• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1287/QĐ-UBND Cao Bằng 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/08/2025 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1287/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1287/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1287/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1287/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh
vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3368/TTr-
SNNMT ngày 22 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 45 thủ tục hành chính
được chuẩn hóa và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
2
Nội dung các bộ phận cơ bản của thủ tục hành chính được công bố không
nêu trong Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày
23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị
cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quy
trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, xác lập quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính áp dụng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 901/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
xã tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT, KT, TPVHCC;
- Thuế tỉnh Cao Bằng;
- Viễn thông Cao Bằng;
- Bưu điện Cao Bằng;
- Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC(A).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (15 TTHC)
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (15 TTHC)
1
Đăng ký đất đai lần
đầu đối với trường
hợp được Nhà
nước giao đất để
quản lý
(1.012756)
Không quá 17 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa
các giấy tờ, tính đầy
đủ của nội dung kê
khai.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
toàn trình.
Không quy định.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Sửa đổi
thời hạn
giải
quyết
giảm từ
20 ngày
làm việc
xuống
17 ngày
làm
việc; bổ
sung căn
cứ pháp
lý,
2
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
2
Xóa đăng ký thuê,
cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong
dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu
hạ tầng
(1.012766)
- Không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa
các giấy tờ, tính đầy
đủ của nội dung kê
khai;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
được tăng thêm 13
ngày làm việc.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
Không quy định.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Bổ sung
căn cứ
pháp lý,
thay đổi
quy định
phí, lệ
phí
3
Đăng ký biến động
đối với trường hợp
thành viên của hộ
gia đình hoặc cá
nhân đang sử dụng
đất thành lập doanh
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
Thay
đổi thời
hạn giải
quyết
giảm từ
10 ngầy
3
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
nghiệp tư nhân và
sử dụng đất vào
hoạt động sản xuất
kinh doanh của
doanh nghiệp
(1.012793)
dung thông tin giữa
các giấy tờ, tính đầy
đủ của nội dung kê
khai;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày
làm việc.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
làm việc
xuống
cò 08
ngày
làm việc
, bổ
sung căn
cứ pháp
lý
4
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với
thửa đất có diện
tích tăng thêm do
thay đổi ranh giới
so với Giấy chứng
nhận đã cấp
(1.012781)
- Không quá 10 ngày
làm việc đối với
trường hợp thửa đất
gốc đã có Giấy chứng
nhận, phần diện tích
tăng thêm do nhận
chuyển quyền sử
dụng một phần thửa
đất đã được cấp Giấy
chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Bổ sung
đối
tượng
thực
hiện, bổ
sung căn
cứ pháp
lý
4
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày
làm việc.
- Không quá 20 ngày
làm việc đối với
trường hợp thửa đất
gốc đã có Giấy chứng
nhận, phần diện tích
tăng thêm phần diện
tích đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày
làm việc.
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
5
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với
trường hợp cá
nhân, hộ gia đình
- Không quá 20 ngày
làm việc đối với
trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
Bổ sung
căn cứ
pháp lý
5
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
đã được cấp Giấy
chứng nhận một
phần diện tích vào
loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7
năm 2004, phần
diện tích còn lại
của thửa đất chưa
được cấp Giấy
chứng nhận
(1.012782)
xác định lại diện tích
đất ở.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày
làm việc.
- Không quá 15 ngày
làm việc đối với
trường hợp người sử
dụng đất không có
nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày
làm việc.
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
6
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
6
Cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn
liền với đất
(1.012783)
- Không quá 05 ngày
làm việc, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 10 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa
các giấy tờ, tính đầy
đủ của nội dung kê
khai đối với Trường
hợp quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e, g
và h khoản 1 Điều 38
của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
- Không quá 10 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa
các giấy tờ, tính đầy
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Bổ sung
căn cứ
pháp lý
7
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
đủ của nội dung kê
khai đối với trường
hợp quy định tại điểm
i khoản 1 Điều 38 của
Nghị định số
101/2024/NĐ- CP
ngày 29/7/2024, trừ
trường hợp quy định
tại điểm c khoản này.
- Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều
người sử dụng đất do
đo đạc lập bản đồ địa
chính thì thời gian
thực hiện theo dự án
đã được cơ quan có
thẩm quyền phê
duyệt.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 10 ngày
làm việc
7
Tách thửa hoặc
- Không quá 12 ngày
Nộp hồ sơ và
- Thu phí, lệ phí
- Luật Đất đai số
Thay
8
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
hợp thửa đất
(1.012784)
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp
lệ;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 22 ngày
làm việc
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
đổi thời
hạn giải
quyết
giảm từ
15 ngày
làm việc
xuống
12 ngày
làm
việc, bổ
sung căn
cứ pháp
lý
8
Cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất
(1.012786)
- Không quá 10 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
Bổ sung
căn cứ
pháp lý
9
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 20 ngày
làm việc.
một phần.
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
9
Đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp
(1.012790)
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày
làm việc.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
Thay
đổi thời
hạn giải
quyết
giảm từ
10 ngày
làm việc
còn 08
ngày
làm
việc, bổ
sung căn
cứ pháp
lý
10
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
10
Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
không đúng quy
định của pháp luật
đất đai do người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền
với đất phát hiện
và cấp lại Giấy
chứng nhận sau khi
thu hồi
(1.012791)
- Không quá 25 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được tính kể từ
ngày nhận được hồ sơ
đã đảm bảo tính đầy
đủ, thống nhất đối với
thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp.
- Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng
nhận sau thu hồi:
+ Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu thì thời
gian thực hiện đăng
ký, cấp lại Giấy
chứng nhận không
quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Bổ sung
căn cứ
pháp lý
11
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày
làm việc
+ Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã
cấp do đăng ký biến
động thì thời gian
thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận theo quy
định đối với từng
trường hợp đăng ký
biến động theo quy
định tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
11
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với
trường hợp đã
chuyển quyền sử
dụng đất trước
ngày 01 tháng 8
năm 2014 mà bên
chuyển quyền đã
được cấp Giấy
chứng nhưng chưa
thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
Thay
đổi thời
hạn giải
quyết
giảm từ
10 ngày
làm việc
xuống
còn 8
ngày
làm
việc, bổ
12
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
quy định
(1.012785)
thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày
làm việc.
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
sung căn
cứ pháp
lý
12
Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho
người nhận chuyển
nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công
trình xây dựng
trong dự án bất
động sản
(1.012787)
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ,
thống nhất;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày
làm việc.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
Thay
đổi thời
hạn giải
quyết
giảm từ
10 ngày
làm việc
xuống
còn 08
ngày
làm
việc, bổ
sung căn
cứ pháp
lý
13
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
bàn tỉnh Cao
Bằng.
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
13
Cung cấp thông tin,
dữ liệu đất đai
(1.012789)
- Thời gian tiếp nhận,
xử lý và Thông báo
trong ngày làm việc,
trường hợp từ chối
cung cấp thông tin, dữ
liệu thì phải nêu rõ lý
do và trả lời cho tổ
chức, cá nhân yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai biết trong
02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
yêu cầu.
- Thời hạn trả kết quả:
+ Đối với thông tin,
dữ liệu có sẵn trong
cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai thì cung
cấp ngay trong ngày
làm việc. Trường hợp
nhận được yêu cầu
sau 15 giờ thì cung
cấp vào ngày làm việc
tiếp theo;
+ Đối với thông tin,
dữ liệu không có sẵn
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
toàn trình.
- Thông tư số
56/2024/TT-
BTC ngày ngày
31/7/2024 của
Bộ Tài chính
quy định về mức
thu, chế độ thu
nộp, quản lý sử
dụng phí khai
thác và sử dụng
tài liệu đất đai từ
Hệ thống thông
tin quốc gia về
đất đai.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Thay
đổi thời
hạn giải
quyết,
bổ sung
căn cứ
pháp lý
14
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai thì
chậm nhất là 02 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu
hợp lệ cơ quan cung
cấp thông tin, dữ liệu
đất đai phải thực hiện
cung cấp thông tin, dữ
liệu hoặc gửi thông
báo về việc gia hạn
thời gian cung cấp
thông tin, dữ liệu đất
đai cho tổ chức, cá
nhân yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu
đất đai;
Trường hợp cơ quan
cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai cần thêm
thời gian để xem xét,
tìm kiếm, tập hợp,
tổng hợp, phân tích
hoặc lấy ý kiến của
các cơ quan, đơn vị
có liên quan thì có thể
gia hạn nhưng tối đa
không quá 10 ngày
làm việc;
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
15
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
+ Trường hợp cơ
quan cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai và
tổ chức, cá nhân có
thỏa thuận riêng về
việc khai thác và sử
dụng thông tin, dữ
liệu đất đai thì thời
gian cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai
được xác định theo
thỏa thuận.
14
Thẩm định, phê
duyệt phương án
sử dụng đất
(1.012821)
- Không quá 33 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các khu vực
không phải là các xã
miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn;
- Không quá 43 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
toàn trình.
Không quy định
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi, bổ sung một số
điều tại Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
16
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
15
Giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc
thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
(1.012805)
- Không quá 50 ngày
làm việc kể từ ngày
thụ lý đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp
đất đai.
- Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn
không quá 60 ngày
làm việc.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
Không quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024 được sửa
đổi, bổ sung một số
điều tại Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (04 TTHC)
1
Xác định lại diện
tích đất ở của hộ
gia đình, cá nhân
đã được cấp Giấy
chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7
- Không quá 20 ngày
làm việc.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
- Sửa
đổi, bổ
sung căn
cứ pháp
lý thực
hiện
17
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
năm 2004
(1.012817)
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày
làm việc.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
- Sửa
đổi, bổ
sung nơi
nộp sồ
sơ và trả
kết quả
-
Chuyển
giao
thẩm
quyền
thực
hiện
2
Đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp
lần đầu có sai sót
(1.012796)
- Không quá 08 ngày
làm việc;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày
làm việc.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Sửa đổi,
bổ sung:
- Căn
cứ pháp
lý thực
hiện
- Nơi
nộp sồ
sơ và trả
kết quả
-
Chuyển
giao
18
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
thẩm
quyền
thực
hiện
- Giảm
từ 10
ngày
xuống 8
ngày
làm việc
3
Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
lần đầu không
đúng quy định của
pháp luật đất đai do
người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất
phát hiện và cấp lại
Giấy chứng nhận
sau khi thu hồi
(1.012818)
- Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã
cấp không quá 25
ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện
đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận sau thu
hồi không quá 20
ngày làm việc (trong
đó đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất
lần đầu là không quá
17 ngày làm việc; cấp
Giấy chứng nhận là
không quá 03 ngày
làm việc) đối với
trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
Không quy định
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
Sửa đổi,
bổ sung:
- Căn
cứ pháp
lý thực
hiện
- Nơi
nộp sồ
sơ và trả
kết quả
-
Chuyển
giao
thẩm
quyền
thực
hiện
19
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
cấp lần đầu.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp là không
quá 35 ngày làm việc,
thời gian cấp lại Giấy
chứng nhận sau thu
hồi là không quá 30
ngày làm việc
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
4
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với
đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu
đối với tổ chức
đang sử dụng đất.
(1.012753)
- Không quá 17 ngày
làm việc đối với
trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu;
- Không quá 20 ngày
làm việc đối với
trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu
(trong đó đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực tuyến
một phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa
đổi, bổ sung một số
điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Sửa đổi,
bổ sung:
- Căn
cứ pháp
lý thực
hiện
-Chuyển
giao
thẩm
quyền
thực
hiện
20
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
với đất lần đầu là
không quá 17 ngày
làm việc; cấp Giấy
chứng nhận lần đầu là
không quá 03 ngày
làm việc).
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 27 ngày
làm việc đối với
trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu;
không quá 30 ngày
làm việc đối với
trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu.
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
- Giảm
từ 20
ngày
xuống
17 ngày
làm
việc.
21
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ (25 TTHC)
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (16 TTHC)
1
Giao đất, cho
thuê đất,
chuyển mục
đích sử dụng
đất đối với
trường hợp
giao đất, cho
thuê đất không
đấu giá quyền
sử dụng đất,
không đấu thầu
lựa chọn nhà
đầu tư thực
hiện dự án có
sử dụng đất;
trường hợp
giao đất, cho
thuê đất thông
qua đấu thầu
lựa chọn nhà
đầu tư thực
hiện dự án có
sử dụng đất;
giao đất và
giao rừng; cho
thuê đất và cho
thuê rừng, gia
- Không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các khu vực
không phải là các xã
miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 25 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao; tổ chức kinh
tế; nhà đầu tư trúng
thầu hoặc tổ chức
kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành
lập để thực hiện dự
án; công ty nông,
lâm trường quản lý,
sử dụng (đối với
trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Lâm
nghiệp số
16/2017/QH14
ngày 15/11/2017
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
16/2023/QH15,
Luật số
31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018
(Được thay
thế từ các
mã hồ sơ:
1.012752
1.012755
1.012757
1.012758
1.012759
1.012761
1.012792)
22
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
hạn sử dụng
đất khi hết thời
hạn sử dụng
đất.
(1.013823)
được giao đất có thu
tiền sử dụng đất quy
định tại Điều 119
Luật Đất đai và thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê quy định
tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự
án có nhiều hình
thức sử dụng đất mà
trong đó có diện tích
thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê).
- Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp
và môi trường cấp
tỉnh.
của Chính phủ.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
131/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
136/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
2
Chuyển hình
thức giao đất,
cho thuê đất.
(1.013825)
- Không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các khu vực
không phải là các xã
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012760
23
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 25 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
hiện: Tổ chức trong
nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao; tổ chức kinh
tế; nhà đầu tư trúng
thầu hoặc tổ chức
kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành
lập để thực hiện dự
án; công ty nông,
lâm trường quản lý,
sử dụng (đối với
trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất
được giao đất có thu
tiền sử dụng đất quy
định tại Điều 119
Luật Đất đai và thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê quy định
tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
24
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
án có nhiều hình
thức sử dụng đất mà
trong đó có diện tích
thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê).
- Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp
và môi trường cấp
tỉnh.
3
Điều chỉnh
quyết định giao
đất, cho thuê
đất, cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
đất do thay đổi
căn cứ quyết
định giao đất,
cho thuê đất,
cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
đất; điều chỉnh
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất:
không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ; đối
với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao; tổ chức kinh
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
Được thay
thế từ các
mã TTHC:
1.012762
1.012802
25
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
thời hạn sử
dụng đất của
dự án đầu tư.
(1.013826)
thì thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm
việc;
- Trường hợp đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu
tư: không quá 15 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25
ngày làm việc.
tế; nhà đầu tư trúng
thầu hoặc tổ chức
kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành
lập để thực hiện dự
án; công ty nông,
lâm trường quản lý,
sử dụng (đối với
trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất
được giao đất có thu
tiền sử dụng đất quy
định tại Điều 119
Luật Đất đai và thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê quy định
tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự
án có nhiều hình
thức sử dụng đất mà
trong đó có diện tích
thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
phần.
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
26
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
gian thuê).
- Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp
và môi trường cấp
tỉnh.
4
Điều chỉnh
quyết định giao
đất, cho thuê
đất, cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
đất do sai sót
về ranh giới, vị
trí, diện tích,
mục đích sử
dụng giữa bản
đồ quy hoạch,
bản đồ địa
chính, quyết
định giao đất,
cho thuê đất,
cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
đất và số liệu
bàn giao đất
trên thực địa
- Không quá 07 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các khu vực
không phải là các xã
miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 25 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao; tổ chức kinh
tế; nhà đầu tư trúng
thầu hoặc tổ chức
kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành
lập để thực hiện dự
án; công ty nông,
lâm trường quản lý,
sử dụng (đối với
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012763
27
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
(1.013827)
trường hợp giao đất,
cho thuê đất, cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất
được giao đất có thu
tiền sử dụng đất quy
định tại Điều 119
Luật Đất đai và thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê quy định
tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai và dự
án có nhiều hình
thức sử dụng đất mà
trong đó có diện tích
thuộc trường hợp
Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê
đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời
gian thuê).
- Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp
và môi trường cấp
tỉnh.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
28
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
5
Đăng ký biến
động quyền sử
dụng đất,
quyền sở hữu
tài sản gắn liền
với đất trong
các trường hợp
chuyển đổi
quyền sử dụng
đất nông
nghiệp mà
không theo
phương án dồn
điền, đổi thửa;
chuyển
nhượng, thừa
kế, tặng cho
quyền sử dụng
đất, quyền sở
hữu tài sản gắn
liền với đất,
góp vốn bằng
quyền sử dụng
đất, quyền sở
hữu tài sản gắn
liền với đất;
cho thuê, cho
thuê lại quyền
sử dụng đất
trong dự án xây
dựng kinh
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai đối
với thủ tục chuyển đổi
quyền sử dụng đất
nông nghiệp mà không
theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc
trường hợp chuyển
nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, góp
vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có
chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước
ngoài;
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Đối tượng: Cá
nhân, cộng đồng dân
cư người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
Được thay
thế từ các
mã TTHC:
1.012765
và
1.012820
29
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
doanh kết cấu
hạ tầng; bán
hoặc tặng cho
hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn
bằng tài sản
gắn liền với đất
thuê của Nhà
nước theo hình
thức thuê đất
trả tiền hàng
năm
(1.013831)
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 18 ngày làm
việc.
- Không quá 04 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai đối
với thủ tục cho thuê,
cho thuê lại quyền sử
dụng đất trong dự án
xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
được không quá 14
ngày làm việc.
6
Đăng ký biến
động đối với
trường hợp đổi
- Không quá 04 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Không quy định
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
- Đổi tên
TTHC, sửa
đổi, bổ
30
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
tên hoặc thay
đổi thông tin về
người sử dụng
đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền
với đất hoặc
thay đổi số
hiệu hoặc địa
chỉ của thửa
đất; thay đổi
hạn chế quyền
sử dụng đất,
quyền sở hữu
tài sản gắn liền
với đất hoặc có
thay đổi quyền
đối với thửa đất
liền kề; giảm
diện tích thửa
đất do sạt lở tự
nhiên
(1.013833)
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai đối
với thủ tục đổi tên hoặc
thay đổi thông tin về
người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc thay đổi
số hiệu hoặc địa chỉ
của thửa đất;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 14 ngày làm
việc
- Không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có
chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước
ngoài;
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Đối tượng: Cá
nhân, cộng đồng dân
cư người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
sung căn
cứ pháp lý,
thay đổi
thời hạn
- Được
thay thế từ
mã TTHC:
1.012768
31
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
nội dung kê khai đối
với thủ tục thay đổi
hạn chế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền
kề.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm
việc
- Không quá 10 ngày
làm việc đối với thủ
tục giảm diện tích thửa
đất do sạt lở tự nhiên.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm
32
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
việc.
7
Đăng ký biến
động thay đổi
quyền sử dụng
đất, quyền sở
hữu tài sản gắn
liền với đất do
chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập
tổ chức hoặc
chuyển đổi mô
hình tổ chức,
chuyển đổi loại
hình doanh
nghiệp theo
quy định của
pháp luật về
doanh nghiệp;
điều chỉnh quy
hoạch xây
dựng chi tiết;
cấp Giấy chứng
nhận cho từng
thửa đất theo
quy hoạch xây
dựng chi tiết
cho chủ đầu tư
dự án có nhu
cầu
(1.013977)
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai thủ
tục thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 18 ngày làm
việc
- Thời gian giải quyết
thủ tục cấp Giấy chứng
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh.
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức sử
dụng đất.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
Được thay
thế từ các
mã TTHC:
1.012770
và
1.012794
33
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
theo quy hoạch xây
dựng chi tiết hoặc điều
chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết là không
quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm
việc.
8
Đăng ký biến
động đối với
trường hợp
thay đổi quyền
sử dụng đất,
quyền sở hữu
tài sản gắn liền
với đất theo
thỏa thuận của
các thành viên
hộ gia đình
hoặc của vợ và
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai đối
với mỗi thủ tục sau:
+ Thủ tục đăng ký biến
động đối với trường
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện:
+ Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
- Sửa đổi
tên TTHC,
sửa đổi bổ
sung Căn
cứ pháp lý
- Được
thay thế từ
mã TTHC:
1.012772
34
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
chồng; quyền
sử dụng đất
xây dựng công
trình trên mặt
đất phục vụ
cho việc vận
hành, khai thác
sử dụng công
trình ngầm,
quyền sở hữu
công trình
ngầm; bán tài
sản, điều
chuyển, chuyển
nhượng quyền
sử dụng đất là
tài sản công
theo quy định
của pháp luật
về quản lý, sử
dụng tài sản
công; nhận
quyền sử dụng
đất, quyền sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
theo kết quả
giải quyết tranh
chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất
đai hoặc bản
hợp thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
do sự thỏa thuận của
các thành viên hộ gia
đình hoặc của vợ và
chồng;
+ Thủ tục đăng ký biến
động đối với trường
hợp nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất
đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai;
+ Thủ tục đăng ký biến
động đối với trường
hợp nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
do xử lý tài sản thế
chấp;
- Không quá 15 ngày
làm việc đối với thủ
tục đăng ký biến động
đối với trường hợp
thay đổi về quyền sử
dụng đất xây dựng
công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận
chức năng ngoại
giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư
nước ngoài; tổ chức
nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
+ Cá nhân, cộng
đồng dân cư
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
35
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
án, quyết định
của Tòa án,
quyết định thi
hành án của cơ
quan thi hành
án đã được thi
hành; quyết
định hoặc phán
quyết của
Trọng tài
thương mại
Việt Nam về
giải quyết tranh
chấp giữa các
bên phát sinh
từ hoạt động
thương mại
liên quan đến
đất đai; nhận
quyền sử dụng
đất, quyền sở
hữu tài sản gắn
liền với đất do
xử lý tài sản
thế chấp là
quyền sử dụng
đất, tài sản gắn
liền với đất đã
được đăng ký,
bao gồm cả xử
lý khoản nợ có
hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công
trình ngầm;
- Không quá 10 ngày
làm việc đối với thủ
tục đăng ký biến động
đối với trường hợp bán
tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của
pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
được tăng thêm 10
ngày làm việc
36
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
nguồn gốc từ
khoản nợ xấu
của tổ chức tín
dụng, chi
nhánh ngân
hàng nước
ngoài
(1.013980)
9
Xóa ghi nợ tiền
sử dụng đất, lệ
phí trước bạ
trên Giấy
chứng nhận đã
cấp.
(1.013988)
Thực hiện trong ngày
làm việc nhận được đủ
hồ sơ xóa nợ; nếu thời
điểm nhận đủ hồ sơ sau
15 giờ cùng ngày thì có
thể giải quyết việc xóa
nợ trong ngày làm việc
tiếp theo.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Đối tượng thực
hiện: Tổ chức.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Đối tượng: Cá
nhân.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
- Thay đổi
tên
-Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012795
37
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
10
Đăng ký biến
động chuyển
mục đích sử
dụng đất không
phải xin phép
cơ quan nhà
nước có thẩm
quyền
(1.013992)
- Không quá 07 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đám bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm
việc.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện:
+ Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có
chức năng ngoại
giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư
nước ngoài
+ Cá nhân, cộng
đồng dân cư.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thay đổi
tên, thời
hạn thực
hiện từ 10
ngày làm
việc xuống
07 ngày
-Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012815
38
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
11
Đăng ký, cấp
Giấy chứng
nhận đối với
trường hợp hộ
gia đình, cá
nhân đang sử
dụng đất không
đúng mục đích
đã được Nhà
nước công
nhận quyền sử
dụng đất trước
ngày 01 tháng
7 năm 2014
(1.013993)
- Không quá 12 ngày
làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đám bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 22 ngày làm
việc.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Cá nhân, hộ
gia đình.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
- Thay thế
TTHC
Đăng ký
đất đai, tài
sản gắn
liền với đất
đối với
trường hợp
hộ gia
đình, cá
nhân đang
sử dụng đất
không
đúng mục
đích đã
được Nhà
nước giao
đất, cho
thuê đất,
công nhận
quyền sử
dụng đất
trước ngày
01 tháng 7
năm 2014
-Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012813)
12
Đăng ký, cấp
Giấy chứng
- Đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
- Luật Đất đai số
- Thay thế
thủ tục
39
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
nhận đối với
trường hợp
chuyển nhượng
dự án đầu tư có
sử dụng đất
(1.013994)
chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì thời
gian giải quyết không
quá 20 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó
31 khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không
quá 30 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án đã
được cấp Giấy chứng
nhận thì thời gian giải
quyết không quá 08
ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18
ngày làm việc.
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Chủ đầu tư
thực hiện dự án có
sử dụng đất.
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
Đăng ký
đất đai đối
với trường
hợp chuyển
nhượng dự
án bất động
sản
-Được thay
thế từ các
mã TTHC:
1.012788
13
Tổ chức kinh tế
nhận chuyển
nhượng, thuê
- Không quá 23 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
Không quy định.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
- Thay đổi
tên TTHC
từ TTHC
40
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
quyền sử dụng
đất, nhận góp
vốn bằng
quyền sử dụng
đất để thực
hiện dự án đầu
tư.
(1.013945)
đối với các khu vực
không phải là các xã
miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 33 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức kinh
tế.
- Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
có mã hồ
sơ:
-Được thay
thế từ các
mã TTHC:
1.012764
14
Sử dụng đất kết
hợp đa mục
đích, gia hạn
phương án sử
dụng đất kết
hợp đa mục
đích.
- Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê
duyệt phương án sử
dụng đất kết hợp
không quá 15 ngày làm
việc. Đối với các xã
miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Nộp trực tiếp
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông
Không quy định.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
- Thay đổi
tên TTHC;
-Được
thay thế từ
mã TTHC:
1.012803
41
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
(1.013946)
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 25
ngày làm việc.
- Thời gian gia hạn
phương án sử dụng đất
kết hợp là không quá 07
ngày làm việc. Đối với
các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm
việc.
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có
chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước
ngoài.
- Cơ quan thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai
cấp tỉnh.
qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
15
Đăng ký tài sản
gắn liền với
thửa đất đã
được cấp Giấy
chứng nhận
hoặc đăng ký
thay đổi về tài
sản gắn liền với
đất so với nội
dung đã đăng
ký, gia hạn thời
hạn sở hữu nhà
- Không quá 08 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai đối
với trường hợp đăng
ký quyền sở hữu tài
sản gắn liền với thửa
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Đối tượng thực
hiện: Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có
chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15
- Thay thế
thủ tục
Đăng ký tài
sản gắn
liền với
thửa đất đã
được cấp
Giấy chứng
nhận hoặc
đăng ký
thay đổi về
tài sản gắn
42
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
ở của tổ chức
nước ngoài, cá
nhân nước
ngoài theo quy
định của pháp
luật về nhà ở
nội dung đã
đăng ký.
(1.013995)
đất đã cấp Giấy chứng
nhận, gia hạn thời hạn
sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài;
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 18 ngày làm
việc
- Không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã
đảm bảo tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội
dung thông tin giữa các
giấy tờ, tính đầy đủ của
nội dung kê khai đối
với trường hợp đăng
ký thay đổi về tài sản
gắn liền với đất so với
nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
ngoài;
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Đối tượng: Cá
nhân, cộng đồng dân
cư người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài.
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
của Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025
của Chính phủ.
liền với đất
so với nội
dung đã
đăng ký;
thời hạn
thực hiện
-Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012769
43
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm
việc
16
Xác nhận tiếp
tục sử dụng đất
nông nghiệp
(1.013947)
- Không quá 07 ngày
làm việc;
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
được tăng thêm không
quá 10 ngày so với
tổng thời gian thực
hiện thủ tục này.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Cá nhân.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024
của Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025
của Chính phủ.
- Đổi tên
TTHC;
-Được
thay thế từ
các mã
TTHC:
1.012808
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (09 TTHC)
1
Giao đất, cho
- Không quá 15 ngày
- Địa điểm: Trung
Nộp hồ sơ và
- Thu phí, lệ phí
- Luật Lâm nghiệp
Được thay
44
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
thuê đất,
chuyển mục
đích sử dụng
đất đối với
trường hợp
giao đất, cho
thuê đất không
đấu giá quyền
sử dụng đất,
không đấu thầu
lựa chọn nhà
đầu tư thực
hiện dự án có
sử dụng đất;
trường hợp
giao đất, cho
thuê đất thông
qua đấu thầu
lựa chọn nhà
đầu tư thực
hiện dự án có
sử dụng đất;
giao đất và
giao rừng; cho
thuê đất và cho
thuê rừng, gia
hạn sử dụng
đất khi hết thời
hạn sử dụng
đất
(1.013949)
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
khu vực không phải là
các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 25 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện:
+ Cá nhân.
+ Công đồng dân cư
+ Hộ gia đình đề
nghị chuyển mục
đích sử dụng từ đất
nông nghiệp sang
đất ở hoặc từ đất phi
nông nghiệp không
phải là đất ở sang
đất ở theo quy định
tại khoản 5 Điều 116
Luật Đất đai.
+ Tổ chức trong
nước; tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao; tổ chức kinh
tế; nhà đầu tư trúng
thầu hoặc tổ chức
kinh tế do nhà đầu
tư trúng thầu thành
lập để thực hiện dự
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
số 16/2017/QH14
ngày 15/11/2017
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
16/2023/QH15,
Luật số
31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018
của Chính phủ.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
thế từ các
mã TTHC:
1.012771
1.012773
1.012774
1.012775
1.012779
1.012792
45
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
án; Công ty nông,
lâm trường quản lý,
sử dụng (đối với
trường hợp giao đất
không thu tiền sử
dụng đất quy định
tại Điều 118 Luật
Đất đai, cho thuê đất
thu tiền thuê đất
hàng năm quy định
tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai, cho
phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà
người sử dụng đất
không phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền
thuê đất, các trường
hợp được miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả
thời gian thuê theo
quy định của Chính
phủ trừ dự án có
nhiều hình thức sử
dụng đất mà trong
đó có diện tích thuộc
trường hợp Nhà
nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất
Chính phủ.
- Nghị định số
131/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
136/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
46
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian
thuê, đối với các tổ
chức).
2
Chuyển hình
thức giao đất,
cho thuê đất
(1.013950)
- Không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
khu vực không phải là
các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 25 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện:
+ Cá nhân.
+ Tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức
kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài (đối
với trường hợp giao
đất không thu tiền
sử dụng đất quy
định tại Điều 118
Luật Đất đai, cho
thuê đất thu tiền
thuê đất hàng năm
quy định tại khoản 3
Điều 120 Luật Đất
đai, cho phép
chuyển mục đích sử
dụng đất mà người
sử dụng đất không
phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê
đất, các trường hợp
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
- Thay tên
thủ tục
- Được
thay thế từ
các mã
TTHC:
1.012776
47
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời
gian thuê theo quy
định của Chính phủ
trừ dự án có nhiều
hình thức sử dụng
đất mà trong đó có
diện tích thuộc
trường hợp Nhà
nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian
thuê, đối với các tổ
chức).
3
Điều chỉnh
quyết định giao
đất, cho thuê
đất, cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
đất do thay đổi
căn cứ quyết
định giao đất,
cho thuê đất,
cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
- Không quá 05 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
khu vực không phải là
các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện:
+ Cá nhân;
+ Hộ gia đình đối
với trường hợp điều
chỉnh quyết định cho
phép chuyển mục
đích đất sang đất ở
theo quy định tại
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
-Được thay
thế từ các
mã TTHC:
1.012777
1.012809
48
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
đất; điều chỉnh
thời hạn sử
dụng đất của
dự án đầu tư.
(1.013952)
xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
khoản 5 Điều 116
Luật Đất đai.
+ Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao (đối với trường
hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều
118 Luật Đất đai,
cho thuê đất thu tiền
thuê đất hàng năm
quy định tại khoản 3
Điều 120 Luật Đất
đai, cho phép
chuyển mục đích sử
dụng đất mà người
sử dụng đất không
phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê
đất, các trường hợp
được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời
gian thuê theo quy
định của Chính phủ
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên địa
bàn tỉnh Cao
Bằng.
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
49
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
trừ dự án có nhiều
hình thức sử dụng
đất mà trong đó có
diện tích thuộc
trường hợp Nhà
nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian
thuê, đối với các tổ
chức).
4
Điều chỉnh
quyết định giao
đất, cho thuê
đất, cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
đất do sai sót
về ranh giới, vị
trí, diện tích,
mục đích sử
dụng giữa bản
đồ quy hoạch,
bản đồ địa
chính, quyết
định giao đất,
cho thuê đất,
cho phép
chuyển mục
đích sử dụng
- Không quá 07 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
khu vực không phải là
các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn;
- Không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ đối với các
xã miền núi, biên giới;
đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện:
+ Hộ gia đình, cá
nhân.
+ Tổ chức trong
nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc tổ
chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại
giao (đối với trường
hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
-Đổi tên
TTHC;
-Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012778
50
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
đất và số liệu
bàn giao đất
trên thực địa
(1.013953)
118 Luật Đất đai,
cho thuê đất thu tiền
thuê đất hàng năm
quy định tại khoản 3
Điều 120 Luật Đất
đai, cho phép
chuyển mục đích sử
dụng đất mà người
sử dụng đất không
phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê
đất, các trường hợp
được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời
gian thuê theo quy
định của Chính phủ
trừ dự án có nhiều
hình thức sử dụng
đất mà trong đó có
diện tích thuộc
trường hợp Nhà
nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian
thuê, đối với các tổ
chức).
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
51
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
5
Giao đất ở có
thu tiền sử
dụng đất không
thông qua đấu
giá, không đấu
thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực
hiện dự án có
sử dụng đất đối
với cá nhân là
cán bộ, công
chức, viên
chức, sĩ quan
tại ngũ, quân
nhân chuyên
nghiệp, công
chức quốc
phòng, công
nhân và viên
chức quốc
phòng, sĩ quan,
hạ sĩ quan,
công nhân công
an, người làm
công tác cơ yếu
và người làm
công tác khác
trong tổ chức
cơ yếu hưởng
lương từ ngân
sách nhà nước
- Không quá 35 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực
hiện không quá 45
ngày
- Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả hồ sơ,
TTHC cấp xã.
- Đối tượng thực
hiện: Cá nhân
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
-Đổi tên
TTHC;
-Được thay
thế từ mã
TTHC:
1.012780
52
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
mà chưa được
giao đất ở, nhà
ở; giáo viên,
nhân viên y tế
đang công tác
tại các xã biên
giới, hải đảo
thuộc vùng có
điều kiện kinh
tế - xã hội khó
khăn, vùng có
điều kiện kinh
tế - xã hội đặc
biệt khó khăn
nhưng chưa có
đất ở, nhà ở tại
nơi công tác
hoặc chưa được
hưởng chính
sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy
định của pháp
luật về nhà ở;
cá nhân thường
trú tại xã mà
không có đất ở
và chưa được
Nhà nước giao
đất ở hoặc chưa
được hưởng
chính sách hỗ
53
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
trợ về nhà ở
theo quy định
của pháp luật
về nhà ở
(1.013962)
6
Đăng ký đất
đai, tài sản gắn
liền với đất,
cấp Giấy chứng
nhận quyền sử
dụng đất,
quyền sở hữu
tài sản gắn liền
với đất lần đầu
đối với cá
nhân, cộng
đồng dân cư,
hộ gia đình,
người gốc Việt
Nam định cư ở
nước ngoài.
(1.013978)
- Không quá 17 ngày
làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần
đầu;
- Không quá 20 ngày
làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận
lần đầu (trong đó đăng
ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu là
không quá 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng
nhận lần đầu là không
quá 03 ngày làm việc).
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã;
- Đối tượng thực
hiện: Hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
- Được
thay thế từ
các mã số
TTHC
1.012814;
1.012754
54
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
thời gian thực hiện
không quá 27 ngày làm
việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần
đầu; không quá 30
ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần
đầu.
7
Tặng cho
quyền sử dụng
đất cho Nhà
nước hoặc
cộng đồng dân
cư hoặc mở
rộng đường
giao thông đối
với trường hợp
thửa đất chưa
được cấp Giấy
chứng nhận.
(1.013979)
- Thời gian giải quyết
đối với trường hợp
tặng cho quyền sử
dụng đất là không quá
10 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện
không quá 20 ngày làm
việc.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã;
- Đối tượng thực
hiện:
+ Tổ chức;
+ Cá nhân, cộng
đồng dân cư;
+ Người gốc Việt
Nam định cư ở nước
ngoài.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số
101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
Được thay
thế từ mã
số TTHC
1.012816
55
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
8
Sử dụng đất kết
hợp đa mục
đích, gia hạn
phương án sử
dụng đất kết
hợp đa mục
đích
(1.013965)
- Thời gian thực hiện
thủ tục phê duyệt
phương án sử dụng đất
kết hợp không quá 15
ngày. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn
phương án sử dụng đất
kết hợp là không quá
07 ngày làm việc. Đối
với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã;
- Đối tượng thực
hiện: Cá nhân.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
- Qua dịch vụ
công trực
tuyến một
phần.
- Thu phí, lệ phí
theo Nghị quyết
của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao
Bằng quy định.
- Trường hợp nộp
hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyển:
Theo Nghị Quyết
số 89/2022/NQ-
HĐND ngày
09/12/2022 của
HĐND tỉnh về
quy định mức
giảm phí, lệ phí
thực hiện thủ tục
hành chính thông
qua dịch vụ công
trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15
ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ
sung một số điều
bởi Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của
Chính phủ.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Được thay
thế từ mã
số TTHC
1.012810
56
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm thực hiện/
Đối tượng thực hiện
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi chú
không quá 17 ngày làm
việc.
9
Giải quyết
tranh chấp đất
đai thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch UBND cấp
xã
(1.013967)
- Không quá 45 ngày
kể từ ngày thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết
tranh chấp đất đai.
- Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn
không quá 60 ngày.
- Địa điểm: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã;
- Đối tượng thực
hiện: Hộ gia đình, cá
nhân.
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
Không quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024 được
sửa đổi, bổ sung
một số điều tại
Luật số
43/2024/QH15,
Luật số
47/2024/QH15 và
Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của
Chính phủ.
- Nghị định số
151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
Được thay
thế từ mã
số TTHC
1.012811
C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG THAY ĐỔI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2025/NĐ-CP (01 TTHC)
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi
chú
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (01 TTHC)
1
Hòa giải tranh
chấp đất đai
Không quá 30 ngày
làm việc kể từ ngày
Nộp hồ sơ và
trả kết quả:
Không quy định
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024 được sửa
57
STT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Phí, lệ phí
Căn cứ pháp lý
Ghi
chú
thuộc thẩm
quyền cấp xã
(1.012812)
nhận đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất
đai.
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ
bưu chính công
ích.
đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 43/
2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật
số 58/2024/QH15.
- Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính
phủ.
Tổng số danh mục, quy trình TTHC công bố
45
TTHC
- Cấp tỉnh
31
TTHC
+ TTHC cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung
15
TTHC
+ TTHC cấp tỉnh thay thế
16
TTHC
- Cấp xã
14
TTHC
+ TTHC cấp xã sửa đổi, bổ sung
04
TTHC
+ TTHC cấp xã thay thế
09
TTHC
+ TTHC cấp xã giữ nguyên
01
TTHC
Qua dịch vụ công trực tuyến một phần
40
TTHC
TTHC đủ điều kiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
02
TTHC
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng)
A. CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý (1.012756)
1.1. Đối với Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Luật Đất đai đối với tổ chức sử dụng đất
theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp tỉnh), Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã), có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện
tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai
tỉnh (Văn phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
1 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện
tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thực hiện
Lãnh đạo phòng
Đăng ký cấp giấy
chứng nhận
1 ngày
1 ngày
2
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 3
Thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
Viên chức phòng
Đăng ký cấp giấy
chứng nhận
12 ngày
16 ngày
Bước 4
Kiểm tra, xem xét nội dung dự thảo thông báo đã thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho người nộp hồ sơ
Lãnh đạo phòng
Đăng ký cấp giấy
chứng nhận
1,5 ngày
4 ngày
Bước 5
Xác nhận thông báo đã thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính cho người nộp hồ sơ
Lãnh đạo Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 6
Gửi thông báo đã thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
cho người nộp hồ sơ về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng
Đăng ký cấp giấy
chứng nhận
0,5 ngày
2 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
17 ngày
làm việc
27 ngày làm việc
1.2. Đối với cộng đồng dân cư
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
Trung tâm Phục vụ
1 ngày (số
1 ngày (số hóa,
3
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ
sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
hóa, chuyển
hồ sơ điện
tử 0,25
ngày)
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thực hiện
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
1 ngày
1 ngày
Bước 3
Thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
Viên chức Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
12 ngày
19 ngày
Bước 4
Kiểm tra, xem xét nội dung dự thảo thông báo đã thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho người nộp hồ sơ
Xác nhận thông báo đã thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính cho người nộp hồ sơ
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
2 ngày
4,5 ngày
Bước 5
Gửi thông báo đã thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
cho người nộp hồ sơ về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
1,5 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp
Không tính thời gian
4
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
nhận hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết
17 ngày
làm việc
27 ngày làm việc
2. Tên thủ tục hành chính: Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng (1.012766)
2.1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp tỉnh), có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng
ký đất đai tỉnh (Văn phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu
cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp tỉnh
0,25 ngày
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp GCN thụ lý
Lãnh đạo phòng
0,25 ngày
1 ngày
5
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Đăng ký và cấp
GCN
Bước 3
- In Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận
cho chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho bên thuê, thuê lại.
- Trường hợp không đủ điều kiện xử lý theo quy định của
Luật Đất đai thì soạn thông báo lý do và trả hồ sơ
Viên chức phòng
Đăng ký và cấp
GCN
01 ngày
6 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,5 ngày
3 ngày
Bước 5
Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận
đã cấp của chủ đầu tư dự án
Lãnh đạo Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh
Viên chức phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
3 ngày làm việc
13 ngày làm việc
2.2. Đối với Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
6
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại, TTPVHCC cấp xã (nơi có
trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách nhiệm kiểm
tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ
sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu
cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp GCN thụ lý
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- In Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận
cho chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho bên thuê, thuê lại.
- Trường hợp không đủ điều kiện xử lý theo quy định của
Luật Đất đai thì soạn thông báo lý do và trả hồ sơ
Viên chức Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
1,25 ngày
6 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận
đã cấp của chủ đầu tư dự án
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
0,75 ngày
3 ngày
7
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 5
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã tiếp nhận hồ sơ.
Viên chức Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
3 ngày làm việc
13 ngày làm việc
3. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (1.012793)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Người sử dụng đất nộp
hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(viết tắt là TTPVHCC cấp tỉnh), Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã), có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện
tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp tỉnh
hoặc cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
8
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
đất đai tỉnh (Văn phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp GCN thụ lý
Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật)
Viên chức phòng
Đăng ký và cấp
GCN
2,25 ngày
8 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật
Viên chức phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
9
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng
Đăng ký và cấp
GCN
1,5 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra nội dung Bước 8
Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 11
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Viên chức phòng
Đăng ký và cấp
GCN
0,25 ngày
0,25 ngày
Bước 12
Đóng dấu xác nhận, Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,25 ngày
Bước 13
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công cấp tỉnh
hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
08 ngày làm việc
18 ngày làm việc
10
4. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận
đã cấp (1.012781)
4.1. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một
phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
a) Đối với tổ chức
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ
sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn
phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo
thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp GCN thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
Dự thảo Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về
việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển quyền.
Dự thảo thông báo đề nghị đăng tin 03 lần trên phương
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
11
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
tiện thông tin đại chúng ở địa phương (Đối với trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo).
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 6
Gửi Thông báo đến UBND xã và phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương (Đối với trường hợp không rõ
địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo)
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 7
Niêm yết công khai tại UBND cấp xã hoặc Đăng tin
03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng
- Uỷ ban nhân dân cấp xã
đối với trường hợp niêm yết
công khai;
- Phương tiện thông tin
đại chúng tại địa phương
với trường hợp phải đăng
tin
30 ngày không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính
Bước 8
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2,5 ngày
5 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
12
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 12
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
Bước 13
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp
(Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy
chứng nhận đã cấp)
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2 ngày
5 ngày
Bước 14
Kiểm tra nội dung Bước 13
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 15
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp (Trường
hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
13
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
cấp)
Bước 16
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 17
Đóng dấu xác nhận, Gửi kết quả đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ
sơ
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 18
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm
việc
20 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ
sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
14
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
Dự thảo Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về
việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển quyền.
Dự thảo thông báo đề nghị đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương (Đối với trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo).
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 6
Gửi Thông báo đến UBND xã và phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương (Đối với trường hợp không rõ
địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo)
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 7
Niêm yết công khai tại UBND cấp xã hoặc Đăng tin
03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng
- Uỷ ban nhân dân cấp xã
đối với trường hợp niêm yết
công khai;
30 ngày không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính
15
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
- Phương tiện thông tin
đại chúng tại địa phương
với trường hợp phải đăng
tin
Bước 8
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2,5 ngày
5 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,75 ngày
1 ngày
Bước 10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 12
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
Bước 13
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,75 ngày
4 ngày
16
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
- Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, dự thảo xác nhận thay
đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp
(Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy
chứng nhận đã cấp)
Bước 14
- Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp (Trường
hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã
cấp)
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 15
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 16
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm
việc
20 ngày làm
việc
4.2. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận
a) Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường
17
hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn phòng
ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo văn bản chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi
có đất
Chuyên viên phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
05 ngày
Bước 4
Kiểm tra, xem xét duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 5
Ký phê duyệt nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
18
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 6
Chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 7
Phân công phòng Kinh tế thực hiện
Lãnh đạo UBND xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 8
Phân công chuyên viên phòng thực hiện
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 9
Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 của Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đối với phần diện tích đất tăng
thêm Dự thảo văn bản xác nhận
Chuyên viên phòng Kinh tế
5 ngày
7,5 ngày
Bước 10
Kiểm tra nội dung tại bước 9
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 11
Xác nhận nội dung thực hiện các công việc quy định tại
Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với phần
diện tích đất tăng thêm
Chủ tịch UBND xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 12
Gửi hồ sơ sau khi thực hiện niêm yết công khai về Văn
phòng ĐKĐĐ
Chuyên viên Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 13
Niêm yết công khai theo quy định tại khoản 4 Điều 33
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
UBND cấp xã
15 ngày không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính
Bước 14
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
1,5 ngày
Bước 15
Kiểm tra xem xét nội dung bước 14
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
0,5 ngày
Bước 16
Xác nhận nội dung bước 15
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
0,5 ngày
Bước 17
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính) đến cơ quan Thuế
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
0,5 ngày
19
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 18
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
- Gửi thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng
ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
Bước 19
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trình Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
3 ngày
4 ngày
Bước 20
Kiểm tra nội dung Bước 19
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
1 ngày
Bước 21
Ký Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy
chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 22
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 23
Đóng dấu xác nhận, Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 24
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định. (gửi văn
bản có kết quả thẩm định đến tổ chức đề nghị thẩm định
trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính)
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
20
b) Đối với cá nhân
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo văn bản chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi
có đất
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
05 ngày
Bước 4
Kiểm tra, xem xét duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
21
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 6
Phân công phòng Kinh tế thực hiện
Chủ tịch UBND xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 7
Phân công chuyên viên phòng thực hiện
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 8
Thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 của Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đối với phần diện tích đất tăng
thêm Dự thảo văn bản xác nhận
Chuyên viên phòng Kinh tế
6 ngày
6,5 ngày
Bước 9
Kiểm tra nội dung tại bước 8
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Xác nhận nội dung thực hiện các công việc quy định tại
Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đối với phần
diện tích đất tăng thêm
Lãnh đạo UBND xã
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Gửi hồ sơ sau khi thực hiện niêm yết công khai về Văn
phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Chuyên viên Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 12
Niêm yết công khai theo quy định tại khoản 4 Điều 33
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
UBND cấp xã
15 ngày không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính
Bước 13
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,25 ngày
2 ngày
Bước 14
Kiểm tra xem xét nội dung bước 13
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 15
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 16
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
- Gửi thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
22
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ.
Bước 17
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
3 ngày
4 ngày
Bước 18
Kiểm tra hồ sơ, nội dung in Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
2 ngày
Bước 23
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 24
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
5. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
(1.012782)
23
5.1. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 của Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ
sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn
phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo
thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến của UBND cấp xã nơi có
đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất
đai.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
3 ngày
05 ngày
24
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 4
Kiểm tra, xem xét duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Lãnh đạo UBND xã phân công về phòng Kinh tế
Lãnh đạo UBND xã
0,25 ngày
1 ngày
Bước 7
Phân công chuyên viên thực hiện
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
1 ngày
Bước 8
Kiểm tra, dự thảo xác nhận về hiện trạng sử dụng đất,
tình trạng tranh chấp đất đai trình Lãnh đạo phòng
Chuyên viên phòng Kinh tế
2 ngày
2 ngày
Bước 9
Xét duyệt nội dung tại bước 8
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh
chấp đất đai, gửi về Văn phòng ĐKĐĐ.
Lãnh đạo UBND xã
0,5 ngày
1 ngày
25
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 11
Gửi về Văn phòng ĐKĐĐ văn bản Xác nhận về hiện
trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai
Văn thư UBND xã
0,25 ngày
1 ngày
Bước 12
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,25 ngày
1,5 ngày
Bước 13
Kiểm tra xem xét nội dung bước 12
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 14
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính) đến cơ quan Thuế
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 15
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
Bước 16
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy
định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
3 ngày
26
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 17
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 18
Kiểm tra hồ sơ, lập phiếu trình trình Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp GCN và trình Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ tỉnh duyệt
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 19
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 20
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
5.2. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 của Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
1 ngày (số hóa,
1 ngày (số hóa,
27
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ
sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
cấp xã
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công Viên chức thụ lý
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, nếu
đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ
sơ quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP kèm theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận
trước đây đến Phòng Kinh tế
- Trình Lãnh đạo xem xét hồ sơ để chuyển Phòng Kinh
tế
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
2 ngày
4 ngày
Bước 4
Xác nhận hồ sơ đủ điều kiện xác định lại diện tích đất
ở thì chuyển hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 5
Chuyển hồ sơ kèm theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận
trước đây đến Phòng Kinh tế
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Lãnh đạo phòng Kinh tế phân công chuyên viên thực
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
1 ngày
28
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
hiện
Bước 7
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 của Luật
Đất đai.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai trình Lãnh đạo Phòng xem xét
Chuyên viên phòng Kinh tế
4 ngày
7 ngày
Bước 8
Xem xét duyệt nội dung tại bước 7
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
1 ngày
1 ngày
Bước 9
Gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai đến cơ quan Thuế
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
Bước 11
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ thực
hiện in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
Chuyên viên Phòng Kinh tế
1 ngày
1 ngày
Bước 12
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất chuyển đến Phòng Kinh tế
Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
3 ngày
4 ngày
Bước 13
Dự thảo tờ trình, trình ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất trình Lãnh đạo phòng
xem xét trình UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Kinh tế
1 ngày
2 ngày
29
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 14
Kiểm tra, xem xét nội dung tại bước 13
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
1 ngày
1 ngày
Bước 15
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất.
Chủ tịch UBND cấp xã
2 ngày
2 ngày
Bước 16
- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Chuyên viên Phòng Kinh tế
1 ngày
2 ngày
Bước 17
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
6. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (1.012783)
6.1. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 38 của Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP.
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
30
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn
phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp GCN thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b
Khoản 4, Điều 38, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật)
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
4 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 6
- Vào sổ Văn bản, đóng dấu
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật)
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
31
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận đã cấp.
Lập tờ trình trình Văn phòng ĐKĐĐ
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 9
Kiểm tra hồ sơ, giấy chứng nhận, ký tờ trình trình Văn
phòng ĐKĐĐ
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
0,25 ngày
Bước 10
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên giấy chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,25 ngày
Bước 11
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,25 ngày
Bước 12
Đóng dấu xác nhận, Gửi kết quả đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,25 ngày
Bước 13
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
5 ngày làm việc
10 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
Trung tâm Phục vụ hành
32
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
chính công cấp xã
0,25 ngày
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b, c
Khoản 4, Điều 38, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
4 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật)
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
33
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Chi cục Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
Lập tờ trình trình Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,25 ngày
1,5 ngày
Bước 9
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 10
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
5 ngày làm việc
10 ngày làm việc
6.2. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp thay đổi kích thước cạnh, diện tích, số hiệu thửa do đo đạc lập bản
đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
34
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh, có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng
Đăng ký đất đai tỉnh (Văn phòng ĐKĐĐ) để giải quyết
theo thẩm quyềnuyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2 ngày
5 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính) đến cơ quan Thuế
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
35
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ
quyết thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra nội dung Bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước
10
Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
1,5 ngày
Bước
11
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm
việc
20 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
36
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách nhiệm
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
5 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính) đến cơ quan Thuế
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng
Chi cục thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
37
ĐKĐĐ.
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
3 ngày
6,5 ngày
Bước 9
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 10
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm
việc
20 ngày làm
việc
7. Tách thửa hoặc hợp thửa đất (1.012784)
7.1. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất
a) Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư.
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
Trung tâm Phục vụ hành
1 ngày (số hóa,
1 ngày (số hóa,
38
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ
sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn
phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo
thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Lãnh đạo phòng chuyên môn Văn phòng ĐKĐĐ phân
công chuyên viên thụ lý giải quyết
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của
Luật Đất đai và quy định của UBND tỉnh để xác định
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các
thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích,
loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do
người sử dụng đất nộp.
- Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
kèm các thông tin thửa đất vào đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất (Trừ trường hợp Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng ĐKĐĐ thực
hiện). Trình lãnh đạo phòng xem xét
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
5 ngày
10 ngày
Bước 4
Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, In
GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Văn phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
In GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
Viên chức Văn phòng
2 ngày
4 ngày
39
với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trình ký
GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trình Lãnh đạo phòng xem xét
ĐKĐĐ
Bước 6
Trình ký GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
Lãnh đạo phòng chuyên
môn Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
Ký GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 8
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
12 ngày làm
việc
22 ngày làm
việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
40
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Lãnh đạo phòng chuyên môn Văn phòng ĐKĐĐ phân
công chuyên viên thụ lý giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của
Luật Đất đai và quy định của UBND tỉnh để xác định
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông
tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất
của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử
dụng đất nộp.
- Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm
các thông tin thửa đất vào đơn đề nghị tách thửa đất,
hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất. Trình lãnh đạo xem xét
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
5,5 ngày
10 ngày
Bước 4
Xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, In
GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trình
ký GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trình Lãnh đạo phòng xem xét
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
5 ngày
Bước 6
Ký GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
41
Bước 7
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 8
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
12 ngày làm
việc
22 ngày làm
việc
7.2. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất
, nhóm người sử dụng; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án
a) Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư.
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực
hiện (ngày làm
việc)
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn
phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết
theo thẩm quyền.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
42
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Lãnh đạo phân công thụ lý, giải quyết.
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
tỉnh
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và chuyển
Bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất
để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về
quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách;
- Lập phiếu trình, dự thảo nội dung đối với việc thực
hiện đăng ký biến động và dự thảo Giấy chứng nhận
mới đối với diện tích chuyển quyền; đồng thời xác
nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình
dự thảo Giấy chứng nhận mới đối với phần diện tích
còn lại của thửa đất không chuyển quyền trình Lãnh
đạo phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt.
Viên chức phòng đăng ký và
cấp GCN
6,5 ngày
12,5 ngày
Bước 4
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt phiếu
trình, trình Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh duyệt
Lãnh đạo phòng đăng ký và cấp
GCN
1,5 ngày
03 ngày
Bước 5
- Ký duyệt Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo
Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP;
- Kiểm tra việc thực hiện Đăng ký biến động và ký
Giấy chứng nhận mới đối với diện tích chuyển quyền;
đồng thời xác nhận nội dung thay đổi vào Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận mới đối với
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
tỉnh
01 ngày
02 ngày
43
phần diện tích còn lại không chuyển quyền.
Bước 6
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
Viên chức phòng đăng ký và
cấp GCN
1,0 ngày
2,0 ngày
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh
0,5 ngày
1,0 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
12 ngày làm việc
22 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian thực
hiện (ngày làm
việc)
Thời gian đối với
xã vùng sâu, vùng
xa, khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo
thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
44
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Lãnh đạo phân công thụ lý, giải quyết.
Lãnh đạo Chi nhánh
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
- Lập bản trích lục thửa đất mới tách theo kết quả đo đạc
địa chính để chuyển cho người sử dụng đất thực hiện ký
kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một
phần thửa đất mới tách.
- Lập phiếu trình giải quyết công việc và dự thảo Giấy
chứng nhận mới đối với diện tích chuyển quyền;
- Dự thảo nội dung xác nhận thay đổi vào Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc trình dự thảo Giấy chứng nhận mới đối
với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển
quyền trình Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ duyệt.
Viên chức Chi nhánh
VPĐKĐĐ
7,5 ngày
15 ngày
- Ký duyệt trích lục tách thửa;
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đối với diện
tích không thực hiện chuyển quyền hoặc Ký Giấy chứng
nhận đối với diện tích chuyển quyền, Ký Giấy chứng
nhận đối với phần diện tích còn lại không chuyển quyền
(nếu có nhu cầu).
Lãnh đạo Chi nhánh
VPĐKĐĐ
2 ngày
3 ngày
Bước 4
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh
VPĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
45
8. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất (1.012786)
8.1. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận
a) Đối với Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh (Văn phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo
thẩm quyềnuyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Viên chức thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng ký
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
12 ngày làm việc
22 ngày làm việc
46
và cấp GCN
Bước 3
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản bản đồ địa chính
thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 37 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP.
- Dự thảo thông báo đề nghị thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
3 ngày
8 ngày
Bước 4
Xem xét duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 6
Gửi thông báo đề nghị thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương
Phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương
15 ngày (không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính)
Bước 8
Dự thảo quyết định Hủy Giấy chứng nhận đã cấp,
dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra, duyệt nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
47
Bước 11
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 12
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 13
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
b) Đối với Cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày
1 ngày
48
quy định.
Bước 2
Phân công Viên chức thụ lý
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản bản đồ địa chính
thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 37 của Nghị định số 101/2024/NĐ-
CP.
- Dự thảo thông báo đề nghị thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
5 ngày
Bước 4
Xem xét duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Gửi thông báo đề nghị thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương
Viên chức phòng Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận
đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi
có đất trong thời gian; đồng thời tiếp nhận phản
ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất
Giấy chứng nhận đã cấp.
UBND cấp xã
15 ngày (không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính)
Bước 8
Dự thảo quyết định Hủy Giấy chứng nhận đã cấp,
Viên chức Chi nhánh Văn
3 ngày
6 ngày
49
dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
phòng ĐKĐĐ
Bước 9
Ký quyết định Hủy Giấy chứng nhận đã cấp, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 10
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
8.2. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
50
hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn
phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đất với các thông tin
cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin
trên Trang bổ sung.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
5 ngày
11 ngày
Bước 4
Kiểm tra, duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung tại bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 6
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 7
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 8
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
51
b) Đối với Cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đất với các thông tin
cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin
trên Trang bổ sung.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
5,5 ngày
12 ngày
Bước 4
Ký GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
4 ngày
52
Bước 5
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
9. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp (1.012790)
9.1. Trường hợp giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh (Văn phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo
thẩm quyềnuyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
53
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý giải quyết
Lãnh đạo phòng Quản lý đất
đai
0,25 ngày
0,5
Bước 3
Thông báo cho Văn phòng ĐKĐĐ chuyển hồ sơ
cấp giấy chứng nhận đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,75 ngày
1,5 ngày
Bước 4
Chuyển hồ sơ cấp giấy chứng nhận đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
3 ngày
Bước 6
In Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng
nhận đã cấp
Văn phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 7
Dự thảo Tờ trình trình Lãnh đạo Sở xác nhận nội
dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
2 ngày
Bước 8
Kiểm tra, xét duyệt Dự thảo Tờ trình trình Lãnh đạo
Sở xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng
nhận đã cấp
Lãnh đạo phòng Quản lý đất
đai
1 ngày
1 ngày
Bước 9
Ký xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Trường hợp có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận,
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN trình Lãnh đạo
Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh
Lãnh đạo phòng Đăng ký và
cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
tỉnh
0,5 ngày
1 ngày
Bước 12
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai;
Viên chức phòng Đăng ký và
cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 13
Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
tỉnh
0,5 ngày
1 ngày
Bước 14
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
Không tính thời gian
54
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
Ghi chú: Trường hợp không cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời gian các bước 9, 10, 11 được tính cộng vào thời gian
bước 6.
9.2. Trường hợp giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp thực hiện đăng ký biến động đất đai có sai sót
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn
phòng ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
4 ngày
13 ngày
55
- Dự thảo nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận
đã cấp hoặc dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Bước 4
Kiểm tra, duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
1 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung tại bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 6
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
b) Đối với Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
56
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót.
- Dự thảo nội dung đính chính trên Giấy chứng
nhận đã cấp hoặc dự thảo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
4 ngày
12 ngày
Bước 4
Ký xác nhận đính chính trên Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc Ký GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
3 ngày
Bước 5
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
10. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (1.012791)
10.1. Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi và hủy là Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu
57
Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai không thuộc trường hợp
được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn phòng
ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất đai phân công chuyên viên
thực hiện
Lãnh đạo Phòng Quản
lý đất đai
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
Thông báo cho Văn phòng ĐKĐĐ chuyển hồ sơ cấp
giấy chứng nhận về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
1 ngày
2 ngày
Bước 4
Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận về Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
Văn phòng ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 5
Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy
định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Dự thảo Quyết định thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận
đã cấp.
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
13 ngày
20 ngày
58
Bước 6
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở NN&MT trình Chủ tịch
UBND cấp tỉnh Quyết định thu hồi hoặc hủy Giấy chứng
nhận đã cấp (hoặc Quyết định thu hồi hoặc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp trong trường hợp được ủy quyền).
Lãnh đạo Phòng Quản
lý đất đai
3 ngày
3 ngày
Bước 7
Ký Quyết định thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận đã
cấp
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
2 ngày
3 ngày
Bước 8
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng ĐKĐĐ.
- Trường hợp hủy Giấy chứng nhận thì gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử của Sở.
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
2 ngày
1 ngày
Bước 9
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
25 ngày làm việc
35 ngày làm việc
* Ghi chú:Việc cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi thực hiện theo trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính
của trường hợp Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu.
10.2. Trường hợp thu hồi và hủy Giấy chứng nhận được cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất
59
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn phòng
ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
1 ngày
Bước 3
Viên chức thụ lý, kiểm tra các thành phần hồ sơ và sự
phù hợp về giá trị pháp lý của các thành phần hồ sơ.
- Thẩm tra hồ sơ; Kiểm tra, xác minh thực địa (nếu
cần); Dự thảo biên bản kết luận về nội dung và nguyên
nhân GCN đã cấp không đúng quy định;
- Lập phiếu trình giải quyết công việc, dự thảo Quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
17 ngày
22 ngày
60
Bước 4
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt phiếu
trình, trình Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
3 ngày
Bước 5
- Ký duyệt hồ sơ;
- Ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
2 ngày
2 ngày
Bước 6
- Thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã
thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ
quan có thẩm quyền.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai;
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
6 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
25 ngày làm
việc
35 ngày làm
việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
61
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết
theo thẩm quyền
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Lãnh đạo phân công thụ lý, giải quyết.
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 3
Viên chức thụ lý, kiểm tra các thành phần hồ sơ và sự
phù hợp về giá trị pháp lý của các thành phần hồ sơ.
- Thẩm tra hồ sơ; Kiểm tra, xác minh thực địa (nếu
cần); Dự thảo biên bản kết luận về nội dung và nguyên
nhân GCN đã cấp không đúng quy định;
- Lập phiếu trình giải quyết công việc, dự thảo Quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
17 ngày
24 ngày
Bước 4
- Ký duyệt hồ sơ;
- Ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
3 ngày
5 ngày
Bước 5
- Thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã
thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ
quan có thẩm quyền.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai;
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
3 ngày
4 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
Không tính thời gian
62
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết
25 ngày làm
việc
35 ngày làm
việc
* Ghi chú: Việc cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi thực hiện theo trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục hành chính
đối với từng trường hợp Đăng ký biến động.
11. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 8 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
(1.012785)
a) Đối với Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (Văn phòng
ĐKĐĐ) để giải quyết theo thẩm quyềnuyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
63
Bước 2
Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp GCN thụ lý
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Dự thảo Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển quyền.
- Dự thảo thông báo đề nghị Đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương (Đối với trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo).
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung các dự thảo thông báo
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 5
Ký duyệt các thông báo gửi các đơn vị
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ tỉnh
0,25 ngày
1 ngày
Bước 6
- Gửi thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và
UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển quyền.
- Gửi thông báo Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương (Đối với trường hợp không rõ
địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo).
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ tỉnh
0,25 ngày
1 ngày
Bước 7
Niêm yết công khai tại UBND cấp xã hoặc Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng
- Uỷ ban nhân dân cấp xã
đối với trường hợp niêm
yết công khai;
30 ngày không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính
64
- Phương tiện thông tin
đại chúng đối với
trường hợp đăng tin
Bước 8
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1,25 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 12
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 13
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp
(Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng
nhận đã cấp)
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2 ngày
4 ngày
65
Bước 14
Kiểm tra nội dung Bước 13
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 15
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp (Trường hợp
bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp)
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 16
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 17
Đóng dấu xác nhận, Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 18
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
66
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Bước 2
Phân công viên chức thụ lý giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Dự thảo Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển
quyền và UBND cấp xã nơi có đất để niêm yết công
khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người nhận chuyển quyền.
- Dự thảo thông báo đề nghị đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (Đối
với trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo).
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 4
Kiểm tra xem xét nội dung bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 5
Xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 6
Gửi Thông báo đến UBND xã và phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương (Đối với trường hợp
không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo)
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 7
Niêm yết công khai tại UBND cấp xã hoặc Đăng
tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng
- Uỷ ban nhân dân cấp xã đối
với trường hợp niêm yết công
khai;
- Phương tiện thông tin đại
chúng tại địa phương với
30 ngày không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính
67
trường hợp phải đăng tin
Bước 8
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 12
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 13
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
- Dự thảo Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp
(Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy
chứng nhận đã cấp)
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
4 ngày
Bước 14
Ký Giấy chứng nhận, Quyết định hủy Giấy chứng
nhận đã cấp (Trường hợp bên chuyển quyền không
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
68
nộp Giấy chứng nhận đã cấp)
Bước 15
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 16
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
12. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất
động sản (1.012787)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã khác (không thuộc địa bàn
xã nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ), có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã (địa bàn xã nơi có trụ sở
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
69
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) tiếp nhận, chuyển hồ
sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Tiếp nhận hồ sơ; thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa
(nếu cần);
- Lập phiếu chuyển thông tin địa chính sang cơ
quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Viên chức Chi nhánh
VPĐKĐĐ
2 ngày
5,5 ngày
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, ký phiếu chuyển thông tin địa
chính.
Lãnh đạo Chi nhánh
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
- Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho cho người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
- Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
Bước 6
- Dự thảo nội dung xác nhận đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất vào mẫu đơn theo quy định;
- Dự thảo nội dung xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp; dự thảo in Giấy chứng nhận
mới trình Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ, Văn
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
4 ngày
70
phòng ĐKĐĐ tỉnh.
Bước 7
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ duyệt phiếu trình,
hồ sơ
Lãnh đạo Chi nhánh
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 8
Vào sổ văn bản, đóng dấu, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng ĐKĐĐ tỉnh
Văn thư Chi nhánh
VPĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 9
Phân công viên chức thẩm định hồ sơ
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ tỉnh
0,5 ngày
1 ngày
Bước
10
Kiểm tra hồ sơ, lập phiếu trình trình Lãnh đạo
phòng Đăng ký và cấp GCN
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước
11
Lãnh đạo phòng Đăng ký và cấp GCN duyệt hồ sơ
và trình Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh duyệt
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước
12
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp
cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền
sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý
biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ tỉnh
0,25 ngày
0,25 ngày
Bước
13
Chuyển kết quả đến trung tâm phục vụ hành chính
công
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ tỉnh
0,25 ngày
0,25 ngày
Bước
14
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm
việc
18 ngày làm
việc
13. Tên thủ tục hành chính: Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai (1.012789)
71
a) Đối với tổ chức, cá nhân
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thông tin, dữ
liệu có sẵn
trong cơ sở dữ
liệu quốc gia
về đất đai
Thông tin, dữ
liệu không có
sẵn trong cơ
sở dữ liệu
quốc gia về
đất đai
Trường hợp
cần thêm thời
gian để xem
xét, tìm kiếm,
tập hợp, tổng
hợp, phân tích
hoặc lấy ý kiến
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ
sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực
hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ
sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh,có trách nhiệm kiểm
tra tính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số
hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến Văn phòng Đăng ký
đất đai tỉnh (Văn phòng
ĐKĐĐ) để giải quyết theo
thẩm quyềnuyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh
0,25 ngày
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
72
hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Bước 2
- Tra cứu dữ liệu đất đai,
cung cấp dữ liệu đất đai
theo yêu cầu của chủ sử
dụng đất
- Gửi kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
4,5 ngày
Bước 3
Kiểm tra nội dung bước 2
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
4,5 ngày
Bước 4
Trả kết quả và thu phí, lệ
phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
1 ngày làm
việc
2 ngày làm
việc
10 ngày làm
việc
b) Đối với cá nhân
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thông tin, dữ liệu
có sẵn trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về
đất đai
Thông tin, dữ
liệu không có
sẵn trong cơ sở
dữ liệu quốc gia
về đất đai
Trường hợp cần
thêm thời gian
để xem xét, tìm
kiếm, tập hợp,
tổng hợp, phân
tích hoặc lấy ý
kiến
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ
sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
73
hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ
sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ) có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Bước 2
- Tra cứu dữ liệu đất đai,
cung cấp dữ liệu đất đai
theo yêu cầu của chủ sử
dụng đất
- Gửi kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã tiếp nhận hồ
sơ
Viên chức Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
4,5 ngày
Bước 3
Kiểm tra nội dung bước 2
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
4,5 ngày
Bước 4
Trả kết quả và thu phí, lệ
phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
74
Tổng thời gian giải quyết
1 ngày làm việc
2 ngày làm việc
10 ngày làm việc
14. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất (1.012821)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã), có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết theo
thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp tỉnh)
tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu
cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng
Quản lý đất đai
01 ngày
01 ngày
Bước 3
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; dự thảo văn bản gửi hồ sơ phương
án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và
UBND cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình UBND cấp
tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
05 ngày
08 ngày
75
Bước 4
Ký văn bản trình xin ý kiến các sở, ngành, UBND cấp xã
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
01 ngày
02 ngày
Bước 5
Văn bản tham gia
Các sở, ngành,
UBND cấp xã tham
gia ý kiến
10 ngày
13 ngày
Bước 6
Họp hội đồng thẩm định
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
05 ngày
06 ngày
Bước 7
Trình Lãnh đạo Sở phương án sử dụng đất
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
02 ngày
03 ngày
Bước 8
Trình phê duyệt phương án sử dụng đất
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
04 ngày
05 ngày
Bước 9
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định phương án sử
dụng đất. Chuyển Quyết định đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
04 ngày
04 ngày
Bước 10
Trả kết quả giải quyết TTHC
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
Không tính vào thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
33 ngày làm việc
43 ngày làm việc
15. Tên thủ tục hành chính: Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (1.012805)
Thứ tự
công
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
76
việc
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã), có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến UBND tỉnh
(Ban Tiếp công dân) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp tỉnh)
tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh (Ban Tiếp công
dân) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Chuyển nội dung đề nghị đến Chủ tịch UBND tỉnh
Lãnh đạo Ban tiếp công dân
tỉnh
01 ngày
01 ngày
Bước 3
- Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Chủ tịch
UBND tỉnh Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh
chấp đất đai và Văn phòng ĐKĐĐ, UBND cấp xã nơi có
đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì thông báo bằng
văn bản là nêu rõ lý do.
- Giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Thanh tra
tỉnh kiểm tra, xác minh, báo cáo
Chuyên viên Phòng Kinh tế
02 ngày
02 ngày
Bước 4
Giao cho phòng chuyên môn
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Thanh
tra tỉnh
01 ngày
01 ngày
77
Bước 5
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo phòng chuyên môn
01 ngày
01 ngày
Bước 6
Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các
bên tranh chấp, phối hợp với các cơ quan có liên quan để
tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) hoàn
thiện báo cáo, hồ sơ, dự thảo báo cáo xác minh trình lãnh
đạo phòng chuyên môn
Chuyên viên được giao xử lý
hồ sơ
30 ngày
40 ngày
Bước 7
Kiểm tra, ký duyệt dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo phòng chuyên môn
05 ngày
05 ngày
Bước 8
Ký báo cáo xác minh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Thanh
tra tỉnh
02 ngày
02 ngày
Bước 9
Ban hành báo cáo, chuyển đến văn phòng UBND tỉnh
Chuyên viên được giao xử lý
hồ sơ phối hợp với Văn thư
của cơ quan
01 ngày
01 ngày
Bước 10
Kiểm tra, lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng,
Lãnh đạo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, Ký quyết định
giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải
thành công. Chuyển Quyết định đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Chuyên viên Phòng Kinh tế
06 ngày
06 ngày
Bước 11
Trả kết quả giải quyết TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính vào thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
50 ngày làm
việc
60 ngày làm
việc
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (4 TTHC)
1. Tên thủ tục hành chính: Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 (1.012817)
78
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Dự thảo Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(viết tắt là Chi nhánh VPĐKĐĐ) cung cấp hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu.
Chuyên viên
phòng Kinh tế
01 ngày
1,5 ngày
Ký Thông báo; gửi Chi nhánh VPĐKĐĐ
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
02 ngày
03 ngày
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ
Chuyên viên
5,5 ngày
08 ngày
79
điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6
Điều 141 của Luật Đất đai.
- Dự thảo hồ sơ trình lãnh đạo phòng Kinh tế trình, Chủ tịch
UBND cấp xã xác định lại diện tích đất ở;
phòng Kinh tế
- Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã xác định lại diện
tích đất ở;
- Chuyển hồ sơ có liên quan cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
để in Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
1,5 ngày
2,5 ngày
Xác định lại diện tích đất ở
Chủ tịch UBND
cấp xã
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 5
In Giấy chứng nhận gửi phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi
nhánh VPĐKĐĐ
02 ngày
03 ngày
Bước 6
Kiểm tra nội dung trên dự thảo Giấy chứng nhận
Chuyên viên
phòng Kinh tế
01 ngày
1,5 ngày
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
01 ngày
1,5 ngày
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Chủ tịch UBND
cấp xã
02 ngày
03 ngày
Bước 6
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên
phòng Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
30 ngày làm
80
việc
việc
2. Tên thủ tục hành chính: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót (1.012796)
a) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Dự thảo Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Ký Thông báo; gửi Chi nhánh VPĐKĐĐ
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
81
Bước 3
Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
01 ngày
03 ngày
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ; dự thảo biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót.
- Dự thảo nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
Chuyên viên phòng
Kinh tế
2,5 ngày
06 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Ký xác nhận nội dung định chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
Chủ tịch UBND
cấp xã
01 ngày
2,5 ngày
Bước 5
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai để
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai
Chuyên viên
phòng Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm
việc
18 ngày làm
việc
b) Đối với Tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp
quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn
thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy
Trung tâm Phục vụ
0,5 ngày (số
01 ngày (số hóa,
82
đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế
UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến
phòng kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu
đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Dự thảo Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra hồ sơ,
lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
1 ngày
01 ngày
Ký Thông báo
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 3
Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho phòng
Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
03 ngày
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ; dự thảo biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót.
- Dự thảo nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
Chuyên viên phòng
Kinh tế
02 ngày
06 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Ký xác nhận nội dung định chính trên Giấy chứng nhận đã
cấp
Chủ tịch UBND cấp
xã
01 ngày
2,5 ngày
83
Bước 5
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm
việc
18 ngày làm
việc
3. Tên thủ tục hành chính: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi (1.012818)
a) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
84
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Dự thảo Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra xem xét
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Ký Thông báo
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho phòng Kinh tế
Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
02 ngày
04 ngày
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp
luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không
đúng quy định của Luật Đất đai
Chuyên viên phòng
Kinh tế
15 ngày
18 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của Luật Đất đai
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
02 ngày
03 ngày
Ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của Luật Đất đai
Chủ tịch UBND
cấp xã
02 ngày
04 ngày
Bước 5
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Chuyên viên
phòng Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Không tính thời gian
85
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết
25 ngày làm
việc
35 ngày làm
việc
b) Đối với Tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp
quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn
thuê
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Dự thảo Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để
Chuyên viên phòng
01 ngày
02 ngày
86
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra xem xét
Kinh tế
Ký Thông báo
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
Cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi
nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
02 ngày
05 ngày
Bước 4
- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp
luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
- Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không
đúng quy định của Luật Đất đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
15 ngày
18 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của Luật Đất đai.
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
02 ngày
03 ngày
Ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của Luật Đất đai
Chủ tịch UBND
cấp xã
02 ngày
03 ngày
Bước 5
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên
phòng Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
25 ngày làm
việc
35 ngày làm
việc
Lưu ý: Đối với trường hợp có nhu cầu thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi thực hiện không quá 20 ngày làm
việc (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03
ngày làm việc) đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
87
4. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất (1.012753)
4.1. Đối với tổ chức đang sử dụng đất quy định tại Điều 118 (giao đất không thu tiền sử dụng đất), khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai (Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm) hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 (giao đất có thu tiền sử dụng đất),
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai (Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) mà được miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất
4.1.1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
* Đối với trường hợp ban hành Quyết định hình thức sử dụng đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
kinh tế
01 ngày
01 ngày
88
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều
145 của Luật Đất đai;
- Lập Tờ trình và dự thảo quyết định hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định
tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường
hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trình Lãnh đạo phòng Kinh tế ban hành.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
10 ngày
16 ngày
Ký Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp xã thảo quyết định hình
thức sử dụng đất
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
02 ngày
04 ngày
Ký Quyết định hình thức sử dụng đất
Chủ tịch UBND
cấp xã
02 ngày
04 ngày
Bước 3
- Chuyển Quyết định hình thức sử dụng đất đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Bước 4
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
17 ngày làm
việc
27 ngày làm
việc
* Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, thuê đất mà chưa thực hiện đăng ký đất đai
89
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
kinh tế
01 ngày
01 ngày
- Kiểm tra thực địa (nếu có);
- Lập phiếu trình giải quyết công việc trình Lãnh đạo phòng Kinh
tế về kết quả thực hiện kiểm tra (đánh giá đủ điều kiện hay không
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận).
Chuyên viên phòng
Kinh tế
10 ngày
16 ngày
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký phiếu trình
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
02 ngày
04 ngày
Ký phiếu trình
Chủ tịch UBND
cấp xã
02 ngày
04 ngày
Bước 3
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
Chuyên viên phòng
01 ngày
01 ngày
90
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Kinh tế
Bước 4
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
17 ngày làm
việc
27 ngày làm
việc
4.1.2. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,25 ngày
91
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
- Khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
ĐKĐĐ, Chi nhánh VPĐKĐĐ cung cấp hồ sơ nếu không khai
thác được thông tin.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,5 ngày
Ký Phiếu chuyển và gửi cơ quan Thuế (nếu có)
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 3
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC
Bước 4
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan cho Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng Kinh tế
Bước 5
In Giấy chứng nhận và gửi phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ
0,75 ngày
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng kinh tế
0,25 ngày
Ký Giấy chứng nhận
Chủ tịch UBND cấp xã
0,5 ngày
Bước 6
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,25 ngày
92
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
3 ngày làm việc
Lưu ý: Đối với trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không thực hiện Bước 3 mà chuyển tiếp sang thực hiện Bước 4.
4.1.3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
* Đối với trường hợp Quyết định hình thức sử dụng đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
0,5 ngày
01 ngày
93
Kinh tế
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều
145 của Luật Đất đai;
- Lập Tờ trình và dự thảo quyết định hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định
tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường
hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trình Lãnh đạo phòng Kinh tế ban hành.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
11 ngày
14 ngày
Ký Tờ trình, trình Chủ tịch UBND cấp xã Quyết định hình thức
sử dụng đất.
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Ký Quyết định hình thức sử dụng đất.
Chủ tịch UBND
cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 3
Dự thảo phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số 151/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Ký Phiếu chuyển, gửi cơ quan Thuế (nếu có)
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 4
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết TTHC
Bước 5
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan cho Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
94
Bước 6
In Giấy chứng nhận
Lãnh Chi nhánh
VPĐKĐĐ
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 7
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký GCN
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Ký Giấy chứng nhận
Chủ tịch UBND cấp
xã
1,5 ngày
03 ngày
Bước 8
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
* Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, thuê đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
95
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
- Kiểm tra thực địa (nếu có);
- Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính: Lập phiếu trình
giải quyết công việc trình Lãnh đạo phòng Kinh tế về kết quả
thực hiện kiểm tra (đánh giá đủ điều kiện hay không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận).
- Trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính: sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan
cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
11 ngày
14 ngày
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký phiếu trình
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Ký phiếu trình giải quyết công việc.
Lãnh đạo UBND
cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 3
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số 151/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
96
Bước 4
Ký Phiếu chuyển và gửi Phiếu chuyển chuyển sang cơ quan
Thuế
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 5
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết TTHC
Bước 6
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan cho Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh
VPĐKĐĐ
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 8
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký GCN
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Ký Giấy chứng nhận
Chủ tịch UBND cấp
xã
1,5 ngày
03 ngày
Bước 9
- Chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 10
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
97
Lưu ý: Trường hợp đã thực hiện người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không thực hiện Bước 3, Bước 4, Bước 5.
Thời gian thực hiện Bước 3 chuyển sang Bước 6; Bước 4 chuyển sang Bước 7.
4.2. Đối với tổ chức đang sử dụng đất quy định tại Điều 119 (giao đất có thu tiền sử dụng đất) và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai (Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
4.2.1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (đối với trường hợp trình đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền Quyết
định hình thức sử dụng đất)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
98
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều
145 của Luật Đất đai;
- Dự thảo Văn bản kèm hồ sơ chuyển Sở Nông nghiệp và Môi
trường để giải quyết theo thẩm quyền.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
05 ngày
6,5 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ban hành
Lãnh đạo phòng
kinh tế
0,75 ngày
1,5 ngày
Ký duyệt, gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường
Lãnh đạo UBND
cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
QLĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
- Lập Tờ trình và dự thảo quyết định hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định
tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường
hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trình Lãnh đạo phòng QLĐĐ ban hành.
- Trường hợp không đủ điều kiện, ban hành văn bản nêu rõ lý do,
chuyển Trung tâm phục vụ hành chính công để trả cho người sử
dụng đất theo quy định.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
02 ngày
04 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở NN&MT trình Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất đối với trường hợp đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
1,5 ngày
02 ngày
Ký Tờ trình, trình UBND tỉnh Quyết định hình thức sử dụng đất
Lãnh đạo Sở
NN&MT
1,5 ngày
02 ngày
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định hình thức sử dụng đất.
Phòng Kinh tế, VP
UBND tỉnh
02 ngày
04 ngày
99
Bước4
Ký duyệt, chuyển hồ sơ về Sở NN&MT
Chủ tịch UBND
tỉnh
02 ngày
03 ngày
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 5
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
17 ngày làm
việc
27 ngày làm
việc
4.2.2. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng
Quản lý đất đai, Sở NN&MT để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng Quản lý
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,25 ngày
100
đất đai, Sở NN&MT để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Quản lý đất
đai
0,25 ngày
- Khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
ĐKĐĐ cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
Ký Phiếu chuyển và gửi cơ quan Thuế (nếu có)
Lãnh đạo phòng Quản lý đất
đai
0,25 ngày
Bước 3
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC
Bước 4
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan cho Văn
phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,25 ngày
Bước 5
In Giấy chứng nhận và gửi phòng Quản lý đất đai
Lãnh đạo phòng Đăng ký cấp
GCN, Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
Bước 6
Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,25 ngày
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
101
Bước 7
- Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,25 ngày
Bước 8
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
03 ngày làm việc
Lưu ý: Trường hợp đã thực hiện người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không thực hiện Bước 3, chuyển tiếp thực
hiện Bước 4.
4.2.3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
* Đối với trường hợp Quyết định hình thức sử dụng đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
102
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
0,5 ngày
0,5 ngày
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều
145 của Luật Đất đai;
- Dự thảo Văn bản kèm hồ sơ chuyển Sở Nông nghiệp và Môi
trường để giải quyết theo thẩm quyền.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
04 ngày
06 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ban hành
Lãnh đạo phòng
kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Ký duyệt, gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường
Lãnh đạo UBND
cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
01 ngày
- Lập Tờ trình và dự thảo quyết định hình thức sử dụng đất theo
Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định
tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường
hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất
đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
trình Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai ban hành.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
02 ngày
03 ngày
103
- Trường hợp không đủ điều kiện, ban hành văn bản nêu rõ lý do,
chuyển Trung tâm phục vụ hành chính công để trả cho người sử
dụng đất theo quy định.
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở NN&MT trình Chủ tịch UBND
cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
01 ngày
1,5 ngày
Ký Tờ trình, trình Lãnh đạo UBND tỉnh Quyết định hình thức
sử dụng đất
Lãnh đạo Sở
NN&MT
1,5 ngày
1,5 ngày
Bước 4
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định hình thức sử dụng đất
Phòng Kinh tế,
Văn phòng UBND
tỉnh
02 ngày
2,5 ngày
Ký duyệt, chuyển hồ sơ về Sở NN&MT
Chủ tịch UBND
tỉnh
02 ngày
2,5 ngày
Bước 5
Dự thảo phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số 151/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Ký Phiếu chuyển, gửi cơ quan Thuế (nếu có)
Lãnh đạo Sở
NN&MT
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết TTHC
Bước7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan cho Văn
phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận
Chuyên viên
phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
- In Giấy chứng nhận;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho phòng Quản lý
đất đai
Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp
GCN, VPĐKĐĐ
1,5 ngày
02 ngày
104
Bước 9
Trình Lãnh đạo Sở NN&MT ký Giấy chứng nhận
Chuyên viên
phòng QLĐĐ
0,5 ngày
1,0 ngày
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất
Lãnh đạo Sở
NN&MT
01 ngày
02 ngày
Bước 19
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
* Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
105
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
- Kiểm tra thực địa (nếu có);
- Dự thảo Văn bản kèm hồ sơ chuyển Sở Nông nghiệp và Môi
trường để giải quyết theo thẩm quyền.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
04 ngày
06 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ban hành
Lãnh đạo phòng
kinh tế
01 ngày
02 ngày
Ký duyệt, gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Môi trường
Lãnh đạo UBND
cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 3
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
QLĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
- Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính: Lập phiếu trình
giải quyết công việc trình Lãnh đạo phòng Kinh tế về kết quả
thực hiện kiểm tra (đánh giá đủ điều kiện hay không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận).
- Trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính: sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan
cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
03 ngày
03 ngày
Duyệt phiếu trình, trình Lãnh đạo Sở NN&MT
Lãnh đạo phòng
Quản lý đất đai
1,5 ngày
02 ngày
Ký Duyệt phiếu trình
Lãnh đạo Sở
1,5 ngày
02 ngày
106
NN&MT
Bước 4
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số 151/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Chuyên viên phòng
QLĐĐ
0,5 ngày
1,5 ngày
Bước 5
Kiểm tra Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
Lãnh đạo phòng
QLĐĐ
0,5 ngày
1,5 ngày
Bước 6
Ký Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
Lãnh đạo Sở
NN&MT
01 ngày
1,5 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời gian giải
quyết TTHC
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc lãnh đạo ký xác nhận ở Bước 3,
chuyển hồ sơ có liên quan cho Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy
chứng nhận
Chuyên viên
phòng Quản lý đất
đai
01 ngày
01 ngày
Bước 9
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho phòng Quản lý
đất đai
Lãnh đạo phòng
Đăng ký và cấp
GCN, Văn phòng
ĐKĐĐ
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 10
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký GCN
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất
Lãnh đạo Sở
NN&MT
01 ngày
1,5 ngày
Bước 11
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ, Chi nhánh Văn phòng
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
0,5 ngày
107
ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Bước 12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm
việc
30 ngày làm
việc
Lưu ý: Trường hợp đã thực hiện người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không thực hiện Bước 4, Bước 5, Bước 6,
Bước 7. Thời gian thực hiện Bước 4 chuyển sang Bước 8; Bước 5 chuyển sang Bước 9; Bước 6 chuyển sang Bước 10.
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
UBND XÃ TỈNH, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ CẤP TỈNH
16. Tên thủ tục hành chính: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (Đối với Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu
tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử
dụng (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có
thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại
108
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) (1.013823)
16.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất.
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC
cấp xã), có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ
sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng
Quản lý đất đai) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC
cấp tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để
giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
01 ngày
109
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng
Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
04 ngày
08 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
01 ngày
01 ngày
Bước 14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan
thuế;
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ
Chuyên viên phòng Quản lý đất
đai
01 ngày
02 ngày
110
gốc đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã
tiếp nhận hồ sơ.
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
16.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp
xã), có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý
đất đai) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC
cấp tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
111
giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
01 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản
lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
04 ngày
08 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
112
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
1,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
01 ngày
01 ngày
Bước 14
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ
gốc đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
02 ngày
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính thời gian
Bước 17
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Không tính thời gian giải
quyết TTHC
Bước 18
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cụ thể
Chuyên viên Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải
quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
17. Tên thủ tục hành chính: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (Đối với Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế;
nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản
lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất
có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại
113
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) (1.013825)
17.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất
Thứ
tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước
1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp
xã), có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất
đai) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
Bước
2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
01 ngày
114
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Bước
4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản
lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước
5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
04 ngày
08 ngày
Bước
6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước
7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước
8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước
9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước
10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước
11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
1,5 ngày
Bước
12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước
13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
01 ngày
01 ngày
Bước
14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan
thuế;
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
02 ngày
115
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc
đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Bước
15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
Bước
16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
17.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC
cấp xã), có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ
sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý
đất đai) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
116
vụ hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC
cấp tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để
giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
01 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng
Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
04 ngày
08 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
117
Bước
10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước
11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
01 ngày
1,5 ngày
Bước
12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước
13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường
01 ngày
01 ngày
Bước
14
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ
gốc đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
02 ngày
Bước
15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
Bước
16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính thời gian
Bước
17
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước
18
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh
đạo UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cụ thể
Chuyên viên Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
118
18. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư (Đối với Tổ
chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có
chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực
hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó
có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê) (1.013826)
18.1. Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
18.1.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã),
có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải
quyết theo thẩm quyền.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
119
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản
lý đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ sung
hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản lý
đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
01 ngày
05 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản
lý đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
Lãnh đạo phòng Kinh
0,25 ngày
01 ngày
120
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
tế
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
0,25 ngày
01 ngày
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
0,25 ngày
01 ngày
Bước 14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc
đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính,
lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
01 ngày
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
18.1.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu, vùng
xa, khó khăn
121
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã),
có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải
quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ sung
hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản lý
đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
01 ngày
05 ngày
122
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước
10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước
11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước
12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
0,25 ngày
01 ngày
Bước
13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
0,25 ngày
01 ngày
Bước
14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế;
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc
đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng
Quản lý đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước
15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính,
lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
01 ngày
Bước
16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
Không tính thời gian
123
Bước
17
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước
18
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cụ thể
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
18.2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
18.2.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp
xã), có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất
đai) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
124
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
01 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản
lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
04 ngày
08 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
1,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Chuyên viên Phòng Quản lý
0,5 ngày
01 ngày
125
Giấy chứng nhận
đất đai
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
01 ngày
01 ngày
Bước 14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan
thuế;
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ
gốc đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
02 ngày
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
18.2.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
126
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã),
có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai)
để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
01 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản
lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
127
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
04 ngày
08 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
01 ngày
01 ngày
Bước 14
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc
đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
01 ngày
02 ngày
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
128
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính thời gian
Bước 17
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Không tính thời gian giải
quyết TTHC
Bước 18
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cụ thể
Chuyên viên Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải
quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
19. Tên thủ tục hành chính: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai
sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (Đối với Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; tổ chức kinh tế;
nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản
lý, sử dụng (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất
có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) (1.013827)
19.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất.
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
129
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
trường hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã (viết tắt là
TTPVHCC cấp xã), có trách nhiệm kiểm tra trính
đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ
sơ) và hồ sơ giấy đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết theo
thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là
TTPVHCC cấp tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý
đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập
trích lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho
Phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
08 ngày
130
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
và chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan
thuế;
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ
gốc đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
02 ngày
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
01 ngày
131
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm việc
25 ngày làm việc
19.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã),
có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai)
để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
0,5 ngày
132
Bước 3
- Thẩm định rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn bổ
sung hồ sơ;
- Giao Văn phòng ĐKĐĐ cung cấp thông tin.
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
02 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai; lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Quản
lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
01 ngày
Bước 5
- Thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có)
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
07 ngày
Bước 6
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Quyết định, trình Lãnh
đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý đất
đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký Tờ trình, ký nháy dự thảo Quyết định. Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
Bước 8
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Chuyên viên Phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có nhu cầu)
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 11
In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) và
chuyển đến phòng Quản lý đất đai
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1,5 ngày
Bước 12
Trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký
Giấy chứng nhận
Chuyên viên Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 13
Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
0,5 ngày
01 ngày
133
Bước 14
- Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan
thuế;
- Tổ chức bàn giao đất trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc
đến VPĐK đất đai;
- Chuyển Quyết định, Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ.
Chuyên viên phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
02 ngày
Bước 15
Cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính, lưu hồ sơ
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
01 ngày
Bước 16
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
Không tính thời gian
Bước 17
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Không tính thời gian giải
quyết TTHC
Bước 18
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giá đất cụ thể
Chuyên viên Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải
quyết TTHC
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
20. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các
trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho
hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
(1.013831)
20.1. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
134
a) Đối với Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp giấy
chứng nhận xử lý và chuyển đến bước 7
- Phân công phòng Kỹ thuật thực hiện đo đạc, trích
đo bản đồ địa chính với các trường hợp cần thực hiện
đo đạc, trích đo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
Phân công viên chức phòng Kỹ thuật địa chính thực
hiện đo đạc, trích đo bản đồ địa chính
Lãnh đạo phòng Kỹ thuật
địa chính
Không tính vào thời gian giải quyết
TTHC
Bước 4
Đo đạc, trích đo bản đồ địa chính và lập kết quả đo
đạc trình Lãnh đạo phòng Kỹ thuật địa chính
Viên chức phòng Kỹ thuật
địa chính
Không tính vào thời gian giải quyết
TTHC
135
Bước 5
Kiểm tra, xem xét kết quả đo đạc
Lãnh đạo phòng Kỹ thuật
địa chính
Không tính vào thời gian giải quyết
TTHC
Bước 6
Phê duyệt kết quả đo đạc, trích đo
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian giải quyết
TTHC
Bước 7
- Lập trích lục bản đồ địa chính nơi đã có Bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính chuyển cơ quan Thuế
- Dự thảo văn bản thông báo cho cơ quan thuế về
việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng
thuê đất.(Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa
kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả
tiền thuê đất hằng năm)
Viên chức phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
2 ngày
4 ngày
Bước 8
Kiểm tra, xem xét hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
Lãnh đạo phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
1 ngày
1,5 ngày
Bước 9
Phê duyệt, ký trích lục, phiếu chuyển thông tin địa
chính
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 10
Chuyển phiếu chuyển thông tin địa chính đến cơ
quan Thuế
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0, 5 ngày
Bước 11
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 12
- Dự thảo xác nhận thay đổi trên Giấy đã cấp hoặc in
mới giấy chứng nhận, trình Lãnh đạo phòng Đăng ký
Viên chức phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
1,5 ngày
5 ngày
136
cấp giấy chứng nhận.
- Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê
đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên
chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong
hợp đồng thuê đất.
- Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê
lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
Bước 13
Kiểm tra, xem xét Dự thảo xác nhận thay đổi trên
Giấy đã cấp, cấp mới giấy chứng nhận, trình Lãnh
đạo phòng Đăng ký cấp giấy chứng nhận
Lãnh đạo phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
0,5 ngày
1 ngày
Bước 14
Ký xác nhận thay đổi trên Giấy đã cấp, cấp mới giấy
chứng nhận
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 15
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
Viên chức phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
0,5 ngày
2 ngày
Bước 16
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
137
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công viên chức thực hiện đo đạc, trích đo bản
đồ địa chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 3
Đo đạc, trích đo bản đồ địa chính và lập kết quả đo
đạc trình Lãnh đạo phòng Kỹ thuật địa chính
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 4
Kiểm tra, phê duyệt kết quả đo đạc
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 5
- Trích lục bản đồ địa chính và kiểm tra hồ sơ
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính chuyển cơ quan Thuế và trình Lãnh đạo
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2,5 ngày
6 ngày
Bước 6
Ký duyệt trích lục, duyệt hồ sơ, ký Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cơ
quan Thuế
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
4 ngày
138
Bước 7
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính chuyển cơ quan Thuế đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 8
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 9
In nội dung xác định thay đổi vào Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp hoặc in mới Giấy chứng
nhận và trình Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
3 ngày
Bước 10
Ký xác nhận nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp, Ký Giấy chứng nhận
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1,5 ngày
Bước 11
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã tiếp nhận hồ sơ
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
20.2. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
139
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn
phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,25 ngày
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Phân công viên chức phòng Đăng ký cấp giấy chứng
nhận xử lý và chuyển đến bước 7
- Phân công phòng Kỹ thuật thực hiện đo đạc, trích đo
bản đồ địa chính với các trường hợp cần thực hiện đo
đạc, trích đo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
Phân công viên chức phòng Kỹ thuật địa chính thực
hiện đo đạc, trích đo bản đồ địa chính
Lãnh đạo phòng Kỹ thuật
địa chính
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 4
Đo đạc, trích đo bản đồ địa chính và lập kết quả đo đạc
trình Lãnh đạo phòng Kỹ thuật địa chính
Viên chức phòng Kỹ thuật
địa chính
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 5
Kiểm tra, xem xét kết quả đo đạc
Lãnh đạo phòng Kỹ thuật
địa chính
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 6
Phê duyệt kết quả đo đạc, trích đo
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 7
Kiểm tra hồ sơ:
Viên chức phòng Đăng ký
1 ngày
3 ngày
140
- Lập trích lục bản đồ địa chính nơi đã có Bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính theo Mẫu số 19 Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP chuyển cơ quan Thuế và trình Lãnh đạo Văn
phòng ĐKĐĐ
cấp giấy chứng nhận
Bước 8
Kiểm tra, xem xét hồ sơ trình Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
Lãnh đạo phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
0,5 ngày
2 ngày
Bước 9
Phê duyệt, ký trích lục, phiếu chuyển thông tin địa
chính
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
2 ngày
Bước 10
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 11
Dự thảo xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc in mới giấy chứng nhận (cấp
mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại), trình
Lãnh đạo phòng Đăng ký cấp giấy chứng nhận
Viên chức phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
1 ngày
2 ngày
Bước 12
Kiểm tra, xem xét Dự thảo xác nhận thay đổi trên Giấy
đã cấp của chủ đầu tư dự án, giấy chứng nhận, trình
Lãnh đạo phòng Đăng ký cấp giấy chứng nhận
Lãnh đạo phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
0,25 ngày
1 ngày
Bước 13
Ký xác nhận thay đổi trên Giấy đã cấp, giấy chứng
nhận
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 14
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
Viên chức phòng Đăng ký
cấp giấy chứng nhận
0,25 ngày
1 ngày
141
đất đai
Bước 15
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
4 ngày làm việc
14 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Phân công viên chức xử lý
- Phân công viên chức đo đạc, trích đo bản đồ địa
chính với các trường hợp cần thực hiện đo đạc, trích
đo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
Phân công viên chức phòng Kỹ thuật địa chính thực
hiện đo đạc, trích đo bản đồ địa chính
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
142
thực hiện TTHC
Bước 4
Đo đạc, trích đo bản đồ địa chính và lập kết quả đo đạc
trình Lãnh đạo phòng Kỹ thuật địa chính
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 5
Kiểm tra, xem xét kết quả đo đạc
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 6
Phê duyệt kết quả đo đạc, trích đo
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 7
Kiểm tra hồ sơ:
- Lập trích lục bản đồ địa chính nơi đã có Bản đồ địa
chính đối với trường hợp người sử dụng đất cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính theo Mẫu số 19 Nghị định số 151/2025/NĐ-
CP chuyển cơ quan Thuế và trình Lãnh đạo Văn
phòng ĐKĐĐ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
4 ngày
Bước 8
Kiểm tra, xem xét hồ sơ ký phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính, chuyển cơ quan thuế
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
3 ngày
Bước 9
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 10
Dự thảo xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc in mới giấy chứng nhận (cấp
mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê lại), trình
Lãnh đạo phòng Đăng ký cấp giấy chứng nhận
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
143
Bước 11
Ký xác nhận thay đổi trên Giấy đã cấp, giấy chứng
nhận
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 12
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 13
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
4 ngày làm việc
14 ngày làm việc
20.3. Đăng ký biến động đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng
dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
144
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công Viên chức thụ lý, giải quyết
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
Phân công Viên chức thực hiện đo đạc, trích đo bản
đồ địa chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 4
Đo đạc, trích đo bản đồ địa chính và lập kết quả đo
đạc trình Lãnh đạo phòng Kỹ thuật địa chính
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 5
Kiểm tra, phê duyệt kết quả đo đạc
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
Không tính vào thời gian
thực hiện TTHC
Bước 6
- Dự thảo xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
- Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ
diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì dự
thảo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
4 ngày
9 ngày
Bước 7
Ký Giấy chứng nhận, quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
5 ngày
Bước 8
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã tiếp nhận hồ sơ
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
145
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
21. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
(1.013833)
21.1. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn
phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1,5 ngày
9 ngày
146
- Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
1 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
4 ngày làm việc
14 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách
nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ
điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
147
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
9 ngày
Bước 4
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
4 ngày làm việc
14 ngày làm việc
21.2. Đăng ký biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
148
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Kiểm tra tình trạng sạt lở tự nhiên theo xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu cần thiết).
- Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay
đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
5 ngày
12 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
1,5 ngày
2 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 6
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
1 ngày
Bước 7
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh
Văn thư Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
149
Bước 8
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
T
hứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời
gian đối với xã
vùng sâu, vùng
xa, khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã
(nơi có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã
1 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Lãnh đạo phân công thụ lý, giải quyết.
Lãnh đạo Chi nhánh VPĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thẩm định tra hồ sơ và thực hiện các công việc:
- Thẩm định tra hồ sơ và thực hiện các công việc -
Viên chức Chi nhánh VPĐKĐĐ
6,5 ngày
12,5 ngày
150
T
hứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời
gian đối với xã
vùng sâu, vùng
xa, khó khăn
+ Kiểm tra tình trạng sạt lở tự nhiên theo xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu cần thiết).
+ Đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất.
+ Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc dự thảo
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
Bước 4
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 5
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hành chính công cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
10 ngày làm
việc
20 ngày làm
việc
21.3. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
151
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh, có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Kiểm tra Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc
quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền
đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí,
kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền
sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
8 ngày
152
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,75 ngày
2 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,75 ngày
2 ngày
Bước 6
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã (nơi
có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách nhiệm
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số
hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
153
định.
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Kiểm tra Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc
quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền
đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí,
kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền
sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
9 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt, ký, xác nhận nội dung tại bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 6
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
22. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu (1.013977)
154
22.1 Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh, có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Lập Tờ trình trình Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối
với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm)
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
7 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
Viên chức phòng Đăng ký
0,5 ngày
1 ngày
155
đai.
Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
và cấp GCN
Bước 7
- Xác định giá đất.
- Ký hợp đồng thuê đất với tổ chức là pháp nhân mới.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Phòng Quản lý
đất đai)
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,75 ngày
1 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
11
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước
12
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước
13
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2,5 ngày
Bước
14
Kiểm tra xem xét nội dung bước 13
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,75 ngày
0,5 ngày
Bước
15
Xác nhận nội dung bước 14
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
156
Bước
16
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước
17
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
22.2 Đăng ký biến động đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất
theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh, có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Viên chức phòng Đăng ký
1 ngày
5 ngày
157
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
và cấp GCN
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1,5 ngày
Bước
10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
11
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
Không tính thời gian
158
12
chính công cấp tỉnh
Tổng thời gian giải quyết
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
23. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết
của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
(1.013980)
23.1. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận
của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành
án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản
thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
159
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
6 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
2 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1,5 ngày
3 ngày
160
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước
10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
11
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
161
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
7 ngày
Bước 4
Kiểm tra, duyệt, Ký, xác nhận nội dung tại bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
3 ngày
Bước 8
Kiểm tra xem xét nội dung bước 7
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
162
Bước 9
Xác nhận nội dung bước 8
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
10
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
23.2. Đăng ký biến động đối với trường hợp quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
163
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
3 ngày
7 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
2 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2,5 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
0,5 ngày
1 ngày
164
10
ĐKĐĐ
Bước
11
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước
12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
165
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
3 ngày
7 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt Ký, xác nhận nội dung tại 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
4 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Lập tờ trình trình Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh ký giấy chứng
nhận
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
2,5 ngày
3 ngày
Bước 8
Ký giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào giấy
chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 9
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
Không tính thời gian
166
10
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
23.3. Đăng ký biến động đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo
thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
3 ngày
7 ngày
167
chính về đất đai
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
2 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
vào giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2,5 ngày
3 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
168
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ
sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
3 ngày
7 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt Ký, xác nhận nội dung tại bước 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
4 ngày
169
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
2,5 ngày
4 ngày
Bước 8
Ký giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào giấy
chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 13
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 14
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
24. Tên thủ tục hành chính: Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp (1.013988)
a) Đối với tổ chức
170
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh, có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
0,25 ngày
Bước 2
- xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
Bước 3
Ký xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
Bước 4
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
1 ngày
b) Đối với cá nhân
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
171
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã (nơi
có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách nhiệm
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số
hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã
0,25 ngày
Bước 2
- xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
Bước 3
Ký xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
Bước 4
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
1 ngày
25. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (1.013992)
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
Thời gian
Thời gian đối với
172
công
việc
công việc
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm
quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Thẩm tra hồ sơ theo quy định;
- Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
2 ngày
5,5 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Ký, xác nhận nội dung bước 4
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 6
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
173
vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Bước 7
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 8
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 9
Kiểm tra xem xét nội dung bước 8
Lãnh đạo phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước
10
Xác nhận nội dung bước 9
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước
11
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước
12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
0,5 ngày
0,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết
07 ngày làm việc
17 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
174
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý, giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 3
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Thẩm tra hồ sơ theo quy định;
- Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
7 ngày
Bước 4
Kiểm tra duyệt nội dung tại 3
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
175
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay
đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 8
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
vào giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 9
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 10
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
7 ngày làm việc
17 ngày làm việc
26. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (1.013993)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
176
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công thụ lý giải quyết
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
Dự thảo văn bản xin ý kiến cơ quan quản lý về quy
hoạch và xây dựng cấp huyện cho ý kiến về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1,5 ngày
Bước 4
Duyệt văn bản tại bước 2, chuyển phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 5
Cho ý kiến về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy
hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc
quy hoạch nông thôn.
Phòng Kinh tế (UBND xã)
5 ngày không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
177
Bước 6
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
3 ngày
8 ngày
Bước 7
Kiểm tra duyệt Ký, xác nhận nội dung tại 5
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
2 ngày
Bước 8
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 9
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 10
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay
đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
4 ngày
Bước 11
Ký giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 12
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN hoặc Viên
chức Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
178
Bước 13
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
12 ngày làm việc
22 ngày làm việc
27. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất (1.013994)
27.1. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện
dự án đã được cấp giấy chứng
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp
tỉnh, TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa
hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả
hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên GCN đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
5 ngày
179
Bước 3
Kiểm tra duyệt nội dung tại 2
Lãnh đạo phòng Đăng ký và
cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 4
Ký, xác nhận nội dung bước 3
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay
đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
2 ngày
4 ngày
Bước 8
Kiểm tra xem xét nội dung bước 7
Lãnh đạo phòng Đăng ký và
cấp GCN
0,5 ngày
2 ngày
Bước 9
Xác nhận nội dung bước 8
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 10
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
1 ngày
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
180
27.2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực
hiện dự án chưa được cấp giấy chứng nhận
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải
quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Kiểm tra Bản trích đo địa chính phần diện tích đất
chuyển nhượng của dự án, trừ trường hợp bản trích
đo địa chính do Văn phòng ĐKĐĐ thực hiện.
Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
Viên chức Văn phòng
ĐKĐĐ
7 ngày
9 ngày
Bước 3
Kiểm tra nội dung bước 2
Lãnh đạo Phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 4
Phê duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
1 ngày
2 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
Viên chức Văn phòng
1 ngày
2 ngày
181
chính về đất đai.
ĐKĐĐ
Bước 6
- Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất;
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
Viên chức phòng Đăng ký
Cấp GCN
4 ngày
4 ngày
Bước 8
Kiểm tra hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
Chuyên viên phòng Quản
lý đất đai
2 ngày
4 ngày
Bước 6
Kiểm tra, xem xét trình Lãnh đạo Sở cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Lãnh đạo phòng Quản lý
đất đai
1 ngày
2 ngày
Bước 7
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường
1 ngày
2 ngày
Bước 8
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để Cập nhật
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Chuyên viên phòng Quản
lý đất đai
1 ngày
2 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
20 ngày làm việc
30 ngày làm việc
182
28. Tên thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư ( (1.013945)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã),
có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải
quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
Thẩm định, xin ý kiến các đơn vị liên quan, tổng hợp,
lập Tờ trình, dự thảo Văn bản chấp thuận của UBND
tỉnh
Phòng Quản lý đất đai
14 ngày
20 ngày
Bước 4
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Văn bản chấp thuận
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
183
Bước 5
Ký Tờ trình, ký nháy Dự thảo văn bản chấp thuận của
UBND tỉnh. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
01 ngày
03 ngày
Bước 6
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt văn bản chấp thuận.
Chuyển Văn bản chấp thuận đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ.
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
6 ngày
07 ngày
Bước 7
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
23 ngày làm việc
33 ngày làm việc
29. Tên thủ tục hành chính: Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(1.013946)
29.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp
xã), có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất
đai) để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
184
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 3
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, dự thảo
văn bản xin ý kiến các sở, ngành có liên quan, tổng
hợp dự thảo văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích;
- Dự thảo văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích (đối với hồ sơ đủ điều kiện);
- Dự thảo văn bản không đủ điều kiện
Chuyên viên Phòng Quản
lý đất đai
10 ngày
16 ngày
Bước 4
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Văn bản chấp thuận,
trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 5
Ký Tờ trình, ký nháy Dự thảo văn bản chấp thuận của
UBND tỉnh. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND
tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường
01 ngày
02 ngày
Bước 6
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt văn bản chấp thuận.
Chuyển Văn bản chấp thuận đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ.
Chuyên viên Phòng Kinh
tế
02 ngày
04 ngày
Bước 5
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm việc
25 ngày làm việc
185
29.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã (viết tắt là TTPVHCC cấp xã),
có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải
quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (viết tắt là TTPVHCC cấp
tỉnh) tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Phòng Quản lý đất đai) để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
186
Bước 3
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa, dự thảo văn
bản xin ý kiến các sở, ngành có liên quan, tổng hợp dự
thảo văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích;
- Dự thảo văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích (đối với hồ sơ đủ điều kiện);
- Dự thảo văn bản không đủ điều kiện
Chuyên viên Phòng
Quản lý đất đai
03 ngày
9 ngày
Bước 4
Phê duyệt Tờ trình và dự thảo Văn bản chấp thuận,
trình Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng Quản lý
đất đai
0,5 ngày
01 ngày
Bước 5
Ký Tờ trình, ký nháy Dự thảo văn bản chấp thuận của
UBND tỉnh. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh
Lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Môi trường
01 ngày
02 ngày
Bước 6
Lập phiếu trình, trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt văn bản chấp thuận.
Chuyển Văn bản chấp thuận đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ.
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
01 ngày
03 ngày
Bước 7
Trả kết quả TTHC
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm việc
17 ngày làm việc
30. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về
tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký (1.013995)
30.1. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
187
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển
hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn
phòng ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Viên chức Phòng Đăng
ký và cấp GCN
3 ngày
8 ngày
Bước 3
Kiểm tra nội dung bước 2
Lãnh đạo Phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 4
Phê duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
188
thành nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 8
Kiểm tra xem xét nội dung bước 7
Lãnh đạo Phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,75 ngày
1 ngày
Bước 9
Xác nhận nội dung bước 8
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 10
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
08 ngày làm việc
18 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã (nơi
có trụ sở chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách nhiệm
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
189
hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2,5 ngày
6 ngày
Bước 3
Kiểm tra nội dung bước 2
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
3 ngày
Bước 4
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 6
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Lập tờ trình trình Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
4 ngày
Bước 7
Ký duyệt tờ trình trình Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
1 ngày
2 ngày
190
phòng ĐKĐĐ
Bước 8
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
8 ngày làm việc
18 ngày làm việc
30.2. Đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
a) Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh, có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ
sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Viên chức Phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
8 ngày
191
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Bước 3
Kiểm tra nội dung bước 2
Lãnh đạo Phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
1 ngày
Bước 4
Phê duyệt nội dung bước 3
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
Bước 5
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Văn thư Văn phòng
ĐKĐĐ
0,25 ngày
1 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
1 ngày
1,5 ngày
Bước 8
Kiểm tra xem xét nội dung bước 7
Lãnh đạo Phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 9
Xác nhận nội dung bước 8
Lãnh đạo Văn phòng
ĐKĐĐ
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước
10
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
Viên chức phòng Đăng ký
và cấp GCN
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
Không tính thời gian
192
11
chính công cấp tỉnh
Tổng thời gian giải quyết
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
b) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp xã (nơi
có trụ sở Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ) có trách nhiệm
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số
hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ để giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Thực hiện công việc theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 37, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ
1,5 ngày
8 ngày
Bước 3
Kiểm tra Phê duyệt nội dung bước 2
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
2 ngày
Bước 4
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
1 ngày
193
Bước 5
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Thông báo về việc người sử dụng đất đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng ĐKĐĐ.
Cơ quan Thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính
Bước 6
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
Dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào
giấy chứng nhận đã cấp.
Viên chức phòng Đăng
ký và cấp GCN
1 ngày
2 ngày
Bước 7
Xác nhận nội dung bước 6
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,75 ngày
0,5 ngày
Bước 8
- Cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
05 ngày làm việc
15 ngày làm việc
31. Tên thủ tục hành chính: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp (1.013947)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
194
hẹn trả kết quả thực hiện:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại TTPVHCC cấp tỉnh,
TTPVHCC cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ
giấy đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để giải quyết
theo thẩm quyền.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
cấp xã
điện tử 0,25
ngày)
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Kiểm tra hồ sơ; dự thảo xác nhận thời hạn được tiếp tục
sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172
Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất nếu người sử dụng đất có nhu cầu.
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
3 ngày
6 ngày
Bước 3
Kiểm tra duyệt nội dung bước 2
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
2 ngày
2 ngày
Bước 4
- Chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
1 ngày
1 ngày
Bước 5
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
7 ngày làm việc
10 ngày làm việc
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (13 TTHC)
5. Tên thủ tục hành chính: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao
195
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (1.013949)
5.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
địa; hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa
đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định); kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm
tra hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm
tra phương án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa
(nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
4,5 ngày
07 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh
tế
Viên chức VPĐK đất đai hoặc
Viên chức chi nhánh VPĐK
01 ngày
02 ngày
Bước 5
Tham mưu thực hiện xác định trường hợp được miễn
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
1,5 ngày
196
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
cấp xã
Bước 6
Dự thảo Tờ trình, Quyết định
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế cấp
xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
2 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận QSD đất (nếu có nhu cầu); dự thảo Hợp
đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 10
In Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (nếu có nhu cầu) và chuyển lại cho Phòng
Kinh tế cấp xã
Viên chức VPĐK đất đai hoặc
Viên chức chi nhánh VPĐK
01 ngày
2,5 ngày
Bước 11
Trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận,
Hợp đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 12
Ký Giấy chứng nhận; Hợp đồng thuê đất, thuê rừng
(nếu có)
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 13
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất
đai hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu
hồ sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng kinh tế
cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức VPĐK đất đai
chi nhánh
01 ngày
02 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
197
5.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất trong bảng giá đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
04 ngày
07 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
01 ngày
02 ngày
Bước 5
Tham mưu thực hiện xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 6
Dự thảo Tờ trình, Quyết định
Chuyên viên Phòng Kinh tế
01 ngày
01 ngày
198
cấp xã
Bước 7
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế cấp
xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
02 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 10
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 11
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất (Trừ
trường hợp thuê đất trả tiền
hằng năm)
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 12
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 13
- Chuyển hồ sơ có liên quan cho VPĐK đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy chứng nhận
(nếu có nhu cầu)
- Dự thảo Hợp đồng thuê đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 14
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
VPĐK hoặc Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 15
- Duyệt Tờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 16
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
199
thuê đất (nếu có)
Bước 17
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 18
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng kinh tế
cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức VPĐK đất
đai chi nhánh
01 ngày
1,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm
việc
25 ngày làm
việc
5.3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất cụ thể:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
04 ngày
07 ngày
200
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi
nhánh VPĐK
01 ngày
02 ngày
Bước 5
Tham mưu thực hiện xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 6
Dự thảo Tờ trình, Quyết định
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 7
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
02 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND xã
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể.
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 10
Ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
UBND cấp xã
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 11
Chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Bước 12
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
201
Bước 13
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 14
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 15
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
VPĐK hoặc Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 16
- Duyệt Tờ trình, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 17
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất (nếu có)
Chủ tịch UBND cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 18
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 19
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng
kinh tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
01 ngày
1,5 ngày
202
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm việc
25 ngày làm việc
6. Tên thủ tục hành chính: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (1.013950)
6.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
04 ngày
07 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi
nhánh VPĐK
01 ngày
02 ngày
Bước 5
Tham mưu thực hiện xác định trường hợp được miễn
Chuyên viên Phòng
01 ngày
01 ngày
203
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Kinh tế cấp xã
Bước 6
Dự thảo Tờ trình, Quyết định
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
02 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 10
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 11
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất (Trừ
trường hợp thuê đất trả
tiền hằng năm)
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 12
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 13
- Chuyển hồ sơ có liên quan cho VPĐK đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy chứng nhận
(nếu có nhu cầu)
- Dự thảo Hợp đồng thuê đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 14
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
VPĐK hoặc Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 15
- DuyệtTờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
204
hợp đồng thuê đất
Bước 16
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất (nếu có)
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 17
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 18
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng
kinh tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
01 ngày
1,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm việc
25 ngày làm việc
6.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất cụ thể:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
205
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
địa; hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa
đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định); kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm
tra hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm
tra phương án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa
(nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
04 ngày
07 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh
tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
01 ngày
02 ngày
Bước 5
Tham mưu thực hiện xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 6
Dự thảo Tờ trình, Quyết định
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 7
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
02 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND xã
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể.
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 10
Ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
UBND cấp xã
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 11
Chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
01 ngày
01 ngày
206
Bước 12
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 13
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 14
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai
hoặc chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 15
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho
Phòng Kinh tế
VPĐK hoặc Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
01 ngày
01 ngày
Bước 16
- Duyệt Tờ trình, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có);
hợp đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 17
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp
đồng thuê đất (nếu có)
Chủ tịch UBND cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 18
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 19
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất
đai hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu
- Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
01 ngày
1,5 ngày
207
hồ sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê
đất và thuê rừng (nếu có)
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm việc
25 ngày làm việc
6.3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
địa; hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa
đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy
định); kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm
tra hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm
tra phương án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa
(nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
4,5 ngày
07 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi
01 ngày
02 ngày
208
tế
nhánh VPĐK
Bước 5
Tham mưu thực hiện xác định trường hợp được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
1,5 ngày
Bước 6
Dự thảo Tờ trình, Quyết định
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 7
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
2 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy
chứng nhận QSD đất (nếu có nhu cầu); dự thảo Hợp
đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 10
In Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (nếu có nhu cầu) và chuyển lại cho Phòng
Kinh tế cấp xã
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi
nhánh VPĐK
01 ngày
2,5 ngày
Bước 11
Trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận,
Hợp đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 12
Ký Giấy chứng nhận; Hợp đồng thuê đất, thuê rừng
(nếu có)
Lãnh đạo UBND cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 13
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất
đai hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu
hồ sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng
kinh tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
01 ngày
02 ngày
209
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm việc
25 ngày làm việc
7. Tên thủ tục hành chính: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(1.013952)
7.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
01 ngày
03 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,5 ngày
02 ngày
210
Bước 5
Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
1,5 ngày
Bước 7
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,25 ngày
02 ngày
Bước 8
Chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,25 ngày
02 ngày
Bước 9
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 10
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 11
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 12
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 13
- Duyệt Tờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 14
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất (nếu có)
Chủ tịch UBND cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 15
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế
0,25 ngày
0,5 ngày
211
Bước 16
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
0,5 ngày
0,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
7.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất cụ thể:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
01 ngày
03 ngày
212
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,25 ngày
01 ngày
Bước 5
Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
1,5 ngày
Bước 7
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,25 ngày
02 ngày
Bước 8
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND xã
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể.
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 9
Ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
UBND cấp xã
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 10
Chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,25 ngày
02 ngày
Bước 11
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 12
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 13
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 14
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
0,25 ngày
01 ngày
213
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
VPĐK
Bước 12
- Duyệt Tờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 13
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất (nếu có)
Chủ tịch UBND cấp xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 14
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế
0,25 ngày
01 ngày
Bước 15
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
0,5 ngày
0,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
7.3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
214
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
01 ngày
03 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,5 ngày
02 ngày
Bước 5
Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,25 ngày
1,5 ngày
Bước 7
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,25 ngày
2,5 ngày
Bước 8
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy chứng
nhận QSD đất (nếu có nhu cầu); dự thảo Hợp đồng thuê
đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 9
In Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (nếu có nhu cầu) và chuyển lại cho Phòng
Kinh tế cấp xã
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,5 ngày
0,5 ngày
215
Bước 10
Trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận,
Hợp đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
0,25 ngày
01 ngày
Bước 11
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
01 ngày
02 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
5 ngày làm việc
15 ngày làm việc
8. Tên thủ tục hành chính: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (1.013953)
8.1. Trình tự thực hiện đối với trường hợp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
02 ngày
04 ngày
216
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,5 ngày
02 ngày
Bước 5
Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
1,5 ngày
Bước 7
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,5 ngày
2,5 ngày
Bước 8
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng ĐKĐĐ để In Giấy chứng
nhận QSD đất (nếu có nhu cầu); dự thảo Hợp đồng thuê
đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 9
In Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất (nếu có nhu cầu) và chuyển lại cho Phòng
Kinh tế cấp xã
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 10
Trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận,
Hợp đồng thuê đất, thuê rừng (nếu có)
Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
0,5 ngày
1 ngày
Bước 11
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
- Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày
02 ngày
217
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm việc
15 ngày làm việc
8.2. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
02 ngày
04 ngày
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
Viên chức VPĐK đất đai
0,5 ngày
02 ngày
218
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
Bước 5
Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng Kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
1,5 ngày
Bước 7
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
0, 5 ngày
02 ngày
Bước 8
Chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 9
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 10
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 11
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 12
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi nhánh
VPĐK
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 13
- Duyệt Tờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 14
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất (nếu có)
Chủ tịch UBND cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày
219
Bước 15
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 16
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng kinh
tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức VPĐK đất
đai chi nhánh
0,5 ngày
0,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm việc
15 ngày làm việc
8.3. Trình tự thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền tính theo giá đất cụ thể:
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu, vùng
xa, khó khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
0,25 ngày
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin
về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Rà soát, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
hướng dẫn bổ sung hồ sơ (trích đo địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định);
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
1,5 ngày
03 ngày
220
kiểm tra phương án sử dụng đất (nếu có); kiểm tra hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa (giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng); kiểm tra phương
án sử dụng đất tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có)
Bước 4
Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích
lục bản đồ địa chính thửa đất gửi lại cho Phòng Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi
nhánh VPĐK
0,5 ngày
01 ngày
Bước 5
Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo Phòng
Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 6
Ký duyệt Tờ trình và duyệt dự thảo Quyết định, trình
UBND xã hoặc Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
cấp xã
0,5 ngày
1,5 ngày
Bước 7
Ký quyết định
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,5 ngày
02 ngày
Bước 8
Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình UBND xã
ban hành quyết định phê duyệt giá cụ thể.
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 9
Ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
UBND cấp xã
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 10
Chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho cơ quan thuế
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
Bước 11
Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi
cho người sử dụng đất
Cơ quan thuế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 12
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Người sử dụng đất
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 13
Xác nhận việc hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất gửi cho Phòng Kinh tế và VPĐK đất đai hoặc
chi nhánh VPĐK đất đai
Cơ quan thế
Không tính thời gian giải quyết
TTHC
Bước 14
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
Viên chức VPĐK đất đai
0,5 ngày
01 ngày
221
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
hoặc Viên chức chi
nhánh VPĐK
Bước 12
- Duyệt Tờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận;
hợp đồng thuê đất
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 13
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận; hợp đồng
thuê đất (nếu có)
Chủ tịch UBND cấp xã
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 14
Thông báo cho chủ sử dụng đất để ký Hợp đồng thuê
đất (nếu có)
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Bước 15
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng
kinh tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
0,5 ngày
0,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm việc
15 ngày làm việc
9. Tên thủ tục hành chính: Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, Chuyên viên, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, Chuyên
viên quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, Viên chức y tế đang
222
công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở (1.013962)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến, hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng Kinh tế
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công Chuyên viên xử lý hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 3
- Tham mưu Niêm yết, công bố công khai danh sách
các cá nhân có nhu cầu sử dụng đất, trình Chủ tịch ký
danh sách.
- Tham mưu Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt
cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
2,5 ngày
04 ngày
Bước 4
Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ký ban hành Quyết
định thành lập Hội đồng xét duyệt
Chủ tịch UBND cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 5
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
thẩm định hồ sơ giao đất đối với từng cá nhân
Lãnh đạo phòng Kinh tế
cấp xã
05 ngày
07 ngày
Bước 6
Họp Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
UBND tỉnh
Hội đồng xét duyệt cấp
xã
10 ngày
13,5 ngày
Bước 7
Hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Tờ trình, Quyết định giao đất
trình Lãnh đạo Phòng Kinh tế cấp xã
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 8
Ký Tờ trình, phê duyệt dự thảo Quyết định giao đất cho
các cá nhân đủ điều kiện trình Chủ tịch UBND cấp xã
Lãnh đạo phòng Kinh tế
05 ngày
05 ngày
223
Bước 9
Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ký ban hành Quyết
định giao đất cho các cá nhân đủ điều kiện
Chủ tịch UBND cấp xã
02 ngày
02 ngày
Bước 10
Chuyển hồ sơ đến VPĐK đất đai hoặc Chi nhánh
VPĐK đất đai
Chuyên viên Phòng
Kinh tế cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 11
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho Phòng
Kinh tế
Viên chức VPĐK đất đai
hoặc Viên chức chi
nhánh VPĐK
02 ngày
02 ngày
Bước 12
- Duyệt Tờ trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); hợp
đồng thuê đất (nếu có).
- Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
Chuyên viên + Lãnh đạo
Phòng Kinh tế
01 ngày
03 ngày
Bước 13
Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận
Chủ tịch UBND cấp xã
01 ngày
01 ngày
Bước 14
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao
rừng trên thực địa; chuyển hồ sơ gốc đến VPĐK đất đai
hoặc VPĐK đất đai chi nhánh
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
Quyết định; Hợp đồng thuê đất (nếu có)
- Cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, lưu hồ
sơ
- Cập nhật lưu trữ hồ sơ giao đất và giao rừng; thuê đất
và thuê rừng (nếu có)
- Chuyên viên Phòng
kinh tế cấp xã
- Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã
- Viên chức VPĐK đất
đai hoặc Viên chức
VPĐK đất đai chi nhánh
02 ngày
03 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
35 ngày làm việc
45 ngày làm việc
224
10. Tên thủ tục hành chính: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(1.013978)
10.1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử
lý công việc
Thời gian
Thời gian đối
với xã vùng
sâu, vùng xa,
khó khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi
có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển hồ
sơ điện tử 0,25
ngày)
1 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
- Trích lục bản đồ địa chính (gọi tắt là BĐĐC) đối với nơi đã có
bản đồ địa chính.
- Đối với nơi chưa có BĐĐC và trong hồ sơ đã có mảnh trích đo
BĐĐC thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo BĐĐC theo quy
Chuyên viên phòng
Kinh tế
3 ngày
4,5 ngày
225
định, trừ trường hợp mảnh trích đo đã được UBND cấp xã xác
nhận hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ kiểm tra, ký duyệt trước ngày
01/7/2025; trường hợp trong hồ sơ chưa có mảnh trích đo BĐĐC
thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc,
thành lập BĐĐC thực hiện việc trích đo; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất
phải trả chi phí theo quy định.
Lãnh đạo phòng Kinh tế trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký xác
nhận mảnh trích đo BĐĐC hoặc trình dự thảo văn bản đề nghị đơn
vị có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập BĐĐC thực hiện
trích đo.
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
0,75 ngày
1,5 ngày
Ký xác nhận hoặc ký văn bản đề nghị
Chủ tịch UBND
cấp xã
0,75 ngày
1,5 ngày
Bước 3
Đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
BĐĐC thực hiện việc trích đo
Đơn vị đo đạc có
Giấy phép về hoạt
động đo đạc
Không quá 05 ngày làm việc;
Không tính vào thời gian thực
hiện TTHC
Bước 4
- Thực hiện các công việc tại điểm b, mục 3 phần II của “phần C.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất” phụ lục I
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
- Trình Lãnh đạo phòng kinh tế, trình Chủ tịch UBND xã ký xác
nhận theo quy định.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
02 ngày
03 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp xã ký xác nhận
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
02 ngày
03 ngày
Ký xác nhận
Chủ tịch UBND
cấp xã
02 ngày
03 ngày
Bước 5
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ Sở UBND cấp
xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liên với đất
Chủ tịch UBND
cấp xã
Trong thời gian 15 ngày, không
tính vào thời gian thực hiện
TTHC
226
Bước 6
Dự thảo Thông báo nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số
16/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, trình
Lãnh đạo phòng Kinh tế;
Chuyên viên phòng
Kinh tế
02 ngày
03 ngày
Duyệt nội dung trình Chủ tịch UBND cấp xã
Lãnh đạo phòng
Kinh tế
1,5 ngày
2,5 ngày
Ký Thông báo nhận kết quả đăng ký đất đai
Chủ tịch UBND
cấp xã
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 7
- Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu
số 16/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã
tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 8
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp
xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
17 ngày làm
việc
27 ngày làm
việc
Lưu ý:
- Trường hợp đã trích lục bản đồ địa chính (gọi tắt là BĐĐC) đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc nơi chưa có BĐĐC mà trong
hồ sơ đã có mảnh trích đo BĐĐC thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo BĐĐC theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo đã được
UBND cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01/7/2025 thì không thực hiện Bước 3 và chuyển sang
Bước 4 để tiếp tục thực hiện quy trình.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất thể hiện không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm
đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai mà có nhu cầu thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các quy trình tại mục 10.1.
nêu trên.
227
10.2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
* Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy
định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế, UBND cấp xã
nơi có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
0,25 ngày
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
- Khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
ĐKĐĐ cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin.
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số 151/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,75 ngày
228
chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Ký Phiếu chuyển và gửi Phiếu chuyển chuyển sang cơ quan
Thuế
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 3
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời
gian giải quyết
TTHC
Bước 4
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên quan cho Chi
nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy chứng nhận
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 5
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
Bước 6
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký GCN
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 7
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Chủ tịch UBND cấp xã
0,25 ngày
Bước 8
- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao giấy chứng nhận đã cấp đến
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký
đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 9
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
3 ngày làm việc
* Đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính
229
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có
trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử
(số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế, UBND cấp xã
nơi có đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến phòng
kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
0,25 ngày
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
- Kiểm tra thực địa (nếu có);
- Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính, chuyển
hồ sơ có liên quan cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy
chứng nhận.
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,75 ngày
Ký duyệt
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 3
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ
0,5 ngày
Bước 4
Trình Chủ tịch UBND cấp xã ký GCN
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,25 ngày
230
Bước 5
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Chủ tịch UBND cấp xã
0,5 ngày
Bước 6
- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao giấy chứng nhận đã cấp đến
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật thông tin đăng ký
đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chuyên viên phòng Kinh tế
0,25 ngày
Bước 7
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
3 ngày làm việc
10.3. Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền đất, cấp Giấy chứng nhận
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính
đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ)
và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi có
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
231
đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển
hồ sơ đến phòng kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
0,5 ngày
0,5 ngày
- Trích lục bản đồ địa chính (gọi tắt là BĐĐC) đối với
nơi đã có bản đồ địa chính.
- Đối với nơi chưa có BĐĐC và trong hồ sơ đã có mảnh
trích đo BĐĐC thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo
BĐĐC theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo đã
được UBND cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh
VPĐKĐĐ kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01/7/2025;
trường hợp trong hồ sơ chưa có mảnh trích đo BĐĐC
thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo
đạc, thành lập BĐĐC thực hiện việc trích đo; đơn vị đo
đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo
quy định.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
03 ngày
3,5 ngày
Lãnh đạo phòng Kinh tế trình Lãnh đạo UBND cấp xã
ký xác nhận mảnh trích đo BĐĐC hoặc trình dự thảo
văn bản đề nghị đơn vị có Giấy phép về hoạt động đo
đạc, thành lập BĐĐC thực hiện trích đo.
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
0,75 ngày
1,25 ngày
Ký xác nhận hoặc ký văn bản đề nghị
Lãnh đạo UBND cấp
xã
0,75 ngày
1,25 ngày
232
Bước 3
Đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành
lập BĐĐC thực hiện việc trích đo
Đơn vị đo đạc có Giấy
phép về hoạt động đo
đạc
Không quá 05 ngày làm việc; Không
tính vào thời gian thực hiện TTHC
Bước 4
- Thực hiện các công việc tại điểm b, mục 3 phần II của
“phần C. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất” phụ lục I kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Trình Lãnh đạo phòng kinh tế, trình Chủ tịch UBND xã
ký xác nhận theo quy định.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
04 ngày
06 ngày
Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND xã xác nhận
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
0,75 ngày
1,5 ngày
Ký xác nhận
Chủ tịch UBND cấp xã
0,75 ngày
1,5 ngày
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ Sở
UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liên
với đất
Chủ tịch UBND cấp xã
Trong thời gian 15 ngày, không tính
vào thời gian thực hiện TTHC
Bước 5
- Dự thảo Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP; chuyển Thông báo đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ để trả cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. (đối với trường hợp
không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN);
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số
151/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với
trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
1,5 ngày
233
nhận).
Duyệt hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
01 ngày
1,5 ngày
Ký duyệt hồ sơ
Chủ tịch UBND cấp xã
01 ngày
1,5 ngày
Bước 6
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến
Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
TTHC
Bước 7
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên
quan cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy
chứng nhận
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 8
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho
phòng Kinh tế
Lãnh đạo Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 9
Trình lãnh đạo phòng kinh tế
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
01 ngày
Trình Chủ tịch UBND xã
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
01 ngày
01 ngày
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Chủ tịch UBND cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 10
- Chuyển Thông báo nhận kết quả đăng ký đất đai theo
Mẫu số 16/ĐK đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ để trả cho
người sử dụng đất (đối với trường hợp không có nhu cầu
hoặc không đủ điều kiện cấp GCN);
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
234
- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ (đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận).
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao giấy chứng nhận đã
cấp đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
Bước 11
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm việc
30 ngày làm việc
Lưu ý: Trường hợp đã trích lục bản đồ địa chính (gọi tắt là BĐĐC) đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc nơi chưa có BĐĐC mà
trong hồ sơ đã có mảnh trích đo BĐĐC thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo BĐĐC theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo đã
được UBND cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01/7/2025 thì không thực hiện Bước 3 và chuyển
sang Bước 4 để tiếp tục thực hiện quy trình.
* Đối với trường hợp đã có Quyết định giao đất, thuê đất, công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
235
hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính
đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ)
và hồ sơ giấy đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi có
đất để giải quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển
hồ sơ đến phòng kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
0,5 ngày
0,5 ngày
- Trích lục bản đồ địa chính (gọi tắt là BĐĐC) đối với
nơi đã có bản đồ địa chính.
- Đối với nơi chưa có BĐĐC và trong hồ sơ đã có mảnh
trích đo BĐĐC thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo
BĐĐC theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo đã
được UBND cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh
VPĐKĐĐ kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01/7/2025;
trường hợp trong hồ sơ chưa có mảnh trích đo BĐĐC
thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo
đạc, thành lập BĐĐC thực hiện việc trích đo; đơn vị đo
đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo
quy định.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
2,5 ngày
3,5 ngày
Lãnh đạo phòng Kinh tế trình Lãnh đạo UBND cấp xã
ký xác nhận mảnh trích đo BĐĐC hoặc trình dự thảo
văn bản đề nghị đơn vị có Giấy phép về hoạt động đo
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
0,75 ngày
1,25 ngày
236
đạc, thành lập BĐĐC thực hiện trích đo.
Ký xác nhận hoặc ký văn bản đề nghị
Lãnh đạo UBND cấp
xã
0,75 ngày
1,25 ngày
Bước 3
Đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành
lập BĐĐC thực hiện việc trích đo
Đơn vị đo đạc có Giấy
phép về hoạt động đo
đạc
Không quá 05 ngày làm việc; Không
tính vào thời gian thực hiện TTHC
Bước 4
- Kiểm tra thực địa (nếu có), trình Lãnh đạo phòng kinh
tế duyệt;
- Dự thảo Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính theo Mẫu số 19 kèm theo Nghị định số
151/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (trong
trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Chuyên viên phòng
Kinh tế
4,5 ngày
06 ngày
Trình Chủ tịch UBND xã duyệt
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
01 ngày
02 ngày
Ký duyệt
Chủ tịch UBND cấp xã
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 5
- Xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
- Gửi Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đến
Phòng Kinh tế
Cơ quan thuế
Không tính vào thời gian giải quyết
TTHC
Bước 6
Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chuyển hồ sơ có liên
quan cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để in Giấy
chứng nhận
Chuyên viên phòng
Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 7
- In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ và dự thảo Giấy chứng nhận cho
Lãnh đạo Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ
1,5 ngày
2,5 ngày
237
phòng Kinh tế
Bước 8
Trình Lãnh đạo phòng Kinh tế duyệt
Chuyên viên phòng
Kinh tế
02 ngày
02 ngày
Bước 9
Trình trình Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng
nhận
Lãnh đạo phòng Kinh
tế
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 10
Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Chủ tịch UBND cấp xã
1,5 ngày
2,5 ngày
Bước 11
- Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao giấy chứng nhận đã
cấp đến Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ để lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 12
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
tỉnh hoặc cấp xã tiếp
nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
20 ngày làm việc
30 ngày làm việc
Lưu ý: Trường hợp đã trích lục bản đồ địa chính (gọi tắt là BĐĐC) đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc nơi chưa có BĐĐC mà
trong hồ sơ đã có mảnh trích đo BĐĐC thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo BĐĐC theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo đã
được UBND cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh VPĐKĐĐ kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01/7/2025 thì không thực hiện Bước 2, Bước 3.
Thời gian thực hiện Bước 2 cộng vào thời gian thực hiện Bước 4.
- Trường hợp đã thực hiện người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không thực hiện Bước 5 và chuyển sang bước 6
để tiếp tục quy trình.
11. Tên thủ tục hành chính: Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận (1.013979)
238
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của
hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ
sơ đến phòng kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
- Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp
xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng
đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng Kinh tế
0,5 ngày
02 ngày
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo quy định; trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
Chuyên viên phòng
Kinh tế
07 ngày
14,5 ngày
239
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Bước 4
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật
vào hồ hơ địa chính
Chuyên viên phòng
Kinh tế
0,5 ngày
0,5 ngày
Bước 5
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết
10 ngày làm việc
20 ngày làm việc
12. Tên thủ tục hành chính: Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(1.013965)
12.1. Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu,
vùng xa, khó
khăn
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của
hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến phòng Kinh tế, UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
01ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
240
theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ
sơ đến phòng Kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạp phòng Kinh tế
01 ngày
02 ngày
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu có), dự
thảo văn bản xin ý kiến các phối hợp với các phòng, ban
liên quan thẩm định phương án sử dụng đất, tổng hợp
dự thảo văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích;
Ký văn bản trình, dự thảo văn bản chấp thuận phương án
sử dụng đất kết hợp đa mục đích (đối với hồ sơ đủ điều
kiện);
- Ký văn bản không đủ điều kiện
Chuyên viên phòng kinh
tế
10 ngày
16 ngày
Duyệt hồ sơ
Lãnh đạo phòng kinh tế
1,5 ngày
03 ngày
- Ban hành văn bản chấp thuận phê duyệt phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp đủ điều
kiện, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
- Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh hoặc cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Lãnh đạo UBND cấp xã
1,5 ngày
03 ngày
Bước 3
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ
Không tính thời gian
241
Tổng thời gian giải quyết TTHC
15 ngày làm việc
25 ngày làm việc
12.2. Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công
việc
Thời gian
Thời gian đối với
xã vùng sâu, vùng
xa, khó khăn
Bước 1
- - Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường
hợp đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của
hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy
đến phòng kinh tế UBND cấp xã nơi có đất để giải quyết
theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ
sơ đến phòng kinh tế để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ
sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ
điện tử 0,25
ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
Phân công chuyên viên thụ lý
Lãnh đạo phòng kinh tế
0,5 ngày
01 ngày
Phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định gia
hạn phương án sử dụng đất, tổng hợp dự thảo văn bản
chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích;
Ký văn bản trình, dự thảo văn bản chấp thuận gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích (đối với hồ sơ
đủ điều kiện);
Chuyên viên phòng kinh
tế
04 ngày
12 ngày
242
- Ký văn bản không đủ điều kiện
Duyệt hồ sơ
Lãnh đạo phòng kinh tế
0,75 ngày
1,5 ngày
- Ban hành văn bản chấp thuận phê duyệt gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường
hợp đủ điều kiện, chuyển hồ sơ đến bộ phận một của
UBND cấp huyện;
- Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã
Lãnh đạo UBND cấp xã
0,75 ngày
1,5 ngày
Bước 3
Trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
7 ngày làm việc
17 ngày làm việc
13. Tên thủ tục hành chính: Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã (1.013967)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
Thời gian đối với xã
vùng sâu, vùng xa,
khó khăn
243
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp
đầy đủ thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã khác có trách nhiệm kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ,
chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và hồ sơ giấy đến
Văn phòng HĐND&UBND cấp xã nơi có đất để giải
quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ
sơ đến Văn phòng HĐND&UBND cấp xã để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ
kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
hoặc cấp xã
0,5 ngày (số
hóa, chuyển
hồ sơ điện tử
0,25 ngày)
01 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Chuyển nội dung đề nghị đến Chủ tịch UBND cấp xã
- Dự thảo Thông báo bằng văn bản trình Chủ tịch UBND
cấp xã
Lãnh đạo văn phòng
HĐND&UBND cấp xã
01 ngày
02 ngày
Bước 3
- Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai
và Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
trường hợp không thụ lý thì thông báo bằng văn bản là
nêu rõ lý do.
- Giao cho Phòng Kinh tế hoặc cơ quan chuyên môn khác
thực hiện kiểm tra, xác minh, báo cáo
Chủ tịch UBND cấp xã
02 ngày
03 ngày
Bước 4
Phân công chuyên viên xử lý
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
hoặc cơ quan chuyên
môn khác
01 ngày
02 ngày
244
Bước 5
Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các
bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên
quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần
thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Lãnh đạo phòng Kinh tế
hoặc cơ quan chuyên môn khác trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai
Chuyên viên Phòng
Kinh tế hoặc cơ quan
chuyên môn khác
32 ngày
34 ngày
Bước 6
Kiểm tra, ký duyệt dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo
UBND cấp xã
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
hoặc cơ quan chuyên
môn khác
04 ngày
06 ngày
Bước 7
Ký quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định
công nhận hòa giải thành.
Chủ tịch UBND cấp xã
04 ngày
06 ngày
Bước 8
Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp xã gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân
có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Chuyên viên Văn phòng
HĐN D&UBND cấp xã
0,5 ngày
01 ngày
Bước 9
Trả kết giải quyết thực hiện TTHC theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
Không tính thời gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
45 ngày
55 ngày
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG THAY ĐỔI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2025/NĐ-CP
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
14. Tên thủ tục hành chính: Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã (1.012812)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý công việc
Thời gian
245
Bước 1
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, trường hợp đầy đủ thành
phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thực hiện:
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã khác có trách nhiệm
kiểm tra trính đầy đủ của hồ sơ, chuyển hồ sơ điện tử (số hóa hồ sơ) và
hồ sơ giấy đến Văn phòng HĐND&UBND cấp xã nơi có đất để giải
quyết theo thẩm quyền.
+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã nơi có đất tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn phòng
HĐND&UBND cấp xã để giải quyết.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn
thiện, bổ sung theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh hoặc cấp
xã
0,5 ngày (số hóa,
chuyển hồ sơ điện
tử 0,25 ngày)
Bước 2
- Chuyển nội dung đề nghị đến Chủ tịch UBND cấp xã
- Dự thảo Thông báo bằng văn bản trình Chủ tịch UBND cấp xã
Lãnh đạo văn phòng
HĐND&UBND cấp xã
0,5 ngày
Bước 3
- Thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Chi nhánh
Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu
hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì thông báo bằng
văn bản là nêu rõ lý do.
- Phân công Chuyên viên thụ lý
Chủ tịch UBND cấp xã
02 ngày
Bước 4
Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu
thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc
đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Chuyên viên thuộc UBND cấp
xã
11 ngày
Bước 5
Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai năm 2024
Lãnh đạo UBND cấp xã
02 ngày
Bước 6
- Tổ chức cuộc họp hòa giải khi có sự tham gia đầy đủ của các bên
tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Lãnh đạo UBND cấp xã; Thành
phần Hội đồng hòa giải tranh
chấp đất đai; Người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan
14 ngày
246
- Lập biên bản kết quả hòa giải tranh chấp đất đai, biên bản phải có
chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, gửi cho các bên
tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã.
- Trường hợp hòa giải không thành thì UBND cấp xã hướng dẫn các
bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp tiếp theo.
- Gửi kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
Bước 7
Trả kết giải quyết thực hiện TTHC theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh hoặc cấp xã
Không tính thời
gian
Tổng thời gian giải quyết TTHC
30 ngày
Ghi chú: Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai
Giải thích cụm từ: “Thời gian đối với xã vùng sâu, vùng xa, khó khăn” là thời gian đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
* Lưu ý:
1. Đối với các hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh mà các tổ chức, cá nhân nộp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã, phường thì Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, phường có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh trong vòng 01 ngày làm việc để được thu lý, giải quyết và trả kết quả theo quy định.
2. Đối với các hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã, phường mà các cá nhân, tổ chức nộp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường khác hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thì Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
tỉnh, cấp xã, phường có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Trung tâp Phục vụ hành chính công cấp xã, phường nơi có đất trong vòng 01 ngày
làm việc để được thu lý, giải quyết và trả kết quả theo quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1287/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1287/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×