• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 77/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Nghị quyết 09-NQ/TU cải cách hành chính 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 14:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 77/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 77/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 77/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 77/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghquyết số 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của
Ban Tờng vụ Tỉnhy vđẩy mạnh cải ch hành chính nhà nước
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Bắc Ninh về đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030; Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nnước trọng tâm giai đoạn
2026-2030, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
quyết, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai toàn diện, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
(CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của
Thủ tướng Chính phvề việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể CCHC
nhà nước giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước trọng tâm giai đoạn
2026-2030; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Bắc Ninh về đẩy mạnh CCHC nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo của Chính phủ các Bộ, ngành
Trung ương. Trong đó, chú trọng cải thiện nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo,
góp phần cải thiện các chỉ số đánh giá của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, góp phần
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải ch thể chế, tchức bộ máy, cải cách chế độ công
vụ gắn với ng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) liên
quan đến người dân, doanh nghiệp; đổi mới, nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông với mục tiêu thực hiện phi địa giới hành chính trên
môi trường điện tử đa dạng hóa phương thức tiếp nhận giải quyết thủ tục
hành chính; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy shài lòng của người
dân, doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của quan hành
chính nhà nước các cấp.
77
24
2
- Gắn CCHC với nâng cao nhận thức, đổi mới vtư duy; chủ động áp dụng
hiệu quả những thành tựu tiến bộ khoa học ng nghệ, đặc biệt chuyển đổi số
trong hoạt động của cơ quan hành chính; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công
tác quản lý hành chính nhà nước.
2. Yêu cầu
- CCHC phải xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp; lấy người
dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của quan hành chính nhà nước các cấp.
- Công tác chỉ đạo, điều hành phải kịp thời, thống nhất, xuyên suốt từ UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND cấp xã. Triển khai thực
hiện nhiệm vụ CCHC phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng
điểm, phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm
nghiêm túc, hiệu quả, hoàn thành đúng thời gian quy định bám sát sự chỉ đạo
của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các
quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tiếp tục đổi mới, nâng cao vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, tchức thực hiện các nhiệm
vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (chuyển đổi số) trong
hoạt động công vụ các cơ quan, đơn vị, địa phương; Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về CCHC bằng nhiều hình thức; thực hiện việc trao đổi, đối thoại
với tổ chức, công dân trên các phương tiện truyền thông.
- Xác định CCHC nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong hoạt động hành
chính của từng nhân, quan, đơn vị; xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC
gắn với ngành, nh vực quản s phân công vnhiệm vụ thời gian
thực hiện. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ; đồng thời thực
hiện các chính sách đãi ngộ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao. Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
CCHC hằng năm với đánh gtrách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản của người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác bình xét thi đua, khen thưởng.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Công tác CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 tập trung vào 6 nội
dung, đó là: Cải ch thể chế; Cải cách TTHC; Cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công Xây dựng,
phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
(Có Phụ lục chi tiết các mục tiêu, nhiệm vụ; phân ng chủ trì, phối hợp
thời gian thực hiện cụ thể của từng lĩnh vực kèm theo)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành CCHC từ tỉnh đến cơ sở; đẩy
mạnh ng tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công
chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội
3
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo sát sao việc triển khai các
nhiệm vụ CCHC, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn tỉnh.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
cấp xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai Kế
hoạch; xác định CCHC là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt nhiệm kỳ công
tác; xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn, lĩnh vực; phân công trách
nhiệm từng quan, tổ chức, cá nhân; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện.
Sở Nội vụ phát huy vai trò cơ quan thường trực CCHC của tỉnh, chủ động
theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm, bảo đảm
tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện.
Tổ chức đa dạng nh thức tuyên truyền, phổ biến thông tin nhằm nâng cao
nhận thức của cán bộ, công chức, viên chc, người dân, doanh nghiệp về mục tiêu,
ý nghĩa của CCHC.
Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - hội, nhân dân doanh nghiệp đối với hoạt động của
quan hành chính nhà nước.
Lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ ng làm thước đo
chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh cải cách thể chế, công tác xây dựng tổ chức thi hành
pháp luật
Nâng cao, xác định trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc
thực hiện cải ch thể chế; tập trung xây dựng, ban hành, kiểm tra, soát theo
dõi thi hành văn bản quy phạm pháp lut (QPPL); coi đây là công cụ quan trọng đ
bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực.
Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của đội ngũ tham u công tác văn
bản, QPPL; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng xây dựng, soạn
thảo, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng trọng tâm,
trọng điểm, lấy người dân làm trung tâm, phù hợp với đặc thù từng giai đoạn, địa
bàn, đối tượng. Quan tâm củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp
tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng hội, các chuyên trang,
chuyên mục trên cổng/trang thông tin điện tử, Zalo, Facebook để tuyên truyền, phổ
biến pháp luật, nâng cao nhận thức xã hội.
3. Đẩy mạnh cải cách TTHC
Thường xuyên soát TTHC, đề xuất loại bỏ, cắt giảm những TTHC rườm
rà, chồng chéo; đơn giản hoá TTHC đối với các TTHC thành phần hồ được
thay thế bằng thông tin trên các cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP; tái cấu trúc quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo
hướng đơn giản, thuận lợi, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã đưc kết nối, chia sẻ đ
giải quyết TTHC; chuẩn hóa biểu mẫu, thành phần hồ sơ, thời hn giải quyết theo
4
hướng ngắn gọn, dhiểu, dễ thực hin. Công khai quy trình xử TTHC minh
bạch, hạn chế việc người dân, doanh nghiệp đi lại nhiều lần.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh, hệ thống phần
mềm chuyên ngành với sở dữ liệu quốc gia về n cư, đất đai, doanh nghiệp...
để giảm giấy tờ.
Phát triển các ứng dụng dịch vụ công trên thiết bị di động, gp phục vụ người
dân, doanh nghiệp tra cứu thực hiện TTHC, thanh toán trc tuyến dễ ng.
4. Cải cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế
Tiếp tục soát hoàn thiện quy định vchức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ
máy các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp gắn với soát, tiếp tục sắp xếp,
tinh gọn đầu mối bên trong các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã, nâng cao hiệu quả hoạt động của
bộ máy bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả theo định hướng
của Trung ương và chỉ đạo của tỉnh, phù hợp với thực tiễn.
Xây dựng kế hoạch tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc các sở, cơ quan, đơn vị, đặc biệt trong các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế
và sự nghiệp khác, theo định hướng của Trung ương và của tỉnh; bảo đảm nâng cao
hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế, giảm số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định,
hướng dẫn của Trung ương. Tổ chức thẩm định, xây dựng kế hoạch biên chế, thực
hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức.
Tăng cường kiểm tra ng tác quản tổ chức bộ máy, biên chế hằng năm;
đưa kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế vào tiêu chí đánh
giá, xếp loại người đứng đầu hằng năm.
5. Bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho CCHC
Chủ động huy động, bố trí nguồn tài chính nhân lực để triển khai thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ CCHC.
Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
CCHC của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác CCHC các sở,
ngành, địa phương.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ
năng nghiệp vụ, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải
cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy
kết quả, sản phẩm công việc làm thước đo chủ yếu; gắn trách nhiệm nhân với
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
5
cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ,
năng lực; tạo hội thăng tiến, phát triển cho những nhân tinh thần trách
nhiệm, đổi mới, sáng tạo.
7. Đổi mới công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả CCHC
hàng năm của quan hành chính các cấp theo hướng toàn diện, công khai, minh
bạch, gắn với chuyển đổi số.
Thường xuyên khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của quan hành chính nhà nước dưới nhiều hình thức, nhất khảo sát trực
tuyến; bảo đảm thông tin khách quan, kịp thời, phục vụ công tác điều hành.
8. Đy mạnh ng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi strong CCHC
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, các nền tảng số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án 06/CP giai đoạn 2025-2030, tập
trung làm sạch các dữ liệu đã số hóa (hộ tịch, đất đai, bảo hiểm...) tái sử dụng
kết quả số hóa hồ sơ, cắt giảm thành phần hồ sơ TTHC có liên quan để đem lại tiện
ích cho người dân.
Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ,
công chức; tiếp tục xây dựng hình thí điểm các tiện ích Đề án 06/CP tại địa
phương để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh pthực hiện Kế hoạch được bố ttừ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã bố trí kinh
phí thực hiện các nhiệm vcủa Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được
cấp có thẩm quyền giao.
3. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh
phí ngoài ngân sách địa phương để triển khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc c Sở, Thủ trưởng c cơ quan, UBND c xã, phường:
- Các Sở, quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường căn cứ các
mục tiêu, nhiệm vụ trong Kế hoạch để tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng lộ trình cải
cách của tỉnh và của Chính phủ.
- Lập dự toán kinh pđể thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
nhiệm vụ CCHC đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác
CCHC, kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.
6
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân, tổ chức sử dụng dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và dịch vụ u chính công ích nhằm tạo điều kiện thuận
lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại cho người dân và doanh nghiệp.
2. Sở Nội vụ
- Làm nhiệm vcơ quan thưng trực của Tổ Công tác về CCHC bảo đảm các
điều kiện cn thiết và tham mưu các hoạt đng ca Tcông c.
- Chủ trì triển khai các nội dung: tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành,
đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải
cách chế độ công vụ.
- Hướng dẫn các quan, địa phương xây dựng kế hoạch CCHC hằng năm
báo cáo CCHC định kỳ hoặc đột xuất; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tổng hợp
việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo Chính phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
- Triển khai đánh giá, xác định Chỉ số CCHC Chỉ số hài lòng đối với các
sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức thực
hiện công tác CCHC.
- Kết thúc giai đoạn 2026 - 2030, tham mưu UBND tỉnh tổng kết kết quả
thực hiện Kế hoạch.
3. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, triển khai nội dung cải cách TTHC, thực hiện chế một cửa, mt
cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ cải
cách TTHC, chế mt cửa, một cửa liên thông; Chủ trì, tham mưu triển khai,
đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về cải cách TTHC.
- Chủ trì, tham mưu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phận Một cửa
các cấp;
- Chủ trì, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo
thông suốt, ổn định.
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, UBND, Chủ tịch UBND giao.
- Vận hành có hiệu quả chuyên mục CCHC trên Cổng tng tin điện tử tỉnh;
thường xuyên đăng tải tin bài tuyên truyền công tác CCHC, cải cách TTHC của
tỉnh, qua đó tăng lượng tương tác, truy cập đến chuyên mục CCHC.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Kế hoạch kiểm tra, soát văn bản công
tác pháp chế hàng năm.
- Mỗi năm lựa chọn ít nhất 02 lĩnh vực để tổ chức theo dõi thi hành pháp
luật, trong đó tập trung vào lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm nhiều vướng mắc,
bất cập.
- Chủ trì, tham mưu Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp lut hng năm; tham
mưu thực hiện, theo i, đôn đốc, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ cải ch thchế.
7
5. Sở Tài chính
- Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ vcải cách tài chính công trên
địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài
chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chtrì, triển khai nhiệm vđổi mới chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, tham u UBND, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp nâng cao
Chỉ snăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); các giải pháp cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh của tỉnh; đảm bảo sử dụng có hiệu quả kết quả Chỉ số PCI.
- Chủ trì tổng hợp, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ CCHC hàng năm. Hướng dẫn các quan, đơn vị lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp triển khai Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2025-2030 vnhiệm vụ phát triển kinh tế -
hội của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng to, chuyển đổi số Đề án 06 tỉnh Bắc Ninh; bảo
đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và tham mưu các hoạt
động của Tổ công tác.
- Làm nhiệm vụ quan thường trực của Tổ Công tác về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm các điều kiện cần thiết
và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Tiếp tục duy trì, quản trị, vận hành hỗ trợ các đơn vị khai thác sử dụng
các hệ thống thông tin, phần mm dùng chung tại Trung tâm THDL tỉnh; tiếp tục
vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC), Kho dữ liệu số
tỉnh hoạt động ổn định.
7. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân
đối với dịch vụ y tế ng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài ng của người
dân, tổ chức đối với dịch vụ y tế công đạt tối thiểu 90% vào m 2030.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người n
đối với dịch vụ giáo dục công trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của người
dân, tổ chức đối với dịch vụ giáo dục công đạt tối thiểu 90% vào năm 2030. Tỷ l
nhà trường, các cơ sở giáo dục đáp ứng so với mong đợi của người dân đạt trên 97%
vào năm 2030.
8
- Triển khai đúng lộ trình các chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh về phát
triển giáo dục đào tạo đến năm 2030 nhằm hoàn thành các mc tiêu CCHC của
ngành, của tỉnh.
9. Công an tỉnh
- Làm nhiệm vụ quan thường trực của TCông tác triển khai Đề án 06;
cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06; bảo đảm các điều
kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả "Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai
đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030" Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày
27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục c giải pháp đẩy mạnh
nâng cao hiu quả cải cách TTHC cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân.
- Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong
thực hiện nhiệm vCCHC nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp
khi thực hiện TTHC, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ
TTHC chuyên nghiệp, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, có bản lĩnh chiến đấu
cao, nêu cao tinh thần trách nhiệm, hết lòng phục vụ Nhân dân. Cải cách bộ máy
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tăng cường phân công, phân cấp chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cho lực lượng Công an ở cơ sở.
- Vận nh hiệu quhệ thống sở dliệu quốc gia về n ; thường
xuyên thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân bảo đảm đúng, đủ, sạch,
sống”, bảo đảm dữ liệun cư chính xác trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia xây dựng hoàn thiện các sở dữ liu, các hệ thống phần
mềm phục vụ công tác CCHC theo chỉ đạo của Bộ Công an.
10. Thuế tỉnh, Bảo hiểm hội tỉnh, Công ty Điện lực Bắc Ninh
Thường xuyên phối hợp với các quan chuyên môn của UBND tỉnh trong
thực hiện các TTHC; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tng tin trong giải quyết
TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp trong thực
hiện TTHC. Duy trì tốt việc tiếp nhận trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã đối với các TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
11. Bưu điện tỉnh
- Chđộng phối hợp với c cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh trong thực
hiện các dịch vụ hành chính công tn địa bàn tỉnh. ng cấp, trang bị sở vật chất
thiết yếu đtất ccác u cục, đặc biệt u điện n a đều thkết nối
thông tin để triển khai việc tiếp nhận hồ TTHC của người dân, chuyển lên quan
nh cnh cấp tỉnh, cấp xã. Bố trí nhân lực nhằm phục vụ, hướng dẫn người n
trong việc nộp hồ trực tuyến tại các điểm u điện văn hóa ; cung cấp dịch vụ
bưu chính ng ích trong tiếp nhận trkết quả TTHC.
9
- Bố trí đội ngũ điều tra vn có trình độ, năng lc, kinh nghiệm để triển khai
điều tra, khảo t theo đề nghcủa c quan hành chính, đặc biệt điều tra đánh
giá Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với s phục vụ của các
quan nh chính nhà nước (SIPAS).
12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các nội dung, nhiệm vụ của công tác
CCHC; chú trọng biểu dương các điển hình, mô nh, sáng kiến, giải pháp hiệu quả;
tiếp nhận ý kiến phản ánh, phản hồi của người dân, doanh nghiệp, c quan, tổ
chức về CCHC của tỉnh để chuyển đến các cơ quan thẩm quyền giải quyết.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm
thông tin đa dạng, phong phú, kịp thời, chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn
bản chỉ đạo điều hành, kết quả triển khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của Báo
Phát thanh, Truyền hình tỉnh; đa dạng hóa các thể loại tin, bài, ảnh, clip,...
Trung bình mi tháng thực hiện ít nhất 01 tin/bài viết chuyên đCCHC trên báo in,
báo hình, báo điện tử với các nội dung về kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC ở các
sở, ngành, địa phương.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày
30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh Cải cách hành chính nhà nước
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp, triển
khai thực hiện hiệu quả các nội dung Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn;
nếu kkhăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, o o
UBND tỉnh xemt, chỉ đạo./.
Nơi nhận
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Bưu điện tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT-TH tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
+ TTTT;
- Lưu: VT, NC.Linh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1
1.1. Mục tiêu 1:ng cao
trách nhiệm củac Sở,
quan, đơn vị, địa phương
trong việc thực hiện nhiệm
vCCHC
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
nh các văn bn chỉ
đạo, điều nh, phân
ng nhiệm vụ cụ th
đối với từng Sở, cơ
quan, đơn vị, địa
phương
3.1. Hoạt động 1:
Ban nh Kế hoạch
CCHC hằng năm của
tỉnh
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
2
3.2. Hoạt động 2:
Ban nh Kế hoạch
CCHC hằng năm của
c sở, ngành, UBND
cấp
Kế hoạch
Các Sở, ban,
ngành thuc
tỉnh, UBND
cấp
Hằng m
3
2.2. Nhiệm vụ 2:
Thường xuyên theo
dõi, đánh giá kết quả
công tác CCHC đối
với các sở, ngành,
UBND cấp xã
3.3. Hoạt động 3:
Triển khai đánh giá
kết quả công tác
CCHC đối với c
sở, ngành, UBND
cấp xã
Quyết định
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
4
2.3. Nhiệm vụ 3: ng
ờng năng lực đội
ngũ ng chức thc
hiện công c CCHC
3.4. Hoạt đng 4: T
chức hội ngh tập
huấn, c đn học
tập, nghiên cứu về
CCHC
Các lớp, hội nghị
tập huấn; c
đoàn học tập,
nghn cứu
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
2026-2030
77
24
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
5
1.2. Mục tiêu 2:ng cao
hiệu qu ng tác tun
truyền vCCHC ca tỉnh,
của c Sở, quan, đơn
v thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp
2.4. Nhiệm vụ 4: Ban
hành Kế hoạch tuyên
truyền CCHC triển
khai thực hiện
3.5. Hoạt động 5:
Ban hành Kế hoạch
tuyên truyền công
tác CCHC tỉnh Bắc
Ninh hàng năm
Kế hoạch
S n a,
Th thao
Du lịch
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
6
3.6. Hoạt động 6:
Lựa chọn một snội
dung trọng m tuyên
truyền v ng c
CCHC trên địa n
tỉnh
Png sự/tin,i...
SNội vụ
Báo và PTTH
tỉnh
Thường
xuyên
7
3.7. Hoạt động 7:
y dựng Kế hoạch
tun truyền vng
c CCHC hằng m
của Sở, ban, nnh;
UBND cấp
Kế hoạch
Các Sở, ban,
ngành thuc
tỉnh, UBND
cấp
Hằng m
8
2.5. Nhiệm vụ 5: ng
ờng hot động của
chuyên mc CCHC
trên Cổng thông tin
điện tcủa tỉnh
3.8. Hoạt động 8:
Thường xun đăng
c tin i tuyên
truyền v ng c
CCHC, cải ch
TTHC của tỉnh
Các tin i
n phòng
UBND tỉnh
Các Sở,
ngành, UBND
cấp
Thường
xuyên
9
1.3. Mục tiêu 3:ng cao
hiệu qucông c kiểm tra
CCHC, kiểm tra trách
nhiệm thực hiện ng vụ
của ng chức trong giải
quyết TTHC, cung cấp
dịch vụ ng cho người
n, doanh nghiệp
2.6 Nhiệm vụ 6: Ban
hành Kế hoạch kiểm
tra CCHC
3.9. Hoạt động 9:
Ban hành Kế hoạch
kiểm tra CCHC tỉnh
Bắc Ninh hàng năm
Kế hoạch (
th lồng trong
Kế hoch kiểm
tra của Ban
Chđạo)
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
10
1.4. Mục tu 4: Chỉ số
PAR Index tỉnh Bắc Ninh
2.7. Nhiệm vụ 7: Nâng
cao hiệu qu ng tác
3.10. Hoạt động 10:
Triển khai tự đánh
Công văn
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
Hằng m
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
đến năm 2030 xếp trong
nhóm 10 tỉnh dn đầu c
nước.
CCHC
giá xác đnh Chỉ s
CCHC cấp tỉnh
quan
11
3.11. Hoạt động 11:
Hàng năm ban nh
Kế hoạch cải thiện
ng cao Ch số
CCHC (PAR Index),
Ch sối lòng ca
người dân, tổ chức
(SIPAS) cấp tỉnh
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
12
3.12. Hoạt động 12:
Triển khai vic đăng
, nhân rộng c
ng kiến CCHC
Công văn
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
II
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
13
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tc
xây dng, hoàn thin văn bn
QPPL đng b trên tt c các
lĩnh vc; trong đó tập trung
các quy đnh v: t chc, b
máy; chế đ chính sách,
phòng, chng tham nhũng,
hot đng ca các doanh
nghip
2.1. Nhiệm vụ 1:
Nâng cao nhận thức
về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của công
tác xây dựng, ban
hành văn bản QPPL;
trong đó tập trung các
quy định về: tổ chức,
bộ máy; chế độ chính
sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt
động của các doanh
nghiệp… đảm bảo
tính hợp hiến, hợp
pháp, thống nhất với
hệ thống pháp luật
hiện hành của các văn
3.1. Hoạt động 1:
Chủ động tham mưu
ban hành văn bản
QPPL điều chỉnh
các nội dung của
ngành; trong đó tập
trung các quy định
về: tổ chức, bộ máy;
chế độ chính sách,
phòng, chống tham
nhũng, hoạt động
của các doanh
nghiệp…
Nghị
quyết/Quyết
định
Các Sở, ngành
Sở Tư pháp
Năm 2026 -
2030
14
3.2. Hoạt động 2:
Nâng cao cht lưng
công tác thm đnh d
tho văn bn QPPL,
Báo cáo
thẩm định
Sở Tư pháp
Các Sở,
ngành
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
bản QPPL do HĐND,
UBND tỉnh ban hành;
cũng như đảm bảo
hiệu lực, hiệu quả
quản nhà c trên
các lĩnh vực của địa
phương.
đm bo 100% văn
bn QPPL của HĐND,
UBND tnh đưc thm
đnh trưc khi ban
hành, đm bo tính
hp hiến, hp pháp,
thng nht vi h
thng pháp lut và
đm bo tính khả thi
ca văn bn QPPL.
15
1.2. Mục tiêu 2: Gn vic
xây dng, hoàn thin văn bn
QPPL vi vic tăng cưng hiu
qu t chc thi hành pháp lut;
đm bảo thi hành pháp lut
nghiêm minh; nâng cao nhn
thc, ý thc chp hành pháp
lut ca cá nhân, tổ chc trên
đa bàn tnh.
2.2. Nhiệm vụ 2: Xây
dng, ban hành và t
chc thc hin có hiu
qu Kế hoch t chc và
theo dõi thi hành văn
bn quy phm pháp lut
trong ngành, lĩnh vc,
đa phương qun .
Tăng cường hướng
dẫn, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc
thực hiện công tác tổ
chức và theo dõi thi
hành văn bản quy
phạm pháp luật trên
địa bàn tỉnh và việc
thực hiện kiến nghị,
xử kết quả sau theo
dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật
của các quan, t
chức, cá nhân.
3.3. Hoạt động 3:
Xây dựng, ban hành
Kế hoạch, Báo cáo
tổ chức và theo dõi
thi nh văn bản quy
phạm pháp luật trên
địa bàn tỉnh
Kế hoạch/ o
cáo kết quả t
chức theo
dõi, đánh giá thi
hành văn bản
quy phạm pháp
luật.
- Các đợt kiểm
tra/ Thông o
kết luận kiểm
tra/o cáo kết
quả theo dõi thi
hành văn bản
quy phạm pháp
luật trong từng
lĩnh vực được
lựa chọn theo
Kế hoạch.
- S pp
ối với Kế
hoạch t chức
theo dõi thi
nh n bản
quy phạm
pháp luật của
UBND tỉnh) -
Các Sở,
ngành, UBND
cấp xã ối với
Kế hoạch t
chức và theo
i thi hành
văn bản quy
phạm pháp
luật thuộc
ngành, nh
vực, phạm vi
quản)
Các Sở,
ngành; UBND
cấp liên
quan
2026 2030
16
3.4. Hoạt động 4:
ớng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra
c hướng dẫn,
đôn đốc/Văn
bản hướng dẫn
S pháp,
UBND cấp xã
Các Sở, ngành,
UBND cấp
liên quan
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
việc thực hiện công
tác theo dõi thi hành
n bản quy phạm
pháp luật trên địa
bàn tỉnh và việc thực
hiện kiến nghị, xử
kết quả sau theo dõi
thi nh văn bản quy
phạm pháp luật của
các cơ quan, tổ chức,
nhân
đôn đốc/Thông
báo kết qu
kiểm tra/o
cáo kết quả xử
17
3.5. Hoạt động 5:
Thực hiện hiệu quả
công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật
thông qua tăng
cường ứng dụng
công nghệ thông tin
công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
c Cổng
thông tin điện
tử, Cổng tng
tin ph biến
giáo dục pháp
luật tiếp tục
được duy trì,
vận hành; các
ứng dụng mạng
hội
Các Sở,
ngành; UBND
cấp
Các Sở,
ngành; UBND
cấp liên
quan
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)
18
1.1. Mục tiêu 1: Ci cách
quy đnh TTHC
2.1. Nhiệm vụ 1:
Kim soát cht ch quy
đnh TTHC ngay t
khâu d tho văn bn
QPPL, bo đm TTHC
mi ban hành phi thc
s cn thiết và đơn gin,
d hiu, d thc hin
3.1. Hoạt động 1:
Thực hiện đánh giá
tác động TTHC khi
xây dựng dự thảo
văn bản QPPL
TTHC
Báo cáo đánh
g tác động
TTHC
Cơ quan ch
trì xây dựng
văn bản QPPL
Thường
xuyên
19
3.2. Hoạt động 2:
kiểm soát các quy
định về TTHC tại
n bản thẩm
định
n phòng
UBND tỉnh
Spháp
Thường
xuyên
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
các văn bản QPPL
20
1.2. Mục tiêu 2: 100%
TTHC, có yêu cu nghĩa v
tài chính, đưc trin khai
thanh toán trc tuyến, trong
s đó, t l giao dch thanh
toán trc tuyến đt t 80%
tr lên.
2.2. Nhiệm vụ 2: Ban
hành các văn bản chỉ
đạo, điều hành của
UBND tỉnh
3.3. Hoạt động 3:
soát, đánh giá,
lập danh mục TTHC
yêu cầu nghĩa vụ
tài chính
- m 2026:
100% TTHC có
yêu cầu nga
v tài cnh,
đưc triển khai
thanh tn trực
tuyến;
- Giai đoạn
2028-2030, tỷ
lệ giao dịch
thanh tn trực
tuyến đạt từ
80% trn.
Các sở, ngành,
UBND các ,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
2026-2030
21
3.4. Nhiệm vụ 4: Mở
rộng hạ tầng, tiện ích
thanh toán điện tử
trong cung cấp dch
vụ công; kết nối đồng
bộ với c hệ thống
tài chính, ngân hàng,
trung gian thanh toán
Đa dạng nh
thức thanh tn
trực tuyến
n phòng
UBND tỉnh
2026-2030
22
1.3. Mục tiêu 3: Giai
đoạn 2026-2027, 100%
TTHC của địa phương có
đủ điều kiện, được cung
cấp trực tuyến soát,
tái cấu trúc quy trình tối
ưu hoá quy trình giải
quyết tích hợp, cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Giai đoạn
2028-2030, tỷ lệ hồ
2.3. Nhiệm vụ 3: Thực
hiện kiểm soát TTHC
và cơ chế một cửa một
cửa liên thông
3.5. Hoạt động 5:
Thực hiện soát, i
cấu tc quy tnh
TTHC xây dựng dịch
v ng trực thuộc
thẩm quyền giải
quyết của c cơ
quan, đơn vị
- Quyết định
ng bố danh
mục DVC trực
tuyến;
- ch hợp, trên
Cng Dịch vụ
ng quốc gia;
- Hồ tiếp
nhận và xử
trên môi trường
điện tử.
Các sở, ngành,
UBND các ,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
2026-2030
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
giải quyết trực tuyến trên
tổng số hồ đạt tối
thiểu 80%
23
3.6. Hoạt động 6:
Thực hiện sa, cập
nht đầy đủ, kịp thi,
chính c dữ liệu h
, kết qugiải quyết
TTHC theo quy định
D liệu h sơ,
kết qu giải
quyết TTHC
được s a,
cập nhật
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Văn phòng
UBND tỉnh
2026-2030
24
3.7. Hoạt động 7:
Ban hành các văn bản
ch đạo v thc hiện
chế một cửa, một
cửa liên thông; bảo
đảm công khai, minh
bạch quy trình giải
quyết TTHC
Công văn ch
đạo
Văn png
UBND tỉnh
Thường
xuyên
25
1.4. Mục tiêu 4: 100%
số lượng người dân,
doanh nghiệp tham gia
hệ thống Chính quyền
điện tử được xác thực
định danh điện tử thông
suốt hợp nhất trên tất
cả các hệ thống thông tin
của các cấp chính quyền
từ tỉnh đến cơ sở.
2.4. Nhiệm vụ 4: Tiếp
tục thực hiện có hiệu
quĐề án 06/CP
3.8. Hoạt động 8:
Thường xun thu
thập, cập nhật, chỉnh
sửa dữ liệu n cư
cho ng n đảm
bảo d liệu "đúng,
đủ, sạch, sng"
Thông tin của
người dân,
doanh nghiệp
được xác thực
định danh điện
tử tng suốt
Công an tỉnh;
n phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành;
UBND cấp;
Công an cấp
2026-2030
26
1.5. Mục tiêu 5: Mức đ
hài lòng của người dân,
doanh nghiệp về giải
quyết TTHC đạt tối thiểu
95%. Trong đó, mức độ
hài lòng về giải quyết các
TTHC lĩnh vực đất đai,
2.5. Nhiệm v 5: Rà
soát, đánh giá TTHC
trong quá trình thực
hiện; đ xut loại b
c th tục ờm rà,
chồng chéo d b lợi
dụng để tham nhũng,
3.9. Hoạt động 9:
Thưng xuyên soát,
đ xut phương án ct
gim, đơn gin hóa
TTHC, điu kin đu
tư kinh doanh không
cn thiết hoc mâu
Quyết định đơn
giản hóa TTHC
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
Thường
xuyên
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
xây dựng, đầu đạt tối
thiểu 90%.
gây k khăn cho
người dân, tchức; i
bỏ hoặc đ xut
quan thẩm quyền
i b các thành phần
hồ sơ không cần thiết,
kng hợp lý; tích hợp,
cắt giảm mạnh các mẫu
đơn, tờ khai và c
giấy tờ kng cần thiết
hoặc nội dung thông
tin trùng lặp tn s
ứng dụng các công
ngh số và c cơ sở
dữ liệu sẵn có.
thun, chng chéo
hoc quy đnh chung
chung, không rõ ràng
27
2.6. Nhiệm vụ 6: Văn
bản triển khai việc t
chức đánh giá việc giải
quyết TTHC
3.10. Hoạt động 10:
Thu thập, tổng hợp,
xử lý ý kiến đánh g
việc giải quyết TTHC
của nn, tổ chức
Kết qu đánh
g mức độ hài
ng việc giải
quyết TTHC
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
28
2.7. Nhiệm vụ 7: Đẩy
mạnh phân cấp, phân
quyền trong thực hiện
TTHC, gắn với phân
bổ nguồn lực, đề cao
trách nhiệm thực thi
của c cấp, các ngành
3.11. Hoạt động 11:
Thực hiện phân cấp,
phân quyn trong
thực hiện TTHC
Quyết định pn
cấp,y quyền
Các sở, ngành
n phòng
UBND tỉnh,
SNội vụ, S
pháp
2026-2030
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
29
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy,
biên chế các quan hành
chính cấp tỉnh, cấp xã
2.1. Nhiệm vụ 1:
Tham mưu ban
hành quy định về
chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của
3.1. Hoạt động 1:
soát, tham mưu
UBND ban hành
quy định về chức
năng, nhiệm vụ,
Quyết định
của UBND
tỉnh
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc UBND
tỉnh
UBND cấp
Sở Nội vụ
Thường
xuyên
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
các sở, quan
(khi có thay đổi)
quyền hạn của các
sở, cơ quan hoặc
quyết định điều
chỉnh (nếu có)
30
2.2. Nhiệm vụ 2:
soát, sắp xếp
tinh gọn các đầu
mối tổ chức n
trong của các
quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh
3.2. Hoạt động 2:
Sắp xếp, sáp nhập,
hợp nhất các
phòng, đơn vị
chức ng tương
đồng hoặc quy
quá nhỏ đ tinh
gọn bộ máy bên
trong Sở, ngành.
Quyết định
của UBND
tỉnh
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc UBND
tỉnh
UBND cấp
Sở Nội vụ
2026-2030
31
1.2. Mục tiêu 2: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc
các sở (chủ yếu lĩnh vực
sự nghiệp kinh tế sự
nghiệp khác) bảo đảm tiêu
chí, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả
2.3. Nhiệm vụ 3: Kế
hoạch biên chế hành
chính, sự nghiệp hàng
năm
3.3. Hoạt động 3:
Trên sở báo cáo
kế hoạch xây
dựng biên chế hằng
năm của các đơn v
gửi, Sở Nội vụ tổng
hợp, thẩm định, báo
cáo, trình UBND
tỉnh quyết định
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc UBND
tỉnh; UBND
cấp xã
2026-2030
32
2.4. Nhiệm vụ 4: Sắp
xếp, tinh gọn đầu mối
đơn vsự nghiệp công
lập trực thuộc các sở
(chủ yếu ở lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế sự
nghiệp khác) bảo đảm
tiêu chí, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả
theo Nghị quyết số
19-NQ/TW, Kết luận
số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ
3.4. Hoạt động 4:
Xây dựng Kế hoạch
của UBND tỉnh về
Sắp xếp, tinh gọn
đầu mối đơn vị s
nghiệp công lập trực
thuộc các sở,
quan thuộc UBND
tỉnh (chủ yếu lĩnh
vực sự nghiệp kinh
tế sự nghiệp
khác)
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc UBND
tỉnh
Năm 2026
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
Chính trị.
33
1.3. Mục tiêu 3: Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền triệt
để giữa cấp tỉnh, cấp xã,
các sở, ngành
2.5. Nhim v 5: Rà
st, tiếp tục phân cp,
phân quyền trong quản
lý nhà nước
3.5. Hoạt động 5:
Thực hiện phân cấp,
phân quyn trong
quản lý nhà ớc
Quyết định pn
cấp,y quyền
Các sở, ngành,
và UBND cấp
Sở Nội vụ, Sở
pp
2026-2030
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
34
1.1. Mục tu 1: Xây dựng
nền ng vụ chun nghiệp,
trách nhiệm, ng đng
thực i. Thực hiện chế
cạnh tranh nh mạnh, n
chủ, công khai, minh bch
trong bổ nhiệm, đ bạt cán
bộ và tuyển dngng chc,
viên chức đthu t ngưi
thực sự đức, có tài vào
m việc trong quan nh
chính nhà ớc
2.1. Nhiệm vụ 1: y
dựng nền ng v
chuyên nghiệp, trách
nhiệm
3.1. Hot động 1:
y dựng ban
nh Kế hoạch tuyển
dụng, bồi ỡng, ln
chuyển, điều đng
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Hằng m
35
1.2. Mục tiêu 2: Nâng cao
hiệu quả quản h trên
phần mềm quản lý hồ
điện t
2.2. Nhiệm vụ 2: Nâng
cấp, sử dụng hiệu qu
phần mềm quản lý n
bộ, ng chức, viên
chức
3.2. Hot động 2:
Nâng cấp phần mềm
quản lý cán bộ, công
chức, viên chc
n bản, báo
cáo
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Theo
ớng dn
của Bộ Ni
vụ
36
3.3. Hoạt động 3: Sử
dụng hiu qu phn
mềm quản n b,
ng chức, vn chc
n bản, báo
cáo
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
37
1.3. Mục tiêu 3: n bộ,
ng chức, vn chc được
bố t đúng quy định vị trí
việc làm
2.3. Nhiệm vụ 3: Ban
nh tổ chức thực
hiện Quyết định phê
duyệt Đán vtrí việc
3.4. Hoạt động 4:
Hướng dẫn y dựng
Đán vtrí việc m
Công văn, Hội
ngh
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
Theo
ớng dn
của Bộ Ni
vụ
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
m
lập
38
3.5. Hoạt động 5:
Ban nh tổ chức
thực hiện Quyết định
phê duyt Đề án vị trí
việc làm
Công n, T
trình, Quyết
định
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
39
1.4. Mục tiêu 4: 100% n
bộ, ng chức, vn chức
được bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh ngh
nghiệp đ đảm bảo tiêu
chuẩn theo đúng vị trí việc
m
2.4. Nhiệm v 4: Mở
c lớp bồi ỡng theo
tiêu chuẩn chức danh
ngh nghiệp để đảm
bảo tu chuẩn theo
đúng vtrí việc làm
3.6. Hoạt động 6:
Triển khai tổ chức
c lớp bồi ỡng
theo Kế hoạch
Kế hoạch bi
ỡng hàng
m
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
40
2.5. Nhiệm v 5: Trao
đổi học tập kinh
nghiệm
3.7. Hoạt động 7:
Tổ chức hoặc tham
gia các Đoàn trao
đổi học tập kinh
nghiệm
Công văn/Quyết
định
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
41
1.1. Mục tu 1: Đổi mới
mạnh m chế phân bổ,
sử dụng ngân ch n
ớc cho cơ quan hành
chính, đơn v s nghiệp
ng lập, nâng cao tính tự
chủ, tchịu trách nhiệm
thúc đẩy sng tạo.
2.1. Nhiệm vụ 1: Thực
hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm vs
dụng kinh phí quản lý
nh chính đối với c
quan n nưc theo
Nghị định số
130/2005/NĐ-CP;
Nghị định số
117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 của Chính
phủ sa đổi, bổ sung
một số điều của Ngh
3.1. Hot động 1:
Quản , sử dụng
kinh p nn ch
nhà ớc hợp lý trên
sở triệt để tiết
kiệm, chống tham ô,
ng phí, ng khai
i chính và thực hiện
tốt quy chế n ch
trong quan.
Báo cáo
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Hằng năm
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
định số 130/2005/-
CP
42
2.2. Nhiệm v 2: Kiểm
soát chặt chẽ ngânch
nhà nước chi thường
xuyên đầu công.
Quản , s dụng
hiệu quả i sản công,
kinh phí t ngân sách
nhà nước; thực hiện tốt
quy định v quy chế
chi tiêu nội bộ, ng
khai tài chính và png
chống tham nhũng,
ng p.
3.2. Hot động 2:
t duyệt dự toán,
điều chỉnh, quyết
toán ngân sách nhà
ớc; quyết toán vốn
đầu công ng
m theo chế độ,
chính ch hiện hành
Thông o
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Hằng năm
43
3.3. Hot động 3:
Quản , s dụng có
hiệu quả tài sản công,
kinh phí từ nn sách
nhà ớc; ng khai
i chính phòng
chống tham nhũng,
ng p.
Báo o/Công
văn
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Hằng năm
44
2.3. Nhim vụ 3: ng
ờng kỷ luật, k
ơng i chính,ng
cao hiệu qu quản ,
phân bổ, sử dụng
NSNN gắn với mc
tiêu v i cấu nền
kinh tế, phát trin bền
vững
3.4. Hoạt động 4:
ng ờng kiểm tra
việc thực hiện ngân
ch n ớc theo
quy định hiện hành
Báo o/Công
văn
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Hằng năm
45
3.5. Hot động 5:
Thực hiện c kiến
Báo o/Công
văn
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
ngh sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán
Nhà ớc v i
chính, ngân ch
46
2.4. Nhiệm vụ 4: Xây
dựng Kế hoạch c
chương tnh mục tiêu
quốc gia giai đoạn
2026-2030
3.6. Hot động 6:
y dựng Quy định
chế lồng ghép
ngun vốn giữa các
chương tnh MTQG
giai đoạn 2026-2030,
giữa Chương trình
MTQG giai đon
2026-2030 c
chương trình, dự án
kc trên đa bàn tỉnh
Bắc Ninh
Quyết định
Si chính
c Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
47
3.7. Hot động 7:
y dựng Quy định
v tổ chức thực hiện
dự án đầu y
dựng theo cơ chế đặc
thù thuộc c
Chương trình mục
tiêu quốc gia tn địa
n tỉnh Bc Ninh
giai đoạn 2026-2030.
Quyết định
Si chính
c Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
48
3.8. Hot động 8:
Điều chỉnh kế hoạch
vốn CTMTQG giảm
nghèo bền vững và
CTMTQG ng thôn
mới, CTMTQG phát
triển KTXH ng
đồng o dân tộc
Quyết định
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
thiểu số và miền núi.
49
1.2. Mục tu 2: Hn
thiện hthống pháp luật đ
đổi mới chế quản,
phân b nn ch nhà
ớc theo ớng ch cực;
ng cao chất lượng, hiệu
qu hoạt đng; kiểm soát
tham nhũng tại c
quan, đơn vị.
2.5. Nhim vụ 5: ng
ờng phân cp đc
địa phương có điều
kiện cân đối ngân ch
và chđộng thc hiện
c nhiệm v trên địa
n, hạn chế bsung từ
ngân ch cấp trên cho
ngân ch cấp dưới.
3.9. Hoạt động 9:
Triển khai thực hiện
Nghị quyết của
HĐND tỉnh quy định
phân cấp ngân sách
các cấp chính quyền
địa phương tỉnh Bắc
Ninh giai đon 2026 -
2030
Nghị quyết,
Công văn, báo
cáo
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
50
2.6. Nhiệm v 6: Hoàn
thiện cơ chế i cnh
tại c đơn v sự
nghiệp ng lp
3.10. Hoạt động 10:
Đẩy mnh giao
quyền tự ch i
chính đối vi các đơn
vsự nghiệp ng lập
giai đoạn 2026-2030
theo Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính
phquy định chế
tự ch tài chính của
đơn vị sự nghiệp
ng lập; Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22/5/2025 của
Chính ph ban hành
sửa đổi bổ sung một
số điều ca Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 ca
Chính phủ; ng
cường phân cấp, tạo
quyền chủ động cho
đơn vị sự nghiệp
Nghị quyết,
Quyết định
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
ng lập.
51
3.11. Hot động 11:
Sửa đổi, b sung
hoặc ban nh danh
mục dịch v sự
nghiệp công sử dụng
ngân ch n nước,
c định mức kinh tế
- kỹ thut, định mức
chi phí làm cơ sở cho
việc ban nh đơn
giá, g dịch vụ s
nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước
theo quy định ca
pháp luật.
Nghị quyết
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
52
2.7. Nhiệm vụ 7: Xây
dựng định mức phân
bổ dtn NSNN giai
đoạn năm 2026-2030
phù hợp khnăng cân
đối NSNN và đáp ng
yêu cầu thực tiễn.
3.12. Hoạt động 12:
Tnh ND tỉnh
ban hành Nghquyết
y dựng định mc
phân bổ dự toán chi
thường xuyên NSNN
m 2026 và giai
đoạn 2026-2030 của
c cấp chính quyền
địa phương tỉnh Bắc
Ninh.
Nghị quyết
Si chính
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Hàng năm
53
1.3. Mục tu 3: Đẩy mạnh
thực hiện i cơ cấu doanh
nghiệp nhà ớc, đổi mới cơ
chế quản vốn nhà ớc
đầu tại doanh nghiệp
2.8. Nhiệm vụ 8: Đẩy
mạnh thực hin i cơ
cấu doanh nghiệp n
ớc và đổi mới chế
quản lý vn nhà ớc
đầu tại doanh
3.13. Hoạt động 13:
Đẩy mạnh thực hiện
tái cấu doanh
nghiệp nhà nước
đổi mới chế quản
vốn nhà nước đầu
Quyết định, Kế
hoạch
Si chính
Các Sở, ngành
liên quan
2026-2030
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
nghiệp; ng cao hiệu
qu quản trị doanh
nghiệp nhà nước.
tư tại doanh nghiệp
54
3.14. Hoạt động 14:
Chuyn đổi đơn vị s
nghiệp thành công ty
cổ phần đối với
những đơn vđđiều
kiện
Quyết định
Si chính
Các Sở, ngành
liên quan
2026-2030
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYN SỐ
55
1.1. Mục tu 1: Đến m
2030, Ch số Chuyển đổi
số cấp tỉnh đạt 0,75 điểm
2.1. Nhiệm vụ 1: y
dựng chế, cnh
sách
3.1. Hoạt động 1:
Ban nh Kế hoạch
thực hiện Nghquyết
số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính
ph và Kế hoch số
07-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh y
thực hiện Nghquyết
số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của B
Chính tr về đt p
phát triển khoa hc,
ng nghệ, đi mới
ng tạo và chuyển
đổi s quốc gia trên
địa n tỉnh Bc Ninh
Kế hoạch
UBND tỉnh
S Khoa hc
và Công ngh
Các sở, ngành;
UBND cấp xã
2030
56
3.2. Hoạt động 2:
y dựng và triển
khai Bộ ch số đánh
giá chuyển đi scác
quan n ớc
tỉnh Bắc Ninh. Thực
Quyết định ban
nh B ch số
của UBND tỉnh
S Khoa hc
và Công ngh
Các sở, ngành;
UBND cấp xã
2026-2030
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ t
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Ghi
chú
hiện đánh g, công
bố kết quả hàng năm
57
1.2. Mục tiêu 2: Tỷ lệ ph
ng 5G trên địa n tỉnh đạt
100%
2.2. Nhiệm vụ 2: Pt
triển hạ tầng
3.3. Hoạt động 3:
y dựng c trạm
thông tin di động 5G
H tầng trạm
thông tin di
động 5G được
hoàn thiện
Các doanh
nghiệp viễn
thông trên địa
n
S Khoa học
và Công nghệ;
Các sở,
ngành; UBND
cấp
2026-2030
58
1.3. Mục tiêu 3: 80% s
dữ liệu của tỉnh được số hóa
và liên thông với Trung
ương.
2.3. Nhiệm vụ 3: Pt
triển ứng dụng, nền
tảng s
3.4. Hoạt động 4:
y dựng Đ án cơ
sở dữ liệu chuyên
ngành và hệ thống
thông tin dùng chung
cho toàn tỉnh Bắc
Ninh
Đán được p
duyệt, triển khai
hiệu quả
S Khoa hc
và Công ngh
Các sở, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 77/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×