Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 40/2011/TT-BGTVT Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải ở Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/06/2011 17:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 40/2011/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông, Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT THÔNG TƯ 40/2011/TT-BGTVT

Quy định về thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam"

Ngày 18/05/2011, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 40/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam". Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các cá nhân trong và ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam, những người có đóng góp đáng kể cho sự phát triển của ngành.

Đối tượng xét tặng

Kỷ niệm chương được trao cho cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong và người lao động trong ngành Giao thông vận tải, cũng như các cá nhân ngoài ngành có đóng góp cho sự phát triển của ngành.

Nguyên tắc và tiêu chuẩn xét tặng

Kỷ niệm chương chỉ được xét tặng một lần cho mỗi cá nhân đủ tiêu chuẩn. Việc xét tặng phải đảm bảo công bằng, dân chủ và công khai. Cá nhân trong ngành cần có thời gian công tác từ 20 năm trở lên đối với nam và 15 năm trở lên đối với nữ. Đối với cá nhân ngoài ngành, cần có công lao trong lãnh đạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế hoặc hỗ trợ tài chính cho ngành.

Trình tự và thủ tục xét tặng

Cá nhân trong ngành cần chuẩn bị hồ sơ, bao gồm bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác, để nộp cho cơ quan quản lý. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sẽ xét duyệt và trình Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quyết định. Đối với cá nhân ngoài ngành, hồ sơ cần được gửi qua các cơ quan liên quan để thẩm định trước khi trình Bộ trưởng.

Quyền lợi và trách nhiệm của người được tặng

Người được tặng Kỷ niệm chương sẽ nhận được Quyết định tặng, Kỷ niệm chương và Bằng chứng nhận. Họ cũng được ghi tên vào sổ vàng truyền thống của ngành và có thể được thưởng tiền hoặc hiện vật. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm bảo quản và sử dụng Kỷ niệm chương đúng quy định.

Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại

Cá nhân báo cáo không trung thực để được tặng Kỷ niệm chương sẽ bị thu hồi các danh hiệu đã nhận. Khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc xét tặng sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết Thông tư 40/2011/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2011

Tải Thông tư 40/2011/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 40/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 40/2011/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 40/2011/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------------------

Số: 40/2011/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỦ TỤC XÉT, TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM”

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, trình tự thủ tục xét và trao tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”

Đang theo dõi

1. Cán bộ, công chức, viên chức, Thanh niên xung phong chống Pháp, chống Mỹ cứu nước, người lao động đã và đang công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam).

Đang theo dõi

2. Những cá nhân khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển Giao thông vận tải Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam).

Đang theo dõi

Điều 3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”

Đang theo dõi

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” (sau đây gọi chung là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ Giao thông vận tải để ghi nhận công lao và động viên sự cống hiến của các cá nhân (kể cả những người đã mất) có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Kỷ niệm chương có hình dáng, kích cỡ, màu sắc thể hiện đặc trưng của ngành Giao thông vận tải Việt Nam và phù hợp với quy định chung của Nhà nước. Kèm theo Kỷ niệm chương là Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương của Bộ Giao thông vận tải (theo mẫu Kỷ niệm chương và Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương đang lưu hành).

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Kỷ niệm chương được xét tặng một lần cho cá nhân có đủ tiêu chuẩn.

Đang theo dõi

2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải được thực hiện đúng đối tượng, tiêu chuẩn và thủ tục theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Việc xét tặng Kỷ niệm chương được tiến hành hàng năm, đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai.

Đang theo dõi

4. Cá nhân đã được tặng Huy chương “Vì sự nghiệp Giao thông vận tải” ban hành theo Quyết định số 3069/TCCB-LĐ ngày 06 tháng 6 năm 1995 và được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Giao thông vận tải” theo Quyết định số 22/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thì không xét tặng Kỷ niệm chương theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Cá nhân tự ý bỏ việc khỏi cơ quan, tổ chức thì không được xét tặng Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

Chương 2.

TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Đang theo dõi

1. Cá nhân công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao và có thời gian công tác từ đủ 20 năm trở lên đối với nam và từ đủ 15 năm trở lên đối với nữ.

Đang theo dõi

2. Cá nhân ở các ngành khác chuyển về ngành Giao thông vận tải Việt Nam hoặc từ ngành Giao thông vận tải Việt Nam chuyển sang các ngành khác có 25 năm công tác liên tục, trong đó thời gian công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam có ít nhất 10 năm trở lên đối với nam và 08 năm trở lên đối với nữ.

Đang theo dõi

3. Cá nhân có đủ thời gian công tác theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhưng bị kỷ luật dưới mức buộc thôi việc chỉ được xét tặng sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

4. Cá nhân bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến các vụ án hình sự mà chưa có kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không được xét tặng Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Đang theo dõi

1. Người có công lao trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Người có sáng kiến hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực đóng góp cho sự phát triển Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Người có công lao trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác giữa các nước, các tổ chức quốc tế với ngành Giao thông vận tải Việt Nam, đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Người có sự giúp đỡ, ủng hộ xứng đáng về tài chính hoặc vật chất cho sự phát triển Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 7. Những trường hợp được xét tặng sớm hơn thời gian quy định

Đang theo dõi

1. Cá nhân công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc thì thời gian công tác thực tế tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,5.

Đang theo dõi

2. Cá nhân có thời gian công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam thời kỳ chống Pháp được nhân với hệ số 1,5.

Đang theo dõi

3. Cá nhân có thời gian công tác tại khu 4, các chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước được nhân với hệ số 1,5.

Đang theo dõi

4. Lãnh đạo cấp Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải và lãnh đạo Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính trước đây) được đề nghị xét tặng khi có thời gian giữ chức vụ đủ 01 nhiệm kỳ (05 năm) trở lên.

Đang theo dõi

5. Những trường hợp sau đây không tính thâm niên công tác khi xét tặng:

Đang theo dõi

a) Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải (đương chức, đã nghỉ chế độ chính sách hoặc chuyển công tác);

Đang theo dõi

b) Những cá nhân công tác trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam đạt danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Huân chương Lao động hạng Ba trở lên, Chiến sĩ Thi đua toàn quốc, Dũng sĩ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

Điều 8. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Đang theo dõi

1. Chuẩn bị hồ sơ, xét duyệt tại Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp:

Đang theo dõi

a) Căn cứ vào tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương, cá nhân làm Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này, nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý trước khi nghỉ chế độ;

Đang theo dõi

b) Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, tổ chức hoặc Hội nghị liên tịch của chính quyền, đảng, đoàn thể lựa chọn những cá nhân (kể cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo các chế độ hiện hành, thương binh, Thanh niên xung phong trước đây thuộc cơ quan, tổ chức và những trường hợp đã mất) có đủ tiêu chuẩn xét tặng, lập danh sách và Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương để trình cho lãnh đạo cơ quan, tổ chức cùng cấp xem xét;

Đang theo dõi

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Giao thông vận tải trình danh sách và hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ).

Đang theo dõi

2. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định trình Bộ trưởng quyết định:

Đang theo dõi

a) Đối với những trường hợp đủ tiêu chuẩn tặng thưởng, cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, ra Quyết định tặng Kỷ niệm chương và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có thông báo cho cơ quan, tổ chức trình khen biết;

Đang theo dõi

b) Đối với những trường hợp thành tích của cá nhân không đảm bảo theo tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đồng ý với cơ quan thẩm định, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức trình khen biết.

Đang theo dõi

3. Sau khi nhận được thông báo khen thưởng, cơ quan, tổ chức trình khen cử đại diện đến trực tiếp Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để nhận Quyết định, Kỷ niệm chương, Bằng chứng nhận và ký nhận vào hồ sơ quản lý của Bộ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

Điều 9. Trình tự, cách chức thực hiện thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Đang theo dõi

1. Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ; Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ của các cá nhân, tổ chức đối chiếu với tiêu chuẩn, tổng hợp danh sách báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, lãnh đạo cơ quan cùng cấp xem xét, gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ tổng hợp, thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xét tặng Kỷ niệm chương.

Đối với các cá nhân công tác ở các Bộ, ngành (ở địa phương là các Sở), các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành chủ quản (ở địa phương là các Sở), các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội đó.

Đối với cá nhân không thuộc cơ quan, tổ chức nào thì phải có xác nhận về thành tích của chính quyền địa phương nơi mà các cá nhân có đóng góp trực tiếp về sáng kiến, nghiên cứu khoa học, tài chính, vật chất, nhân công.

Đang theo dõi

2. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm xem xét thành tích, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ tổng hợp trình Bộ trưởng quyết định đối với các cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Trong các trường hợp đặc biệt, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm đề xuất những đối tượng đủ tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương và lập hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định.

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Đang theo dõi

1. Tờ trình đề nghị xét tặng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (01 bản chính) theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

Đang theo dõi

2. Danh sách đề nghị xét tặng (01 bản chính) theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này;

Đang theo dõi

3. Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của cấp trình và của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ (01 bản chính). Cá nhân đã nghỉ công tác theo chế độ hiện hành do cơ quan quản lý ra Quyết định nghỉ chế độ xác nhận (đối với trường hợp cán bộ đã nghỉ công tác theo các chế độ hiện hành, nay cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc sát nhập thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm xem xét, xác nhận);

Đang theo dõi

4. Bản sao các Quyết định liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam (01 bản chính);

Đang theo dõi

b) Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (01 bản chính);

Đang theo dõi

c) Bản tóm tắt thành tích, công lao đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Giao thông vận tải Việt Nam của cá nhân được đề nghị xét tặng (01 bản chính) theo quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải có trách nhiệm xem xét và bảo đảm tính trung thực của hồ sơ.

Đang theo dõi

Điều 12. Thời gian nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Giao thông vận tải xét, lập hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ trước ngày 01 tháng 6. Đối với các đối tượng là cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải thời gian nộp hồ sơ không nhất thiết thực hiện theo quy định này.

Đang theo dõi

2. Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

Đang theo dõi

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 13. Trao tặng Kỷ niệm chương

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc ngành Giao thông vận tải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương cho những cá nhân do cơ quan, tổ chức mình đề nghị tặng Kỷ niệm chương một cách trang trọng, tiết kiệm.

Đang theo dõi

Chương 3.

QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 14. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân được tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Được nhận Quyết định tặng Kỷ niệm chương, Kỷ niệm chương và Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương của Bộ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

2. Được ghi tên vào sổ vàng truyền thống của ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Được thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 76 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

4. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm bảo quản và sử dụng Kỷ niệm chương trong các ngày lễ hội và truyền thống của ngành Giao thông vận tải Việt Nam.

Đang theo dõi

5. Không cho người khác mượn Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

Chương 4.

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Đang theo dõi

Điều 15. Xử lý vi phạm về xét tặng Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

1. Cá nhân nào báo cáo không trung thực về các tiêu chuẩn quy định để được tặng Kỷ niệm chương thì bị thu hồi Quyết định tặng Kỷ niệm chương, Kỷ niệm chương và Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng quyết định thu hồi Kỷ niệm chương.

Đang theo dõi

Điều 16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng Kỷ niệm chương

Trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Đang theo dõi

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Giao thông vận tải”.

Đang theo dõi

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Hàng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán kinh phí làm Kỷ niệm chương, in Bằng chứng nhận Kỷ niệm chương và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đưa vào dự toán ngân sách kế hoạch năm của Bộ.

Đang theo dõi

3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này, phối hợp thẩm định, rà soát, đối chiếu, xác nhận hồ sơ lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, tổ chức mình để bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ để nghiên cứu, bổ sung, hoàn chỉnh.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 18;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Giao thông vận tải;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 40/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải ở Việt Nam"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 40/2011/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 156/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×