Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 1139/2007/UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/08/2007 09:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 1139/2007/UBTVQH11 Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/07/2007
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 1139/2007/UBTVQH11

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 1139/2007/UBTVQH11

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 1139/2007/UBTVQH11 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 1139/2007/UBTVQH11 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Số: 1139/2007/UBTVQH11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Ban hành về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2002/QH11,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và phụ lục mẫu các văn bản này.

Đang theo dõi

Điều 2. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Ban soạn thảo dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Đang theo dõi

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2007.

Đang theo dõi

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

Nguyễn Phú Trọng

QUY CHẾ

Về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11)

Đang theo dõi

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Quy chế này quy định kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, bao gồm: dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản); kỹ thuật hợp nhất văn bản luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội sau khi sửa đổi, bổ sung một số điều (sau đây gọi chung là hợp nhất văn bản).

Đang theo dõi

2. Quy chế này không điều chỉnh kỹ thuật trình bày dự thảo Hiến pháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc trình bày dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Bảo đảm tính thống nhất trong dự thảo văn bản; tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

Đang theo dõi

2. Ngôn ngữ sử dụng phải chính xác, phổ thông; cách diễn đạt đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc bố cục dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Quy định chung được trình bày trước quy định cụ thể trong cùng một vấn đề.

Đang theo dõi

2. Quy định về nội dung được trình bày trước quy định về thủ tục trong cùng một vấn đề.

Đang theo dõi

3. Quy định về trường hợp phổ biến được trình bày trước quy định về trường hợp có tính chất đặc thù.

Đang theo dõi

4. Quy định về quyền, nghĩa vụ được trình bày trước quy định về chế tài.

Đang theo dõi

Chương 2:

NGÔN NGỮ TRONG DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 4. Ngôn ngữ được sử dụng trong dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Ngôn ngữ sử dụng trong dự thảo văn bản là tiếng Việt.

Đang theo dõi

2. Tiếng nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có tiếng Việt thay thế. Trường hợp không có tiếng Việt thay thế thì việc phiên âm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 5. Sử dụng từ ngữ đúng chức năng

Đang theo dõi

1. Từ ngữ phải được sử dụng theo phong cách văn viết.

Đang theo dõi

2. Từ ngữ được sử dụng là từ ngữ phổ thông; không sử dụng từ ngữ cổ, từ ngữ địa phương và từ ngữ thông tục.

Đang theo dõi

3. Thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung phải được giải thích trong dự thảo văn bản.

Đang theo dõi

Điều 6. Sử dụng từ ngữ đúng nghĩa

Đang theo dõi

1. Từ ngữ phải biểu hiện chính xác nội dung cần thể hiện, không làm phát sinh cách hiểu nhiều nghĩa, không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ.

Đang theo dõi

2. Từ ngữ phải đúng từ loại, nghĩa hình thái và quan hệ cú pháp giữa các từ.

Đang theo dõi

3. Từ ngữ cùng nghĩa phải được sử dụng thống nhất.

Đang theo dõi

Điều 7. Sử dụng từ ngữ đúng chính tả tiếng Việt

Đang theo dõi

1. Từ ngữ phải được sử dụng đúng chính tả tiếng Việt.

Đang theo dõi

2. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải được giải thích nội dung của từ ngữ viết tắt đó trong dự thảo văn bản.

Đang theo dõi

Điều 8. Câu văn trong dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Câu văn phải đầy đủ về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức và bảo đảm tính liên kết giữa các bộ phận của câu văn.

Đang theo dõi

2. Không sử dụng câu nghi vấn và câu cảm thán.

Đang theo dõi

Điều 9. Dấu câu trong dự thảo văn bản

Việc sử dụng dấu câu trong dự thảo văn bản phải tuân thủ các nguyên tắc chính tả của tiếng Việt; không được sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm lửng.

Đang theo dõi

Điều 10. Trình bày số trong dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Số trong dự thảo văn bản phải được thể hiện bằng chữ, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

2. Số ở phần mở đầu, phần kết thúc văn bản; số là số thứ tự của đơn vị bố cục mục, điều, khoản; số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm, số chỉ số lượng của đơn vị đo lường được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ khóa Quốc hội, đơn vị bố cục chương được thể hiện bằng số La Mã.

Đang theo dõi

Điều 11. Trình bày đơn vị đo lường

Đơn vị đo lường trong dự thảo văn bản được thể hiện bằng chữ. Ký hiệu của đơn vị đo lường được ghi liền sau và đặt trong dấu ngoặc đơn. Tên và ký hiệu của các đơn vị đo lường được thể hiện thống nhất theo quy định về đo lường.

Đang theo dõi

Điều 12. Trình bày thời hạn, thời điểm

Đang theo dõi

1. Trường hợp thời hạn được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời hạn được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thời điểm được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời điểm được trình bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm.

Đang theo dõi

3. Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểm được thể hiện bằng chữ và được trình bày liền sau số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm.

Đang theo dõi

Chương 3:

TRÌNH BÀY PHẦN MỞ ĐẦU DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 13. Trình bày phần mở đầu dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Phần mở đầu của dự thảo luật, dự thảo pháp lệnh bao gồm Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu văn bản, tên văn bản và căn cứ ban hành.

Đang theo dõi

2. Phần mở đầu của dự thảo nghị quyết bao gồm Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu văn bản, tên văn bản, tên cơ quan ban hành kèm theo tên nước và căn cứ ban hành.

Đang theo dõi

3. Đối với dự thảo quy chế, nội quy được ban hành kèm theo nghị quyết thì phần mở đầu của dự thảo văn bản gồm Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, tên văn bản. Dưới tên văn bản có chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 14. Trình bày Quốc hiệu và Tiêu ngữ

Đang theo dõi

1. Quốc hiệu là : “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”. Quốc hiệu được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười hai và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của dự thảo văn bản.

Đang theo dõi

2. Tiêu ngữ là: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”. Tiêu ngữ được trình bày bằng chữ thường, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn và ở liền phía dưới Quốc hiệu. Phía dưới Tiêu ngữ có gạch ngang nét liền với độ dài bằng độ dài Tiêu ngữ.

Đang theo dõi

Điều 15. Tên cơ quan ban hành văn bản

Đang theo dõi

1. Tên cơ quan ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội là “QUỐC HỘI”, được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười hai và ở phía trên cùng, bên trái, trang đầu tiên của văn bản.

Đang theo dõi

2. Tên cơ quan ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội là “ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI”, được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười hai và ở phía trên cùng, bên trái, trang đầu tiên của văn bản.

Đang theo dõi

3. Phía dưới tên cơ quan ban hành có gạch ngang nét liền với chiều dài bằng độ dài tên cơ quan ban hành.

Đang theo dõi

4. Đối với nghị quyết, ngoài các nội dung được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, tên cơ quan ban hành kèm theo tên nước (NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) được trình bày thành hai dòng, bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn và đặt ở giữa theo chiều ngang ở liền dưới tên của văn bản.

Đang theo dõi

Điều 16. Số, ký hiệu văn bản

Đang theo dõi

1. Số, ký hiệu văn bản luật, nghị quyết của Quốc hội gồm các nội dung:

Đang theo dõi

a) Loại văn bản và số thứ tự ban hành văn bản;

Đang theo dõi

b) Năm ban hành văn bản;

Đang theo dõi

c) Ký hiệu viết tắt tên cơ quan ban hành (QH) và số khóa Quốc hội được thể hiện bằng số Ả Rập.

Đang theo dõi

d) Các nội dung được quy định tại các điểm a, b và c Khoản này được ngăn cách bằng dấu gạch chéo từ phải sang trái (/).

Đang theo dõi

2. Số, ký hiệu văn bản pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm các nội dung:

Đang theo dõi

a) Loại văn bản và số thứ tự ban hành văn bản;

Đang theo dõi

b) Năm ban hành văn bản;

Đang theo dõi

c) Ký hiệu viết tắt tên cơ quan ban hành (UBTVQH) và số khóa Quốc hội được thể hiện bằng số Ả Rập;

Đang theo dõi

d) Các nội dung được quy định tại các điểm a, b và c Khoản này được ngăn cách bằng dấu gạch chéo từ phải sang trái (/).

Đang theo dõi

3. Số, ký hiệu văn bản được trình bày ở liền dưới tên cơ quan ban hành văn bản bằng kiểu chữ thường, đứng, cỡ chữ mười hai.

Đang theo dõi

Điều 17. Đặt tên dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Xác định rõ loại văn bản.

Đang theo dõi

2. Phù hợp với nội dung của văn bản.

Đang theo dõi

3. Phân biệt được giữa dự thảo văn bản này với văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

4. Tên của văn bản nên ngắn gọn, khái quát và tránh hiểu nhầm.

Đang theo dõi

Điều 18. Trình bày tên của dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Tên đầy đủ của dự thảo văn bản gồm hai phần như sau:

Đang theo dõi

a) Tên loại văn bản;

Đang theo dõi

b) Tên gọi của văn bản.

Đang theo dõi

2. Các phần của tên dự thảo văn bản quy định tại Khoản 1 Điều này được trình bày thành các dòng khác nhau và được thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười lăm; được trình bày ở giữa theo chiều ngang của văn bản, liền dưới Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành và số ký hiệu văn bản.

Đang theo dõi

3. Đối với dự thảo quy chế, nội quy được ban hành kèm theo nghị quyết thì nội dung chú thích về việc ban hành văn bản kèm theo nghị quyết được đặt trong ngoặc đơn, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ mười bốn và đặt ở giữa theo chiều ngang, liền dưới tên văn bản.

Đang theo dõi

Điều 19. Căn cứ ban hành

Đang theo dõi

1. Luật được ban hành căn cứ vào Hiến pháp. Nghị quyết của Quốc hội được ban hành căn cứ vào Hiến pháp, luật (nếu có).

Đang theo dõi

2. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được ban hành căn cứ vào Hiến pháp, luật (nếu có) và nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.

Đang theo dõi

3. Căn cứ ban hành luật, pháp lệnh được thể hiện bằng chữ thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ mười bốn, trình bày liền dưới phần tên của văn bản.

Đang theo dõi

4. Căn cứ ban hành nghị quyết được thể hiện bằng chữ thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ mười bốn, trình bày liền dưới tên cơ quan ban hành kèm theo tên nước và liền trên cụm từ (QUYẾT NGHỊ) bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn kèm theo dấu hai chấm (:).

Đang theo dõi

Chương 4:

BỐ CỤC VÀ TRÌNH BÀY BỐ CỤC DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Mục I: BỐ CỤC DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 20. Bố cục dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Tùy theo nội dung, dự thảo văn bản có thể được trình bày theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.

Đang theo dõi

2. Việc bố cục dự thảo văn bản theo phần, chương, mục phải bảo đảm các phần, chương, mục có nội dung độc lập tương đối và có tính hệ thống, lô gích về mặt nội dung.

Đang theo dõi

Điều 21. Bố cục phần

Đang theo dõi

1. Phần là bố cục lớn nhất và chỉ có thể được sử dụng trong dự thảo bộ luật.

Đang theo dõi

2. Nội dung của phần có thể được trình bày theo chương, mục, điều, khoản, điểm.

Đang theo dõi

Điều 22. Bố cục chương

Đang theo dõi

1. Chương là bố cục lớn thứ hai.

Đang theo dõi

2. Nội dung của chương có thể được trình bày theo mục, điều, khoản, điểm.

Đang theo dõi

3. Trong dự thảo văn bản không nhất thiết có chương riêng về quản lý nhà nước, thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm.

Đang theo dõi

Điều 23. Bố cục mục

Đang theo dõi

1. Mục là bố cục lớn thứ ba và có thể được sử dụng trong chương có nhiều nội dung, điều khoản của dự thảo văn bản.

Đang theo dõi

2. Nội dung của mục được trình bày theo điều, khoản, điểm.

Đang theo dõi

Điều 24. Bố cục điều, khoản, điểm.

Đang theo dõi

1. Điều là bố cục lớn thứ tư và được sử dụng trong các dự thảo văn bản. Nội dung của điều có thể được trình bày theo khoản, điểm hoặc không có khoản, điểm hoặc chỉ có khoản hoặc chỉ có điểm.

Đang theo dõi

2. Khoản là bố cục lớn thứ năm được bố cục trong điều.

Đang theo dõi

3. Điểm là bố cục nhỏ nhất và được bố cục trong điều hoặc khoản.

Đang theo dõi

Mục II: TRÌNH BÀY BỐ CỤC DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 25. Nguyên tắc trình bày bố cục dự thảo văn bản

Đang theo dõi

1. Có sự phân biệt giữa các bố cục.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm tính thống nhất trong dự thảo văn bản.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm thuận tiện cho việc viện dẫn, trích dẫn.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm thuận tiện cho việc sửa đổi, bổ sung văn bản.

Đang theo dõi

Điều 26. Trình bày bố cục phần

Đang theo dõi

1. Tiêu đề của bố cục phần gồm ba nội dung là tên loại và số thứ tự của bố cục, tên gọi của phần. Tiêu đề của bố cục phần được trình bày ở giữa theo chiều ngang của văn bản.

Đang theo dõi

2. Các phần được đánh số thứ tự bằng chữ viết liên tục từ đầu đến cuối văn bản. Tên loại và số thứ tự của bố cục phần được viết liền nhau, thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, cỡ chữ mười bốn.

Đang theo dõi

3. Tên gọi của bố cục phần được thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn; được trình bày liền dưới phần tên loại và số thứ tự của bố cục phần.

Đang theo dõi

Điều 27. Trình bày bố cục chương

Đang theo dõi

1. Tiêu đề của bố cục chương gồm ba nội dung là tên loại và số thứ tự của bố cục, tên gọi của chương. Tiêu đề của bố cục chương được trình bày ở giữa theo chiều ngang của văn bản.

Đang theo dõi

2. Các chương được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã liên tục từ đầu đến cuối văn bản. Tên loại và số thứ tự của bố cục chương được viết liền nhau, thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, cỡ chữ mười hai.

Đang theo dõi

3. Tên gọi của bố cục chương được thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn; được trình bày liền dưới phần tên loại và số thứ tự của bố cục chương.

Đang theo dõi

Điều 28. Trình bày bố cục mục

Đang theo dõi

1. Tiêu đề của bố cục mục gồm ba nội dung là tên loại, số thứ tự của bố cục mục và tên gọi của mục. Tiêu đề của bố cục mục được trình bày ở giữa theo chiều ngang của văn bản.

Đang theo dõi

2. Các mục được đánh số thứ tự bằng số Ả Rập liên tục từ đầu đến cuối chương. Tên loại và số thứ tự của bố cục mục được viết liền nhau, thể hiện bằng chữ thường, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn.

Đang theo dõi

3. Tên gọi của bố cục mục được thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn; được trình bày liền dưới phần tên loại và số thứ tự của bố cục mục.

Đang theo dõi

Điều 29. Trình bày bố cục điều

Đang theo dõi

1. Tùy theo nội dung, tiêu đề của bố cục điều gồm hai nội dung là tên loại và số thứ tự của bố cục điều hoặc ba nội dung là tên loại, số thứ tự của bố cục điều và tên gọi của điều. Tiêu đề của bố cục điều được thể hiện bằng chữ thường, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn và được trình bày ở bên trái, cách lề 10 mi-li-mét (mm) theo chiều ngang của văn bản.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp điều luật có tên gọi và nội dung của điều luật được bố cục thành các khoản thì không nhất thiết phải có câu mở đầu dẫn nội dung của khoản.

Đang theo dõi

3. Các điều được đánh số thứ tự bằng số Ả Rập, liên tục từ đầu đến cuối văn bản. Trong trường hợp tiêu đề của bố cục điều gồm ba nội dung thì tên loại và số thứ tự của bố cục điều được ngăn cách với tên gọi của điều bằng dấu chấm (.).

Đang theo dõi

Điều 30. Trình bày bố cục khoản, điểm

Đang theo dõi

1. Các khoản trong một điều được đánh số thứ tự bằng số Ả Rập, liên tục từ đầu đến cuối điều và được phân cách với nội dung của khoản bằng dấu chấm (.).

Đang theo dõi

2. Các điểm trong một khoản được đánh số thứ tự bằng chữ theo bảng chữ cái tiếng Việt, liên tục từ đầu đến cuối khoản và được đặt trước dấu ngoặc đơn đóng. Trong trường hợp điều được bố cục không có khoản thì các điểm trong một điều được đánh số thứ tự bằng chữ theo bảng chữ cái tiếng Việt, liên tục từ đầu đến cuối điều và được đặt trước dấu ngoặc đơn đóng. Kết thúc mỗi điểm là dấu chấm phẩy (;); kết thúc điểm cuối cùng là dấu chấm (.).

Đang theo dõi

3. Cỡ chữ số thứ tự và cỡ chữ trong điều là mười bốn.

Đang theo dõi

Chương 5:

KỸ THUẬT VIỆN DẪN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Đang theo dõi

Điều 31. Kỹ thuật viện dẫn quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Trong trường hợp viện dẫn quy phạm pháp luật đến phần, chương, mục của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải xác định cụ thể phần, chương, mục của văn bản đó.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp viện dẫn đến điều, khoản, điểm thì không phải xác định rõ đơn vị bố cục phần, chương, mục có chứa điều, khoản, điểm đó.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp viện dẫn quy phạm pháp luật đến phần, chương, mục, điều, khoản, điểm của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải viện dẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn từ khoản, điểm này đến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, điều này đến mục, điều khác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của văn bản.

Đang theo dõi

Chương 6:

TRÌNH BÀY PHẦN KẾT THÚC CỦA DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 32. Trình bày phần kết thúc của dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội.

Đang theo dõi

1. Phần kết thúc của dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội bao gồm thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết, chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền ký chứng thực.

Đang theo dõi

2. Thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết được thể hiện bằng chữ thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ mười bốn; được trình bày liền dưới điều cuối cùng của văn bản. Điều cuối cùng của dự thảo luật, dự thảo nghị quyết và phần thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết được phân cách bằng dấu gạch ngang nét liền từ lề trái đến lề phải.

Đang theo dõi

3. Chức vụ người có thẩm quyền ký chứng thực luật, nghị quyết được thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn; được trình bày phía bên phải, theo chiều ngang của văn bản và liền dưới phần thông tin về thời điểm Quốc hội thông qua luật, nghị quyết.

Đang theo dõi

4. Họ và tên người có thẩm quyền ký chứng thực luật, nghị quyết được thể hiện bằng chữ thường, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười bốn; được trình bày phía bên phải, theo chiều ngang của văn bản và dưới phần chức vụ. Khoảng trống để ký chứng thực được bố trí giữa phần chức vụ và phần họ, tên của người ký chứng thực, có độ dài 40 mi-li-mét (mm) theo chiều dọc của dự thảo văn bản.

Đang theo dõi

Chương 7:

TRÌNH BÀY DỰ THẢO VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

MỘT SỐ ĐIỀU, DỰ THẢO VĂN BẢN SỬA ĐỔI

Đang theo dõi

Điều 34. Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

Đang theo dõi

1. Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều là văn bản sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế một hoặc một số quy định của văn bản hiện hành sau khi được ban hành.

Đang theo dõi

2. Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

Điều 35. Tên của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

1. Tên đầy đủ của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm hai phần sau:

Đang theo dõi

a) Tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của”;

Đang theo dõi

b) Tên đầy đủ của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

2. Tên đầy đủ của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều được thể hiện bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, cỡ chữ mười lăm; được trình bày ở giữa theo chiều ngang của văn bản, liền dưới Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành và số ký hiệu văn bản.

Đang theo dõi

Điều 36. Bố cục của điều trong dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

Dự thảo điều gồm hai phần chính sau đây:

a) Mệnh lệnh chỉ dẫn sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế điều khoản của văn bản hiện hành;

b) Nội dung sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 37. Bố cục của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản

Đang theo dõi

1. Tùy theo nội dung, dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản có thể gồm hai hoặc ba điều.

Đang theo dõi

2. Điều 1 của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản có thể được bố cục thành khoản. Mỗi khoản gồm mệnh lệnh chỉ dẫn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế và nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế một hoặc một số quy định của văn bản hiện hành. Các khoản này được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

3. Điều 2 của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản được thiết kế để quy định chỉ dẫn việc hủy bỏ hoặc thay đổi từ ngữ liên quan đến nhiều điều, khoản trong văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

4. Điều 3 của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một văn bản được thiết kế để quy định về cơ quan hướng dẫn thi hành và thời điểm có hiệu lực của dự thảo văn bản sau khi được ban hành.

Đang theo dõi

Điều 38. Bố cục của dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản

Đang theo dõi

1. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản thì phải thiết kế điều luật riêng trong dự thảo văn bản để sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế một hoặc một số quy định của từng văn bản đó. Các điều luật riêng này được sắp xếp theo thứ tự thời gian ban hành các văn bản này và được bố cục theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Quy chế này.

Đang theo dõi

2. Tùy theo nội dung sửa đổi, bổ sung của từng văn bản, dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của một số văn bản có thể được thiết kế thêm các điều theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Quy chế này.

Đang theo dõi

Điều 39. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản dự kiến bổ sung

Cách đánh số thứ tự của điều, khoản dự kiến bổ sung được thực hiện như sau:

a) Căn cứ vào nội dung dự kiến bổ sung để xác định vị trí của điều, khoản bổ sung trong văn bản hiện hành;

b) Đánh số thứ tự của điều, khoản này bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều, khoản đứng liền trước đó.

Đang theo dõi

Điều 40. Trật tự các điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều

Việc trình bày dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều không được làm thay đổi trật tự các điều, khoản không bị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế của văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 41. Áp dụng các quy định về kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật

Ngoài các quy định tại Chương này, việc trình bày dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều còn phải áp dụng các quy định khác về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản của Quy chế này.

Đang theo dõi

Điều 42. Trình bày dự thảo văn bản sửa đổi

Đang theo dõi

1. Dự thảo văn bản sửa đổi là dự thảo văn bản sửa đổi cơ bản văn bản hiện hành. Việc sửa đổi được thực hiện trực tiếp vào từng quy định cụ thể dự kiến sửa đổi của văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

2. Việc trình bày các nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, thay thế phải được thể hiện dưới hình thức so sánh với các nội dung tương ứng của văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

3. Các quy định dự kiến sửa đổi được trình bày theo các quy định về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản của Quy chế này.

Đang theo dõi

Chương 8:

KỸ THUẬT HỢP NHẤT VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 43. Kỹ thuật hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung một số điều

Đang theo dõi

1. Kỹ thuật hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung một số điều là cách thức tiến hành đưa các nội dung của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều vào văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Quy định bị sửa đổi, hủy bỏ, thay thế của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều được ghi lại ở cuối trang.

Đang theo dõi

2. Việc hợp nhất văn bản sau khi sửa đổi, bổ sung một số điều không được làm ảnh hưởng đến nội dung và hiệu lực của các văn bản được hợp nhất.

Đang theo dõi

Điều 44. Chú thích trong văn bản sau khi hợp nhất

Đang theo dõi

1. Khi hợp nhất, nội dung sửa đổi, bổ sung phải có chú thích ở cuối trang về tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

2. Khi hợp nhất, phải lập bảng chú thích ghi rõ các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Tên, số, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, vị trí trong Công báo của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều;

Đang theo dõi

b) Tên, số, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, vị trí trong Công báo của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

3. Bảng chú thích trong văn bản sau khi hợp nhất được trình bày ở giữa theo chiều ngang, phía dưới phần tên gọi của văn bản, trang đầu tiên của văn bản.

Đang theo dõi

Điều 45. Trật tự điều, khoản khi hợp nhất

Đang theo dõi

1. Số thứ tự các điều, khoản không bị sửa đổi, bổ sung của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều được giữ nguyên.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp có các điều, khoản mới được bổ sung thì thứ tự các điều, khoản này được sắp xếp theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp có điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều bị hủy bỏ thì số thứ tự của điều, khoản này vẫn giữ nguyên và phần nội dung được thay thế bằng cụm từ “đã bị hủy bỏ” hoặc “đã bị bãi bỏ”.

Đang theo dõi

Điều 46. Trách nhiệm hợp nhất

Văn phòng Quốc hội chủ trì phối hợp với Ban Công tác lập pháp của Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện kỹ thuật hợp nhất văn bản sau khi luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung một số điều và chịu trách nhiệm về tính chính xác của văn bản sau khi hợp nhất.

Đang theo dõi

Chương 9:

KHỔ GIẤY, ĐỊNH LỀ, PHÔNG CHỮ, ĐÁNH SỐ TRANG DỰ THẢO VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 47. Khổ giấy

Bản gốc văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết trình ký được trình bày trên giấy trắng, khổ A4 có kích thước chiều rộng là 210 mi-li-mét (mm) và kích thước chiều dài là 297 mi-li-mét (mm). Các kích thước này được phép sai số 0,2 mi-li-mét (mm).

Đang theo dõi

Điều 48. Định lề trang văn bản

Đang theo dõi

1. Trang văn bản có khổ lề như sau:

Đang theo dõi

a) Lề trên: 25 mi-li-mét (mm);

Đang theo dõi

b) Lề dưới: 20 mi-li-mét (mm);

Đang theo dõi

c) Lề trái: 35 mi-li-mét (mm);

Đang theo dõi

d) Lề phải: 20 mi-li-mét (mm).

Đang theo dõi

2. Các kích thước được quy định tại Khoản 1 Điều này được phép sai số 5 mi-li-mét (mm).

Đang theo dõi

Điều 49. Phông chữ

Phông chữ của dự thảo văn bản phải là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6909: 2001.

Đang theo dõi

Điều 50. Đánh số trang dự thảo văn bản

Trang của dự thảo văn bản gồm nhiều trang được đánh số thứ tự bằng số Ả Rập liên tục từ trang thứ hai đến trang cuối của văn bản, ở giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản.

Đang theo dõi

Chương 10:

QUẢN LÝ, CẬP NHẬT VÀ XUẤT BẢN VĂN BẢN

Đang theo dõi

Điều 51. Quản lý và cập nhật văn bản

Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm ghi số, quản lý và cập nhật các văn bản luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Đang theo dõi

Điều 52. Xuất bản văn bản

Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm cung cấp văn bản luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản sau khi hợp nhất khi có yêu cầu của Nhà xuất bản có thẩm quyền. Khi xuất bản, Nhà xuất bản bảo đảm tính chính xác của các văn bản do Văn phòng Quốc hội cung cấp./.

Đang theo dõi









PHỤ LỤC 11

MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN LUẬT/BỘ LUẬT SAU KHI HỢP NHẤT LUẬT/BỘ LUẬT

… (giữ nguyên tên gọi của luật/bộ luật được sđ, bs một số điều)

Tên văn bản

Số

Ngày thông qua

Ngày có hiệu lực

Công báo

- Tên văn bản luật/bộ luật được sửa đổi, bổ sung một số điều

- Tên gọi của văn bản luật sửa đổi, bổ sung một số điều

 

 

 
 

QUỐC HỘI

*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

Luật số:…./20…/QH…1

 

 

LUẬT/BỘ LUẬT

… (giữ nguyên tên gọi của luật/bộ luật được sđ, bs một số điều)

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hõa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;2

Quốc hội khóa… ban hành Luật/Bộ luật…3.

PHẦN THỨ NHẤT (nếu có)

… (tên gọi của phần)

CHƯƠNG I (nếu có)

… (tên gọi của chương)

Mục 1 (nếu có)

… (tên gọi của mục)

Điều ...4. (tên gọi của điều được sửa đổi, bổ sung, nếu có)

Điều … a5. (tên gọi của điều được bổ sung, nếu có)

Điều 6. (tên gọi của điều được hủy bỏ, nếu có)

Đã bị hủy bỏ (Đã bị bãi bỏ)

 

Luật này (tên gọi của Luật được sđ, bs một số điều) đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ… thông qua ngày… tháng… năm 20…7

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

… (Họ và tên Chủ tịch Quốc hội,

ký chứng thực Luật được sđ, bs một số điều)8

 

 

1 Số ký hiệu khóa Quốc hội của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều.

2 Căn cứ ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều (nếu khác với Luật được sđ, bs một số điều).

3 Câu dẫn ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều (nếu khác với Luật được sđ, bs một số điều).

4 Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều số …/…/QH… thì tại… của Luật… đã được sđ, bs thành “…”

5 Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều số …/…/QH… thì sau Điều... của Luật… bổ sung Điều…

6 Theo Luật sửa đổi, bổ sung số …/…/QH… thì tại Điều… của Luật… với nội dung “…” được hủy bỏ.

7 Luật (tên gọi của Luật sđ, bs một số điều) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ… thông qua ngày… tháng… năm 20…

8 Họ và tên của Chủ tịch Quốc hội, người có thẩm quyền ký chứng thực Luật sửa đổi, bổ sung một số điều.

 

PHỤ LỤC 12

 

MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN PHÁP LỆNH SAU KHI HỢP NHẤT

 

PHÁP LỆNH

… (giữ nguyên tên gọi của pháp lệnh được sđ, bs một số điều)

Tên văn bản

Số

Ngày thông qua

Ngày có hiệu lực

Công báo

- Tên văn bản pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung một số điều

- Tên gọi của văn bản pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều

 

 

 
 

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

*******

Pháp lệnh số:…./20…/QH…1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

 

 

PHÁP LỆNH

… (giữ nguyên tên gọi của pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung một số điều)

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;2

Căn cứ Luật... (nếu có);3

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa… về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 20…;

Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa… ban hành Pháp lệnh…4

 

CHƯƠNG I (nếu có)

… (tên gọi của chương)

Mục 1 (nếu có)

… (tên gọi của mục)

Điều … (tên gọi của điều được sửa đổi, bổ sung, nếu có)5

Điều … (tên gọi của điều được bổ sung, nếu có)6

Điều … (tên gọi của điều được hủy bỏ, nếu có)7

Đã bị hủy bỏ (Đã bị bãi bỏ)

 

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

… (Họ và tên Chủ tịch Quốc hội,

ký pháp lệnh được sđ, bs một số điều)8

 

_________________________________________

1 Số ký hiệu khóa Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sđ, bs một số điều.

2 Căn cứ ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều (nếu khác với PL được sđ, bs một số điều).

3 Căn cứ ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung (nếu khác với Pháp lệnh được sđ, bs một số điều).

4 Câu dẫn ban hành Pháp lệnh sđ, bs một số điều (nếu khác với Pháp lệnh được sđ, bs một số điều).

5 Theo Pháp lệnh sđ, bs một số điều số …/…/UBTVQH… thì tại… của Pháp lệnh… đã được sđ, bs thành “…”

6 Theo Pháp lệnh sđ, bs một số điều số …/…/UBTVQH… thì sau Điều… của Pháp lệnh… bổ sung Điều…

7 Theo Pháp lệnh sđ, bs một số điều số …/…/UBTVQH… thì tại Điều… của Pháp lệnh… với nội dung “…” đã được hủy bỏ.

8 Họ và tên của Chủ tịch Quốc hội ký Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC 11

MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN LUẬT/BỘ LUẬT SAU KHI HỢP NHẤT LUẬT/BỘ LUẬT

… (giữ nguyên tên gọi của luật/bộ luật được sđ, bs một số điều)

Tên văn bản

Số

Ngày thông qua

Ngày có hiệu lực

Công báo

- Tên văn bản luật/bộ luật được sửa đổi, bổ sung một số điều

- Tên gọi của văn bản luật sửa đổi, bổ sung một số điều

QUỐC HỘI

*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

Luật số:…./20…/QH…1

LUẬT/BỘ LUẬT

… (giữ nguyên tên gọi của luật/bộ luật được sđ, bs một số điều)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hõa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;2

Quốc hội khóa… ban hành Luật/Bộ luật…3.

PHẦN THỨ NHẤT (nếu có)

… (tên gọi của phần)

CHƯƠNG I (nếu có)

… (tên gọi của chương)

Mục 1 (nếu có)

… (tên gọi của mục)

Điều ...4. (tên gọi của điều được sửa đổi, bổ sung, nếu có)

Điều … a5. (tên gọi của điều được bổ sung, nếu có)

Điều 6. (tên gọi của điều được hủy bỏ, nếu có)

Đã bị hủy bỏ (Đã bị bãi bỏ)

Luật này (tên gọi của Luật được sđ, bs một số điều) đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ… thông qua ngày… tháng… năm 20…7

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

… (Họ và tên Chủ tịch Quốc hội,

ký chứng thực Luật được sđ, bs một số điều)8

1 Số ký hiệu khóa Quốc hội của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều.

2 Căn cứ ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều (nếu khác với Luật được sđ, bs một số điều).

3 Câu dẫn ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều (nếu khác với Luật được sđ, bs một số điều).

4 Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều số …/…/QH… thì tại… của Luật… đã được sđ, bs thành “…”

5 Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều số …/…/QH… thì sau Điều... của Luật… bổ sung Điều…

6 Theo Luật sửa đổi, bổ sung số …/…/QH… thì tại Điều… của Luật… với nội dung “…” được hủy bỏ.

7 Luật (tên gọi của Luật sđ, bs một số điều) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ… thông qua ngày… tháng… năm 20…

8 Họ và tên của Chủ tịch Quốc hội, người có thẩm quyền ký chứng thực Luật sửa đổi, bổ sung một số điều.

PHỤ LỤC 12

MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN PHÁP LỆNH SAU KHI HỢP NHẤT

PHÁP LỆNH

… (giữ nguyên tên gọi của pháp lệnh được sđ, bs một số điều)

Tên văn bản

Số

Ngày thông qua

Ngày có hiệu lực

Công báo

- Tên văn bản pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung một số điều

- Tên gọi của văn bản pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

*******

Pháp lệnh số:…./20…/QH…1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

PHÁP LỆNH

… (giữ nguyên tên gọi của pháp lệnh được sửa đổi, bổ sung một số điều)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;2

Căn cứ Luật... (nếu có);3

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa… về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 20…;

Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa… ban hành Pháp lệnh…4

CHƯƠNG I (nếu có)

… (tên gọi của chương)

Mục 1 (nếu có)

… (tên gọi của mục)

Điều … (tên gọi của điều được sửa đổi, bổ sung, nếu có)5

Điều … (tên gọi của điều được bổ sung, nếu có)6

Điều … (tên gọi của điều được hủy bỏ, nếu có)7

Đã bị hủy bỏ (Đã bị bãi bỏ)

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH

… (Họ và tên Chủ tịch Quốc hội,

ký pháp lệnh được sđ, bs một số điều)8

_________________________________________

1 Số ký hiệu khóa Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sđ, bs một số điều.

2 Căn cứ ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều (nếu khác với PL được sđ, bs một số điều).

3 Căn cứ ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung (nếu khác với Pháp lệnh được sđ, bs một số điều).

4 Câu dẫn ban hành Pháp lệnh sđ, bs một số điều (nếu khác với Pháp lệnh được sđ, bs một số điều).

5 Theo Pháp lệnh sđ, bs một số điều số …/…/UBTVQH… thì tại… của Pháp lệnh… đã được sđ, bs thành “…”

6 Theo Pháp lệnh sđ, bs một số điều số …/…/UBTVQH… thì sau Điều… của Pháp lệnh… bổ sung Điều…

7 Theo Pháp lệnh sđ, bs một số điều số …/…/UBTVQH… thì tại Điều… của Pháp lệnh… với nội dung “…” đã được hủy bỏ.

8 Họ và tên của Chủ tịch Quốc hội ký Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 1139/2007/UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế về kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 1139/2007/UBTVQH11

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×