• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 73/KH-UBND TP.HCM 2026 triển khai Đề án 06 trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/03/2026 10:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 73/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án 06 trong năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 73/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 73/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 73/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phHồ C Minh, ny tng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án 06 trong năm 2026
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số về triển khai chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo;
Xét đề nghị của Công an Thành phố tại Tờ trình số 950/TTr-CATP ngày
11 tháng 02 năm 2026 về việc xin ý kiến duyệt ký Kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án 06 trong năm 2026,
Nhằm đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án phát triển toàn diện ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh c thc đin tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
(gọi tắt là Đề án 06), tạo động lực, tạo đột phá để phát triển khoa học công nghệ,
phát triển kinh tế - hội của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2026 trên địa bàn Thành
phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kế thừa, phát huy những thành tựu, kết qutích cực đã đạt được của
Đề án 06 (giai đoạn 2022 – 2025), đồng thời, khắc phục các tồn tại, hạn chế, thúc
đẩy mạnh phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh xác thực điện tử để
lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, tăng cường
quản hội phục vụ phát triển kinh tế - hội trong giai đoạn 2026-2030,
tầm nhìn đến năm 2035; góp phần hoàn thành xây dựng Chính phủ số, hướng tới
Chính phủ thông minh, phát triển kinh tế số, hội số bền vững và hình thành
công dân s.
- Hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06, đảm bảo mọi người
dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính. Xây dựng thành
công hệ sinh thái dữ liu dân quốc gia kết nối liên thông đa ngành, dữ liệu
“Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, ng chung” và được khai thác hiệu quả
phục vụ phát triển kinh tế - hội và yêu cầu quản trị, điều hành, góp phần thúc
đẩy tiến trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố.
73
26
02
2
2. Yêu cầu
- Bám sát, cụ thể hóa các nhiệm vụ góp phần hoàn thành chỉ tiêu của Nghị
quyết 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính tr; Kế hoạch 01-
KH/BCĐTW ngày 21 tháng 3 năm 2025; Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày
02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025; Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ trên
nền tảng n cư, căn cước, định danh điện tử.
- Huy động svào cuộc của cả hệ thống chính trị người đứng đầu các
cấp, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ cấp Thành phố đến cấp xã; các
cấp lãnh đạo phải trực tiếp chỉ đạo, gương mẫu, bảo đảm hành động đồng bộ, kiên
trì và nhất quán, tuân thủ nguyên tắc 6 : “Rõ người - việc - thời gian -
trách nhiệm - rõ sản phẩm - thẩm quyền”; phát huy sức mạnh tổng hợp của các
sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp người dân dân trong thúc đẩy chuyển
đổi số quốc gia.
- Xác định dữ liệu dân cư, căn cước là “dữ liệu tài nguyên gốc”, tài khoản
định danh, thẻ Căn cước là “công cụ số”, chìa khóa cho chuyển đổi số quốc
gia. Việc phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư phải gắn với mục tiêu làm giàu d
liệu, kết nối liên thông các hệ thống thông tin để phục vụ tốt n đời sống người
dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ
liệu thị trường dữ liệu. Qua đó, hình thành những dịch vụ, tiện ích số mới, đóng
góp vào tăng trưởng kinh tế số nâng cao hiệu quả quản trịhội. Đồng thời,
tôn trọng quyền lợi ích hợp pháp của người dân về dữ liệu; bảo đảm hài hòa
giữa khai thác dữ liệu với bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật đời tư.
- Lấy lợi ích của nời dân, doanh nghiệp là trung tâm; mọi ứng dụng dữ
liệu dân phải hướng tới thuận tiện cho người dân doanh nghiệp, ly cải thiện
chất lượng dịch vụ và đời sống người dân làm mục tiêu cuối cùng.
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ
liệu và chủ quyền số quốc gia; công tác bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân là yêu
cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong mọi hoạt động.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân , định danh xác thực điện tử
phục vụ cải cách nh chính công đổi mới công tác chđạo, điều hành,
ớng tới một nền hành chính phục vụ dựa trên dliệu ra quyết định thời
gian thực
- 50% dịch vụ công, thủ tục hành chính hoàn thành việc ban hành danh mục
các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hthống tđiển quốc gia để cắt
giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu.
3
- 50% dịch vụ công cung cấp, xác nhận thông tin được bãi bỏ thủ tục
tích hợp thông tin, giấy tờ cần xác nhận, cung cấp trên VNeID khi đáp ứng toàn
trình về dữ liệu.
- 50% dịch vụ công cần công dân xác nhận, yêu cầu được cắt giảm thời gian
x không quá 05 phút và cắt giảm hoàn tn n bộ xử khi toàn tnh về dliệu.
- 50% dịch vụ ng, thủ tục hành chính được thông báo trạng thái, kết quả
xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID.
- 100% nhân, doanh nghiệp tài khoản định danh điện tử được khởi
tạo thư điện tử để nhận thông báo từ cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị đối
với chính sách của Đảng, Nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu và tối thiểu 80% dịch vụ công trực
tuyến phổ biến khác được cung cấp ở mức độ toàn trình.
- 80% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu 50% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình phổ biến sử dụng dữ liệu số hóa (tự động điền, kiểm tra, không yêu cầu
người dân nộp lại).
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối
thiểu 70%.
- Tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được xử lý hoàn toàn trực tuyến (trừ số ít thủ
tục đặc thù phải tương tác trực tiếp).
- 100% kết quả TTHC của nhân đều được số hóa kết nối với tài khoản
định danh điện tử của công dân, tổ chức.
- 100% đơn vị sử dụng thống nhất tài khoản VNeID làm phương thức đăng
nhập cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- 100% kết quả giải quyết TTHC được trả cho người dân dưới dạng điện tử
và lưu trữ trong hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (có gắn số định
danh cá nhân) phục vụ tái sử dụng.
- Tối thiểu 50% hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính (trước khi được
lưu trữ bằng c hthống tng tin) phi được số a, lưu trđiện tử để tái sử dụng.
- Người dân, doanh nghiệp chỉ phải nhập thông tin một lần duy nhất khi sử
dụng dịch vụ công.
- Ban hành chính sách miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán trực tuyến trong giai đoạn 2026-2030 để tiếp tục khuyến khích,
thay đổi thói quen của người dân.
4
2. Thúc đẩy mạnh mẽ các ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử trong lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội
- 100% thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình thực hiện dịch v
công trực tuyến.
- Tối thiểu 80% người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản ngân
hàng liên kết trên VNeID.
- 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử phải
được định danh điện tử và kết nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm
bảo kê khai – nộp thuế minh bạch.
- 100% bệnh viện, trường học chấp nhận thanh toán số; thẻ căn cước thay
thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên.
- Nhân rộng Mô hình “Trạm công dân số” tại 100 địa điểm công cộng trên
địa bàn Thành phố.
- Triển khai giải pháp xác thực sinh trắc học tại tuyến Metro Bến Thành
Suối Tiên; tại các địa điểm trọng yếu trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai thực hiện hiệu quả các hình điểm Đán 06, hình
phát triển kinh tế đêm gắn với Đề án 06 trên địa bàn Thành phố.
3. Tiếp tục phổ cập định danh điện tử kiến tạo công dân số bền vững
trong toàn xã hội
- 100% người dân đủ điều kiện hiện đang trú trên địa bàn Thành phố
được cấp căn cước, cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
- 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh.
- 100% công dân đủ 18 tuổi trở lên tài khoản thanh toán điện tử, tài
khoản an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID.
- 100% người dân được tập huấn bản về kỹ năng sử dụng Ứng dụng
Công dân số Thành phố và VNeID.
- 100% công dân đã tài khoản định danh đin tử được cấp ch số trên
ứng dụng VNeID khi có nhu cầu.
4. Tiếp tục mở rộng hạ tầng số và làm giàu hệ sinh thái dữ liệu để phục
vụ đa mục tiêu trong chuyển đổi số
- Hoàn thành việc kết nối, đồng bộ Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố
về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Hoàn thành chiến dịch xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố (theo Kế hoạch số 24-KH/BCĐTP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Thành phố về phát triển khoa học,
5
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số), trọng tâm 13 sở sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai bắt buộc
phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị (theo Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dliệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện; Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các
quan thuộc hệ thống chính trị).
- Hoàn thành tạo lập dữ liệu dùng chung của Thành phố dựa tn cơ sở dữ
liệu dân dữ liệu gốc đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển dữ liệu số
của Thành phố; vận dụng hiệu quả Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ cho lực
lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố
(đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2026).
Qua đó, chuẩn hóa, hình thành các bộ dữ liệu có độ chính xác cao, sẵn sàng cung
cấp cho Sàn dữ liệu Thành phố và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, triển khai đề
án Bản sao số, Bản đồ số gắn với công tác đảm bảo an ninh trật tự, phục vụ công
tác quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế số.
- Tối thiểu 50% thủ tục hành chính kết quả giải quyết được tích hợp,
đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm thủ tục hành chính.
- Đảm bảo kết nối băng thông rộng tốc độ cao, an toàn tới Trung tâm dữ
liệu quốc gia về dân cư, các hệ thống của các bộ, ngành.
5. Đảm bảo an ninh dữ liệu, an toàn các hệ thống thông tin
- Triển khai đồng bộ, kịp thời biện pháp quản Nhà nước đảm bảo an ninh,
an toàn thông tin cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố.
- Hoàn thành xây dựng đưa vào vận hành Trung tâm Giám sát an ninh
mạng (SOC) để giám sát, phát hiện, phân tích và ứng phó với các mối đe dọa về
an ninh mạng, là cơ sở quan trọng để triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trên
địa bàn Thành phố; bảo vệ tuyệt đối an toàn dữ liệu của người dân doanh nghiệp
trước các nguy cơ tấn công mạng ngày càng tinh vi.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ chung
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của
căn cước công dân gắn chíp điện tử, tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID
dịch vụ công trực tuyến gắn với phong trào Bình dân học vụ số các hình
thức, đa dạng, phù hợp.
6
- soát, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm
quyền ban hành; đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định thuộc thẩm quyền
của quan cấp trên hoàn thiện thchế, chế, chính sách tạo khuôn khổ cho
chuyển đổi số nói chung Đề án 06 nói riêng triển khai thống nhất chung trên
địa bàn Thành phố.
- Thủ trưởng các đơn vị xây dựng định hướng, đề ra kế hoạch kiểm tra,
giám sát, giải đáp vướng mắc cho cấp cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu.
- Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của
Đề án 06, trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ công nghệ thông
tin cho cán bộ, công chức; đề xuất chế đặc thù đthu hút, sử dụng nhân lực
chất lượng cao phục vụ quản trị, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu.
- Tham mưu, đề xuất, bố trí kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả
các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Chi tiết 38 nhiệm vụ cụ thể thuộc 07 nm nhiệm vụ triển khai Đề án 06
trên địa bàn Thành phố năm 2026. Cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: 02 nhiệm vụ;
- Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
09 nhiệm vụ;
- Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội: 09 nhiệm vụ;
- Phục vụ phát triển công dân số: 05 nhiệm vụ;
- Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ
liệu dân cư: 08 nhiệm vụ;
- Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành: 02 nhiệm vụ;
- Bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin: 03 nhiệm vụ.
(Nội dung và nhiệm vụ cụ thể của các quan, đơn vị thực hiện theo Phụ
lục đính kèm Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch này do ngân sách
nhà nước đảm bo theo phân cấp ngân sách hiện hành các nguồn kinh phí t
các chương trình, đề án, dự án liên quan; nguồn huy động từ các nguồn tài trợ,
viện trợ, xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
7
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các quan, đơn vtrách
nhiệm lập dtoán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cc nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, Thtrưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu ban nh kế
hoạch để tổ chức triển khai thực hiện hiện nghiêm túc, đúng tiến độ, đạt hiệu quả;
chủ động đề xuất kinh phí để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan Đề án
06; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương hướng tháo
gỡ. Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo
Kế hoạch này gửi về Công an Thành phố (thông qua Phần mềm Quản công việc
Đề án 06 tại địa chỉ: https://dean06.vn/) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố.
2. Giao Công an Thành phố chủ trì, phối hợp với SKhoa học và Công ngh,
Sở Nội vụ, Trung tâm Chuyn đổi sThành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố tham mưu, theo dõi việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này các văn bản
liên quan đến triển khai Đề án 06, tiến hành kiểm tra, đánh giá tiến độ việc triển
khai thực hiện của các đơn vị nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu phát sinh ớng mắc,
cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi về Công an
Thành phố tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- BCĐ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS TP;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TT PVHCC, TT TTĐT TP;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 73/KH-UBND TP.HCM 2026 triển khai Đề án 06 trên địa bàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×