- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 51/2013/TT-BGTVT sửa quy định về tiêu chuẩn chuyên môn thuyền viên
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 51/2013/TT-BGTVT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đinh La Thăng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/12/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hàng hải |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 51/2013/TT-BGTVT
Sửa đổi quy định về tiêu chuẩn và định biên an toàn của thuyền viên và tàu biển Việt Nam
Ngày 11/12/2013, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 51/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2012/TT-BGTVT về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2014.
Thông tư này áp dụng cho các thuyền viên và tàu biển Việt Nam, quy định về tiêu chuẩn chuyên môn và định biên an toàn tối thiểu cần thiết để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả.
Thành lập Hội đồng thi sỹ quan
Hội đồng thi sỹ quan được thành lập bởi Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, bao gồm từ 5 đến 7 thành viên. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam, các ủy viên là đại diện của các phòng chức năng liên quan và thủ trưởng cơ sở đào tạo, huấn luyện.
Định biên an toàn tối thiểu cho bộ phận boong
Quy định định biên an toàn tối thiểu cho bộ phận boong của tàu biển Việt Nam dựa trên tổng dung tích (GT) của tàu. Ví dụ, tàu dưới 50 GT cần có 2 người, bao gồm 1 thuyền trưởng và 1 thủy thủ trực ca. Tàu từ 3000 GT trở lên cần có 7 người, bao gồm các chức danh như thuyền trưởng, đại phó, sỹ quan boong, và thủy thủ trực ca.
Định biên an toàn tối thiểu cho bộ phận máy
Quy định định biên an toàn tối thiểu cho bộ phận máy của tàu biển Việt Nam dựa trên tổng công suất máy chính (KW). Ví dụ, tàu dưới 75 KW cần có 1 máy trưởng, trong khi tàu từ 3000 KW trở lên cần có 7 người, bao gồm các chức danh như máy trưởng, máy hai, sỹ quan máy, và thợ máy trực ca. Các chức danh sỹ quan kỹ thuật điện và thợ kỹ thuật điện được quy định bắt buộc từ ngày 01/01/2017.
Thông tư này nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động hàng hải của tàu biển Việt Nam thông qua việc quy định rõ ràng về tiêu chuẩn và định biên an toàn tối thiểu cho thuyền viên và tàu biển.
Xem chi tiết Thông tư 51/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2014
Tải Thông tư 51/2013/TT-BGTVT
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ---------------------- Số: 51/2013/TT-BGTVT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2013 |
| Chức danh | Dưới 50 GT | Từ 50 GT đến dưới 500 GT | Từ 500 GT đến dưới 3000 GT | Từ 3000 GT trở lên |
| Thuyền trưởng | 01 | 01 | 01 | 01 |
| Đại phó | | 01 | 01 | 01 |
| Sỹ quan boong | | | 01 | 02 |
| Sỹ quan TTVT (*) | | | 01 | 01 |
| Thủy thủ trực ca AB | 01 | 01 | 02 | 02 |
| Tổng cộng | 02 | 03 | 06 | 07 |
| Chức danh | Dưới 75 KW | Từ 75KW đến dưới 750 KW | Từ 750 KW đến dưới 3000 KW | Từ 3000 KW trở lên |
| Máy trưởng | 01 | 01 | 01 | 01 |
| Máy hai | | | 01 | 01 |
| Sỹ quan máy | | 01 | 01 | 01 |
| Sỹ quan kỹ thuật điện (*) | | | | 01 |
| Thợ máy trực ca AB | | 01 | 02 | 03 |
| Thợ kỹ thuật điện (*) | | | 01 | |
| Tổng cộng | 01 | 03 | 06 | 07 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, TCCB (Nđt). | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!