• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4948/KH-UBND Quảng Nam 2024 cải thiện Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/07/2024 15:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4948/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Cải thiện Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4948/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4948/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4948/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số:
/KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng
Nam, ngày tháng
năm
2024
KẾ HOẠCH
Cải thiện Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024
Năm 2023, Chỉ số PCI tỉnh Quảng Nam có 04/10 chỉ số tăng điểm (Gia
nhập thị trường, Chi phí chính thức, Chi phí không chính thức và Đào tạo lao
động) và 06/10 chỉ số giảm điểm (Tiếp cận đất đai, Tính năng động của chính
quyền tỉnh, Tính minh bạch, Cạnh tranh bình đẳng, Chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp, Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự). Trong đó, 03 chỉ số thành phần:
Gia nhập thị trường, Chi phí thời gian và Chi phí không chính thức có điểm số
đạt và vượt mục tiêu đề ra theo Kế hoạch số 4107/KH-UBND ngày 28/6/2023
của UBND tỉnh; 02 chỉ số thành phần: Tính minh bạch và Tiếp cận đất đai là hai
chỉ số bị giảm điểm nhiều nhất trong 10 chỉ số thành phần PCI. Để tiếp tục cải
thiện Chỉ số PCI, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh và theo đề
nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 72/TTr-SKHĐT ngày 28/6/2024,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong năm 2024, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
- Nâng cao chất lượng, quản lý điều hành của các Sở, Ban, ngành, địa
phương; cải thiện hơn nữa hình ảnh môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh
Quảng Nam, hướng đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; tạo động
lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, góp phẩn thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội.
- Tập trung cải thiện các chỉ số thành phần bị giảm điểm trong năm 2023
gồm: Tiếp cận đất đai, Tính năng động của chính quyền tỉnh, Tính minh bạch,
Cạnh tranh bình đẳng, Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Thiết chế pháp lý và An
ninh trật tự; tiếp tục duy trì và nâng cao điểm số các chỉ số thành phần tăng
điểm trong năm 2023 gồm: Gia nhập thị trường, Chi phí chính thức, Chi phí
không chính thức và Đào tạo lao động.
- Phấn đấu năm 2024, có 6/10 chỉ số thành phần đạt trên 7 điểm
1
và PCI
tỉnh Quảng Nam nằm trong top 30 của cả nước.
II. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường
trách nhiệm, tính chủ động trong chỉ đạo điều hành về cải thiện môi trường kinh
doanh gắn với nâng cao chỉ số PCI theo tinh thần Nghị quyết 02/NQ-CP ngày
05/01/2024 của Chính phủ và Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 22/01/2024
của UBND tỉnh.
2. Yêu cầu các cấp, các ngành và địa phương nỗ lực thực chất, quan tâm
chỉ đạo sâu sát, quyết liệt, có trọng tâm để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp,
nhà đầu tư.
1
Phụ lục 1 của Kế hoạch này.
2
3. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về cải
thiện chỉ số PCI, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đến cán bộ, công chức,
viên chức trên toàn tỉnh.
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Yêu cầu các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ
động đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các
nhiệm vụ được phân công trong Phụ lục I, II của Kế hoạch này và chịu trách
nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả các chỉ tiêu/chỉ số thành phần được giao.
(Đính kèm Phụ lục I, II theo Kế hoạch này).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố
- Xem việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên, trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh về kết quả cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và
Đầu tư) để tổng hợp.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế
hoạch của các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố, báo cáo
UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo khi có yêu cầu.
- Phối hợp với Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam
và các cơ quan thông tấn báo chí trong nước tiếp tục tuyên truyền, thông tin, phổ
biến cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp về công tác cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, nâng cao chỉ số PCI và các hoạt động quảng bá, xúc tiến kêu gọi
đầu tư, thông tin về các dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền
hình Quảng Nam và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi
trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng xã hội (Zalo, Youtube&)
về Kế hoạch này để các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện./.
Nơi
nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Liên đoàn TM và CN Việt Nam,
Ban pháp chế (VCCI);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPTU và các Ban XD Đảng TU;
- UBMTTQVN, các Hội, Đoàn thể tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Q.Nam, Đài PT-TH Q.Nam,
Cổng TTĐT tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu
Phụ lục I
MỤC TIÊU CẢI THIỆN 10 CHỈ SỐ THÀNH PHẦN PCI
TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh tháng 7 năm 2024
của UBND tỉnh Quảng Nam)
STT
Chỉ số thành phần
Kết quả năm 2023
Mục tiêu năm 2024
1
Gia nhập thị trường
7,27
> 7,3
2
Tiếp cận đất đai
6,83
> 7,00
3
Tính minh bạch
5,45
> 6,00
4
Chi phí thời gian
8,10
> 8,20
5
Chi phí KCT
7,60
> 7,70
6
Cạnh tranh bình đẳng
5,95
> 6,00
7
Tính năng động của chính
quyền tỉnh
6,90
> 7,00
8
Đào tạo lao động
5,98
> 6,00
9
Chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp
5,70
> 6,00
10
Thiết chế pháp lý và ANTT
7,70
> 7,80
Phụ lục II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỈ SỐ PCI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
STT
Cơ quan thực hiện
Chỉ số thành phần/Chỉ tiêu
Nhiệm vụ
(1)
(2)
1
(3)
I
Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố đề ra giải pháp cụ thể để tổ chức triển khai nhiệm vụ được phân
công như sau:
Tính minh bạch (Chỉ tiêu 3.1 đến
3.10)
- Tiếp cận tài liệu quy hoạch/pháp
lý
- Công tác đấu thầu
- Cung cấp thông tin/văn bản/tài
liệu cho doanh nghiệp khi có yêu
cầu
- Thông tin trên website của đơn vị,
địa phương
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật
và được UBND tỉnh giao chủ trì tham mưu hoặc thực hiện, các
Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố cập nhật
100% các thông tin về quy hoạch của tỉnh, các tài liệu pháp lý,
các thủ tục hành chính, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư
công, cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư… trên Cổng/Trang thông
tin điện tử của đơn vị, địa phương theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác tiếp nhận và xử lý thông
tin, văn bản từ doanh nghiệp, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả.
- Công khai công tác đấu thầu thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực
các đơn vị phụ trách. Thực hiện nghiêm công tác đấu thầu và chỉ
định thầu; đẩy mạnh đấu thầu qua mạng; không lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để can thiệp vào quá trình lựa chọn nhà thầu.
1
- Sở, Ban, ngành
2
;
- UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
Chi phí thời gian (Chỉ tiêu 4.2 đến
4.10; 4.12 và 4.13); Chi phí không
chính thức (Chỉ tiêu 5.1 đến 5.10;
5.12)
- Công khai kịp thời các thủ tục hành chính (quy trình, các mẫu
biểu, thời gian giải quyết của từng loại thủ tục…) và mức phí, lệ
phí (nếu có) trên Cổng/Trang thông tin điện tử của đơn vị, Bộ
phận một cửa..
1
Các chỉ tiêu ở cột 2 căn cứ theo Cơ sở dữ liệu của PCI 2024 của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
2
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Thông tin và Truyền Thông; Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tư
pháp; Sở Ngoại vụ; Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh; Thanh tra tỉnh; Công an tỉnh; Cục Hải quan tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Ngân hàng Nhà nước - Chi
nhánh tỉnh Quảng Nam, Toà án nhân dân tỉnh.
2
- Tổ chức giải quyết thủ tục hành
chính/thủ tục hành chính trực tuyến
- Thái độ làm việc, năng lực và
chuyên môn của cán bộ
- Công tác thanh tra, kiểm tra
- Tiếp tục rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính theo lĩnh vực quản lý của đơn vị, địa phương
3
, nhất là các
thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản
xuất kinh doanh như: đăng ký kinh doanh hộ cá thể, hợp tác xã,
cấp phép xây dựng, thuế, bảo hiểm, giao đất, cho thuê đất, cấp
phép xây dựng, thuế và các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh
doanh…
- Đẩy mạnh việc tiếp nhận - trả hồ sơ bằng hình thức trực tuyến.
Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công
trực tuyến, thanh toán trực tuyến, sử dụng dịch vụ bưu chính
công ích khi có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính (phát tờ rơi,
tuyên truyền trên báo, đài…).
- Quán triệt, yêu cầu cán bộ, công chức thực hiện nghiêm quy
định về đạo đức công vụ, văn hóa công sở khi tiếp xúc với công
dân, doanh nghiệp. Rà soát, bố trí cán bộ, công chức, viên chức
có đủ năng lực chuyên môn, có đạo đức tốt, có kỹ năng và kinh
nghiệm giao tiếp làm việc tại Bộ phận một cửa. Kịp thời phát
hiện, xử lý nghiêm những cá nhân, tổ chức có biểu hiện hạch
sách, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho công dân, doanh nghiệp
trong thực thi công vụ.
- Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trên địa bàn tỉnh xây
dựng và công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra đảm bảo có trọng
tâm, trọng điểm, đúng quy định và nhập vào phần mềm quản lý
thanh tra, kiểm tra (đã tích hợp tại Phần mềm Tiếp công dân,
quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo) tránh trùng lặp, chồng chéo tại
doanh nghiệp; mỗi doanh nghiệp chỉ được thanh tra, kiểm tra
không quá 01 lần trong năm
4
.
Gia nhập thị trường (Chỉ tiêu 1.10
- Ưu tiên giải quyết ngay các thủ tục hành chính liên quan đến
3
Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của UBND tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2024.
4
Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/5/2017 về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.
3
đến 1.17)
- Tổ chức giải quyết các thủ tục
kinh doanh có điều kiện
doanh nghiệp: Thủ tục về khai trình việc sử dụng lao động, đăng
ký ký bảo hiểm xã hội cho người lao động; Giấy chứng nhận đảm
bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy; Giấy phép kinh doanh lữ
hành nội địa; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất
sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp;
thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp...
- Đảm bảo thực thi đúng, đầy đủ những quy định về điều kiện
kinh doanh đã được đơn giản hóa; không tự đặt thêm thủ tục, hồ
sơ điều kiện kinh doanh và gây khó dễ cho doanh nghiệp dưới
mọi hình thức.
Cạnh tranh bình đẳng (Chỉ tiêu
6.1 đến 6.6; 6.8; 6.10 và 6.11)
- Tạo sự bình đẳng cho các doanh
nghiệp trong tiếp cận các nguồn lực
kinh tế, hợp đồng, đất đai…
- Hướng dẫn, thực hiện các giải pháp cần thiết bảo vệ quyền và
lợi ích của doanh nghiệp; tạo điều kiện để doanh nghiệp phát
triển bình đẳng, không phân biệt đối xử trong giải quyết công
việc giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh
nghiệp trong nước.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm kiểm
soát chặt chẽ việc sử dụng “mối quan hệ” để có được những ưu
đãi đặc biệt, chính sách riêng, đặc biệt trong các lĩnh vực: đất đai,
khai thác khoáng sản, đấu thầu, chỉ định thầu, các khoản vay;
miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp… nhằm tạo môi trường
cạnh tranh công bằng, bình đẳng cho doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế.
Tính năng động (Chỉ tiêu 7.1 đến
7.3; 7.6 đến 7.9)
- Việc thực hiện các chủ trương,
chính sách, văn bản chỉ đạo của
lãnh đạo tỉnh.
- Tháo gỡ vướng mắc, khó khăn
cho doanh nghiệp
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả chủ trương, định hướng và chỉ đạo
của Chính phủ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đảm bảo sự
nhất quán trong thực hiện chủ trương, chính sách của nhà nước từ
tỉnh đến huyện, xã. Chủ động tham mưu UBND tỉnh đối với các
vấn đề chưa rõ, còn gặp khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các
chính sách/văn bản của Trung ương.
- Thường xuyên đối thoại, giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến
4
nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư theo lĩnh vực đơn vị, địa
phương quản lý; không thụ động trông chờ ý kiến chỉ đạo của cấp
trên, chủ động giải quyết công việc theo thẩm quyền, không đùn
đẩy trách nhiệm; thực hiện tốt công tác phối hợp trong giải quyết
các thủ tục, kiến nghị của nhà đầu tư và doanh nghiệp nhằm tạo
môi trường kinh doanh năng động, minh bạch để các nhà đầu tư
và doanh nghiệp yên âm đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.
II
Ngoài các nhiệm vụ chung được phân công ở mục I, các đơn vị: UBND các huyện, thị xã, thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công
Thương, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Công an tỉnh chủ động đề ra giải
pháp cụ thể để tổ chức triển khai nhiệm vụ được phân công như sau:
Tiếp cận đất đai (Chỉ tiêu 2.1 đến
2.14)
- Giải quyết các thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai
- Giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất
sạch
- Thực hiện rà soát, đánh giá toàn bộ các thủ tục hành chính còn
vướng mắc, bất cập, đề xuất cắt giảm theo quy định, trong đó chú
trọng rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên nguyên tắc
đảm bảo các quy định của pháp luật.
- Thực hiện các giải pháp tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất kinh doanh, công dân khi thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai.
- Hỗ trợ nhà đầu tư trong việc kiểm kê, cắm mốc, bồi thường giải
phóng mặt bằng; công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
diện tích đất còn trống trong các cụm công nghiệp và bố trí quỹ
đất phù hợp. Chủ động rà soát quỹ đất công đang sử dụng chưa
đúng mục đích hoặc không đạt hiệu quả cao; xây dựng phương án
thu hồi và tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư.
1
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
(Chỉ tiêu 8.3)
- Thủ tục để được giảm giá thuê
mặt bằng tại cụm công nghiệp
Thường xuyên cập nhật các quy định của Trung ương về miễn
tiền thuê mặt bằng tại Cụm công nghiệp để thông tin kịp thời đến
các doanh nghiệp, đồng thời đề nghị các chủ đầu tư xem xét, điều
5
chỉnh thủ tục giá thuê mặt bằng theo tình hình thực tế và phù hợp
với quy định, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.
Tính năng động của chính quyền
tỉnh (Chỉ tiêu 7.7)
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh
- Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp
Thành lập các Tổ chuyên trách tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố, trong đó thành viên của
Tổ chuyên trách bao gồm: (1) Cán bộ Văn phòng UBND cấp
huyện và Phòng Kinh tế hạ tầng cấp huyện hoặc phòng Quản lý
đô thị (thị xã/thành phố); (2) Thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh; (3) 03-05 doanh nghiệp điển hình của địa
phương. Nhiệm vụ của các Tổ chuyên trách là kết nối với doanh
nghiệp địa phương để kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc
của các doanh nghiệp để tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp
thời.
Gia nhập thị trường (Chỉ tiêu 1.1
đến 1.4; 1.9; 1.15; 1.16; 1.9).
- Giải quyết thủ tục đăng ký thành
lập doanh nghiệp
- Cán bộ tiếp nhận và giải quyết các
thủ tục về đăng ký thành lập doanh
nghiệp
- Nâng cao hiệu quả công tác đăng ký doanh nghiệp. Đối với hồ
sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, thực hiện trả kết quả trong
thời hạn từ 01 đến 02 giờ trong ngày. Hạn chế tối đa việc doanh
nghiệp phải bổ sung hồ sơ từ 02 lần trở lên đối với trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung.
- Hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực
hiện dịch vụ công trực tuyến. Phấn đấu triển khai thực hiện từ 70
đến 100% thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký thành lập doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (toàn trình) trên Cổng
thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện việc
nộp hồ sơ đăng ký thành lập mới/thay đổi nội dung/tạm
ngừng/giải thể doanh nghiệp.
- Cán bộ giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký thành lập
doanh nghiệp hướng dẫn tận tình, vui vẻ, cởi mở, sẵn sàng trả lời,
giải thích các thắc mắc, kiến nghị của doanh nghiệp.
2
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Tính minh bạch (Chỉ tiêu 3.3; 5.5)
- Thực hiện các hoạt động đấu thầu
trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
tăng cường theo dõi, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát,
đảm bảo công khai, minh bạch và kịp thời chấn chỉnh, xử lý các
6
hành vi vi phạm trong hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh.
Tính năng động (Chỉ tiêu 7.7)
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh
- Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp
- Tham mưu các giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Tổ chức hiệu quả Ngày tiếp doanh nghiệp định kỳ hằng tháng;
tham mưu UBND tỉnh đôn đốc các Sở, ngành, địa phương giải
quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp còn
tồn đọng.
3
Sở Tài nguyên và Môi
trường
a) Tiếp cận đất đai (Chỉ tiêu 2.1
đến 2.14); Cạnh tranh bình đẳng
(Chỉ tiêu 6.7):
- Giải quyết các thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai, môi trường,
cấp phép khai thác khoáng sản…
b) Chi phí không chính thức (Chỉ
tiêu 5.9; 5.14):
- Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực
đất đai
- Thực hiện rà soát, đánh giá toàn bộ các thủ tục hành chính còn
vướng mắc, bất cập, đề xuất cắt giảm theo quy định, trong đó chú
trọng rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên nguyên tắc
đảm bảo các quy định của pháp luật.
- Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về đất đai, các
chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, giá đất, quỹ đất,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án có sử dụng đất
trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường cho
doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận.
- Hỗ trợ xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho doanh nghiệp; rút ngắn thời gian xác định giá đất cụ thể.
- Tăng cường đối thoại theo chuyên đề về lĩnh vực đất đai để
hướng dẫn cho doanh nghiệp cách thức tiếp cận quỹ đất được
thuận lợi.
- Kiểm soát chặt chẽ cán bộ được giao nhiệm vụ làm công tác
thanh tra ở các lĩnh vực đất đai và môi trường nhằm tránh tình
trạng doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí không chính thức cho
cán bộ thanh, kiểm tra.
- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng "mối quan hệ" để có được
những ưu đãi đặc biệt, chính sách riêng trong lĩnh vực đất đai,
khai thác khoáng sản.
7
4
Sở Lao động- Thương
binh và Xã hội
Đào tạo lao động (Chỉ tiêu 9.1 đến
9.9)
- Công tác đào tạo lao động, giáo
dục nghề nghiệp
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
(Chỉ tiêu 8.7)
- Thủ tục miễn, giảm chi phí đào
tạo nghề cho người lao động
- Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 04/5/2023 của
Tỉnh uỷ về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế
hoạch số 4054/KH-UBND ngày 23/6/2022 của UBND tỉnh về
truyền thông giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 2022-2025.
- Thông tin tuyên truyền về công tác giáo dục nghề nghiệp, các
chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm trên các
phương tiện truyền thông đại chúng.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch đào tạo nghề trên nhiều lĩnh vực (công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ…) cho lao động nông thôn; trong đó, ưu
tiên đào tạo nghề gắn với vị trí, nhu cầu tuyển dụng của doanh
nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh chủ động tiếp cận các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh để tổ chức đào tạo, trang bị, nâng cao kỹ
năng nghề, kiến thức an toàn vệ sinh lao động cho người lao động
trong doanh nghiệp. Tập trung phối hợp với các doanh nghiệp,
các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường phổ thông,
trường cao đẳng, trường đại học và các địa phương tổ chức tốt
các hoạt động ngày hội việc làm, phiên giao dịch việc làm.
5
Sở Thông tin và
Truyền thông
Tính minh bạch (Chỉ tiêu 3.7 đến
3.8; 3.16 và 3.17)
- Thông tin, chất lượng Cổng thông
tin điện tử tỉnh
- Tiếp tục nâng cấp hình thức và chất lượng Cổng thông tin điện
tử tỉnh tại địa chỉ htttp://www.quangnam.gov.vn.
- Cập nhật, tích hợp kịp thời các nội dung, thông tin, văn bản liên
quan đến công tác cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh, nâng cao
chỉ số PCI, các hoạt động xúc tiến đầu tư trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh để doanh nghiệp, nhà đầu tư nắm bắt kịp thời.
6
Sở Công Thương
Chi phí không chính thức (Chỉ
tiêu 5.10)
- Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực
Kiểm soát chặt chẽ cán bộ được giao nhiệm vụ làm công tác
thanh tra trong lĩnh vực quản lý thị trường nhằm tránh tình trạng
doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí không chính thức cho cán bộ
8
quản lý thị trường
thanh, kiểm tra.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
(Chỉ tiêu 8.5; 8.8 đến 8.11)
- Công tác thông tin tuyên truyền
về hội nhập kinh tế quốc tế đến các
doanh nghiệp
- Tăng cường đào tạo, tư vấn, cung cấp các thông tin cho doanh
nghiệp để tận dụng lợi thế của các Hiệp định thương mại tự do;
kịp thời giải đáp các vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp
trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp định thương mại tự
do.
- Phối hợp Cục Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương tăng
cường cung cấp, cập nhật thông tin thị trường, dự báo tình hình
xuất nhập khẩu hàng hóa, nguyên liệu, thông tin về các thủ tục
xuất nhập khẩu để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận.
7
Sở Xây dựng
Chi phí không chính thức (Chỉ
tiêu 5.12)
- Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực
xây dựng
Kiểm soát chặt chẽ cán bộ được giao nhiệm vụ làm công tác
thanh tra trong lĩnh vực xây dựng, tránh tình trạng doanh nghiệp
phải tốn nhiều chi phí không chính thức cho cán bộ thanh, kiểm
tra.
8
Sở Nội vụ
Chi phí không chính thức (Chỉ
tiêu 5.3)
- Công tác thanh tra, kiểm tra công
vụ
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, kịp thời phát hiện
và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho
người dân và doanh nghiệp của cán bộ, công chức được giao
nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính.
9
Sở Tư pháp
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
(Chỉ tiêu 8.4); Chỉ số Tinh minh
bạch (Chỉ tiêu 3.2)
- Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp
- Tài liệu pháp lý
- Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp giai đoạn 2021-2025 theo Kế hoạch số 3106/KH-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác xây dựng, thẩm định
văn bản quy phạm pháp luật.
10
Sở Giáo dục và Đào
tạo
Đào tạo lao động (Chỉ tiêu 9.10 và
9.11).
- Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
phổ thông
- Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng dạy
học.
- Triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp, nhất là triển khai hướng nghiệp, phân luồng sau tốt
nghiệp THCS, định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông,
9
thông tin về thị trường lao động cho học sinh; tập trung đầu tư
chuẩn hóa các điều kiện để nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu
quả hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Chi phí thời gian (Chỉ tiêu 4.2 đến
4.10); Chi phí không chính thức
(Chỉ tiêu 5.3; 5.4)
- Tổ chức giải quyết thủ tục hành
chính
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá chất lượng giải quyết hồ
sơ, thủ tục hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và
UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở và nâng cao ý thức, trách
nhiệm của công chức, viên chức trong giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính cho cá nhân, tổ chức đảm bảo đúng thời gian, quy
định.
Tính minh bạch (Chỉ tiêu 3.17)
- Thông tin, chất lượng Cổng thông
tin của UBND tỉnh
Cập nhật kịp thời các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh
11
Văn phòng UBND
tỉnh
Tính năng động của chính quyền
tỉnh (Chỉ tiêu 7.4 và 7.5)
- Linh hoạt trong khuôn khổ pháp
luật nhằm tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi.
- Năng động, sáng tạo trong giải
quyết các vấn đề mới phát sinh.
Đôn đốc các Sở, Ban, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm
vụ, kết luận, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh góp phần cải thiện chỉ số Tính năng động của chính quyền
tỉnh.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
(Chỉ tiêu 8.3)
- Thủ tục để được giảm giá thuê
mặt bằng tại khu công nghiệp
Thường xuyên cập nhật các quy định của Chính phủ về miễn tiền
thuê mặt bằng tại Khu công nghiệp để thông tin kịp thời đến các
doanh nghiệp, đồng thời đề nghị các chủ đầu tư Khu công nghiệp
xem xét, điều chỉnh thủ tục giá thuê mặt bằng theo tình hình thực
tế và phù hợp với quy định, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.
12
Ban Quản lý các Khu
kinh vế và Khu công
nghiệp tỉnh
Tiếp cận đất đai (Chỉ tiêu 2.5)
Cung cấp thông tin, dữ liệu về đất
đai
Tổ chức công khai diện tích đất còn trống dành cho doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm mặt
bằng để triển khai dự án sản xuất, kinh doanh trong các khu kinh
tế; trong đó quan tâm hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
10
Chi phí thời gian (Chỉ tiêu 4.11
đến 4.13); Chi phí không chính
thức (Chỉ tiêu 5.5)
- Công tác thanh tra, kiểm tra
- Theo dõi, đôn đốc các ngành triển khai thực hiện tốt Kế hoạch
thanh tra của UBND tỉnh năm 2024 tại Quyết định số 2685/QĐ-
UBND ngày 14/12/2023. Công khai minh bạch kế hoạch thanh
tra, kiểm tra hàng năm (trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột
xuất) trên Cổng thông tin điện tử Thanh tra tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương tham mưu
UBND tỉnh tổ chức thanh tra liên ngành thay vì thanh tra, kiểm
tra theo từng đoàn, từng lĩnh vực riêng lẻ.
- Quản lý, vận hành và khai thác có hiệu quả Phần mềm quản lý
kế hoạch thanh tra để tránh chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra của các đơn vị. Nâng cao hiệu quả, chất lượng
công tác thanh tra, kiểm tra, hạn chế tối đa việc gây phiền hà, khó
khăn để doanh nghiệp; tham mưu xử lý nghiêm đối với cán bộ,
công chức của đơn vị trong việc lợi dụng thanh tra, kiểm tra để
gây khó dễ cho doanh nghiệp.
13
Thanh tra tỉnh
b) Thiết chế pháp lý và an ninh
trật tự (Chỉ tiêu 10.1)
- Công tác khiếu nại, tố cáo
Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện quyền tố cáo,
khiếu nại các hành vi tham nhũng, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm
trong giải quyết công việc, gây khó khăn, thiệt hại cho doanh
nghiệp.
14
Cục Thuế tỉnh
Tính minh bạch (Chỉ tiêu 3.11;
3.12); Cạnh tranh bình đẳng (Chỉ
tiêu 6.9)
- Tổ chức giải quyết các thủ tục về
thuế
- Cán bộ tiếp nhận và giải quyết các
thủ tục về thuế
- Niêm yết, cập nhật các quy định về thủ tục hành chính thuế, các
văn bản hướng dẫn, những vướng mắc kiến nghị đều được giải
đáp kịp thời và đăng tải trên Website của Cơ quan Thuế các cấp
để những người nộp thuế khác có thể tham khảo với các tình
huống tương tự.
- Tuyên truyền, hỗ trợ kịp thời, đúng trọng tâm, trọng điểm các
quy định, các chính sách thuế mới đến các doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp mới thành lập.
- Theo dõi, tập trung phân tích hồ sơ khai thuế của người nộp
thuế để nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, qua đó có biện pháp hỗ trợ, giải quyết những khó khăn và
11
đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển.
- Tăng cường công tác luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí
công tác đối với công chức đảm bảo dân chủ, minh bạch nhằm
phát huy ưu điểm, sở trường, năng lực công tác của công chức.
- Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng "mối quan hệ" để có được
những ưu đãi đặc biệt, chính sách riêng trong lĩnh vực thuế nhằm
đảm bảo sự bình đẳng giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp
lớn, giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài.
Chi phí thời gian (Chỉ tiêu 4.14);
Chi phí không chính thức (Chỉ
tiêu 5.11)
- Thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực
thuế
- Thực hiện đơn giản hoá, giải quyết nhanh chóng, kịp thời và
hiệu quả các thủ tục về thuế như: Quyết toán thuế, hoàn thuế, đề
nghị miễn/giảm thuế… cho người dân và doanh nghiệp; thực hiện
hiệu quả các chính sách gia hạn, miễn giảm các loại thuế, phí, lệ
phí, tiền thuê đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiếp
tục đề xuất các chính sách nếu còn thấy dư địa.
- Tiếp tục tổ chức, nâng cao chất lượng kiểm tra hồ sơ khai thuế
của người nộp thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế trước khi thực hiện
thanh tra, kiểm tra để hạn chế tối đa số giờ thanh tra, kiểm tra tại
trụ sở của người nộp thuế.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện
chức năng, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra liên quan đến doanh
nghiệp theo đúng quy định, đảm bảo không chồng chéo, trùng
lắp, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
không tạo gánh nặng tâm lý đối với người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công chức trong quá trình thực
thi công vụ để kịp thời phát hiện, xử lý, ngăn chặn tình trạng
nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người nộp thuế.
15
Toà án nhân dân tỉnh
Thiết chế pháp lý và An ninh trật
tự (Chỉ tiêu 10.1 đến 10.14)
- Tổ chức xét xử các vụ án kinh
doanh thương mại
- Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng giải quyết, xét xử các
vụ án kinh doanh thương mại đảm bảo đạt và vượt các chỉ tiêu do
Quốc hội và Tòa án nhân dân tối cao đề ra, phấn đấu đạt mục tiêu
giải quyết, xét xử các vụ án kinh doanh thương mại đạt tỉ lệ 100%
12
trong những năm tiếp theo.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi liên hệ giải
quyết công việc tại Tòa án. Tránh việc gây phiền hà, sách nhiễu
đối với doanh nghiệp.
- Đảm bảo các vụ án kinh doanh thương mại được giải quyết
trong thời hạn luật định, ngoại trừ các vụ án được xét xử theo thủ
tục rút gọn hoặc có yếu tố nước ngoài. Đối với các vụ án có tính
chất phức tạp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng có
thể gia hạn thời hạn giải quyết, nhưng không được quá 01 tháng.
- Nhập đúng và đủ số liệu trên phần mềm thống kê quản lý các
loại án đối với án kinh doanh thương mại, lưu ý nhập đủ và đúng
đối với các mục phân biệt nguyên đơn là doanh nghiệp Nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài. Số liệu thống
kê trên phần mềm là một phần cơ sở dữ liệu để đánh giá chỉ số
thiết chế pháp lý.
- Đưa chỉ tiêu, chất lượng giải quyết án kinh doanh thương mại là
căn cứ để đánh giá năng lực cán bộ và tiêu chí để bình xét thi đua
hằng năm.
Gia nhập thị trường (Chỉ tiêu 1.10
đến 1.14)
- Giải quyết thủ tục kinh doanh có
điều kiện
Giải quyết nhanh các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực phụ trách
như cấp Giấy chứng nhận đảm bảo các điều kiện an toàn về
phòng cháy chữa cháy; cấp giấy vận chuyển chất, hàng nguy
hiểm về cháy, nổ; lĩnh vực xuất nhập cảnh; ngành nghề đầu tư,
kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự... nhằm rút ngắn thời
gian chính thức đi vào hoạt động của doanh nghiệp sau khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp.
Chi phí không chính thức (Chỉ
tiêu 5.8)
- Thanh tra, kiểm tra phòng cháy
chữa cháy
Kiểm soát chặt chẽ cán bộ được trong lĩnh vực phòng cháy chữa
cháy; tránh tình trạng doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí không
chính thức cho cán bộ thanh, kiểm tra phòng cháy chữa cháy.
16
Công an tỉnh
Thiết chế pháp lý và An ninh trật
Đấu tranh, trấn áp các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là các
13
tự (Chỉ tiêu 10.15 đến 10.18)
- Tình hình an ninh trật tự trên địa
bàn tỉnh
loại tội phạm trộm cắp trong các khu công nghiệp; củng cố lực
lượng ở cơ sở để chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời các vụ việc về an ninh trật tự, không để phát
sinh vấn đề phức tạp.
17
Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh
Tính minh bạch (Chỉ tiêu 3.13)
- Vai trò của Hiệp hội doanh nghiệp
địa phương trong việc xây dựng và
phản biện chính sách, quy định của
tỉnh là quan trọng.
- Đồng hành, hỗ trợ cộng đồng
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về
phát triển sản xuất, kinh doanh;
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho
doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với đơn vị tư vấn tham mưu UBND tỉnh tổ
chức Đánh giá Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp Sở, Ban, ngành và
địa phương (DDCI) tỉnh Quảng Nam năm 2024.
- Phát huy hơn nữa vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong
việc làm cầu nối giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các
cơ quan quản lý Nhà nước. Phối hợp với các Sở, ngành, địa
phương có liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ
biến về các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà
nước về phát triển doanh nghiệp; tập hợp các kiến nghị về khó
khăn, vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, đề xuất với các
cơ quan liên quan để kịp thời tháo gỡ.
- Cử thành viên Ban chấp hành của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
tham gia Tổ chuyên trách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp tại
các huyện, thị xã, thành phố để kịp thời nắm bắt các khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp để tham mưu, kiến nghị cơ quan
chuyên môn thuộc tỉnh hoặc UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp
thời.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4948/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cải thiện Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 4948/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 4948/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×