căn cước....., cấp ngày......, nơi cấp.........; nơi thường trú........ điện thoại.......
4. Thời gian thực hiện dự án:………………………………………………………….
5. Tổng kinh phí thực hiện dự án:……………………………………………………..
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG DỰ ÁN
…………………………………………………………………………………………..
III. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Mục tiêu của dự án…………………………......................…………………………
2. Nội dung của dự án:
a) Quy mô thực hiện:……………………………………………………………………
b) Địa điểm thực hiện:
- Địa điểm vùng nguyên liệu của dự án:……………………………………….
- Địa điểm cơ sở chế biến, sơ chế, hoặc cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm………
c) Thời gian thực hiện:…………………………………………………………………
d) Các nội dung đầu tư, thực hiện dự án:
…………………………………………………………………………………………..
đ) Các nội dung đề nghị hỗ trợ:………………...............................……………………
3. Các giải pháp thực hiện dự án:
…………………………………………………………………………………………..
4. Tiến độ thực hiện các hạng mục:…………......……………………………………..
IV. KINH PHÍ, NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện dự án:………….triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: ………triệu đồng;
- Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp/HTX:…………triệu đồng;
- Nguồn kinh phí khác (nếu có):………triệu đồng.
(Biểu dự toán chi tiết và phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
1. Hiệu quả về kinh tế:…………………………………………………………………
2. Hiệu quả về xã hội:………………………………………………………………….
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
…………………………………………………………………………………………..
VII. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
…………………………………………………………………………………………..
* Kèm theo dự án: Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì dự án.
....., ngày … tháng … năm ….
Chức danh người đại diện doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03
11
TÊN TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP, HTX…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………
…., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án ….(tên dự án) ….
Kính gửi: UBND xã/phường……………………
Căn cứ Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào;
Tổ chức, doanh nghiệp, HTX ……………….trình UBND xã/phường ………xem xét,
phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án ….(tên dự án) …., cụ thể như sau:
1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, HTX
a) Tên doanh nghiệp:…………………………..................................………………….
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/HTX số......., cấp ngày....., nơi cấp...... hoặc
Quyết định thành lập đối với tổ chức..........................................................................................
c) Địa chỉ trụ sở chính:.....................................................................................................
d) Người đại diện theo pháp luật:......................; chức danh.............; số căn cước..........,
cấp ngày............., nơi cấp................; nơi thường trú...............; điện thoại...................................
2. Nội dung dự án
a) Tên dự án: .....................................................................................................................
b) Địa điểm thực hiện dự án:.............................................................................................
c) Mục tiêu và quy mô của dự án:.....................................................................................
d) Thời gian thực hiện dự án:………………………………….............………………..
đ) Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án:……………triệu đồng (Bằng chữ …………), trong đó:
- Vốn của tổ chức, doanh nghiệp, HTX:………………..triệu đồng;
- Vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:………………………triệu đồng;
- Vốn huy động khác (nếu có):……………………triệu đồng.
3. Đề xuất, kiến nghị
Tổ chức, doanh nghiệp, HTX……….đề nghị UBND xã/phường……….. xem xét, phê
duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án ….(tên dự án) ….với các nội dung đầu tư sau:
S
T
T
Nội dung đầu tư đề nghị được
hưởng chính sách hỗ trợ
ĐVT
Khối
lượng
Kinh
phí đầu
tư
Đề nghị hỗ trợ theo chính sách
Tổng
số
Tiến độ giải ngân
202..
202..
202..
1
2
……………………………..
Tổng số
(Có hồ sơ dự án kèm theo)
Tổ chức, doanh nghiệp, HTX ….đề nghị UBND xã, phường ……xem xét, phê duyệt./.
Nơi nhận:
....., ngày … tháng … năm ….
Chức danh người đại diện doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04
12
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….…
Số: …/PA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG ÁN
Phát triển sản xuất ………(tên phương án)……………….
trên địa bàn ……..….. năm 202…
(Ban hành kèm theo Quyết định số....../QĐ-UBND ngày ..../.../....của ...... về việc phê duyệt phương
án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án ....... trên địa bàn ….. năm 202…
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Mục tiêu của phương án:………………………………............……………………
2. Nội dung của phương án:
a) Quy mô thực hiện:……………………………………………………………………
b) Địa điểm thực hiện:
- Địa điểm vùng nguyên liệu của dự án:……………………………………….
- Địa điểm cơ sở chế biến, sơ chế (nếu có)…………............………….………
c) Thời gian thực hiện:…………………………………………………………………
d) Nội dung, đối tượng nghị hỗ trợ:…………………………...……..…………………
- Nội dung đề nghị hỗ trợ:…………………………….....……………………..
- Đối tượng hưởng hỗ trợ: Có Biểu danh sách đối tượng (tổ hợp tác, hộ gia đình,
cá nhân), nội dung hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ kèm theo.
3. Các giải pháp thực hiện phương án:
…………………………………………………………………………………………..
4. Tiến độ thực hiện các hạng mục:……………………………………........…………..
III. KINH PHÍ, NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện phương án:………….triệu đồng, trong đó:
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: ………triệu đồng;
- Kinh phí đối ứng của đối tượng thực hiện chính sách:…………triệu đồng;
- Nguồn kinh phí khác (nếu có):………triệu đồng.
(Biểu dự toán chi tiết và phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
V. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Hiệu quả về kinh tế:…………………………………………………………………
2. Hiệu quả về xã hội:………………………………………………………………….
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
…………………………………………………………………………………………..
Mẫu số 05
13
UBND XÃ/PHƯỜNG…..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………
…., ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn...(xã/phường)...năm........
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ kết quả rà soát, thẩm định nhu cầu phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản của các tổ chức, doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng trên địa bàn.
UBND xã/phường…… trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn...(xã/phường)...năm........, như sau:
1. Kinh phí hỗ trợ
Tổng kinh phí đề nghị giao dự toán thực hiện chính sách năm ……. là ……. triệu đồng
(….Bằng chữ…….). Trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ thực hiện các dự án, phương án sản xuất: ……. triệu đồng;
- Kinh phí hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách: … triệu đồng.
2. Nội dung hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất
- Tổng số dự án hỗ trợ: ……. dự án.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: …….. triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ các dự án chuyển tiếp (nếu có): ….. triệu đồng;
+ Hỗ trợ các dự án bắt đầu thực hiện từ năm …..: ……. triệu đồng.
2.2. Hỗ trợ thực hiện các phương án phát triển sản xuất
- Tổng số phương án hỗ trợ: ……. Phương án.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: …….. triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ các phương án chuyển tiếp (nếu có): ….. triệu đồng;
+ Hỗ trợ các phương án bắt đầu thực hiện từ năm …..: ……. triệu đồng.
2.3. Hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng
- Tổng số phương án hỗ trợ: ……. Phương án.
- Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: …….. triệu đồng.
2.4. Hỗ trợ công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách (không quá 5%):…..triệu đồng;
(Chi tiết nội dung đề nghị hỗ trợ theo mẫu phụ lục kèm theo)
UBND xã/phường… đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Lào Cai xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
....., ngày … tháng … năm ….
UBND XÃ/PHƯỜNG…...
(Ký tên, đóng dấu)
14
Phụ lục: TỔNG HỢP NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG NĂM …….
(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày /…/…. của UBND xã/phường)
STT
Nội dung
Quy mô
của dự
án/phương
án
Tổng mức đầu tư
Kinh
phí đã
giải
ngân
đến hết
năm…..
Kinh
phí đề
nghị phê
duyệt
trong
năm …..
Tổng
số
Trong đó:
Ghi
chú
Ngân
sách
tỉnh
Nguồn
vốn hợp
pháp
khác
Tổng số
……
…….
……….
………..
A
HỖ TRỢ THỰC HIỆN
CÁC DỰ ÁN
I
Dự án phê duyệt mới
trong năm
1
…(tên dự án)
2
………………
……………………
II
Dự án chuyển tiếp
1
…(tên dự án)
2
………………
……………………
B
HỖ TRỢ THỰC HIỆN
CÁC PHƯƠNG ÁN
I
Phương án phê duyệt
mới trong năm
1
…(tên phương án)
2
………………
II
Phương án chuyển tiếp
1
…(tên phương án)
2
………………
C
HỖ TRỢ THỰC HIỆN
CÁC PHƯƠNG ÁN
NUÔI, TRỒNG PHÁT
TRIỂN, THU HOẠCH
DƯỢC LIỆU TRONG
RỪNG
1
…(tên phương án)
2
………………
D
HỖ TRỢ QUẢN LÝ,
CHỈ ĐẠO THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH
............
15
Mẫu số 06
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….…
Số: …./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện
phương án .............. trên địa bàn …...….. năm 202…
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 202…
Căn cứ báo cáo thẩm định số…/BC-TTĐ ngày …/…/202…của Tổ thẩm định dự án, phương
án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn xã/phường…
Theo đề nghị của ………….., Ủy ban nhân dân xã/phường…. quyết định phê duyệt
phương án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án…(tên Phương án)…….
Điều 1. Phê duyệt phương án sản xuất và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án:
............................., với các nội dung sau:
1. Tên phương án:...................................................................................................
2. Đối tượng tham gia thực hiện Phương án
- Số tổ hợp tác tham gia (nếu có):..........................................................................
- Số hộ gia đình, cá nhân: ......................................................................................
3. Mục tiêu của phương án: ...................................................................................
4. Địa điểm thực hiện phương án: ………..............................................………..
5. Thời gian thực hiện phương án:…..…………………………………………….
6. Nội dung, quy mô của phương án:......................................................................
7. Nội dung, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước:
Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án: ......triệu đồng, cụ thể:
- Hỗ trợ...........: .....triệu đồng;
- Hỗ trợ...........: .....triệu đồng;
(Có Phương án và biểu dự toán chi tiết, phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện dự án/phương án
1. Trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND cấp xã và các thôn bản:...........
2. Trách nhiệm tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân:.......
Điều 3. Điều khoản thi hành...............................................căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- …………..
....., ngày … tháng … năm ….
UBND XÃ/PHƯỜNG…...
16
Mẫu số 07
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG………….…
Số: …./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….ngày ….tháng…..năm…..
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án...............hoặc dự toán
kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu t
rong rừng trên địa bàn xã/phường.….. năm 202…
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày
11/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào;
Căn cứ Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 202…
Căn cứ hồ sơ dự án….hoặc phương án…. và Báo cáo thẩm định số…/BC-TTĐ ngày
…/…/202…của Tổ thẩm định dự án, phương án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
trên địa bàn xã/phường…
Theo đề nghị của ………….., Ủy ban nhân dân xã/phường…. quyết định.
Điều 1. Phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án: .......…(tên dự án)........hoặc
phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược
liệu trong rừng, với các nội dung sau:
1. Tên dự án hoặc tên phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu :................
2. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án hoặc phương án
- Tên tổ chức, doanh nghiệp/HTX, chủ rừng:……………………………...........………
- Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hoặc quyết định thành lập (áp dụng đối với tổ
chức, doanh nghiệp, HTX) số.........., cấp ngày........., nơi cấp..........
- Địa chỉ trụ sở chính (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, HTX) hoặc địa chỉ
thường trú (áp dụng với đại diện tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân):.....................................
- Người đại diện theo pháp luật:............................, chức danh (áp dụng đối với tổ chức,
doanh nghiệp, HTX).............; số căn cước công dân/Căn cước....., cấp ngày......, nơi cấp.....;
nơi thường trú........ điện thoại.......
3. Thời gian thực hiện dự án/phương án:…..…………………………………………….
4. Mục tiêu của dự án/phương án: ...................................................................................
5. Quy mô của dự án/phương án:.....................................................................................
6. Nội dung, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước:......................................................
(Có hồ sơ dự án và biểu dự toán chi tiết và phân kỳ kinh phí thực hiện kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện dự án
1. Trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND cấp xã và các thôn bản:..........
2. Trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng chính sách:.................................
Điều 3. Điều khoản thi hành................................................căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- …………..
....., ngày … tháng … năm ….
UBND XÃ/PHƯỜNG…...
17
2. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ
Đối tượng thực hiện chính sách nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử đơn đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ
(theo mẫu số 08 kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã
giao nhiệm vụ (bộ phận thường trực của Hội đồng nghiệm thu) tại Bộ phận Một
cửa thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
b) Bước 2. Tổ chức nghiệm thu
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ, Hội đồng nghiệm thu tiến hành
nghiệm thu theo quy định.
c) Thanh toán kinh phí hỗ trợ
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản
nghiệm thu khối lượng hoàn thành (theo mẫu số 09 kèm theo Quyết định số
86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai), cơ quan
được giao nhiệm vụ thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng: 01 bộ hồ sơ, gồm:
(1) Quyết định giao kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(2) Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án/phương án
sản xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã (kèm theo hồ sơ dự án/phương án sản xuất).
(3) Đơn đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ.
(4) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách.
(5) Hoá đơn mua bán hàng hoá, vật tư, thiết bị, cây, con giống theo quy
định. Trường hợp hàng hoá, vật tư, thiết bị, cây, con giống do người dân trực tiếp
sản xuất, cung ứng tại địa phương trong tỉnh không có hoá đơn theo quy định thì
sử dụng giấy tờ mua bán có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bán để làm
cơ sở nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ.
(6) Hồ sơ, giấy tờ về tiêu chuẩn, chất lượng vật tư, thiết bị và nguồn gốc
cây, con giống, sản phẩm áp dụng theo từng nội dung hỗ trợ, từng trường hợp cụ
thể, bao gồm:
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh đạt tiêu chuẩn chất lượng vùng nguyên liệu
cây trồng: Giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng vùng nguyên liệu; Thông báo
về việc cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh bảo đảm điều kiện về an toàn dịch bệnh, vệ
sinh thú y do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền cấp: Giấy chứng
18
nhận an toàn dịch bệnh động vật (áp dụng đối với xây dựng cơ sở an toàn dịch
bệnh); Có văn bản kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y (áp dụng đối với cơ sở
giết mổ động vật).
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh sản phẩm được đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP theo quy định: Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng cây, con giống:
+ Cây giống chè, cây ăn quả (bưởi, cam, quýt, lê, đào, mận), cây dâu tằm,
giống chè Shan (nhân giống bằng hạt, gieo ươm trong bầu): Cung cấp hồ sơ chứng
minh nguồn gốc giống được khai thác từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng
đã được công nhận; đối với các loại cây giống đã có tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu
chuẩn ngành thì thực hiện áp dụng theo tiêu chuẩn tương ứng. Trường hợp chưa
có tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành thì cung cấp hồ sơ công bố tiêu
chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân tự công bố theo quy định
+ Đối với giống cây chuối, dứa và cây dược liệu: Cung cấp hồ sơ chứng
minh cây giống đáp ứng tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành, trường hợp
không có tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn ngành thì cung cấp hồ sơ công bố tiêu
chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân tự công bố theo quy định.
+ Đối với cây tre măng Bát độ: Cung cấp hồ sơ chứng minh cây giống được
mua từ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp
theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Quy định chi
tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số thông tư
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
+ Đối với con giống vật nuôi: Có bản sao Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng
của cơ sở sản xuất giống. Trường hợp con giống mua của người dân trực tiếp sản
xuất trên địa bàn tỉnh chưa được công bố tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu con giống
phải bảo đảm khoẻ mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật theo quy
định và có giấy xác nhận đã tiêm phòng vắc xin của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
biên bản giám sát tiêm phòng của cơ quan chuyên môn cấp xã nơi bán. Trường
hợp con giống được mua từ ngoài tỉnh phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận
chuyển động vật theo quy định.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh cơ sở đủ điều kiện hỗ trợ máy móc, dây chuyên,
thiết bị bảo quản, chế biến:
+ Cung cấp hồ sơ về máy móc, dây chuyền, thiết bị, gồm: Hợp đồng mua
bán máy móc, dây chuyền, thiết bị; Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của
pháp luật; Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa
vào sử dụng; Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (catalogue, thông số kỹ thuật,
hướng dẫn sử dụng); Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa
nhập khẩu; Giấy chứng nhận hợp quy hoặc giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc tài
liệu của nhà sản xuất, nhà cung cấp chứng minh máy móc, dây chuyền, thiết bị
đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng hoặc yêu cầu chất
lượng theo quy định của pháp luật; Các tài liệu khác chứng minh nguồn gốc, xuất
xứ, tiêu chuẩn, chất lượng của máy móc, dây chuyền, thiết bị theo quy định của
pháp luật.
19
+ Cung cấp hồ sơ về tiêu chuẩn chất lượng cơ sở đối với cơ sở bảo quản
dược liệu: Đối với cơ sở bảo quản dược liệu sử dụng làm thuốc hoặc nguyên liệu
làm thuốc yêu cầu có Giấy chứng nhận Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (GSP) theo quy định của pháp luật về dược; đối với cơ sở bảo quản
dược liệu để sử dụng cho mục đích sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm
hoặc sản phẩm khác yêu cầu có Giấy chứng nhận về bảo quản theo pháp luật
chuyên ngành tương ứng về an toàn thực phẩm, mỹ phẩm và pháp luật khác có
liên quan.
+ Cung cấp hồ sơ về tiêu chuẩn chất lượng cơ sở đối với cơ sở chế biến
dược liệu: Đối với cơ sở chế biến dược liệu sử dụng làm thuốc hoặc nguyên liệu
làm thuốc yêu cầu có Giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc (GMP) theo quy định của pháp luật về dược; đối với cơ sở chế biến
dược liệu để sử dụng cho mục đích sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm
hoặc sản phẩm khác yêu cầu có Giấy chứng nhận đáp ứng các điều kiện về hoạt
động chế biến theo pháp luật chuyên ngành tương ứng về an toàn thực phẩm, mỹ
phẩm và pháp luật khác có liên quan.
+ Cung cấp tài liệu minh chứng quy mô, công suất cơ sở chế biến, bảo quản;
+ Cung cấp Hợp đồng thu mua nguyên liệu dược liệu theo quy định.
+ Bản cam kết duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, thiết bị được hỗ trợ đúng mục
đích (theo mẫu số 10 kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày
06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai); Bản cam kết của bên nhận chuyển
nhượng tiếp tục duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng được hỗ trợ đúng mục đích (theo
mẫu số 11 kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai).
* Lưu ý: Cơ quan được giao nhiệm vụ thụ lý, giải quyết hồ sơ thanh toán,
quyết toán có trách nhiệm tự thực hiện việc tra cứu, cập nhật thông tin, giấy tờ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa hoặc đã được chia sẻ từ các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định (chỉ yêu cầu đối
tượng thụ hưởng chính sách cung cấp thông tin, giấy tờ trong trường hợp các dữ
liệu nêu trên chưa được số hóa hoặc chưa được chia sẻ dữ liệu).
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tổ chức nghiệm thu: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ.
- Thời hạn thanh toán kinh phí hỗ trợ: Trong thời hạn không quá 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng theo quy định của Luật Lâm
nghiệp tham gia thực hiện chính sách.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản nghiệm thu; hồ sơ
thanh toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
20
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ (theo mẫu số 08 ban
hành kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai).
- Biên bản nghiệm thu dự án/phương án (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo
Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai).
- Bản cam kết duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị
được hỗ trợ đúng mục đích của đối tượng đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 10 kèm theo
Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai);
- Bản cam kết của bên nhận chuyển nhượng tiếp tục duy trì sử dụng cơ sở
hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích (theo mẫu số
11 kèm theo Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không nghiệm thu, hỗ trợ đối với các nội dung đã đầu tư trước ngày có
Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách của Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ
phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai Quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích,
hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Mẫu số 08
21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU, THANH TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ
Thực hiện chính sách hỗ trợ khuyến khích, hỗ trợ phát triển ................ theo quy định
tại Nghị quyết số .../202../NQ-HĐND ngày .../.../202... của HĐND tỉnh Lào Cai
Kính gửi: UBND xã/phường........................
Căn cứ Quyết định số ...../202../QĐ-UBND ngày ..../.../202... của Ủy ban nhân
dân xã, phường ............về việc phê duyệt phương án sản suất hoặc phê duyệt dự toán kinh
phí hỗ trợ thực hiện dự án hoặc hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện phương
án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng.
...(tên tổ chức, DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng) ...đề nghị Ủy ban nhân
dân xã, phường ...........nghiệm thu khối lượng hoàn thành hoặc dự án/phương
án.............và thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:
1. Tên tổ chức, DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng:…………………..…
2. Địa chỉ: …………………………………………................……………........
3. Người đại diện theo pháp luật (áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): … Chức
danh:…..
4. Số Căn cước công dân/Căn cước: ...... Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:...............
5. Điện thoại:…………………………..
6. Nội dung đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ: …………………
7. Thông tin tài khoản (trường hợp đề nghị thanh toán bằng hình thức chuyển
khoản):
- Tên đối tượng thụ hưởng chính sách: .……………….……….........……….…
- Số tài khoản:…………………tại ngân hàng/kho bạc ………..............………
8. Số tiền đề nghị hỗ trợ: …………(viết bằng chữ): ……… ……….…………
- Hồ sơ, chứng từ minh chứng nội dung đầu tư kèm theo gồm:…….…………
Tôi cam đoan các thông tin kê khai trên và các hồ sơ kèm theo đảm bảo đúng sự
thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
....., ngày … tháng … năm ….
NGƯỜI VIÉT ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu đối với DN,
HTX)
Mẫu số 09
22
HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
……………………………….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../BB-HĐNT
…., ngày …. tháng …. năm ….
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Dự án...../phương án .............. trên địa bàn xã/phường.….. năm 202…
Căn cứ Quyết định số ...../202../QĐ-UBND ngày ..../.../202... của Ủy ban nhân
dân xã, phường ............về việc phê duyệt phương án sản suất hoặc phê duyệt dự toán
kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án hoặc hoặc phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch dược liệu trong rừng.
Căn cứ Quyết định số …./QĐ-UBND ngày …./…/… của UBND
xã/phường…..về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách hỗ
trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo quy định tại Nghị quyết số
..../202../NQ-HĐND ngày .../.../202... của HĐND tỉnh Lào Cai.
Theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ
rừng......về việc nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực hiện dự án/phương
án.............................
Hội đồng nghiệm thu tiến hành tổ chức nghiệm thu hạng mục dự án hoặc toàn bộ dự
án hoặc nội dung thực hiện chính hỗ trợ phát triển sản xuất theo phương án đã được phê, cụ
thể như sau:
1. Thành phần nghiệm thu:
a) Thành phần hội đồng:.....................................................................................
b) Đại điện hợp pháp của tổ chức, DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng:........
c) Thành phần có liên quan khác (nếu có):……………………………………..
2. Thời gian, địa điểm tiến hành nghiệm thu: ……………………………….
a) Thời gian:………………………………………………….…………………
b) Địa điểm:…………………………………………………..…………………
3. Nội dung nghiệm thu (khối lượng công việc hoàn thành theo thuyết minh và
dự toán được phê duyệt; hoá đơn, chứng từ minh chứng các nội dung đầu tư phát triển
sản xuất):…………
4. Đánh giá, nhận xét các nội dung nghiệm thu (về mức độ hoàn thành; chất
lượng, yêu cầu của nội dung thực hiện):………………………………………………
- Thành viên hội đồng cho ý kiến:……………………………………………..
- Đại điện tổ chức, DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng cho ý kiến:.............
5. Kết luận nghiệm thu
….(đủ kiện nghiệm thu hoặc không đủ điều kiện nghiệm thu)…………………
6. Đề xuất kiến nghị
a) Đề nghị UBND xã, phường………… giải ngân kinh phí hỗ trợ đối với các
hạng mục hoàn thành hoặc toàn bộ dự án (áp dụng đối với trường hợp kết luận đủ điều
kiện nghiệm thu):
23
- Hạng mục:…………….; kinh phí hỗ trợ ……triệu đồng;
- …………………………………………………………......................………..
b) Đề nghị UBND xã, phường………… không thực hiện giải ngân hỗ trợ đối với
hạng mục không hoàn thành theo thuyết minh, dự toán và nguyên tắc, điều kiện hưởng
hỗ trợ hoặc đề nghị UBND xã, phường tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, doanh
nghiệp, HTX, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng tiếp tục hoàn thiện các hạng mục đầu tư
theo quy định để được xem xét, nghiệm thu, giải ngân theo quy định.
Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
nghiệm thu và thống nhất xác nhận biên bản nghiệm thu.
Nơi nhận:
- UBND xã, phường (để báo cáo);
- Đơn vị được giao nhiệm vụ chỉ đạo, thực hiện
hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cấp xã;
- Các cơ quan liên quan khác;
- DN, HTX, hộ gia đình, cá nhân;
- Lưu: HĐNT.
ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………………………………………….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, HTX,
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
24
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày … tháng … năm …
BẢN CAM KẾT
Duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền,
thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích
Kính gửi: UBND xã/phường ....................................
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển
dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ Quyết định số ..../2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích,
hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Thông tin của đối tượng đề nghị hỗ trợ
- Tên đối tượng thụ hưởng chính sách:………………………….......................………..
- Địa chỉ: ...........................................................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật (áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): … Chức
danh:………………..
- Số Căn cước công dân/Căn cước: ......... Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:.............
- Điện thoại:…………………………..
2. Thông tin cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị đề nghị được hỗ trợ:
- Tên dự án/phương án: ..........................................................................................
- Quyết định phê duyệt số: ........... ngày ...../...../........ của UBND xã/phường.........
- Thông tin danh mục cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị:
+ Danh mục...................: Tổng số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
+ Danh mục...................: Tổng số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
3. Nội dung cam kết:
- Quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị được ngân sách nhà
nước hỗ trợ đúng mục đích.
- Duy trì việc sử dụng đúng mục đích theo thời gian quy định của Nghị quyết kể từ thời
điểm được hỗ trợ.
- Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cam kết chấp hành việc hoàn trả 100% kinh phí đã được hỗ trợ vào ngân sách nhà
nước nếu vi phạm nội dung đã cam kết theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại khoản 9 Điều
2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển
dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Tôi/Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết này.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
25
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng .. năm ..
BẢN CAM KẾT CỦA BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
Duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền,
thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích
Kính gửi: UBND xã/phường ...............................................................
Căn cứ Quyết định số ..../2026/QĐ-UBND ngày …….của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Căn cứ Quyết định số ...../202../QĐ-UBND ngày ..../.../202... của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường ............về việc phê duyệt ……..(dự án/phương án)………….........…………..
Căn cứ biên bản nghiệm thu dự án/phương án................................................................;
Căn cứ bản cam kết duy trì sử dụng cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị được
hỗ trợ đúng mục đích của tổ chức, cá nhân..................................................................................
1. Thông tin của bên chuyển nhượng
- Tên (tổ chức, doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình, cá nhân): ...........................................
- Địa chỉ: ............................................................... .......................................................
- Người đại diện theo pháp luật (áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX):… Chức danh:…
- Số Căn cước công dân/Căn cước: ........ Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:...............
- Điện thoại:…………………………..
2. Thông tin của bên nhận chuyển nhượng
- Tên (tổ chức, doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình, cá nhân): ....................................
- Địa chỉ: ............................................................... .............................................
- Người đại diện theo pháp luật (áp dụng đối với tổ chức, DN, HTX): … Chức danh:…
- Số Căn cước công dân/Căn cước: ....... Ngày cấp: ..../…/.... Nơi cấp:................
- Điện thoại:…………………………..
3. Thông tin hạng mục nhân chuyển nhượng (được nhà nước hỗ trợ):
- Tên dự án/phương án: .........................................................................................
- Quyết định phê duyệt số: ........ ngày ...../...../........ của UBND xã/phường.........
- Thông tin hạng mục:
+ Hạng mục.................: Tổng số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
+ Hạng mục................: Tổng số tiền nhận hỗ trợ.............. đồng (Bằng chữ…….).
4. Nội dung cam kết:
- Tiếp tục quản lý, sử dụng các hạng mục cơ sở hạ tầng, máy móc, dây truyền, thiết bị
nhận chuyển nhượng đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng mục đích theo dự án/phương án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày...../...../....... đến ngày ...../...../........
- Duy trì việc sử dụng đúng mục đích theo thời gian còn lại của nội dung đã cam kết
theo đúng quy định của Nghị quyết.
- Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cam kết chấp hành việc hoàn trả 100% kinh phí đã được hỗ trợ vào ngân sách nhà
nước nếu vi phạm nội dung đã cam kết theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại khoản 9 Điều
2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 11/8/2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển
dược liệu trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Tôi/Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết này.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3789/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố 02 thủ tục hành chính (đặc thù) lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3789/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3789/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×