- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư liên tịch 27/2003/TTLT-BGTVT-BQP của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn về quản lý các loại xe quân sự và người điều khiển xe quân sự khi tham gia giao thông
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Quốc phòng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 27/2003/TTLT-BGTVT-BQP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư liên tịch | Người ký: | Nguyễn Huy Hiệu, Trần Doãn Thọ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/12/2003 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông An ninh quốc gia |
TÓM TẮT THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 27/2003/TTLT-BGTVT-BQP
Thông tư liên tịch 27/2003/TTLT-BGTVT-BQP: Quy định về quản lý xe quân sự tham gia giao thông
Thông tư liên tịch 27/2003/TTLT-BGTVT-BQP của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng được ban hành vào ngày 09/12/2003 và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, nhằm hướng dẫn về quản lý các loại xe quân sự và những người điều khiển loại phương tiện này khi tham gia giao thông. Thông tư này thay thế Thông tư số 2065/TTLB-GTVT-QP năm 1995.
Thông tư áp dụng cho các loại xe quân sự và người điều khiển xe quân sự, bao gồm cả các cơ quan chức năng liên quan đến quản lý, kiểm tra xe quân sự tham gia giao thông. Xe quân sự phải là các phương tiện phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và kinh tế tại các doanh nghiệp quân đội.
Một trong những quy định quan trọng là xe quân sự khi tham gia giao thông phải có đầy đủ giấy tờ như giấy đăng ký, biển số, tem kiểm định và giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng cấp. Người lái xe cũng phải chấp hành việc kiểm tra và kiểm soát từ các lực lượng chức năng trong việc đảm bảo an toàn giao thông.
Thông tư còn quy định rằng xe quân sự bánh xích và siêu trường, siêu trọng phải tuân thủ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải trong trường hợp thường, nhưng có thể thực hiện các quy định khác trong trường hợp khẩn cấp theo Bộ Quốc phòng, đảm bảo các biện pháp bảo vệ an toàn giao thông.
Liên quan đến kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, xe quân sự tham gia giao thông phải đáp ứng các tiêu chuẩn đã được quy định. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn và các trung tâm kiểm định có thẩm quyền sẽ cấp chứng nhận cho những xe đạt tiêu chuẩn.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định về đào tạo lái xe và cấp giấy phép lái xe quân sự. Bộ Quốc phòng có vai trò trong việc tổ chức đào tạo và thi cấp giấy phép lái xe cho quân nhân và công chức quốc phòng. Giấy phép lái xe quân sự có thể được đổi sang giấy phép lái xe dân sự và ngược lại trong một số điều kiện cụ thể.
Thông tư này khẳng định trách nhiệm của các cơ quan chức năng của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện các quy định tại Thông tư này nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông liên quan đến xe quân sự. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan có nhiệm vụ phản ánh và giải quyết các vướng mắc phát sinh.
Xem chi tiết Thông tư liên tịch 27/2003/TTLT-BGTVT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2003
THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - QUỐC PHÒNG
SỐ 27/2003/TTLT/BGTVT-BQP NGÀY 9 THÁNG 12 NĂM 2003
HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CÁC LOẠI XE QUÂN SỰ VÀ NGƯỜI
ĐIỀU KHIỂN XE QUÂN SỰ KHI THAM GIA GIAO THÔNG
- Căn cứ các Điều 48, Điều 50, Điều 52 và Điều 56 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29/6/2001;
- Căn cứ Điều 19 và Điều 21 Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ;
- Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải và căn cứ Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng;
- Xét tính chất đặc thù về tính năng, đặc điểm kết cấu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc Bộ Quốc phòng quản lý,
Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng thống nhất hướng dẫn việc quản lý các loại xe quân sự và người điều khiển xe quân sự khi tham gia giao thông như sau:
1. Quy định chung
1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thông tư này được áp dụng đối với:
a) Các loại xe quân sự, người điều khiển xe quân sự (sau đây gọi là người lái xe) khi tham gia giao thông.
b) Các cơ quan chức năng của Nhà nước trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát đối với xe quân sự tham gia giao thông.
1.2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý bao gồm xe phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng (sau đây gọi là xe quân sự) và xe làm nhiệm vụ kinh tế ở các doanh nghiệp quân đội.
2. Quy định đối với xe quân sự khi tham gia giao thông
2.1. Xe quân sự khi tham gia giao thông phải có: giấy chứng nhận đăng ký, biển số đăng ký, tem kiểm định, giấy phép lưu hành, giấy công tác xe do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng cấp.
2.2. Xe quân sự và người lái xe khi tham gia giao thông phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng kiểm tra xe quân sự và lực lượng bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ trong phạm vị nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định hiện hành.
2.3. Xe quân sự bánh xích khi tham gia giao thông trong điều kiện bình thường phải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và phải có các biện pháp bảo vệ cầu đường, bảo đảm an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
2.4. Xe quân sự siêu trường, siêu trọng khi tham gia giao thông trong điều kiện bình thường phải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và phải có các biện pháp bảo vệ cầu đường, bảo đảm an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.
2.5. Xe quân sự dùng để dạy lái xe dân sự phải tuân theo các quy định về đào tạo lái xe của Bộ Giao thông vận tải.
3. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe quân sự
3.1. Xe quân sự khi tham gia giao thông phải đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Việc kiểm định xe được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3.2. Bộ Quốc phòng ban hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe quân sự phù hợp với đặc điểm kết cấu, điều kiện sử dụng xe trong quân đội; phù hợp với tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
Các trung tâm kiểm định, trạm kiểm định thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm dán tem kiểm định, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các xe quân sự đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi kiểm định.
4. Tổ chức đào tạo lái xe, cấp và đổi giấy phép lái xe
4.1. Bộ Quốc phòng ban hành chương trình, tổ chức và quản lý đào tạo lái xe quân sự cho các đối tượng là quân nhân, công nhân viên quốc phòng, công chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh.
4.2. Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế thi cấp giấy phép lái xe quân sự, áp dụng cho tất cả các hội đồng thi cấp giấy phép lái xe quân sự trong toàn quân, tổ chức quản lý và thi cấp giấy phép lái xe quân sự cho quân nhân, công nhân viên quốc phòng, công chức quốc phòng đã dự thi và trúng tuyển trong các kỳ thi cấp giấy phép lái xe quân sự.
4.3. Người có giấy phép lái xe dân sự hợp lệ, còn hiệu lực khi phục vụ trong quân đội theo chế độ hợp đồng lao động được phép điều khiển loại xe cùng hạng ghi trong giấy phép lái xe đối với xe làm nhiệm vụ kinh tế ở các doanh nghiệp quân đội.
4.4. Quy định về đổi giấy phép lái xe
4.4.1. Nguyên tắc chung
a) Giấy phép lái xe quân sự được đổi tương đương sang giấy phép lái xe dân sự và ngược lại.
b) Việc đổi và sử dụng giấy phép lái xe phải đúng đối tượng, đúng mục đích. Giấy phép lái xe được đổi phải là giấy phép lái xe hợp lệ, còn hiệu lực và thực hiện đổi ngang hạng ghi trong giấy phép lái xe.
4.4.2. Đổi giấy phép lái xe quân sự sang giấy phép lái xe dân sự
a) Quân nhân, công nhân viên quốc phòng, công chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ có giấy phép lái xe quân sự hợp lệ, còn hiệu lực do yêu cầu nhiệm vụ đặc biệt khi đổi sang giấy phép lái xe dân sự phải có công văn đề nghị của cấp có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng.
b) Quân nhân, công nhân viên quốc phòng, công chức quốc phòng có giấy phép lái xe quân sự hợp lệ khi thôi phục vụ trong quân đội (kể cả người được nghỉ hưu theo chế độ), còn đủ các điều kiện về độ tuổi và sức khoẻ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Bộ luật lao động được đổi sang giấy phép lái xe dân sự cùng hạng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày có quyết định thôi phục vụ trong quân đội.
c) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự sang giấy phép lái xe dân sự gồm:
- Đơn xin đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải;
- Quyết định thôi phục vụ trong quân đội do thủ trưởng cấp Trung đoàn và tương đương trở lên ký (bản pho tô có công chứng Nhà nước);
- Giấy giới thiệu của cục Quản lý xe - máy hoặc cơ quan quản lý xe - máy cấp Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng và tương đương;
- Giấy phép lái xe quân sự hợp lệ, còn hiệu lực;
- Giấy chứng nhận sức khoẻ của người điều khiển xe cơ giới đường bộ theo quy định;
- 3 ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư.
4.4.3. Đổi giấy phép lái xe dân sự sang giấy phép lái xe quân sự
a) Người có giấy phép lái xe dân sự hợp lệ, còn hiệu lực trước khi được giao điều khiển xe quân sự phải thực hiện thủ tục đổi sang giấy phép lái xe quân sự (trừ đối tượng được nêu tại khoản 4.3 của Thông tư này).
b) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe dân sự dang giấy phép lái xe quân sự gồm:
- Đơn xin đổi giấy phép lái xe theo mẫu của Cục quản lý xe - máy, Tổng cục Kỹ thuật - Bộ Quốc phòng.
- Quyết định nhập ngũ, tuyển dụng của cấp có thẩm quyền (bản phô tô có công chứng nhà nước);
- Công văn đề nghị và giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bổ túc lái xe quân sự của cơ quan Quản lý xe - máy cấp Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng và tương đương.
- Giấy phép lái xe dân sự hợp lệ, còn hiệu lực;
- 3 ảnh chụp theo kiểu chứng minh quân đội, cỡ 2 x 3 cm.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 2065/TTLB-GTVT-QP ngày 23 tháng 10 năm 1995 của Liên Bộ Giao thông vận tải - Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
5.2. Các cơ quan chức năng của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này và thường xuyên thông báo cho nhau về kết quả thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, yêu cầu phản ảnh kịp thời về hai Bộ để cùng xem xét, giải quyết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!