• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 916/BC-BTP 2026 kết quả rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026 20:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 916/BC-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Thanh Tịnh
Trích yếu: Kết quả rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 916/BC-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 916/BC-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 916/BC-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BC-BTP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
Kết quả rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính
phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
Kính gửi:
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Ban
Chỉ đạo) và nhiệm vụ được Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo giao (Thông báo
số 510/TB-VPCP ngày 01/10/2026 của Văn phòng Chính phủ và Công văn số
5184/CQTT ngày 28/9/2026 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo), Bộ Tư pháp
xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết
TTHC phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Về công tác chỉ đạo, triển khai
Để Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về thủ tục hành chính (TTHC) bảo
đảm yêu cầu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, gắn việc làm sạch,
cập nhật dữ liệu với nhu cầu khai thác trong giải quyết TTHC, thời gian qua,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
quy định, hướng dẫn như: (1) Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung, một số điều Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; (2) Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử; (3) Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày
09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát TTHC; (4) Quyết định số 29/2026/QĐ-
TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, vận
hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Ngoài ra, Bộ Tư pháp đã ban hành (1) Thông tư số 13/2026/TT-BTP ngày
916
30
10
2
30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số nội dung về thực
hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia; (2) Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
Triển khai ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, nhiệm vụ được Cơ
quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, để có cơ sở đánh giá tổng thể việc chuẩn hóa
kết quả giải quyết TTHC phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu, chuẩn hóa
tên thành phần hồ sơ, mã thành phần hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC theo quy
tắc thống nhất để khai thác, tái sử dụng, rà soát tổng thể các quy định pháp lý về
TTHC còn bất cập để bộ, ngành sửa đổi hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa
đổi, hoàn thành trước ngày 30/10/2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Văn bản số
7928/BTP-KSTT ngày 08/10/2026 về việc triển khai rà soát, chuẩn hóa kết quả
giải quyết TTHC phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu. Trong đó, đề nghị
các bộ, địa phương thực hiện: (1) Rà soát, chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết
TTHC; (2) Gắn mã kết quả giải quyết TTHC với thành phần hồ sơ; (3) Chuẩn hóa
TTHC mới công bố; (4) Kết nối, đồng bộ dữ liệu với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC; (5) Tổ chức thực hiện để hoàn thành rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và công
khai danh mục kết quả giải quyết TTHC, gắn mã kết quả với thành phần hồ sơ,
giúp các cơ quan giải quyết TTHC khai thác kết quả đã có để thay thế giấy tờ
trong hồ sơ, thực hiện nguyên tắc người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông
tin, dữ liệu, giấy tờ một lần.
2. Thực trạng dữ liệu kết quả TTHC trên CSDLQG về TTHC
Trước khi thực hiện chuẩn hóa, qua rà soát danh mục kết quả giải quyết
TTHC trên CSDLQG về TTHC, Bộ Tư pháp ghi nhận có 5.414 kết quả giải quyết
TTHC, trong đó có 941 kết quả giải quyết TTHC có cấu trúc mã không đúng quy
định, 1.976 kết quả giải quyết chưa chuẩn hóa, còn trùng lặp,… (Phụ lục kết quả
của bộ, cơ quan ngang bộ kèm theo); hầu hết các thành phần hồ sơ là kết quả giải
quyết TTHC chưa được gắn mã loại kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định.
Do đó, chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ danh mục kết quả giải quyết TTHC
dùng chung của CSDLQG về TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC để tự động chia sẻ các thành phần hồ sơ là kết
quả giải quyết TTHC, giúp việc khai thác, tái sử dụng thông tin, dữ liệu thay thế
hồ sơ, giấy tờ tự động thông qua phương thức “máy - máy” trong thực hiện TTHC
cho người dân, doanh nghiệp.
3. Kết quả rà soát của các bộ ngành địa phương
3.1. Kết quả ghi nhận
Đến thời điểm 28/10/2026, trong số 16 Bộ, cơ quan ngang bộ thuộc diện
tổng hợp, Bộ Tư pháp đã nhận được báo cáo của 14/16 bộ, cơ quan ngang bộ,
02/16 bộ, cơ quan ngang bộ chưa gửi báo cáo
1
; có 30/34 địa phương gửi báo cáo,
1
Các Bộ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Ngoại giao
3
04/34 địa phương chưa gửi báo cáo
2
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
3.2. Kết quả rà soát:
Tính đến hết ngày 28/10/2026, Bộ Tư pháp ghi nhận số liệu kết quả rà soát
của các bộ, ngành, địa phương như sau:
- Tổng rà soát 6.483 TTHC, trong đó có 4.415 TTHC thuộc phạm vi của
bộ, ngành (được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung
ương) và 2.068 TTHC đặc thù được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
của địa phương (Như: 1.613 TTHC lĩnh vực đất đai do Nghị định số 49/2026/NĐ-
CP phân cấp cho địa phương quy định TTHC lĩnh vực này
3
).
- Tổng số mã kết quả TTHC trước rà soát là 5.414 kết quả giải quyết, sau
rà soát là 5.738 kết quả giải quyết. Trong đó, có 1.988 mã kết quả đúng (đạt
34,64%), 2.388 kết quả thủ tục hành chính chưa đặt mã, 1.362 mã kết quả chưa
đánh mã theo quy định.
- Tổng số mã thành phần hồ sơ được rà soát là 127.777 mã thành phần hồ sơ.
Việc chuẩn hóa bước đầu tạo cơ sở thống nhất tên gọi, mã định danh kết
quả giải quyết TTHC và giảm yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông
tin, giấy tờ đã có trong CSDL. Tuy nhiên, tiến độ giữa các bộ, ngành, địa phương
chưa đồng đều, còn một số bộ, địa phương chưa gửi báo cáo, kết quả thực hiện
còn thấp. Một số nhiệm vụ chưa thể hoàn thành không chỉ do chậm rà soát nghiệp
vụ mà còn do vướng mắc kỹ thuật và phân quyền trên CSDLQG về TTHC, nhất
là đối với dữ liệu lịch sử, mã đơn vị cũ, TTHC đã công khai và dữ liệu chuyển đổi
từ hệ thống trước đây. Cụ thể như sau:
a) Đối với các bộ, ngành
Các bộ đã triển khai rà soát danh mục TTHC, kết quả giải quyết và thành
phần hồ sơ có liên quan; một số bộ đã hoàn thành phần lớn khối lượng chuẩn hóa
và tiếp tục kết nối, đồng bộ dữ liệu để phục vụ khai thác, tái sử dụng, kết quả cụ
thể như sau:
(1) Bộ Tài chính đã rà soát 656 TTHC còn hiệu lực, tương ứng 1.172 kết
quả giải quyết TTHC, đã chuẩn hóa mã kết quả của 656 TTHC; trong đó 648 mã
đã gắn mã định danh theo lĩnh vực, đơn vị, còn 524 mã kết quả theo mã định danh
bộ (G12) chưa gắn mã định danh theo lĩnh vực, đơn vị do 501 kết quả không tìm
thấy trên hệ thống quản trị và 23 kết quả còn thiếu hoặc hệ thống chưa cập nhật.
Bộ xác định 161 thành phần hồ sơ của 113 TTHC là kết quả giải quyết TTHC
trước đó; trong đó 139 thành phần đã xác định đầy đủ mã, 10 thành phần xác định
mã chưa đầy đủ và 12 thành phần chưa xác định được mã do kết quả tương ứng
của cơ quan khác chưa có trong danh mục dùng chung. Bộ Tài chính đồng thời
phản ánh một số hạn chế của hệ thống, dữ liệu kết quả không hiển thị đầy đủ, dữ
liệu TTHC cũ được đồng bộ chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa cho phép cán bộ
2
UBND các tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Đà Nẵng
3
Trước đây, chỉ có 45 TTHC lĩnh vực đất đai được quy định tại Luật Đất đai, Nghị định, Thông tư hướng dẫn
Luật này.
4
các bộ, cơ quan trực tiếp chỉnh sửa, gắn mã kết quả đối với TTHC đã công khai;
mã thành phần hồ sơ và mã kết quả chưa tự động sinh. Bộ đề nghị nâng cấp hệ
thống, mở quyền cập nhật và bổ sung hướng dẫn, tập huấn.
(2) Bộ Nội vụ đã rà soát 250 TTHC còn hiệu lực, tổng số 258 kết quả giải
quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý; đã chuẩn hóa 244 kết quả (94,57%), còn 14
kết quả chưa hoàn thành do vướng mắc mã đơn vị cũ/không chính xác (mã G07,
G66) và hạn chế phân quyền. Đối với 1.444 thành phần hồ sơ cần rà soát, đã chuẩn
hóa 1.245 (86,22%), còn 199 thành phần phụ thuộc việc xử lý 14 mã kết quả nêu
trên. Bộ Nội vụ đang phối hợp Bộ Công an (C12, D01) xử lý kỹ thuật.
(3) Bộ Xây dựng đã rà soát 520 TTHC còn hiệu lực, rà soát, chuẩn hóa danh
mục kết quả giải quyết TTHC và rà soát thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết
TTHC trước đó; hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ đã đồng bộ thông tin
thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết với CSDLQG về TTHC. Tuy nhiên, Bộ chưa
thể cập nhật, gắn kết quả đã chuẩn hóa với TTHC đã công khai do chưa được phân
quyền chức năng tương ứng; việc chỉ có một tài khoản quản trị cũng làm tăng khối
lượng trung gian và kéo dài thời gian xử lý.
(4) Bộ Công Thương đã rà soát 487 TTHC còn hiệu lực, tổng số 389 kết
quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý; đã chuẩn hóa 389 kết quả (100%).
(5) Bộ Tư pháp đã rà soát 265 TTHC còn hiệu lực, gắn 201 mã kết quả giải
quyết TTHC.
(6) Bộ Ngoại giao đã rà soát 73 TTHC còn hiệu lực, tổng số 41 mã kết quả
giải quyết TTHC (số liệu trên CSDLQG về TTHC).
(7) Bộ Y tế đã thực hiện rà soát tổng số 255 TTHC còn hiệu lực thuộc phạm
vi quản lý Bộ Y tế với 1.391 thành phần hồ sơ và 336 kết quả giải quyết TTHC
tương ứng với từng TTHC.
(8) Thanh tra Chính phủ đã thực hiện rà soát TTHC, gắn 25 mã kết quả
TTHC.
(9) Bộ Công an đã rà soát, chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý trên CSDLQG về TTHC, có 324 TTHC đã được gắn kết
quả giải quyết với 213 mã kết quả TTHC.
(10) Bộ Quốc phòng đã rà soát, chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết
TTHC thuộc phạm vi quản lý trên CSDLQG về TTHC, có 182/182 mã loại kết
quả giải quyết TTHC và công khai trên CSDLQG về TTHC.
(11) Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã rà soát 545 TTHC, gắn 382 mã kết
quả giải quyết TTHC (số liệu trên CSDLQG về TTHC).
(12) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã rà soát 267 TTHC còn hiệu lực,
tổng số 183 kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý; đã chuẩn hóa 150
kết quả (82%), còn 33 kết quả chưa hoàn thành do vướng mắc mã đơn vị cũ/không
chính xác (các mã đầu G14 thuộc Bộ TTTT cũ) và hạn chế phân quyền. Đối với
các thành phần hồ sơ cần rà soát, đã chuẩn hóa thành phần hồ sơ của 267 TTHC
5
đang hiệu lực. Đối với số lượng thành phần không sử dụng, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đang phối hợp Bộ Công an (C12, D01) xử lý kỹ thuật.
(13) Bộ Giáo dục và Đào tạo đã rà soát 141 TTHC, gắn 141 mã kết quả giải
quyết TTHC.
(14) Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã rà soát 58 TTHC, gắn 58 mã kết quả TTHC.
(15) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã rà soát 278 TTHC, gắn 330 mã kết
quả TTHC.
(16) Bộ Khoa học và Công nghệ đã rà soát 392 TTHC, gắn 519 mã kết quả
giải quyết TTHC.
(Phụ lục kèm theo Báo cáo này)
b) Đối với địa phương
Các địa phương căn cứ vào số lượng TTHC đặc thù đã được công khai trên
CSDLQG về TTHC để tiến hành chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết TTHC
đặc thù trên CSDLQG về TTHC và rà soát từng mã kết quả giải quyết TTHC, rà
soát mã loại kết quả giải quyết TTHC với từng thành phần hồ sơ của TTHC hiện
có là kết quả giải quyết TTHC đã được chuẩn hóa (bao gồm cả thành phần hồ sơ là
kết quả giải quyết TTHC do bộ, cơ quan khác quy định), kết quả cụ thể như sau:
(1) UBND tỉnh Lào Cai đã rà soát, chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết
TTHC đặc thù tại địa phương trên CSDLQG về TTHC, có 57 TTHC đã được gắn
kết quả giải quyết với 57 mã kết quả TTHC.
(2) UBND tỉnh Quảng Trị đã rà soát, chuẩn hóa danh mục kết quả giải quyết
TTHC đặc thù tại địa phương trên CSDLQG về TTHC, có 53 TTHC đã được gắn
kết quả giải quyết với 53 mã kết quả TTHC.
(3) UBND tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện rà soát toàn bộ 57 TTHC đặc thù,
đã xác định 7 kết quả giải quyết TTHC bảo đảm chỉ khai báo 01 lần đối với tên
kết quả giải quyết TTHC là kết quả thực hiện của nhiều TTHC và khai báo chính
xác tên các kết quả giải quyết TTHC trong trường hợp thủ tục có nhiều kết quả
giải quyết TTHC.
(4) UBND tỉnh Tây Ninh rà soát 47 TTHC đặc thù thuộc phạm vi thẩm
quyền giải quyết của địa phương; thực hiện chuẩn hóa tên 25 kết quả giải quyết
TTHC, 144 mã thành phần hồ sơ; mã loại kết quả theo đúng cấu trúc quy định,
bảo đảm mỗi loại kết quả được khai báo một lần.
(5) UBND tỉnh An Giang đã rà soát 55 TTHC đặc thù thuộc phạm vi thẩm quyền
giải quyết của địa phương; thực hiện chuẩn hóa tên 38 kết quả giải quyết TTHC.
(6) UBND thành phố Bắc Ninh đã rà soát 108 TTHC đặc thù do thành phố
ban hành, gắn với mã 598 thành phần hồ sơ và 108 mã kết quả giải quyết.
(7) UBND tỉnh Cao Bằng đã rà soát 47 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành,
gắn với 43 mã kết quả giải quyết.
(8) UBND tỉnh Đồng Nai đã rà soát 38 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành,
6
gắn 02 mã kết quả giải quyết.
(9) UBND tỉnh Đắk Lắk đã rà soát 81 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn với 468 thành phần hồ sơ và 81 mã kết quả giải quyết.
(10) UBND thành phố Huế đã rà soát 82 TTHC đặc thù do thành phố ban
hành, gắn với 37 mã kết quả giải quyết.
(11) UBND tỉnh Đồng Tháp đã rà soát 52 TTHC đặc thù do tỉnh ban hành,
gắn với mã kết quả giải quyết.
(12) UBND tỉnh Vĩnh Long đã rà soát 43 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 23 mã kết quả giải quyết.
(13) UBND tỉnh Gia Lai đã rà soát 47 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 05 mã kết quả giải quyết.
(14) UBND tỉnh Điện Biên đã rà soát 52 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành gắn với mã kết quả giải quyết.
(15) UBND tỉnh Quảng Ngãi đã rà soát 51 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, gắn 51 mã kết quả giải quyết.
(16) UBND tỉnh Khánh Hòa đã rà soát 44 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành gắn vơi mã kết quả giải quyết TTHC.
(17) UBND thành phố Hải Phòng đã rà soát 74 TTHC đặc thù do địa
phương ban hành, 74/74 TTHC đã cập nhật tên kết quả giải quyết, cấu trúc mã kết
quả giải quyết TTHC và thành phần hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định. Trong
đó, 40/74 TTHC có 45 thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết TTHC.
(18) UBND tỉnh Lâm Đồng đã rà soát 49 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành gắn với mã kết quả giải quyết TTHC.
(19) UBND tỉnh Nghệ An đã rà soát 104 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 24 mã kết quả giải quyết.
(20) UBND thành phố Cần Thơ đã rà soát 54 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, gắn 37 mã kết quả giải quyết.
(21) UBND tỉnh Lạng Sơn đã rà soát 48 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn mã kết quả giải quyết.
(22) UBND thành phố Hà Nội đã rà soát 74 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, gắn 17 mã kết quả giải quyết.
(23) UBND thành phố Hồ Chí Minh đã rà soát 61 TTHC đặc thù do địa
phương ban hành, gắn 21 mã kết quả giải quyết (Số liệu trên CSDLQG về TTHC).
(24) UBND thành phố Đà Nẵng đã rà soát 121 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, gắn 49 mã kết quả giải quyết (số liệu trên CSDLQG về TTHC).
(25) UBND tỉnh Quảng Ninh đã rà soát 60 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, gắn 10 mã kết quả giải quyết (số liệu trên CSDLQG về TTHC).
(26) UBND tỉnh Hà Tĩnh đã rà soát 80 TTHC đặc thù do địa phương ban
7
hành, gắn 26 mã kết quả giải quyết (số liệu trên CSDLQG về TTHC).
(27) UBND tỉnh Hưng Yên đã rà soát 51 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 24 mã kết quả giải quyết.
(28) UBND tỉnh Ninh Bình đã rà soát 56 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 22 mã kết quả giải quyết.
(29) UBND tỉnh Phú Thọ đã rà soát 91 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 21 mã kết quả giải quyết.
(30) UBND tỉnh Sơn La đã rà soát 08 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 46 mã kết quả giải quyết.
(31) UBND tỉnh Thanh Hóa đã rà soát 109 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, đã gắn 93 mã kết quả giải quyết.
(32) UBND tỉnh Tuyên Quang đã rà soát 55 TTHC đặc thù do địa phương
ban hành, gắn 21 mã kết quả giải quyết.
(33) UBND tỉnh Cà Mau đã rà soát 45 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 14 mã kết quả giải quyết.
(34) UBND tỉnh Lai Châu đã rà soát 57 TTHC đặc thù do địa phương ban
hành, gắn 33 mã kết quả giải quyết.
(Phụ lục kèm theo Báo cáo này)
3.3. Việc kết nối, đồng bộ dữ liệu TTHC với Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành đã đồng bộ thông
tin về thành phần hồ sơ, kết quả TTHC với CSDLQG về TTHC theo đúng quy
định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP của Bộ Tư pháp để công khai quá trình giải
quyết TTHC, kết quả giải quyết TTHC.
II. HẠN CHẾ, TỒN TẠI
- Kết quả thực hiện chuẩn hóa mã kết quả giải quyết TTHC còn thấp, trong
đó việc chuẩn hóa đúng quy định mới đạt 34,64%, còn lại 65,36% chưa thực
hiện hoặc chuẩn hóa chưa đúng mã quy định.
- Đối với các TTHC (như lĩnh vực đất đai) có tính chất chung, thực hiện
trên phạm vi toàn quốc nhưng phân cấp cho địa phương quy định (nên từ 45 TTHC
trước đây, hiện nay có 1.613 TTHC lĩnh vực đất đai do địa phương quy định) dẫn
đến không hình thành mã dùng chung thống nhất toàn quốc (ví dụ: Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất mỗi địa phương chuẩn hóa 01 mã số khác nhau) gây khó
khăn cho việc tự động đối chiếu, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu đất đai để thay thế
cho các thành phần hồ sơ có kết quả giải quyết TTHC về đất đai.
- Về chức năng của CSDLQG về TTHC:
+ Việc phân quyền hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu: tài khoản quản trị của
một số bộ chưa được cấp quyền chỉnh sửa, chuẩn hóa, gắn mã kết quả và thành
phần hồ sơ với TTHC đã công khai; số lượng tài khoản quản trị còn hạn chế, làm
8
phát sinh khâu trung gian.
+ Chức năng hệ thống còn hạn chế: chưa tự động sinh mã; chưa có đầy đủ
chức năng dừng/không sử dụng hoặc thay thế mã kết quả; chưa có chức năng gắn
mã kết quả giải quyết TTHC với thành phần hồ sơ tương ứng có yêu cầu kết quả
giải quyết của các TTHC khác; chưa hỗ trợ thao tác cập nhật, gắn mã đối với một
số TTHC đã công khai.
- Về dữ liệu:
+ Dữ liệu trên hệ thống chưa đầy đủ, chưa chính xác: có kết quả thực tế
đang áp dụng nhưng không hiển thị; dữ liệu cũ sau chuyển đổi thiếu hoặc sai thông
tin; mã kết quả phát sinh không đúng cấu trúc, trùng lặp hoặc gắn với mã đơn vị
trước khi sắp xếp tổ chức.
+ Sự phụ thuộc giữa các dữ liệu: thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết
TTHC trước đó chưa thể gắn mã chuẩn nếu mã kết quả gốc chưa được xử lý; do
đó, một số phần việc của bộ, ngành bị phụ thuộc vào việc điều chỉnh kỹ thuật của
cơ quan quản trị hệ thống.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Để việc rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết TTHC phục vụ kết nối, chia
sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương có hiệu quả, Bộ Tư pháp
kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo:
1. Yêu cầu 02 bộ và 04 địa phương chưa gửi báo cáo: (i) Khẩn trương rà soát,
chuẩn hóa đầy đủ kết quả giải quyết TTHC và thành phần hồ sơ là kết quả giải
quyết TTHC trước đó; đối chiếu tên, cơ quan ban hành và mã loại kết quả; không
tạo mã mới đối với kết quả đã có trong danh mục dùng chung; (ii) Định kỳ cập nhật
tiến độ, nêu rõ khối lượng đã hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân và thời
hạn xử lý, gửi báo cáo trực tiếp Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan Thường trực Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
2. Yêu cầu các bộ, địa phương chưa hoàn thành việc chuẩn hóa 100%, gắn
mã kết quả giải quyết TTHC theo kết quả tổng hợp tại báo cáo này: (i) Khẩn
trương hoàn thành việc chuẩn hóa mã kết quả giải quyết TTHC; (ii) Gắn mã kết
quả giải quyết TTHC với thành phần hồ sơ; (iii) Kết nối, đồng bộ dữ liệu TTHC
giữa CSDLQG về TTHC với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC chậm nhất ngày
15 tháng 11 năm 2026.
3. Bộ Công an: (i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công
nghệ, cơ quan liên quan để hoàn thiện chức năng của CSDLQG về TTHC; (ii)
Phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn, hỗ trợ xử lý các vướng mắc kỹ thuật trong
quá trình triển khai thực hiện (điều chỉnh các mã đơn vị cũ hoặc sai, mở chức năng
cho phép cập nhật, chỉnh sửa, gắn mã đối với TTHC đã công khai,…), bảo đảm
thống nhất, đồng bộ và đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; (iii)
Nghiên cứu tăng số lượng tài khoản và phân quyền phù hợp cho các cơ quan..
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công an để thực
9
hiện giải pháp chuẩn hóa, thống nhất danh mục mã kết quả giải quyết TTHC dùng
chung lĩnh vực đất đai thống nhất trong cả nước, bảo đảm là căn cứ để số hóa, kết nối,
chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu đất đai thay thế thành phần hồ sơ trong thực hiện TTHC.
5. Bộ Tư pháp: (i) Phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương
tiếp tục hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất về chuẩn hóa, gắn mã kết quả giải quyết
TTHC với thành phần hồ sơ; (ii) Tổng hợp danh sách vướng mắc, chuyển Bộ
Công an xử lý theo nhóm vấn đề và theo dõi kết quả khắc phục; (iii) Tổng hợp
tiến độ và báo cáo cấp có thẩm quyền.
Trên đây là Báo cáo Kết quả rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết TTHC
phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương, Bộ
Tư pháp kính trình Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- PTTgCP Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- PTTgCP Lê Tiến Châu (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Vụ, Cục: VP Bộ, CNTT, HCTP, BTTP,
PBPL&TGPL, ĐKGDBĐ&BTNN, DSKT, HSHC;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 916/BC-BTP của Bộ Tư pháp kết quả rà soát, chuẩn hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 916/BC-BTP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×