• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1569/QĐ-UBND Nam Định 2025 công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục địa chất khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/06/2025 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1569/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1569/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1569/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1569/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính trong
lĩnh vực địa chất khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyế
t
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-BNNMT ngày 15/4/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 19/02/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nam Định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
2663/TTr-SNNMT ngày 26/5/2025 về việc đề nghị công bố chuẩn hóa danh mục
thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất khoáng sản thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này chuẩn hóa danh mục 23 thủ tục
hành chính trong lĩnh vực địa chất khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2
Giao
Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính đã được công bố tại
Quyết định này theo quy định.
Bãi bỏ các Quyết định: Số 490/QĐ-UBND ngày 13/3/2024; số 415/QĐ-
UBND ngày 20/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, TT
.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HÀNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định)
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
1
- Thời hạn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm
việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản/trả lại một
phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy
phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích
thăm dò khoáng sản
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép (không quá 07
ngày làm việc):
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định cho phép trả lại Giấy phép thăm dò
khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản.
+ Trong trường hợp không cho phép trả lại Giấy phép thăm
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
2
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 03 ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò
khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò
khoáng sản để nhận kết quả.
2
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ
và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn.
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép (không quá 07
ngày làm việc):
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho
phép gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.
+ Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
3
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 03 ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhạn hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản để nhận
kết quả.
3
- Thời hạn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm
việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếpnhận hồ sơ, hoàn thành việc kiểm tra tọa độ,
diện tích khu vực đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến chuyển nhượng quyền thăm dò.
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép (không quá 07
ngày làm việc):
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định cho
phép chuyển nhượng quyền thăm dò.
+ Trong trường hợp không cấp chuyển nhượng quyền thăm
dò Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 03 ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 60/2016/NĐ-
CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
4
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân
tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận
kết quả.
4
* Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản: không
quá 87 ngày làm việc.
* Đối với hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản:
không quá 40 ngày làm việc
* Đối với hồ sơ khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án
đầu tư xây dựng công trình: không quá 57 ngày làm việc.
Cụ thể:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản (không
quá 69 ngàylàm việc):
Trong thời gian không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày có
văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
Trong thời gian không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị
khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa, Sở Nông nghiệp
và Môi trường gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có
liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo
quy định;
Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 26/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
- Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09/9/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ
Tài chính;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
5
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã
đồng ý. Thời gian lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan
không tính vào thời gian thẩm định.
Trong thời gian không quá 38 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai
thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản.
+ Đối với hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
(không quá 20 ngày làm việc): Trong thời hạn không quá 20
ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải hoàn
thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác
có liên quan đến đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
khoáng sản.
+ Đối với hồ sơ khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án
đầu tư xây dựng công trình (không quá 45 ngày làm việc):
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày có
văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề
nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
Trong thời gian không quá 35 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai
thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản.
- Về thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản (không quá 12
ngày làm việc):
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
6
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
thành công việc thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơcủa Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với Quyết định điều chỉnh Giấy phép khai thác
khoáng sản (khôngquá 12 ngày làm việc):
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh vàtrình hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh;
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơcủa Sở Nông nghiệp và Môi trường,Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh
Giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không
cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự
án đầu tư xây dựng công trình (không quá 06 ngày làm việc):
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành công việc thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép
cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải
7
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá 03 ngày
làm việc
+ Đối với giấy phép khai thác khoáng sản: trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ
quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản để nhận kết quả. Thời gian nêu trên không kể
thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm thủ tục
nộp tiền cấp quyền khai thác lần đầu.
Đối với Quyết định điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng
sản: trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi
nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều
chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
Đối với giấy phép khai thác khoángsản ở khu vực có dự án
đầu tư xây dựng công trình: trong thời gian không quá 03
ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm
quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.
5
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền
khai thác khoáng sản ít nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày
niêm yết việc đấu giá.
- Trong thời gian không quá 01 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp
nhận hồ sơđề nghị tham gia đấu giá, Sở Nông nghiệp và Môi
trường phải hoàn thành phương án xét chọn hồ sơ của tổ
chức, cá nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ sơ
mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi tổ chức
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Luật Đấu giá tài sản ngày
17/11/2016;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài
sản ngày 27/6/2024;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-
CP ngày 26/3/2012 của Chính
8
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
cuộc đấu giá ít nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ
phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồsơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, Ủy ban
nhân dân tỉnh phải ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng
đấu giá.
- Thời gian thông báo và đăng tải công khai kết quả trúng
đấu giá là 05ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
phủ;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Nghị định số 10/2025/NĐ-
CP ngày 10/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09/9/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ
Tài chính.
6
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền
khai thác khoáng sản ít nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày
niêm yết việc đấu giá.
- Trong thời gian không quá 01 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp
nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá, Sở Nông nghiệp và
Môi trường phải hoàn thành phương án xét chọn hồ sơ của tổ
chức, cá nhân đề nghị tham gia cuộc đấu giá.
- Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo trong hồ sơ
mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản trước khi tổ chức
cuộc đấu giá ít nhất là 03 ngày.
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ
phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Luật Đấu giá tài sản ngày
17/11/2016;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu giá tài
sản ngày 27/6/2024;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-
CP ngày 26/3/2012 của Chính
phủ;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
9
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ phê duyệt kết quả trúng đấu giá, Ủy ban
nhân dân tỉnh phải ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng
đấu giá.
- Thời gian thông báo và đăng tải công khai kết quả trúng
đấu giá là 05 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Nghị định số 10/2025/NĐ-
CP ngày 10/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư liên tịch số
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 09/9/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ
Tài chính.
7
- Thời hạn tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ, hợp lệ hồ sơ: không
quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra báo cáo trữ lượng khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày
có phiếu tiếp nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; kiểm tra thực
địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng
trong trường hợp xét thấy cần thiết;
+ Trong thời gian không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc công việc nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi báo cáo kết quả thăm dò đến các chuyên gia thuộc các
lĩnh vực chuyên sâu để lấy ý kiến góp ý về các nội dung có
liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời gian trả
lời của chuyên gia không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị của cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc công việc nêu trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và chuẩn
bị hồ sơ, tài liệu để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
10
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
quyết định.
Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầu để trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báobằng văn bản, nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị
phê duyệt trữ lượngkhoáng sản bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo,
kèm theo ý kiến nhận xét bằng văn bản của các chuyên gia.
Thời gian tổ chức, cá nhân đang hoàn chỉnh báo cáo trữ
lượng khoáng sản không tính vào thời gian thẩm định báo
cáo
- Thời hạn thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và
phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò
khoáng sản:
+ Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu do Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội
đồng tư vấn kỹ thuật (nếu thành lập) tổ chức phiên họp Hội
đồng.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc phiên họpcủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội
đồng tư vấn kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải
hoàn thành biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ
sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản
theo ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng tư vấn
kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông
báo nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện kèm theo biên
bản họp Hội đồng.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng bổ
sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tính vào
thời gian thẩm định báo cáo.
11
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáokết quả thăm dò đã bổ sung, hoàn chỉnh
của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định.
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong
báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ: Trong
thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng
đến nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và thực hiện các
nghĩa vụ khác có liên quan.
8
* Phần 1: Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm
việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 28 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày có
Phiếu tiếp nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xem xét hồ sơ; lấy ý kiến nhận xét, phản biện của
thành viên Hội đồng; mời đại diện thành viên Hội đồng tham
gia kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết);
Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ
chức, cá nhân được gửi lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
12
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
văn bản về nội dung đề án đóng cửa mỏ và các vấn đề có liên
quan. Sau thời hạn nêu trên, nếu không có văn bản trả lời coi
như đã đồng ý.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được ý kiến nhận xét, phản biện và cơ quan liên quan,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp ý kiến góp ý, lập tờ trình
báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức phiên họp
Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được Tờ trìnhcủa cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Hội
đồng quyết định thời điểm tổ chức phiên họp Hội đồng.
+ Trong thời gian không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc phiên họp, Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoàn thành
Biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, hoàn
chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ, trong đó nêu rõ lý do phải hổ
sung, hoàn chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản, kèm theo Biên bản họp Hội đồng thẩm định.
Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản không tính vào thời gian
thẩm định.
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản (không quá 15 ngày làm việc):
+ Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được Hội
đồng thẩm định thông qua, trong thời gian không quá 08
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng hoặc
nhận được văn bản bổ sung, hoàn chỉnh đề án của tổ chức, cá
nhân đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có), cơ quan tiếp nhận hoàn
trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
13
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được Tờ trình, kèm theo hồ sơ của cơ quan tiếp nhận,
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản ban hành quyết định phê duyệt đề án; trường hợp không
phê duyệt đề án, phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 02 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi
nhận được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực
hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
+ Thời hạn tổ chức, cá nhân thực hiện nội dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt: Thời gian căn cứ vào
nội dung đề án đóng cửa mỏ được phê duyệt và không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
* Phần 2: Kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện Đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản và ban hành Quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản
- Thời hạn tiếp nhận, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản (không quá 15 ngày làm việc):
Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản chủ
trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác nhận, hoàn trả
tiền ký quỹ phục hồi môi trường, cơ quan khác có liên quan
14
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
tổ chức kiểm tra thực địa để xác minh kết quả thực hiện đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Thời hạn trình, phê duyệt Quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản (không quá 12 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết
thúc kiểm tra thực địa về kết quả thực hiện đề án đóng cửa
mỏ, cơ quan tiếp nhận hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa
mỏ khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm
quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường
hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ (không quá 03
ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được Quyếtđịnh đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
đóng cửa mỏ khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các
nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.
9
- Thời hạn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ (không quá 03 ngày làm
việc).
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
15
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn.
- Trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép (không quá 07 ngày làm
việc):
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép
gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 03 ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác
khoáng sản để nhận kết quả.
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
10
- Thời hạnkiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị khai thác tận thu khoáng sản và kiểm tra thực
địa.
+ Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề
nghị khai thác tận thu khoáng sản.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
16
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Thời hạn trình hồ sơ, quyết định cấp giấy phép:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không
cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Trong thời gian
không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép
khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
11
- Thời hạn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm
việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việckiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị chuyển nhượng.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ
và các nội dung khác có liên quan đến chuyển nhượng.
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép (không quá 07
ngày làm việc):
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường cótrách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
17
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
sơcho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép hoặc không cho phép
chuyển nhượng.
Trong trường hợp không cho phépchuyển nhượng thì phải
trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 03 ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượngquyền khai thác
khoáng sản để nhận kết quả.
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
12
- Thời hạn Kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị gia hạn.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn.
- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành việc thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
18
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
dân tỉnh xem xét quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không
đồng ý gia hạn giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn để nhận kết quả.
13
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu
vực đề nghị trả lại.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài
liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Thời hạn giải quyết trả lại Giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành việc thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét quyết định cho phép trả lại hoặc không cho
phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
Trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
19
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn để nhận kết quả.
14
- Thời hạn tiếp nhận kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm
việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 32 ngày làm việc):
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản/trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản.
+ Trong thời hạn không quá 27 ngày làm việc, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ
và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy phép khai
thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản.
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ cấp phép (không quá 07
ngày làm việc):
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định cho phép hoặc không cho phép trả
lại Giấy phép khai thác khoáng sản/trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản.
Trong trường hợp không cho phép trả lại Giấy phép khai
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
20
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp phép (không
quá 03 ngày làm việc): Trong thời gian không quá 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấy phép khai thác
khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản để nhận kết quả.
15
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 05 ngày.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ (không quá 35 ngày);
+ Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày có phiếu
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn
thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai
thác khoáng sản và kiểm tra tại thực địa;
+ Trong thời gian không quá 25 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các
nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và
xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (không quá
12 ngày):
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành
công việc thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ đăng ký cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng
công trình/dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoàn thành việc đăng
ký. Trong trường hợp không đăng ký thì phải trả lời bằng
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 10/2025/NĐ-
CP ngày 11/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
21
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Trong thời gian
không quá 05 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quancó
thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,
cá nhân đề nghịđăng ký khối lượng khai thác khoáng sản để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định. Thời gian nêu trên không kể thời gian tổ chức, cá nhân
khai thác khoáng sản làm thủ tục nộp tiền cấp quyền khai
thác.
16
Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 10 ngày làm việc
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
17
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời gian không quá 38 ngày làm việc, kể từ ngày
có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi đề
án thăm dò để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia thuộc
lĩnh vực chuyên sâu và tổ chức thẩm định nội dung đề án
thăm dò khoáng sản. Thời gian trả lời ý kiến của chuyên gia
không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Khoáng sản ngày
17/11/2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
22
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp nội dung đề án thăm dò khoáng sản phức tạp, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập Hội đồng kỹ thuật để thẩm định đề án. Thời gian quyết
định việc thành lập, họp Hội đồng kỹ thuật được tính vào
thời gian tổ chức thẩm định đề án thăm dò khoáng sản.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được ý kiến góp ý của các chuyên gia, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến và gửi kèm
theo hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
+ Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản kèm theo ý
kiến góp ý của các chuyên gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc thông qua nội dung đề án thăm dò khoáng
sản để cấp phép hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong
trường hợp cần thiết.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đề án thăm dò khoáng
sản theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ý kiến
của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn
bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những
nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản.
Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ
sung, hoàn thiệnhoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản
không tính vào thời gian thẩm định đề án thăm dò khoáng
sản.
- Thời hạn cấp Giấy phép thăm dò:
+ Trong thời hạn không quá 21 ngày làm việc kể từ ngày tổ
chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn chỉnh theo thông báo
- Nghị định số 60/2016/NĐ-
CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ;
- Nghị định số 10/2025/NĐ-
CP ngày 10/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 53/2013/TT-
BTNMT ngày 30/12/2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 45/2016/TT-
BTNMT ngày 22/12/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
23
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
của Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thẩm định hồ
sơ, đề án, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép thăm dò cho Ủy ban nhân
dân tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép
thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp Giấy phép
thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp
Giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép, SởNông nghiệp và Môi trường thông báo
cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng
sản để nhận kết quả
18
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà
soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc
cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa.
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên
môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi,
thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an
ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
24
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp
giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả
lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về cácnội
dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa
độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất,
thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa;
trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-
CP ngày 15/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15/01/2025 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
25
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi,
thủy điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an
ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai
thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp
giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy
định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả
lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nộidung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa
độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất,
thời hạn khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác
và các nội dung khác có liên quan đến việc cấp giấy phép
khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiềncấp quyền
khai thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
26
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trìnhcấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai
thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai
thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy
phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có
liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan, bộ phận một cửa bàn giao giấyphép khai thác cho tổ
chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
27
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không cấp giấy
phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp
giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên
quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức
đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong
trường hợp được cấp giấy phép khai thác).
19
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà
soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc
gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa. Trường
hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc gia hạn
giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ gia
hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn
giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Theo quy
định tại
Thông tư số
10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024
của Bộ Tài
chính
- Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-
CP ngày 15/01/2025 của
28
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các
nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai
thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc
gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép
khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên
quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực
địa; trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư
dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc gia hạn giấy
phép khai thác. Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan
thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn
giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn
quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các
nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn giấy phép khai
Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15/01/2025 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-
BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
Tài chính.
29
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
thác.
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc
gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép
khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản: Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy
phép khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia
hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác. Trong trường
hợp không gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép
khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn
hoặc không gia hạn giấy phép khai thác. Trong trường hợp
không gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn
giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với
cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhânđề
30
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ
sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác và thực hiện các
nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác khóng
sản gia hạn cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức,
cá nhân được gia hạn giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn
giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với
cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị gia
hạn giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản
gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan (trong trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
20
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà
soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều
chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với
trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ;
31
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản; một phần diện tích khu vựckhai thác khoáng sản
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.Trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây
dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn
giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội
dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối với
trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung điều chỉnh giấy
phép khai thác đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ
lượng) khoáng sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện
tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; tăng công suất
khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác khoáng sản
đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy
định trong giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến
không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
- Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-
CP ngày 15/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15/01/2025 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
32
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời
hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các ý
kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm
nghiệp, đê điều, thủy lợi, thuỷ điện, tôngiáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề
án đóng cửa mỏkhoáng sản để thẩm định theo quy định tại
Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên
quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ
sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án
đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với
trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
33
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực
địa đối với trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu
khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường
hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về
xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện,
tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội
dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối với
trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng
khoáng sản về việc sử dụng khoáng sản đối với trường hợp
thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng khoáng sản
đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ
chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và
khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưngphải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến
34
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản
hoặc khu vực tạmthời cấm hoạt động khoáng sản, trongthời
hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ các ý
kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm
nghiệp, đê điều, thủy lợi, thủy điện, tôn giáo, giao thông,
viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định
đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định
tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ,
các nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên
quan đến việc điều chỉnh giấy phép khai thác, xác định tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ
sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án
đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với
trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực khai thác
khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
35
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai thác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không
điều chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp
giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh
giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép
khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của
Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không
điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối
hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá
nhân đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan, bộ phận một cửa bàn giao quyếtđịnh điều chỉnh giấy
phép khai thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ
36
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
chức, cá nhân được điều chỉnh giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc không
điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối
hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải
quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác và thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan theoquy định. Bộ phận một
cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác cho
tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan (trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép
khai thác).
21
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà
soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc
trả lại giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ trả
lại giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên
môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả
lại giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-
CP ngày 12/5/2023 của Chính
37
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến
không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại
giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ
phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP;
* Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ
và các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại giấy phép
khai thác; trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác đồng thời
với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn giải quyết trả lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ trình cho phép trả lại giấy phép khai thác, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả lại hoặc
không cho phép trả lại giấy phép khai thác. Trong trường
hợp không cho phép trả lại giấy phép khai thác thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép trả lại hoặc
không cho phép trả lại giấy phép khai thác, bộ phận một cửa
phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-
CP ngày 15/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15/01/2025 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
38
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho
tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác để nhận
kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác
và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên
quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định cho phép trả lại
giấy phép cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá
nhân được trả lại giấy phép khai thác).
Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép trả lại giấy
phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải
thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, báo cáo cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu và quyết
địnhđóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Điều 74 và
Điều 75 của Luật Khoáng sản và quy định tại Điều 46 của
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP.
22
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá
và kiểm tra tại thực địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi
văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo
sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-
CP ngày 15/01/2025 của
Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15/01/2025 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
39
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát,
đánh giá, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại
khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15/01/2025, cơ quan chuyên môn
về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ
chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp
thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
23
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ,
thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh
giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất,
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lấy ý kiến
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
KSTTHC
và XTĐT
tỉnh
Không quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng
sản ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của
Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-
CP ngày 15/01/2025 của
Chính phủ;
40
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung của
báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV. Thời gian lấy ý kiến không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ;
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ
quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các nội dung của báo cáo
kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối vớikhoáng sản
nhóm IV (nếu có), cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn
quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có
văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách
nhiệm về các nội dung có liên quan.
+ Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ
sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực
hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện
không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì
có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát
sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15/01/2025 của
Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
41
TT
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được
quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Trong thời hạn
không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung
quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 6 Thông
tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15/01/2025, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản
nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường
hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1569/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực địa chất khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1569/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×