• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1740/QĐ-BXD 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/10/2026 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1740/QĐ-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1740/QĐ-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1740/QĐ-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1740/QĐ-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ XÂY DỰNG
Số: /QĐ-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026
và thay thế thủ tục hành chính có mã thủ tục 1.003135 tại Quyết định số 902/QĐ-
BXD ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, Cục HHĐTVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
1740
06
2
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Số hồ sơ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa
đổi, bổ sung
Cơ quan
thực hiện
1.
1.003135
Cấp, chuyển đổi giấy
chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn
Thông tư số
71/2026/TT-BXD
quy định thi, cấp,
chuyển đổi giấy
chứng nhận khả
năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên
môn thuyền viên,
người lái phương
tiện thủy nội địa
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh,
Sở Xây
dựng, Cơ
sở đào tạo
1740
06
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân có nhu cầu cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền:
- Sở Xây dựng:
+ Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn máy trưởng các hạng;
+ Đối với chứng chỉ chuyên môn điều khiển phương tiện đi ven biển.
- Cơ sở đào tạo đủ điều kiện theo quy định: Đối với chứng chỉ chuyên môn
(trừ chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, chứng chỉ lái phương tiện).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với chứng chỉ lái phương tiện.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các
cơ sở dữ liệu và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ
theo quy định, trong thời gian chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản hướng dẫn, gửi cho tổ chức, cá
nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 08 (tám) giờ làm việc kể
từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền thông qua tài khoản của tổ chức,
cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện lại hồ sơ;
- Đối với hồ sơ cấp, chuyển đổi thông thường hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn còn hạn sử dụng bị mất mà thông tin, dữ liệu
về xử lý vi phạm hành chính khai thác được, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp, chuyển đổi giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã nộp phí, lệ phí theo
quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;
4
Trường hợp không tra cứu được dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, trong
thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người
đề nghị cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn còn hạn sử dụng bị mất đã
nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn theo quy định.
Kết quả trả đồng thời bằng bản điện tử và bản giấy; hồ sơ và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định;
- 02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ 2x3
cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
- Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp (trường hợp không khai thác được
cơ sở dữ liệu dùng chung);
- Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản
sao công chứng (trong trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản điện tử
hoặc bản sao điện tử (trong trường hợp gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến)
của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng
chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy
tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do
các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên quan để chứng
minh đủ điều kiện cấp, chuyển đổi tương ứng với loại giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ và người đề nghị cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng
chỉ chuyên môn đã nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp thông tin, dữ liệu về
xử lý vi phạm hành chính khai thác được).
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ và người đề nghị cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn còn hạn sử
dụng bị mất đã nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp không tra cứu được dữ
liệu về xử lý vi phạm hành chính).
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
5
Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng,
Cơ sở đào tạo.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Sở Xây dựng, Cơ sở đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn;
- Chứng chỉ chuyên môn.
1.8. Phí, lệ phí:
- Cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
máy trưởng: 50.000 đồng/giấy;
- Cấp, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/giấy.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị dự học, thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn;
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
* Xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
(1) Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy
nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc có giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ nghiệp vụ có dữ liệu tại cơ sở
dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hoặc có trong sổ cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của cơ quan cấp.
(2) Đối với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy
nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển.
(3) Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư:
Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba.
6
(4) Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba,
máy trưởng hạng ba:
a) Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc
có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy
nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba,
máy trưởng hạng ba đủ 03 tháng trở lên.
(5) Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì,
máy trưởng hạng nhì:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương
tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì,
máy trưởng hạng nhì đủ 06 tháng trở lên.
* Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
trong trường hợp mất, hỏng, thay đổi thông tin hoặc quá hạn:
Bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn có dữ
liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hoặc có thông
tin trong sổ cấp của cơ quan có thẩm quyền:
(1) Trường hợp người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng
chỉ chuyên môn còn hạn bị mất, hỏng hoặc có thay đổi thông tin cá nhân đã ghi
trên giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, không bị các
cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn tương ứng.
(2) Trường hợp người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng phải tham dự
học, thi để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng với từng loại,
hạng bằng đã được cấp.
(3) Trường hợp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hết hoặc sắp hết
thời hạn:
a) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn còn thời hạn dưới 09
tháng hoặc quá thời hạn dưới 03 tháng, được cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn tương ứng;
b) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn quá thời hạn từ 03
tháng đến dưới 09 tháng, phải dự thi lại lý thuyết, đạt kết quả được cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn tương ứng;
7
c) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn quá thời hạn từ 09 tháng
đến dưới 18 tháng, phải dự thi lại cả lý thuyết và thực hành, đạt kết quả để được cấp
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng;
d) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn quá thời hạn từ 18
tháng trở lên, phải dự học, thi, đạt kết quả để được cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn tương ứng với từng loại, hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
đã được cấp.
Trường hợp không đủ tiêu chuẩn dự học, thi cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn tương ứng với loại, hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đã
được cấp do điều kiện dự học, thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
tương ứng đã thay đổi, được xem xét cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
hạng thấp hơn nhưng phải dự học, thi lại chương trình tương ứng và đạt kết quả.
(4) Trường hợp người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn quá hạn
bị mất, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì phải dự học, thi đạt
kết quả để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng.
(5) Trường hợp chứng chỉ chuyên môn:
a) Người có chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ hạng nhất, chứng chỉ
thủy thủ hạng nhì, chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế hoặc tương đương,
được cấp chứng chỉ thủy thủ;
b) Người có chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy hạng nhất, chứng chỉ
thợ máy hạng nhì, chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế hoặc tương đương,
được cấp chứng chỉ thợ máy;
c) Người có chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất,
chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn
chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ lái phương tiện;
d) Người có chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao hoặc
tương đương, được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
(6) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn được
cấp trong trường hợp mất, hỏng, thay đổi thông tin hoặc quá hạn theo quy định
vẫn giữ nguyên số cũ trừ trường hợp cấp tại cơ quan không phải là cơ quan cấp
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn trước đó; giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cũ hết giá trị. Trường
hợp không hủy được dữ liệu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn đã cấp trước đó trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa, cơ quan cấp phải thông báo hủy tới các cơ quan có liên quan. Thuyền
viên, người lái phương tiện có trách nhiệm tự hủy bản chính giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cũ bằng hình thức cắt góc theo mẫu quy
8
định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hủy giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cũ của mình (trừ trường hợp mất).
(7) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng từ hạng
tư trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp
chứng chỉ lái phương tiện.
* Chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
(1) Người có giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc
chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có
giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên
môn còn thời hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu
có nhu cầu làm việc trên các phương tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển
đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng,
chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định.
(2) Đối với chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:
a) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I,
có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I
đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn
thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhì, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì
và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II,
có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II
đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn
thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và
phải đạt yêu cầu theo quy định;
c) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng III, có thời gian
đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được
chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng tư
phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề
tương ứng với thuyền trưởng hạng tư, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền
trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;
d) Người có văn bằng, chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm
nhiệm theo chức danh máy trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển
đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng ba phương tiện
thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với máy
9
trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với máy trưởng hạng ba và phải đạt
yêu cầu theo quy định.
(3) Đối với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy
trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu biển:
a) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển
từ 500 GT trở lên hoặc có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu
biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng,
máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn thành thời gian thực tập
theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa đủ
01 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa;
b) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển
từ 50 GT trở lên hoặc có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu
biển từ 75 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy
trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn thành thời gian thực tập theo
chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa đủ 01
tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền
trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa;
c) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển
dưới 50 GT hoặc có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu biển
dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng
tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn thành thời gian thực tập theo chức
danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa đủ 01 tháng trở
lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa;
d) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ, thợ máy tàu
biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy phương tiện
thủy nội địa và được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển;
đ) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển
từ 50 GT trở lên, chưa chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu
thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện;
e) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển
đã chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng
nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn
làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
10
g) Người có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu biển
đã chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng nhất,
nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn làm
việc trên phương tiện đi ven biển.
(4) Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên phương tiện làm nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh:
a) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển
tàu biển quân sự hoặc chuyên ngành máy tàu quân sự hoặc chuyên ngành kỹ thuật
cơ khí động lực tàu, có quyết định bổ nhiệm thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
quân sự của cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng, có thời gian đảm nhiệm theo
chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển quân sự tương ứng đủ 18 tháng trở
lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất, dự thi
các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất và phải đạt yêu
cầu theo quy định;
b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về điều khiển tàu biển
quân sự hoặc chuyên ngành máy tàu quân sự hoặc chuyên ngành kỹ thuật cơ khí
động lực tàu, có thời gian làm việc trên tàu biển quân sự đủ 12 tháng trở lên, được
cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng xác nhận, được chuyển đổi sang giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy
nội địa nhưng phải dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c) Thuyền trưởng tàu biển quân sự đã chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa theo quy
định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng
chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
d) Máy trưởng, thuyền viên tàu biển quân sự đã chuyển đổi sang giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa
theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển;
đ) Người có quyết định bổ nhiệm thuyền trưởng tàu biển quân sự của cơ quan
chức năng Bộ Quốc phòng, chưa chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa, đủ sức khỏe theo quy định,
có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 48/2014/QH13 ;
11
- Thông tư số 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh
vực đường thủy nội địa và đường sắt.
12
Mẫu đơn đề nghị dự học, thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
DỰ HỌC, THI, CẤP, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
Kính gửi
(**)
:………………………………………..
Tên tôi là: …………….…………………… Sinh ngày: ……. …….
Điện thoại: .................................; Email: ............................................
Số ĐDCN/CCCD/thẻ CC/hộ chiếu (***):.............................................
Giấy khám sức khỏe số:…..……ngày……..nơi cấp…………………
Tôi đã tốt nghiệp ngành học:…………….…….…….…, khóa: …….,
Trường: …….................……, đã được cấp bằng, GCNKNCM, CCCM
số: …………....… ngày …….... .. .........
Quá trình làm việc trên phương tiện: Chi tiết tại bảng kèm theo.
Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện dự học, thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM,
tôi thấy đủ điều kiện:
+ Dự học để thi lấy GCNKNCM, CCCM: □
+ Dự thi cấp GCNKNCM, CCCM: □
+ Xét cấp GCNKNCM, CCCM: □
+ Chuyển đổi GCNKNCM, CCCM: □
+ Cấp do GCNKNCM, CCCM hết hạn: □
+ Cấp do GCNKNCM, CCCM hỏng, sai lệch thông tin
hoặc cần điều chỉnh thông tin: □
+ Cấp do mất GCNKNCM, CCCM: □
+ Lý do khác:………………………………………..
Đề nghị (**)……………………….……………..……cho tôi được dự học, thi, cấp,
chuyển đổi: .....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
………, ngày……..tháng…..năm….
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(*) 02 ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
(**) cơ quan có thẩm quyền cấp.
(***) Số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu.
Ảnh màu
cỡ 2x3 cm,
ảnh chụp
không quá
06 tháng
(*)
13
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Đơn đề nghị)
1
Chỉ bắt buộc xác nhận đối với quá trình làm việc trên phương tiện thủy nội địa kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
2
Ký, đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức.
TỪ. ................ ĐẾN
CHỨC DANH
NƠI LÀM VIỆC
SỐ ĐĂNG KÝ
PTTNĐ
XÁC NHẬN
1
CỦA CHỦ
PHƯƠNG TIỆN/ CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC
HUY
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
THUYỀN TRƯỞNG
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Hình mỏ neo)
AC 00000000
(Hình mỏ neo)
AC 00000000
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạng:…...(1)…….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC
HUY
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
MÁY TRƯỞNG
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Hình mỏ neo)
BC 00000000
(Hình mỏ neo)
BC 00000000
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạng:…...(1)…….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC
HUY
CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Hình mỏ neo)
CC 00000000
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Ghi chú: (12)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………......(1)………….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
Mẫu Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
I. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ
CHUYÊN MÔN
1. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng
Mặt ngoài
Mặt trong
2. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng
Mặt ngoài
Mặt trong
3. Mẫu chứng chỉ chuyên môn
Mặt ngoài
Mặt trong
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp
không quá
06 tháng
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp không
quá 06 tháng
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp không
quá 06 tháng
2
4. Nội dung giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
(1): Hạng GCNKNCM, loại CCCM (T3, M3, LPT,...): phông chữ Times New
Roman chữ in hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(2): Họ và tên: ghi rõ họ, chữ đệm, tên, phông chữ Times New Roman chữ in hoa,
màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(3): Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh, phông chữ Times New Roman chữ
thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(4): Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu: ghi số Định danh cá nhân, số
Căn cước công dân, số Thẻ căn cước, số Hộ chiếu, phông chữ Times New Roman
chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(5): Tỉnh, thành phố: nơi cơ quan có thẩm quyền cấp, phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, in nghiêng, cỡ chữ 8.
(6): Ngày …tháng …năm: ngày ký cấp GCNKNCM, phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(7): Chức danh người ký: phông chữ Times New Roman chữ hoa, màu đen, in
đậm, cỡ chữ 8.
(8): Tên người ký: ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên, phông chữ Times New Roman
chữ thường, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(9): Số thứ tự của GCNKNCM, CCCM và mã hiệu vùng của cơ quan cấp, phông
chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, in đậm cỡ chữ 10.
- Số thứ tự: đánh số theo tuần tự bắt đầu từ số 00000001;
- Mã hiệu vùng của GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Mục II của Phụ lục này:
+ GCNKNCM, CCCM do Sở Xây dựng cấp ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM: 00000001 AG; số CCCM: 00000001 AG
+ GCNKNCM, CCCM do cơ sở đào tạo cấp ghi tên viết tắt của cơ sở đào tạo và
ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM: 00000001 ĐTI.HP; Số CCCM: 00000001 ĐTII.SG
(10): Cấp lần đầu: ghi ngày/tháng/năm của GCNKNCM, CCCM đã được cấp lần
đầu tiên; phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(11): Có giá trị đến: phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
Nếu người có tuổi lao động dưới 5 năm tính từ ngày cấp GCNKNCM thì ghi hạn
đến ngày tháng sinh của năm 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.
3
(12): Ghi chú (nếu có): phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ
chữ 8. Người được cấp CCCM chỉ được phép đảm nhiệm chức danh trên phương
tiện có công suất máy từ 90 cv trở lên khi đủ 18 tuổi (viết tắt ≥ 90cv, ≥18t).
5. Chất liệu, kích thước, hoa văn, màu sắc
a) Phôi GCNKNCM thuyền trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên
trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
b) Phôi GCNKNCM máy trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến
mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong
khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
c) Phôi chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ được in
trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên
trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
d) Phôi chứng chỉ chuyên môn đặc biệt được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến
mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong
khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển.
Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung
đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
4
II. MÃ VÙNG CỦA GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
STT
Tên địa phương
Mã
hiệu vùng
STT
Tên địa phương
Mã
hiệu vùng
1
An Giang
AG
18
Lạng Sơn
LS
2
Bắc Ninh
BN
19
Lai Châu
LC
3
Cà Mau
CM
20
Lâm Đồng
LĐ
4
Cần Thơ
CT
21
Lào Cai
LK
5
Cao Bằng
CB
22
Nghệ An
NA
6
Đà Nẵng
ĐNa
23
Ninh Bình
NB
7
Đắk Lắk
ĐL
24
Phú Thọ
PT
8
Điện Biên
ĐB
25
Quảng Ngãi
QNg
9
Đồng Nai
ĐN
26
Quảng Ninh
QN
10
Đồng Tháp
ĐT
27
Quảng Trị
QT
11
Gia Lai
GL
28
Sơn La
SL
12
Hà Nội
HN
29
Tây Ninh
TN
13
Hà Tĩnh
HT
30
Thái Nguyên
TNg
14
Hải Phòng
HP
31
Thanh Hóa
TH
15
TP. Hồ Chí Minh
SG
32
Huế
HUE
16
Hưng Yên
HY
33
Tuyên Quang
TQ
17
Khánh Hòa
KH
34
Vĩnh Long
VL
III. MẪU HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN,
CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Cắt chéo theo đường nét đứt:
UBND…
SỞ XÂY DỰNG
Số: (9)
Cấp lần đầu: (10)
Có giá trị đến: (11)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạng:…...(1)…….
Họ và tên:.……………………………...(2)
Ngày sinh:……………………………...(3)
Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu:
…………....….…..……...….……….....(4)
.(5)….., ngày tháng năm (6)
Chức danh người ký (7)
Tên người ký (8)
Ảnh 2x3 cm
(đóng dấu nổi),
ảnh chụp không
quá 06 tháng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1740/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1740/QĐ-BXD (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 902/QĐ-BXD
  • Văn bản liên quan Quyết định 1740/QĐ-BXD
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×