• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2649/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Thanh Hóa

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/08/2025 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2649/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2649/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2649/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2649/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Công văn 4625/BNV-CCHC ngày 02/7/2025 của Bộ Nội vụ về xây
dựng kế hoạch cải cách hành chính và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 23/7/2021 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo
môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn, giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3740/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 704/TTr-SNV ngày
22/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 5137/QĐ-UBND ngày 26/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng
UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
2649
02 8
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục triển khai toàn diện, đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch hành động
thực hiện Khâu đột phá về đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư
thông thoáng, hấp dẫn giai đoạn 2021 - 2025; Kế hoạch cải cách hành chính giai
đoạn 2021 - 2025 của tỉnh. Trong đó, chú trọng các giải pháp nâng cao hiệu quả
cung cấp, sử dụng dịch vụ công; sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước; cải
thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh; hiện đại hóa phương thức quản lý,
điều hành, góp phần cải thiện, nâng cao thứ hạng Chỉ số cải cách hành chính
(PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính
công (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI), Chỉ số Chuyển đổi số quốc gia
(DTI) của tỉnh năm 2025.
2. Phát huy tinh thần chủ động, tính sáng tạo, huy động mọi nguồn lực,
nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, năng lực của đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
công vụ nhằm chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những hạn chế, yếu kém, nhất là
trong việc giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp; luôn lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp để
đánh giá hiệu quả công tác cải cách hành chính.
3. Việc triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính phải được tiến hành
đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình thực tế của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương; cải cách hành chính nhà nước gắn với nâng
cao nhận thức, đổi mới về tư duy; việc xây dựng chương trình, kế hoạch cải cách
hành chính gắn với ngành, lĩnh vực quản lý, có sự phân công rõ về nhiệm vụ và
thời gian thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ đề ra.
02 8
2649
2
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Một số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
1.1. 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của tỉnh được ban hành
đúng quy trình, đồng bộ và thống nhất với hệ thống pháp luật của Trung ương;
100% văn bản QPPL phát hiện sai phạm qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị
xử lý. Đổi mới, nâng cao hiệu quả thực thi, tiếp cận thông tin pháp luật trên địa
bàn tỉnh.
1.2. Bảo đảm trên 98% hồ sơ TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
các cấp được giải quyết trước và đúng hạn; số hóa 100% kết quả giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
cấp xã; tăng tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận và giải quyết trực tuyến; tỷ lệ giao
dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên; 80% người dân, doanh nghiệp
khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã
được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC trước đó, mà cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài
liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ; rút ngắn thời gian giải quyết
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những TTHC có
thể rút ngắn được thời gian nhưng chưa được cắt giảm.
1.3. 100% cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã thực hiện đúng quy định;
rà soát, khắc phục kịp thời các bất cập trong việc thực hiện các quy định về tổ
chức bộ máy.
1.4. Đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức nhằm mục tiêu đánh giá
đúng người, đúng việc và khen thưởng, kỷ luật kịp thời; tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
1.5. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về quản lý ngân sách, quản lý
tài sản công; nâng cao chất lượng hoạt động của các dịch vụ công tại các đơn vị
sự nghiệp; cải thiện chất lượng phục vụ các dịch vụ y tế công, giáo dục công.
1.6. 100% các văn bản, tài liệu của cơ quan nhà nước các cấp (trừ văn
bản mật) được trao đổi, tạo lập, xử lý, ký số trên môi trường điện tử; 50%
hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua
môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý; hoàn thành việc
chỉnh lý, số hóa toàn bộ hệ thống tài liệu lưu trữ trong các cơ quan hành
chính nhà nước.
3
2. Nội dung, nhiệm vụ và giải pháp.
2.1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản QPPL đảm
bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Thường xuyên kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND
tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Tập trung hoàn thiện các văn bản QPPL thuộc tất cả các ngành, lĩnh
vực, nhất là về tổ chức bộ máy hành chính; sắp xếp nhà, đất; thực hiện chế độ,
chính sách sau sáp nhập đơn vị hành chính để kịp thời phát hiện bất cập, vướng
mắc trong tổ chức thi hành để kiến nghị hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản mới, đảm bảo phù hợp với quy định
của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình kinh tế - xã hội địa phương. Xử lý
triệt để các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện và kiến nghị xử lý trách
nhiệm đối với người tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật.
c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật;
kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi
hành pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Công khai kịp thời các
chính sách, quy định pháp luật của tỉnh trên các trang thông tin điện tử, đa dạng
kênh thông tin, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
d) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hóa văn bản QPPL năm 2025.
2.2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC tại các dự án, dự thảo
văn bản QPPL có chứa quy định về TTHC; đảm bảo nguyên tắc chỉ tham mưu
ban hành mới TTHC trong trường hợp thực sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, có
chi phí tuân thủ thấp.
b) Tiếp tục thực hiện công bố, công khai đầy đủ, kịp thời TTHC, TTHC
nội bộ thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết. Tập trung đẩy mạnh rà soát, đề
xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ TTHC, TTHC nội bộ, quy định
không cần thiết làm phát sinh chi phí tuân thủ của tổ chức, cá nhân tại các văn
bản QPPL, đặc biệt là pháp luật chuyên ngành.
c) Triển khai, nhân rộng mô hình “Chính quyền thân thiện, vì nhân dân
phục vụ”; triển khai có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ tổ chức, công dân trong
giao dịch, giải quyết TTHC, như: Hệ thống tổng đài hướng dẫn - giải đáp; dịch
4
vụ bưu chính chuyển phát hồ sơ TTHC; hướng dẫn, hỗ trợ kê khai hồ sơ; thanh
toán phí, lệ phí giải quyết TTHC trực tuyến kết hợp với áp dụng biên lai điện tử.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC; đẩy
mạnh việc thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC để làm giàu kho dữ
liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp không phải cung cấp
lại các thông tin đã có…, gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán
bộ, công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC. Nâng cao
tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa đạt từ 80% trở lên.
đ) Tiếp tục thực hiện đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết TTHC theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày
27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; duy trì tỷ lệ
giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 98%, khắc phục tình trạng giải quyết hồ sơ
quá hạn, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, cấp phép đầu tư, cấp phép
hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện; nâng cao tỷ lệ cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện
trực tuyến toàn trình; nâng cao tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được
triển khai thanh toán trực 2 tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực
tuyến đạt từ 30% trở lên.
e) Tiếp tục thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo Quyết định số 06/QĐ-
TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
g) Nâng cao hiệu quả giải quyết phản ánh, kiến nghị cho người dân,
doanh nghiệp; chia sẻ công khai kết quả giải quyết phản ánh kiến nghị trên các
Cổng thông tin tiếp nhận phản ánh kiến nghị của tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc
gia theo quy định.
h) Ưu tiên bố trí nguồn lực và kinh phí đảm bảo cho hoạt động kiểm soát
thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính.
2.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Rà soát, kịp thời ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nước theo
Nghị định Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các bộ ngành gắn với việc
thực hiện Đề án, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết TW 6 (khóa XII) của các cơ
quan, đơn vị đã được phê duyệt.
5
b) Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các quy định về phân công, phân cấp
các lĩnh vực quản lý nhà nước; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, thanh tra sau
phân cấp.
c) Nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
thông qua việc nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông; nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
d) Rà soát, đánh giá, triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; phấn đấu nâng cao sự hài lòng
của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối với dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp công
lập cung cấp.
đ) Rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo đến năm
2025, giảm 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng
lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021.
e) Thực hiện tốt việc phối hợp trong công tác giữa các cấp, các ngành;
g) Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ủy Ban Thường vụ
Quốc hội, Kế hoạch của UBND tỉnh về sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
2.4. Cải cách chế độ công vụ
a) Thực hiện các quy định về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ,
công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý; thực hiện cơ
cấu công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hợp lý gắn với vị trí
việc làm từng cơ quan, đơn vị.
b) Tổ chức triển khai đánh giá, xếp loại cán bộ CCVC theo vị trí việc làm
hàng năm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, CCVC và Nghị định số 48/2023/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020.
c) Thực hiện đúng quy định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng,
quản lý công chức, viên chức theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày
01/07/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chính sách thu hút,
trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội.
6
d) Sửa đổi bổ sung, điều chỉnh đề án vị trí việc làm các cơ quan, đơn vị.
Bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo đề án vị trí
việc làm, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, có phẩm chất đạo đức, đủ trình độ
và năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy, trách nhiệm trong thi hành công
vụ, phục vụ nhân dân.
đ) Tiếp tục thực hiện tốt chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định
154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ về tinh giản biên chế.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị ở
các cấp. Kịp thời xử lý nghiêm, thực hiện điều chuyển các trường hợp vi phạm
đạo đức công vụ gây phiền hà, sách nhiễu.
g) Triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
chú trọng công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng, đạo đức
công vụ, các kiến thức bổ trợ khác.
h) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách tiền lương, đãi ngộ
đối với công chức viên chức theo quy định của Nhà nước. Kịp thời khen thưởng
đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm khuyến khích, động viên cán bộ,
công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ.
2.5. Cải cách tài chính công
a) Rà soát, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về quản lý
ngân sách, quản lý tài sản công, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự
nghiệp công lập.
b) Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước trong chi thường xuyên và chi
đầu tư công; đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho
cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Thực hiện việc sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
d) Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. Xây dựng Kế hoạch đầu tư công
tỉnh Thanh Hóa năm 2026.
đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát các quy định của pháp luật về sử dụng
ngân sách nhà nước gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng,
tiêu cực trong hoạt động tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện phân
tách giữa các cấp ngân sách theo quy định.
7
2.6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Tiếp tục xây dựng hoàn thiện thể chế phục vụ xây dựng và phát triển
Chính quyền điện tử, Chính quyền số trên địa bàn tỉnh; phát triển, duy trì các
nền tảng, hệ thống cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát
triển, duy trì các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành phục vụ ứng dụng,
dịch vụ chính quyền số trong nội bộ của tỉnh.
b) Triển khai ứng dụng AI, IoT và Big Data ở mức độ cao trong hệ thống
đảng số, chính quyền số giúp xây dựng các hệ thống quản trị thông minh, tự
động hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực, tối ưu hóa quy trình vận
hành và nâng cao chất lượng các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và dịch
vụ công.
c) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và triển khai các biện pháp về an toàn, an
ninh thông tin để thực hiện tích hợp các phần mềm, các phần mềm dùng chung
của tỉnh được hoạt động an toàn, thông suốt và ổn định.
d)Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Ứng dụng hiệu quả nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng thời
thực hiện tốt việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý.
đ) Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện cho người dân, doanh
nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính. (nhiệm vụ thường xuyên).
e) Tổ chức thực hiện việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ; số hóa tài liệu tại kho
lưu trữ của tỉnh theo Đề án “Lưu trữ tài liệu điện tử của các cơ quan nhà nước
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2023-2025” tại Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày
02/10/2023 của UBND tỉnh.
g) Tiếp tục duy trì áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động tại các cơ quan, đơn vị.
2.7. Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền về cải cách hành chính
a) Trên cơ sở Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, các cơ quan, đơn vị,
địa phương khẩn trương rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung kế hoạch cải cách
hành chính năm 2025 hoặc hợp nhất, ban hành mới Kế hoạch cải cách hành
chính của ngành, địa phương mình; phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho từng
tập thể, cá nhân. Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều
hành thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
8
b) Triển khai đầy đủ, kịp thời chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về công tác cải cách hành chính tại các thông báo, kết luận phiên họp, công
điện, chỉ thị…
c) Tổ chức đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính của
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã đảm bảo thực chất, khách quan, đánh
giá đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị.
d) Đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền về cải cách
hành chính, trong đó tập trung các nội dung về công khai, minh bạch, giảm thời
gian trong giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến, tiếp nhận và trả kết quả
qua dịch vụ bưu chính công ích; hướng dẫn, khuyến khích người dân, doanh
nghiệp chủ động tham gia thực hiện và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
đ) Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính,
kiểm tra kỷ luật, kỷ cương hành chính năm 2025.
e) Triển khai các giải pháp, phương án hỗ trợ doanh nghiệp như: tổ chức
đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành, địa phương với
doanh nghiệp; chương trình hỗ trợ pháp lý… để kịp thời giải quyết những khó
khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
(Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và kết quả, sản
phẩm cụ thể của các nhiệm vụ cải cách hành chính được nêu tại các Phụ lục
kèm theo Kế hoạch này).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2025 được
bố trí trong dự toán chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Khuyến khích huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy
định của pháp luật để triển khai Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND cấp xã
a) Trực tiếp chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương phù hợp với đặc điểm, tính
chất từng địa phương, cơ quan, đơn vị.
b) Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện cải
cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và định kỳ hằng quý, 6
9
tháng, 9 tháng, cả năm hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình, kết
quả thực hiện (qua Sở Nội vụ).
c) Giao UBND cấp xã: Chỉ đạo triển khai, đánh giá, tổng hợp và báo cáo
kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc địa bàn quản lý; định kỳ
hằng quý, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện.
2. Sở Tư pháp: Chủ trì triển khai nội dung cải cách thể chế; đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp trong
thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 01 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả
thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
20/12/2025.
3. Văn phòng UBND tỉnh: Chủ trì triển khai nội dung cải cách TTHC;
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp
trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 02 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết
quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
20/12/2025.
4. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì triển khai nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính và cải
cách chế độ công vụ; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được
giao chủ trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 03, Phụ lục số
04 và Phụ lục số 07 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30/12/2025.
b) Tổng hợp tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính của tỉnh
và kết quả thực hiện Kế hoạch này, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo
quy định.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai đánh giá Chỉ số cải
cách hành chính cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; triển khai đánh giá Chỉ
số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã,
phường.
5. Sở Tài chính: Chủ trì triển khai nội dung cải cách tài chính công; đôn
đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp
trong thực hiện nhiệm vụ tại Phụ lục số 05 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết
quả thực hiện và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
20/12/2025.
10
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì triển khai nội dung xây dựng và
phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra
các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ tại
Phụ lục số 06 kèm theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20/12/2025.
7. Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa; các cơ quan
thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh: Thường xuyên thông tin, tuyên truyền
việc triển khai thực hiện Kế hoạch này bằng các hình thức đa dạng, phong phú./.
Phụ lục số 01: Các nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1.
Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, tự
kiểm tra, rà soát văn bản QPPL do
HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc
lĩnh vực quản lý. Nâng cao chất
lượng công tác tham mưu, đề xuất
xây dựng, ban hành văn bản QPPL
đúng thẩm quyền, có chất lượng và
đảm bảo trình tự theo quy định.
- Các văn bản có
liên quan.
- Báo cáo kết quả
kiểm tra, rà soát văn
bản QPPL.
Sở Tư pháp.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Báo cáo kết quả
rà soát: thực hiện
theo quy định về
công tác thống
kê, báo cáo của
ngành Tư pháp
2.
Tham mưa sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện các văn bản QPPL thuộc tất cả
các ngành, lĩnh vực, nhất là về tổ
chức bộ máy hành chính; sắp xếp
nhà, đất; thực hiện chế độ, chính
sách sau sáp nhập đơn vị vị hành
chính.
Xử lý triệt để các văn bản trái pháp
luật đã được phát hiện và kiến nghị
xử lý trách nhiệm đối với người tham
mưu ban hành văn bản trái pháp luật.
- Các quyết định về
sửa đổi, bổ sung,
ban hành văn bản
theo ngành, lĩnh vực
của cơ quan có thẩm
quyền.
- Các quyết định về
xử lý văn bản pháp
luật.
Sở Tư pháp.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
-Thường xuyên.
- Báo cáo kết
quả: quý
IV/2025.
3.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác theo dõi thi hành pháp luật; kiến
nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật
và các biện pháp nâng cao hiệu quả
thi hành pháp luật trong các lĩnh vực
.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Sở Tư pháp.
- UBND cấp xã.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
Báo cáo kết
quả thực hiện:
Tháng 11/2025.
2
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
quản lý nhà nước. Công khai kịp thời
các chính sách, quy định pháp luật
của tỉnh trên các trang thông tin điện
tử, đa dạng kênh thông tin, hình thức
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật.
4.
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế
hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL năm 2025.
Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- Sở Tư pháp.
- UBND cấp xã.
- Cơ quan, đơn vị
có liên quan liên
quan.
Thường xuyên.
3
Phụ lục số 02: Các nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thủ tục hành chính
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1.
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới
các TTHC tại các dự án, dự thảo văn
bản QPPL có chứa quy định về TTHC;
đảm bảo nguyên tắc chỉ tham mưu ban
hành mới TTHC trong trường hợp thực
sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp, có chi
phí tuân thủ thấp
Báo cáo kết quả
thực hiện
- Văn phòng UBND
tỉnh.
- Sở Tư pháp.
Các sở, ngành,
UBND cấp xã.
Thường
xuyên
2.
Tiếp tục thực hiện công bố, công khai
đầy đủ, kịp thời TTHC, TTHC nội bộ
thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết.
Tập trung đẩy mạnh rà soát, đề xuất,
kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
TTHC, TTHC nội bộ, quy định không
cần thiết làm phát sinh chi phí tuân thủ
của tổ chức, cá nhân tại các văn bản
QPPL, đặc biệt là pháp luật chuyên
ngành.
- Quyết định công
bố TTHC của
Chủ tịch UBND
tỉnh
- Quyết định
thông qua phương
án đơn giản hóa
TTHC;
- Báo cáo công
tác kiểm soát
TTHC hằng quý,
năm.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Văn phòng UBND
tỉnh.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Thường
xuyên.
3.
Triển khai, nhân rộng mô hình “Chính
quyền thân thiện, vì nhân dân phục
vụ”; triển khai có hiệu quả các hoạt
động hỗ trợ tổ chức, công dân trong
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Thường
xuyên.
4
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
giao dịch, giải quyết TTHC, như: Hệ
thống tổng đài hướng dẫn - giải đáp;
dịch vụ bưu chính chuyển phát hồ sơ
TTHC; hướng dẫn, hỗ trợ kê khai hồ
sơ; thanh toán phí, lệ phí giải quyết
TTHC trực tuyến kết hợp với áp dụng
biên lai điện tử.
4.
Tăng cường ứng dụng CNTT trong giải
quyết TTHC; đẩy mạnh việc thực hiện
số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
để làm giàu kho dữ liệu, tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân và doanh
nghiệp không phải cung cấp lại các
thông tin đã có…, gắn việc số hóa với
việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ,
công chức, viên chức trong quá trình
tiếp nhận, giải quyết TTHC. Nâng cao
tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin,
dữ liệu số hóa đạt từ 80% trở lên.
Báo cáo kết quả
thực hiện
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Văn phòng UBND
tỉnh
Thường
xuyên
5.
Tiếp tục thực hiện đổi mới thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết TTHC theo quy định tại
Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày
Báo cáo kết quả
thực hiện
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Văn phòng UBND
tỉnh
Thường
xuyên
5
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn
đạt trên 98%, khắc phục tình trạng giải
quyết hồ sơ quá hạn, đặc biệt trong lĩnh
vực đất đai, xây dựng, cấp phép đầu tư,
cấp phép hoạt động ngành nghề kinh
doanh có điều kiện; nâng cao tỷ lệ cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện
được thực hiện trực tuyến toàn trình;
nâng cao tỷ lệ TTHC có yêu cầu nghĩa
vụ tài chính, được triển khai thanh toán
trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch
thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở
lên.
6.
Khắc phục ngay tình trạng giải quyết
hồ sơ quá hạn trong lĩnh vực đất đai.
Rà soát lại những trường hợp còn tồn
đọng trong việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thực hiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ
chức, công dân.
Báo cáo kết quả
thực hiện
Cơ quan chủ trì, chỉ
đạo: Sở Nông
nghiệp và Tài
nguyên.
- Cơ quan thực hiện:
các Văn phòng
Đăng ký đất đai.
- Trung tâm Phục vụ
Hành chính công
tỉnh.
- UBND cấp xã.
Thường
xuyên
6
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
7.
Tiếp tục thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ theo Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm
nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Tổ công tác Đề án
06.
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Tổ chức
thực hiện:
Thường
xuyên.
- Báo cáo
kết quả thực
hiện: Định
kỳ hằng
tháng.
8.
Nâng cao hiệu quả giải quyết phản ánh,
kiến nghị cho người dân, doanh
nghiệp; chia sẻ công khai kết quả giải
quyết phản ánh kiến nghị trên các
Cổng thông tin tiếp nhận phản ánh kiến
nghị của tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc
gia theo quy định.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Văn phòng UBND
tỉnh.
- Thường
xuyên.
- Báo cáo
kết quả thực
hiện: Định
kỳ hằng
Quý.
9.
Ưu tiên bố trí nguồn lực và kinh phí
đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ
tục hành chính, cải cách thủ tục hành
chính.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị liên quan
Thường
xuyên
7
Phụ lục số 03: Các nhiệm vụ trọng tâm về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1.
Triển khai các quy định của Trung
ương, của tỉnh về sắp xếp tổ chức bộ
máy
- Văn bản triển khai
thực hiện;
- Báo cáo kết quả.
- Các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Theo quy định
của các cơ quan
có thẩm quyền
2.
Quy định, sửa đổi, bổ sung, điều
chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan,
đơn vị
Các quyết định quy
định
- Các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Nội vụ.
- Phòng VH-XH
cấp xã.
Theo quy định
3.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy
định về phân công, phân cấp các lĩnh
vực quản lý nhà nước.
Các quy định được
ban hành
- Các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- Các cơ quan đơn
vị có liên quan.
Khi có yêu cầu
4.
Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức, cơ cấu chức danh nghề
nghiệp viên chức trong các cơ quan,
đơn vị
- Quyết định của
UBND tỉnh sửa đổi,
bổ sung Đề án vị trí
việc làm của sở,
ngành, địa phương;
- Quyết định phê
duyệt, sửa đổi, bổ
sung Đề án vị trí
việc làm của UBND
tỉnh, Sở, ban,
ngành, UBND cấp
- Các Sở, ban,
ngành, UBND các
cấp xã.
- Sở Nội vụ
Theo quy định
8
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
xã đối với đơn vị sự
nghiệp trực thuộc
5.
Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ
phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý,
điều hành.
Hệ thống quy chế
nội bộ được ban
hành, sửa đổi, bổ
sung
- Các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Thường xuyên
6.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra tình
hình tổ chức và hoạt động của các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
và UBND cấp xã; công tác quản lý
nhà nước về tổ chức bộ máy, biên
chế; chú trọng thực hiện kiểm tra,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước đã phân cấp cho các
cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cấp
xã.
- Kế hoạch thanh
tra; kiểm tra.
- Các thông báo
kiểm tra, xử lý kết
quả phát hiện qua
kiểm tra phân cấp.
- Báo cáo kết quả
thực hiện
- Các sở, ban, ngành
cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ; Các cơ
quan, đơn vị có
liên quan.
- Thanh tra, kiểm
tra: Trong năm
2025.
- Báo cáo kết
quả thực hiện:
Tháng 12/2025.
9
Phụ lục số 04: Các nhiệm vụ trọng tâm về cải cách chế độ công vụ
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1.
Thực hiện bố trí, sắp xếp đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, người lao
động; giải quyết chế độ, chính sách tại
các địa phương, đơn vị sau sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị trên
địa bàn tỉnh.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các cơ quan, đơn
vị thuộc diện sắp
xếp.
Sở Nội vụ; Các
cơ quan, đơn vị
có liên quan.
Theo kế hoạch của
UBND tỉnh
2.
Thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức, viên chức.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Báo cáo kết quả
thực hiện: Trước
ngày 30/12/2025.
3.
Thực hiện đúng quy định của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng, quản lý
công chức, viên chức theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng và
quản lý công chức; Nghị định số
179/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quy
định chính sách thu hút, trọng dụng
người có tài năng làm việc trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Thường xuyên
10
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội.
4.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính trong các cơ quan, đơn vị ở các
cấp. Kịp thời xử lý nghiêm, thực hiện
điều chuyển các trường hợp vi phạm
đạo đức công vụ gây phiền hà, sách
nhiễu.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Thường xuyên
5.
Sửa đổi bổ sung, điều chỉnh đề án vị trí
việc làm các cơ quan, đơn vị. Bố trí cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động
theo đề án vị trí việc làm đã được phê
duyệt; cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức các ngành, đơn vị
theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo
đảm đúng người, đúng việc.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Báo cáo kết quả
thực hiện: Trước
ngày 30/12/2025.
6.
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách tinh
giản biên chế theo Nghị định
154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của
Chính phủ về tinh giản biên chế.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Thường xuyên
11
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
7.
Triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức năm 2025.
- Kế hoạch thực
hiện.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
Sở Nội vụ.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
- Báo cáo kết quả
thực hiện: Chậm
nhất Quý I/2026.
8.
Tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao
năng lực đội ngũ công chức, viên chức;
trong đó có công chức, viên chức thực
hiện công tác cải cách hành chính.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ.
- Tổ chức các lớp:
Thường xuyên.
- Báo cáo kết quả
thực hiện: Quý
IV/2025.
12
Phụ lục số 05: Các nhiệm vụ trọng tâm về cải cách tài chính công
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1.
Rà soát, ban hành và tổ chức thực hiện văn
bản pháp luật về quản lý ngân sách, quản lý
tài sản công, thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- Các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- UBND cấp xã.
Sở Tài chính.
Thường xuyên
2.
Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước
trong chi thường xuyên và chi đầu tư công;
đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng
ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập.
Báo cáo kết quả
thực hiện
Sở Tài chính.
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Thường xuyên
3.
Thực hiện việc sắp xếp, xử lý trụ sở, tài
sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các cơ quan,
đơn vị thuộc diện
sắp xếp.
Sở Tài chính;
Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan.
Theo kế hoạch
của UBND tỉnh
4.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. Xây
dựng Kế hoạch đầu tư công tỉnh Thanh
Hóa năm 2026.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Báo cáo, Tờ
trình Ban Thường
vụ Tỉnh ủy.
- Báo cáo, Tờ
trình HĐND tỉnh.
- Sở Tài chính.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Giải ngân vốn
đầu tư công: thực
hiện thường
xuyên
- Xây dựng Kế
hoạch đầu tư công
tỉnh Thanh Hóa
năm 2026: tháng
11/2025.
13
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
5.
Tăng cường kiểm tra, giám sát các quy
định của pháp luật về sử dụng ngân sách
nhà nước gắn với thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, tham nhũng, tiêu cực
trong hoạt động tại các cơ quan, đơn vị,
địa phương; thực hiện phân tách giữa các
cấp ngân sách theo quy định.
Báo cáo kết quả
thực hiện
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Tài chính.
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Thường xuyên.
14
Phụ lục số 06: Các nhiệm vụ trọng tâm về xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1.
Tiếp tục xây dựng hoàn thiện thể chế
phục vụ xây dựng và phát triển Chính
quyền điện tử, Chính quyền số trên địa
bàn tỉnh; phát triển, duy trì các nền tảng,
hệ thống cho phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số; phát triển, duy trì
các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên
ngành phục vụ ứng dụng, dịch vụ chính
quyền số trong nội bộ của tỉnh.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
Thường xuyên.
2.
Triển khai ứng dụng AI, IoT và Big
Data ở mức độ cao trong hệ thống đảng
số, chính quyền số giúp xây dựng các hệ
thống quản trị thông minh, tự động hóa
ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian
thực, tối ưu hóa quy trình vận hành và
nâng cao chất lượng các hoạt động lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành và dịch vụ công.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Thường xuyên.
3.
Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật và triển khai
các biện pháp về an toàn, an ninh thông
tin để thực hiện tích hợp các phần mềm,
các phần mềm dùng chung của tỉnh được
Báo cáo kết quả
thực hiện.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Thường xuyên.
15
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
hoạt động an toàn, thông suốt và ổn
định.
4.
Tăng cường ứng dụng CNTT trong giải
quyết TTHC; đẩy mạnh việc thực hiện
số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
để làm giàu kho dữ liệu, tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp
không phải cung cấp lại các thông tin đã
có…, gắn việc số hóa với việc thực hiện
nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên
chức trong quá trình tiếp nhận, giải
quyết TTHC
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Trung tâm phục
vụ Hành Chính
công tỉnh
Thường xuyên.
5.
Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định,
phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu
thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp
khi thực hiện thủ tục hành chính.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
Thường xuyên.
6.
Tổ chức thực hiện việc chỉnh lý tài liệu
lưu trữ; số hóa tài liệu tại kho lưu trữ của
tỉnh theo Đề án “Lưu trữ tài liệu điện tử
của các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2023 - 2025” tại Quyết
định số 3533/QĐ-UBND ngày 02/10/2023
của UBND tỉnh.
Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Sở Nội vụ
Ngay sau khi được
cấp kinh phí thực
hiện
16
TT
Nội dung thực hiện
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
7.
Tiếp tục duy trì áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động tại
các cơ quan, đơn vị.
- Quyết định của
cơ quan có thẩm
quyền.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Thường xuyên.
17
Phụ lục số 07: Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền về cải cách hành chính
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
1
Các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn
trương rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025
hoặc hợp nhất, ban hành mới Kế hoạch
cải cách hành chính. Xác định rõ trách
nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo,
điều hành thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính.
- Kế hoạch cải
cách hành chính
năm 2025 của các
cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Sở Nội vụ: theo
dõi, kiểm tra,
giám sát, tổng
hợp.
- Các cơ quan,
đơn vị có liên
quan.
- Kế hoạch cải cách
hành chính năm
2025 của các cơ
quan, đơn vị, địa
phương: Trước ngày
05/8/2025;
- Báo cáo kết quả
thực hiện của các cơ
quan, đơn vị: Định
kỳ hằng Quý hoặc
đột xuất theo quy
định.
2
Triển khai đầy đủ, kịp thời chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công
tác cải cách hành chính tại các thông báo,
kết luận phiên họp, công điện, chỉ thị…
- Các văn bản
triển khai thực
hiện;
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan liên
quan.
- Văn bản triển
khai: ngay sau khi
có chỉ đạo của
Chính phủ; Thủ
tướng Chính phủ.
- Báo cáo kết quả
thực hiện cùng báo
cáo CCHC định kỳ
hàng quý.
3
Đánh giá, chấm điểm để xác định chỉ số
cải cách hành chính của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã năm 2025.
- Báo cáo tự chấm
điểm cùng tài liệu
kiểm chứng của
Cơ quan thực hiện
tự đánh giá:
- Các sở, ban,
- Cơ quan thẩm
định:
+ Chỉ số cải cách
- Báo cáo tự chấm
điểm của các sở,
ban, ngành cấp
18
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
các cơ quan, đơn
vị;
- Báo cáo tổng
hợp chỉ số cải
cách hành chính
toàn tỉnh.
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
hành chính của các
sở, ban, ngành cấp
tỉnh; xã: Sở Nội vụ,
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Tư pháp,
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ phối hợp
thẩm định.
- Sở Nội vụ tổng
hợp, báo cáo.
tỉnh, UBND cấp
xã: Quý IV/2025;
- Báo cáo tổng hợp
chỉ số cải cách
hành chính toàn
tỉnh: Quý I/2025.
4
Đổi mới, đa dạng hóa nội dung, hình thức
tuyên truyền về cải cách hành chính,
trong đó tập trung đến công khai, minh
bạch, giảm thời gian trong giải quyết
TTHC, dịch vụ công trực tuyến, tiếp nhận
và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công
ích; hướng dẫn, khuyến khích người dân,
doanh nghiệp chủ động tham gia thực
hiện và sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Hợp đồng tuyên
truyền (nếu có).
- Hợp đồng nhà in
(tờ rơi, quảng
cáo…).
- Báo cáo kết quả
thực hiện.
- Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Báo và Đài phát
thanh - Truyền
hình Thanh Hóa.
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
- Hợp đồng tuyên
truyền: Trong năm
2025.
- Báo cáo kết quả
thực hiện: Định kỳ
hằng Quý hoặc đột
xuất theo quy định.
19
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Sản phẩm,
kết quả
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
5
Triển khai các giải pháp, phương án hỗ
trợ doanh nghiệp như: tổ chức đối thoại
trực tiếp giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các
sở, ngành, địa phương với doanh nghiệp;
chương trình hỗ trợ pháp lý… để kịp thời
giải quyết những khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp.
- Chương trình
đối thoại, hỗ trợ
pháp lý.
- Thông báo, báo
cáo kết quả thực
hiện.
Sở Tài chính.
- Văn phòng
UBND tỉnh.
- Các cơ quan liên
quan.
Định kỳ hàng quý

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2649/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2649/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 5137/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×