• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 19050/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình thủ tục Địa chất Khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/10/2026 14:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 19050/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 19050/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 19050/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 19050/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UY BAN NHAN DAN LONG HOA XA HOI CHU NGHIA VItT NAM
TiNH TAY NINH
Doc lap - Tiy do - Hanh phtic
s6:4905o /QD-UBND
Tay Ninh, ngay 43 thong nam 2026
QUYET DINH
Ve
viec cong b6 danh muc, nOi dung
va
phe duyet quy trinh not b0
giai
guyet thti tuc hanh chinh moi ban hanh trong link yuc Dia chAt
va Khoing san thuOc phm vi chic nang quan
So
.
Cong Thutrng tinh Tay Ninh
CHU TICH UY BAN NHAN DAN TINH
Can cer Luat To chew chinh quyin dia phuang ngay 16 thong 6 nam 2025;
Can cer Nghi dinh so Nghi dinh so 385/2026/ND-CP ngay 09 thong 10 nam
2026 cfia Chinh phfivi; kie:m soot thit tuc hanh chinh;
Can cer Nghi dinh so 118/2025/ND-CP ngay 09 thcing 6 nam 2025 cfia
Chinh phu ve Myr hien TTHC theo ca chi mot cera, mot cira lien thong tgi Bd
phan Mdt cera va Cdng Dich vu cong qudc gia; Nghi dinh so 367/2025/ND-CP
ngay 31 thong 12 nam 2025 ceta Chinh phit ve viec sera ddi, bd sung mot so cli&t
cita Nghi dinh so 118/2025/ND-CP ngay 09 thong 6 nam 2025 cita Chinh phfi ve
thu'c hien thfi tuc hanh chinh theo ca chi mot cera, mot cera lien thong tgi Bd phan
Mdt cera va Cong Dich vy cong qudc gia; Nghi dinh so 309/2026/ND-CP cfia
Chinh pint ngay 05 thong 8 nam 2026 sera doi, bd sung mot so dieu aux Nghi
: dinh
so 118/2025/ND-CP ngay 09 thong 6 nam 2025 cfia Chinh phit ve thuc hien tint
tuc hanh chinh theo ca chi mot cera, mot cera lien thong tgi Bd phan Mdt cera va
Cong Dich vy cong quoc gia, cluvt. sera doi, bo sung bai Nghi dinh so
367/2025/ND-CP ;
Can cer Thong tu' so 02/2017/TT-VPCP ngay 31 timing 10 nam 2017 cita
Van phong Chinh phfi huang don nghiep vu v
;
e. kiem soot TTHC; Thong tu. so
03/2025/TT-VPCP ngay 15 thong 9 nam 2025 cfia Van phong Chinh phfi &rang
don thi hanh mot so not dung cfia Nghi dinh so 118/2025/ND-CP ngay 09 thong
6 nam 2025 cfia Chinh phfi ve thuc hien thfi tuc hanh chinh theo ca chi mot cera
lien thong tgi Bd phan Mdt cera va Cdng dich vu ding qu dc gia;
Quyit dinh so 2329/QD-BCT ngay 17 thong 9 nam 2026 cfia Bd trudng B6
Cong Thuang14 viec cong bo thit tuc hanh chinh mol ban hanh link vuc dia chit
va khoang scin thudc phgm vi cherc nang quail ly ceta Bd Cong Thuang;
SAO Y; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH; Thời gian ký: 2026-10-13T15:55:00+07:00
KT. CHU TICH
U
TICH
ty
r
rY
o
7d
z \kv,t4.4
"in
Pharr TAn Hea
2
Xet d'
e nghi caa Gam dac So• Cong Thtrang tai To' trinh so 7246/TTr-SCT ngay
25 thang 9 dam 2026.
QUYET DINH:
Dieu 1.
Cong b6 kern theo quy& dinh nay danh inic, not dung va phe duyet
quy trinh not b6 giai guy&
35 thu
tvc hank chinh (TTHC) cap tinh va
02
TTHC
cap xa mai ban hanh trong linh vcrc dia chat va khoang
,
san thu6c pham vi chirc
nang quail
1ST
dm So
.
Cong Throng tinh Tay Ninh, cuthe nhu sau:
-
Phu luc I: Danh muc TTHC cap tinh mai ban hanh.
- Phu hic II: N6i dung tlwc hien TTHC cap tinh mai ban hanh.
-
Phu lvc III: Quy trinh not b6 giai quyet TTHC cap tinh mod ban hanh.
-
Phij 1uc IV: Danh inic, not dung va phe duyet quy trinh not b6 giai quyet
TTHC cap xa
(Kern theo 549 trang phy lyc).
Dieu 2.
Giao SO' COng Thuang, Chu tich Uy ban nhan dan cac xa, phuang:
1. Trier' khai thvc hi'en vi'ec tiep, nhan va giai quyet thu tic hanh chinh theo
quy trinh not b6
,
duac phe duyet tai quyet dinh nay doi
cac
tkic hanh chinh
thu6c tham quyen tiep nhan cua So'.
2.
,
Chu tich Uy ban nhan dan cac xa, phuong chi dao cac ca quan, don vi to
chic trien khai thuc hi'en viec tiep nhan va giai quyet TTHC theo quy trinh nOi b6
cluac phe duyet tai quyet dinh nay doi
cac TTHC thu6c tham quyen tiep nhan
cua SO', UBND cap xa.
3. Tren ca so not dung quy trinh not b6 duac phe duyet tai guy& dinh nay,
SO' C6ng Thuang phoi hop vai cac dan vi lien quan xay dixng quy trinh dien tir
giai quyet TTHC tren he thong thong tin giai quyet TTHC tap trung caa nganh
theo quy
Dieu 3.
Quyet dinh nay có hi'eu hyc ke tir ngdy
1(T.
Dieu 4.
Chanh Van phong UBND tinh, Giam d'Oc So' Cong Thucmg, Chu
tich Uy ban nhan dan cac xa, phuong va cac to ch
-
k, ca nhan co lien quan chiu
trach nhiem thi hanh Quyet dinh nay./.
Noi nOn:
-
Nhu Dieu 4;
-
Cuc KSTTHC (B(i Tu phap);
- Bo Cong Thuang;
-
CT, PCT.UBND tinh;
-
CVP, cac PCVP.UBND tinh;
-
MX vu (CCHC);
-
Trung tam PVHCC tinh;
- Trung tam PVHCC xa, phuong;
-
Ltru: VT, HCC.
QDC11.101(371_T1
,
72in
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH) MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ phí
(nếu có)
Cơ quan giải
quyết TTHC
TTHC
thực
hiện
phi
địa
giới
hành
chính
Trực
tiếp
BC
CI
Mức
độ
DVC
Trực
tuyến
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 35 TTHC
1
Lựa chọn tổ
chức, cá nhân
để xem xét cấp
giấy phép thăm
dò khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh ở khu vực
không đấu giá
quyền khai
thác khoáng
sản
1.116644
26 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy
định.
(Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy)
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
2
2
Cấp giấy phép
thăm dò
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116652
72 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Diện tích
thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta
(ha), mức thu là
4.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò từ 100
ha đến 50.000
ha, mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò trên
50.000 ha, mức
thu là
15.000.000 đồ
ng/01 giấy
phép.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
3
Cấp lại giấy
phép thăm dò
khoáng sản
1.116653
30,5 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
3
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
4
Gia hạn giấy
phép thăm dò
khoáng sản
1.116654
23 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Diện tích
thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta
(ha), mức thu là
2.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò từ 100
ha đến 50.000
ha, mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò trên
50.000 ha, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
5
Điều chỉnh
giấy phép thăm
dò khoáng sản
1.116655
- Trường hợp
thay đổi tên tổ
chức, cá nhân
thăm dò khoáng
sản: 12.5 ngày
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
4
làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
(Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp trả
lại một phần
diện tích khu vực
thăm dò khoáng
sản: 23 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
Công Thương
5
6
Trả lại giấy
phép thăm dò
khoáng sản
1.116656
23 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
6
7
Chuyển
nhượng quyền
thăm dò
khoáng sản
1.116657
*Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản đất
hiếm: 26 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
* Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản nhóm
I (trừ khoáng sản
đất hiếm), nhóm
II, nhóm III: 23
ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã giảm 10%
thời gian giải
quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy
Diện tích thăm
dò nhỏ hơn 100
hec-ta (ha),
mức thu là
2.000.000
đồng/01 giấy
phép;
Diện tích thăm
dò từ 100 ha
đến 50.000 ha,
mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
Diện tích thăm
dò trên 50.000
ha, mức thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
7
8
Thăm dò bổ
sung để nâng
cấp tài nguyên,
trữ lượng
khoáng sản
1.116649
21,5 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ (trường
hợp đề án thăm
dò cần chỉnh
sửa, bổ sung thì
thời hạn giải
quyết tăng thêm
05 ngày làm việc
không tính thời
gian tổ chức, cá
nhân chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
8
9
Chấp thuận
thay đổi nội
dung đề án
thăm dò
khoáng sản,
xác định trữ
lượng khoáng
sản đi kèm
1.116646
21,5 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận được văn
bản theo quy
định
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
10
Bổ sung khối
lượng công tác
thăm dò khi
giấy phép thăm
dò khoáng sản
đã hết thời hạn
1.116651
10,5 ngày làm
việc việc kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
11
Công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116650
- Trường hợp
tổ chức, cá
nhân đề nghị
công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản
nhóm I có quy
mô phân tán,
nhỏ lẻ; khoáng
sản nhóm II:
thời hạn thẩm
Nộp phí thẩm
định đánh giá
trữ lượng
khoáng sản áp
dụng Thông tư
số 10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định mức thu,
chế độ thu, nộp,
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
9
định, công
nhận kết quả
thăm dò tối đa
là 51 ngày kể
từ ngày nhận
đủ hồ sơ đề
nghị công nhận
kết quả thăm
dò khoáng sản
hợp lệ;
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp
tổ chức, cá
nhân đề nghị
công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản
nhóm III và việc
thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh xem xét
công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản mà
không phải thông
qua Hội đồng tư
quản lý và sử
dụng phí thẩm
định đánh giá
trữ lượng
khoáng sản và
lệ phí cấp giấy
phép hoạt động
khoáng sản:
- Tổng chi phí
thăm dò
khoáng sản
thực tế (không
bao gồm thuế
GTGT) đến 01
tỷ đồng mức
thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép.
- Tổng chi phí
thăm dò
khoáng sản
thực tế (không
bao gồm thuế
GTGT) trên 01
đến 10 tỷ đồng
mức thu là
10.000.000
đồng + (0,5% x
phần tổng chi
10
vấn kỹ thuật:
thời hạn thẩm
định, công
nhận kết quả
thăm dò tối đa
là 30,5 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ đề nghị
công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản
hợp lệ; (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi
nhận được hồ
sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày
làm việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
-Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
phí trên 1 tỷ
đồng)/01 giấy
phép.
- Tổng chi phí
thăm dò
khoáng sản
thực tế (không
bao gồm thuế
GTGT) trên 10
đến 20 tỷ đồng
mức thu là
55.000.000
đồng + (0,3% x
phần tổng chi
phí trên 10 tỷ
đồng)
Tổng chi phí
thăm dò
khoáng sản
thực tế (không
bao gồm thuế
GTGT) trên 20
tỷ đồng mức
thu là
85.000.000
đồng + (0,2%
x phần tổng chi
phí trên 20 tỷ
đồng)
11
nghị công nhận
kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm
III và việc thẩm
định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét
công nhận kết quả
thăm dò khoáng
sản mà phải thông
qua Hội đồng tư
vấn kỹ thuật: thời
hạn thẩm định,
công nhận kết
quả thăm dò tối
đa là 38 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị công
nhận kết quả
thăm dò khoáng
sản hợp lệ;
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
12
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
12
Chấp thuận
khảo sát, đánh
giá thông tin
chung đối với
khoáng sản
nhóm IV tại
khu vực không
đấu giá quyền
khai thác
khoáng sản
1.116675
08 ngày làm việc
(không tính thời
gian tổ chức, cá
nhân hoàn thiện
hồ sơ trong
trường hợp cơ
quan tiếp nhận
hồ sơ có văn bản
đề nghị tổ chức,
cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ
sơ).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở
Công Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
13
13
Xác nhận kết
quả khảo sát,
đánh giá thông
tin chung đối
với khoáng sản
nhóm IV
1.116676
Trường hợp
không phải lấy ý
kiến: 09 ngày
làm việc kể từ
khi nhận đực hồ
sơ đúng quy
định.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Trường hợp phải
lấy ý kiến
chuyên gia hoặc
cơ quan có liên
quan: 13,5 ngày
làm việc.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở
Công Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
14
Lựa chọn tổ
chức, cá nhân
để nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
1.116645
23 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
của tổ chức, cá
nhân đầu tiên có
nhu cầu khai
thác khoáng sản
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
14
nhân dân cấp
tỉnh
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
15
Cấp giấy phép
khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116658
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III (trừ
trường hợp cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản); giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm I tại
khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng
(1) Giấy
phép khai thác
cát, sỏi lòng
suối:
- Có
công suất khai
thác dưới 5.000
m3/năm, mức
thu là
1.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có
công suất khai
thác từ 5.000
m
3
/năm đến
10.000
m
3
/năm, mức
thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000
m
3
/năm, mức
thu là
15.000.000
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
15
Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố:
63 ngày (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường không
sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, trừ các
loại đã quy
định tại điểm
(1) nêu trên:
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm, mức
thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
16
chất và khoáng
sản: 49,5 ngày
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều 72
của Luật Địa chất
và khoáng sản đề
nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV: 19.5
ngày làm việc
(trường hợp lấy
ý kiến cơ quan
có liên quan
thuộc UBND
cấp tỉnh, thời
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
dưới 100.000
m
3
/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản
làm vật liệu
xây dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
17
gian giải quyết
tăng thêm 05
ngày làm việc;
trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
05 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 2 Điều 72
của Luật Địa chất
và khoáng sản đề
nghị cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV: 10.5
ngày làm việc
(trường hợp lấy
ý kiến cơ quan
có liên quan
thuộc UBND
từ 100.000
m
3
/năm trở lên,
trừ hoạt động
khai thác cát,
sỏi lòng suối
quy định tại
điểm (1) nêu
trên, mức thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp; đá ốp
lát và nước
khoáng, mức
thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy
phép khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
là 80.000.000
18
cấp tỉnh, thời
gian giải quyết
tăng thêm 03
ngày làm việc;
trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
03 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy
phép khai thác
khoáng sản đặc
biệt và độc hại,
mức thu là
100.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy
phép khai thác
các loại khoáng
sản lộ thiên trừ
các loại khoáng
sản đã quy định
tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên:
- Không
sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, mức
thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử
dụng vật liệu
nổ công nghiệp
mức thu là
50.000.000
19
đồng/01 giấy
phép.
(7) Giấy
phép khai thác
các loại khoáng
sản trong hầm
lò trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên, mức
thu là
60.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(8) Giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản, mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép.
16
Cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116659
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III (trừ
trường hợp cấp
lại giấy phép
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
20
khai thác khoáng
sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản); giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm I tại
khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã
được Công
Thương khoanh
định và công bố:
63 ngày (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa
hồ sơ, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
21
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy.
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản: 49,5 ngày
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
22
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy.
17
Gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116660
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III (trừ
trường hợp gia
hạn giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản); giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm I tại
khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng
(1) Giấy
phép khai thác
cát, sỏi lòng
suối:
- Có
công suất khai
thác dưới 5.000
m
3
/năm, mức
thu là 500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có
công suất khai
thác từ 5.000
m
3
/năm đến
10.000
m
3
/năm, mức
thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000
m3/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
23
Bộ Công
Thương khoanh
định và công bố:
30,5 ngày làm
việc (trường hợp
hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày
làm việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy.
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
(2) Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường không
sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, trừ các
loại đã quy
định tại điểm
(1) nêu trên:
- Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
24
chất và khoáng
sản: 30,5 ngày
làm việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều 72
của Luật Địa
chất và khoáng
sản đề nghị gia
hạn giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV: 16
ngày làm việc
(trường hợp lấy
ý kiến cơ quan
có liên quan
thuộc Ủy ban
lên và công
suất khai thác
dưới 100.000
m
3
/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản
làm vật liệu
xây dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
từ 100.000
m
3
/năm trở lên,
25
nhân dân cấp
tỉnh, thời gian
giải quyết tăng
thêm 05 ngày
làm việc; trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
05 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV: 09
ngày làm việc
(trường hợp lấy
ý kiến chủ đầu tư
trừ hoạt động
khai thác cát,
sỏi lòng suối
quy định tại
điểm (1) nêu
trên, mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp; đá ốp
lát và nước
khoáng, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy
phép khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
26
dự án, công trình
sử dụng khoáng
sản, thời gian
giải quyết tăng
thêm 03 ngày
làm việc; trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
03 ngày làm
việc).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
(5) Giấy
phép khai thác
khoáng sản đặc
biệt và độc hại,
mức thu là
50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy
phép khai thác
các loại khoáng
sản lộ thiên trừ
các loại khoáng
sản đã quy định
tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên:
- Không
sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử
dụng vật liệu
nổ công nghiệp
mức thu là
25.000.000
đồng/01 giấy
phép;
27
(7) Giấy
phép khai thác
các loại khoáng
sản trong hầm
lò trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên, mức
thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
18
Điều chỉnh
giấy phép khai
thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116661
1. Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm I tại khu
vực có khoáng
sản phân tán,
nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố đề nghị:
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
28
a) Điều chỉnh
trữ lượng
khoáng sản được
phép khai thác;
Tăng hoặc giảm
công suất khai
thác; Thay đổi,
bổ sung phương
pháp khai thác;
Trả lại một phần
diện tích khai
thác; Bổ sung
khai thác khoáng
sản đi kèm, trừ
trường hợp quy
định tại điểm i
khoản 1 Điều 64
Nghị định số
193/2025/NĐ-
CP ngày
02/7/2025 được
sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại
điểm a khoản 23
Điều 1 của Nghị
định số
21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026
của Chính phủ;
Tăng mức sâu
khai thác hoặc
mở rộng ranh
giới khu vực
khai thác sau khi
29
kết quả thăm dò
xuống sâu, mở
rộng được cơ
quan nhà nước,
người có thẩm
quyền công
nhận; mở rộng
ranh giới khu
vực khai thác
khoáng sản
nhằm khai thác
tối đa trữ lượng
khoáng sản đã
phê duyệt hoặc
công nhận trong
báo cáo kết quả
thăm dò khoáng
sản; Điều chỉnh
nội dung chế
biến khoáng sản,
mục đích sử
dụng, tiêu thụ
khoáng sản đối
với giấy phép
khai thác khoáng
sản được cấp
trước ngày
16/01/2026:
Thời hạn giải
quyết là 30,5
ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ
được tiếp nhận
(đối với hồ sơ
30
hợp lệ); (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa
hồ sơ, thời gian
giải quyết có thể
kéo dài thêm tối
đa 21 ngày).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
b) Thay đổi tên
gọi của tổ chức,
cá nhân khai thác
khoáng sản; Điều
chỉnh tọa độ các
điểm khép góc
khu vực khai thác
khoáng sản do sai
lệch trong chuyển
đổi hệ tọa độ địa
lý hoặc các
nguyên nhân
khách quan
nhưng không dẫn
đến thay đổi trữ
lượng khoáng sản
đã được phê
duyệt, công nhận;
Bổ sung khai thác
khoáng sản đi
kèm là khoáng
sản nhóm III làm
31
vật liệu xây dựng
thông thường,
khoáng sản nhóm
IV (bao gồm đất,
đá tầng phủ, xen
kẹp được xác
định phải thải loại
trong dự án đầu
tư khai thác
khoáng sản) để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản: Thời hạn
giải quyết là 15
ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ
được tiếp nhận.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
c) Có một phần
diện tích bị công
bố là khu vực
cấm hoạt động
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
32
khoáng sản.
Thời hạn giải
quyết là 26 ngày
làm việc kể từ
ngày hồ sơ được
tiếp nhận.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
2. Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản được
cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV đề
nghị: Thay đổi
khối lượng (trữ
lượng) khoáng
sản quy định
trong giấy phép;
Mở rộng diện
tích, thay đổi
chiều sâu khai
thác khoáng sản;
Trả lại một phần
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản; Tăng công
suất khai thác
33
khoáng sản;
Thay đổi tên gọi
của tổ chức, cá
nhân được cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV hoặc
một phần diện
tích khu vực khai
thác khoáng sản
bị công bố là khu
vực cấm hoạt
động khoáng sản
hoặc khu vực
tạm thời cấm
hoạt động
khoáng sản:
Thời hạn giải
quyết là 16 ngày
làm việc kể từ
ngày hồ sơ được
tiếp nhận
(trường hợp lấy
ý kiến cơ quan
có liên quan
thuộc Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh, thời gian
giải quyết tăng
thêm 05 ngày
làm việc; trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
34
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
05 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
3. Trường hợp tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 2 Điều 72
của Luật Địa
chất và khoáng
sản được cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV đề
nghị: Thay đổi
khối lượng (trữ
lượng) khoáng
sản quy định
trong giấy phép;
Mở rộng diện
tích, thay đổi
chiều sâu khai
thác khoáng sản;
Trả lại một phần
diện tích khu
35
vực khai thác
khoáng sản;
Tăng công suất
khai thác
khoáng sản;
Thay đổi tên gọi
của tổ chức, cá
nhân được cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV; Thay
đổi hoặc bổ sung
công trình, dự án
sử dụng khoáng
sản hoặc một
phần diện tích
khu vực khai
thác khoáng sản
bị công bố là
khu vực cấm
hoạt động
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản.
Thời hạn giải
quyết là 09 ngày
làm việc kể từ
ngày hồ sơ được
tiếp nhận
(trường hợp lấy
ý kiến cơ quan
có liên quan
thuộc Ủy ban
36
nhân dân cấp
tỉnh, thời gian
giải quyết tăng
thêm 03 ngày
làm việc; trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
03 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
4. Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV đề nghị
điều chỉnh công
suất khai thác
khoáng sản
nhóm IV để
phục vụ công
37
trình, dự án quy
định tại các điểm
a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản. Thời hạn
giải quyết là 05
ngày làm việc kể
từ ngày hồ sơ
được tiếp nhận.
(Không đề xuất
cắt giảm do thời
gian ngắn)
19
Trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116662
1. Trường hợp
trả lại giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm II;
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm I tại khu
vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ
lẻ đã được Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố. Thời
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
38
hạn giải quyết là
30,5 ngày làm
việc kể từ ngày
hồ sơ được tiếp
nhận (đối với hồ
sơ hợp lệ);
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 21
ngày).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
2. Đối với
khoáng sản
nhóm IV là 22,5
ngày làm việc.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
39
20
Chuyển
nhượng quyền
khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116680
30,5 ngày làm
việc
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
(1) Giấy phép
khai thác cát,
sỏi lòng suối:
-Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000
đồng/01 giấy
phép;
-Có công suất
khai thác từ
5.000 m
3
/năm
đến 10.000
m
3
/năm, mức
thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công
suất khai thác
trên 10.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
40
thường không
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp,
trừ các loại đã
quy định tại
điểm (1) nêu
trên:
-Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
dưới 100.000
41
m
3
/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
42
từ 100.000
m
3
/năm trở lên,
trừ hoạt động
khai thác cát,
sỏi lòng suối
quy định tại
điểm (1) nêu
trên, mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật liệu
nổ công
nghiệp; đá ốp
lát và nước
khoáng, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
43
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy
phép khai thác
khoáng sản
đặc biệt và
độc hại, mức
thu là
50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
lộ thiên trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu
trên:
-Không sử
dụng vật liệu
nổ công
nghiệp, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
-Có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp mức thu
44
là 25.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
trong hầm lò
trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên, mức
thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
21
Cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116663
1. Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản đối
với giấy phép
khai thác khoáng
sản được cấp
trước ngày
01/01/2026 và
nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản
Không diện tích
khu vực khai
thác khoáng sản
hoặc mức sâu
* Trường hợp
cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản kết
hợp với cấp lại
lại hoặc điều
chỉnh giấy phép
khai thác
khoáng sản:
Không
* Trường hợp
cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản kết
hợp với gia hạn
giấy phép khai
thác khoáng sản
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
45
được phép khai
thác: thời hạn
giải quyết là 15
ngày làm việc
(trường hợp lấy ý
kiến Thủ tướng
Chính phủ trước
khi quyết định
việc cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản đất
hiếm thì thời
gian lấy ý kiến
không tính vào
thời hạn giải
quyết hồ sơ)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
2. Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị: (1) Cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đối với giấy
phép khai thác
khoáng sản được
cấp trước ngày
01/01/2026 và
nội dung giấy
thì mức thu lệ
phí cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản áp
dụng theo quy
định tại Thông
tư số
10/2024/TT-
BTC ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định mức thu,
chế độ thu, nộp,
quản lý và sử
dụng phí thẩm
định đánh giá trữ
lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng
sản, cụ thể:
(1) Giấy phép
khai thác cát,
sỏi lòng suối:
-Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000
đồng/01 giấy
phép;
-Có công suất
khai thác từ
46
phép khai thác
khoáng sản
Không trữ lượng
hoặc khối lượng
khoáng sản được
phép khai thác
hoặc Không thời
hạn khai thác;
(2) Thực hiện
việc cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản kết
hợp với gia hạn,
cấp lại hoặc điều
chỉnh giấy phép
khai thác khoáng
sản; (3) Cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đối với giấy phép
khai thác khoáng
sản được cấp
trước ngày
01/01/2026 và
nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản đồng
thời thuộc nhiều
trường hợp sau:
5.000 m
3
/năm
đến 10.000
m
3
/năm, mức
thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công
suất khai thác
trên 10.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường không
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp,
trừ các loại đã
quy định tại
điểm (1) nêu
trên:
-Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
47
Không trữ lượng
hoặc khối lượng
khoáng sản được
phép khai thác,
Không thời hạn
khai thác, Không
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản hoặc mức sâu
được phép khai
thác: thời hạn giải
quyết là 30,5 ngày
làm việc. (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn
thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
dưới 100.000
m
3
/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
48
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công
suất khai thác
từ 100.000
m
3
/năm trở lên,
trừ hoạt động
khai thác cát,
sỏi lòng suối
quy định tại
điểm (1) nêu
trên, mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác
49
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật liệu
nổ công
nghiệp; đá ốp
lát và nước
khoáng, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác
khoáng sản
đặc biệt và
độc hại, mức
thu là
50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
50
lộ thiên trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu
trên:
-Không sử
dụng vật liệu
nổ công
nghiệp, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
-Có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp mức thu
là 25.000.000
đồng/01 giấy
phép;
Giấy phép khai
thác các loại
khoáng sản
trong hầm lò
trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm
3, điểm 4,
điểm 5 nêu
trên, mức thu
là 30.000.000
51
đồng/01 giấy
phép.
22
Quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng
sản đối với
giấy phép
thuộc thẩm
quyền cấp của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
1.116673
- Trường hợp:
(1) Quyết toán
theo định kỳ 5
năm một lần; (2)
Quyết toán khi
gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại
giấy phép khai
thác khoáng sản,
khai thác tận thu
khoáng sản, giấy
xác nhận đăng
ký thu hồi
khoáng sản, văn
bản chấp thuận,
cho phép khai
thác, thu hồi
khoáng sản;
chuyển nhượng
quyền khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản; (3)
Quyết toán khi
đóng cửa mỏ;
giấy xác nhận
đăng ký thu hồi
khoáng sản, văn
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở
Công Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
52
bản chấp thuận,
cho phép khai
thác, thu hồi
khoáng sản hết
hiệu lực; giấy
phép khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản hết
hiệu lực nhưng
không phải đóng
cửa mỏ theo quy
định tại điểm a
khoản 4 Điều 82
Luật Địa chất và
khoáng sản: thời
hạn giải quyết 81
ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp
quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản,
53
tiền trúng đấu
giá quyền khai
thác khoáng sản
lần đầu theo quy
định tại điểm b
khoản 9 Điều
111 của Luật Địa
chất và khoáng
sản: Thời hạn
quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản
trước ngày
31/12/2026.
23
Phê duyệt đề
án đóng cửa
mỏ khoáng sản
1.116664
56,5 ngày làm
việc (trường hợp
hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày
làm việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
54
24
Điều chỉnh nội
dung đề án
đóng cửa mỏ
khoáng sản đã
được phê duyệt
1.116665
54 ngày làm việc
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 21
ngày làm việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
25
Chấp thuận
phương án
đóng cửa mỏ
khoáng sản
1.116666
23,5 ngày làm
việc (trường hợp
hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 08 ngày
làm việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
55
26
Quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản
1.116667
- Trường hợp
ban hành quyết
định đóng cửa
mỏ khoáng sản
sau khi tổ chức,
cá nhân hoàn
thành các hạng
mục và khối
lượng công việc
theo đề án đóng
cửa mỏ khoáng
sản được phê
duyệt hoặc
phương án đóng
cửa mỏ khoáng
sản đã được chấp
thuận: 45 ngày
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
12 ngày làm
việc)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
56
- Trường hợp
ban hành quyết
định đóng cửa
mỏ khoáng sản
đối với giấy
phép khai thác
khoáng sản, giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản chấm dứt
hiệu lực nhưng
chưa tiến hành
hoạt động khai
thác khoáng sản:
26 ngày làm
việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp
ban hành quyết
định đóng cửa
mỏ khoáng sản
nhóm IV:
06 ngày làm việc
(không tính thời
gian thẩm định)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
57
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
27
Cấp giấy phép
khai thác tận
thu khoáng sản
1.116668
23 ngày làm việc
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 08
ngày).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
5.000.000
đồng/01 giấy
phép (theo
Quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024)
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
28
Gia hạn giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
1.116669
14 ngày làm việc
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 5
ngày).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
2.500.000
đồng/01 giấy
phép (theo
Quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024) )
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
58
29
Điều chỉnh
giấy phép khai
thác tận thu
khoáng sản
1.116670
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh
một trong các nội
dung: điều chỉnh
khối lượng
khoáng sản; tăng
hoặc giảm công
suất khai thác;
thay đổi tên tổ
chức, cá nhân;
trả lại một phần
diện tích khai
thác; một phần
diện tích bị công
bố là khu vực
cấm hoạt động
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản; bổ
sung khai thác
khoáng sản đi
kèm: thời hạn
giải quyết là 14
ngày làm việc
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết có
thể kéo dài thêm
tối đa 05 ngày).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
59
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh
thay đổi tên tổ
chức, cá nhân;
thời hạn giải
quyết là 08 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
30
Trả lại giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
1.116671
14 ngày làm việc
(trường hợp phải
bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
60
31
Chuyển
nhượng quyền
khai thác tận
thu khoáng sản
1.116672
Thời gian thực
hiện 14 ngày
làm việc
(Trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung: Thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
05 ngày làm
việc.)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
2.500.000
đồng/01 giấy
phép.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
32
Xác nhận đăng
ký thu hồi
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
1.116674
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy
xác nhận đăng
ký thu hồi
khoáng sản trong
các trường hợp
quy định tại các
điểm a, b, c và đ
khoản 1 Điều 75
của Luật Địa
chất và khoáng
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
61
sản: 39,5 ngày
làm việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
- Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
dôi dư đã được
tập kết tại bãi
thải, bãi chứa
nằm trên địa bàn
từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở
lên để phục vụ
cho các công
trình, dự án quy
định tại các điểm
a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều
55 của Luật Địa
chất và khoáng
sản: 11,5 ngày
làm việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
62
- Thuộc một
trong các trường
hợp sau: (1) Tổ
chức, cá nhân
(đã được cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
trước ngày
16/01/2026) đề
nghị sử dụng
khoáng sản là
khối lượng tài
nguyên nằm
trong ranh giới
khu vực được
phép khai thác
mà bắt buộc phải
khai đào, bốc xúc
mới thi công
được công trình
khai thác mỏ; (2)
Tổ chức, cá nhân
đề nghị sử dụng
khoáng sản đã
khai thác, thu hồi
trong phạm vi
ranh giới, diện
tích khu vực thực
hiện dự án đầu tư
khai thác khoáng
sản theo giấy
phép khai thác
khoáng sản và
đang được lưu
63
giữ hoặc tập kết
tại các kho chứa,
bãi chứa quy
định tại khoản 9
Điều 4 của Luật
số
147/2025/QH15:
10 ngày làm việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
33
Chấp thuận
thăm dò, khai
thác khoáng
sản tại khu vực
cấm hoạt động
khoáng sản,
khu vực tạm
thời cấm hoạt
động khoáng
sản
1.116648
35 ngày làm việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
34
Chấp thuận
việc lấy mẫu
để nghiên cứu,
thử nghiệm
công nghệ chế
biến khoáng
sản
1.116647
19,5 ngày làm
việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
64
35
Chấp thuận nội
dung đánh giá
mức độ ảnh
hưởng của việc
thực hiện dự án
đầu tư tại khu
vực dự trữ
khoáng sản
quốc gia
1.116677
11,5 ngày làm
việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời
gian giải quyết
theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
Không
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công
Thương.
X
X
X
Một
phần
Quyết định số
2329/QĐ-
BCT ngày 17
tháng 9 năm
2026 của Bộ
Công Thương
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản – Mã TTHC: 1.116644
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (thuộc
thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ở khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm
chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức,
cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí khu vực đề
nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn thông báo là 07 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được
hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
2
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (07 ngày làm việc), cơ quan tiếp nhận
hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản của các tổ
chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó
tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cho đến khi kết thúc thời hạn thông báo đầu tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc quy định
tại các Bước 2, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân
khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tiến hành lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính Phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc tại Bước 3
nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 30
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính Phủ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo
kết quả lựa chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản về lý do không được lựa chọn.
đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và công khai kết quả lựa chọn tổ
chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên cổng thông
tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng
thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp
hồ sơ.
- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận
3
hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận
kết quả.
- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi
nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản có trách nhiệm gửi bổ sung đầy đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều
36 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ về cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
1.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01 -
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính Đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01 -
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng
sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản trong
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không
trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 26 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản (Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân được
xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản trên cổng thông tin điện tử, trang thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh
có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được
xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu, bảo lãnh
ngân hàng bảo đảm 100% dự toán đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại
Điều 26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
5
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...
năm...... do…… ...............
(4)
........................……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số...................ngày…... tháng...... năm...... do ……...............
(5)
........................cấp;
hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh) số........................
ngày…... tháng...... năm...... do ......……...............
(6)
........................…………..
(đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn cước công dân số ........................
cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối với cá nhân).
1. Đề nghị được thăm dò khoáng sản (hoặc thăm dò xuống sâu, mở rộng tại
khu vực đang khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ….
……...............
(7)
........................tại ……...............
(8)
........................ với các thông
tin chính sau đây:
- Diện tích thăm dò: ………………. (km
2
), được giới hạn bởi các điểm góc
có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản
(9)
kèm theo Văn bản
này.
Vị trí công trình thăm dò
(10)
:
6
Số hiệu
Chiều sâu
Tọa độ
Ghi chú
GK
(m)
X
Y
- Thời gian thăm dò: ……… tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- Mục đích thăm dò khoáng sản: ............................................................
2. ....................
(3)
............……. đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm
a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (các tài liệu minh chứng
gửi kèm theo)
(11)
.
3. ....................
(3)
............cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
....................
(3)
............
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
4
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
7
Tên khoáng sản.
8
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
9
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Thông tư này và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
10
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên
nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
11
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị thăm dò xuống sâu,
mở rộng.
7
2. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116652
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm II, nhóm
III; giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố được lựa
chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2,
Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 62 ngày, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản; gửi đề án thăm dò khoáng sản đến các ủy viên
phản biện, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản, chuyên gia (trong trường
8
hợp cần thiết) để lấy ý kiến nhận xét về nội dung của đề án thăm dò khoáng sản.
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép
thăm dò khoáng sản; tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổ chức họp Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định
tại Điều 43 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản, cơ
quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án
hoặc những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo biên bản phiên họp
của Hội đồng và bản nhận xét của các ủy viên Hội đồng.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét,
quyết định việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện
như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
9
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
2.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01
- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính đề án thăm dò khoáng sản và các bản vẽ kèm theo (Mẫu số 01
- Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều
26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò
khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản
trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ
sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 62 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
10
làm việc) (Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh
ủy)
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số
01 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
2.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 4.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy
phép.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật
Địa chất và khoáng sản, gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt
Nam.
- Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh
11
có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động hoáng sản được xem
xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III).
(2) Thuộc đối tượng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ, gồm:
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa
chọn cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không phải đấu giá quyền khai thác
khoáng sản quy định tại Điều 30 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy
định tại Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 9 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 35 của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1b Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 17 Điều 1 Luật số 147/2025/QH15;
- Tổ chức, cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thăm dò khoáng
sản tại khu vực đã được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 143 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính phủ và chấp thuận thăm dò khoáng sản chiến lược đặc biệt;
- Tổ chức, cá nhân đã được chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định
tại Điều 14 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 và khoản 10, khoản 27 Điều 2
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng đã được xác định
trong quy hoạch khoáng sản nhóm II để cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đá vôi,
sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi
măng;
- Tổ chức, cá nhân có nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo
12
quy định của pháp luật có đề nghị thăm dò khoáng sản làm nguyên liệu cho nhà
máy chế biến khoáng sản đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
(3) Đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đáp ứng yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 26 của Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản theo quy định
của Nghị định này trong trường hợp trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng
sản hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thăm dò
khoáng sản quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ để thực hiện đề án thăm dò
khoáng sản;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành
lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh
nghiệp nước ngoài;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản
về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị thăm dò khoáng sản phóng xạ.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
13
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......
(1)
......, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...
năm...... do…… ...............
(4)
........................……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số...................ngày…... tháng...... năm...... do ……...............
(5)
........................cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do ......……...............
(6)
........................………….. (đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn cước
công dân số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối với cá nhân).
1. Đề nghị được thăm dò khoáng sản (hoặc thăm dò xuống sâu, mở rộng tại
khu vực đang khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ….
……...............
(7)
........................tại ……...............
(8)
........................ với các
thông tin chính sau đây:
- Diện tích thăm dò: ………………. (km
2
), được giới hạn bởi các điểm góc
có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản
(9)
kèm theo Văn bản
này.
Vị trí công trình thăm dò
(10)
:
Số hiệu
Chiều
sâu
Tọa độ
Ghi chú
14
GK
(m)
X
Y
- Thời gian thăm dò: ……… tháng (năm), kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- Mục đích thăm dò khoáng sản: ............................................................
2. ....................
(3)
............……. đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại
điểm a, i và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa chất và khoáng sản (các tài liệu minh
chứng gửi kèm theo)
(11)
.
3. ....................
(3)
............cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
....................
(3)
............…….
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
4
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
7
Tên khoáng sản.
8
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
9
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Thông tư này và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
10
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên
nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
11
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị thăm dò xuống sâu,
mở rộng.
3. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116653
3.1. Trình tự thực hiện:
15
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng chiếm tỷ lệ diện
tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc
khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành
phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần
nhất với vị trí khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép
thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc
16
sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần
thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy
phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực
hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá
thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định
hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện
tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép thăm
dò khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép thăm dò
17
khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại
giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
3.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (Mẫu số 03 - Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 02
- Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 20,5 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung,
thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá
nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc) (Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
18
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng
sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số
03 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò
khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường
hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản, cụ thể:
Trường hợp hết thời hạn thăm dò theo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá
nhân chưa hoàn thành thi công khối lượng công việc theo đề án thăm dò khoáng
sản vì sự kiện bất khả kháng, giấy phép thăm dò khoáng sản được xem xét cấp lại
theo quy định của Luật này nhưng không quá 48 tháng và có thể được gia hạn
không quá 02 lần với tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời
gian gia hạn) cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm giấy phép
thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày. Trường hợp giấy phép thăm dò
khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy
phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm cấp lại
kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ đã được Ủy ban nhân
cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy
phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản.
Cụ thể gồm: Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực
hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt
quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong
khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm
dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
19
chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện; Bồi thường thiệt hại do hoạt động
thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật; Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; Thu thập, lưu
giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan
quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kiểm tra,
thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này,
pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
20
Mẫu số 03 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...
năm...... do...............
(4)
........................cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(5)
........................cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện
(chi nhánh) số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(6)
....................... (đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn cước
công dân số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối với cá nhân).
Được ...............
(7)
......................cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản số ......
ngày …… tháng …… năm …… để thăm dò...............
(8)
.....................tại
……...............
(9)
....................... Diện tích thăm dò: ………(km
2
).
Do đã hết thời hạn, kể cả thời gian gia hạn theo quy định nhưng
...............
(3)
......................… chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục thăm dò
khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ...... ngày …… tháng ……
năm …….
Lý do chưa hoàn thành công tác thăm dò:…………………………… ..
...............
(3)
......................đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
……...............
(8)
.....................tại ……...............
(9)
........................
Diện tích thăm dò: …… (km
2
), được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ
xác định trên bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản
(10)
kèm theo văn bản này.
Vị trí công trình thăm dò
(11)
:
Số hiệu
Chiều sâu
Tọa độ
Ghi chú
GK
(m)
X Y
21
Thời gian thăm dò: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cấp lại giấy phép.
Mục đích thăm dò khoáng sản: ..............................................................
....................
(3)
............cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
....................
(3)
............
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
4
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
7
Cơ quan cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
8
Tên khoáng sản.
9
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
10
Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Thông tư này và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
11
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp thăm dò nước nóng thiên
nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
22
4. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116654
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng chiếm tỷ lệ diện
tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc
khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành
phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần
nhất với vị trí khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép
thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
23
* Trong thời hạn không quá 13 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần
thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy
phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực
hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá
thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện
tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép thăm
dò khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép thăm dò
24
khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn
giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
4.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 02
- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 02
- Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc) (Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo
của Tỉnh ủy)
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
25
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng
sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu
số 02 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
4.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò
khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường
hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm
quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước
khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm
dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì
phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
26
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm ……….
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại: ……………………………… Fax.......................................
Được phép thăm dò ...............
(4)
........................tại
……...............
(5)
........................theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số.................
ngày …… tháng …….. năm ……. của ...............
(6)
........................Đề nghị được
gia hạn thời gian thăm dò đến ngày .... tháng ... năm ....
Lý do đề nghị gia hạn: ............................................................................
.................................................................................................................
.................
(3)
.................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
27
.................
(3)
.................
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
4
Tên khoáng sản.
5
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
6
Cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
5. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116655
5.1. Trình tự thực hiện:
5.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân
thăm dò khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân
28
nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng chiếm
tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của
các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính
gần nhất với vị trí khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh giấy phép thăm
dò khoáng sản trong thời hạn 10,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân thăm dò
khoáng sản.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có
diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Trả kết quả:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
5.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại một phần diện tích khu
vực thăm dò khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I,
nhóm II, nhóm III được lựa chọn nộp hồ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
29
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng chiếm
tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của
các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính
gần nhất với vị trí khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 13 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần
thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy
phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực
30
địa. Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả
thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt
quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có
diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
31
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
5.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04
- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số
04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 02
- Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10,5 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
(Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
(Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy)
32
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mẫu số 05 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm
dò khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản: Tại thời
điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực
ít nhất 15 ngày.
* Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản: Tại
thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực
ít nhất 45 ngày.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
33
Mẫu số 04 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…...
(1)
......, ngày... tháng... năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Được phép thăm dò ...............
(4)
........................tại ……..........
(5)
..................
theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số…….., ngày...... tháng ... năm ... của
...............
(6)
........................
Đề nghị điều chỉnh …….
(7)
… của Giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:
- Nội dung theo Giấy phép thăm dò đã cấp:…….;
- Nội dung đề nghị điều chỉnh:………..;
- Diện tích trả lại:……….. (km
2
)
(8)
;
- Diện tích tiếp tục thăm dò:…………. (km
2
)
(8)
.
Diện tích đề nghị điều chỉnh và diện tích tiếp tục thăm dò được thể hiện bởi
tọa độ các điểm khép góc xác định tại Phụ lục I và Bản đồ ranh giới, diện tích khu
vực trả lại, khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản kèm theo văn bản này
(8)
.
Lý do đề nghị điều chỉnh: .......................................................................
...............
(3)
..................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
..................
(Ký tên, đóng dấu)
34
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
(3)
Phụ lục
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI,
KHU VỰC TIẾP TỤC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(8)
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép thăm dò khoáng sản
ngày… tháng… năm…)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
I. Khu vực đề nghị trả lại
1
2
...
n
II. Khu vực tiếp tục thăm dò khoáng sản
1
2
...
n
Diện tích: ...... (km
2
)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
4
Tên khoáng sản.
5
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
6
Cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
7
Tên Điều, khoản, điểm trong giấy phép thăm dò khoáng sản cần điều chỉnh.
8
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh diện tích
thăm dò khoáng sản.
35
6. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116656
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I, nhóm
II, nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh,
số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số
83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng chiếm tỷ lệ diện
tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc
khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành
phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần
nhất với vị trí khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ
36
* Trong thời hạn không quá 13 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần
thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy
phép thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực
hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá
thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản nằm
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện
tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò
khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng
37
sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại
giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
6.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 -
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính giấy phép thăm dò khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05 -
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo (Mẫu số 02
- Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
38
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc) (Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo
của Tỉnh ủy)
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trả lại
giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (Mẫu số 06 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò
khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Việc trả lại giấy
phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn
nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực
hiện thăm dò.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
39
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 05 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Đã được ...............
(2)
........................cho phép thăm dò khoáng sản
...............
(4)
........................theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số...... ngày ....
tháng ..... năm ...... tại khu vực …… mỏ ..... ……...............
(5)
........................Đề
nghị được trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản số......... nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ..............................................................................
...........................................................................................................................
............
(3)
................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
............
(3)
................
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
40
2
Cơ quan cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
4
Tên khoáng sản.
5
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
41
7. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116657
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nhóm
I, nhóm II, nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của
các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính
gần nhất với vị trí khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 13 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
42
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần
thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; kiểm
tra thực địa. Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về
kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không
vượt quá thời gian quy định tại Bước này;
- Hoàn thiện và trình hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có
diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
việc chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng
sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn
giải quyết hồ sơ.
43
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện việc chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất
hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nhóm I (trừ khoáng
sản đất hiếm), nhóm II, nhóm III:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
7.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
(Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và việc thực hiện nghĩa vụ
theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp tính đến thời điểm chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng (Mẫu số 02 -
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ của hồ sơ chứng minh năng lực tài chính quy định tại Điều
26 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo
44
quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính phủ;
- Bản sao hợp lệ của hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò
khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản
trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt (không tính thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
* Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nhóm I (trừ khoáng
sản đất hiếm), nhóm II, nhóm III:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản
(chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mẫu số 04 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
7.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
45
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền
thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được
xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được
chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự
toán của đề án thăm dò khoáng sản.
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày
cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng là:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
+ Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh
có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được
xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng phải có đủ
năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều
26 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy
định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển
nhượng kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ; cụ thể gồm:
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp
thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu
công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối
lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra theo quy định của pháp luật;
46
+ Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò
khoáng sản trước khi thực hiện;
+ Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động
khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chấp hành
các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát hoạt động thăm dò khoáng sản theo
quy định của Luật này, pháp luật về thanh tra và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nêu trên tính
đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại
diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng là
doanh nghiệp nước ngoài.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
47
Mẫu số 06 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.............................................................
Đã được ...............
(4)
.......................cho phép thăm dò khoáng sản
...............
(5)
........................theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số...... ngày ....
tháng ..... năm ...... tại khu vực ……...............
(6)
........................Đề nghị được
chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho:
..........................................................
(7)
..........................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ………………………… Fax:....................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...
năm...... do…… ……...............
(8)
........................……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(9)
........................cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện
(chi nhánh) số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(10)
........................………….. (đối với doanh nghiệp nước ngoài);
hoặc Căn cước công dân số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối
với cá nhân).
Hợp đồng chuyển nhượng số …….. ngày...... tháng...... năm……
……...............
(7)
........................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……...............
(3)
........................
(Ký tên, đóng dấu)
……...............
(7)
........................
(Ký tên, đóng dấu)
48
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
3
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
4
Cơ quan cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
5
Tên khoáng sản.
6
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
7
Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
8
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
9
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
10
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
49
8. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản- Mã
TTHC: 1.116649
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm
II, nhóm III) đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp từ cấp tài nguyên lên thành cấp
trữ lượng, nâng cấp trữ lượng từ cấp có độ tin cậy thấp lên cấp có độ tin cậy cao
hoặc thăm dò bổ sung để xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm hoặc
các thân khoáng sản mới phát hiện trong khu vực được phép khai thác khoáng sản
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên,
trữ lượng khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị thăm dò bổ sung để
nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ
lượng khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên
biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành
chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có
địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị thăm dò bổ sung để nâng
cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ
sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi đề án thăm dò bổ sung để
lấy ý kiến của các cơ quan, chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản.
50
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản mời đọc nhận xét, phản biện kèm theo đề án thăm dò bổ sung của cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan,
chuyên gia được lấy ý kiến phải có văn bản nhận xét, phản biện đối với nội dung
kỹ thuật của đề án.
- Trong thời hạn không quá 04,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý
kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổng hợp,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận.
* Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung:
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 21,5 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản
thông báo của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên,
trữ lượng khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị
thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.
c) Bước 3. Xem xét, chấp thuận và trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo
kèm theo hồ sơ của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản chấp thuận
và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không
chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ
sung, hoàn thiện.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
8.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
51
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ
lượng khoáng sản/xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (Mẫu số 07 - Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chỉnh đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng
sản, xác định khoáng sản đi kèm (Mẫu số 02 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16,5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(trường hợp đề án thăm dò cần chỉnh sửa, bổ sung thì thời hạn giải quyết tăng
thêm 05 ngày làm việc) không tính thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ (Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy)
- Thời hạn xem xét, chấp thuận và trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thăm dò
bổ sung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 10 -
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
8.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng
cấp trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản đi kèm (Mẫu
số 07 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không
đủ điều kiện kinh doanh thăm dò khoáng sản thì phải hợp đồng với tổ chức, cá
nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Địa chất
và khoáng sản (bao gồm: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có nhân sự
phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học hoặc tương đương thuộc ngành về địa chất,
có kinh nghiệm công tác trong thăm dò khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản; có đội ngũ công nhân kỹ thuật
chuyên ngành địa chất và chuyên ngành khác có liên quan; có thiết bị, công cụ
chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản) và đáp ứng đủ
52
điều kiện theo quy định các Điều 27, Điều 28 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12
Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (tiêu chuẩn
của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản và yêu cầu về thiết bị, công
cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản) để thực hiện công tác
thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản/xác định trữ lượng, chất lượng
khoáng sản đi kèm.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
53
Mẫu số 07 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ BỔ SUNG
ĐỂ NÂNG CẤP TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CHÍNH,
XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...
năm...... do…… ...............
(4)
........................cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(5)
.......................cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện
(chi nhánh) số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(6)
........................(đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn cước
công dân số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối với cá nhân).
Được phép khai thác...............
(7)
............... .tại...............
(8)
................. theo
Giấy phép khai thác khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm …….
của ……..............
(9)
....................... Căn cứ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 59
Luật Địa chất và khoáng sản, ...............
(3)
........................ đề nghị
.....................
(2)
...................... chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng
tại các khối tài nguyên cấp …., khối trữ lượng cấp … (xác định trữ lượng, chất
lượng khoáng sản đi kèm là .....................
(10)
......................) trong phạm vi diện
tích được phép khai thác theo Giấy phép khai thác khoáng sản số................. ngày
…… tháng …….. năm ……. của ……...............
(9)
........................
Vị trí, diện tích thăm dò bổ sung: ………………. (km
2
), được giới hạn bởi
các điểm góc có tọa độ tại Phụ lục kèm theo văn bản này.
Mức sâu thấp nhất của công trình thăm dò bổ sung: đến mức ….m
Thời gian thăm dò bổ sung: …………. tháng (năm), kể từ ngày được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Mục đích thăm dò khoáng sản: ..............................................................
Vị trí công trình thăm dò
(11)
:
54
Số hiệu
Chiều sâu
Tọa độ
Ghi chú
GK
(m)
X Y
...............
(3)
........................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật
về địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
........................
(Ký tên, đóng dấu)
55
TÊN TỔ CHỨC CÁ NHÂN
(3)
Phụ lục
TOẠ ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ BỔ SUNG
ĐỂ NÂNG CẤP TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN CHÍNH/
XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM
(Kèm theo Văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng
khoáng sản chính, xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm ngày… tháng…
năm…)
Hệ toạ độ VN-2000
(Kinh tuyến trục ....., múi chiếu .....)
STT
Tên điểm
khép góc
X (m)
Y (m)
1
A
2
B
...
...
Diện tích: ......(km
2
)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận thăm dò bổ sung.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung.
4
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
6
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
7
Tên khoáng sản.
8
Khu vực mỏ hoặc tên mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
9
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác
khoáng sản.
10
Tên khoáng sản đi kèm cần xác định trữ lượng.
11
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp thăm dò bổ sung nước nóng
thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.
56
9. Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định
trữ lượng khoáng sản đi kèm- Mã TTHC: 1.116646
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm
II, nhóm III) đề nghị thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản lựa chọn nộp hồ
sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích khu vực đề nghị thay đổi nội dung đề án thăm dò
khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của
các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính
gần nhất với vị trí khu vực đề nghị thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, chấp thuận:
Trong thời hạn không quá 21.5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 2 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xem xét, chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
57
* Trường hợp khu vực đề nghị thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có
diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị thay đổi nội dung
đề án thăm dò khoáng sản.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
9.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nội dung đề án thăm dò
khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026) kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh trong các
trường hợp: Thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có
khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện
tích khu vực thăm dò; Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác
thử; Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến
giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò; Bổ sung phương pháp, khối lượng
các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên
khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 21.5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản theo quy định (Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo
của Tỉnh ủy).
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận nội dung
điều chỉnh đề án thăm dò khoáng sản.
58
9.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nội
dung đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà
có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện
tích khu vực thăm dò, tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò phải báo cáo cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền để xem xét, chấp thuận phải bổ sung khối lượng,
hạng mục công việc thi công (thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản) trong
các trường hợp sau:
- Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;
- Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn
đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;
- Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để
đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong
quá trình thăm dò.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
59
Mẫu số 09 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
.......................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Được phép thăm dò ...........
(4)
........... tại ……...............
(5)
........................ theo
Giấy phép thăm dò khoáng sản số................. ngày …… tháng …….. năm …….
của ...............
(6)
.......................
Căn cứ quy định tại khoản … Điều …. Nghị định số …. ngày … của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản, ...............
(3)
..................đề nghị ...............
(2)
.......................điều chỉnh phương
pháp, khối lượng của đề án thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò khoáng
sản số............. ngày …… tháng …. năm ……. của ...............
(6)
............. .như sau:
Điều chỉnh, bổ sung……………….
(7)
…………………………….
(Báo cáo đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung phương pháp, khối lượng của đề
án thăm dò khoáng sản và các tài liệu, bản vẽ minh chứng kèm theo)
...............
(3)
..................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
..................
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò.
60
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung đề án thăm dò.
4
Tên khoáng sản.
5
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
6
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
7
Nêu cụ thể phương pháp, khối lượng hạng mục công việc đề nghị điều
chỉnh hoặc bổ sung.
10. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng
sản đã hết thời hạn- Mã TTHC: 1.116651
10.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân lập kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm
dò khoáng sản khi giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III đã hết
thời hạn lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích
khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài
ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa
xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu
vực thăm dò khoáng sản.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả:
Trong thời hạn 10,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch thi công
61
bổ sung của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xem
xét, có ý kiến chấp thuận bằng văn bản và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận
kết quả. Trường hợp cần thiết hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện
trước khi ban hành văn bản chấp thuận.
* Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính
thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
10.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Bản chính kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng
sản;trong đó nêu cụ thể khối lượng các hạng mục công trình cần thi công bổ sung,
thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công (Mẫu số 04 - Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn giải quyết: 10,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận bổ sung
khối lượng công tác thăm dò.
10.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
62
Tổ chức, cá nhân được xem xét, chấp thuận bổ sung khối lượng công tác
thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn khi đã thực hiện đầy
đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò mà giấy phép thăm dò khoáng
sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 04 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG
SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …./KH-……..
Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....
KẾ HOẠCH THI CÔNG BỔ SUNG
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Thông báo số …/TB-… ngày … tháng … năm … của …..)
I. Mở đầu
63
Khái quát nội dung Đề án thăm dò (đối tượng, phạm vi, mục tiêu nhiệm vụ,
các phương pháp áp dụng); tóm tắt kết quả thi công đề án và vấn đề còn tồn tại.
II. Kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
- Nêu cơ sở pháp lý của việc thực hiện thi công bổ sung khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản.
- Trình bày các dạng công tác cần thực hiện.
Bảng khối lượng hạng mục công việc:
STT
Hạng mục công việc
Đơn vị
tính
Khối
lượng thi
công bổ
sung
Thời gian
thực hiện dự
kiến
(ngày/tháng)
Ghi chú
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
11. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116650
11.1. Trình tự thực hiện:
11.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhóm I có quy mô
phân tán, nhỏ lẻ, khoáng sản nhóm II hoặc đề nghị công nhận kết quả thăm dò bổ
sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng
khoáng sản đi kèm đối với khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng
sản nhóm II lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh,
số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số
83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
64
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 39 ngày, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết thành lập Hội đồng tư vấn
kỹ thuật đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
- Gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản
họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ
sung của tổ chức, cá nhân.
* Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm
65
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân phải
bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
do cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để
nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
11.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua
Hội đồng tư vấn kỹ thuật:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhóm III hoặc đề nghị
công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
66
chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm đối với khoáng sản nhóm III
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ;
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
67
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân
phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn
về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức,
cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để
nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
11.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội
đồng tư vấn kỹ thuật:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò nhóm III hoặc đề nghị
công nhận kết quả thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm đối với khoáng sản nhóm III
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
68
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 27 ngày, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định cho từng báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 của Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
13 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
- Gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo biên bản
họp Hội đồng đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
69
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ
sung của tổ chức, cá nhân.
* Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản tối đa không quá 24 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân
phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của Hội đồng tư vấn kỹ
thuật.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản. Trường hợp không công nhận kết quả thăm dò phải trả lời tổ chức,
cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để
nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
11.2 Cách thức thực hiện:
70
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm
dò bổ sung (Mẫu số 08 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với
các loại khoáng sản rắn (Mẫu số 03 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số
59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc báo cáo kết quả thăm dò khoáng án, thăm
dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên (Mẫu số 04 -
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu
luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng;
- Bản chính biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm
dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu gồm:
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung công
trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy
có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng còn phải được gửi bản số
được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 39 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
71
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn
kỹ thuật:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 20,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng
sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 27 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy
định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan giúp việc thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản rắn:
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ
sung đối với các loại khoáng sản rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 08 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên:
72
Quyết định công nhận báo cáo kết quả thăm dò, thăm dò bổ sung đối với
nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên (Mẫu số 09 - Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
11.8. Phí, lệ phí:
Nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản áp dụng Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
STT
Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế
(không bao gồm thuế GTGT)
Mức phí
1
Đến 01 tỷ đồng
10 triệu đồng
2
Trên 01 đến 10 tỷ đồng
10 triệu đồng + (0,5% x phần
tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
3
Trên 10 đến 20 tỷ đồng
55 triệu đồng + (0,3% x phần
tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
4
Trên 20 tỷ đồng
85 triệu đồng + (0,2% x phần
tổng chi phí trên 20 tỷ đồng)
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản, thăm dò bổ sung (Mẫu số 08 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
73
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
Mẫu số 08 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG
SẢN HOẶC THĂM DÒ BỔ SUNG
Kính gửi: ...............
(2)
........................
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…... tháng…...
năm...... do…… ...............
(4)
........................cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(5)
........................cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện
(chi nhánh) số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(6)
.......................... (đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn
cước công dân số ........................ cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối với cá
nhân).
Đã hoàn thành công tác thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Giấy phép
thăm dò khoáng sản số …….. ngày.... tháng……. năm….. của
……...............
(7)
.....................… (đề án thăm dò bổ sung theo Văn bản chấp thuận
thăm dò bổ sung để ………. trong phạm vi khu vực được phép khai thác theo
Giấy phép khai thác khoáng sản số….. ngày.... tháng.... năm.... của
74
……...............
(8)
.......................…) và đã lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
(thăm dò bổ sung) ....................
(9)
............theo quy định.
..........
(3)
............đề nghị ...............
(2)
......................... thẩm định, công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung) theo báo cáo ....................
(9)
............
..........
(3)
............cam kết các nội dung, thông tin trong hồ sơ đề nghị công
nhận nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung gửi kèm theo văn bản
này và các tài liệu nguyên thủy sử dụng để lập báo cáo là trung thực, chính xác,
đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
..........
(3)
............
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, kết quả
thăm dò bổ sung.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, kết quả
thăm dò bổ sung.
4
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
6
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
7
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
8
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
9
Tên báo cáo kết quả thăm dò hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung.
12. Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản- Mã TTHC:
1.116675
12.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
75
- Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây
Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị
hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở
2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 04 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực
địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên
quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá (thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định);
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan.
* Đối với trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư
hoặc nhiều tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV tại một khu vực theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 04/TT-BCT ngày 15/9/2026, cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quyết định lựa chọn trước khi xem xét, chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
76
c) Bước 3. Xem xét, quyết định và trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
thẩm định hồ sơ tại Bước 2, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và trả kết quả giải quyết hồ sơ và
thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp
không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
12.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu theo
quy định tại Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
* Đối với tổ chức, cá nhận thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72
của Luật Địa chất và khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2
Điều 6 Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026):
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
77
- Văn bản giới thiệu của nhà thầu thi công, chủ đầu tư, nhà đầu tư công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản (trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư
đề xuất tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu
thi công hoặc văn bản giao là chủ đầu tư, nhà đầu tư công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản của
cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(không tính thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ) (Đã
thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy).
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương
- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Công Thương
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
12.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 01 - Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức cá nhân được xem xét để chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản khi có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng
sản quy định khoản 3 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản, Điều 55 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
78
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
(1)
……, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: ................................
(2)
.....................................
………………………………
(3)
…………………………………………….
Trụ sở tại:…………………………………………………………………….
Điện thoại:............................................. Fax:………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(4)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(5)
...... cấp; hoặc Căn cước công dân số ...........
(6)
............. cấp ngày…...
tháng...... năm.......
Là nhà thầu thi công (hoặc chủ đầu tư, nhà đầu tư) …………
(7)
……………
Đề nghị được khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản ……..
(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung như sau:
79
1. Phạm vi khảo sát, đánh giá: ……… (diện tích khu vực đề nghị khảo sát,
đánh giá thông tin chung) ……… (có tọa độ dự kiến khu vực khảo sát, đánh giá
tại Phụ lục kèm theo).
2. Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1. Khảo sát tại thực địa: ..............(chiều dài lộ trình)..............km lộ trình.
3.2. Thi công công trình: ........(Liệt kê tên công trình, khối lượng)..............
3.3. Công tác mẫu: ................(số lượng, chủng loại mẫu)............................
……
(3)
............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất,
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
80
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(3)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
(Kèm theo Văn bản đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV ngày …… tháng …… năm …… của ……)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Áp dụng đối với cá nhân.
7
Tên dự án, công trình, nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản (Chỉ áp dụng đối với nhà thầu thi
công, chủ đầu tư, nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản).
81
13. Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV- Mã TTHC: 1.116676
13.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1. Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm
chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp cần thiết,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung của báo
cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (trong
trường hợp này, thời gian thẩm định hồ sơ được cộng thêm 04,5 ngày làm việc).
- Trong thời hạn không quá 04,5 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn
82
thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo
cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau
hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề
nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu
theo quy định, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
thẩm định hồ sơ tại Bước 2, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho
tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không
xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị xác
nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV để
nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
13.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
83
- Bản chính văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 05 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(trong trường hợp lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan thời gian thẩm định
hồ sơ được cộng thêm 4,5 ngày làm việc).
- Thời hạn xem xét, quyết định: 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội
dung thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương
13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 04 - Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
13.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 02 - Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
84
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
(1)
……, ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN KẾT QUẢ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
Kính gửi: ................................
(2)
.....................................
………………………………
(3)
…………………………………………….
Trụ sở tại:……………………………………………………………………
Điện thoại:............................................Fax:…………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(4)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(5)
...... cấp; hoặc Căn cước công dân số ...........
(6)
............. cấp ngày…...
tháng...... năm.......
Căn cứ Văn bản số …… ngày …… tháng …… năm …… của ……
(2)
……
chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản …… (tên
khoáng sản nhóm IV) …… tại khu vực …… thuộc …… (tên cấp xã) ……, ……
(tên cấp tỉnh) ……
………
(3)
………. đề nghị được xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản …….. (tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực
........... thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)…… với các nội dung
chính như sau:
1. Phạm vi, diện tích khu vực khảo sát: …… (ha, m², km²) (có tọa độ khu
vực đã khảo sát, đánh giá tại Phụ lục kèm theo);
85
2. Khối lượng, chất lượng khoáng sản tại khu vực khảo sát, đánh giá:.......
Có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
…………(tên khoáng sản nhóm IV) .......... tại khu vực ........... kèm theo
……
(3)
…… cam kết các số liệu, thông tin trong báo cáo là trung thực, chính
xác và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với các nội dung, thông tin,
số liệu trong báo cáo khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản ……
(tên khoáng sản nhóm IV) …… tại khu vực ……/.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(3)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐÃ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
THÔNG TIN CHUNG ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN NHÓM IV
(Kèm theo Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV ngày …… tháng …… năm …… của ……)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Áp dụng đối với cá nhân.
7
Tên dự án, công trình, nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản (Chỉ áp dụng đối với nhà thầu thi
86
công, chủ đầu tư, nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản).
14. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh-
Mã TTHC: 1.116645
14.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại khu vực khoáng sản đã
có kết quả thăm dò nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản đã hết quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản và
không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ được lựa chọn nộp hồ
sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí
khu vực đề nghị khai thác khoáng sản tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời hạn thông báo là 07 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nhận được
hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu tiên.
87
- Trong thời hạn thông báo nêu trên (07 ngày làm việc), cơ quan tiếp nhận
hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có); tiếp tục thông
báo công khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho đến khi kết thúc thời hạn đăng thông báo đầu
tiên (08 ngày làm việc).
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc
quy định tại Bước 2 nêu trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không nhận hồ sơ của tổ
chức, cá nhân khác và chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tiến hành lựa chọn tổ chức,
cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo tiêu chí
quy định tại khoản 4 Điều 59a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
được bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định và trả kết quả:
- Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc công việc
tại Bước 3 nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo kết quả lựa
chọn tới tổ chức, cá nhân được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản.
Đối với các tổ chức, cá nhân không được lựa chọn để nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo công khai kết quả lựa chọn tổ chức, cá
nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cổng thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
14.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
88
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số
01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại
Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của tổ chức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu khai thác khoáng sản.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả
lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền của của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 18 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
14.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
89
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(5)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(6)
...... cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV)
(7)
......
(8)
...... tại khu vực ...... thuộc
......
(9)
...... đã được ......
(10)
...... phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản
số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
Trữ lượng (khối lượng)
(11)
......
(8)
...... được công nhận (phê duyệt, xác nhận):
...... khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có)
(12)
(tấn, m³, ......).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản)
(2)
......
(8)
...... tại khu vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực
(mỏ) ......)
(13)
thuộc ......
(9)
...... với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng)
(11)
khoáng sản đề nghị được khai thác: ...... (tấn,
m³, ......), trong đó
(12)
:
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...... (tấn, m³, ......).
2. Phương pháp khai thác: ...... (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất (Lưu lượng)
(14)
khai thác tối đa: ...... (tấn, m³, ......)/năm.
90
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: ...... (ha, m², km²);
b) Mức sâu khai thác: Từ ...... (m) đến ...... (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: ...... năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi
hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: ...... năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản
(15)
:
..................................................................................
......
(4)
...... cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối
với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (GIẤY PHÉP KHAI
THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy phép
ngày … tháng … năm … của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
91
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(16)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
92
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
5
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
7
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV. Toàn bộ nội
dung này không áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
8
Tên khoáng sản đề nghị được khai thác.
9
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực đề nghị cấp giấy phép.
10
Tên cơ quan phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận.
11
“Khối lượng” áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị
cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
12
Nội dung “Khoáng sản chính” và “Khoáng sản đi kèm” không áp dụng đối
với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
13
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
14
“Lưu lượng khai thác tối đa là: ...... m³/ngày” áp dụng đối với nước khoáng,
nước nóng thiên nhiên.
15
Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Nội dung này
chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
theo quy định tại khoản 1b Điều 55 và khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản.
16
Nội dụng này không áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
93
15. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116658
15.1. Trình tự thực hiện:
15.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường
hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông
thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ
trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công
bố lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ:
Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường
Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường
Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
94
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 53 ngày, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác
định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn
trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức,
cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm
tính do cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được
hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
95
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản
để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác
khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không cấp
giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
15.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
96
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai
thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 39,5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên
là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên
môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có
97
trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường,
ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xet, quyết
định việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả xác
định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn
trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức,
cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm
tính do cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được
hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác
khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường hợp không cấp
giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
98
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
15.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà
đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành
viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành,
nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III) đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn
nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối
nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành,
phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung,
phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 09,5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa;
99
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện
tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 05 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả :
100
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu chứng
minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn
giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân (đối với trường
hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
15.1.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
53 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp
vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi
công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép) đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm
chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
101
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 05,5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện
tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được
102
tăng thêm 03 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo
quy định.
- Trong trường hợp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho tổ
chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
15.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
103
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh
định và công bố:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số
01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản
vẽ thiết kế liên quan (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối
với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp
giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình,
dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số
01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản, các bản đồ, mặt cắt, bản
vẽ thiết kế liên quan (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại
khoản 5 Điều 61 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (Mẫu số 22 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo
cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt theo
quy định; báo cáo kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV hoặc báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được công nhận.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
104
(Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 21 - Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công; báo cáo
kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV hoặc báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản đã được công nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh
định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 53 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 39,5 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
105
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 12,5 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài
liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 07,5 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
15.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
15.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
106
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước
đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác
định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (Mẫu số 07 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
15.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm, mức thu là 1.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
/năm đến 10.000 m
3
/năm, mức thu là
10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm, mức thu là 15.000.000
đồng/01 giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm, mức thu là
15.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là
20.000.000 đồng/01 giấy phép;
107
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 30.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp
lát và nước khoáng, mức thu là 40.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 80.000.000
đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là
100.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản
đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 40.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là
60.000.000 đồng/01 giấy phép.
(8) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, mức thu là 5.000.000 đồng/01
giấy phép.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ
Công Thương khoanh định và công bố: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số
01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh
định và công bố:
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp
108
ứng các điều kiện sau:
- Là tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề khai thác khoáng sản, cụ thể:
Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia
đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc
lĩnh vực hoạt động hoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
nhóm III.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng
sản hợp pháp.
- Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng
sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường
hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có
yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản
về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác khoáng sản phóng xạ
hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình,
dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải
đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản hoặc tổ chức, cá nhân khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 53
của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật
Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác
xã) và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư
không đề nghị cấp giấy phép.
- Là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng thông tin, kết quả thăm dò khoáng
sản hợp pháp.
- Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có nội dung về kỹ thuật an
toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác
109
khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường
hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có
yêu cầu.
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của dự
án đầu tư khai thác khoáng sản đối với trường hợp thuộc đối tượng phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều
73 của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Phù hợp với nguyên tắc khai thác khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều
73 của Luật Địa chất và khoáng sản.
- Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc kết quả thăm dò khoáng sản
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận hoặc phê duyệt.
15.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
110
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(5)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(6)
...... cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV)
(7)
......
(8)
...... tại khu vực ...... thuộc
......
(9)
...... đã được ......
(10)
...... phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản
số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
Trữ lượng (khối lượng)
(11)
......
(8)
...... được công nhận (phê duyệt, xác nhận):
...... khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có)
(12)
(tấn, m³, ......).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản)
(2)
......
(8)
...... tại khu vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực
(mỏ) ......)
(13)
thuộc ......
(9)
...... với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng)
(11)
khoáng sản đề nghị được khai thác: ...... (tấn,
m³, ......), trong đó
(12)
:
111
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...... (tấn, m³, ......).
2. Phương pháp khai thác: ...... (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất (Lưu lượng)
(14)
khai thác tối đa: ...... (tấn, m³, ......)/năm.
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: ...... (ha, m², km²);
b) Mức sâu khai thác: Từ ...... (m) đến ...... (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: ...... năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi
hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: ...... năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản
(15)
:
..................................................................................
......
(4)
...... cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối
với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (GIẤY PHÉP KHAI
THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy phép
ngày … tháng … năm … của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
112
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(16)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
113
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
5
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
7
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV. Toàn bộ nội
dung này không áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
8
Tên khoáng sản đề nghị được khai thác.
9
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực đề nghị cấp giấy phép.
10
Tên cơ quan phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận.
11
“Khối lượng” áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị
cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
12
Nội dung “Khoáng sản chính” và “Khoáng sản đi kèm” không áp dụng đối
với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
13
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
14
“Lưu lượng khai thác tối đa là: ...... m³/ngày” áp dụng đối với nước khoáng,
nước nóng thiên nhiên.
15
Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Nội dung này
chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
theo quy định tại khoản 1b Điều 55 và khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản.
114
16
Nội dụng này không áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
115
16. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116659
16.1. Trình tự thực hiện:
16.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường
hợp cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng
thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh,
số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số
83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
116
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 53 ngày, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp
lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản
để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép khai
117
thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
16.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III
làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
118
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 39,5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp
lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên
là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên
môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có
trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường,
ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
119
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
16.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số
03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong
giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, cập nhật hiện trạng khu vực khai thác
đến thời điểm đề nghị cấp lại (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
120
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để
phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 53 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình,
dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và
khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 39,5 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
16.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
16.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng
sản (cấp lại) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số
11 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
16.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
121
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép khai
thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khi thời hạn khai thác khoáng sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy
phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng hoặc khi tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản sau ngày giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực mà khu vực được
phép khai thác còn trữ lượng.
- Đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật
Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn
trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế,
phí, lệ phí theo quy định của pháp luật) và không vi phạm các nghĩa vụ của pháp
luật về khoáng sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với giấy phép
khai thác khoáng sản đã được cấp trước đó.
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản
vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế
cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi
công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng.
16.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
122
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
123
Mẫu số 03 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (HOẶC CẤP ĐỔI)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ......
(2)
......
…………………………......
(3)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm
...... do ......
(4)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(5)
...... cấp.
Được ……
(2)
…… cho phép khai thác ……
(6)
…… tại khu vực (mỏ) ……
thuộc ……
(7)
…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng
…… năm ……
Trữ lượng (khối lượng) ……
(6)
…… được công nhận (phê duyệt, xác nhận):
…… (tấn, m³, ……), trong đó
(8)
:
a) Trữ lượng (khối lượng) đã khai thác (khoáng sản chính, khoáng sản đi
kèm): …… (tấn, m³, ……);
b) Trữ lượng (khối lượng) còn lại chưa khai thác (khoáng sản chính, khoáng
sản đi kèm): …… (tấn, m³, ……).
Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản ……
(6)
……
tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……
(7)
…… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m³, ……);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m³, ……).
2. Phương pháp khai thác: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
124
3. Công suất khai thác tối đa: …… (tấn, m³, ……)/năm.
4. Không gian đề nghị cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m², km²);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực
thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
Lý do đề nghị cấp đổi
(9)
: ……………………………………………………
Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn (cấp lại, điều chỉnh) giấy phép khai
thác khoáng sản với nội dung như sau
(10)
:
- Thời gian đề nghị gia hạn hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh: …………...
- Lý do gia hạn (cấp lại, điều chỉnh): ……………………………………...
……
(3)
…… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất,
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(3)
(Ký tên, đóng dấu)
125
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(3)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
(HOẶC CẤP ĐỔI) GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng
sản ngày …… tháng …… năm …… của ……
(3)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất .....(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất .....(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu vực
chồng lấn thứ 1
(chồng lấn với
Giấy phép số…)
1
2
H2
...
Diện tích khu vực
chồng lấn thứ 2
126
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
m
(chồng lấn với
Giấy phép số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu vực
chồng lấn thứ n
(chồng lấn với
Giấy phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu vực
không được phép
khai thác (ha, m
2
,
km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
3
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai
thác khoáng sản đã cấp.
127
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP.
9
Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
10
Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi kết hợp với gia hạn, cấp
lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
128
17. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116660
17.1. Trình tự thực hiện:
17.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường
hợp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng
thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh,
số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số
83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
129
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản
để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
130
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
17.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III
làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
131
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên
là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên
môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có
trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường,
ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
132
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
17.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà
đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành
viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành,
nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III) đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn
nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối
nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành,
phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung,
phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
133
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan
đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng
khoáng sản về việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời gian gia
hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời
134
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 03 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết
hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản,
tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia hạn) cho
tổ chức, cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
17.1.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
53 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp
vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi
công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép) đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
135
tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm
chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong
các nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: Tọa độ, diện
tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác của hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
136
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn,
yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 03 ngày làm việc.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (gia
hạn) cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
17.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
137
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số
02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia
hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
gia hạn (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
138
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản điều chỉnh kéo dài thời gian thực
hiện các dự án, công trình sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 20,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 09 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài
liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
139
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 06 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng
minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
17.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
17.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
17.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng
sản (gia hạn) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số
09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
17.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản (gia hạn) áp dụng theo
quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ
thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm, mức thu là 500.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
/năm đến 10.000 m
3
/năm, mức thu là
5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01
giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm, mức thu là
7.500.000 đồng/01 giấy phép;
140
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là
10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp
lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000
đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là
50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản
đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là
30.000.000 đồng/01 giấy phép.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ
Công Thương khoanh định và công bố: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số
02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng
141
sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ
Công Thương khoanh định và công bố:
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài
thời hạn khai thác đối với trữ lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản
hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại thời điểm
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường
hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày, người có thẩm
quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước
khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài
thời hạn khai thác đối với khối lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản
hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 25 ngày tại thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu
lực ít hơn 25 ngày, người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất
và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
Tổ chức, cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện để kéo dài
thời hạn khai thác đối với khối lượng còn lại khi giấy phép khai thác khoáng sản
hết hiệu lực.
- Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn.
- Công trình, dự án sử dụng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời hạn thi công (bao gồm cả thời hạn
được gia hạn, điều chỉnh).
17.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
142
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(6)
thuộc ......
(7)
...... theo Giấy
143
phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số ...... ngày
...... tháng ...... năm ......
1. Trữ lượng (khối lượng)
(8)
khoáng sản được phép khai thác: ...... (tấn, m³,
......), trong đó
(9)
:
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm: ...... (tấn, m³, ......).
2. Trữ lượng (khối lượng)
(8)
khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia
hạn: ...... (tấn, m³, ......), trong đó
(9)
:
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm: ...... (tấn, m³, ......).
3. Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: ...... (số năm khai thác) ...... năm, đến
ngày ...... tháng ...... năm ......
4. Lý do đề nghị gia hạn: ...............................................................................
(Có kế hoạch tiếp tục khai thác gửi kèm theo).
......
(4)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (GIẤY PHÉP KHAI THÁC
TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép ngày …… tháng …… năm ……
của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
144
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(10)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
145
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
“Khối lượng” áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị
gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
9
Nội dung “Khoáng sản chính” và “Khoáng sản đi kèm” không áp dụng đối
với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên thì thay
bằng “Lưu lượng được phép khai thác tối đa là: ...... m³/ngày”.
10
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
146
18. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116661
18.1. Trình tự thực hiện:
18.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng
sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung
phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ); Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi
kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai
thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử
dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 16/01/2026:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây
Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị
hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở
2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
147
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ
chức, cá nhân được phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền
tạm tính do cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thông báo làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân
hàng được hoàn trả sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
148
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng
tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định
hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh nội dung giấy
phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có). Trong trường
hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
18.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức,
149
cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai
thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên
nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được
phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá
tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác
khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây
Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị
hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở
2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều
150
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản sản và
phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả (nếu có) theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm
tra thực địa đối với trường hợp điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai
thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên
nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được
phê duyệt, công nhận hoặc bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản
nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất,
đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác
khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
18.1.3. Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh
định và công bố trong trường hợp một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây
Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị
hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở
2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
151
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm
tra thực địa.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
152
18.1.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề
nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép;
Mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản;
Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà
đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành
viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành,
nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III) đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa
chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2,
Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa đối với
trường hợp điều chỉnh mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản
hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một phần diện
153
tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và
các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
nội dung điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với các trường
hợp thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép, mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản, tăng công suất khai thác
khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các
nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung
đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV; trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
154
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
cho tổ chức, cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
18.1.5. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề
nghị: Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay
đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV; Thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp
thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản; Tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
53 của Luật Địa chất và khoáng sản và khoáng sản khai thác được chỉ để cung cấp
vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản trong trường hợp nhà thầu thi
công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép) đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung
tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
155
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan
đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa đối
với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản, trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý
kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung
liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường
hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
được lấy ý kiến.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các
nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung
đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (đồng thời quyết định đóng cửa mỏ
một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện
tích khu vực khai thác khoáng sản, một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản).
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
156
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận
đủ văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
18.1.6. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để
phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm
IV để phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung
tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
157
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Xử lý và trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 04,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét điều
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân
để nhận kết quả. Trong trường hợp không điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
18.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được
phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương
pháp khai thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ):
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên
quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 19
- Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều
158
chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được
cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với dự án điều chỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật
Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với
thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản
vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị trả lại một phần diện tích khai thác:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai
thác (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp
phép đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực
khai thác đề nghị trả lại (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố
có một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng
159
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại
tiếp tục khai thác (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều
chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với
thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản
vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh tăng mức sâu khai thác hoặc
mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu
vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê
duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ
thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm
quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn
bản theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với dự án điều chỉnh;
160
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên
quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 19
- Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu
vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các
nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã
được phê duyệt, công nhận:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu
số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ
gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ
chức, cá nhân.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị điều chỉnh bổ sung khai thác khoáng sản
đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản
nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong
dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu
số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm
(Mẫu số 23 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố đề nghị
điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026:
161
- Bản chính văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (Mẫu
số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với
phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (Mẫu số 24 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố đề nghị
thay đổi tên gọi:
Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một
phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 19 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09
- Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh
theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc một
phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản:
162
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 19 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Bản sao hợp lệ dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh
theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
đề nghị thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 19 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính kế hoạch khai thác khoáng sản tiếp theo;
- Văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt điều chỉnh
theo quy định pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4. Thời hạn giải quyết:
163
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ
Công Thương khoanh định và công bố đề nghị: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản
được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung
phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai thác; Bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ; Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi
kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai
thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản; Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử
dụng, tiêu thụ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 16/01/2026:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 20,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định
việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị: Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai
thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng
sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan
nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận;
Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng
thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác
định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
164
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết.
* Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng
sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố
có một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 21 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay
đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện
tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của
tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 09 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài
liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay
đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai
165
thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung
công trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 06 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ (trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản, tài liệu chứng
minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
Thời hạn giải quyết: 04,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
18.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
18.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
18.7.1. Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
(trừ trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản nhóm IV):
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 14 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
166
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước
đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác
định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 14 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
18.7.2. Trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản nhóm IV
Quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để
trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 15 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
18.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
18.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định
và công bố:
Đối với trường hợp tăng hoặc giảm công suất khai thác hoặc thay đổi, bổ
sung phương pháp khai thác; tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung
giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản
điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản
vẽ thi công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế
cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi
167
công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật
về xây dựng;
- Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so
với thời gian quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, thời hạn
khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian
khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản
4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thời hạn khai thác bao gồm
thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác được xác định theo dự án đầu tư
khai thác khoáng sản nhưng không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần
theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng tổng
thời gian gia hạn không quá 20 năm).
* Trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
(1) Việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đối với trường
hợp thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép, mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản cho tổ chức cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản chỉ được thực hiện khi
đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV ở
phần mở rộng hoặc xuống sâu của khu vực khai thác.
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại
khoản 2 Điều 72 được xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
- Đáp ứng điều kiện quy định điểm a mục này;
- Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
có kèm theo điều chỉnh thời hạn khai thác, công trình, dự án sử dụng khoáng sản
quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (nếu có) phải còn thời
hạn thi công (bao gồm cả thời hạn được gia hạn, điều chỉnh);
- Đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản, công
trình, dự án đề nghị thay đổi hoặc bổ sung vào giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đã được cấp trực tiếp cho nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công
phải do nhà đầu tư, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đó thực hiện.
18.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
168
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
169
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(6)
thuộc ......
(7)
...... theo Giấy
phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số ...... ngày
...... tháng ...... năm ......
1. Đề nghị được điều chỉnh nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản
(giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
nêu trên như sau:
- ...... (nội dung theo giấy phép đã cấp) ......;
- ...... (nội dung đề nghị điều chỉnh) ......;
2. Diện tích khu vực khoáng sản đề nghị trả lại, tiếp tục khai thác
(8)
:
- Diện tích khu vực đã được cấp phép khai thác: ...... (ha, m², km²).
- Diện tích đề nghị trả lại: ...... (ha, m², km²).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác: ...... (ha, m², km²).
(Diện tích đề nghị trả lại và không gian khu vực đề nghị được tiếp tục khai
thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo).
3. Lý do đề nghị điều chỉnh: ..........................................................................
.......................................................................................................................
4. Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
(giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
với nội dung như sau
(9)
:
- Thời gian đề nghị gia hạn: .........................................................................
- Lý do gia hạn: ............................................................................................
......
(4)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
170
(Ký tên, đóng dấu)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(8)
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép ngày …… tháng
…… năm …… của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(8)`
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu ...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
I. Khu vực đề nghị trả lại
1
2
...
n
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản
1
2
...
m
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa khu vực tiếp tục
khai thác với các giấy phép khai thác khoáng sản
(10)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
171
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
Hn
...
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
172
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép.
5
Tên loại khoáng sản (khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) được phép khai
thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
9
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh kết hợp
với gia hạn giấy phép.
10
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
173
19. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116662
19.1. Trình tự thực hiện:
19.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường
hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng
thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh,
số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số
83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
174
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả lại
giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản
để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
175
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật
Địa chất và khoáng sản), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
19.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III
làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
176
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả
lại giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên
là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên
môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có
trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường,
ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
177
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật
Địa chất và khoáng sản), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
19.1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng
sản (cụ thể: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; Nhà thầu thi công, nhà
đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản; Cá nhân hoặc các thành
viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành,
178
nghề khai thác khoáng sản được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III) đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lựa chọn
nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối
nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành,
phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung,
phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 05,5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan
đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; kiểm tra tại thực địa;
gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các
nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội
dung khác có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV;
trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV khoáng sản.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
179
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại,
kèm theo nội dung quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không cho phép trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài liệu
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy phép cho tổ chức, cá nhân được
chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
19.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
19.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
(quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản):
180
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trong đó
nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính giấy phép khai thác khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục
vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố (trừ trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác
khoáng sản):
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 05
- Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị trả
lại (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của khu vực khai thác hoặc
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản trong trường hợp trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác (Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính
từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực
hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tính từ thời
điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV:
- Bản chính băn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề
nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời
điểm đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 20 - Phụ
181
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ tính đến thời điểm đề
nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV (Mẫu số 09 - Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 20,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV:
- Thời hạn kiểm tra, rà soát và thẩm định hồ sơ: 15,5 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn thông báo kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản, tài
liệu chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan.
19.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành
hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật
Địa chất và khoáng sản):
182
- Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương, nhóm
II, nhóm III và nhóm IV thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 16 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
- Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 14 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
* Các trường hợp khác trường hợp nêu trên:
Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu
vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương, nhóm
II, nhóm III và nhóm IV thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 16 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
19.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác khoáng sản khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản không có nhu cầu
tiếp tục khai thác khoáng sản;
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 65 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định
số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV:
Tổ chức cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV khi có hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ và nộp trước ngày giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV hết thời hạn khai thác.
183
19.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
184
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(6)
thuộc ......
(7)
...... theo Giấy
phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số ...... ngày
...... tháng ...... năm ......
Đề nghị được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản)
(2)
nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ....................................................................................
.......................................................................................................................
......
(4)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
185
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị trả lại giấy phép ngày … tháng … năm …
của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu ...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
I. Khu vực đề nghị trả lại
1
2
...
n
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản
1
2
...
m
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa khu vực tiếp tục
khai thác với các giấy phép khai thác khoáng sản
(8)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
H1
1
Diện tích khu
186
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
2
...
n
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
Hn
...
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
187
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị trả lại giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị trả lại giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
188
20. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116680
20.1. Trình tự thực hiện:
20.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm III (trừ giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật
liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
III (trừ giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông
thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ
Công Thương khoanh định và công bố được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung
tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
189
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan
liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
190
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
20.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu
xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường
để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản được lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình
thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu
trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An,
tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh,
tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng
dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
191
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan
liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội
đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường. Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên
là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên
môn về khai thác khoáng sản, địa chất, tài chính, bảo vệ môi trường. Hội đồng có
trách nhiệm xem xét toàn diện các vấn đề về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường,
ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
192
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng
sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
20.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
(Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản cùng các bản đồ, bản vẽ
mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoảng sản, kèm
theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (Hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng phải có nội dung chính sau: hiện trạng số lượng, khối
lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị
chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc,
nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm
chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định);
193
- Bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ thời
điểm giấy phép có hiệu lực thi hành đến thời điểm chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 20,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
20.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng
sản (chuyển nhượng) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 12 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
20.8. Phí, lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí
cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm, mức thu là 500.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
/năm đến 10.000 m
3
/năm, mức thu là
5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01
giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
194
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm, mức thu là
7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là
10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp
lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000
đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là
50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản
đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là
30.000.000 đồng/01 giấy phép.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền
khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức cá nhân được xem xét chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây
dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải
có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
195
- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy
định theo quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoản 2 Điều 59 của Luật Địa
chất và khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh, cụ thể gồm:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hoàn trả chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản; nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định
của pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và các hoạt động khác được xác
định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ được phê
duyệt theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng
sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng
sản; thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm theo đúng nội dung
quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản; bảo vệ khoáng sản trong phạm vi
ranh giới khu vực được phép khai thác khoáng sản; thực hiện bảo đảm an toàn, vệ
sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; thực hiện các quy
định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật này, pháp luật về
thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai
thác khoáng sản; kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trước khi vận
chuyển ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản; đầu tư, lắp
đặt và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối
với hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 108 của Luật này;
+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu
báo cáo;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy
định của pháp luật.
- Được Ủy ban nhân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định;
- Tại thời điểm nộp hồ sơ, giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít
nhất 06 tháng.
20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
196
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
197
Mẫu số 06 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN (QUYỀN KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ......
(6)
...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(7)
thuộc ......
(8)
...... theo
Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số
...... ngày ...... tháng ...... năm ......
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (quyền khai thác
tận thu khoáng sản)
(2)
cho:
…………………………......
(9)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(10)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(11)
...... cấp.
Hợp đồng chuyển nhượng số ......, ký ngày ...... tháng ...... năm ...... và các
văn bản khác có liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản: ......................................................................
......
(4)
...... và ......
(9)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân đề nghị
chuyển nhượng
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
Tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng
(9)
(Ký tên, đóng dấu)
198
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CHUYỂN
NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (QUYỀN KHAI THÁC
TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác ngày ……
tháng …… năm …… của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(12)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 chồng
lấn với Giấy
phép số…)
199
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n chồng
lấn với Giấy
phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị chuyển
nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản.
200
7
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác tận thu khoáng sản.
8
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
9
Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng.
10
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
11
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
12
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
201
21. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116663
21.1. Trình tự thực hiện:
21.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện
tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I
tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây
Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị
hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở
2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều
202
chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và phê duyệt kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả (nếu có) theo quy định.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm
tra thực địa.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
21.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng
hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn
khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với
gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc
nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản
được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện
tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II;
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I
tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ
sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
203
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 20,5 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp đổi
giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên
quan đến việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Tiến hành kiểm tra thực địa.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và xem xét, phê duyệt kết quả
xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả (nếu có).
Việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng
sản phải hoàn trả được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị
204
cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp việc xác định chi phí đánh giá
tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phức tạp, kéo dài, tổ chức, cá nhân được
phép thực hiện bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ theo số tiền tạm tính do cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo
làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định. Tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng được hoàn trả sau khi tổ
chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản
để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
205
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
21.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và
nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định một hoặc nhiều nội dung
sau: trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác, thời hạn khai
thác, diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số
03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng đã được phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về xây dựng.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong
đó nêu rõ nhu cầu về gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị gia
hạn, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
gia hạn (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 20 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong
đó nêu rõ nhu cầu về cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục
206
II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm hết thời gian khai thác trong
giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, cập nhật hiện trạng khu vực khai thác
đến thời điểm đề nghị cấp lại (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh một trong các nội dung giấy phép khai thác
khoáng sản sau: Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng
hoặc giảm công suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Bổ
sung khai thác khoáng sản đi kèm, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó
nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên
quan tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 19
- Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều
chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được
cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
đối với dự án điều chỉnh; trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật
Địa chất và khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định
207
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với
thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản
vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh thay đổi tên gọi trong giấy phép khai thác
khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong
đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với trả lại một phần diện tích khai thác trong giấy phép khai
thác khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong
đó nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai
thác (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp
phép đến thời điểm đề nghị trả lại (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực
khai thác đề nghị trả lại (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản do một phần
diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó
nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại
tiếp tục khai thác (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác
208
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh hoặc tài liệu tương
đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều
chỉnh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thẩm định
thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với nội dung điều chỉnh so với
thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản
vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh
giới khu vực khai thác sau khi kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền công nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác
khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng khoáng sản đã phê duyệt hoặc công
nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó
nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu, bản vẽ thể hiện nội dung điều chỉnh so với thiết
kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ
thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm
quyền thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công chấp thuận bằng văn
bản theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với dự án điều chỉnh;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan
tại thời điểm đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác
khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân
khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê
duyệt, công nhận:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó
209
nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và
bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV
(bao gồm đất, đá tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu
tư khai thác khoáng sản) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó
nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản và sử dụng khoáng sản đi kèm
(Mẫu số 23 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản thực hiện kết hợp với điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử
dụng, tiêu thụ khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản trong đó
nêu rõ nhu cầu về điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với
phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp (Mẫu số 24 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và
nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai
thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính
phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì
thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết.
210
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày
01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng
hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn
khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với
gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy
phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước
ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác khoáng sản đồng thời thuộc
nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản
được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy định diện tích
khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 20,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt (trường hợp lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định
việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ);
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết.
21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
21.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
21.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
- Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 11 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho nhà nước
đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc Quyết định phê duyệt kết quả xác
định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
không thuộc đối tượng xác định chi phí phải hoàn trả:
211
Giấy phép khai thác khoáng sản (cấp đổi) thuộc thẩm quyền cấp của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 11 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
21.8. Phí, lệ phí:
* Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với cấp lại
lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản: Không quy định.
* Trường hợp cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn
giấy phép khai thác khoáng sản:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản áp dụng theo quy định
tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:
- Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm, mức thu là 500.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
/năm đến 10.000 m
3
/năm, mức thu là
5.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm, mức thu là 7.500.000 đồng/01
giấy phép;
(2) Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm, mức thu là
7.500.000 đồng/01 giấy phép;
- Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc loại
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích
dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, than bùn trừ hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là
10.000.000 đồng/01 giấy phép;
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên
và công suất khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm (1) nêu trên, mức thu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép;
(3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp
lát và nước khoáng, mức thu là 20.000.000 đồng/01 giấy phép.
(4) Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm, mức thu là 40.000.000
đồng/01 giấy phép.
(5) Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại, mức thu là
50.000.000 đồng/01 giấy phép.
(6) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản
đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên:
212
- Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, mức thu là 20.000.000 đồng/01
giấy phép;
- Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mức thu là 25.000.000 đồng/01 giấy phép;
(7) Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 nêu trên, mức thu là
30.000.000 đồng/01 giấy phép.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (Mẫu số 03 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nội dung giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026
có nội dung không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Địa chất
và khoáng sản (cụ thể, nội dung giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: Vị trí,
diện tích khu vực khai thác khoáng sản; mức sâu được phép khai thác; Loại
khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có); Trữ lượng hoặc khối lượng khoáng
sản được phép khai thác; Công suất khai thác, phương pháp khai thác khoáng sản;
Thời hạn khai thác khoáng sản).
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản trong thời hạn từ ngày 01/01/2026 đến ngày 01/01/2029. Sau thời hạn ngày
01/01/2029, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải tạm dừng khai thác cho
đến khi được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản.
21.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
213
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
214
Mẫu số 03 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (HOẶC CẤP ĐỔI)
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ......
(2)
......
…………………………......
(3)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm
...... do ......
(4)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(5)
...... cấp.
Được ……
(2)
…… cho phép khai thác ……
(6)
…… tại khu vực (mỏ) ……
thuộc ……
(7)
…… theo Giấy phép khai thác khoáng sản số …… ngày …… tháng
…… năm ……
Trữ lượng (khối lượng) ……
(6)
…… được công nhận (phê duyệt, xác nhận):
…… (tấn, m³, ……), trong đó
(8)
:
a) Trữ lượng (khối lượng) đã khai thác (khoáng sản chính, khoáng sản đi
kèm): …… (tấn, m³, ……);
b) Trữ lượng (khối lượng) còn lại chưa khai thác (khoáng sản chính, khoáng
sản đi kèm): …… (tấn, m³, ……).
Đề nghị được cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng sản ……
(6)
……
tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……
(7)
…… với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản được phép khai thác:
a) Khoáng sản chính: …… (tấn, m³, ……);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): …… (tấn, m³, ……).
2. Phương pháp khai thác: …… (lộ thiên, hầm lò, khác).
215
3. Công suất khai thác tối đa: …… (tấn, m³, ……)/năm.
4. Không gian đề nghị cấp lại (cấp đổi) giấy phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: …… (ha, m², km²);
b) Mức sâu khai thác: Từ …… (m) đến …… (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: …… năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực
thi hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: …… năm (tháng).
Lý do đề nghị cấp đổi
(9)
: ……………………………………………………
Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn (cấp lại, điều chỉnh) giấy phép khai
thác khoáng sản với nội dung như sau
(10)
:
- Thời gian đề nghị gia hạn hoặc nội dung đề nghị điều chỉnh: …………...
- Lý do gia hạn (cấp lại, điều chỉnh): ……………………………………...
……
(3)
…… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất,
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(3)
(Ký tên, đóng dấu)
216
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(3)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
(HOẶC CẤP ĐỔI) GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép khai thác khoáng
sản ngày …… tháng …… năm …… của ……
(3)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất .....(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất .....(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu vực
chồng lấn thứ 1
(chồng lấn với
Giấy phép số…)
1
2
H2
...
Diện tích khu vực
chồng lấn thứ 2
217
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
m
(chồng lấn với
Giấy phép số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu vực
chồng lấn thứ n
(chồng lấn với
Giấy phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu vực
không được phép
khai thác (ha, m
2
,
km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
3
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) giấy phép.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai
thác khoáng sản đã cấp.
218
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
Chỉ áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP.
9
Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản.
10
Chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp đổi kết hợp với gia hạn, cấp
lại hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.
219
22. Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC:
1.116673
22.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
- Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV; giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản; giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan
4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long
An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân
Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
+ Trước ngày 31 tháng 01 của năm quyết toán đối với trường hợp quyết toán
theo định kỳ 5 năm một lần (Thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản là ngày 31 tháng 12 của năm cuối cùng trong kỳ quyết toán);
+ Trong vòng 24 ngày làm việc, kể từ thời điểm được gia hạn, điều chỉnh,
cấp lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, quyết định đóng cửa mỏ đối với trường hợp quy định tại điểm b
và điểm c khoản 1 Điều 139 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ (cụ thể: Quyết toán khi
gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho
phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản. Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng
sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết
hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
220
82 Luật Địa chất và khoáng sản);
+ Trước ngày 30/9/2025 đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy
định tại điểm b khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (Thời điểm
chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là ngày 30/6/2025).
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
c) Bước 3. Quyết toán tiền cấp quyền khoáng sản:
* Đối với các trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (2)
Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp
thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác,
thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
* Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền
trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản
9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trước ngày
31/12/2026.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản:
- Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ
nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực
hiện một lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ
221
sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không
phát sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ không tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
quy định tại Bước này.
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định,
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
dừng quyết toán và trả lại hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ
nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có văn bản thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho
tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
22.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
22.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
- Bản chính bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
- Bản chính báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản đã
khai thác, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại hàng năm
trong kỳ quyết toán; cụ thể: Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản nhóm
I, nhóm II và nhóm III hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản nhóm
IV hoặc Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác tận thu khoáng sản hoặc Báo cáo định
222
kỳ hoạt động thu hồi khoáng sản (Mẫu số 05, 06, 07, 08 - Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
22.4. Thời hạn giải quyết:
* Đối với các trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (2)
Quyết toán khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp
thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác,
thu hồi khoáng sản hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản hết hiệu lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
* Đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền
trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần đầu theo quy định tại điểm b khoản
9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản trước ngày 31/12/2026.
22.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
22.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Công Thương
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương
22.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
22.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
22.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
22.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
223
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
224
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
Số: ......../........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(2)
…, ngày.... tháng.... năm 20…..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …
(3)
…
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán:……………..
(1)
...................................
Mã số thuế:....................................................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại:....................................., Fax........................................................
Được phép khai thác khoáng sản …
(4)
… tại khu vực …
(5)
… theo Giấy phép
khai thác khoáng sản số …… ngày..... tháng ….. năm …… do …
(6)
… cấp.
Đề nghị được quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ
khoáng sản nêu trên với các nội dung như sau:
I. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Kỳ quyết toán: Từ năm ……………. đến năm.........................................
2. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) được phê duyệt: ..........................................................đồng.
3. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) phải nộp trong kỳ quyết toán:.....................................đồng.
4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) đã nộp trong kỳ quyết toán:........................................đồng.
5. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) còn nợ trong kỳ quyết toán:........................................đồng.
6. Sản lượng khai thác thực tế trong kỳ quyết toán (quy đổi ra khoáng sản
nguyên khai):............................................................................................(tấn, m
3
).
7. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán:................đồng.
225
8. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản được thông báo nộp hàng năm:................................................................đồng.
II. Tài liệu kèm theo
1. Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm trong kỳ quyết toán.
3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng
sản hàng năm trong kỳ quyết toán./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
4
Tên khoáng sản.
5
Tên mỏ hoặc khu vực có mỏ (nếu có) và địa danh nơi có mỏ.
6
Tên cơ quan cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
226
23. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản- Mã TTHC: 1.116664
23.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với
toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản trong trường hợp:
(1) Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, ranh
giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản; (2) Giấy phép khai thác khoáng
sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66
của Luật Địa chất và khoáng sản; (3) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm
dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 71 của Luật
Địa chất và khoáng sản; (4) Thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều
kiện để gia hạn, cấp lại lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ
sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên
biển của các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới
hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
227
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
* Trong thời hạn không quá 43,5 ngày, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức kiểm tra
tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề liên quan.
- Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch hội đồng để tổ chức phiên họp của
Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Tổ chức phiên họp của hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch hội đồng thẩm
định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung
và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại
228
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có
diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
23.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản hoặc đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với
thủ tục trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số
01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm
229
đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 15 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định
hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số
01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm
đề nghị đóng cửa mỏ (Mẫu số 15 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định
hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trừ trường hợp quy định tại
khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính từ
thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 20 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực
hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tính từ thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
23.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 43,5 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 08 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
230
23.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
23.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
23.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 11 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
23.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
23.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
23.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản lập đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây:
- Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích,
ranh giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản;
- Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các
điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể:
Giấy phép bị thu hồi; Giấy phép đã hết thời hạn khai thác nhưng không đủ điều
kiện để gia hạn, cấp lại; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, hợp tác xã; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư; Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thu hồi đất, khu vực biển theo quy định của pháp luật về đất
đai và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư khai thác
khoáng sản vi phạm pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên
quan; Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài);
c) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định
tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản
(cụ thể: Giấy phép bị thu hồi; Giấy phép đã hết thời hạn khai thác tận thu khoáng
sản nhưng không đủ điều kiện để gia hạn; Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu
khoáng sản bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; Tổ chức, cá nhân khai
231
thác tận thu khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt
hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Tổ chức, cá
nhân khai thác tận thu khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu
hồi đất của dự án đầu tư khai thác khoáng sản do vi phạm pháp luật về đất đai;
Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài);
- Thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều kiện để gia hạn,
cấp lại;
- Khi tổ chức, cá nhân có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
23.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
Mẫu số 01 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ..... tháng ..... năm .....
232
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
...............
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax:................................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: .........................
Đề nghị phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản ................
(4)
................
(theo ...............
(5)
...............).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km
2
.
Thời gian đề nghị thực hiện: ..... tháng.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản có toạ độ các điểm khép
góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
....................
(3)
.................... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật
về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
...............
Chức danh
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
4
Loại khoáng sản, khu vực mỏ (hoặc tên mỏ) và địa danh nơi có mỏ.
5
Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
Mẫu số 03 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
233
......
(1)
......, ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN
ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
Kính gửi: ...............
(2)
...............
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax:................................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: ..........................
Đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản .........
(4)
..........
(theo ...............
(5)
...............).
Nội dung đề nghị điều chỉnh: ........................................................................
Lý do điều chỉnh: ..........................................................................................
....................
(3)
.................... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật
về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
...............
Chức danh
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
4
Loại khoáng sản, khu vực mỏ (hoặc tên mỏ) và địa danh nơi có mỏ.
5
Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
234
24. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt- Mã TTHC: 1.116665
24.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản đã được phê duyệt trong trường hợp: (1) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực
hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; (2) Điều chỉnh thời gian thực hiện công tác
đóng cửa mỏ khoáng sản; (3) Điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây
Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị
hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở
2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản đã được phê duyệt nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị điều chỉnh nội dung đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản đã được phê duyệt thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý
hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh
giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị điều chỉnh
nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
235
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 44 ngày, kể từ ngày có phiếu tiệp nhận hồ sơ
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đề nghị điều
chỉnh; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên
quan về nội dung điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không
quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm
định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề liên quan.
- Tổng hợp ý kiến góp ý, trình Chủ tịch Hội đồng để tổ chức phiên họp của
Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản. Ban hành văn bản thông báo nội dung kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm
định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để chỉnh sửa, bổ sung
hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê
duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày
làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản đã được phê duyệt nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực
đề nghị điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
236
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt điều chỉnh nội dung đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
24.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thời gian thực hiện công
tác đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc
trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ bao gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã
được phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản điều
chỉnh (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ tại thời điểm đề nghị
điều chỉnh (Mẫu số 15 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định
hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực
hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thành phần hồ sơ là:
Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa
237
mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
24.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt: 44 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian
thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
24.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
24.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
24.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (Mẫu số 13 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
24.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
24.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh
đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
24.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được
phê duyệt:
- Thay đổi tên tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Điều chỉnh thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Điều chỉnh khối lượng các hạng mục công việc trong đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản.
24.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
238
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
239
Mẫu số 02 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
PHƯƠNG ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT
PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ...............
(2)
...............
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax: ...............................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: ..........................
Đề nghị chấp thuận Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một
phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) ........................
(4)
.......................
(theo ...............
(5)
...............).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km
2
.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km
2
;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác: ........ ha/km
2
.
Thời gian đề nghị thực hiện: ..... tháng.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục khai thác có toạ độ
các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
....................
(3)
.................... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật
về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
...............
Chức danh
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
240
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
4
Loại khoáng sản, khu vực mỏ (hoặc tên mỏ) và địa danh nơi có mỏ.
5
Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
25. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản- Mã TTHC:
1.116666
25.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
trong trường hợp: (1) Giấy phép khai thác khoáng sản nước khoáng thiên nhiên,
nước nóng thiên nhiên, khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; (2) Trả lại
một phần diện tích khu vực khoáng sản nhóm II; khu vực khai thác khoáng sản
nhóm III; khu vực khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và công bố; khu vực
khai thác tận thu khoáng sản đã khai thác; (3) Trả lại một phần diện tích khu vực
khoáng sản nhóm II; khu vực khai thác khoáng sản nhóm III; khu vực khai thác
khoáng sản nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng
Bộ Công Thương khoanh định và công bố; khu vực khai thác tận thu khoáng sản
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
241
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên
biển của các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới
hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận phương
án đóng cửa mỏ khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 13,5 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện các công việc sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức
kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về đề nghị
chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn
về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chấp
thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
242
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày
làm việc.
* Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết
định từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho
tổ chức, cá nhân về kết quả chấp thuận nội dung phương án mỏ khoáng sản để
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
25.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng
243
sản; phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 15 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể
hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được được thẩm định, phê
duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
25.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 13,5 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
25.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
25.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
25.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Văn bản chấp thuận phương
án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 12 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
25.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
25.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấp thuận phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản) (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
25.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
244
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
245
26. Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản- Mã TTHC: 1.116667
26.1. Trình tự thực hiện:
26.1.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi
tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản đã được chấp thuận:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm
I, nhóm II, nhóm III lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính
tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ:
Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích khu
vực đóng cửa mỏ khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
* Trường hợp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc khu vực biển nằm
ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực
biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành
phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần nhất với vị
trí khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
246
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 35 ngày, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành các hoạt động sau đây:
- Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan chuyên môn và cơ quan khác có liên
quan về kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Tổ chức kiểm tra thực địa, nghiệm thu kết quả thực hiện đóng cửa mỏ
khoáng sản (có thể tiến hành đồng thời với việc lấy ý kiến cơ quan chuyên môn và
cơ quan khác có liên quan). Trường hợp không có khối lượng ngoài thực địa thì
không tổ chức kiểm tra;
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
đóng cửa mỏ khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc ban
hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày
làm việc.
* Trường hợp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính
thuộc diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
247
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác
có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
26.1.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với
giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm
dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị chấm
dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản lựa chọn nộp hồ
sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ
quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có diện tích khu
vực đóng cửa mỏ khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất.
248
* Trường hợp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc khu vực biển nằm
ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực
biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành
phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh có địa giới hành chính gần nhất với vị
trí khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ
khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài
liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2
Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
* Trường hợp khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính
thuộc diện tích khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác
có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
26.1.3. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
249
Tổ chức, cá nhân đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
nhóm IV lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
Sau khi nhận được văn bản báo cáo hoàn thành việc đóng cửa mỏ của tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra thực địa và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
Trường hợp việc đóng cửa mỏ khoáng sản chưa đáp ứng yêu cầu theo phương
án khai thác khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng
sản nhóm IV thực hiện các giải pháp công trình, bảo đảm các yêu cầu về đóng cửa
mỏ khoáng sản theo quy định tại Điều 81 của Luật Địa chất và khoáng sản.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản,
trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định
đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác
có liên quan theo quy định.
250
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
26.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau
khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản đã được chấp thuận:
- Bản chính văn bản đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
(Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 15 - Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09 - Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hồ sơ hoàn công và các văn bản chứng
minh đã thực hiện khối lượng theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chấp thuận;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản thẩm định báo cáo đánh giá an
toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp khai
thác khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
* Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản:
Văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác
khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2
Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
* Trường hợp đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV:
- Bản chính văn bản đề nghị ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
251
(Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 15 - Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 09
- Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
26.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ chức,
cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được
chấp thuận:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 35 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng
quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày
làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
* Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu
lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 21 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn xem xét, quyết định phê duyệt: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
kết quả giải quyết.
26.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
26.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
252
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
26.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 14 - Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
26.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
26.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng
sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
26.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc
theo đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật.
26.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
253
Mẫu số 04 - Phụ lục
(ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ..... tháng ..... năm .....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH
KHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)
Kính gửi: ...............
(2)
...............
..........................................................
(3)
..........................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ..........................................., Fax:................................................
Người đại diện pháp luật: .................................., Chức vụ: .........................
Thực hiện .......................
(4)
...................... về việc phê duyệt Đề án (Phương
án) đóng cửa mỏ khoáng sản ........................................
(5)
........................................
Căn cứ Biên bản kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện đề án
(phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản do ............................
(6)
............................
phối hợp với ............................
(7)
............................ lập ngày .... tháng .... năm .....
Đề nghị được đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khai
thác) ...........................
(8)
......................... (theo ........................
(9)
..........................).
Diện tích đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản: ........ ha/km
2
.
(Đối với trường hợp đề nghị đóng cửa một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):
- Diện tích đề nghị đóng cửa: ........ ha/km
2
;
- Diện tích đề nghị tiếp tục khai thác: ........ ha/km
2
.
Lý do đóng cửa mỏ khoáng sản: ..................................................................
Diện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục khai thác có toạ độ
các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ kèm theo.
254
....................
(3)
.................... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật
về địa chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
...............
Chức danh
Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.
4
Quyết định phê duyệt đề án (hoặc Văn bản chấp thuận phương án) đóng
cửa mỏ khoáng sản.
5
Tên đề án (phương án) đóng cửa mỏ khoáng sản.
6
Cơ quan thẩm định hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
7
Cơ quan phối hợp (nếu có).
8
Loại khoáng sản, khu vực mỏ (tên mỏ) và địa danh nơi có mỏ.
9
Giấy phép khai thác khoáng sản được cấp.
255
27. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC: 1.116668
27.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa
chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2,
Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị cấp
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
256
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của
các cơ quan liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại
diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về
khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
257
27.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 19 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối
với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản;
- Bản sao hợp lệ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp
giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
27.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
08 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
27.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
27.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
27.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
27.8. Phí, lệ phí:
258
Theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng
sản, mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là 5.000.000
đồng/01 giấy phép.
27.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
27.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức,
cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2
Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
- Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 Nghị định
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15
Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản trong
trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư yêu cầu;
- Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản
về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản
phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
27.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
259
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
260
Mẫu số 01 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(5)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(6)
...... cấp.
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV)
(7)
......
(8)
...... tại khu vực ...... thuộc
......
(9)
...... đã được ......
(10)
...... phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận theo văn bản
số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
Trữ lượng (khối lượng)
(11)
......
(8)
...... được công nhận (phê duyệt, xác nhận):
...... khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm (nếu có)
(12)
(tấn, m³, ......).
Đề nghị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản)
(2)
......
(8)
...... tại khu vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực
(mỏ) ......)
(13)
thuộc ......
(9)
...... với các nội dung như sau:
1. Trữ lượng (khối lượng)
(11)
khoáng sản đề nghị được khai thác: ...... (tấn,
m³, ......), trong đó
(12)
:
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm (nếu có): ...... (tấn, m³, ......).
2. Phương pháp khai thác: ...... (lộ thiên, hầm lò, khác).
3. Công suất (Lưu lượng)
(14)
khai thác tối đa: ...... (tấn, m³, ......)/năm.
4. Không gian đề nghị cấp phép khai thác:
a) Diện tích khu vực khai thác: ...... (ha, m², km²);
261
b) Mức sâu khai thác: Từ ...... (m) đến ...... (m).
(Không gian khai thác được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Thời hạn khai thác: ...... năm (tháng), kể từ ngày giấy phép có hiệu lực thi
hành, trong đó: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ là: ...... năm (tháng).
6. Dự án (công trình; nhóm dự án, công trình) sử dụng khoáng sản
(15)
:
..................................................................................
......
(4)
...... cam kết về tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối
với các thông tin, số liệu nêu trên và thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất, khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
262
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (GIẤY PHÉP KHAI
THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị cấp giấy phép
ngày … tháng … năm … của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(16)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi
chiếu...)
Mức sâu
thấp nhất
khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc
khu vực
chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích
khu vực chồng
lấn thứ 1
(chồng lấn với
Giấy phép
số…)
1
H2
2
Diện tích
khu vực chồng
263
Mức sâu
thấp nhất
khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc
khu vực
chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi
chiếu...)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
...
m
lấn thứ 2
(chồng lấn với
Giấy phép
số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích
khu vực chồng
lấn thứ n
(chồng lấn với
Giấy phép
số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi
chiếu...)
Điểm góc
khu vực
không được
phép khai
thác
X (m)
Y (m)
Diện tích
khu vực
không được
phép khai
thác (ha, m
2
,
km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
264
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
5
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
6
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
7
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV. Toàn bộ nội
dung này không áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
8
Tên khoáng sản đề nghị được khai thác.
9
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực đề nghị cấp giấy phép.
10
Tên cơ quan phê duyệt, công nhận hoặc xác nhận.
11
“Khối lượng” áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị
cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
12
Nội dung “Khoáng sản chính” và “Khoáng sản đi kèm” không áp dụng đối
với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
13
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
14
“Lưu lượng khai thác tối đa là: ...... m³/ngày” áp dụng đối với nước khoáng,
nước nóng thiên nhiên.
15
Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình. Nội dung này
chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
theo quy định tại khoản 1b Điều 55 và khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản.
16
Nội dụng này không áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
265
28. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116669
28.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
266
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các
cơ quan liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại
diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về
khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
28.2 Cách thức thực hiện:
267
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản tại thời
điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn (Mẫu số 20 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
28.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
28.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
28.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
28.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản (gia hạn) (Mẫu số 09 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
28.8. Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản,
268
mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (gia hạn) là 2.500.000
đồng/01 giấy phép.
28.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
28.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức cá nhân được xem xét gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện để
kéo dài thời hạn khai thác đối với khối lượng khoáng sản còn lại khi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu lực;
- Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 30 ngày tại thời
điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn.
Trường hợp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 30 ngày,
người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả
kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
28.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
269
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(6)
thuộc ......
(7)
...... theo Giấy
phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số ...... ngày
...... tháng ...... năm ......
1. Trữ lượng (khối lượng)
(8)
khoáng sản được phép khai thác: ...... (tấn, m³,
......), trong đó
(9)
:
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm: ...... (tấn, m³, ......).
2. Trữ lượng (khối lượng)
(8)
khoáng sản còn lại đến thời điểm đề nghị gia
hạn: ...... (tấn, m³, ......), trong đó
(9)
:
a) Khoáng sản chính: ...... (tấn, m³, ......);
b) Khoáng sản đi kèm: ...... (tấn, m³, ......).
3. Đề nghị gia hạn thời gian khai thác: ...... (số năm khai thác) ...... năm, đến
ngày ...... tháng ...... năm ......
4. Lý do đề nghị gia hạn: ...............................................................................
(Có kế hoạch tiếp tục khai thác gửi kèm theo).
......
(4)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
270
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (GIẤY PHÉP KHAI THÁC
TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép ngày …… tháng …… năm
…… của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(10)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
271
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị gia hạn
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
272
8
“Khối lượng” áp dụng đối với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị
gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
9
Nội dung “Khoáng sản chính” và “Khoáng sản đi kèm” không áp dụng đối
với khoáng sản nhóm IV và trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên thì thay
bằng “Lưu lượng được phép khai thác tối đa là: ...... m³/ngày”.
10
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
273
29. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116669
29.1. Trình tự thực hiện:
29.1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh một trong các
nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai
thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một
phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
274
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị điều
chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp
ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại
diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về
khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
275
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
29.1.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên tổ
chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Thẩm định, xem xét, quyết định và trả kết quả:
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
c) Bước 3. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
29.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
276
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay
đổi tên gọi:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận
thu khoáng (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026;
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện
trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan
(Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị: điều
chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận
thu khoáng (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện
trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan
(Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ kế hoạch khai thác tận thu điều chỉnh kèm
theo quyết định phê duyệt;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận
thu khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị trả lại
một phần diện tích khai thác:
- Bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận
thu khoáng (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện
trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan
(Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ kế hoạch khai thác tận thu điều chỉnh kèm
277
theo quyết định phê duyệt;
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận
thu khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ phương án đóng cửa mỏ một phần diện
tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 08 - Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
29.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị điều
chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc
giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện
tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng
sản đi kèm:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay
đổi tên tổ chức, cá nhân:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định: 06 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
29.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
29.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
29.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 14 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
29.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
278
29.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung
giấy phép khai thác tận thu khoáng (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
29.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản
điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường (nếu có); trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 57 của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi
công chấp thuận bằng văn bản đối với nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở
trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công
trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
- Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so
với thời gian quy định trong giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp,
thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời
gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 68 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: thời hạn khai thác tận
thu khoáng sản bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác tận thu
khoáng sản được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng không quá
10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm).
29.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
279
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
280
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(6)
thuộc ......
(7)
...... theo Giấy
phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số ...... ngày
...... tháng ...... năm ......
1. Đề nghị được điều chỉnh nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản
(giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
nêu trên như sau:
- ...... (nội dung theo giấy phép đã cấp) ......;
- ...... (nội dung đề nghị điều chỉnh) ......;
2. Diện tích khu vực khoáng sản đề nghị trả lại, tiếp tục khai thác
(8)
:
- Diện tích khu vực đã được cấp phép khai thác: ...... (ha, m², km²).
- Diện tích đề nghị trả lại: ...... (ha, m², km²).
- Diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác: ...... (ha, m², km²).
(Diện tích đề nghị trả lại và không gian khu vực đề nghị được tiếp tục khai
thác được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo).
3. Lý do đề nghị điều chỉnh: ..........................................................................
.......................................................................................................................
4. Đề nghị thực hiện kết hợp với gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
(giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
với nội dung như sau
(9)
:
- Thời gian đề nghị gia hạn: .........................................................................
- Lý do gia hạn: ............................................................................................
......
(4)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
281
(Ký tên, đóng dấu)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(8)
(Kèm theo Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép ngày …… tháng
…… năm …… của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(8)`
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu ...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
I. Khu vực đề nghị trả lại
1
2
...
n
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản
1
2
...
m
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa khu vực tiếp tục
khai thác với các giấy phép khai thác khoáng sản
(10)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
H1
1
Diện tích khu
282
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
2
...
n
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
Hn
...
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
283
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị điều chỉnh
nội dung giấy phép khai thác khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép.
5
Tên loại khoáng sản (khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm) được phép khai
thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh để trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản.
9
Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh kết hợp
với gia hạn giấy phép.
10
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
284
30. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116671
30.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản lựa
chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2,
Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị trả
lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 06 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
285
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các
cơ quan liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại
diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về
khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
30.2 Cách thức thực hiện:
286
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép thai thác tận thu
khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản):
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản,
trong đó nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (Mẫu số 05 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính giấy phép thai thác tận thu khoáng sản.
* Các trường hợp khác trường hợp nêu trên:
- Bản chính văn bản đề nghị trả lại giấy phép thai thác tận thu khoáng sản
(Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính giấy phép thai thác tận thu khoáng sản;
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm đề nghị trả
lại (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng
sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (Mẫu số 20 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản của khu vực khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 05, 06, 07, 08 - Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực
hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tính
từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
30.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
287
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
30.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
30.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
30.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trả lại
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 16 - Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
30.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
30.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thai
thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
30.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức, các nhân được cấp phép khai thác khoáng sản không có nhu cầu
tiếp tục khai thác khoáng sản;
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy
định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
30.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
288
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
289
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(6)
thuộc ......
(7)
...... theo Giấy
phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số ...... ngày
...... tháng ...... năm ......
Đề nghị được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản)
(2)
nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại: ....................................................................................
.......................................................................................................................
......
(4)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
290
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị trả lại giấy phép ngày … tháng … năm …
của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu ...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
I. Khu vực đề nghị trả lại
1
2
...
n
II. Khu vực tiếp tục khai thác khoáng sản
1
2
...
m
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ..... (m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ..... (m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa khu vực tiếp tục
khai thác với các giấy phép khai thác khoáng sản
(8)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
H1
1
Diện tích khu
291
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích chồng
lấn theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
2
...
n
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
Hn
...
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n (chồng lấn
với Giấy phép
số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
292
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị trả lại giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị trả lại giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
7
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
8
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
293
31. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116672
31.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng
sản lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ:
Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường
Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường
Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác tận thu khoáng sản.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ;
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực đề nghị chuyển
nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn không quá 06 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
294
- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị chuyển
nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản; thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng
hợp ý kiến của các cơ quan liên quan đến việc chuyển nhượng quyền khai thác
tận thu khoáng sản;
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo
quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm định hồ sơ được thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ, trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại
diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về
khai thác khoáng sản để thẩm định hồ sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển nhượng quyền khai thác
tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu
khoáng sản để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
295
31.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
31.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu
khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoảng sản, kèm
theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng (Hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng phải có nội dung chính sau: hiện trạng số lượng, khối
lượng, giá trị công trình khai thác, hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư, xây dựng; giá trị
chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng tính đến thời điểm ký kết hợp đồng chuyển nhượng; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục thực hiện các công việc,
nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đến thời điểm
chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ bản đồ khu vực khai thác, các bản đồ hiện
trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, mặt cắt hiện trạng tính đến thời điểm
đề nghị chuyển nhượng (Mẫu số 19 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm
giấy phép có hiệu lực thi hành đến thời điểm nộp đề nghị chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 20 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ các văn bản, tài liệu chứng minh đã thực
hiện nghĩa vụ (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 83 và Điều 85 của Nghị định
139/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ) của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản tính
đến thời điểm chuyển nhượng;
- Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
296
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
31.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đáp ứng quy định (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm
05 ngày làm việc);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
31.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
31.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
31.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản (chuyển nhượng) (Mẫu số 13 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
31.8. Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng
sản, mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép khai thác khoáng sản khi chuyển nhượng
quyền khai thác tận thu khoáng sản là 2.500.000 đồng/01 giấy phép.
31.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
31.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản:
- Tuân thủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 67 của Luật Địa chất
và khoáng sản được sửa đổi, bổi sung bởi khoản 20 Điều 1 của Luật số
147/2025/QH15;
- Đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h, i và k
khoản 2 Điều 70 của Luật Địa chất và khoáng sản, cụ thể:
+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế, phí, lệ phí theo quy định
của pháp luật;
+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và các hoạt động khác được xác
định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo
297
nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ được phê
duyệt theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng
sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản; thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;
+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm theo đúng nội dung
quy định trong giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; bảo vệ khoáng sản trong
phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác; thực hiện bảo đảm an toàn, vệ sinh
lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; thực hiện các quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản, pháp luật về
thanh tra và quy định khác của pháp luật có liên quan; có giám đốc điều hành mỏ
hoặc nhân sự điều hành mỏ theo quy định của pháp luật;
+ Lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả khai thác tận thu khoáng
sản; kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế trước khi vận chuyển ra
khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản; đầu tư, lắp đặt và vận
hành hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản và kết nối với hệ thống
thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Công Thương;
+ Thống kê, kiểm kê khối lượng khoáng sản được khai thác;
+ Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin,
số liệu báo cáo;
+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy
định của pháp luật.
- Tại thời điểm chuyển nhượng không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ
liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.
- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ; tại thời điểm nộp
hồ sơ, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực ít nhất 6 tháng;
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng
sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo
quy định của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ; cụ thể:
298
+ Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức,
cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2
Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ;
+ Đáp ứng các yêu cầu về năng lực tài chính quy định tại Điều 55 Nghị định
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15
Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản trong
trường hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư yêu cầu;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn
bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về
năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản
phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.
31.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
299
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
300
Mẫu số 06 - Phụ lục II
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
......, ngày ...... tháng ...... năm ......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN (QUYỀN KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………......
(4)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Được ......
(3)
...... cho phép khai thác (khai thác tận thu)
(2)
......
(5)
...... tại khu
vực (mỏ) ......
(6)
...... (tại bãi thải ...... của khu vực (mỏ) ......)
(7)
thuộc ......
(8)
...... theo
Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
số
...... ngày ...... tháng ...... năm ......
Đề nghị được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (quyền khai thác
tận thu khoáng sản)
(2)
cho:
…………………………......
(9)
......................................................................
Trụ sở tại: .....................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ...........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
do ......
(10)
...... cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số ...... ngày ...... tháng ...... năm ...... do
......
(11)
...... cấp.
Hợp đồng chuyển nhượng số ......, ký ngày ...... tháng ...... năm ...... và các
văn bản khác có liên quan.
Mục đích sử dụng khoáng sản: ......................................................................
......
(4)
...... và ......
(9)
...... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân đề nghị
chuyển nhượng
(4)
(Ký tên, đóng dấu)
Tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng
(9)
(Ký tên, đóng dấu)
301
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(4)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ, MỨC SÂU KHU VỰC ĐỀ NGHỊ CHUYỂN
NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (QUYỀN KHAI THÁC
TẬN THU KHOÁNG SẢN)
(2)
(Kèm theo Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác ngày …… tháng
…… năm …… của ……
(4)
……)
1. Trường hợp không có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy
phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản)
(2)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu khai thác cao nhất ......(m)
Mức sâu khai thác thấp nhất ......(m)
2. Trường hợp có chồng lấn diện tích trên bề mặt giữa các giấy phép
khai thác khoáng sản
(12)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
X (m)
Y (m)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
1
2
...
H1
n
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 1 (chồng
lấn với Giấy
phép số…)
1
2
...
H2
m
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ 2 chồng
lấn với Giấy
phép số…)
302
Mức sâu thấp
nhất khu vực
chồng lấn (m)
Điểm góc khu
vực chồng lấn
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Diện tích
chồng lấn
theo bề mặt
(ha, m
2
, km
2
)
……..
…..
…..
……..
…….
1
2
...
Hn
k
Diện tích khu
vực chồng lấn
thứ n chồng
lấn với Giấy
phép số…)
3. Trường hợp có diện tích khu vực không được phép khai thác nằm
trong diện tích khu vực được phép khai thác
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc khu
vực không
được phép
khai thác
X (m)
Y (m)
Diện tích khu
vực không
được phép
khai thác (ha,
m
2
, km
2
)
1
2
...
n
1
2
...
m
…..
…..
……..
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cụm từ trong ngoặc đơn chỉ áp dụng đối với trường hợp đề nghị chuyển
nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản; trường hợp đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác khoáng sản thì bỏ cụm từ trong ngoặc đơn.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.
4
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng.
5
Tên loại khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép đã cấp.
6
Tên mỏ ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản.
303
7
Cụm từ trong ngoặc đơn áp dụng đối với trường hợp đề nghị chuyển nhượng
quyền khai thác tận thu khoáng sản.
8
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực khai thác.
9
Tên tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng.
10
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
11
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
12
Nội dung này không áp dụng đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản.
304
32. Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116674
32.1. Trình tự thực hiện:
32.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và không thuộc đối
tượng quy định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu
305
hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa.
- Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi. Trường hợp thu hồi
khoáng sản nhóm I trong diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
(nằm ngoài diện tích khu vực khai thác) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác
khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến
Bộ Công Thương. Đối với trường hợp thu hồi khoáng sản quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến
cơ quan quản lý chuyên ngành khu vực thực hiện nạo vét về dự án, kế hoạch nạo
vét. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình
hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có
văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ
chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp
quản lý, giám sát thực hiện.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
32.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề
nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên
địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình,
306
dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản
nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công
trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản đã
được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
xã trở lên (bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều 96 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính phủ) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ bằng
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4,
Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long
An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân
Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết
định việc cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp
không cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị
307
sử dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo
quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
32.1.3. Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử
dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được
phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công
trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai
thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu
tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu
giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của
Luật số 147/2025/QH15:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản lựa
chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2,
Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị sử dụng khoáng sản của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét,
kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
308
c) Bước 3: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
32.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
32.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 59 và điểm c khoản 1 Điều
70 của Luật Địa chất và khoáng sản (cụ thể: Thu hồi khoáng sản trong phạm vi
diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản khi tiến hành xây dựng cơ
bản mỏ hoặc các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ):
- Bản chính văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện (Mẫu số
04 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực thu hồi khoáng sản, trong đó xác
định rõ vị trí, khối lượng khoáng sản thu hồi của từng vị trí;
- Bản chính báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công lập đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản
(thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-
309
CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản (cụ thể: (1) Chủ đầu tư, nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản
ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư được quyết định, phê
duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật, kể cả khoáng sản nằm trong khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu
cầu thu hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp cho
nhà thầu thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư trên cơ sở chấp thuận
của chủ đầu tư, nhà đầu tư; (2) Chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động nạo vét
kết hợp thu hồi sản phẩm là khoáng sản trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão, vùng nước đường thủy nội địa, lòng sông, lòng hồ hoặc tại
các vùng nước, đất ngập nước khác theo dự án, kế hoạch được quyết định, phê duyệt
hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư
không có nhu cầu thu hồi khoáng sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
được cấp cho nhà thầu thi công hoạt động nạo vét trên cơ sở chấp thuận của chủ
đầu tư, nhà đầu tư):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế do chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công lập đối với trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản
(thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với
báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư (kèm theo quyết định phê duyệt) triển
khai tại khu vực đăng ký thu hồi khoáng sản;
- Văn bản giới thiệu nhà thầu thi công của chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư dự án.
* Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và
khoáng sản (cụ thể: Tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản được
phép thu hồi khoáng sản):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ kèm theo
quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền đối với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III
310
(Mẫu số 05, 06, 07, 08 - Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể hiện trong
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc
báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Bản chính phương án khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản (Mẫu số 21 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng
khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02
đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026); nội dung văn
bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề
nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử
dụng khoáng sản.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên
nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc
xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ
Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026); nội dung văn bản
phải thể hiện các nội dung chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được khai
đào, bốc xúc tại khối tài nguyên; các bản vẽ có liên quan; mục đích sử dụng; tiến
độ, thời gian thực hiện hoạt động khai đào, bốc xúc khoáng sản tại khối tài nguyên.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác,
thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai
thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc
tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số
147/2025/QH15:
Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026); nội dung văn bản
phải thể hiện các nội dung chính sau: Khối lượng, loại khoáng sản đã được lưu
giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian
sử dụng.
311
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
32.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều
75 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 31 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng
ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng
khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn
vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
* Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp
giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng
sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà
bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ
chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh
giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép
khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa
quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15:
- Thời hạn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
32.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
32.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
312
32.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 05 -
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
32.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
32.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
32.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của
Luật Địa chất và khoáng sản thì chỉ được phép thu hồi khoáng sản khi bắt buộc
phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng xây dựng, nạo vét để thực hiện
theo đúng thiết kế của dự án; đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc
chấp thuận;
- Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm I quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản, chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư
phải đánh giá hiệu quả kinh tế khi thu hồi khoáng sản và báo cáo cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
- Trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm IV quy định
tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau: Được
sử dụng khoáng sản để phục vụ cho xây dựng công trình hoặc các hạng mục công
trình của dự án, đề án, phương án đó; Được cung cấp cho công trình, dự án khác.
- Thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế đối với hoạt động thu hồi hoặc không
thu hồi khoáng sản trong khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu
tư trong trường hợp chưa có thông tin, dữ liệu về khoáng sản.
- Trường hợp thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án
đầu tư khai thác khoáng sản được áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Khoáng sản được thu hồi là đất, đá thải mỏ, quặng đuôi của mỏ đang hoạt
động đã được lưu trữ, bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ, hồ chứa quặng đuôi;
+ Khoáng sản nằm trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác
khoáng sản, được phát hiện trong quá trình thi công các hạng mục công trình của dự
án nhưng nằm ngoài phạm vi diện tích khu vực được phép khai thác khoáng sản.
- Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà đầu tư kết hợp thu hồi khoáng sản ở khu
vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư khai thác khoáng sản chồng
313
lấn lên diện tích khu vực đã được công nhận kết quả thăm dò khoáng sản được
thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Phần khoáng sản trong diện tích chồng lấn không đủ điều kiện để huy
động vào thiết kế khai thác;
+ Đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản trong trường
hợp pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư có
yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng chấp thuận bằng văn bản;
+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản cam kết thu hồi tối đa khoáng sản
trước khi tiến hành xây dựng các hạng mục công trình của dự án đó và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với phần khoáng sản thu hồi được thuộc phạm
vi diện tích thực hiện dự án.
32.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
- Thông tư số 56/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng
cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.
314
Mẫu số 01 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
(2)
……, ngày …… tháng …… năm ……
Văn bản đề nghị (Bản đăng ký)
(2)
thu hồi khoáng sản
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……
…………………………………
(1)
…………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………………………………………...
Điện thoại: ………………, Fax …………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…... tháng
…… năm …… do ……
(4)
……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày ……
tháng …… năm …… do ……
(5)
………… cấp.
Được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản …… số …… ngày …… tháng
…… năm …… của ……
(6)
…… để khai thác khoáng sản ……
(7)
…… tại ……
thuộc ……
(8)
……, …… …… theo Dự án đầu tư ……
(9)
…………
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản ….
(10)
…… trong quá trình thực hiện
Dự án đầu tư khai thác khoáng sản ……
(9)
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là …… (ha, m
2
, km
2
), thuộc
phạm vi ranh giới của Dự án đầu tư khai thác khoáng sản ….
(9)
…… , toạ độ, diện
tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: ………… (tấn, m
3
,...)
Mục đích sử dụng khoáng sản: ……..
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng
…… năm ……
(Các bản vẽ có liên quan gửi kèm theo)
……
(3)
…………cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa
vụ tài chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy
định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(1)
(Ký tên, đóng dấu)
315
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị thu hồi khoáng sản số ….
ngày …… tháng …… năm …… của ……)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và điểm a khoản 7 Điều 5 Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
7
Tên khoáng sản.
8
Tên cấp xã, tên cấp tỉnh nơi có khu vực đăng ký thu hồi khoáng sản.
9
Tên dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
10
Tên loại khoáng sản đề nghị thu hồi.
316
Mẫu số 02 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
(2)
……, ngày …… tháng …… năm ……
Bản đăng ký thu hồi khoáng sản
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………………
(3)
…………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………...………………………………
Điện thoại: ………………, Fax………………….…………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm
…… do ……
(4)
……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng ……
năm …… do ……
(5)
…… cấp; hoặc Căn cước công dân số …… ngày …… tháng
…… năm …… cấp tại ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản ……
(6)
…… trong quá trình thực hiện
Dự án ……
(7)
…… (trong quá trình thực hiện cải tạo, xây dựng công trình trên
đất ……
(8)
……)
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là.......... (ha, m
2
, km
2
), tại vị trí
…… ; toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo
(9)
.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …… (tấn, m
3
, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng
…… năm ……
(Có Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng
sản kèm theo)
(10)
……
(1)
…… cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài
chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định
của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(1)
(Ký tên, đóng dấu)
317
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
PHỤ LỤC
(9)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Bản đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm
…… của .....
(1)
......)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu thu hồi thấp nhất: ..... (m)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên khoáng sản đăng ký thu hồi.
7
Tên dự án đầu tư. Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
8
Địa chỉ khu đất ở, đất nông nghiệp, bãi thải, bãi chứa đăng ký thu hồi
khoáng sản. Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
9
Phụ lục không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
10
Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng
sản kèm theo. Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b
và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
318
Mẫu số 03 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(2)
…, ngày …… tháng …… năm ……
Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản
Kính gửi: ….
(3)
…..
……………………...................
(1)
.................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…...
tháng…... năm...... do……
(4)
……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................
ngày…... tháng...... năm...... do ......
(5)
………….. cấp; hoặc Căn cước công dân số
………………..là nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình………..
(6)
…..
Đề nghị cho phép được thu hồi, sử dụng khoáng sản…….
(6)
…… để cung
cấp cho Dự án, công trình……..
(7)
…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản được đề nghị sử dụng
là.......... (ha, m
2
, km
2
), tại vị trí …..…
(8)
………..., toạ độ, diện tích khu vực thu hồi
khoáng sản được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi, sử dụng: ................... (tấn, m
3
,...).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm….
…….
(1)
.......cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện
đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên
quan./.
Tổ chức, cá nhân
(1)
(Ký tên, đóng dấu)
319
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản ngày ……
tháng …… năm …… của ....
(1)
.......)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên khoáng sản.
7
Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình sử dụng khoáng
sản.
8
Tên địa danh nơi có bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản.
320
33. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản- Mã TTHC:
1.116648
33.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan
4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long
An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân
Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
* Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản
tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên
biển của các tỉnh, thành phố thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại tỉnh nơi có địa giới
hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác
khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị
của tổ chức, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến các
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng.
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn
bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ
ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng
321
sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản.
- Trong thời hạn không quá 09 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các
nội dung nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, chấp thuận.
c) Bước 3. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận hoặc không chấp
thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
33.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
33.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Văn bản đề nghị thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 10
- Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 03
322
- Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ
bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Phương án đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đối tượng cần bảo vệ tại khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 02
- Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
- Báo cáo hiện trạng hoạt động khai thác khoáng sản đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản tại khu vực liền kề hoặc giáp ranh với
khu vực đề nghị giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
33.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ: 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân;
- Thời hạn xem xét, quyết định: 05 ngày làm vệc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết.
33.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
33.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
33.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Văn bản chấp thuận thăm dò khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 11 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản tại khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Văn bản chấp thuận khai thác tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
323
nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
33.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
33.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp đề nghị chấp thuận thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Văn bản đề nghị
thăm dò khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân (Mẫu số 10 - Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
* Trường hợp đề nghị chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Văn bản đề nghị
chấp thuận khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mẫu số 01 - Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
33.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được thực hiện trong trường hợp phương
pháp, công nghệ thăm dò hoặc phương pháp, công nghệ khai thác không ảnh
hưởng xấu đến đối tượng cần bảo vệ trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
33.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
324
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
325
Mẫu số 10 - Phụ lục I
(ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......
(1)
.........., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THĂM DÒ TRONG KHU VỰC CẤM
HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI
CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Kính gửi:............
(2)
..................
...........................................
(3)
...............................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax:.......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…...
tháng…...năm...... do…… ...............
(4)
........................cấp; hoặc Giấy phép đầu tư
số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(5)
........................cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện
(chi nhánh) số........................ ngày…... tháng...... năm...... do
……...............
(6)
......................... (đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn
cước công dân số .................... cấp ngày…... tháng...... năm...... (đối với cá nhân);
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản, sửa đổi,
bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất
và khoáng sản, ...............
(3)
..............đề nghị được thăm dò khoáng sản
...............
(7)
..............trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản tại ...............
(8)
...............;
Diện tích dự kiến đề nghị thăm dò: ………………. (km
2
), trong đó, diện
tích thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản: ………………. (km
2
).
Toạ độ, diện tích được thể hiện chi tiết theo Phụ lục kèm theo.
...............
(3)
......................cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
địa chất và khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
...............
(3)
......................
(Ký tên, đóng dấu)
326
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(3)
PHỤ LỤC
TỌA ĐỘ, DIỆN TÍCH KHU VỰC ĐỀ NGHỊ
CHẤP THUẬN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CẤM HOẠT
ĐỘNG KHOÁNG SẢN, KHU VỰC TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG
KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản số…..ngày …… tháng …… năm …… của ……)
1. Tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (km
2
)
2. Tọa độ, diện tích nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (km
2
)
Ghi chú:
1
Địa danh.
2
Cơ quan chấp thuận thăm dò khoáng sản trong khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản.
327
3
Tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản trong khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản.
4
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
6
Tên cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập văn
phòng, chi nhánh.
7
Tên khoáng sản.
8
Tên mỏ hoặc khu vực mỏ (nếu có) và địa danh cấp xã, tỉnh nơi có mỏ.
328
34. Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế
biến khoáng sản- Mã TTHC: 1.116647
34.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức/cá nhân):
Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm
chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây
Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây
Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận và thông báo công khai:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu
tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc
lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
c) Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 12,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt
động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời gian thẩm
định được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Trường hợp khu vực đề nghị lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ
chế biến khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì
329
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có diện tích khu vực đề nghị lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công
nghệ chế biến khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới
hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm
công nghệ chế biến khoáng sản.
d) Bước 4. Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản chấp
thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản sau
khi nhận được đầy đủ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 100a
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính phủ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
đ) Bước 5. Trả kết quả giải quyết:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu,
thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
34.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn..
34.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu,
loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (Mẫu số 01 - Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế
biến khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số
59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản chính bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản
330
(Mẫu số 03 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn
bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ;
- Bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm
dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu
thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu
tư khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số
59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
34.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ;
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 12,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ; Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn
bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời gian thẩm định được tăng thêm
10 ngày làm việc.
- Thời hạn xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết.
34.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
34.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Sở Công Thương
34.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc lấy
mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục VII ban hành kèm
theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
34.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
34.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ
mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực
hiện (Mẫu số 01 - Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
34.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
34.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
331
- Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
332
Mẫu số 04 - Phụ lục VII
(ban hành kèm theo Thông tư số 59/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (
1
)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (
2
)
Số:………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....(
3
)….., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ LẤY MẪU
Kính gửi: ................................(
4
)……..........................
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị…..
Trụ sở tại:….Điện thoại: …………………..Fax: ………………….
Đề nghị được lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến
khoáng sản như sau:
1. Phạm vi lấy mẫu:
2. Thời gian thực hiện:
3. Phương pháp, biện pháp kỹ thuật:
3.1.Thi công công trình….
3.2. Công tác mẫu: Số lượng, chủng loại, kích thước, khối lượng…..
…..(
2
)... cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
Tổ chức, cá nhân (
2
)
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Tên cơ quan chủ quản của tổ chức, cá nhân đề nghị lấy mẫu để nghiên cứu, thử
nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
2
Tổ chức, cá nhân đề nghị lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến
khoáng sản.
3
Địa danh.
4
Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công
nghệ chế biến khoáng sản.
333
35. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực
hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia- Mã TTHC:
1.116677
35.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc
gia phải lập hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng
dự trữ lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa
chỉ: Tầng 2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2,
đường Song Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức ở bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ sơ
bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Công Thương.
b) Bước 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ:
Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá mức
độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, cơ quan thẩm định hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phân công thực hiện thẩm định hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng.
c) Bước 3. Xem xét, chấp thuận và trả kết quả:
Trong thời gian 04,5 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
ý kiến bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất
và khoáng sản (nội dung gồm: tổng quan khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ trong
diện tích dự án, gồm mức độ điều tra địa chất về khoáng sản; hiện trạng tài nguyên,
trữ lượng và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản (nếu có); đánh
giá mức độ tác động của hoạt động của dự án đầu tư đến tài nguyên, trữ lượng,
chất lượng đối với loại khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ; xác định rõ hạng mục
công trình có thể tác động trực tiếp đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khoáng
sản; giải pháp bảo vệ khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ nằm trong diện tích dự
334
án; cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong phạm vi
dự án đầu tư) và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
35.2 Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc
gia https://dichvucong.gov.vn.
35.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia;
- Bản chính báo cáo đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ với
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản (nội
dung gồm: Tổng quan khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ trong diện tích dự án,
gồm mức độ điều tra địa chất về khoáng sản; hiện trạng tài nguyên, trữ lượng và
thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản (nếu có); Đánh giá mức độ tác
động của hoạt động của dự án đầu tư đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng đối với
loại khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ; xác định rõ hạng mục công trình có thể tác
động trực tiếp đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khoáng sản; Giải pháp bảo
vệ khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ nằm trong diện tích dự án; Cam kết thực hiện
nghĩa vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong phạm vi dự án đầu tư).
- Bản chính bản đồ hiện trạng khu vực thực hiện dự án đầu tư, thể hiện ranh
giới, vị trí các hạng mục công trình có khả năng tác động đến khoáng sản dự trữ,
tỷ lệ tối thiểu 1:10.000;
- Bản sao hợp lệ các tài liệu pháp lý liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm:
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết
định phê duyệt quy hoạch liên quan đến dự án đầu tư (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
35.4. Thời hạn giải quyết: 11,5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Thời hạn giải quyết không tính thời gian lấy ý kiến.
35.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
35.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
335
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan thẩm định hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công.
35.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản ý kiến về nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản.
35.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
35.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
35.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
35.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH VÀ
CẤP XÃ MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Thủ tục Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản – Mã TTHC: 1.116644
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Công
Thương (phòng Địa chất và Khoáng
sản)
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò
khoáng sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo công khai tên tổ chức, cá
nhân đó, tên loại khoáng sản và vị trí
khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản
tại trụ sở cơ quan, cổng thông tin điện
tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn thông báo là 08 ngày, kể từ
ngày có thông báo nhận được hồ sơ của
tổ chức, cá nhân đầu tiên.
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
02 ngày làm
việc
Bước 4
- Trong thời hạn thông báo (08 ngày),
cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục nhận
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
08 ngày làm
việc
2
khoáng sản của các tổ chức, cá nhân
khác (nếu có); tiếp tục thông báo công
khai tên tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở
cơ quan, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cho đến khi kết
thúc 08 ngày đăng thông báo đầu tiên
Bước 5
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc công việc thông báo nhận
được hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầu
tiên: Tiến hành lựa chọn tổ chức, cá
nhân để cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 30
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính Phủ.
- Dự thảo kết quả giải quyết TTHC
(thông báo kết quả lựa chọn tới tổ chức,
cá nhân được lựa chọn để xem xét cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản; đối với
các tổ chức, cá nhân không được lựa
chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò
khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản về lý do không được
lựa chọn.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
Phòng.
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 ngày làm
việc
Bước 6
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 7
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ sơ
trình UBND tỉnh xem xét, ký ban hành
kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 8
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 ngày làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội dung
dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Bước 9
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ
TTHC).
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
06 ngày làm
việc
3
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC cho
Sở Công Thương
Bước 10
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC,
chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy
cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 giờ làm
việc
Bước 11
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC
từ Sở Công Thương (hồ sơ giấy và hồ
sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC; thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 26 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, đúng quy định. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý:
Trường hợp đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định
và phê duyệt là khu vực khoáng sản phóng xạ, than; trừ khu vực than đã được khoanh định
và công bố khu vực có quy mô khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và than bùn, việc lựa chọn tổ
chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo thứ tự ưu tiên được xác
định trong quyết định phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản là chủ
đầu tư dự án khai thác khoáng sản.
* Trường hợp đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được khoanh định
và phê duyệt là khu vực khoáng sản thuộc vành đai biên giới quốc gia chỉ lựa chọn các
doanh nghiệp là nhà đầu tư trong nước theo quy định của pháp luật về đầu tư để cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản và được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4 Điều
30 và Điều 31 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ. Cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lấy ý
kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia theo quy định
của pháp luật về biên phòng Việt Nam.
4
2. Thủ tục Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116652
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian thực
hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản)
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
04 giờ làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan về khu vực đề nghị cấp
giấy phép thăm dò khoáng sản; gửi
đề án thăm dò khoáng sản đến các
ủy viên phản biện, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản, chuyên
gia (trong trường hợp cần thiết) để
lấy ý kiến nhận xét về nội dung của
đề án thăm dò khoáng sản. Trong
thời hạn không quá 12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ,
cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản; tổ chức
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
62 ngày làm việc
(trường hợp hồ
sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân
được tăng thêm
21 ngày làm
việc)
5
thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép thăm dò khoáng sản;
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
+ Tổ chức họp Hội đồng thẩm định
đề án thăm dò khoáng sản theo quy
định tại Điều 43 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026
của Chính phủ trong trường hợp
thành lập Hội đồng thẩm định.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa
để hoàn thiện đề án thăm dò khoáng
sản, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa
thông qua đề án hoặc những nội
dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án
kèm theo biên bản phiên họp của
Hội đồng và bản nhận xét của các ủy
viên Hội đồng;
+ Tổng hợp hồ sơ, Dự thảo kết quả
giải quyết TTHC trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét,
quyết định việc cấp giấy phép thăm
dò khoáng sản.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Chuyển Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
02 giờ làm việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
05 ngày làm việc
6
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 ngày làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC
từ Sở Công Thương (hồ sơ giấy và
hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
01 ngày làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 72 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã
thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng
dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng
theo yêu cầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày.
Thời gian tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ sau khi thẩm định không tính vào thời gian
giải quyết hồ sơ TTHC.
7
3. Thủ tục Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116653
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản)
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan (trong trường
hợp cần thiết). Trong thời hạn
không quá 08 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của Sở Công Thương, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các
vấn đề có liên quan;
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị cấp
lại giấy phép thăm dò khoáng
sản; thẩm định các tài liệu trong
hồ sơ và các nội dung khác có
liên quan đến đề nghị cấp lại giấy
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
18,5 ngày làm
việc (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời
gian thẩm
định còn lại
sau khi nhận
được hồ sơ
hoàn thiện
của tổ chức,
cá nhân được
tăng thêm 21
ngày làm
việc)
8
phép thăm dò khoáng sản; kiểm
tra thực địa. Trường hợp cần
thiết, Sở Công Thương lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan chuyên môn
về kết quả thực hiện đề án thăm
dò khoáng sản nhưng tổng thời
gian thực hiện không vượt quá
thời gian quy định tại Bước này.
+ Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp
lại giấy phép thăm dò khoáng sản
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
06 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
06 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
9
cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
4. Thủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116654
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan (trong trường
hợp cần thiết). Trong thời hạn
không quá 08 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của Sở Công Thương, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan;
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị gia
hạn giấy phép thăm dò khoáng
sản; thẩm định các tài liệu trong
hồ sơ và các nội dung khác có
liên quan đến đề nghị gia hạn
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
12 ngày làm
việc (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi
nhận được hồ
sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được
tăng thêm 21
ngày làm việc)
10
giấy phép thăm dò khoáng sản;
kiểm tra thực địa. Trường hợp
cần thiết, Sở Công Thương lấy ý
kiến chuyên gia, cơ quan chuyên
môn về kết quả thực hiện đề án
thăm dò khoáng sản nhưng tổng
thời gian thực hiện không vượt
quá thời gian quy định tại Bước
này;
+ Hoàn thiện và trình hồ sơ gia
hạn giấy phép thăm dò khoáng
sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
06 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
06 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
11
Tổng thời gian giải quyết TTHC:23 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
5. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116655
5.1 Trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan. Trong thời
hạn không quá 08 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý
kiến của Sở Công Thương, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan;
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị
điều chỉnh giấy phép thăm dò
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
3,5 ngày
làm việc
12
khoáng sản; thẩm định các tài
liệu trong hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến đề nghị
điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản; kiểm tra thực địa.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
06 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
06 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
04 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:12,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về
kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;
13
5.2. Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
Trình tự các
bước thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ
sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ điện tử
đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung
tâm PVHCC. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong vòng 03 ngày
tham mưu Lãnh đạo Sở có
văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ
chức bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Gửi văn bản lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan
(trong trường hợp cần
thiết). Trong thời hạn
không quá 08 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến của Sở
Công Thương, cơ quan
được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan;
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
13 ngày làm
việc (trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn
lại sau khi
nhận được hồ
sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được
tăng thêm 21
ngày làm việc)
14
+ Hoàn thành việc kiểm tra
tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị điều chỉnh giấy phép
thăm dò khoáng sản; thẩm
định các tài liệu trong hồ sơ
và các nội dung khác có
liên quan đến đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản; kiểm tra thực
địa. Trường hợp cần thiết,
Sở Công Thương lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan
chuyên môn về kết quả
thực hiện đề án thăm dò
khoáng sản nhưng tổng
thời gian thực hiện không
vượt quá thời gian quy định
tại Bước này.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy
tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
06 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành
kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
06 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ
sơ đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn
chỉnh nội dung dự thảo kết
quả giải quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm
toàn bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công
Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả
trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và chuyển trả
kết quả giấy cho Trung tâm
PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
15
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực
hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:23 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Trong trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định sẽ kéo dài thêm tối
đa 21 ngày.
6. Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116656
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, tham mưu Lãnh đạo Sở có
văn bản chuyển TTPVHCC
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
9,5 ngày
làm việc
(tăng thêm
21 ngày
trường hợp
có chỉnh
16
gửi cá nhân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến
của các cơ quan nhà nước có
liên quan khi cần thiết.
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các
cơ quan có liên quan.
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị
điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản; thẩm định các tài
liệu trong hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến đề nghị
điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản; kiểm tra thực địa.
Trường hợp cần thiết, Sở Công
Thương lấy ý kiến chuyên gia,
cơ quan chuyên môn về kết quả
thực hiện đề án thăm dò khoáng
sản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung: thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc
bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân tăng thêm
21 ngày làm việc.
- Hoàn thiện và trình toàn bộ
hồ sơ cho lãnh đạo Phòng.
sửa, bổ
sung)
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
1,5 làm việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, ký ban hành kết quả
giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Bước 6
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
0,5 ngày
làm việc
17
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
1,5 ngày
làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
0,5 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:23 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung: Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
7. Thủ tục Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản- Mã TTHC: 1.116657
7.1 Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
18
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
tham mưu Lãnh đạo Sở có văn
bản chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến
của các cơ quan nhà nước có
liên quan khi cần thiết.
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan.
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị
điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản; thẩm định các tài liệu
trong hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò khoáng
sản; kiểm tra thực địa. Trường
hợp cần thiết, Sở Công Thương
lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan
chuyên môn về kết quả thực hiện
đề án thăm dò khoáng sản.
- Hoàn thiện và trình toàn bộ hồ
sơ cho lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
7,5 ngày
làm việc
(tăng thêm
21 ngày
trường hợp
có chỉnh
sửa, bổ
sung)
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
0,5 ngày
làm việc
Bước 7
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc chấp thuận hoặc
không chấp thuận chuyển
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
19
nhượng quyền thăm dò khoáng
sản đất hiếm
Sau nhận được ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của Thủ
tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
việc chấp thuận chuyển nhượng
quyền thăm dò khoáng sản đất
hiếm. Trong trường hợp Thủ
tướng Chính phủ không chấp
thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
UBND tỉnh
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
1,5 ngày
làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
0,5 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:26 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung: Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết
hồ sơ.
7.2 Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nhóm I (trừ khoáng
sản đất hiếm), nhóm II, nhóm III:
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
03 ngày làm
việc
20
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
tham mưu Lãnh đạo Sở có văn
bản chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Thẩm
định hồ sơ và lấy ý kiến của các
cơ quan nhà nước có liên quan
khi cần thiết.
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan.
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị điều
chỉnh giấy phép thăm dò khoáng
sản; thẩm định các tài liệu trong hồ
sơ và các nội dung khác có liên
quan đến đề nghị điều chỉnh giấy
phép thăm dò khoáng sản; kiểm
tra thực địa. Trường hợp cần thiết,
Sở Công Thương lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan chuyên môn về
kết quả thực hiện đề án thăm dò
khoáng sản.
- Hoàn thiện và trình toàn bộ hồ
sơ cho lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
7,5 ngày
làm việc
(tăng thêm
21 ngày
trường hợp
có chỉnh
sửa, bổ
sung)
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Bước 6
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
0,5 ngày
làm việc
21
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
1,5 ngày
làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
0,5 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 23 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung: Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
8. Thủ tục Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản-
Mã TTHC: 1.116649
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
01 ngày
làm việc
22
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
tham mưu Lãnh đạo Sở có văn
bản chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Thẩm
định hồ sơ và lấy ý kiến của các
cơ quan nhà nước có liên quan
khi cần thiết.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đủ hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đề nghị thăm dò bổ sung, Sở
Công Thương phải gửi đề án
thăm dò bổ sung để lấy ý kiến của
các cơ quan, chuyên gia có
chuyên môn về thăm dò khoáng
sản.
+ Trong thời hạn không quá 08
ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản mời đọc nhận xét,
phản biện kèm theo đề án thăm dò
bổ sung của Sở Công Thương, cơ
quan, chuyên gia được lấy ý kiến
phải có văn bản nhận xét, phản
biện đối với nội dung kỹ thuật của
đề án.
+ Trong thời hạn không quá 06
ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đủ ý kiến nhận xét, phản
biện của cơ quan, chuyên gia có
chuyên môn, Sở Công Thương
phải tổng hợp, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, chấp thuận.
- Hoàn thiện và trình toàn bộ hồ
sơ cho lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
10 ngày làm
việc
(tăng thêm 5
ngày trường
hợp có
chỉnh sửa,
bổ sung)
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
23
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
0,5 ngày
làm việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
0,5 ngày
làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
0,5 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 21,5 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung: Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân tăng thêm 05 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm
10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
9. Thủ tục Chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản, xác định
trữ lượng khoáng sản đi kèm- Mã TTHC: 1.116646
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
24
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Tham mưu lãnh đạo Sở Văn
bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
9,5 ngày
làm việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, ký ban hành kết quả
giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
25
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 21,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
10. Thủ tục Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò
khoáng sản đã hết thời hạn- Mã TTHC: 1.116651
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra, rà soát các tài liệu,
hồ sơ và các nội dung có liên
quan.
- Trường hợp hồ sơ không đầy
đủ nội dung trong thời hạn 03
ngày, soạn văn bản thông báo
trình Lãnh đạo Sở gửi cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
+ Kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm
định các nội dung liên quan đến
Kế hoạch thi công bổ sung khối
lượng công tác thăm dò khoáng
sản, dự thảo văn bản chấp thuận
trình Lãnh đạo phòng (nếu hồ
sơ đạt đúng quy định).
+ Trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện nội dung Kế hoạch
thi công bổ sung khối lượng
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
3,5 ngày làm
việc
26
công tác thăm dò khoáng sản,
soạn văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện,
trong đó nêu rõ nội dung cần bổ
sung trình Lãnh đạo phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, ký ban hành kết quả
giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
04 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
11. Thủ tục Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116650
27
11.1. Thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô
phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
02 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Lấy ý kiến góp ý của các chuyên
gia về các nội dung có liên quan
trong báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết thành lập Hội đồng
tư vấn kỹ thuật đối với trường hợp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập Hội đồng tư
vấn kỹ thuật để thẩm định cho
từng báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản (quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 54 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
34 ngày
28
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ).
- Tổ chức phiên họp Hội đồng tư
vấn kỹ thuật.
- Gửi văn bản thông báo kết luận
của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo
biên bản họp Hội đồng đến tổ
chức, cá nhân đề nghị công nhận
kết quả thăm dò khoáng sản.
- Tổng hợp hồ sơ, tài liệu trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản sau khi nhận được
hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ
chức, cá nhân.
+ Dự thảo Quyết định công nhận
báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản, thăm dò bổ sung đối với các
loại khoáng sản rắn thuộc thẩm
quyền công nhận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, trình Lãnh đạo
phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 ngày
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
07 ngày làm
việc
29
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 51 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung,
thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo
chỉ đạo của Tỉnh ủy
11.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng
tư vấn kỹ thuật
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
04 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
15 ngày 06
giờ làm việc
30
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Lấy ý kiến góp ý của các
chuyên gia về các nội dung có liên
quan trong báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản;
+Tổng hợp hồ sơ, tài liệu và dự thảo
Quyết định công nhận báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản, thăm dò
bổ sung đối với các loại khoáng sản
rắn thuộc thẩm quyền công nhận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình
Lãnh đạo phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
07 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
31
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
11.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản nhóm III và việc thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét công nhận kết quả thăm dò khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn
kỹ thuật
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
04 ngày
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
22 ngày 02
giờ làm
việc
32
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
+ Lấy ý kiến góp ý của các
chuyên gia về các nội dung có liên
quan trong báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật đối với
trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm
định cho từng báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản (quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 54 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ).
+ Tổ chức phiên họp Hội
đồng tư vấn kỹ thuật.
+ Gửi văn bản thông báo kết
luận của Chủ tịch Hội đồng, kèm
theo biên bản họp Hội đồng đến tổ
chức, cá nhân đề nghị công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản.
+ Dự thảo Quyết định công nhận
báo cáo kết quả thăm dò khoáng
sản, thăm dò bổ sung đối với các
loại khoáng sản rắn thuộc thẩm
quyền công nhận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, trình Lãnh đạo phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày
làm việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
33
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
07 ngày
làm việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
01 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 38 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
12. Thủ tục Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản- Mã TTHC:
1.116675
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
34
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị khảo sát, đánh giá
và kiểm tra tại thực địa (nếu
cần); trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề
nghị khảo sát, đánh giá (thời
điểm kiểm tra tại thực địa do
Sở Công Thương quyết định
nhưng phải hoàn thành trước
khi chấp thuận khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV theo quy
định);
+ văn bản lấy ý kiến nêu trên,
cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về các vấn đề có liên quan.
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
05 ngày làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo kết quả giải
quyết TTHC do công chức
được phân cppng đề xuất.
- Trình Lãnh đạo Sở phê duyệt
kết quả TTHC
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
35
Bước 5
xem xét, ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Bước 6
Cho số văn bản, phát hành kết
quả giải quyết TTHC
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 7
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 11
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 08 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
13. Thủ tục Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV- Mã TTHC: 1.116676
13.1 Trường hợp không phải lấy ý kiến
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
36
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Thực hiện kiểm tra, rà soát
hồ sơ, thẩm định các nội dung
của báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, Sở Công
Thương có thể lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan có liên
quan đối với các nội dung của
báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV (thời gian
lấy ý kiến không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
06 ngày làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo kết quả giải
quyết TTHC do công chức
được phân cppng đề xuất.
- Trình Lãnh đạo Sở phê duyệt
kết quả TTHC
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
xem xét, ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Bước 6
Cho số văn bản, phát hành kết
quả giải quyết TTHC
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 7
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 11
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
37
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
13.2. Trường hợp phải lấy ý kiến chuyên gia hoặc cơ quan có liên quan
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Thực hiện kiểm tra, rà soát
hồ sơ, thẩm định các nội dung
của báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, Sở Công
Thương có thể lấy ý kiến
chuyên gia, cơ quan có liên
quan đối với các nội dung của
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
10 ngày làm
việc
38
báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV (thời gian
lấy ý kiến không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Lấy ý kiến chuyên gia hoặc cơ
quan có liên quan và tổng hợp
ý kiến trước khi trình kết quả.
Bước 4
- Xem xét dự thảo kết quả giải
quyết TTHC do công chức
được phân cppng đề xuất.
- Trình Lãnh đạo Sở phê duyệt
kết quả TTHC
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
xem xét, ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Bước 6
Cho số văn bản, phát hành kết
quả giải quyết TTHC
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 7
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 11
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
14. Thủ tục Lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh-
Mã TTHC: 1.116645
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
39
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ cho lãnh đạo Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
- Thông báo công khai tên tổ
chức, cá nhân đó, tên loại
khoáng sản và vị trí khu vực đề
nghị khai thác khoáng sản tại
trụ sở cơ quan, cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Thời hạn thông báo nêu trên
(08 ngày làm việc), cơ quan tiếp
nhận hồ sơ tiếp tục nhận hồ sơ
lựa chọn tổ chức, cá nhân để
nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản của các tổ
chức, cá nhân khác (nếu có);
tiếp tục thông báo công khai tên
tổ chức, cá nhân đó tại trụ sở cơ
quan, cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho
đến khi kết thúc thời hạn đăng
thông báo đầu tiên (08 ngày làm
việc). Kết thúc việc thông báo
công khai.
- Thẩm định hồ sơ
- Tham mưu lãnh đạo Sở Văn
bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
12 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
40
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
07 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:23 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
15. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116658
15.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho
các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật
Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định và
công bố:
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
41
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
cho Sở Công Thương để tổ chức thẩm
định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công công
chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan: không quá 16 ngày làm
việc, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị cấp giấy phép; thẩm định các
tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến của
các cơ quan liên quan.
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp
giấy phép và xem xét, phê duyệt kết
quả xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả (nếu có).
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thông báo bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp tục
tiến hành thẩm định hồ sơ, thời gian
thẩm định còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
49 ngày
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
42
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt quyết định cấp giấy
phép và phê duyệt kết quả xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả (nếu có).
- Trong trường hợp không cấp giấy
phép có văn bản trả hồ sơ.
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển
trả kết quả giấy cho Trung tâm
PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC
từ Sở Công Thương. Xác nhận kết
quả giải quyết TTHC trên Hệ thống
đã có tại Trung tâm PVHCC;
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép nhận kết quả và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 63 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
15.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự
43
án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản:
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển
hồ sơ cho Sở Công Thương để tổ
chức thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: không quá 08
ngày làm việc, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản.
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị cấp giấy phép; thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp
ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Tham mưu UBND tỉnh thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm
định hồ sơ.
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định
cấp giấy phép và xem xét, phê
duyệt kết quả xác định chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản,
chi phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả (nếu có).
* Trong quá trình thẩm định hồ
sơ:
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
36 ngày
44
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, thực hiện thủ tục trả lại hồ
sơ và thông báo rõ lý do bằng văn
bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm
định hồ sơ, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21 ngày làm việc.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn
phòng Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt quyết định cấp
giấy phép và phê duyệt kết quả
xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả (nếu
có).
- Trong trường hợp không cấp giấy
phép có văn bản trả hồ sơ.
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
01 ngày làm
việc
45
nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC;
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép nhận kết
quả và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 49,5 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
15.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV:
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng
quy định: Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ
sơ và chuyển hồ sơ cho Sở
Công Thương để tổ chức
thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không
đáp ứng theo quy định: Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ
sơ và thông báo rõ lý do cho
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng
sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra, rà soát các tài liệu,
hồ sơ và các nội dung có liên
quan đến việc cấp giấy phép;
- Kiểm tra tại thực địa;
- Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan có
liên quan: không quá 05 ngày
làm việc, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
8,5 ngày làm
việc
46
- Trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung
nêu trên, phải hoàn thành
việc thẩm định; trình hồ sơ
cấp giấy phép cho Chủ tịch
UBND tỉnh
* Trong quá trình thẩm định
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện: thực hiện thủ tục
trả lại hồ sơ và thông báo rõ
lý do bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ
sơ. Thời gian thẩm định còn
lại sau khi nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ chức, cá
nhân được tăng thêm 05 ngày
làm việc.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình; Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt quyết định
cấp giấy phép và phê duyệt
kết quả xác định chi phí đánh
giá tiềm năng khoáng sản, chi
phí thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả (nếu có).
- Trong trường hợp không
cấp giấy phép có văn bản trả
hồ sơ.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
47
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương.
Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC.
- Thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép
nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo
quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
02 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 19,5 ngày làm việc (trường hợp lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc UBND cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày
làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05
ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
15.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ cho Sở Công Thương để tổ chức
thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
01 ngày
làm việc
48
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên quan
đến việc cấp giấy phép;
- Kiểm tra tại thực địa;
- Trường hợp cần thiết, gửi văn
bản lấy ý kiến cơ quan có liên
quan: không quá 03 ngày làm việc,
cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực
hiện xong các nội dung nêu trên,
phải hoàn thành việc thẩm định;
trình hồ sơ cấp giấy phép cho Chủ
tịch UBND tỉnh
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện: thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn
bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện
hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 03 ngày làm việc.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
3,5 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày
làm việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Bước 7
- Ký phê duyệt quyết định cấp giấy
phép và phê duyệt kết quả xác định
chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
Lãnh đạo UBND tỉnh
02 ngày
làm việc
49
sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả (nếu có).
- Trong trường hợp không cấp giấy
phép có văn bản trả hồ sơ.
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC.
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10,5 ngày làm việc (trường hợp lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc UBND cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng thêm 03 ngày
làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03
ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy
16. Thủ tục Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116659
16.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp cấp lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định
và công bố
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
50
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng
quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Sở Công
Thương để tổ chức thẩm định hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: không quá 16
ngày làm việc, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản.
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị cấp giấy phép; thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp
ý kiến của các cơ quan liên
quan.
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, thực hiện thủ tục trả
lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp
tục tiến hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
49 ngày
51
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Ký duyệt quyết định cấp lại giấy
phép. Trong trường hợp không
cấp giấy phép có văn bản trả hồ
sơ.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung
tâm PVHCC;
- Thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 63 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
52
16.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự án
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản
Trình
tự các
bước
thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ cho Sở Công Thương để tổ chức
thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
theo quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý
do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép khai thác khoáng sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan: không quá 08 ngày
làm việc, cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực
đề nghị cấp giấy phép; thẩm định
các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý kiến
của các cơ quan liên quan.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định
hồ sơ.
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
35,5 ngày
53
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 21
ngày làm việc.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Ký duyệt quyết định cấp lại giấy
phép. Trong trường hợp không cấp
giấy phép có văn bản trả hồ sơ.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC;
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép nhận kết quả và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 49,5 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
54
chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
17. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116660
17.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp gia
hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường
để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I
tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương
khoanh định và công bố
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng
quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Sở Công
Thương để tổ chức thẩm định
hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do cho tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: không quá
16 ngày làm việc, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị cấp giấy phép;
thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
tổng hợp ý kiến của các cơ
quan liên quan.
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
16,5 ngày
làm việc
55
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ
tịch UBND tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, thực hiện thủ tục trả
lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tiếp
tục tiến hành thẩm định hồ sơ,
thời gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 21 ngày làm việc.
* Trường hợp cần thiết, thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình; Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, ký ban hành kết quả
giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
1,5 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt quyết định việc
gia hạn giấy phép. Trong
trường hợp không cấp giấy
phép có văn bản trả hồ sơ.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
56
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương.
Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC;
- Thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép
nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
- Thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
17.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển
hồ sơ cho Sở Công Thương để tổ
chức thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
03 ngày
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ.
- Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan: không quá 08
ngày làm việc, cơ quan được lấy
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
16,5 ngày
làm việc
57
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản
- Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị cấp giấy phép; thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp
ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Tham mưu UBND tỉnh thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật
thẩm định hồ sơ.
- Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, thực hiện thủ tục trả lại
hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng
văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thông báo bằng văn
bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, tiếp tục tiến hành thẩm
định hồ sơ, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21 ngày làm
việc.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày
làm việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
1,5 ngày
làm việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
04 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày
làm việc
- Ký phê duyệt quyết định việc
gia hạn giấy phép. Trong trường
hợp không cấp giấy phép có văn
bản trả hồ sơ.
Lãnh đạo UBND tỉnh
58
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung
tâm PVHCC.
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép nhận kết
quả và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
01 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
17.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng
quy định: Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ cho Sở Công
Thương để tổ chức thẩm định hồ
sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Công chức, viên chức
tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công
01 ngày làm
việc
59
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra, rà soát các tài liệu,
hồ sơ và các nội dung có liên
quan đến việc gia hạn giấy phép;
- Kiểm tra tại thực địa;
- Trường hợp cần thiết, gửi văn
bản lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan: không quá 05 ngày
làm việc, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
UBND tỉnh.
* Trong quá trình thẩm định hồ
sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, thực hiện thủ tục trả
lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc
bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân được tăng thêm
05 ngày làm việc.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
05 ngày làm
việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn phòng
Sở
02 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Bước 7
- Ký phê duyệt quyết định việc
gia hạn giấy phép. Trong trường
Lãnh đạo UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
60
hợp không cấp giấy phép có văn
bản trả hồ sơ.
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung
tâm PVHCC;
- Thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy phép nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
02 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc (trường hợp lấy ý kiến cơ
quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải quyết tăng
thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian
thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 05 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết
theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
17.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập
phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ cho Sở Công Thương để tổ
chức thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định: Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
Công chức, viên
chức tại Trung tâm
Phục vụ hành chính
công
04 giờ làm
việc
61
đề nghị cấp giấy phép khai thác
khoáng sản
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 giờ làm
việc
Bước 4
* Thẩm định hồ sơ:
- Kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung có liên quan
đến việc gia hạn giấy phép;
- Kiểm tra tại thực địa;
- Trường hợp cần thiết, gửi văn
bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án,
công trình sử dụng khoáng sản :
không quá 03 ngày làm việc, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực
hiện xong các nội dung nêu trên,
phải hoàn thành việc thẩm định;
trình hồ sơ gia hạn giấy phép cho
Chủ tịch UBND tỉnh
* Trong quá trình thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện: thực hiện thủ tục trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn
bản;
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện
hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 03 ngày làm việc.
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
03 ngày 05
giờ làm việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
62
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi
Công chức Văn
phòng Sở
01 giờ làm
việc
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt quyết định việc gia
hạn giấy phép. Trong trường hợp
không cấp giấy phép có văn bản trả
hồ sơ.
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn
phòng UBND
02 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương. Xác
nhận kết quả giải quyết TTHC trên
Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép nhận kết quả
và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
- Thực hiện trả kết quả theo quy
định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:09 ngày làm việc (trường hợp lấy ý kiến chủ
đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản, thời gian giải quyết tăng thêm 03
ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định
còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 03 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy
63
18. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116661
18.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III; giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công
Thương khoanh định và công bố đề nghị
a) Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác; Tăng hoặc giảm công
suất khai thác; Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác; Trả lại một phần diện tích khai
thác; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm (trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1
Điều 64 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính phủ); Tăng mức sâu khai thác hoặc mở rộng ranh giới khu vực khai thác sau khi
kết quả thăm dò xuống sâu, mở rộng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền công
nhận; mở rộng ranh giới khu vực khai thác khoáng sản nhằm khai thác tối đa trữ lượng
khoáng sản đã phê duyệt hoặc công nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
Điều chỉnh nội dung chế biến khoáng sản, mục đích sử dụng, tiêu thụ khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 16/01/2026
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ Hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
15 ngày làm
việc
64
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan về khu vực đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong thời hạn
không quá 16 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản xin
ý kiến của Sở Công Thương, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan;
+ Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản;
thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
tổng hợp ý kiến của các cơ quan
liên quan đến việc điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Thẩm định kết quả xác định
chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, chi phí thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả (nếu
có) theo quy định.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
- Công chức Văn phòng
Sở.
04 giờ làm
việc
65
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
b) Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Điều chỉnh tọa độ
các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ
địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng
sản đã được phê duyệt, công nhận; Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm là khoáng sản
nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV (bao gồm đất, đá
tầng phủ, xen kẹp được xác định phải thải loại trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản)
để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 ngày làm
việc
66
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Kiểm tra thực địa (Trong
trường hợp cần thiết, Sở Công
Thương tổ chức kiểm tra thực
địa đối với trường hợp điều
chỉnh tọa độ các điểm khép góc
khu vực khai thác khoáng sản do
sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa
độ địa lý hoặc các nguyên nhân
khách quan nhưng không dẫn
đến thay đổi trữ lượng khoáng
sản)
+ thẩm định kết quả xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, chi phí thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả (nếu có) theo quy
định.
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
67
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết
tính lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm
tra thực địa đối với trường hợp điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác
khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách
quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản
c) Có một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa
chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng
Sở. Phân công công chức xử
lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
13 ngày làm
việc
68
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Kiểm tra tọa độ, diện tích
khu vực đề nghị điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng
sản; thẩm định các tài liệu, hồ
sơ, tổng hợp ý kiến của các cơ
quan liên quan đến việc điều
chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản (trong trường hợp
cần thiết).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
69
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 26 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại
theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Trong trường hợp cần thiết, Sở Công Thương, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra thực
địa.
18.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật
Địa chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị:
Thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện
tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV hoặc một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng
sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa
chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
08 ngày làm
việc
70
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Có trách nhiệm kiểm tra, rà
soát các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung có liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV; kiểm tra
tại thực địa đối với trường hợp
điều chỉnh mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản hoặc trả lại một
phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản hoặc một
phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng
sản. Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan có
liên quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung
liên quan đến điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đối với trường hợp
mở rộng diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác khoáng
sản; lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh về nội dung điều chỉnh
giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV đối với các
trường hợp thay đổi khối
lượng (trữ lượng) khoáng sản
quy định trong giấy phép, mở
rộng diện tích, thay đổi chiều
sâu khai thác khoáng sản, tăng
công suất khai thác khoáng
sản.
+ Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do Sở Công Thương quyết
định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ điều
71
chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 16 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính
lại theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời
gian giải quyết tăng thêm 05 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 05 ngày làm việc
72
18.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV đề nghị: Thay
đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; Mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản; Tăng công suất khai thác khoáng sản; Thay đổi tên gọi của tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; Thay đổi hoặc bổ sung công
trình, dự án sử dụng khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa
chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
02 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ kiểm tra, rà soát các tài liệu,
hồ sơ và các nội dung có liên
quan đến điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm
IV; kiểm tra tại thực địa đối
với trường hợp mở rộng diện
tích, thay đổi chiều sâu khai
thác khoáng sản, trả lại một
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 ngày làm
việc
73
phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản hoặc một
phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng
sản. Trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan có
liên quan thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung
liên quan đến điều chỉnh giấy
phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đối với trường hợp
mở rộng diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác khoáng
sản.
+ Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do Sở Công Thương quyết
định nhưng phải hoàn thành
trước khi trình hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng (đồng thời dự
thảo Quyết định đóng cửa mỏ
một phần khu vực khai thác
khoáng sản đối với trường
hợp trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản,
một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng
sản).
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Bước 6
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
02 giờ làm
74
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
02 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại theo
quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Trường hợp lấy ý kiến cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian giải
quyết tăng thêm 03 ngày làm việc; trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm
định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 03
ngày làm việc)
18.4. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị điều chỉnh công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ
công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 giờ làm
việc
75
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 02 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Thẩm định hồ sơ điều chỉnh
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
1,5 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 giờ làm
việc
76
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 4,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Lưu ý: Sau khi tổ chức, cá nhân chỉnh sửa hồ sơ, nộp lại thì thời gian giải quyết tính lại theo
quy định tại khoản 4, Điều 19, Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
19. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116662
19.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III (trừ trường hợp trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của
Luật Địa chất và khoáng sản); giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I tại khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương khoanh định
và công bố
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
77
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan về khu vực đề
nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong thời hạn
không quá 16 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản xin
ý kiến của Sở Công Thương, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan;
+ Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản; thẩm định
các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý
kiến của các cơ quan liên quan
đến việc trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản;
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
+ Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
17,5 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
78
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm một số thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan và một số chuyên gia có chuyên môn về khai thác khoáng sản để thẩm định hồ
sơ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản.
Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai
thác khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản),
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp
với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
19.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường để phục vụ cho các công trình, dự
án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng
sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
02 giờ làm
việc
79
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan về khu vực đề
nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong thời hạn
không quá 08 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản xin
ý kiến của Sở Công Thương, cơ
quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan;
+ Kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị trả lại giấy phép
khai thác khoáng sản; thẩm định
các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý
kiến của các cơ quan liên quan
đến việc trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định thành
lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật
thẩm định hồ sơ đề nghị khai
thác khoáng sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng thông thường.
Hội đồng tư vấn kỹ thuật gồm
một số thành viên là đại diện cơ
quan quản lý nhà nước có liên
quan và một số chuyên gia có
chuyên môn về khai thác
khoáng sản, địa chất, tài chính,
bảo vệ môi trường. Hội đồng có
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
14,5 ngày làm
việc
80
trách nhiệm xem xét toàn diện
các vấn đề về kỹ thuật an toàn,
bảo vệ môi trường, ký quỹ, cải
tạo phục hồi môi trường của dự
án đầu tư khai thác khoáng sản;
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
+ Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc trả lại giấy
phép khai thác khoáng sản.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 22,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
81
Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác
khoáng sản (quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản), Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với
việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản.
20. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116680
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: tham mưu lãnh đạo Sở
tổ chức gửi văn bản lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan về
khu vực đề nghị trả lại Giấy
phép khai thác khoáng sản,
kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực; thẩm định các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung khác có
liên quan.
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
17,5 ngày làm
việc
82
+ Tiến hành kiểm tra thực địa:
dự thảo kết quả giải quyết
TTHC, trình Lãnh đạo phòng.
Chuyển Lãnh đạo Phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
21. Thủ tục Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116663
21.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội
83
dung giấy phép khai thác khoáng sản không quy định diện tích khu vực khai thác
khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng
Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung
tâm Phục vụ hành chính
công. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: tham mưu lãnh đạo
Sở tổ chức gửi văn bản lấy ý
kiến các cơ quan có liên
quan về khu vực đề nghị trả
lại Giấy phép khai thác
khoáng sản, kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực; thẩm định
các tài liệu, hồ sơ và các nội
dung khác có liên quan.
+ Tiến hành kiểm tra thực
địa: dự thảo kết quả giải
quyết TTHC, trình Lãnh đạo
phòng.
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
05 ngày làm
việc
84
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành
kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn
chỉnh nội dung dự thảo kết
quả giải quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm
toàn bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và chuyển trả
kết quả giấy cho Trung tâm
PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Sở Công
Thương (hồ sơ giấy và hồ sơ
điện tử).
- Xác nhận kết quả giải
quyết TTHC trên Hệ thống
đã có tại Trung tâm PVHCC;
thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm việc. (trường hợp lấy ý kiến Thủ
tướng Chính phủ trước khi quyết định việc cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
đất hiếm thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ). Đã thực
hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
21.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị: (1) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung
85
giấy phép khai thác khoáng sản không quy định trữ lượng hoặc khối lượng khoáng sản
được phép khai thác hoặc không quy định thời hạn khai thác; (2) Thực hiện việc cấp đổi
giấy phép khai thác khoáng sản kết hợp với gia hạn, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép
khai thác khoáng sản; (3) Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai
thác khoáng sản được cấp trước ngày 01/01/2026 và nội dung giấy phép khai thác
khoáng sản đồng thời thuộc nhiều trường hợp sau: không quy định trữ lượng hoặc khối
lượng khoáng sản được phép khai thác, không quy định thời hạn khai thác, không quy
định diện tích khu vực khai thác khoáng sản hoặc mức sâu được phép khai thác
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa
chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ: tham mưu lãnh đạo Sở
tổ chức gửi văn bản lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan về
khu vực đề nghị trả lại Giấy
phép khai thác khoáng sản,
kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực; thẩm định các tài liệu, hồ
sơ và các nội dung khác có
liên quan.
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
17,5 ngày làm
việc
86
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
+ Tiến hành kiểm tra thực địa:
dự thảo kết quả giải quyết
TTHC, trình Lãnh đạo phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 30,5 ngày làm việc.(trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
87
22. Thủ tục Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép
thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC:
1.116673
22.1 Trường hợp: (1) Quyết toán theo định kỳ 5 năm một lần; (2) Quyết toán
khi gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho
phép khai thác, thu hồi khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản; (3) Quyết toán khi đóng cửa mỏ; giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản, văn bản chấp thuận, cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản
hết hiệu lực; giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản hết hiệu
lực nhưng không phải đóng cửa mỏ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 Luật
Địa chất và khoáng sản:
Trình tự các
bước thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ cho lãnh đạo
Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở
Công Thương tiếp nhận hồ sơ
theo quy định. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần thì
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
71,5 ngày
88
không tiếp nhận hồ sơ và nêu
rõ lý do không tiếp nhận trong
phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định của
Chính phủ về việc tiếp nhận hồ
sơ thủ tục hành chính.
- Trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản, Sở Công Thương
có văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện,
trong đó nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
chỉ thực hiện một lần. Trường
hợp hồ sơ sau hoàn thiện
không đáp ứng theo yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện lần đầu thì có
thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện
lại, nhưng không phát sinh nội
dung yêu cầu mới. Thời gian tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời
gian quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản theo quy
định.
- Trường hợp sau khi bổ sung,
hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị
quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản vẫn không
đáp ứng yêu cầu theo quy định,
Sở Công Thương dừng quyết
toán và trả lại hồ sơ đề nghị
quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản. Tổ chức, cá
nhân thuộc trường hợp này
được quyền nộp lại hồ sơ
nhưng sẽ được tính là hồ sơ
nộp mới.
- Lấy ý kiến các Sở, ngành
(nếu cần thiết).
- Sở Công Thương có trách
nhiệm quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
đối với các trường hợp:
(1) Quyết toán theo định kỳ 5
năm một lần;
89
(2) Quyết toán khi gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại giấy phép
khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản, giấy
xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản, văn bản chấp
thuận, cho phép khai thác, thu
hồi khoáng sản; chuyển
nhượng quyền khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản;
(3) Quyết toán khi đóng cửa
mỏ; giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản, văn bản chấp
thuận, cho phép khai thác, thu
hồi khoáng sản hết hiệu lực;
giấy phép khai thác khoáng
sản, khai thác tận thu khoáng
sản hết hiệu lực nhưng không
phải đóng cửa mỏ theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều
82 Luật Địa chất và khoáng
sản.
Bước 4
- Xem xét dự thảo kết quả giải
quyết TTHC do công chức
được phân cppng đề xuất.
- Trình Lãnh đạo Sở phê duyệt
kết quả TTHC
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 5
xem xét, ký duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
03 ngày làm
việc
Bước 6
Cho số văn bản, phát hành kết
quả giải quyết TTHC
Công chức Văn phòng
Sở
01 ngày làm
việc
Bước 7
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 8
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
90
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 81 ngày làm việc kể từ ngày. Đã thực hiện cắt giảm
10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
23. Thủ tục Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản- Mã TTHC: 1.116664
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa
chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
+Tham mưu lãnh đạo Sở tổ
chức kiểm tra tại thực địa; gửi
văn bản lấy ý kiến đến các cơ
quan có liên quan về đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản;
+ Tổng hợp ý kiến góp ý, trình
Chủ tịch Hội đồng để tổ chức
phiên họp của Hội đồng thẩm
định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản;
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
38,5 ngày
91
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
+ Tổ chức phiên họp của Hội
đồng thẩm định đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản. Ban hành
văn bản thông báo nội dung
kết luận của Chủ tịch hội đồng
thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản cho tổ chức, cá
nhân để chỉnh sửa, bổ sung và
hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê
duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản;
+ Dự thảo tờ trình và Quyết
định phê duyệt đề án, trình
Lãnh đạo phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất và
Khoáng sản
02 ngày
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND
tỉnh xem xét, ký ban hành kết
quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
08 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải
quyết TTHC, chuyển trả trên
Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa chất
và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
01 ngày làm
việc
92
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 56,5 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
24. Thủ tục Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê
duyệt- Mã TTHC: 1.116665
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ:
+Tham mưu lãnh đạo Sở tổ
chức kiểm tra tại thực địa; gửi
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
39 ngày
93
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
văn bản lấy ý kiến đến các cơ
quan có liên quan về đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản;
+ Tổng hợp ý kiến góp ý, trình
Chủ tịch Hội đồng để tổ chức
phiên họp của Hội đồng thẩm
định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản;
+ Tổ chức phiên họp của Hội
đồng thẩm định đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản. Ban hành văn
bản thông báo nội dung kết
luận của Chủ tịch hội đồng
thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản cho tổ chức, cá
nhân để chỉnh sửa, bổ sung và
hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê
duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản;
+ Dự thảo tờ trình và Quyết
định phê duyệt đề án, trình
Lãnh đạo phòng.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 ngày
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, ký ban hành kết quả
giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
94
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 54 ngày (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung,
thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo
chỉ đạo của Tỉnh ủy
25. Thủ tục Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản- Mã TTHC:
1.116666
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
10,5 ngày làm
việc
95
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
+ Kiểm tra hồ sơ, nội dung
phương án đóng cửa mỏ khoáng
sản; tổ chức kiểm tra thực địa;
gửi văn bản lấy ý kiến đến các
cơ quan có liên quan về phương
án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Trong thời hạn không quá 8
ngày kể từ ngày nhận được văn
bản xin ý kiến của Sở Công
Thương, cơ quan được lấy ý
kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề liên quan.
+ Hoàn thiện, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc
chấp thuận nội dung phương án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Trong quá trình thẩm định hồ
sơ, trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện theo quy định hoặc cần
chỉnh sửa, bổ sung, việc thẩm
định hồ sơ được thực hiện như
sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, Sở Công Thương trả
lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, Sở Công Thương
hồ sơ thông báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ. Việc ban hành
văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của
96
tổ chức, cá nhân được tăng thêm
8 ngày.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:23,5 ngày làm việc (hồ sơ hợp lệ), trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn
thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 08 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm
10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
26. Thủ tục Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản- Mã TTHC: 1.116667
26.1. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi tổ
chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được
97
chấp thuận
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận,
đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử đến Sở
Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
Phân công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ, trong vòng 03 ngày tham
mưu Lãnh đạo Sở có văn bản
chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ trong thời hạn không
quá 40 ngày làm việc, thực
hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ đề nghị ban
hành quyết định đóng cửa mỏ
khoáng sản.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản cơ
quan chuyên môn và cơ quan
khác có liên quan về kết quả
thực hiện đóng cửa mỏ khoáng
sản hoặc phương án đóng cửa
mỏ khoáng sản. Trong thời hạn
không quá 08 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản xin
ý kiến của cơ quan thẩm định
hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
30 ngày
98
có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về các vấn đề liên quan.
+ Tổ chức kiểm tra thực địa,
nghiệm thu kết quả thực hiện
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản (có thể tiến hành
đồng thời với hoạt động lấy ý
kiến nêu trên);
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc đóng cửa mỏ khoáng
sản.
- Trong quá trình thẩm định hồ
sơ, trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện theo quy định hoặc
cần chỉnh sửa, bổ sung, việc
thẩm định hồ sơ được thực hiện
như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, Sở Công Thương trả
lại hồ sơ và thông báo rõ lý do
bằng văn bản.
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, Sở Công Thương
thông báo bằng văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc ban hành văn
bản hướng dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu. Thời
gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 12 ngày.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Chuyển Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
02 ngày
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình,
chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
02 ngày
99
xem xét, ký ban hành kết quả
giải quyết TTHC.
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ
đến UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC và chuyển trả kết quả
giấy cho Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương
(hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 45 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải
quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
26.2. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu
lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
100
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ tham mưu thẩm định hồ sơ và
trình Lãnh đạo
Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
14 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Chuyển Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
04 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 ngày làm
việc
101
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:26 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
26.3. Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản nhóm IV
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Tiếp nhận kết quả thẩm định đã
hoàn thành; kiểm tra hồ sơ, tham
mưu dự thảo quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản nhóm IV và trình
lãnh đạo phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
102
Tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện dự
thảo kết quả giải quyết TTHC và
trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Xem xét, ký quyết định hoặc văn
bản giải quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
Phát hành và chuyển kết quả giải
quyết TTHC đến Sở Công
Thương.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
02 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 06 ngày làm việc (không tính thời gian thẩm định).
Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
27. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC: 1.116668
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Công
Thương (phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công công
chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
103
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong
vòng 03 ngày tham mưu Lãnh đạo Sở
có văn bản chuyển TTPVHCC gửi cá
nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
Kiểm tra văn bản, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không quá 03 ngày, tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo chuyển
đến TTPVHCC gửi tổ chức, cá nhân
để hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
trong thời hạn không quá 16 ngày làm
việc, thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan về khu vực đề nghị cấp
giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản. Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ ngày nhận được văn bản
xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề liên quan.
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị cấp giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản;
thẩm định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp
ý kiến của các cơ quan liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
+ Trong trường hợp cần thiết, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền
thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật
gồm một số thành viên là đại diện cơ
quan quản lý nhà nước có liên quan
và một số chuyên gia có chuyên môn
về khai thác khoáng sản để thẩm định
hồ sơ trước khi trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cấp giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản
+ Tổng hợp hồ sơ, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định
việc cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
10 ngày làm
việc
104
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ,
trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ
sung, việc thẩm định hồ sơ được thực
hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, Sở Công Thương trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, Sở Công Thương hồ sơ thông
báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng
dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng
dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu
cầu. Thời gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 10
ngày.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ sơ
trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển
- Công chức Văn
phòng Sở.
01 ngày làm
việc
105
trả kết quả giấy cho Trung tâm
PVHCC.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC
từ Sở Công Thương (hồ sơ giấy và hồ
sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ
sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:23 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
28. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116669
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công công
chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
Kiểm tra văn bản, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không quá 03 ngày, tham mưu Lãnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 ngày làm
việc
106
đạo Sở có văn bản thông báo chuyển
đến TTPVHCC gửi tổ chức, cá nhân
để hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
trong thời hạn không quá 10 ngày
làm việc, thực hiện các công việc
sau:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan về khu vực đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản. Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề liên quan
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện
tích khu vực đề nghị gia hạn giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản; thẩm
định các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý
kiến của các cơ quan liên quan đến
việc gia hạn giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
+ Tiến hành kiểm tra thực địa
+ Trong trường hợp cần thiết, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền thành lập Hội đồng tư vấn kỹ
thuật gồm một số thành viên là đại
diện cơ quan quản lý nhà nước có
liên quan và một số chuyên gia có
chuyên môn về khai thác khoáng sản
để thẩm định hồ sơ trước khi trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc cấp giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản.
+ Tổng hợp hồ sơ, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định
việc gia hạn giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản.
- Trong quá trình thẩm định hồ sơ,
trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định hoặc cần chỉnh sửa, bổ
sung, việc thẩm định hồ sơ được thực
hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, Sở Công Thương trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
107
+ Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, Sở Công Thương hồ sơ
thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo yêu cầu. Thời gian
thẩm định còn lại sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá
nhân được tăng thêm 05 ngày.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC
từ Sở Công Thương (hồ sơ giấy và
hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
108
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 14 ngày làm việc (trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 5 ngày). Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
29. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116669
29.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh một trong các nội
dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản; tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay
đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị
công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản; bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công công
chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
Gửi văn bản lấy ý kiến và tổng hợp
ý kiến các cơ quan có liên quan;
Thẩm định các tài liệu, hồ sơ; Kiểm
tra thực địa; Trường hợp cần thiết
thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật.
- Tổng hợp hồ sơ, dự thảo Tờ trình
trình UBND tỉnh để xem xét, quyết
định.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 ngày làm
việc
109
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản trả lại hồ sơ và
thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ
sung, dự thảo văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ (Thời
gian thẩm định còn lại sau khi nhận
được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 05 ngày).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
04 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC
từ Sở Công Thương (hồ sơ giấy và
hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 14 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
110
29.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh thay đổi tên tổ chức, cá nhân
khai thác tận thu khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
02 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
- Thẩm định hồ sơ; dự thảo Tờ trình
trình UBND tỉnh để xem xét, quyết
định.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, dự thảo văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ
(Thời gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 05 ngày).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
111
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
02 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTH: 08 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
30. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116671
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
112
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công
công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
Gửi văn bản lấy ý kiến và tổng
hợp ý kiến các cơ quan có liên
quan; Thẩm định các tài liệu, hồ sơ;
Kiểm tra thực địa; Trường hợp cần
thiết thành lập Hội đồng tư vấn kỹ
thuật.
- Tổng hợp hồ sơ, dự thảo Tờ trình
trình UBND tỉnh để xem xét, quyết
định.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, dự thảo văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ
(Thời gian thẩm định còn lại sau
khi nhận được hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá nhân được tăng
thêm 05 ngày).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
03 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
113
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 14 ngày làm việc. (Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm tối đa 05 ngày). Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
31. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản- Mã TTHC:
1.116672
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
114
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu
Lãnh đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ
quan có liên quan về khu vực đề
nghị chuyển nhượng quyền khai
thác tận thu khoáng sản. Trong
thời hạn không quá 08 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn
bản xin ý kiến, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề liên
quan;
+ Hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị
chuyển nhượng quyền khai thác
tận thu khoáng sản; thẩm định
các tài liệu, hồ sơ, tổng hợp ý
kiến của các cơ quan liên quan
đến việc chuyển nhượng quyền
khai thác tận thu khoáng sản;
+ Tiến hành kiểm tra thực địa;
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa chất
và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
04 giờ làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
115
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp xã nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 14 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
32. Thủ tục Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh- Mã TTHC: 1.116674
32.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong
các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất
và khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng
sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
116
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ:
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày có
phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Công
Thương có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ, diện
tích khu vực đề nghị thu hồi
khoáng sản và kiểm tra tại thực
địa.
+ Trong thời hạn không quá
21 ngày làm việc, cơ quan
thẩm định hồ sơ phải hoàn
thành việc thẩm định về khối
lượng khoáng sản thu hồi.
Trường hợp thu hồi khoáng
sản nhóm I trong diện tích
thực hiện dự án đầu tư khai
thác khoáng sản (nằm ngoài
diện tích khu vực khai thác)
thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sản
của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lấy ý kiến Bộ Công
Thương. Đối với trường hợp
thu hồi khoáng sản quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 75
Luật Địa chất và khoáng sản,
cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý
kiến cơ quan quản lý chuyên
ngành khu vực thực hiện nạo
vét về dự án, kế hoạch nạo
vét. Thời gian lấy ý kiến
không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ.
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định về khối
lượng khoáng sản thu hồi, Sở
Công Thương có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng sản.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
22,5 ngày làm
việc
117
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện, dự thảo văn bản trả lại
hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng
văn bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, dự thảo văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung
hoàn thiện hồ sơ (thời gian hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời
gian thẩm định).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho
lãnh đạo Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ
trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải
quyết TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
07 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ
sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 39,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
118
32.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử
dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02
đơn vị hành chính cấp xã trở lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ: xem
xét, kiểm tra thực địa, hoàn chỉnh
hồ sơ trình Lãnh đạo phòng.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn
bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, dự thảo văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ
(thời gian hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
1,5 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
119
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
02 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 11,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
32.3. Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân (đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử dụng khoáng sản là
khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép khai thác mà bắt buộc
phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá
nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện
tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác
khoáng sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định
tại khoản 9 Điều 4 của Luật số 147/2025/QH15
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
01 ngày làm
việc
120
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
Phục vụ hành chính công. Phân
công công chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ: xem
xét, kiểm tra thực địa (trong
trường hợp cần thiết), hoàn chỉnh
hồ sơ trình Lãnh đạo phòng.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện, dự thảo văn bản trả lại hồ sơ
và thông báo rõ lý do bằng văn
bản.
- Trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, dự thảo văn bản yêu cầu
tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh
sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ
(thời gian hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định).
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
02 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được phân
công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
121
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn phòng
Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ chức
nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
33. Thủ tục Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản- Mã TTHC:
1.116648
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số
hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử đến
Sở Công Thương (phòng Địa chất
và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
01 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Phân công công
chức xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có trong hồ
sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ,
trong vòng 03 ngày tham mưu Lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển
TTPVHCC gửi cá nhân, tổ chức bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tham mưu lãnh đạo Sở tổ chức gửi
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
24 ngày làm
việc
122
văn bản lấy ý kiến các cơ quan có
liên quan.
Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng
đến đối tượng bảo vệ tại khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
và việc chấp thuận cho phép thăm dò
khoáng sản ở khu vực khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản.
(Sau thời hạn này cơ quan được lấy
ý kiến không có văn bản trả lời được
xem như đã đồng ý).
Sau khi nhận được văn bản có ý kiến
của cơ quan liên quan, Phòng Địa
chất và Khoáng sản tổng hợp hồ sơ,
dự thảo văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận trình Lãnh đạo.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo
Phòng.
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển hồ
sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký ban
hành kết quả giải quyết TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn
phòng Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết TTHC
cho Sở Công Thương
Công chức Văn
phòng UBND tỉnh
05 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
01 ngày làm
việc
123
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC
trên Hệ thống đã có tại Trung tâm
PVHCC; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh
hoặc Trung tâm
PVHCC cấp xã nơi
cá nhân/tổ chức nộp
hồ sơ
01 ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 35 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
34. Thủ tục Chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ
chế biến khoáng sản- Mã TTHC: 1.116647
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
03 ngày làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Tham mưu lãnh đạo Sở Văn bản
trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
(Trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc
khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, tạm cấm hoạt động khoáng
sản, phải có ý kiến chấp thuận
bằng văn bản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian
thẩm định được tăng thêm 10
ngày làm việc.)
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
9,5 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
124
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,
ký ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
03 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho
Trung tâm PVHCC.
- Công chức Văn
phòng Sở.
- Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 19,5 ngày làm việc (Trường hợp phải có ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian thẩm định được
tăng thêm 10 ngày làm việc). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo
chỉ đạo của Tỉnh ủy
35. Thủ tục Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực
hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia- Mã TTHC: 1.116677
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
125
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng
thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử đến Sở Công Thương
(phòng Địa chất và Khoáng sản).
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC. Phân công công chức
xử lý.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Tham mưu lãnh đạo Sở Văn bản
trình Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh
đạo Phòng.
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
03 ngày làm
việc
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký nháy tờ trình;
- Trình Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Phòng Địa
chất và Khoáng sản
01 ngày làm
việc
Bước 5
Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển
hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, ký
ban hành kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo Sở được
phân công phụ trách
01 ngày làm
việc
Vào số văn bản đi,
Công chức Văn phòng
Sở
Bước 6
Lưu trữ hồ sơ, chuyển hồ sơ đến
UBND tỉnh
Công chức Phòng Địa
chất và Khoáng sản
04 giờ làm
việc
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội
dung dự thảo kết quả giải quyết
TTHC.
- Trình ký.
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
- Ký phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC.
Lãnh đạo UBND tỉnh
Bước 7
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Công Thương
Công chức Văn phòng
UBND tỉnh
04 ngày làm
việc
Bước 8
Số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
- Công chức Văn
phòng Sở.
04 giờ làm
việc
126
thông tin giải quyết TTHC và
chuyển trả kết quả giấy cho Trung
tâm PVHCC.
- Công chức Phòng
Địa chất và Khoáng
sản
Bước 9
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
TTHC từ Sở Công Thương (hồ sơ
giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại
Trung tâm PVHCC; thực hiện trả
kết quả theo quy định.
Chuyên viên Trung
tâm PVHCC tỉnh hoặc
Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
04 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 11,5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(thời hạn giải quyết không tính thời gian lấy ý kiến). Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP XÃ) MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
Thời hạn giải quyết
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Địa điểm thực
hiện
Cơ quan giải
quyết TTHC
TTHC
thực
hiện
phi địa
giới
hành
chính
Trực
tiếp
BC
CI
Mức
độ
DVC
Trực
tuyến
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: 02 THỦ TỤC
1 1
Xác nhận đăng
ký thu hồi
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
xã
1.116679
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại
điểm d khoản 1 Điều
75 của Luật Địa chất
và khoáng sản: 39,5
ngày làm việc.
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ
Không
bất kỳ Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch
UBND cấp xã;
- Cơ quan thực
hiện: Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị
X
X
X
Một
phần
Quyết định
số
2329/QĐ-
BCT ngày
17/9/2026
của Bộ
Công
Thương
2
đạo của Tỉnh ủy
- Trường hợp chủ đầu
tư, nhà đầu tư hoặc
nhà thầu thi công đề
nghị sử dụng khoáng
sản dôi dư đã được
tập kết tại bãi thải,
bãi chứa trở lên để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và
khoáng sản: 11,5
ngày làm việc
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy
2
Quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
xã
1.116678
81 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị
quyết toán tiền cấp
quyền khai thác
khoáng sản hợp lệ
(trường hợp phải bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ thì thời gian tổ
chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ không tính vào
thời gian quyết toán
Không
bất kỳ Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND cấp
xã;
- Cơ quan thực
hiện: Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị
X
X
X
Một
phần
Quyết định
số
2329/QĐ-
BCT ngày
17/9/2026
của Bộ
Công
Thương
3
tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản)
Đã thực hiện cắt
giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã- Mã TTHC: 1.116679
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Người sử dụng đất đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản trong trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động cải tạo,
xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp và không thuộc đối tượng quy
định tại Điều 97 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh; hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển ngay hồ sơ đến Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
b) Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp nhận
hồ sơ, Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đề nghị cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công (sau
đây viết tắt là cơ quan thẩm định hồ sơ) có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra
tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại thực địa.
- Trong thời hạn không quá 18 ngày làm việc, cơ quan thẩm định hồ sơ phải
hoàn thành việc thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi.
- Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định về khối lượng khoáng sản thu hồi, Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
* Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện, cơ quan thẩm định hồ sơ có
văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không
5
tính vào thời gian thẩm định.
d) Bước 4: Xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ký giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng
ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Bước 5: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan theo quy định.
1.1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị
sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều
55 của Luật Địa chất và khoáng sản:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản
nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công
trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản đã
được tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bãi thải, bãi chứa quy định tại khoản 7 Điều 96
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ) để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản lựa chọn
nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn).
b) Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định:
Trong thời hạn không quá 9,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xem xét, kiểm tra thực địa và quyết định việc
cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Trong trường hợp không cấp giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản, Ủy ban nhân dân
cấp xã thông báo cho chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử
dụng khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
6
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người sử dụng đất đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản (cụ thể: thu hồi khoáng sản nhóm III, nhóm IV từ hoạt động
cải tạo, xây dựng công trình trên đất ở, đất nông nghiệp):
- Bản chính bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Bản sao hợp lệ giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng (nếu có);
- Bản sao hợp lệ quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc quyết định cho thuê
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
* Đối với chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng
khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Bản chính văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026); nội dung văn
bản phải thể hiện các thông tin gồm: Loại khoáng sản; khối lượng khoáng sản đề
nghị được sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ, thời gian thực hiện hoạt động sử
dụng khoáng sản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật
Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ
sơ;
7
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: 27 ngày làm việc, kể từ ngày có phiếu tiếp
nhận hồ sơ (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá
nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm
định);
- Thời hạn xem xét, quyết định: 6,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình phê duyệt;
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết.
Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử
dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ
cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xem xét, quyết định: 9,5 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà
thầu thi công;
- Thời hạn trả kết quả: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết.
Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số
05 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản đăng ký thu hồi khoáng sản (Mẫu số 02 - Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026);
- Văn bản đề nghị sử dụng khoáng sản (Mẫu số 03 - Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất
và khoáng sản, người sử dụng đất chỉ được thu hồi khoáng sản khi bắt buộc phải
san gạt, đào đắp bề mặt địa hình tạo mặt bằng xây dựng các hạng mục của công
trình đó.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
8
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
Mẫu số 02 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
(2)
……, ngày …… tháng …… năm ……
Bản đăng ký thu hồi khoáng sản
Kính gửi: ......
(3)
......
…………………………………
(3)
…………………………………………
Trụ sở tại: …………………………………...………………………………
Điện thoại: ………………, Fax………………….…………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… ngày …… tháng …… năm
…… do ……
(4)
……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số …… ngày …… tháng
…… năm …… do ……
(5)
…… cấp; hoặc Căn cước công dân số …… ngày
…… tháng …… năm …… cấp tại ……
Đề nghị cho phép thu hồi khoáng sản ……
(6)
…… trong quá trình thực hiện Dự
án ……
(7)
…… (trong quá trình thực hiện cải tạo, xây dựng công trình trên đất
……
(8)
……)
9
Diện tích khu vực đề nghị thu hồi khoáng sản là.......... (ha, m
2
, km
2
), tại vị trí
…… ; toạ độ, diện tích khu vực thu hồi được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm
theo
(9)
.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi: …… (tấn, m
3
, ……)
Thời gian thu hồi: Từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng
…… năm ……
(Có Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng
sản kèm theo)
(10)
……
(1)
…… cam kết nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, nghĩa vụ tài
chính khác và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định
của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(1)
(Ký tên, đóng dấu)
10
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
PHỤ LỤC
(9)
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ KHU VỰC ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Bản đăng ký thu hồi khoáng sản ngày …… tháng …… năm
…… của .....
(1)
......)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm
góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Mức sâu thu hồi thấp nhất: ..... (m)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên khoáng sản đăng ký thu hồi.
7
Tên dự án đầu tư. Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
8
Địa chỉ khu đất ở, đất nông nghiệp, bãi thải, bãi chứa đăng ký thu hồi khoáng
sản. Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
9
Phụ lục không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều
75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
10
Báo cáo vị trí, khối lượng, chủng loại, thời gian thực hiện thu hồi khoáng sản
kèm theo. Nội dung này chỉ áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
11
Mẫu số 03 - Phụ lục IV
(ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(1)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
(2)
…, ngày …… tháng …… năm ……
Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản
Kính gửi: ….
(3)
…..
……………………...................
(1)
.................................................................
Trụ sở tại:......................................................................................................
Điện thoại:......................................, Fax…………………………...............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số………………. ngày…...
tháng…... năm...... do……
(4)
……. cấp; hoặc Giấy phép đầu tư số........................
ngày…... tháng...... năm...... do ......
(5)
………….. cấp; hoặc Căn cước công dân
số ………………..là nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công
trình………..
(6)
…..
Đề nghị cho phép được thu hồi, sử dụng khoáng sản…….
(6)
…… để cung
cấp cho Dự án, công trình……..
(7)
…..
Diện tích bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản được đề nghị sử dụng
là.......... (ha, m
2
, km
2
), tại vị trí …..…
(8)
………..., toạ độ, diện tích khu vực thu
hồi khoáng sản được thể hiện chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Khối lượng khoáng sản đề nghị thu hồi, sử dụng: ................... (tấn, m
3
,...).
Mục đích sử dụng khoáng sản: …………
Thời gian sử dụng: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng …
năm….
…….
(1)
.......cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và thực hiện
đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có
liên quan./.
Tổ chức, cá nhân
(1)
(Ký tên, đóng dấu)
12
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(1)
PHỤ LỤC
RANH GIỚI, TỌA ĐỘ BÃI THẢI, BÃI CHỨA TẬP KẾT KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Văn bản đề nghị được sử dụng khoáng sản ngày …… tháng
…… năm …… của ....
(1)
.......)
Hệ tọa độ VN-2000
(Kinh tuyến trục … múi chiếu...)
Điểm
góc
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Diện tích: ...... (ha, m
2
, km
2
)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Tên cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận.
4
Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5
Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
6
Tên khoáng sản.
7
Ghi rõ tên dự án, công trình hoặc nhóm dự án, công trình sử dụng khoáng sản.
8
Tên địa danh nơi có bãi thải, bãi chứa tập kết khoáng sản.
13
2. Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã- Mã TTHC: 1.116678
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1. Nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
- Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công
Quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển ngay hồ sơ đến Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
- Thời điểm nộp hồ sơ: Trong vòng 24 ngày làm việc, kể từ thời điểm được
cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.
b) Bước 2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị xem xét, kiểm tra tính
đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm định hồ sơ tiếp nhận hồ sơ theo
quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và
nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
c) Bước 3. Quyết toán tiền cấp quyền khoáng sản:
Trong vòng 81 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ, Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị có trách nhiệm quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
* Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản:
- Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị có văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn
thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một lần. Trường hợp
hồ sơ sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì
có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu
mới. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời
gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại Bước này.
14
- Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định,
cơ quan thẩm định hồ sơ dừng quyết toán và trả lại hồ sơ đề nghị quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được
quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
d) Bước 4. Trả kết quả:
Cơ quan thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo
quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khai thác,
thu hồi khoáng sản để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026).
- Bản chính bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản (Mẫu số 05 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-
BCT ngày 15/9/2026).
- Bản chính báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
đã khai thác, trữ lượng, khối lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại hàng
năm trong kỳ quyết toán. Cụ thể: Báo cáo định kỳ hoạt động thu hồi khoáng sản
(Mẫu số 06 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản là 81 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản hợp lệ (trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời
gian quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản). Đã thực hiện cắt giảm 10%
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 06 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử
lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý
nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa
chất và khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng
sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả;
mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
16
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
Số: ......../........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
…
(2)
…, ngày.... tháng.... năm 20…..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …
(3)
…
Tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán:……………..
(1)
Mã số thuế:
Trụ sở tại:
Điện thoại:....................................., Fax
Được phép khai thác khoáng sản …
(4)
… tại khu vực …
(5)
… theo Giấy
phép khai thác khoáng sản số …… ngày..... tháng ….. năm …… do …
(6)
… cấp.
Đề nghị được quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ
khoáng sản nêu trên với các nội dung như sau:
I. Thông tin về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1. Kỳ quyết toán: Từ năm ……………. đến năm
2. Tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản) được phê duyệt:............................................đồng.
3. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) phải nộp trong kỳ quyết toán:...................................đồng.
4. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) đã nộp trong kỳ quyết toán:......................................đồng.
5. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hoặc tiền trúng đấu giá quyền
khai thác khoáng sản) còn nợ trong kỳ quyết toán:........................................đồng.
6. Sản lượng khai thác thực tế trong kỳ quyết toán (quy đổi ra khoáng sản
nguyên khai):........................................................................................(tấn, m
3
).
7. Dự tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán:.......đồng.
17
8. Chênh lệch giữa số tiền quyết toán với số tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản được thông báo nộp hàng năm:.............................................đồng.
II. Tài liệu kèm theo
1. Bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm trong kỳ quyết toán.
3. Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản hàng năm trong kỳ quyết toán./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(1)
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
1
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2
Địa danh.
3
Tên cơ quan có thẩm quyền quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
4
Tên khoáng sản.
5
Tên mỏ hoặc khu vực có mỏ (nếu có) và địa danh nơi có mỏ.
6
Tên cơ quan cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
18
C. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã- Mã TTHC: 1.116679
1.1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 75 của Luật Địa
chất và khoáng sản
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên của
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây
Ninh
04 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng
HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo
thẩm quyền.
Lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND
cấp xã; Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị
01 ngày
làm việc
19
Bước 3
Thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện,
dự thảo văn bản trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn
thiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn
bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký
thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện
(Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký
thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian thẩm định).
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại
thực địa
+ Hoàn thành việc thẩm định về khối
lượng khoáng sản thu hồi, phương
pháp thu hồi, kế hoạch thu hồi và xác
định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản.
- Hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
cho Lãnh đạo phòng.
Công chức Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị
27 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, dự thảo kết quả giải
quyết TTHC;
- Ký nháy tờ trình UBND cấp xã
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị
02 ngày
làm việc
Bước 5
Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết
THHC
Lãnh đạo UBND
cấp xã
6,5 ngày
làm việc
Bước 6
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ
sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết
quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên Văn
phòng HĐND và
UBND cấp xã
01 ngày
làm việc
Bước 7
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo
hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi
trường mạng)
Chuyên viên
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây
Ninh
01 ngày
làm việc
Tổng cộng thời gian giải quyết: 39,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời
gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
* Lưu ý: Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định.
20
1.2. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng
khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở lên để phục vụ cho các công
trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất
và khoáng sản
Trình tự các
bước thực
hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ,
chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
Chuyên viên của
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã bất kỳ trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh
04 giờ
làm việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng
HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo
thẩm quyền.
Lãnh đạo Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã
02 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND
cấp xã; Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế/ Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị
02 giờ
làm việc
21
Bước 3
Thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện,
dự thảo văn bản trả lại hồ sơ và thông
báo rõ lý do bằng văn bản.
- Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn
thiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn
bản đề nghị tổ chức, cá nhân đăng ký
thu hồi khoáng sản bổ sung, hoàn thiện
(Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký
thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian thẩm định).
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện:
+ Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị thu hồi khoáng sản và kiểm tra tại
thực địa
+ Hoàn thành việc thẩm định về khối
lượng khoáng sản thu hồi, phương
pháp thu hồi, kế hoạch thu hồi và xác
định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản.
- Hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp giấy
xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
cho Lãnh đạo phòng.
Công chức Phòng
Kinh tế/ Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị
06 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, dự thảo kết quả giải
quyết TTHC;
- Ký nháy tờ trình UBND cấp xã
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế/ Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị
01 ngày
làm việc
Bước 5
Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết
THHC
Lãnh đạo UBND cấp
xã
02 ngày
làm việc
Bước 6
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ
sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết
TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết
quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên Văn
phòng HĐND và
UBND cấp xã
04 giờ
làm việc
Bước 7
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo
hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi
trường mạng)
Chuyên viên Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã bất
kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
01 ngày
làm việc
Tổng cộng thời gian giải quyết: 11,5 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy
* Lưu ý: Thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định.
2. Thủ tục Quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã- Mã TTHC: 1.116678
22
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung thực hiện
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ
sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên của
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây
Ninh
03 giờ
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng
HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo
thẩm quyền.
Lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 giờ
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng UBND cấp
xã. Phân công công chức thụ lý.
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị
04 giờ
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ và các nội dung có liên
quan.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ
lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định
của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, soạn văn bản thông báo trình
Lãnh UBND cấp xã gửi cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy
định.
- Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, cơ quan quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản có văn
bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện (Việc yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ thực hiện một
lần. Trường hợp hồ sơ sau hoàn thiện
không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ
Công chức Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị
77 ngày
23
sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát
sinh nội dung yêu cầu mới. Thời gian tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
không tính vào thời gian quyết toán tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy
định).
+ Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện
lại mà hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản vẫn không
đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan
quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản dừng quyết toán và trả lại hồ
sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân thuộc
trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ
nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
tiếp nhận hồ sơ theo quy định (thực hiện
quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với trường hợp quyết toán
khi giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp thuận, cho phép thu hồi
khoáng sản hết hiệu lực.)
- Trình Thông báo quyết toán tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản cho Lãnh đạo
phòng
Bước 4
Lãnh đạo phòng xem xét, ký trình Lãnh
đạo UBND cấp xã
Lãnh đạo Phòng
Kinh tế/ Phòng
Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị
01 ngày
Bước 5
Lãnh đạo UBND cấp xã ký Thông báo
quyết toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản
Lãnh đạo UBND
cấp xã
01 ngày
Bước 6
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ;
số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC,
chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã.
Chuyên viên Văn
phòng HĐND và
UBND cấp xã
04 giờ
Bước 7
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình
thức đã đăng ký (trực tiếp tại Trung tâm
Chuyên viên
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
04 giờ
24
Phục vụ hành chính công cấp xã, qua bưu
chính hoặc trên môi trường mạng)
cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây
Ninh
Tổng cộng thời gian giải quyết: 81 ngày làm việc. Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian
giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 19050/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 19050/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 19050/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×