• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 236/KH-UBND Hà Nội 2024 rà soát văn bản QPPL thực hiện Luật Thủ đô

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/08/2024 17:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 236/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Hồng Sơn
Trích yếu: Rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Thủ đô
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 236/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 236/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 236/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Thủ đô
Căn cứ Luật Thủ đô (Luật số 39/2024/QH15), có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 2025 đã được Quốc hội Khóa XV đã thông qua ngày 28 tháng 6
năm 2024; Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2024 của UBND
Thành phố triển khai thi hành Luật Thủ đô. Để kịp thời triển khai thi hành Luật
Thủ đô được đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Thủ
đô với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thông qua công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện
những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với
quy định của Luật Thủ đô để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống
pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
2. Việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành nghiêm
túc, không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, tuân thủ nghiêm túc trình tự,
thủ tục thực hiện rà soát theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số 59/2024/NĐ ngày 25 tháng 5
năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ. Kịp
thời xử lý, kiến nghị xử lý đối với các nội dung không còn phù hợp, các nội dung
cần bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan; các cơ quan có trách nhiệm chủ động thực hiện, phối hợp thực
hiện trong quá trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Thủ đô.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
2
1. Văn bản quy phạm pháp luật rà soát gồm: Nghị quyết, quyết định quy
phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp của Thành phố ban hành.
2. Việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Thủ đô phải được
thực hiện đảm bảo về nội dung, trình tự rà soát và xử lý kết quả rà soát theo quy
định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
và Nghị định số 59/2024/NĐ ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ,
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
3. Kết quả rà soát văn bản được lập thành danh mục, gồm: Danh mục văn
bản còn hiệu lực pháp luật, danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ, danh mục văn
bản hết hiệu lực một phần, danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế…(theo mẫu phụ lục gửi kèm theo).
4. Thời gian thực hiện: Tháng 8, 9/2024.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn các sở, ban, ngành Thành phố thực hiện rà
soát các văn bản quy phạm pháp luật; tổng hợp, báo cáo kịp thời kết quả rà soát
các văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố về UBND Thành phố.
- Các sở, ban, ngành Thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao
có trách nhiệm tổ chức việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
thuộc lĩnh vực mình phụ trách, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của
Luật Thủ đô.
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm
tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật
Thủ đô và các văn bản quy định chi tiết Luật Thủ đô.
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực
hiện Luật Thủ đô được thực hiện bằng nguồn ngân sách Nhà nước. Căn cứ nhiệm
vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các cấp và
các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động lập dự toán kinh phí gửi cơ quan Tài
chính cùng cấp thẩm định, bố trí vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của
đơn vị, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3
- Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí giao Sở Tư pháp và các Sở,
ngành, đơn vị liên quan phục vụ công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật và
hướng dẫn chi, thanh quyết toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý
văn bản quy phạm pháp luật.
3. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố và
các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của
các đơn vị, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định./.
Nơi nhận:
-
Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VP UBTP: CVP, các PCVP;
Các Phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, NC
Ngân
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
Phụ lục số 01
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của ….1…. năm .../(hoặc) thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của …2...trong kỳ hệ thống hóa ...3
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM ...
STT
Tên loại
văn bản
Số, ký hiệu; ngày,
tháng, năm ban hành
văn bản
Tên gọi của
văn bản
Lý do hết
hiệu lực,
ngưng hiệu
lực
Ngày hết
hiệu lực,
ngưng
hiệu lực
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ
1.
2.
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ
1.
2.
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC
NGÀY 01/01/...
4
STT
Tên loại
văn bản
Số, ký hiệu; ngày,
tháng, nă
m ban hành
văn bản
Tên gọi của
văn bản
Lý do hết
hiệu lực,
ngưng hiệu
lực
Ngày hết
hiệu lực,
ngưng
hiệu lực
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ
1.
2.
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ
1.
2.
_______________
1
Tên cơ quan rà soát văn bản.
2
Tên cơ quan rà soát, hệ thống hóa văn bản.
3
Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản hay rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
4
Trường hợp văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố
trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để
công bố.
Phụ lục số 02
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của …1… năm .../(hoặc) thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của …2… trong kỳ hệ thống hóa ...3
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM ...
STT
Tên loại
văn bản
Số, ký hiệu; ngày,
tháng, năm ban hành
văn bản; tên gọi của
văn bản
Nội dung,
quy định hết
hiệu lực,
ngưng hiệu
lực
Lý do hết
hiệu lực,
ngư
ng hiệu
lực
Ngày hết
hiệu lực,
ngưng hiệu
lực
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN
1.
2.
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN
1.
2.
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN
TRƯỚC
NGÀY 01/01/...
4
STT
Tên loại
văn bản
Số, ký hiệu; ngày,
tháng, năm ban hành
văn bản; tên gọi của
văn bản
Nội dung,
quy định hết
hiệu lực,
ngưng
hiệu lực
Lý do hết
hiệu lực,
ngưng hiệu
lực
Ngày hết
hiệu lực,
ngưng hiệu
lực
I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN
1.
2.
II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN
1.
2.
_______________
1
Tên cơ quan rà soát văn bản.
2
Tên cơ quan rà soát, hệ thống hóa văn bản.
3
Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản hay rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
4
Trường hợp văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố
trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để
công bố.
Phụ lục số 03
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của ….1…. trong kỳ hệ thống hóa ...2
STT
Tên loại
văn bản
Số, ký hiệu;
ngày, tháng,
năm ban hành
văn bản
Tên gọi của văn bản
Thời điểm
có hiệu lực
Ghi chú
3
I. LĨNH VỰC ...
1.
2.
...
II. LĨNH VỰC ...
1.
2.
...
... LĨNH VỰC...
1.
2.
...
Tổng số
4
: ... văn bản
_______________
1
Tên cơ quan rà soát, hệ thống hóa văn bản.
2
Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản hay rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
3
Trường hợp tính đến thời điểm hệ thống hóa (31/12) mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi rõ
“Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi rõ “Hết hiệu lực một phần”.
4
Tổng số văn bản còn hiệu lực, gồm cả văn bản chưa có hiệu lực và văn bản hết hiệu lực một
phần.
Phụ lục số 04
DANH MỤC
Văn bản quy phạm pháp luật cần đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu lực,
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của …1… trong kỳ hệ thống hóa ...2
STT
Tên
loại văn bản
Số, ký hiệu;
ngày,
tháng, năm
ban hành
văn bản
3
Tên gọi
của văn
bản
Kiến nghị (đình
chỉ thi hành,
ngưng hiệu lực,
sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi
bỏ hoặc ban
hành mới)
Nội
dung
kiến
nghị/ Lý
do kiến
nghị
Cơ
quan/
đơn vị
chủ trì
soạn
thảo
Thời hạn
xử lý hoặc
kiến nghị
xử lý/tình
hình xây
dựng
1.
2.
3.
_______________
1
Tên cơ quan rà soát, hệ thống hóa văn bản.
2
Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng hệ thống hóa văn
bản, tổng rà soát văn bản hay rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
3
Trường hợp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi nội dung này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 236/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội rà soát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện Luật Thủ đô

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 236/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 236/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×