• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1026/QĐ-UBND Huế 2026 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 10:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 1026 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1004/TTr-SNV ngày
11 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước trọng tâm của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;
- TT. Thành ủy;
- UBMTTQVN thành phố;
- TT. HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Báo, Phát thanh và Truyền hình Huế;
- CVP và các Phó CVP UBND TP;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Trung tâm PV HCC TP;
- Lưu: VT, CCHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Triển khai đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính
theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030
và Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của
Chính phủ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố;
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xây dựng nền hành chính
chuyên nghiệp, hiện đại, kỷ cương, minh bạch.
- Khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong thực hiện cải cách hành
chính của thành phố giai đoạn 2021- 2025.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh chuyển đổi số, cải
thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao Chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS), góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027:
+ Tổ chức rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản
lý của thành phố về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính; bảo đảm sự
thống nhất, đồng bộ, ổn định và khả thi, tạo cơ sở pháp lý để các cấp chính
quyền từ thành phố đến cấp xã hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả.
+ Rà soát, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền các
cơ chế, chính sách của Trung ương và của thành phố về đổi mới cơ chế quản lý,
cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; bảo đảm kịp thời,
đúng quy định của pháp luật và phù hợp với chủ trương của Đảng.
+ Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của thành phố theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của bộ, ngành
trung ương; bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2
+ Triển khai, vận hành hiệu quả các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của bộ, ngành, nền tảng số của thành phố đã được triển khai trên địa
bàn; bảo đảm kết nối, tích hợp, khai thác thống nhất phục vụ xây dựng chính
quyền số thành phố theo lộ trình được giao.
+ Duy trì và từng bước nâng cao mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu,
bảo đảm thành phố Huế tiếp tục đạt cấp độ 3 trở lên theo khung đánh giá quốc gia.
+ 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
+ Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm đồng bộ, thống nhất,
công khai, minh bạch, khả thi, phù hợp quy định của Trung ương và điều kiện
thực tiễn của thành phố.
+ Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có
chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các
cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của
người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải
quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải
quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt tối thiểu 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng
số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt tối thiểu 80%.
+ Phấn đấu đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu đối với
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố theo hướng dẫn của
Trung ương.
+ 100% cơ quan nhà nước thuộc thành phố cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn.
+ Tỷ lệ giao dịch thanh toán của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố thực hiện bằng phương thức không dùng tiền mặt đạt khoảng 75 -
80%; trong đó, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các dịch vụ công
thiết yếu đạt 90 - 95%.
+ Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của thành phố Huế tiếp tục thuộc nhóm 5
các địa phương dẫn đầu trong cả nước.
3
+ Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước (Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người
dân về cung cấp dịch vụ công, nhất là y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.
(Các sở, cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu
tại Phụ lục I kèm theo).
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính là một trong những giải pháp thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị thành phố. Cải
cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp;
lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu cải cách; lấy
sự hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố. Các cấp, các ngành thuộc thành
phố phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động
quyết liệt, thông suốt từ thành phố đến cấp xã. Quán triệt yêu cầu lấy liêm chính
làm nền tảng, lấy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy phục vụ Nhân dân là
mục tiêu xuyên suốt.
- Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030 phải được tổ chức
triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất và nghiêm túc trong toàn hệ thống
chính quyền thành phố, bảo đảm thực chất, hiệu quả, có cơ chế kiểm tra, giám
sát, đánh giá thường xuyên; khắc phục triệt để tình trạng triển khai manh mún,
hình thức, cục bộ hoặc thiếu gắn kết giữa các ngành, các cấp.
- Kế thừa và phát huy những kết quả, mô hình, cách làm hay trong cải
cách hành chính của thành phố và các địa phương trong cả nước giai đoạn vừa
qua; chủ động nghiên cứu, học tập có chọn lọc kinh nghiệm cải cách, chuyển đổi
số của các địa phương có kết quả tốt; tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm,
huy động hiệu quả các nguồn lực về tài chính, tri thức và công nghệ phục vụ tiến
trình cải cách hành chính và chuyển đổi số của thành phố.
- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị thuộc
thành phố với kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính; lấy
kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí quan trọng để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, điều động, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thành phố tạo môi
trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ
thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành
phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản
và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế.
4
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế
và triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước trở
thành lực lượng tiên phong kiến tạo phát triển, dẫn dắt, mở đường, thúc đẩy
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng
trưởng mới. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; tập trung nâng cao
hiệu quả hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến, mô hình quản trị hiện đại theo
chuẩn mực quốc tế.
Xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển mạnh
mẽ khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất của nền kinh tế.
c) Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được
thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả;
gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật.
d) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng và
ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên
nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà khoa học và người dân, bảo
đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành
chính trong quá trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh
nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn
giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất loại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, chồng
chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại
bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh
các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ không cần
thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả
các dữ liệu có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý của thành phố nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
- Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố: Thường xuyên rà soát,
công bố kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đúng lộ trình được cấp có thẩm
5
quyền phê duyệt; tái cấu trúc quy trình thủ tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ
dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành và nâng cao năng suất lao động
trong các cơ quan hành chính nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ các
thủ tục hành chính theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai
thác có hiệu quả các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Hoàn thiện và vận hành có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của thành phố; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch
vụ công quốc gia để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố được kết nối, đồng
bộ dữ liệu giải quyết các thủ tục hành chính từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của bộ, ngành để tra cứu, khai thác, theo dõi, thống kê, tổng hợp,
đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các thủ tục hành
chính; tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo
quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên
chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân,
doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo quy định của Trung ương;
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo, không bỏ sót chức
năng, nhiệm vụ.
Rà soát, sắp xếp, tinh gọn các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; giảm đầu
mối trung gian, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính quyền các cấp trên địa bàn thành phố.
b) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi kèm với cơ chế kiểm soát quyền lực,
xóa cơ chế “xin - cho”, tăng trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc thực thi
hiệu quả.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế phối hợp, phân định rõ thẩm quyền
giữa các cấp chính quyền trên địa bàn thành phố theo mô hình tổ chức chính
quyền địa phương hiện hành; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực trọng tâm như: tài chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch, tổ
chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
6
d) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định
pháp luật để thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường học, cơ sở y tế,
doanh nghiệp nhà nước.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các quy định của Luật
Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng
dẫn thi hành; rà soát, ban hành hoặc sửa đổi các quy định thuộc thẩm quyền của
thành phố để bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương và tình hình thực tiễn.
b) Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách về tuyển dụng, bố trí, sử
dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Trung ương;
nghiên cứu, đề xuất áp dụng các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài phù hợp
với điều kiện của thành phố.
Xây dựng, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức của thành phố; thực hiện theo dõi, đánh giá, sàng lọc đội ngũ bảo đảm
công khai, minh bạch, khách quan.
c) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bổ
nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tổ chức thực hiện cải cách chính sách tiền lương, tiền thưởng và các
chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình và
quy định của Trung ương; nghiên cứu, đề xuất các chế độ đãi ngộ phù hợp với
điều kiện ngân sách và đặc thù của thành phố.
đ) Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm và
khung năng lực của vị trí việc làm.
e) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, trách nhiệm giải trình và
phòng, chống tham nhũng trong hoạt động công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Chủ động rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính - ngân
sách thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố bảo
đảm phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên
quan; tăng cường phân bổ nguồn lực theo hướng công khai, minh bạch, hiệu
quả, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Tổ chức triển khai có hiệu quả quy định của Chính phủ về cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ
quan nhà nước.
c) Triển khai đổi mới cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập,
gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự nghiệp công; đẩy mạnh
xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường; chuyển đổi
7
các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về
chi đầu tư, chi thường xuyên.
d) Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025
và các quy định có liên quan. Triển khai quyết liệt việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ
sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
6. Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước
a) Hoàn thiện khung pháp lý và kiến trúc số của thành phố
Rà soát, ban hành hoặc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố nhằm tổ chức
triển khai hiệu quả các quy định của Trung ương về chuyển đổi số, an toàn
thông tin mạng và ứng dụng công nghệ mới.
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số của thành phố phù
hợp với Khung kiến trúc Chính phủ số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
ban hành và triển khai các quy định về quản lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu số trên
địa bàn thành phố.
Ban hành hướng dẫn triển khai, tích hợp các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ
lý ảo vào hoạt động chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính của các
cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.
b) Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho
phát triển Chính quyền số.
Xây dựng, nâng cấp và vận hành hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; thực hiện kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ
liệu quốc gia theo quy định.
Xây dựng, nâng cấp Trung tâm dữ liệu và hạ tầng công nghệ thông tin của
thành phố bảo đảm an toàn, an ninh mạng, phục vụ điều hành, cung cấp dịch vụ
công và phát triển kinh tế số, xã hội số.
Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tập trung
số hóa dữ liệu các lĩnh vực trọng tâm như tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai; khai
thác, tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Phát triển, hoàn thiện các nền tảng số dùng chung của thành phố như: Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, Hệ thống thông tin báo cáo, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông
minh (IOC); bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống của bộ,
ngành và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
Triển khai hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và
xác thực điện tử trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06
8
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm người dân, doanh nghiệp
được sử dụng dịch vụ công thuận tiện, an toàn, không phụ thuộc địa giới hành chính.
Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các chính sách thu hút, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khoa
học và công nghệ của thành phố.
Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá cải cách
hành chính, đo lường sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố.
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường cụ thể hóa thành
các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hằng năm để triển khai thực hiện phù hợp
yêu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị; báo cáo sơ kết, tổng kết, định kỳ theo
hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Chủ động chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển
khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công, bảo đảm chất
lượng, tiến độ đề ra theo kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của thành phố Huế.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính. Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; sử dụng có hiệu quả Chỉ số cải cách
hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước để nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành cải cách hành
chính tại các cơ quan, đơn vị.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán
bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
2. Sở Nội vụ
Là cơ quan thường trực về cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân
thành phố, có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi, đánh giá, kiểm tra các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các xã,
phường triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố bảo đảm chất lượng, hiệu quả và
tiến độ theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố giải pháp xử lý những khó
khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện. Tăng cường
công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
9
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ
công vụ.
- Tham mưu tổ chức xác định, công bố Chỉ số cải cách hành chính (PAR
INDEX) đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chỉ số
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS) trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực
hiện công tác cải cách hành chính ở các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh triển khai công tác
thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
- Phối hợp với Sở Tài chính để lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền
phân bổ kinh phí hoạt động triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ của Kế hoạch
cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
3. Văn phòng UBND thành phố
a) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính.
b) Chủ trì tham mưu triển khai, duy trì kết nối, khai thác hiệu quả Trục liên
thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc; Hệ
thống thông tin báo cáo của thành phố bảo đảm kết nối với hệ thống của Chính phủ.
c) Theo dõi, đôn đốc, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
của Trung tâm Phục vụ hành chính công của thành phố và các xã, phường.
4. Sở Tư pháp
a) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thể chế.
b) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường theo quy định.
5. Sở Tài chính
a) Chủ trì triển khai nội dung cải cách tài chính công.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các quy định của
Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí
quản lý hành chính của cơ quan nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố các giải pháp về cơ chế chính sách tài chính, cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi thu hút và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực đầu tư góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
d) Tổng hợp đề xuất của các sở, ngành, địa phương để báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
10
được giao phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì triển khai nội dung chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước.
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai Chương trình hành động của
Chính phủ, của thành phố về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng
12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Chủ trì tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Chuyển đổi số
năm 2025 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, bảo đảm thống
nhất, đồng bộ trên địa bàn thành phố.
d) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị định số
263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân
lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Công an thành phố
a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án 06 trên địa bàn thành phố;
khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh, xác
thực điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
b) Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×