• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 69/KH-UBND Thanh Hóa 2026 kiểm tra rà soát văn bản pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/03/2026 08:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 69/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 69/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 69/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 69/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2026
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
ngày 19/02/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày
25/6/2025); Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra và rà soát văn bản quy
phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) nhằm
phát hiện những nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực
hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các văn bản
QPPL và văn bản có chứa QPPL do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành,
kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
văn bản mới nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ
thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; xác định rõ
trách nhiệm của cơ quan, cá nhân trong công tác soạn thảo, tham mưu, ban hành
văn bản trái pháp luật để kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định.
2. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản phải thực hiện thường xuyên, kịp thời,
khách quan, toàn diện, tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra
và xử lý văn bản QPPL. Các văn bản do HĐND, UBND các cấp ban hành phải
được kiểm tra, xử lý bằng các hình thức và biện pháp phù hợp theo quy định của
pháp luật.
3. Hoạt động rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi
có căn cứ rà soát văn bản, không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, tuân
thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát theo quy định tại Nghị định số
69
13 3
2
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025; kịp thời xử lý, kiến nghị xử lý kết quả rà soát
trong công tác sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản QPPL.
4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức trong công tác ban
hành, kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
1.1. Việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL hàng
năm ở đơn vị, địa phương mình; sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra văn bản và
thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Bảo đảm các điều kiện cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản: bố trí cán
bộ chuyên trách, tổ chức đội ngũ công tác viên kiểm tra văn bản; các điều kiện
về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, bố trí kinh phí hoạt động phục vụ cho
công tác kiểm tra văn bản của đơn vị, địa phương; công tác tổ chức bồi dưỡng
nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức mạng lưới tiếp nhận thông tin, xây dựng và
quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản.
1.2 Công tác tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa
quy phạm pháp luật:
a) Văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra:
- Văn bản QPPL do HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, HĐND
và UBND các xã, phường ban hành trong năm 2026, gồm: Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của UBNDtỉnh, Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh, Nghị quyết của HĐND xã, phường, Quyết định của UBND xã, phường.
- Văn bản hành chính có chứa QPPL của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh;
HĐND và UBND xã, phường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và
các phòng, ban thuộc UBND xã, phường ban hành (công văn, hướng dẫn nghiệp
vụ, thông báo, quy chế, điều lệ, chương trình ...).
b) Cơ quan thực hiện:
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm
giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản có chứa QPPL do mình tham mưu, trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành.
3
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm
phối hợp với Ban Pháp chế HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh tự kiểm tra văn bản
QPPL của HĐND tỉnh ban hành.
- HĐND và UBND xã, phường tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình
ban hành.
Kết quả kiểm tra văn bản và danh mục các văn bản kiểm tra được tổng
hợp gửi Sở Tư pháp theo quy định. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham
mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện,
tổng hợp kết quả kiểm tra và xây dựng báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh theo quy định.
- Sở Tư pháp thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do
HĐND và UBND xã, phường gửi đến theo quy định, kịp thời phát hiện các
văn bản đã ban hành trái pháp luật, hoàn thiện hồ sơ xử lý theo quy định của
pháp luật.
1.3. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền:
a) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác ban
hành văn bản QPPL và công tác kiểm tra văn bản QPPL do HĐND và UBND
các xã, phường (phường Hạc Thành, phường Nam Sầm Sơn, phường Tĩnh Gia
và xã Bá Thước).
b) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
c) Thời gian thực hiện: Quý II đến Quý IV năm 2026
1.4. Thực hiện kiểm tra đối với các kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ
chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật:
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức kiểm tra đối
với kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản QPPL có dấu
hiệu trái pháp luật; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì kịp thời chuyển đến
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Kết quả kiểm tra hoặc việc chuyển kiến nghị,
phản ánh phải được thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, phản
ánh theo quy định của pháp luật.
2. Về rà soát văn bản quy phạm pháp luật
2.1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ rà soát văn bản quy phạm pháp luật
thường xuyên:
- Căn cứ rà soát:
+ Văn bản là căn cứ để rà soát quy định tại Điều 37 Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
4
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 là văn bản được ban hành sau, có quy định
liên quan đến văn bản được rà soát, bao gồm: Văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý
cao hơn văn bản được rà soát; văn bản QPPL của chính cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành văn bản được rà soát; Văn bản hành chính của cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành để bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản QPPL trong
trường hợp thay đổi về thẩm quyền do việc sắp xếp, tổ chức bộ máy hoặc trường
hợp không còn đối tượng áp dụng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025; Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có thời điểm có hiệu lực sau thời điểm
ban hành.
+ Rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ để rà
soát được xác định trên cơ sở chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà
nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn liên quan đến đối tượng,
phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát.
- Nội dung, trình tự: Việc rà soát phải đảm bảo nội dung, trình tự rà soát
và xử lý kết quả rà soát theo Điều 37 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025.
2.2. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực:
- Văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực được lập theo Mẫu số 01 và 02
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ (từ 01/01/2026 đến 31/12/2026).
- Việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực: UBND
ban hành Quyết định hành chính để công bố danh mục văn bản hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực, chậm nhất là ngày 31/01/2027. Danh mục văn bản hết hiệu lực,
tạm ngưng hiệu lực của xã được gửi đến Công báo tỉnh để đăng tải trên Công
báo điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định.
2.3. Trách nhiệm của Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp
tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường trong công tác rà soát văn bản QPPL có
nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình:
- Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng,
nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các
cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ
quan mình.
- Các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND tỉnh, UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế
5
HĐND tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống
hóa văn bản.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan thực hiện rà
soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ động, phối hợp chặt chẽ trong
quá trình rà soát, xử lý văn bản QPPL bảo đảm chính xác, đúng quy định và
thời hạn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn
bản QPPL được thực hiện bằng nguồn ngân sách Nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ
tịch UBND xã, phường căn cứ Kế hoạch này, có trách nhiệm ban hành Kế
hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL tại cơ quan, địa phương mình. Kết quả rà soát gửi về Sở Tư pháp trước
ngày 05/01/2027. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để hướng dẫn và tổng hợp báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh.
2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên
quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn
vị, địa phương; định kỳ, đột xuất tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả
thực hiện theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TDNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 69/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 69/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 69/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×