• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2094/QĐ-UBND Tây Ninh 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 09/08/2025 09:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2094/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2094/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2094/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2094/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 07/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẤP TỈNH: 03 TTHC
Cách thức thực hiện
STT
Tên TTHC
số
TTHC
Thời
hạn
giải
quyết
Địa điểm tiếp
nhận hồ
quan
trực tiếp
thực
hiện
TTHC
Trực
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
Quyết định công
bố của bộ, ngành
I
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC: 03 THỦ TỤC
1
Thi tuyển công chức
1.014111
Tối đa
190
ngày kể
từ ngày
hết thời
hạn
nhận
Phiếu
đăng
dự
tuyển
Sở Nội vụ
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Một
phần
Quyết định s
728/QĐ-BNV
ngày 09/7/2025 ca
B Ni v v vic
công b th tc
hành chính quy
định ti Ngh định
s 170/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025
ca Chính ph quy
định v tuyn dng,
s dng qun
công chc
2
2
Xét tuyển công chức
1.014113
Tối đa
85 ngày
kể từ
ngày
hết thời
hạn
nhận
Phiếu
đăng
dự
tuyển.
Sở Nội vụ
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
x
Một
phần
Quyết định s
728/QĐ-BNV
ngày 09/7/2025 ca
B Ni v v vic
công b th tc
hành chính quy
định ti Ngh định
s 170/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025
ca Chính ph quy
định v tuyn dng,
s dng qun
công chc
3
Tiếp nhận vào công
chức không giữ chức vụ
lãnh đạo, quản
1.014116
Không
quy
định
thời
gian cụ
thể.
Sở Nội vụ
Sở Nội
vụ;
UBND
tỉnh
x
Quyết định s
728/QĐ-BNV
ngày 09/7/2025 ca
B Ni v v vic
công b th tc
hành chính quy
định ti Ngh định
s 170/2025/NĐ-
CP ngày 30/6/2025
ca Chính ph quy
định v tuyn dng,
s dng qun
công chc
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 07/8/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC: 03 TTHC
I. THỦ TỤC THI TUYỂN CÔNG CHỨC (1.014111)
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Người đăngdự tuyển nộp Phiếu đăngdự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của quan có thẩm quyền tuyển dụng.
b) Bước 2: Kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển
- Chậm nhất 15 ngày hoặc chậm nhất 30 ngày đối với trường hợp số
lượng người đăngdự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành việc kiểm tra điều kiện
dự tuyển tại Phiếu đăng dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người
đăngdự tuyển, thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện
tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên
quan đến việc tổ chức tuyển dụng.
Nội dung thông báo phải ghi rõ: thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm
đăngdự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng dự tuyển (đối với
trường hợp đăng dự tuyển vào vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều
quan sử dụng công chức khác nhau); thời gian thi vòng 1, thời gian thi vòng 2
(dự kiến) đối với thi vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên tương đương;
thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành (đối với vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên,
ngạch chuyên viên chính tương đương, ngạch chuyên viên cao cấp tương
đương, ngạch chuyên gia cao cấp), thời gian tổ chức vấn đáp (đối với xét tuyển);
hình thức, địa điểm thi và các thông tin khác có liên quan.
- Gửi thông báo triệu tập tới người đăngdự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải
thông báo và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Tổ chức thi tuyển công chức
(1) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên: Thi nghiệp
vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng dự tuyển, Hội đồng thi phải tiến hành tổ chức thi; trường hợp quyết
định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì thời gian tổ chức thi chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăngdự tuyển.
- Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.
2
- Nội dung thi: Đối với thi vấn đáp: Đánh giá năng lực duy, năng lực ứng
dụng kiến thức vào thực tiễn; năng lực triển khai các nhiệm vụ, công việc của vị
trí việc làm dự tuyển; hiểu biết của thí sinh về vị trí việc làm dự tuyển.
Đối với thi thực hành: Thực hiện công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí việc
làm. Thang điểm bài thi (vấn đáp hoặc thực hành): 100 điểm.
- Thời gian thi 30 phút.
- Trường hợp quan thẩm quyền tuyển dụng yêu cầu đặc thù cao hơn
về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều 9 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng,
công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.
(2) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương
đương, cán sựtương đương
Thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
- Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
+ Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
+ Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực duy, năng lực ứng dụng kiến
thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản
hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến
thức vềhội, văn hóa, lịch sử.
+ Thời gian thi: 60 phút.
Người d tuyn tr li đúng t 50% s câu hi tr lên tđược tham d vòng 2.
Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm
bài. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh
tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 thông báo tới thí
sinh. Thí sinh kết quả đạt tại vòng 1 đương nhiên được tham dự vòng 2
không cần giấy triệu tập.
- Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
+ Thời gian tổ chức thi vòng 2: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi
vòng 1.
++ Trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc chấm
thi và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của quan thẩm quyền tuyển dụng công chức, đồng thời thông báo việc nhận
đơn phúc khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1000 thí sinh trở
lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thể quyết định kéo dài thời gian chấm thi
nhưng không quá 30 ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày làm việc kể
từ ngày công bố kết quả thi.
Trường hợp đơn phúc khảo thì chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số
lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài
3
thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày
hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì kết quả thi được
thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc bài thi. Không thực hiện việc phúc
khảo đối với kết quả bài thi viết trên máy vi tính.
++ Trường hp môn nghip v chuyên ngành la chn kết hp viết
phng vn
Việc tổ chức thi viết thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
Hội đồng tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài thi
viết (khi chưa kết quả thi viết) hoặc tổ chức thi phỏng vấn đối với thí sinh
kết quả đạt bài thi viết sau khi kết quả thi viết (kể cả phúc khảo, nếu có). Không
thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, Hội đồng tuyển dụng
quyết định tổ chức thi phỏng vấn đối với ngườikết quả đạt bài thi trên máy vi
tính chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tổ chức thi trên máy vi
tính.
- Nội dung thi vòng 2 cụ thể như sau:
+ Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viếtphỏng vấn.
+ Nội dung thi:
Đối với bài thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu
cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép
đề). Căn cứ vào đặc thù của quan, tổ chức, đơn vị, quan thẩm quyền
tuyển dụng thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời
quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa
120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng
số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
Đối vi bài thi phng vn: Ni dung thi phng vn tp trung đánh giá v năng
lc: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình hung, hc hi, phát trin, din đạt, thái độ, tính
cách các năng lc khác theo yêu cu ca v trí vic làm. Thi gian thi ti đa 30 phút.
+ Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì Hội đồng tuyển
dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi mức độ phức tạp khác nhau
quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết phỏng vấn thì tổng điểm
bài thi viết bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm
của bài thi viết 70%, của bài thi phỏng vấn 30% (được làm tròn đến 02 chữ
số thập phân).
- Trường hợp quan thẩm quyền tuyển dụng yêu cầu đặc thù cao hơn
về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều 9 Nghị
4
định số 170/2025/NĐ-CP hoặcyêu cầu đặc thù về ngoại ngữ thì phải xác định
cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển
dụng. quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định ngoại ngữ thi, nội dung,
hình thức, thời gian, xác định điểm số đạt kết quả. Điểm thi ngoại ngữ điểm
điều kiện và không tính vào điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành.
Việc tổ chức thi ngoại ngữ phải hoàn thành trước khi tổ chức thi nghiệp vụ
chuyên ngành. Trường hợp đạt kết quả thi ngoại ngữ thì được dự thi nghiệp vụ
chuyên ngành.
(3) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính tương
đương: Thi nghiệp vụ chuyên ngành.
- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng dự tuyển, Hội đồng thi phải tiến hành tổ chức thi; trường hợp quyết
định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì thời gian tổ chức thi chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăngdự tuyển.
- Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viếtphỏng vấn.
- Nội dung thi:
Đối với bài thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu
cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép
đề). Căn cứ vào đặc thù của quan, tổ chức, đơn vị, quan thẩm quyền
tuyển dụng thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời
quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa
120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng
số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về
năng lực: duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt,
thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian
thi tối đa 30 phút.
- Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì Hội đồng tuyển
dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi mức độ phức tạp khác nhau
quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết phỏng vấn thì tổng điểm
bài thi viết bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm
của bài thi viết 70%, của bài thi phỏng vấn 30% (được làm tròn đến 02 chữ
số thập phân).
- Trường hợp quan thẩm quyền tuyển dụng yêu cầu đặc thù cao hơn
về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều 9 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng,
công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.
5
(4) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp tương
đương, chuyên gia cao cấp: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
- Thời gian tổ chức thi: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng dự tuyển, Hội đồng thi phải tiến hành tổ chức thi; trường hợp quyết
định kéo dài thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP thì thời gian tổ chức thi chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết
thời hạn nhận Phiếu đăngdự tuyển.
- Thi Đề án.
- Nội dung, hình thức thi Đề án do quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết
định, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm phải được xác định trong
Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.
- Thang điểm thi Đề án 100 điểm.
- Thời gian chuẩn bị thi Đề án đối với 01 thí sinh tối đa 90 phút do
người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ theo yêu
cầu, đặc thù của vị trí việc làm tuyển dụng.
- Trường hợp quan thẩm quyền tuyển dụng yêu cầu đặc thù cao hơn
về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều 9 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng,
công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.
d) Bước 4. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Chm nht 05 ngày làm vic k t ngày hoàn thành vic chm thi hoc xét
nghip v chuyên ngành (k c phúc kho, nếu có), Hi đồng tuyn dng trách
nhim tng hp kết qu, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thm quyn tuyn dng.
Người đứng đầu cơ quan thm quyn tuyn dng phê duyt kết qu chm nht
05 ngày làm vic k t ngày nhn được báo cáo tng hp kết qu.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung thông
báo phải ghi thời hạn người trúng tuyển phải đến quan có thẩm quyền tuyển
dụng để hoàn thiện hồ tuyển dụng.
đ) Bước 5. Hoàn thiện hồ tuyển dụng
- Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền
tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ tuyển dụng nộp cho quan
thẩm quyền tuyển dụng. Hồ tuyển dụng bao gồm:
+ Bn sao văn bng, chng ch (không bao gm chng ch tin hc, ngoi ng)
theo yêu cu ca cơ quan có thm quyn tuyn dng ti Thông báo tuyn dng;
+ Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ tuyển dụng theo
quy định hoặc hành vi gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để
6
tham gia dự tuyển thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng ra quyết
định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng dự tuyển hành vi gian lận trong việc khai
Phiếu đăng dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không
đúng quy định để tham gia dự tuyển thì quan có thẩm quyền tuyển dụng thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan
và không tiếp nhận Phiếu đăngdự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
e) Bước 6. Quyết định tuyển dụngnhận việc
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ
tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP,
người đứng đầu quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng, gửi
thông báo tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc
tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển
dụng. quan thẩm quyền tuyển dụng trách nhiệm yêu cầu quan thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về lịch pháp cấp Phiếulịch pháp của
người trúng tuyển.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quyết định tuyển dụng, người được
tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định
thời hạn khác hoặc được quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP hoặc Phiếu lịch
pháp xác định thuộc một trong các trường hợp không được đăng dự tuyển
công chức thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ quyết
định tuyển dụng.
- Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP,
quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan gửi thông báo tới những người dự
tuyển kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển
dụng của người trúng tuyển kết quả tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP hoặc quyết định tuyển dụng bị
hủy bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP này để
hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Trường hp có t 02 người tr lên có kết qu tuyn dng thp hơn lin
k bng nhau thì người đứng đầu cơ quan thm quyn tuyn dng quyết
định người trúng tuyn theo quy định ti khon 2 Điu 10 Ngh định s
170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển
hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức
điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của quan thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng
7
- Phiếu đăng dự tuyển theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 190 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu
đăngdự tuyển (theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP).
5. quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ; Hội đồng tuyển
dụng công chức.
6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025. quan sử dụng công chức xác định
các điều kiện theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều
36 Luật Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không
được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo
báo cáo bằng văn bản để quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
- Ngườiđủ các điều kiện sau đây được đăngdự tuyển công chức:
+ Có 01 quốc tịchquốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Những người sau đây không được đăngdự tuyển công chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang b truy cu trách nhim hình s; đang chp hành hoc đã chp
hành xong bn án, quyết định v hình s ca Tòa án chưa được xóa án
8
tích; chp hành bin pháp x hành chính ti cơ s cai nghin bt buc, cơ
s giáo dc bt buc.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Anh hùng Lực lượng trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người dân tộc thiểu số, quan quân đội, quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự sở được phong quân hàm quan dự bị đã đăng ngạch
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng trang,
con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp
vụ chuyên ngành.
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc
xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc
xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên
quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết
quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
12. Mẫu Phiếu đăngdự tuyển (01 mẫu)
9
MẪU PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025)
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển1:
................................................................
quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển2:
..............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam Nữ
Dân tộc: .....................................................Tôn giáo: ...................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: .....................................................
Quê quán: .....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ............................................................................................................................
Nơi hiện tại: ..............................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg
Trình độ văn hóa: .........................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................................
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN
DỤNG3
Tên
trường,
sở đào
tạo
Ngày,
tháng,
năm cấp
văn
bằng, chứng
chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp
loại
bằng,
chứng
chỉ
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNGDỰ TUYỂN
1. Ngoại ngữ thi theo yêu cầu của quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………..
2. Thuộc đối tượng ưu tiên4: Không
Đối tượng ưu tiên: ......................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ......................................................điểm
3. Xác nhận hình thức nhận thông báo5:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng
10
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN6
(Chỉ đăngđối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều quan sử dụng
công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA QUAN CÓ THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG (nếu có)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăngdự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăngdự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăngdự tuyển này và hoàn thiện
đầy đủ hồ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
1 Ghi đúng tên vị trí việc làm đăngdự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2 Ghi đúng tên quan, tổ chức, đơn vị đăng dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường
hợp đăng dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều quan sử dụng công chức khác
nhau thì ghi tên quan, tổ chức, đơn vịthứ tự ưu tiên cao nhất.
3 Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do quan thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời
điểm nộp Phiếu đăngdự tuyển. Trường hợp quan thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy
xác nhận (hoặc giấy tờ giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ tuyển
dụng.
4 Đối tượng ưu tiên quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên
theo quy định.
5 Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời
đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra
Phiếu đăngdự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăngdự tuyển. Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển
dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm
các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình
thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng. Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông
báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không
nhận được thông tin vì bất cứ lý do nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông
tin điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã
được xác định trong Thông báo tuyển dụng. 6 Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 quan, tổ chức, đơn vị
và có thể đăngtối đa các nguyện vọng theo số lượng quan, tổ chức, đơn vịchỉ tiêu tuyển dụng
đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh
không lựa chọn quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự
ưu tiên thì được hiểu là không đăngtuyển dụng vào quan, tổ chức, đơn vị đó.
11
II. THỦ TỤC XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC (1.014113)
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Người đăngdự tuyển nộp Phiếu đăngdự tuyển theo Thông
báo tuyển dụng của quan có thẩm quyền tuyển dụng.
b) Bước 2. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng dự tuyển theo yêu
cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Chậm nhất 15 ngày hoặc chậm nhất 30 ngày đối với trường hợp số lượng
người đăngdự tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu
đăng dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng hoàn thành việc kiểm tra điều kiện dự
tuyển tại Phiếu đăng dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng
dự tuyển, thông báo trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự xét. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu
chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Trường hợp người dự tuyển không
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì Hội đồng tuyển dụng phải thông báo nêu
lý do.
- Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành
+ Thời gian tổ chức xét tuyển vòng 2 (Xét nghiệp vụ chuyên ngành): Chậm
nhất15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự
vấn đáp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
+ Hình thức: Vấn đáp.
+ Nội dung: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về
năng lực: duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt,
thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
+ Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi không quá 15 phút chuẩn bị trước
khi vấn đáp);
+ Thang điểm: 100 điểm.
Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.
c) Bước 3. Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng công chức
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xét nghiệp vụ
chuyên ngành, Hội đồng tuyển dụng trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo
người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu quan có
thẩm quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả
trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin
điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng gửi
12
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung thông
báo phải ghi thời hạn người trúng tuyển phải đến quan có thẩm quyền tuyển
dụng để hoàn thiện hồ tuyển dụng.
d) Bước 4. Hoàn thiện hồ tuyển dụng
- Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan thẩm quyền
tuyển dụng, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ tuyển dụng nộp cho quan
thẩm quyền tuyển dụng. Hồ tuyển dụng bao gồm:
+ Bn sao văn bng, chng ch (không bao gm chng ch tin hc,
ngoi ng) theo yêu cu ca cơ quan có thm quyn tuyn dng ti Thông
báo tuyn dng;
+ Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ tuyển dụng theo
quy định hoặc hành vi gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để
tham gia dự tuyển thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng ra quyết
định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng dự tuyển hành vi gian lận trong việc khai
Phiếu đăng dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không
đúng quy định để tham gia dự tuyển thì quan có thẩm quyền tuyển dụng thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan
và không tiếp nhận Phiếu đăngdự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
đ) Bước 5. Quyết định tuyển dụngnhận việc
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ
tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP,
người đứng đầu quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định tuyển dụng, gửi
thông báo tới người trúng tuyển. Nội dung quyết định tuyển dụng bao gồm việc
tuyển dụng, bố trí vị trí việc làm xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm tuyển
dụng. quan thẩm quyền tuyển dụng trách nhiệm yêu cầu quan thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về lịch pháp cấp Phiếulịch pháp của
người trúng tuyển.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày quyết định tuyển dụng, người được
tuyển dụng phải đến nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định
thời hạn khác hoặc được quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý gia hạn.
- Trường hợp người được tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP hoặc Phiếu lịch
pháp xác định thuộc một trong các trường hợp không được đăng dự tuyển
công chức thì người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ quyết
định tuyển dụng.
- Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP,
quan có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan gửi thông báo tới những người dự
tuyển kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển
13
dụng của người trúng tuyển kết quả tuyển dụng bị hủy bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 18 Nghị định Nghị định số 170/2025/NĐ-CP hoặc quyết định tuyển
dụng bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
Trường hp t 02 người tr lên kết qu tuyn dng thp hơn lin
k bng nhau thì người đứng đầu cơ quan thm quyn tuyn dng quyết
định người trúng tuyn theo quy định ti khon 2 Điu 12 Ngh định s
170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện
Nộp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển
hoặc trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức
điện tử phù hợp khác theo Thông báo tuyển dụng của quan thẩm quyền
tuyển dụng.
3. Thành phần, số lượng
- Phiếu đăng dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 85 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu
đăngdự tuyển.
5. quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Hội đồng xét tuyển.
6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng công chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tuyển dụng
công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện đăng dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025. quan sử dụng công chức xác định
các điều kiện theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều
36 Luật Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không
được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo
báo cáo bằng văn bản để quan quản lý công chức xem xét, quyết định.
14
- Ngườiđủ các điều kiện sau đây được đăngdự tuyển công chức:
+ Có 01 quốc tịchquốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;23
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Những người sau đây không được đăngdự tuyển công chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang b truy cu trách nhim hình s; đang chp hành hoc đã chp
hành xong bn án, quyết định v hình s ca Tòa án chưa được xóa án
tích; chp hành bin pháp x hành chính ti cơ s cai nghin bt buc, cơ
s giáo dc bt buc.
b) Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Anh hùng Lực lượng trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người dân tộc thiểu số, quan quân đội, quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự sở được phong quân hàm quan dự bị đã đăng ngạch
quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng
Lực lượng trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả
điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc
xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc
xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên
quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết
quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
15
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí tuyển
dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
12. Mẫu Phiếu đăngdự tuyển (01 mẫu)
MẪU PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025)
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm ......
(Dán ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển1: ................................................................
quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển2: ..............................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................... Nam Nữ
Dân tộc: .....................................................Tôn giáo: ...................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cước: ..................Ngày cấp: ......... Nơi cấp: ........................................
Số điện thoại di động để báo tin: ................................Email: .....................................................
Quê quán: .....................................................................................................................................
Nơi thường trú: ............................................................................................................................
Nơi hiện tại: ..............................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe: ..........................; Chiều cao: ..........................; Cân nặng: .................... kg
Trình độ văn hóa: .........................................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................................
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN
DỤNG3
Tên
trường,
sở đào
tạo
Ngày,
tháng,
năm cấp
văn
bằng, chứng
chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp
loại
bằng,
chứng
chỉ
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNGDỰ TUYỂN
1. Ngoại ngữ thi theo yêu cầu của quan có thẩm quyền tuyển dụng (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………………..
2. Thuộc đối tượng ưu tiên4: Không
Đối tượng ưu tiên: ......................................................................................................................
Điểm ưu tiên: ......................................................điểm
16
3. Xác nhận hình thức nhận thông báo5:
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN6
(Chỉ đăngđối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều quan sử dụng
công chức khác nhau; thứ tự ưu tiên tính từ trên xuống dưới)
1. Nguyện vọng 1 (ghi rõ tên quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
2. Nguyện vọng 2 (ghi rõ tên quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
3. Nguyện vọng 3 (ghi rõ tên quan, tổ chức, đơn vị): ...........................................................
...
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA QUAN CÓ THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG (nếu có)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăngdự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăngdự tuyển công chức theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăngdự tuyển này và hoàn thiện
đầy đủ hồ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
1 Ghi đúng tên vị trí việc làm đăngdự tuyển theo Thông báo tuyển dụng.
2 Ghi đúng tên quan, tổ chức, đơn vị đăng dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường
hợp đăng dự tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều quan sử dụng công chức khác
nhau thì ghi tên quan, tổ chức, đơn vịthứ tự ưu tiên cao nhất.
3 Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do quan thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời
điểm nộp Phiếu đăngdự tuyển. Trường hợp quan thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy
xác nhận (hoặc giấy tờ giá trị tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ tuyển
dụng.
4 Đối tượng ưu tiên quy định khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên
theo quy định.
5 Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời
đề xuất 01 hình thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra
Phiếu đăngdự tuyển khi tiếp nhận Phiếu đăngdự tuyển. Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển
dụng phải được đăng tải, cập nhật kịp thời thường xuyên trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của quan có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm bảo đảm
các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình
thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng. Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông
báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không
nhận được thông tin vì bất cứ lý do nếu đã đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông
tin điện tử của quan thẩm quyền tuyển dụng đã gửi thông báo tới thí sinh theo hình thức đã
được xác định trong Thông báo tuyển dụng. 6 Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 quan, tổ chức, đơn vị
và có thể đăngtối đa các nguyện vọng theo số lượng quan, tổ chức, đơn vịchỉ tiêu tuyển dụng
đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung ghi trong Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh
không lựa chọn quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách theo thứ tự
ưu tiên thì được hiểu là không đăngtuyển dụng vào quan, tổ chức, đơn vị đó.
17
III. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC
VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ (1.014116)
1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng thành lập
Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công
chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản đối với: Viên chức công tác tại đơn vị
sự nghiệp công lập; người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân, tổ chức yếu không phải công chức; người đã từng cán bộ, công
chức sau đó được cấp thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công
tác không phải là cán bộ, công chức tại các quan, tổ chức khác.
Khi tiếp nhận vào công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo,
quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.
b) Bước 2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện,
văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu
của vị trí việc làm cần tuyển.
c) Bước 3. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết
chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội
dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; hình thức sát
hạchvấn đáp. Hội đồng báo cáo người đứng đầu quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức về kết quả kiểm tra, sát hạch.
d) Bước 4. Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định
tiếp nhận theo thẩm quyền. Cụ thể:
- Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
đối với:
+ Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức
yếu mà không phải là công chức;
+ Người đã từng cán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền điều
động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các
quan, tổ chức khác.
- Người đứng đầu quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận đối với:
+ Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính
sách thu hút đối với người có tài năng;
+ Người đang gi chc v, chc danh lãnh đạo, qun lý t cp phòng tr
lên ti doanh nghip do Nhà nước nm gi 100% vn điu l hoc ti doanh
nghip do Nhà nước nm gi trên 50% vn điu l hoc tng s c phn
quyn biu quyết;
+ Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền
giao làm việc trong các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ;
18
+ Người hoạt động không chuyên trách cấp trước ngày Nghị định số
170/2025/NĐ-CPhiệu lực thi hành;
+ Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham
gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 đang hợp đồng lao
động làm việc tại (trước 01 tháng 7 năm 2025) vào làm việc tại (kể từ 01
tháng 7 năm 2025).
2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ tại trụ sở quan tuyển dụng.
3. Thành phần, hồ
a) Thành phần
- yếu lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30
ngày trước ngày nộp hồ tiếp nhận, xác nhận của quan, tổ chức, đơn vị
nơi công tác;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do quan y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác theo yêu cầu của quan tiếp nhận.
Trường hợp các thành phần trong hồ tiếp nhận đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản
giấy tương ứng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể.
5. quan thực hiện thủ tục hành chính
a) quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
- Người đứng đầu quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;
- Người đứng đầu quan quản lý công chức.
b) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Như trên.
6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
8. Phí, lệ phí: Không
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận
vào công chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính
sách thu hút đối với người có tài năng;
b) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
19
c) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức
yếu mà không phải là công chức;
d) Người đang gi chc v, chc danh lãnh đạo, qun lý t cp phòng tr lên ti
doanh nghip do Nhà nước nm gi 100% vn điu l hoc ti doanh nghip do Nhà
nước nm gi trên 50% vn điu l hoc tng s c phn có quyn biu quyết;
đ) Người đã từngcán bộ, công chức sau đó được cấp thẩm quyền điều
động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các
quan, tổ chức khác;
e) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền
giao làm việc trong các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ;
g) Người hoạt động không chuyên trách cấp trước ngày Nghị định số
170/2025/NĐ-CPhiệu lực thi hành;
h) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các tham
gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 đang hợp đồng lao
động làm việc tại (trước 01 tháng 7 năm 2025) vào làm việc tại (kể từ 01
tháng 7 năm 2025).
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong
quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng hoặc người
đứng đầu quan quản xem xét, tiếp nhận vào làm công chức đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP nếu đáp
ứng đủ điều kiện đăngdự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức, trừ các trường quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ,
công chức hoặc đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang trong thời gian thi hành
quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
- Ngườiđủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào làm công chức:
+ Có 01 quốc tịchquốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch ràng;30
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Những người sau đây không được tiếp nhận vào làm công chức:
+ Không thuộc đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức;
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang b truy cu trách nhim hình s; đang chp hành hoc đã chp hành xong
bn án, quyết định v hình s ca Tòa án chưa được xóa án tích; chp hành bin
pháp x lý hành chính ti cơ s cai nghin bt buc, cơ s giáo dc bt buc.
20
b) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện trên, đối tượng tiếp nhận vào làm công
chức nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 10.1 Mục này phải kết quả, sản
phẩm phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g h khoản 10.1 Mục này
phải đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo
hiểm hội bắt buộc (nếu không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm hội
01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu trước đó vị trí công
việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g h khoản 1 Điều 13 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP), làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 10.1 Mục này phải quyết định
bằng văn bản của cấpthẩm quyền quyết định đến làm việc tại các quan, tổ
chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ không phải đáp ứng yêu cầu về thời
gian công tác 05 năm quy định nêu trên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
1
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 07/8/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
STT
Tên TTHC
số
TTHC
Thời hạn
giải quyết
Trực
tuyến
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 03 QTNB
I
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC: 03 QTNB
1
Thủ tục thi tuyển công chức
1.014111
Tối đa 190 ngày kể
từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng
dự tuyển
Toàn trình
2
Thủ tục xét tuyển công chức
1.014113
Tối đa 85 ngày kể
từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăng
dự tuyển.
Toàn trình
3
Thủ tục tiếp nhận vào công chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản
1.014116
Không quy định thời
gian cụ thể.
Một phần
2
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH:
I. LĨNH VỰC CÔNG CHỨC: 03 QTNB
1. Thủ tục thi tuyển công chức - mã thủ tục: 1.014111
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận hồ chuyển đến lãnh
đạo Phòng chuyên môn thuộc Sở
Nội vụ
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
30 ngày kể
từ ngày
thông báo
công khai
theo quy
định
Bước 2
Kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
15 ngày làm
việc (dưới
500 hồ sơ),
30 ngày (500
hồ trở
lên) kể từ
ngày hết hạn
nhận Phiếu
đăngdự
tuyển
Bước 3
Tổ chức thi tuyển công chức
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
108 ngày
làm việc
Bước 4
Phê duyệt và thông báo kết quả
tuyển dụng công chức
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
Phê duyệt
kết quả: 05
ngày làm
việc kể từ
khi nhận
được báo
cáo tổng hợp
kết quả;
Thông báo
công khai:
02 ngày làm
việc kể từ
ngày có
quyết định
phê duyệt
3
Bước 5
Hoàn thiện hồ tuyển dụng
Thí sinh trúng tuyển
20 ngày làm
việc kể từ
ngày danh
sách trúng
tuyển được
công khai
Bước 6
Ban hành quyết định tuyển dụng
Chủ tịch UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 7
Đóng dấu, phát hành
Văn thư Văn phòng
UBND tỉnh
02 ngày
làm việc
Bước 8
Trả kết quả
Sở Nội vụ
03 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Tối đa 190 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu đăngdự tuyển theo quy định
4
2. Thủ tục xét tuyển công chức - mã thủ tục: 1.014113
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận Phiếu đăngdự
tuyển
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
30 ngày
làm việc
Bước 2
Kiểm tra phiếu đăngdự tuyển,
tổ chức xét tuyển, thông báo kết
quả xét tuyển
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
45 ngày
làm việc
Bước 3
Ban hành quyết định tuyển dụng
Chủ tịch UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
Bước 4
Đóng dấu, phát hành
Văn thư Văn phòng
UBND tỉnh
02 ngày
làm việc
Bước 5
Trả kết quả
Sở Nội vụ
03 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 85 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng
dự tuyển theo quy định.
5
3. Thủ tục tiếp nhận vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý -
thủ tục: 1.014116
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận Phiếu đăngdự
tuyển
Hội đồng tuyển
dụng công chức (Sở
Nội vụ)
Không quy
định
Bước 2
Kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện
văn bằng chứng chỉ, tổ chức kiểm
tra, sát hạch, thông báo kết quả
sát hạch
Hội đồng kiểm tra
sát hạch (Sở Nội vụ)
Không quy
định
Bước 3
Phê duyệt kết quả kiểm tra, sát
hạch, Quyết định tiếp nhận vào
công chức
Chủ tịch UBND tỉnh
Không quy
định
Bước 4
Đóng dấu, phát hành
Văn thư Văn phòng
UBND tỉnh
Không quy
định
Bước 5
Trả kết quả
Sở Nội vụ
Không quy
định
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2094/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Công chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2094/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×