- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 369/QĐ-TCTK 2023 về quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Thống kê |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 369/QĐ-TCTK | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Hương |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/04/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 369/QĐ-TCTK
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 369/QĐ-TCTK
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỔNG CỤC THỐNG KÊ ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ |
| Số: 369/QĐ-TCTK | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê
______________
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 10/2020/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Thống kê ở Trung ương, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lãnh đạo Tổng cục; - Lưu: VT, Cục TTDL (5b). | TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hương |
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỔNG CỤC THỐNG KÊ ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ |
QUY CHẾ
Phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê
(Kèm theo Quyết định số 369/QĐ-TCTK ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)
____________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê về nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê (Cục TTDL), các đơn vị khác thuộc cơ quan Thống kê ở Trung ương (viết gọn là Đơn vị) và Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết gọn là Cục Thống kê).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thông tin thống kê là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó.
2. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê do hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có giá trị pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
3. Dữ liệu thống kê gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính để hình thành thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu.
4. Dữ liệu hành chính là dữ liệu của cơ quan nhà nước được ghi chép, lưu giữ, cập nhật trong các hồ sơ hành chính dạng giấy hoặc dạng điện tử.
5. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi lần điều tra.
6. Chế độ báo cáo thống kê là những quy định và hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về việc thực hiện một tập hợp những báo cáo thống kê có liên quan với nhau để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc một hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổng hợp thông tin thống kê khác phục vụ quản lý nhà nước.
7. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.
8. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
9. Quy trình sản xuất thông tin thống kê gồm các bước đảm bảo thực hiện thiết kế, thu thập, xử lý, tổng hợp, báo cáo lưu trữ số liệu, thông tin có liên quan theo đúng quy định.
10. Tư liệu hóa công tác thống kê gồm tư liệu hóa hoạt động chuyên môn thống kê theo quy trình sản xuất thông tin thống kê và hoạt động quản lý, điều hành. Ghi chép, ghi nhận và lưu trữ toàn bộ các hoạt động chuyên môn; quản lý, điều hành để tạo lập hồ sơ công việc phục vụ tư liệu hóa công tác thống kê. Tập trung biên tập, chuẩn hóa, phân loại tài liệu và xây dựng hệ thống quản lý tài liệu được tư liệu hóa.
Điều 4. Nguyên tắc, mục đích phối hợp
1. Thực hiện nhiệm vụ tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp luật về thống kê; chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của Tổng cục Thống kê.
2. Các đơn vị chủ trì, phối hợp giải quyết công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
3. Bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác thống kê theo quy định của pháp luật.
5. Quy chế này nhằm mục đích thống nhất phân công rõ trách nhiệm của các đơn vị chủ trì, phối hợp trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê; để các đơn vị chủ động, đẩy nhanh tiến độ giải quyết công việc; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Xác định nhu cầu thông tin
2. Chuẩn bị thu thập thông tin
3. Thu thập thông tin
4. Xử lý thông tin
5. Phân tích và dự báo
6. Phổ biên thông tin thống kê
7. Tư liệu hóa
8. Đánh giá chất lượng
Điều 6. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung phối hợp thông qua các hình thức làm việc trực tiếp, công văn, thư điện tử và các hình thức phối hợp khác.
2. Tổ chức cuộc họp, hội thảo, tập huấn, tổ chức đoàn công tác về các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Xác định nhu cầu thông tin
1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Xây dựng biểu mẫu thu thập nhu cầu thông tin và chuẩn bị hệ thống công nghệ thông tin (viết gọn là Hệ thống CNTT) phục vụ đăng ký, tổng hợp, quản lý nhu cầu thông tin thống kê hằng năm từ các đơn vị.
- Rà soát các biểu tổng hợp kết quả đăng ký nhu cầu thông tin; các chỉ tiêu thống kê; giải thích về đề xuất nhu cầu thông tin thống kê.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhu cầu thông tin dựa trên hiện trạng sẵn có của dữ liệu và nguồn lực hiện có để xác định: thông tin thống kê cần thu thập trong năm tiếp theo; đối tượng, đơn vị, phạm vi thu thập thông tin.
- Trao đổi, thống nhất với các Đơn vị về những nội dung thông tin thống kê cần thu thập.
- Dự thảo Kế hoạch điều tra thống kê năm tiếp theo (viết gọn là Kế hoạch điều tra) trình Tổng cục trưởng phê duyệt trước ngày 30/6 năm công tác.
2. Các Đơn vị
- Xác định nhu cầu thông tin chuyên ngành từ Bộ, ngành, các cơ quan cấp trung ương và các đối tượng sử dụng thông tin khác để nghiên cứu, phục vụ xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; các hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực khác và lồng ghép nhu cầu thông tin thống kê khi triển khai thực hiện điều tra thống kê.
- Tổng hợp nhu cầu thông tin chuyên ngành của Cục Thống kê.
- Xác định nhu cầu thông tin thống kê chuyên ngành trong năm tiếp theo (căn cứ hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các hệ thống chỉ tiêu chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực khác).
- Đề xuất và gửi nhu cầu thông tin thống kê chuyên ngành cần thu thập trong năm sau, bao gồm mẫu biểu tổng hợp chỉ tiêu đầu ra và nhu cầu thông tin thống kê của Đơn vị, bộ ngành, Cục Thống kê và các đối tượng sử dụng thông tin khác (nêu có) đến Cục TTDL trước ngày 3 1/01 năm công tác.
- Làm rõ các nhu cầu thông tin thống kê cần thu thập (khi được yêu cầu),
- Phối hợp với Cục TTDL rà soát và thống nhất các chỉ tiêu thống kê đầu ra.
3. Cục Thống kê
- Rà soát nhu cầu thông tin, xác định nhu cầu thông tin thống kê trong năm tiếp theo.
- Đề xuất nhu cầu thông tin thống kê theo mẫu do Cục TTDL thiết kế gửi đến Vụ Thống kê chuyên ngành trước ngày 15/01 năm công tác.
- Làm rõ nhu cầu thông tin thống kê cần thu thập khi có yêu cầu của các Vụ Thống kê chuyên ngành.
Điều 8. Chuẩn bị thu thập thông tin
1. Điều tra thống kê
a) Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Thiết kế các cuộc điều tra thống kê theo Kế hoạch điều tra đã được phê duyệt; thực hiện các công việc chuẩn bị thu thập thông tin. bao gồm: thiết kế điều tra (xác định phương pháp, hình thức thu thập thông tin, xây dựng phiếu hỏi); thiết kế mẫu (xây dựng dàn mẫu và dàn mẫu chủ nếu có); lựa chọn dàn mẫu, phương pháp chọn mẫu; tổng hợp, rà soát mẫu biểu, quy định tổng hợp dữ liệu, phương pháp tính các chỉ tiêu trong biểu do các Đơn vị đề xuất và thiết kế biểu đầu ra dựa trên nhu cầu biểu đầu ra của các Đơn vị.
- Hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành Phương án điều tra thống kê.
- Tổ chức điều tra thí điểm (nếu có).
- Thực hiện chọn mẫu và tính quyền số.
- Kiểm tra kết quả rà soát mẫu, bổ sung mẫu/thay thế mẫu.
- Xây dựng Hệ thống CNTT phục vụ thu thập thông tin, kiểm tra, giám sát, xử lý và tổng hợp; hướng dẫn các Đơn vị và Cục Thống kê sử dụng Hệ thống CNTT trong việc gửi. tổng hợp và xử lý thông tin.
- Kiểm thử các phần mềm điều tra và phần mềm quản lý điều tra.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn điều tra và sử dụng các phần mềm.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin cấp trung ương.
- Phối hợp xây dựng các nội dung nghiệp vụ phục vụ tuyên truyền, biên soạn các tài liệu tuyên truyền.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cấp trung ương.
- Lập dự toán kinh phí điều tra với các nội dung công việc của Cục TTDL và Cục Thống kê gửi Vụ Kế hoạch tài chính rà soát, thẩm định, tổng hợp.
b) Các Đơn vị
- Gửi Cục TTDL quy định tổng hợp dữ liệu và phương pháp tính các chỉ tiêu trong các mẫu biểu đã đề xuất tại khoản 2 Điều 7.
- Phối hợp với Cục TTDL; Hoàn thiện dự thảo các biểu đầu ra dựa trên các chỉ tiêu thống nhất thu thập; các biểu đầu ra theo từng chuyên đề; các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ; phương án điều tra thống kê: tổ chức điều tra thí điểm (nếu có); thiết kế các cuộc điều tra theo Kế hoạch điều tra đã được phê duyệt; thực hiện chọn mẫu và tính quyền số; thực hiện rà soát mẫu và đề xuất bổ sung/thay thế mẫu xây dựng các phần mềm, kiểm thử các phần mềm ứng dụng; biên soạn các tài liệu hướng dẫn điều tra và sử dụng các phần mềm.
- Lập dự toán kinh phí điều tra với các nội dung công việc của Đơn vị phụ trách gửi Văn phòng Tổng cục rà soát, tổng hợp để gửi Vụ Kế hoạch tài chính rà soát, thẩm định, tổng hợp.
- Vụ Phương pháp chế độ và Quản lý chất lượng thông tin thống kê: Tham gia ý kiến phương án điều tra thống kê trước khi trình Tổng cục trưởng ký quyết định ban hành.
- Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê: Xây dựng kế hoạch, nội dung, biên soạn tài liệu tuyên truyền các cuộc điều tra thống kê.
c) Cục Thống kê
- Phối hợp với các Đơn vị xây dựng, đề xuất biểu kết quả đầu ra và biểu trung gian.
- Phối hợp với Cục TTDL tổ chức điều tra thí điểm (nếu có); kiểm thử các phần mềm ứng dụng; chọn mẫu.
- Thực hiện rà soát mẫu và đề xuất mẫu bổ sung/thay thế.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện điều tra thống kê tại địa phương, bao gồm kế hoạch kiểm tra, giám sát và gửi kế hoạch chi tiết tới Cục TTDL để tổng hợp và chỉ đạo thực hiện.
- Tuyển chọn lực lượng tham gia điều tra, bao gồm: Điều tra viên, đội trưởng, giám sát viên, người hiệu đính số liệu.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Chế độ báo cáo thống kê
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Xây dựng chế độ báo cáo thống kê trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định; Đầu mối làm việc với các Đơn vị, Bộ, ngành và Cục Thống kê đê thống nhất biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc chế độ báo cáo thống kê.
- Xây dựng và hướng dẫn sử dụng Hệ thống CNTT phục vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
b) Các Đơn vị
- Phối hợp với Cục TTDL xây dựng chế độ báo cáo thống kê.
- Phối hợp với Cục TTDL xây dựng Hệ thống CNTT phục vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
c) Cục Thống kê
- Phối hợp với Cục TTDL xây dựng chế độ báo cáo thống kê.
3. Sử dụng dữ liệu hành chính
a) Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Xác định chỉ tiêu thống kê sử dụng từ nguồn dữ liệu hành chính.
- Xây dựng quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê với Bộ, ngành và đơn vị liên quan (viết gọn là Quy chế phối hợp Bộ, ngành).
- Phối hợp với Cục Thống kê xây dựng quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với sở, ngành tại địa phương (viết gọn là Quy chế phối hợp sở, ngành).
- Xây dựng và hướng dẫn sử dụng Hệ thống CNTT phục vụ thực hiện kết nối, kiểm tra, xử lý và sử dụng dữ liệu hành chính từ Bộ, ngành và địa phương.
b) Các Đơn vị
- Đề xuất các chỉ tiêu thống kê sử dụng từ nguồn dữ liệu hành chính và loại dữ liệu hành chính từ Bộ, ngành.
- Phối hợp với Cục TTDL góp ý, hoàn thiện Quy chế phối hợp Bộ, ngành.
- Phối hợp với Cục Thống kê về việc đề xuất các dữ liệu hành chính, loại dữ liệu hành chính từ sở, ngành và tham gia góp ý, hoàn thiện Quy chế phối hợp sở, ngành.
- Phối hợp với Cục TTDL, xây dựng Hệ thống CNTT phục vụ tiếp nhận thông tin, kiểm tra, xử lý dữ liệu hành chính từ Bộ, ngành.
c) Cục Thống kê
- Chủ trì, phối hợp với Cục TTDL và các Đơn vị xây dựng Quy chế phối hợp sở, ngành.
- Hướng dẫn sở, ngành và các đơn vị liên quan chia sẻ/cung cấp dữ liệu hành chính.
Điều 9. Thu thập thông tin
1. Điều tra thống kê
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Chỉ đạo thu thập thông tin tại thực địa.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý; giám sát; phúc tra.
b) Các Đơn vị
- Phối hợp với Cục TTDL tham gia kiểm tra, xử lý; giám sát; phúc tra.
- Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền.
c) Cục Thống kê
- Tổ chức thu thập thông tin tại địa phương.
- Thực hiện công tác tuyên truyền.
- Tổ chức thực hiện và phối hợp kiểm tra, xử lý; giám sát; phúc tra tại địa phương.
2. Chế độ báo cáo thống kê
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
Phối hợp với các Đơn vị trong việc nhận báo cáo theo các Chế độ báo cáo thống kê đã được ban hành.
b) Các Đơn vị
- Đôn đốc, tiếp nhận báo cáo từ các Bộ, ngành, Cục Thống kê theo các Chế độ báo cáo thống kê đã được ban hành.
- Kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu để yêu cầu các Bộ, ngành và Cục Thống kê hoàn thiện.
c) Cục Thống kê
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
3. Sử dụng dữ liệu hành chính
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý dữ liệu, kết nối dữ liệu hành chính với nguồn dữ liệu điều tra và nguồn dữ liệu khác.
- Phối hợp với Cục Thống kê tiếp nhận, kiểm tra dữ liệu hành chính từ sở, ngành.
b) Các Đơn vị
Phối hợp với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu hành chính từ Bộ, ngành và địa phương.
c) Cục Thống kê
Tiếp nhận dữ liệu hành chính từ sở, ngành; kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu.
Điều 10. Xử lý thông tin
1. Điều tra thống kê
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Tổ chức chỉ đạo, thực hiện nghiệm thu phiếu điều tra (kiểm tra, làm sạch, xác minh; hoàn thiện dữ liệu thu thập ban đầu: mức độ đầy đủ, logic, tiến độ thu thập thông tin,…).
- Thực hiện kiểm tra; yêu cầu các đơn vị triển khai thu thập thông tin xác mình thông tin; hiệu đính và chuẩn hóa dữ liệu vi mô.
- Tổng hợp danh sách lôi dựa trên kết quả kiểm tra tổng hợp và chuyên sâu từ các Đơn vị.
- Tính quyền số phục vụ suy rộng kết quả điều tra, ngoại trừ một số cuộc điều tra thuộc lĩnh vực Thống kê Dân số và Lao động; Thống kê Xã hội và Môi trường (quy định cụ thể tại Phụ lục II).
- Tính các tham số chọn mẫu (sai số chọn mẫu, hệ số biến thiên, khoảng tin cậy,...).
- Tích hợp dữ liệu điều tra với các nguồn dữ liệu khác.
- Chuẩn hóa dữ liệu.
- Phối hợp với các Đơn vị kiểm tra biểu trung gian, biểu tổng hợp, số liệu tổng hợp chuyên sâu.
b) Các Đơn vị
- Kiểm tra biểu trung gian, biểu tổng hợp, số liệu tổng hợp chuyên sâu gửi Cục TTDL để yêu cầu các đơn vị triển khai thu thập thông tin xác minh thông tin.
- Phối hợp với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô.
- Vụ Kế hoạch tài chính phối hợp với Cục TTDL nghiệm thu khối lượng điều tra phục vụ thanh quyết toán.
c) Cục Thống kê
- Nhập tin phiếu điều tra (nếu có).
- Kiểm tra, đánh mã (nếu có) và yêu cầu xác minh thông tin.
- Xác minh thông tin theo yêu cầu của Cục TTDL và hoàn thiện phiếu điều tra.
- Nghiệm thu phiếu điều tra các cấp tại địa phương.
- Tổng hợp các chỉ tiêu thống kê và kiểm tra chéo kết quả tổng hợp giữa các cấp và các đơn vị hành chính.
2. Chế độ báo cáo thống kê
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
Xây dựng cơ sở dữ liệu từ nguồn thông tin chế độ báo cáo thống kê.
b) Các Đơn vị
Thực hiện kiểm tra, làm sạch, xử lý, tổng hợp các báo cáo thống kê được phân công.
c) Cục Thống kê
- Kiểm tra, rà soát, đối chiếu, hoàn thiện dữ liệu.
- Tổng hợp chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo thống kê theo quy định.
3. Sử dụng dữ liệu hành chính
a) Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Kiểm tra, xác minh, xử lý dữ liệu hành chính từ bộ, ngành.
- Phối hợp với Cục Thống kê kiểm tra, xác minh, xử lý dữ liệu hành chính thuộc Quy chế phối hợp sở. ngành.
b) Các Đơn vị
- Phối hợp với Cục TLDL kiểm tra, xác minh, xử lý dữ liệu hành chính từ Bộ, ngành.
- Xây dựng biểu mẫu tổng hợp đầu ra và các biểu trung gian (bao gồm mẫu biểu tổng hợp, trung gian, bảng ánh xạ, chuyển đổi, quy định tổng hợp dữ liệu và phương pháp tính các chỉ tiêu trong biểu).
c) Cục Thống kê
- Kiểm tra, xác minh dữ liệu hành chính từ sở, ngành.
- Phối hợp với Cục TTDL thực hiện kiểm tra, xác minh, xử lý dữ liệu hành chính của Bộ, ngành tại địa phương.
Điều 11. Phân tích và dự báo
1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Xây dựng hệ thống quản lý người dùng và phân quyền khai thác các cơ sở dữ liệu (Hệ thống khai thác dữ liệu) từ hệ thống thống kê tập trung cho các Đơn vị và Cục Thống kê; hướng dẫn các Đơn vị và Cục Thống kê sử dụng Hệ thống khai thác dữ liệu.
- Thực hiện việc phân quyền và quản lý người dùng dựa trên yêu cầu của các Đơn vị và Cục Thống kê trong việc truy cập, khai thác các cơ sở dữ liệu của ngành Thống kê phục vụ phân tích và dự báo.
2. Các Đơn vị
- Gửi các yêu cầu trên Hệ thống khai thác dữ liệu và thực hiện khai thác các cơ sở dữ liệu được phân quyền.
- Thực hiện các báo cáo phân tích, dự báo và khuyến nghị chính sách.
3. Cục Thống kê
- Gửi các yêu cầu trên Hệ thống khai thác dữ liệu và thực hiện khai thác các cơ sở dữ liệu được phân quyền.
- Thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo.
Điều 12. Phổ biến thông tin thống kê
1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Xây dựng Hạ tầng CNTT phục vụ công bố và phổ biến thông tin thống kê.
- Xây dựng phần mềm và các ứng dụng phục vụ phổ biến thông tin thống kê: Dữ liệu, datawarehouse, dashboard, GIS, metadata, NADA (tư liệu hóa),... hỗ trợ khai thác dữ liệu cho người dùng tin theo quy định.
2. Các Đơn vị
- Kiểm tra các thông tin thống kê tổng hợp và các ấn phẩm đã chuyển đổi sang các phần mềm và các ứng dụng phổ biến thông tin trước khi công bố.
- Biên soạn sản phẩm để phổ biến thông tin thống kê thuộc lĩnh vực của đơn vị.
- Vụ Thống kê Tổng hợp và phổ biến thông tin thống kê: Tổ chức công bố, phổ biến thông tin thống kê theo quy định (tổ chức hội nghị công bố kết quả điều tra, thông tin thống kê; các buổi họp báo công bố thông tin thống kê).
- Thực hiện tuyên truyền kết quả điều tra thống kê, thông tin thống kê (thực hiện các bài viết, tham gia các cuộc phỏng vấn tuyên truyền,...).
3. Cục Thống kê
- Kiểm tra các thông tin thống kê tổng hợp của địa phương đã chuyển đổi sang phần mềm, các ứng dụng phổ biến thông tin trước khi công bố.
- Biên soạn sản phẩm để phổ biến thông tin thống kê thuộc phạm vi của địa phương.
- Tổ chức hội nghị công bố kết quả điều tra, thông tin thống kê; các buổi họp báo công bố thông tin thống kê.
- Thực hiện tuyên truyền kết quả điều tra thống kê, thông tin thống kê (thực hiện các bài viết, tham gia các cuộc phỏng vấn tuyên truyền,...).
Điều 13. Tư liệu hóa
1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê.
- Xây dựng Hệ thống CNTT phục vụ tư liệu hóa.
- Tư liệu hóa các hoạt động trong quy trình sản xuất thông tin thống kê.
- Lưu trữ dữ liệu vi mô, dữ liệu thống kê của điều tra theo hệ thống quản lý tập trung.
- Lưu trữ toàn bộ hệ thống biểu đầu ra; sản phẩm thông tin thống kê đã công bố từ các cuộc điều tra thống kê bảo đảm quản lý tập trung.
- Biên soạn tài liệu phục vụ tư liệu hóa các công việc thuộc quy trình chuẩn bị, thu thập thông tin, xử lý và tổng hợp thông tin.
- Số hóa và sắp xếp lưu trữ dữ liệu.
2. Các Đơn vị
- Lưu trữ biểu tổng hợp, sản phẩm thông tin thống kê đã công bố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Biên soạn tài liệu phục vụ tư liệu hóa các công việc liên quan đến biên soạn số liệu và xây dựng báo cáo.
- Số hóa và sắp xếp lưu trữ.
3. Cục Thống kê
- Lưu trữ biểu tổng hợp, sản phẩm thông tin thống kê đã công bố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Biên tập các tài liệu liên quan phục vụ tư liệu hóa.
Điều 14. Đánh giá chất lượng
1. Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
- Xây dựng Hệ thống CNTT quản lý các báo cáo tự đánh giá chất lượng của ngành Thống kê.
- Tự đánh giá chất lượng các công việc thực hiện trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê.
2. Các đơn vị
Tự đánh giá chất lượng các công việc thực hiện trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1.Thủ trương các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế đến công chức, viên chức, người lao động của đơn vị và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Các đơn vị cử đầu mối để phối hợp thực hiện với từng công việc/nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Nội dung phối hợp quy trình sản xuất thông tin thống kê giữa các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được thể hiện tại Phụ lục đính kèm (Phụ lục I: Phân công nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt động sản xuất thông tin thống kê; Phụ lục II: Phân công nhiệm vụ trong điều tra thống kê; Phụ lục III: Phân công nhiệm vụ trong thực hiện chế độ báo cáo thống kê; Phụ lục IV: Phân công nhiệm vụ trong việc sử dụng dữ liệu hành chính), các phụ lục này sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế (nếu có).
3. Khi các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Định kỳ hàng năm Quy chế được rà soát và cập nhật theo yêu cầu nhiệm vụ phát sinh hoặc thay đổi (nếu có).
5. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Cục TTDL để tổng hợp, báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
Phụ lục I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THÔNG TIN THỐNG KÊ
| STT | NỘI DUNG | CỤC THỐNG KÊ | CỤC TTDL | VỤ CHUYÊN NGÀNH | ĐƠN VỊ KHÁC |
| I | BƯỚC 1. XÁC ĐỊNH NHU CẦU THÔNG TIN (Điều 7) |
|
|
|
|
| 1 | Xây dựng biểu mẫu đăng ký nhu cầu thông tin cần thu thập hằng năm (tên chỉ tiêu; phân tổ chỉ tiêu; phương pháp tính chỉ tiêu và các thông tin khác có liên quan) |
| Chủ trì |
|
|
| 2 | Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin (Hệ thống CNTT) phục vụ đăng ký, tổng hợp, quản lý nhu cầu thông tin thống kê hằng năm |
| Chủ trì |
|
|
| 3 | Xác định/xây dựng nhu cầu thông tin thống kê cần thu thập | Phối hợp |
| Chủ trì |
|
| 4 | Tổng hợp nhu cầu thông tin cần thu thập (từ nhu cầu thông tin của các đơn vị, Bộ, ngành, Cục Thống kê và người dùng tin khác) theo mẫu biểu do Cục TTDL yêu cầu | Phối hợp |
| Chủ trì |
|
| 5 | Gửi nhu cầu thông tin thống kê cần thu thập năm sau đến Cục TTDL trước ngày 31/01 năm công tác |
|
| Chủ trì |
|
| 6 | Rà soát các biểu tổng hợp kết quả đăng ký nhu cầu thông tin; các chỉ tiêu thống kê; giải thích về đề xuất nhu cầu thông tin thống kê | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 7 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhu cầu thông tin dựa trên hiện trạng sẵn có của dữ liệu và nguồn lực hiện có để xác định các chỉ tiêu thống kê cần thu thập thông qua điều tra thống kê/báo cáo thống kê/sử dụng dữ liệu hành chính |
| Chủ trì |
|
|
| 8 | Xác định đối tượng, đơn vị, phạm vi đối với các chỉ tiêu thống kê thu thập thông qua điều tra |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 9 | Dự thảo Kế hoạch điều tra thống kê năm tiếp theo (viết gọn là Kế hoạch điều tra) trình Tổng cục trưởng phê duyệt trước ngày 30/6 năm công tác |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| II | BƯỚC 2. CHUẨN BỊ THU THẬP THÔNG TIN (Điều 8) |
|
|
|
|
| A | ĐIỀU TRA THỐNG KÊ |
|
|
|
|
|
1 | Xây dựng biểu tổng hợp kết quả đầu ra và các biểu trung gian (bao gồm mẫu biểu, quy định tổng hợp dữ liệu và phương pháp tính các chỉ tiêu trong biểu) | Phối hợp |
| Chủ trì |
|
| 2 | Tổng hợp, kiểm tra các biểu kết quả đầu ra; rà soát phương pháp tính chỉ tiêu trong các biểu |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 3 | Thiết kế các cuộc điều tra thống kê theo Kế hoạch điều tra đã được phê duyệt (xác định phương pháp, hình thức thu thập thông tin; thiết kế mẫu (xây dựng dàn mẫu và dàn mẫu chủ (nếu có), phương pháp chọn mẫu); thiết kế phiếu hỏi; phương pháp suy rộng mẫu,...) |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 4 | Tham gia ý kiến phương án điều tra trước khi trình Tổng cục trưởng ký quyết định ban hành |
|
|
| Chủ trì: PPCĐ |
| 5 | Hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành Phương án điều tra | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp | KHTC, PCTT, VPTC |
| 6 | Tổ chức điều tra thí điểm (nếu có) | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 7 | Thực hiện chọn mẫu và tính quyền số | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 8 | Thực hiện rà soát mẫu và đề xuất mẫu bổ sung/thay thế | Chủ trì | Phối hợp | Phối hợp |
|
| 9 | Kiểm tra kết quả rà soát mẫu, bổ sung mẫu/thay thế mẫu |
| Chủ trì |
|
|
| 10 | Xây dựng Hệ thống CNTT phục vụ thu thập thông tin, kiểm tra, giám sát, xử lý và tổng hợp | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 11 | Kiểm thử các phần mềm điều tra và phần mềm quản lý điều tra | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 12 | Biên soạn tài liệu hướng dẫn điều tra và sử dụng các phần mềm |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 13 | Tổ chức tập huấn nghiệp vụ và ứng dụng CNTT cấp trung ương |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 14 | Tổ chức tập huấn nghiệp vụ và ứng dụng CNTT các cấp ở địa phương | Chủ trì |
|
|
|
| 15 | Xây dựng các nội dung nghiệp vụ phục vụ tuyên truyền, biên soạn các tài liệu tuyên truyền |
| Phối hợp |
| Chủ trì: PCTT |
| 16 | Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cấp trung ương |
| Chủ trì |
|
|
| 17 | Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện điều tra tại địa phương (thu thập thông tin, kiểm tra, giám sát,...); gửi kế hoạch chi tiết tới Cục TTDL để tổng hợp và chỉ đạo thực hiện | Chủ trì |
|
|
|
| 18 | Tuyển chọn lực lượng tham gia điều tra: điều tra viên, đội trưởng, giám sát viên, người hiệu đính số liệu | Chủ trì |
|
|
|
| 19 | Lập dự toán kinh phí điều tra với các nội dung công việc của Cục TTDL và Cục Thống kê gửi Vụ Kế hoạch tài chính rà soát, thẩm định, tổng hợp |
| Chủ trì |
|
|
| 20 | Lập dự toán kinh phí điều tra với các nội dung công việc của các Đơn vị phụ trách gửi Văn phòng Tổng cục rà soát, tổng hợp để gửi Vụ Kế hoạch tài chính rà soát, thẩm định, tổng hợp |
|
| Chủ trì |
|
| 21 | Tổng hợp dự toán kinh phí; làm việc với Cục TTDL vả các Đơn vị về dự toán kinh phí điều tra hằng năm |
| Phối hợp | Phối hợp | Chủ trì: KHTC |
| 22 | Tổng hợp dự toán kinh phí thu thập thông tin toàn Ngành |
|
|
| Chủ trì: KHTC |
| B | CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ |
|
|
|
|
| 1 | Xây dựng chế độ báo cáo thống kê trình cấp thẩm quyền ban hành theo quy định | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 2
| Xây dựng và hướng dẫn sử dụng Hệ thống CNTT phục vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê |
| Chủ trì |
|
|
| C | DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH |
|
|
|
|
| 1 | Xác định chỉ tiêu thống kê sử dụng từ nguồn dữ liệu hành chính | Phối hợp | Chú trì | Phối hợp |
|
| 2 | Xây dựng Quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê với Bộ, ngành |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 3 | Xây dựng yêu cầu và quy định tổng hợp biểu đầu ra từ cơ sở dữ liệu hành chính |
| Phối hợp | Chủ trì |
|
| 4 | Xây dựng Quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với sở, ngành | Chủ trì | Phối hợp | Phối hợp |
|
| 5 | Xây dựng và hướng dẫn sử dụng Hệ thống CNTT phục vụ thực hiện kết nối, kiểm tra, xử lý và sử dụng dữ liệu hành chính từ Bộ, ngành và địa phương | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| III | BƯỚC 3. THU THẬP THÔNG TIN (Điều 9) |
|
|
|
|
| A | ĐIỀU TRA THỐNG KÊ |
|
|
|
|
| 1 | Chỉ đạo thu thập thông tin tại thực địa |
| Chủ trì |
|
|
| 2 | Tổ chức thu thập thông tin tại địa phương | Chủ trì |
|
|
|
| 3 | Tổ chức kiểm tra, xử lý, giám sát quá trình thu thập thông tin (thực hiện kế hoạch của Trung ương) |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 4 | Tổ chức kiểm tra, xử lý, giám sát quá trình thu thập thông tin (thực hiện kế hoạch của địa phương) | Chủ trì |
|
|
|
| 5 | Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền (theo kế hoạch của Trung ương) |
| Phối hợp | Phối hợp | Chủ trì: PCTT |
| 6 | Thực hiện tuyên truyền (theo kế hoạch của địa phương) | Chủ trì |
|
|
|
| 7 | Thực hiện phúc tra (theo kế hoạch của Trung ương) | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 8 | Thực hiện phúc tra (theo kế hoạch của địa phương) | Chủ trì |
|
|
|
| B | CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ |
|
|
|
|
| 1 | Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê | Chủ trì |
|
|
|
| 2 | Tiếp nhận báo cáo thống kê từ các Bộ, ngành và Cục Thống kế |
| Phối hợp | Chủ trì |
|
| 3 | Kiểm tra tính đầy đủ, tính chính xác, tính logic của dữ liệu để yêu cầu các Bộ, ngành và Cục Thống kê hoàn thiện | Phối hợp |
| Chủ trì |
|
| 4 | Đôn đốc các đơn vị thực hiện báo cáo |
|
| Chủ trì |
|
| C | DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH |
|
|
|
|
| 1 | Đôn đốc và yêu cầu Bộ, ngành chia sẻ dữ liệu hành chính theo Quy chế phối hợp Bộ, ngành |
| Chủ trì |
|
|
| 2 | Kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu hành chính của các Bộ, ngành để yêu cầu hoàn thiện |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 3 | Đôn đốc và yêu cầu sở, ngành và các cơ quan tại địa phương chia sẻ dữ liệu hành chính theo Quy chế phối hợp sở, ngành | Chủ trì |
|
|
|
| 4 | Kiểm tra tính đầy đủ, tính logic của dữ liệu hành chính của sở, ngành để yêu cầu hoàn thiện | Chủ trì | Phối hợp |
|
|
| IV | BƯỚC 4. XỬ LÝ THÔNG TIN (Điều 10) |
|
|
|
|
| A | ĐIỀU TRA THỐNG KÊ |
|
|
|
|
| 1 | Nhập tin phiếu điều tra (nếu có) | Chủ trì |
|
|
|
| 2 | Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh mã (nếu có), xác minh, hoàn thiện dữ liệu vi mô thu thập ban đầu: mức độ đầy đủ, chính xác của các trường thông tin, hoàn thiện các lỗi cơ bản, tiến độ, gia hạn thực hiện điều tra,... (các cấp tại địa phương) | Chủ trì | Phối hợp |
|
|
| 3 | Tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh, hoàn thiện dữ liệu vi mô thu thập ban đầu: mức độ đầy đủ, chính xác của các trường thông tin, hoàn thiện các lỗi cơ bản, tiến độ, gia hạn thực hiện điều tra,... (kiểm tra dữ liệu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 4 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp (thông qua kết quả tổng hợp đầu ra), kiểm tra chéo kết quả giữa các cấp/đơn vị hành chính tại địa phương; hoàn thiện dữ liệu | Chủ trì |
|
|
|
| 5 | Kiểm tra biểu tổng hợp, biểu trung gian (thông qua kết quả tổng hợp đầu ra), kiểm tra số liệu chuyên sâu | Phối hợp | Phối hợp | Chủ trì |
|
| 6 | Tổng hợp danh sách lỗi dựa trên kết quả kiểm tra tổng hợp và chuyên sâu |
| Chủ tri |
|
|
| 7 | Xác minh thông tin dựa trên danh mục lỗi | Chủ trì |
|
|
|
| 8 | Hiệu chỉnh và hoàn thiện dữ liệu vi mô | Chủ trì | Phối hợp |
|
|
| 9 | Tính quyền số phục vụ suy rộng kết quả điều tra |
| Chủ trì |
|
|
| 10 | Tính các tham số chọn mẫu (sai số chọn mẫu, hệ số biến thiên, khoảng tin cậy,...), |
| Chủ trì |
|
|
| 11 | Tích hợp dữ liệu điều tra với các nguồn dữ liệu khác (dữ liệu hành chính và báo cáo thống kê) |
| Chủ trì |
|
|
| 12 | Chuẩn hóa dữ liệu |
| Chủ trì |
|
|
| 13 | Thực hiện nghiệm thu phiếu điều tra cấp Trung ương | Phối hợp | Chủ trì | Phối hợp |
|
| 14 | Thực hiện nghiệm thu phiếu điều tra tại địa phương | Chủ trì |
|
|
|
| B | CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ |
|
|
|
|
| 1 | Thực hiện kiểm tra, làm sạch các báo cáo thống kê (Chế độ báo cáo do Cục Thống kê thực hiện) | Phối hợp |
| Chủ trì |
|
| 2 | Tổng hợp các báo cáo thống kê được phân công | Phối hợp | Phối hợp | Chủ trì |
|
| 3 | Thực hiện kiểm tra, làm sạch các báo cáo thống kê (Chế độ báo cáo do bộ. ngành thực hiện) |
| Phối hợp | Chủ trì |
|
| 4 | Đôn đốc, kiểm tra số liệu báo cáo, trực tiếp thông báo cho các đơn vị để hoàn thiện báo cáo |
|
| Chủ trì |
|
| 5 | Xây dựng cơ sở dữ liệu từ nguồn thông tin chế độ báo cáo thống kê |
| Chủ trì |
|
|
| C | DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH |
|
|
|
|
| 1 | Kiểm tra, xác minh, xử lý dữ liệu hành chính thuộc Quy chế phối hợp Bộ, ngành |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 2 | Kiểm tra, xác minh, xử lý dữ liệu hành chính thuộc Quy chế phối hợp sở, ngành | Chủ trì |
|
|
|
| 3 | Xây dựng yêu cầu và quy định tổng hợp biểu đầu ra từ cơ sở dữ liệu hành chính của Bộ, ngành |
|
| Chủ trì |
|
| V | BƯỚC 5. TƯ LIỆU HÓA (Điều 13) |
|
|
|
|
| 1 | Chuẩn hóa dữ liệu |
| Chủ trì | Phối hợp |
|
| 2 | Xây dựng hệ thống CNTT phục vụ tư liệu hóa |
| Chủ trì |
|
|
| 3 | Tư liệu hóa và lưu trữ |
| Chủ trì |
|
|
Ghi chú:
PPCĐ: Vụ Phương pháp chế độ và Quản lý chất lượng thống kê
PCTT: Vụ Pháp chế và Thanh tra thống kê
KHTC: Vụ Kế hoạch tài chính
VPTC: Văn phòng Tổng cục
Phụ lục II
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ HẰNG NĂM
| STT | Tên Phụ lục |
| 2.1 | Nội dung phối hợp về thống kê Dân số và Lao động |
| 2.2 | Nội dung phối hợp về thống kê Công nghiệp và Xây dựng |
| 2.3 | Nội dung phối hợp về thống kê Giá |
| 2.4 | Nội dung phối hợp về thống kê Xã hội và Môi trường |
| 2.5 | Nội dung phối hợp về thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản |
| 2.6 | Nội dung phối hợp về thống kê Thương mại và Dịch vụ |
| 2.7 | Nội dung phối hợp về Tài khoản quốc gia |
Phụ lục 2.1
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
1. Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 6 năm trước | Cục TTDL1 | Vụ DSLĐ2 |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ DSLĐ | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin | Ngày 01 - 20/4 | CTK3 | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 01 - 29/4 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | Ngày 04 - 20/5 | Cục TTDL | CTK, Vụ DSLĐ |
| 4 | Kiểm tra chuyên sâu | Ngày 21/5 - 15/6 | Vụ DSLĐ | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 16/6 - 15/7 | Cục TTDL | CTK, Vụ DSLĐ |
| 6 | Tính quyền số thiết kế | Ngày 01/4 - 30/6 | Cục TTDL | Vụ DSLĐ |
| 7 | Tính quyền số điều chỉnh | Ngày 01/6 - 15/7 | Vụ DSLĐ | Cục TTDL |
| 8 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 15/7 | Cục TTDL | Vụ DSLĐ |
1 Cục TTDL: Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
2 Vụ DSLĐ: Vụ Thống kê Dân số và Lao động
3 CTK: Cục Thống kê tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương)
2. Điều tra lao động việc làm (thực hiện hàng tháng)
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 6 năm trước | Cục TTDL | Vụ DSLĐ |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ DSLĐ | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, ghi mã, nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 01 - 15 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | Ngày 01 - 16 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu chuyên sâu gửi Cục TTDL để xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 17 - 18 | Vụ DSLĐ | Cục TTDL, CTK |
| 4 | Xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 19 - 20 | Cục TTDL | CTK, Vụ DSLD |
| 5 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 21 | Cục TTDL | Vụ DSLĐ |
| 6 | Tính quyền số thiết kế và quyền số điều chỉnh | Tháng 4 năm sau | Vụ DSLĐ | Cục TTDL |
Phụ lục 2.2
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ THỐNG KÊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
1. Điều tra công nghiệp tháng
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 8 năm trước | Cục TTDL1 | Vụ CNXD2 |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra; có thể cập nhật và bổ sung thêm trong quá trình triển khai điều tra | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 01 - 12 | CTK3 | Cục TTDL |
| 2 | - Kiểm tra, làm sạch dữ liệu: lỗi logic, đơn vị tính. - Nghiệm thu số lượng đơn vị điều tra cấp trung ương | Ngày 01 - 17 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | - Kiểm tra, rà soát dữ liệu chuyên sâu gửi Cục TTDL để hoàn thiện dữ liệu. - Nghiệm thu chất lượng dữ liệu | Ngày 18 - 22 | Vụ CNXD | Cục TTDL, CTK |
| 4 | Kiểm tra, rà soát, nhập tin số liệu tập đoàn, TCT (EVN, PVN) | Ngày 20 - 21 | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 5 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | Ngày 23 - 29 | Vụ CNXD |
|
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 22 | Cục TTDL |
|
1 Cục TTDL: Cục Thu thập dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
2 Vụ CNXD: Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng
3 CTK: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
*Ghi chú: Khi thực hiện điều tra IIP theo năm gốc mới, cần điều tra song hành Hai năm gốc trong vòng 6 tháng đầu.
2. Điều tra Vốn đầu tư quý
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 8 năm trước | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra; có thể cập nhật và bổ sung thêm trong quá trình triển khai điều tra | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, đánh mã, nhập tin, hoàn thiện dữ liệu, nghiệm thu cấp tỉnh và gửi dữ liệu về Trung ương | Ngày 25 tháng trước đến ngày 12 tháng điều tra | CTK | Cục TTDL |
| 2 | - Kiểm tra, làm sạch dữ liệu: lỗi logic, đơn vị tính - Nghiệm thu số lượng đơn vị điều tra cấp trung ương | Ngày 12 - 17 tháng điều tra | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra, rà soát, xử lý dữ liệu chuyên sâu gửi Cục TTDL để xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 18 - 22 tháng cuối quý | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| 4 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo, phân tích báo cáo | Ngày 22 - 25 tháng cuối quý | Vụ CNXD | Cục TK |
| 5 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 22 tháng cuối quý | Cục TTDL |
|
| III | Công tác khác |
|
|
|
| 1 | Đề xuất tích hợp nguồn dữ liệu hành chính, chế độ báo cáo và các cuộc điều tra khác (nếu có) vào phần mềm điều tra nhằm phục vụ tổng hợp và biên soạn báo cáo gồm: Xây dựng mẫu biểu đầu vào, xây dựng hệ thống biểu đầu ra và thuật toán tổng hợp | Khi phát sinh nhu cầu | Vụ CNXD |
|
| 2 | Xây dựng phần mềm tích hợp theo yêu cầu của Vụ CNXD | Khi phát sinh nhu cầu | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 3 | Thu thập, kiểm tra, xử lý dữ liệu từ nguồn dữ liệu hành chính, chế độ báo cáo và dữ liệu điều tra khác (nếu có) | Ngày 17-20 hàng tháng | Vụ CNXD | Cục TTDL, Cục TK, Bộ ngành, |
3. Điều tra Xây dựng quý
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 6 năm trước | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 30 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra; có thể cập nhật và bổ sung thêm trong quá trình triển khai điều tra | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh | Quý I ngày 25/02 – 12/3 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | - Kiểm tra, làm sạch dữ liệu: Lỗi logic, đơn vị tính. | Quý I ngày 15/3 – 17/3 | Cục TTDL | Vụ CNXD, CTK |
| 3 | Kiểm tra, rà soát, xử lý dữ liệu, chuyên sâu | Quý I ngày 18/3-22/3 | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| 4 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | Quý I ngày 22/3 - 29/3 | Vụ CNXD | Phòng kinh tế, CTK |
| 5 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 22 tháng 3, 5, 9, 11 | Cục TTDL |
|
4. Điều tra Vốn đầu tư năm
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra; có thể cập nhật và bổ sung thêm trong quá trình triển khai điều tra | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin phiếu Hộ dân cư, phiếu hộ trang trại, phiếu Xã/phường, phiếu đơn vị sự nghiệp; nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 01/02 - 31/3 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Thu thập thông tin phiếu sở tài chính; nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 01/4 - 29/04 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | - Thu thập thông tin phiếu Bộ, ngành | Ngày 01/8-15/9 hàng năm | Cục TTDL |
|
| 4 | - Kiểm tra, làm sạch dữ liệu: lỗi logic, đơn vị tính | Ngày 01/4-31/5 hàng năm | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Kiểm tra, rà soát, xử lý dữ liệu chuyên sâu gửi cho Cục TTDL để xác minh, làm sạch, hoàn thiện dữ liệu | - Phiếu Hộ dân cư, hộ trang trại, xã/phường, đơn vị sự nghiệp, Sở ngành: ngày 01/6- 30/6 hàng năm | Vụ CNXD | Cục TTDL, Cục TK |
| 6 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo, phân tích báo cáo | Ngày 01/10- 31/12 hàng năm | Vụ CNXD | Cục TTDL, Cục TK |
5. Điều tra Xây dựng năm
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra; có thể cập nhật và bổ sung thêm trong quá trình triển khai điều tra | Vụ CNXD | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, ghi mã, nhập tin | Ngày 01/02 – 31/3 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp tỉnh: Lỗi logic, số lượng đơn vị điều tra. | Ngày 1/4-30/4 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | - Kiểm tra, làm sạch dữ liệu: Lỗi Logic, đơn vị tính. | Ngày 31/3-15/6 | Cục TTDL | CTK, Vụ CNXD |
| 4 | - Kiểm tra, rà soát dữ liệu chuyên sâu gửi Cục TTDL | Ngày 16/6 - 15/8 | Vụ CNXD | Cục TTDL, Cục TK |
| 5 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 15/8 | Cục TTDL |
|
| 6 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | Ngày 16-31/8 | Vụ CNXD | Phòng kinh tế, CTK |
6. Điều tra doanh nghiệp năm
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL | Vụ CNXD, Các đơn vị liên quan khác |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả điều tra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra; có thể cập nhật và bổ sung thêm trong quá trình triển khai điều tra | Vụ CNXD | Cục TTDL, Các đơn vị liên quan khác |
| 3 | Xây dựng chương trình phần mềm điều tra | Tháng 9 năm trước - tháng 2 năm sau | Cục TTDL | Vụ CNXD, Các đơn vị liên quan khác |
| 4 | Xây dựng thuật toán suy rộng | Tháng 9-12 năm trước | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| 5 | Rà soát dàn số, chọn mẫu điều tra | Theo quy định của phương án | Cục TTDL | Vụ CNXD |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin | Tháng 4 - 7 | Cục TTDL | CTK |
|
|
|
| Cục TTDL | Các đơn vị |
| 2 | Kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh | Tháng 4 - 7 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | - Thu thập thông tin khối tập đoàn, tổng công ty | Tháng 6 - 7 | Cục TTDL | Các đơn vị |
| 4 | - Kiểm tra, làm sạch dữ liệu và giải trình: lỗi logic; đơn vị tính; thay đổi ngành, loại hình; thay đổi quy mô lớn giữa các năm: lao động, thu nhập của người lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh,... | Tháng 4-9 | Cục TTDL | CTK, các đơn vị liên quan khác |
| 5 | Kiểm tra, rà soát dữ liệu chuyên sâu, dữ liệu tổng hợp gửi Cục TTDL xác minh. | Tháng 10-11 | Vụ CNXD: các chỉ tiêu cơ bản phục vụ biên soạn Sách Trắng DN Việt Nam, các chỉ tiêu chuyên ngành lĩnh vực CN-XD; Vụ TMDV, Vụ NNNTS, Vụ TKQG, Vụ XHMT...: các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực phụ trách. | Cục TTDL, CTK |
| 6 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | Tháng 12 - tháng 5 năm sau | Vụ CNXD | Cục TTDL, CTK |
| 7 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Tháng 01 năm sau | Vụ CNXD |
|
Phụ lục 2.3
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ THỐNG KÊ GIÁ
I. Điều tra giá tiêu dùng (thực hiện hàng tháng)
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL¹ | Vụ TKG2 |
| 2 | Xây dựng quy trình tính chỉ số giá | Tháng 2-8 năm trước | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 3 | Xây dựng cấu trúc chỉ số giá | Tháng 2-8 năm trước | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 5 | Lập dàn chọn mẫu | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 6 | Chọn mẫu | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 7 | Xây dựng danh mục sản phẩm sơ bộ | Tháng 2-8 năm trước | Vụ TKG | Cục TTDL, CTK |
| 8 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả điều tra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 9 | Xây dựng, cập nhật và kiểm thử các phần mềm ứng dụng phục vụ rà soát danh mục sản phẩm; điều tra thu thập thông tin giá; tính chỉ số giá; tổng hợp kết quả đầu ra | 2-3 tháng trước quý nối chuỗi | Cục TTDL | Vụ TKG, CTK |
| 10 | Cập nhật sản phẩm, đơn vị điều tra | Trước mỗi kỳ đổi rổ và rà soát hàng năm | Cục TTDL | Vụ TKG, CTK |
| 11 | Rà soát, hoàn thiện Danh mục sản phẩm, đơn vị điều tra | Trước mỗi kỳ đổi rổ và rà soát hàng năm | Cục TTDL | Vụ TKG, CTK |
| 12 | Tính toán quyền số | 2-3 tháng trước quý nối chuỗi | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 13 | Tập huấn cấp trung ương và cấp tỉnh | Trước mỗi kỳ đổi rổ | Cục TTDL, CTK | Vụ TKG |
| 14 | Điều tra giá gốc | 12 tháng của năm được chọn làm gốc | Cục TTDL, CTK | Vụ TKG |
| 15 | Tổng hợp giá gốc | 2-3 tháng trước quý nối chuỗi | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 16 | Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra khi có phát sinh | Theo phát sinh trong thực tiễn | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 17 | Rà soát, điều chỉnh quyền số hàng năm | Theo quy định cụ thể tại Phương án điều tra tương ứng | Cục TTDL | Vụ TKG |
| II | Thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin |
|
|
|
| I.1 | Kỳ 1 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin giá, kiểm tra, làm sạch số liệu giá, kiểm tra logic | Ngày 01 đến 15h ngày 03 | CTK³ | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, xác minh giá thu thập từ các đơn vị cung cấp thông tin | 15h ngày 03 đến 10h ngày 04 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp | 10h ngày 04 đến 15h ngày 04 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xác minh, hoàn thiện và chốt số liệu giá | 15h ngày 04 đến 10h ngày 05 | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Tổng hợp và biên soạn CSG vùng và cả nước theo các gốc so sánh | 10h ngày 05 đến 24h ngày 05 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | 24h ngày 05 | Cục TTDL | Vụ TKG |
| I.2 | Kỳ 2 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin giá, kiểm tra, làm sạch dữ liệu, kiểm tra logic | Ngày 8 đến 15h ngày 14 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, xác minh giá thu thập từ các đơn vị cung cấp thông tin | 15h ngày 14 đến 10h ngày 15 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp | 10h ngày 15 đến 15h ngày 15 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xác minh, hoàn thiện và chốt số liệu | 15h ngày 15 đến 15h ngày 16 | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Tổng hợp và biên soạn CSG vùng và cả nước theo các gốc so sánh | 15h ngày 16 đến 24h ngày 16 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | 24h ngày 16 | Cục TTDL | Vụ TKG |
| I.3 | Kỳ 3 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin giá, kiểm tra, làm sạch số liệu giá, kiểm tra logic. | Ngày 15 đến 15h ngày 23 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, xác minh giá thu thập từ các đơn vị cung cấp thông tin | 15h ngày 23 đến 10h ngày 24 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp | 10h ngày 24 đến 12h ngày 24 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xác minh, hoàn thiện và chốt số liệu giá | 12h ngày 24 đến 15h ngày 24 | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Tổng hợp và biên soạn CSG vùng và cả nước theo các gốc so sánh | 15h ngày 24 đến 24h ngày 25 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | 24h ngày 25 | Cục TTDL | Vụ TKG |
¹ Cục TTDL: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
² Vụ TKG: Vụ Thống kê Giá
³ CTK: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2. Điều tra giá sản xuất công nghiệp; Điều tra giá sản xuất dịch vụ; Điều tra giá nông, lâm nghiệp và thủy sản; Điều tra giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất (thực hiện hàng tháng) và các cuộc điều tra giá còn lại, gồm: Giá sản xuất xây dựng; giá tiền lương; giá bất động sản thuộc chương trình thống kê quốc gia
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 2 | Xây dựng quy trình tính chỉ số giá | Tháng 2-8 năm trước | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 3 | Xây dựng cấu trúc chỉ số giá | Tháng 2-8 năm trước | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 5 | Lập dàn chọn mẫu | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 6 | Chọn mẫu | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 7 | Xây dựng danh mục sản phẩm sơ bộ | Tháng 2-8 năm trước | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 8 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 9 | Xây dựng, cập nhật và kiểm thử các phần mềm ứng dụng phục vụ rà soát danh mục sản phẩm; điều tra thu thập thông tin giá; tính chỉ số giá; tổng hợp kết quả đầu ra | 2-3 tháng trước quý nối chuỗi | Cục TTDL | Vụ TKG, CTK |
| 10 | Cập nhật sản phẩm, đơn vị điều tra | Trước mỗi kỳ đổi rổ và rà soát hàng năm | Cục TTDL | Vụ TKG, CTK |
| 11 | Rà soát, hoàn thiện Danh mục sản phẩm, đơn vị điều tra | Trước mỗi kỳ đổi rổ và rà soát hàng năm | Cục TTDL | Vụ TKG, CTK |
| 12 | Tính toán quyền số | 2-3 tháng trước quý nối chuỗi | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 13 | Tập huấn cấp trung ương và cấp tỉnh | Trước mỗi kỳ đổi rổ | Cục TTDL, CTK | Vụ TKG |
| 14 | Điều tra giá gốc | 12 tháng của năm được chọn làm gốc | Cục TTDL, CTK | Vụ TKG |
| 15 | Tổng hợp giá gốc | 2-3 tháng trước quý nối chuỗi | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 16 | Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra khi có phát sinh | Theo phát sinh trong thực tiễn | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 17 | Rà soát, điều chỉnh quyền số hàng năm | Theo quy định cụ thể tại Phương án điều tra tương ứng | Cục TTDL | Vụ TKG |
| II | Thu thập, xử lý và tổng hợp |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin giá, kiểm tra, làm sạch số liệu giá, kiểm tra logic | Ngày 05 đến 15h ngày 12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, xác minh giá thu thập từ các đơn vị cung cấp thông tin. | 15h ngày 12 đến 15h ngày 13 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp | 15h ngày 13 đến 10h ngày 14 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xác minh, hoàn thiện và chốt số liệu giá; gửi dữ liệu giá NNVL tới Vụ Thống kê Giá tổng hợp chỉ số giá. | 10h ngày 14 đến 16h ngày 14 | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Tổng hợp và biên soạn CSG vùng và cả nước theo các gốc so sánh | 16h ngày 14 đến 24h ngày 16 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | 24h ngày 16 | Cục TTDL | Vụ TKG |
3. Khai thác thông tin giá xuất, nhập khẩu từ Tổng cục Hải Quan
| STT | Thu thập, xử lý và tổng hợp | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| 1 | Thu thập thông tin giá | Ngày 10 đến ngày 13 | Cục TTDL |
|
| 2 | Kiểm tra, làm sạch số liệu, kiểm tra logic, xác minh giá thu thập | Ngày 14 đến 15h ngày 15 | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp | 15h ngày 15 đến 10h ngày 16 | Vụ TKG | Cục TTDL |
| 4 | Xác minh, hoàn thiện và chốt số liệu. | 10h ngày 16 đến 17h ngày 16 | Cục TTDL | Vụ TKG |
| 5 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | 24h ngày 16 | Cục TTDL | Vụ TKG |
Phụ lục 2.4
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ THỐNG KÊ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Khảo sát mức sống dân cư từ năm 2023 (thực hiện hàng quý)
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 8 năm trước | Cục TTDL | Vụ XHMT |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra chính thức | Vụ XHMT | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin | Ngày 01 - 30 tháng giữa quý (riêng tháng 02 từ 01-28) | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại tỉnh/TP | Ngày 01 tháng giữa quý đến ngày 15 tháng cuối quý | CTK | Cục TTDL, Vụ XHMT |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại Trung ương | Ngày 01 tháng giữa quý đến ngày 20 tháng cuối quý | Cục TTDL | CTK, Vụ XHMT |
| 4 | Kiểm tra số liệu tổng hợp, kiểm tra số liệu chuyên sâu, phát hiện lỗi và gửi Cục TTDL phối hợp xử lý làm sạch. | Ngày 01-10 tháng cuối quý | Vụ XHMT | Cục TTDL |
| 5 | Kiểm tra, xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 01-16 tháng cuối quý | Cục TTDL | CTK, Vụ XHMT |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 17 tháng cuối quý | Cục TTDL | Vụ XHMT |
| 7 | Tính quyền số năm | Ngày 10/12 | Vụ XHMT | Cục TTDL (ngày 01/12 cấp số liệu tính quyền số, bao gồm số hộ các địa bàn khảo sát và số hộ chia theo thành thị và nông thôn của các tỉnh/TP) |
| 8 | Kiểm tra kết quả đầu ra (biểu trung gian, biểu tổng hợp) | Tháng 01 - 02 năm sau | Vụ XHMT | Cục TTDL, CTK |
2. Điều tra người khuyết tật năm 2023 (thực hiện vào các năm có đuôi 3 và 8)
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 12 năm trước | Cục TTDL | Vụ XHMT |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra chính thức | Vụ XHMT | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin | Ngày 01 - 30/9 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại tỉnh/TP | Ngày 01/9 - 30/10 | CTK | Cục TTDL, Vụ XHMT |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại Trung ương | Ngày 01/9 - 30/11 | Cục TTDL | CTK, Vụ XHMT |
| 4 | Kiểm tra số liệu tổng hợp, kiểm tra số liệu chuyên sâu, phát hiện lỗi và gửi Cục TTDL phối hợp xử lý làm sạch. | Ngày 01/12-30/12 | Vụ XHMT | Cục TTDL |
| 5 | Kiểm tra, xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 15/12-30/01 năm sau | Cục TTDL | CTK, Vụ XHMT |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 15/02 năm sau | Cục TTDL | Vụ XHMT |
| 7 | Tính quyền số | Ngày 15/02 năm sau | Cục TTDL | Vụ XHMT |
| 8 | Kiểm tra kết quả đầu ra (biểu trung gian, biểu tổng hợp) | Tháng 02 - 04 năm sau | Vụ XHMT | Cục TTDL, CTK |
Phụ lục 2.5
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ THỐNG KÊ NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
1. Điều tra Diện tích gieo trồng cây nông nghiệp
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ NLTS |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ NLTS | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| II.1 | Vụ Đông |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/11 năm trước - 31/01 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch vi mô, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch số liệu vi mô, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp TW. | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ cho chọn mẫu điều tra năng suất, sản lượng cây trồng | Sau 20 ngày tính từ khi hoàn thành thu thập dữ liệu, chậm nhất là 20/02 | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 21-28/02 (có nới thời gian nếu vào nghỉ Tết) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| II.2 | Vụ Xuân |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/02-15/6 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp TW | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ cho chọn mẫu điều tra năng suất, sản lượng cây trồng | Sau 20 ngày tính từ khi hoàn thành thu thập dữ liệu, chậm nhất là 05/7 | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 30 ngày sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu, chậm nhất là 15/7 | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| II.3 | Vụ Đông Xuân 2022 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/02-15/6 (ĐBSCL 01/12 năm trước-30/3) | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp TW | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ cho chọn mẫu điều tra năng suất, sản lượng cây trồng | Sau 20 ngày tính từ khi hoàn thành thu thập dữ liệu, chậm nhất là 05/7 (ĐBSCL 20/4) | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 30 ngày sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu, chậm nhất là 15/7 (ĐBSCL 30/4) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| II.4 | Vụ Hè Thu |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/6-30/9 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp TW | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ cho chọn mẫu điều tra năng suất sản lượng | 20 ngày sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 10 ngày sau tính từ ngày chốt thời gian tại mục 6 (nếu cần) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| II.5 | Vụ Thu đông/vụ 3 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/10-16/12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ cho chọn mẫu điều tra năng suất sản lượng | 20 ngày sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 10 ngày sau tính từ ngày chốt thời gian tại mục 6 (nếu cần) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| II.6 | Vụ Mùa |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/9-30/11 (ĐBSCL 01/9-30/12 năm trước) | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ chọn mẫu điều tra năng suất sản lượng | 20 ngày sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 10 ngày sau tính từ ngày chốt thời gian tại mục 6 (nếu cần) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| II.7 | Cây lâu năm |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/11-10/11 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 20/11 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 25/11 (05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK) | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 28/11 (08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 30/11 (02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có)) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ chọn mẫu điều tra năng suất sản lượng | 30/11 | Cục TTDL |
|
| 7 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp BC (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 10/12 | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
2. Điều tra năng suất, sản lượng cây nông nghiệp
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ NLTS |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ NLTS | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| II.1 | Vụ Đông (CÂY HÀNG NĂM) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/12 năm trước - 20/02 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | Sau 15 ngày nhận được dữ liệu của Cục TK; chậm nhất là 15/3 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 13-15/3 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo chính thức | 16-26/3 | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16-26/3 | Cục TTDL | CTK, Vụ |
| II.2 | Vụ Xuân (CÂY HÀNG NĂM) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/5-20/7 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | Sau 15 ngày nhận được dữ liệu của Cục TK; chậm nhất là 15/8 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 13-15/8 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo chính thức | 16/8-26/8 | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16/8-26/8 | Cục TTDL | CTK, Vụ |
| II.3 | Vụ Đông Xuân (CÂY HÀNG NĂM) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/5-20/7 (ĐBSCL 01/3-20/4) | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | Sau 15 ngày nhận được dữ liệu của Cục TK; chậm nhất là 15/8 (ĐBSCL 15/5) | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 13-15/8 (ĐBSCL 13-15/5) | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo chính thức | 16-26/8 (ĐBSCL 16-26/5) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16-26/8 (ĐBSCL 16-26/5) | Cục TTDL | CTK, Vụ |
| II.4 | Vụ Hè Thu (CÂY HÀNG NĂM) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/9-20/10 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | Sau 15 ngày nhận được dữ liệu của Cục TK; chậm nhất là 15/11 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 13-15/11 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo chính thức | 16-26/11 | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16-26/11 | Cục TTDL | CTK, Vụ |
| II.5 | Vụ Thu Đông/Vụ 3 (CÂY LÚA) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/10-20/12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | Sau 15 ngày nhận được dữ liệu của Cục TK; chậm nhất là 15/01 năm sau | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 13-15/01 năm sau | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo chính thức | 16-26/01 năm sau | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16-26/01 năm sau | Cục TTDL | CTK, Vụ |
| II.6 | Vụ mùa (CÂY HÀNG NĂM) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/10-20/12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | Sau 15 ngày nhận được dữ liệu của Cục TK; chậm nhất là 15/01 năm sau | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 13-15/01 năm sau | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo chính thức | 16-26/01 năm sau | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16/01-26/01 năm sau | Cục TTDL | CTK, Vụ |
| II.7 | CÂY LÂU NĂM |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/12-20/12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp Trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 15/01 năm sau | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo cáo chính thức | 16-31/01 năm sau | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 01/02-15/02 năm sau | Vụ NLTS | Cục TTDL, |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 01/02-15/02 năm sau | Cục TTDL | CTK, Vụ |
3. Điều tra chăn nuôi
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ NLTS |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ NLTS | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| II.1 | Kỳ 01/01 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/01 - 15/01 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp Trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 25/02 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 25-28/02 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 01/03-10/03 | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 01/3-10/3 | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
| II.2 | Kỳ 01/04 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/04 - 15/04 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 05/5 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 06-10/5 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 11/05-20/05 | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo Quý I (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 11-20/5 | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
| III.3 | Kỳ 01/07 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/07 - 15/07 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 09/8 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo | 10-15/8 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 11-20/8 | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo sơ bộ 6 tháng đầu năm (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 11-21/8 | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
| III.4 | Kỳ 01/10 |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/10 - 15/10 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 05/11 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 06-10/11 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 11-20/11 | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo Quý III (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 11-21/11 | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
4. Điều tra Lâm nghiệp
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ NLTS |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ NLTS | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/01-15/01 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập, nhập tin tại CTK | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 05/3 | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức | 06-10/3 | CTK |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 11-20/3 | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 9 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 11-21/3 | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
5. Điều tra Thủy sản
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-6 năm trước | Cục TTDL | Vụ NLTS |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ NLTS | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| II.1 | Điều tra tháng |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | Ngày 01 đến ngày cuối tháng | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 05 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 03 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 03 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 17 tháng sau | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 18-23 tháng sau | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 8 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức cấp trung ương (mở chương trình đối với một số tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 18-23 tháng sau | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
| II.2 | Kỳ 01/6 (không bao gồm điều tra khai thác biển tháng) |
|
|
|
| 1 | Rà soát đơn vị và địa bàn có nuôi trồng thủy sản | 15/5-31/5 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/6-20/6 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 4 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian | 08 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK (thực hiện cùng thời gian với Cục TTDL kiểm tra dữ liệu vi mô) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 6 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 7 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo | 15/7 | Cục TTDL |
|
| 8 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 16 - 25/7 | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 9 | Hoàn thiện dữ liệu vi mô sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 16 - 25/7 | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
| II.3 | Kỳ 01/12 (không bao gồm kiểm tra số liệu khai thác biển tháng) |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, làm sạch logic trong quá trình điều tra | 01/12-25/12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu tại CTK | 10 ngày sau hoàn thành thu thập thông tin | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | 05 ngày sau kết thúc kiểm tra làm sạch số liệu vi mô của CTK | Cục TTDL | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu trung gian và dữ liệu tổng hợp theo thời gian, không gian (NLTS) | 08 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện số liệu cấp trung ương | 02 ngày sau phản hồi của Vụ NLTS (nếu có) | Cục TTDL | Vụ NLTS, CTK |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ làm báo cáo chính thức | 31/01 năm sau | Cục TTDL |
|
| 7 | Tổng hợp, biên soạn báo cáo | 01/02 - 25/02 năm sau | Vụ NLTS | Cục TTDL, CTK |
| 8 | Hoàn thiện số liệu sau tổng hợp báo cáo chính thức (mở chương trình đối với tỉnh có phát hiện sai lệch cần hoàn thiện số liệu) | 01/02 - 25/02 năm sau | Cục TTDL | CTK, Vụ NLTS |
Phụ lục 2.6
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
1. Điều tra bán buôn, bán lẻ hàng hóa; điều tra dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch và dịch vụ khác; điều tra hoạt động vận tải kho bãi (thực hiện hàng tháng) năm 2022; Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ từ năm 2023
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL¹ | Vụ TMDV² |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| II | Thu thập, xử lý và tổng hợp |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 5 - 12 | CTK³ | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | Ngày 5 - 17 | Cục TTDL | CTK |
| 3 | Kiểm tra dữ liệu chuyên sâu gửi Cục TTDL để xác minh, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 18 - 22 | Vụ TMDV | CTK |
| 4 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Chiều ngày 23 | Cục TTDL |
|
| 5 | Tổng hợp và biên soạn báo cáo | Ngày 23-29 | Vụ TMDV |
|
2. Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL | Vụ TMDV |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Tiến hành thu thập thông tin | 30 ngày từ ngày 05/01 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 05/01 - 20/02 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | Ngày 05/01 - 10/3 | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp, kiểm tra số liệu chuyên sâu | Ngày 11/3 - 31/3 | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện dữ liệu | Ngày 20/3 - 20/4 | Cục TTDL | CTK, Vụ TMDV |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 30/4 | Cục TTDL |
|
¹ Cục TTDL: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
² Vụ TMDV: Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ
³ CTK: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3. Điều tra chi tiêu của khách du lịch nội địa và khách quốc tế đến Việt Nam
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2-8 năm trước | Cục TTDL | Vụ TMDV |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Tiến hành thu thập thông tin | - Phiếu thu thập thông tin từ hộ dân cư: ngày 01-10 các tháng 10, 11,12 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp tỉnh | Ngày 01/10 - 20/12 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | Ngày 01/10 - 30/12 | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu tổng hợp, kiểm tra số liệu chuyên sâu | Tháng 01 năm sau | Vụ TMDV | Cục TTDL |
| 5 | Xác minh, làm sạch, hoàn thiện dữ liệu | Tháng 02 năm sau | Cục TTDL | CTK, |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Ngày 15/3 | Cục TTDL |
|
Phụ lục 2.7
NỘI DUNG PHỐI HỢP VỀ TÀI KHOẢN QUỐC GIA
1. Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian (điều tra các năm có đuôi 01 và 06)
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 8 năm trước | Cục TTDL¹ | Vụ TKQG², các đơn vị liên quan khác |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TKQG | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, kiểm tra, nghiệm thu cấp tỉnh | - Cơ sở SXKD cá thể, hộ NLST, hộ gia đình: 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành điều tra. | CTK³ | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, giám sát thu thập thông tin, làm sạch (lỗi logic của phiếu, đơn vị tính), nghiệm thu cấp trung ương, hoàn thiện dữ liệu thu thập | Tháng 01-10 | Cục TTDL | CTK, |
| 3 | Kiểm tra thuật toán của hệ biểu tổng hợp đầu ra | Tháng 9-10 | Vụ TKQG | CTK |
| 4 | Kiểm tra dữ liệu sơ bộ, xác minh, hoàn thiện dữ liệu sơ bộ (theo ngành IO của từng phiếu điều tra) | Tháng 10 năm điều tra đến tháng 01 năm sau | Cục TTDL | CTK |
| 5 | Tính quyền số suy rộng mẫu | Tháng 12 | Vụ TKQG | Cục TTDL; các Vụ TK chuyên ngành |
| 6 | Biên soạn hệ số chi phí trung gian theo ngành IO, ngành kinh tế cấp 1, 2, loại hình kinh tế, khu vực thể chế | Tháng 01-6 năm sau | Vụ TKQG | Cục TTDL; Các vụ thống kê chuyên ngành |
| 7 | Kiểm tra dữ liệu chuyên sâu, xác minh, hoàn thiện dữ liệu (theo ngành IO, ngành kinh tế cấp 1, cấp 2, loại hình kinh tế, khu vực thể chế) | Tháng 02-6 năm sau | Vụ TKQG | Cục TTDL |
| 8 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Tháng 6 năm sau | Cục TTDL |
|
| 9 | Lập bảng nguồn và sử dụng, bảng cân đối liên ngành phạm vi cả nước | Tháng 6 - 12 năm sau | Vụ TKQG | Các vụ thống kê chuyên ngành |
¹ Cục TTDL: Cục Thu thập dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin thống kê
² Vụ TKQG: Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia
³ CTK: Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2. Điều tra các đơn vị sự nghiệp và tổ chức vô vị lợi
| STT | Nội dung | Thời gian | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Chuẩn bị thu thập thông tin |
|
|
|
| 1 | Xây dựng phương án điều tra | Tháng 2 - 8 năm trước | Cục TTDL | Vụ TKQG |
| 2 | Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra (bao gồm quy định tổng hợp) | 20 ngày làm việc sau khi Cục TTDL gửi phiếu điều tra | Vụ TKQG | Cục TTDL |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
|
| 1 | Tiến hành thu thập thông tin | Từ ngày 01-30/7 | CTK | Cục TTDL |
| 2 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp tỉnh | Tháng 7 - 9 | CTK | Cục TTDL |
| 3 | Kiểm tra, làm sạch, nghiệm thu cấp trung ương | Tháng 7 - 10 | Cục TTDL | Vụ TKQG |
| 4 | Kiểm tra, làm sạch dữ liệu chuyên sâu | Tháng 10 - 12 | Vụ TKQG | CTK, |
| 5 | Tính quyền số suy rộng | Tháng 11 - 12 | Cục TTDL | Vụ TKQG |
| 6 | Khóa chương trình, chốt số liệu phục vụ xây dựng báo cáo | Tháng 12 | Cục TTDL | Vụ TKQG |
| 7 | Tổng hợp và công bố kết quả | Tháng 5 năm sau | Vụ TKQG |
|
Phụ lục III
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
| STT | Nội dung | Thời gian thực hiện | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| 1 | Xây dựng Chế độ báo cáo thống kê | Theo Kế hoạch | Cục TTDL | Các Vụ, Cục Thống kê |
| 2 | Xây dựng và hướng dẫn sử dụng hệ thống công nghệ thông tin thu thập chế độ báo cáo thống kê | Theo Kế hoạch | Cục TTDL | Các Vụ |
| 3 | Thực hiện báo cáo thống kê ngành Thống kê |
| Cục Thống kê |
|
| 4 | Thu thập báo cáo | Theo Kế hoạch | Các Vụ | Cục TTDL |
| 4.1 | Tiếp nhận báo cáo thống kê |
| Các Vụ | Cục TTDL |
| 4.2 | Kiểm tra tính đầy đủ, tính chính xác, tính logic của dữ liệu để yêu cầu các bộ, ngành và Cục Thống kê hoàn thiện |
| Các Vụ | Cục TTDL |
| 5 | Tổng hợp báo cáo |
| Các Vụ | Cục TTDL |
| 6 | Kiểm tra số liệu tổng hợp và báo cáo chi tiết |
| Các Vụ | Cục TTDL |
| 7 | Xác minh báo cáo |
| Các Vụ | Cục TTDL |
| 8 | Hoàn thiện báo cáo sau xác minh |
| Các Vụ | Cục TTDL |
| 9 | Biên soạn kết quả tổng hợp |
| Các Vụ |
|
| 10 | Xây dựng cơ sở dữ liệu |
| Cục TTDL |
|
Phụ lục IV
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG VIỆC SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH
| STT | Nội dung | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| I | Xác định nhu cầu và chuẩn bị thu thập |
|
|
| 1 | Đề xuất các chỉ tiêu thu thập từ nguồn dữ liệu hành chính và loại dữ liệu hành chính từ bộ, ngành | Các đơn vị có liên quan |
|
| 2 | Xác định các chỉ tiêu sử dụng từ nguồn dữ liệu hành chính | Cục TTDL |
|
| 3 | Xây dựng cơ chế chia sẻ, khai thác dữ liệu hành chính (bao gồm chuẩn hóa biểu mẫu để thu thập dữ liệu) | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| II | Thu thập và xử lý |
|
|
| 1 | Thực hiện việc chia sẻ, khai thác dữ liệu |
|
|
| 1.1 | Tiếp nhận dữ liệu hành chính | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| 1.2 | Kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu hành chính từ bộ, ngành để yêu cầu hoàn thiện | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| 1.3 | Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu hành chính sang dữ liệu theo mục đích thống kê | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| 1.4 | Làm sạch dữ liệu vi mô | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| 2 | Kết nối dữ liệu hành chính với các dữ liệu từ điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| 3 | Tổng hợp dữ liệu | Cục TTDL | Các đơn vị có liên quan |
| 4 | Kiểm tra tổng hợp dữ liệu | Các đơn vị có liên quan | Cục TTDL |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!