Quyết định 729/1999/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế về tổ chức quản lý hoạt động của xe ôtô vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 729/1999/QĐ-BGTVT NGÀY 24 THÁNG 03 NĂM 1999 BAN HÀNH QUI CHẾ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE ÔTÔ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO PHƯƠNG THỨC HỢP ĐỒNG

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

- Căn cứ Nghị định 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;

- Nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực vận tải hành khách bằng đường bộ, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các thành phần kinh tế;

- Theo đề nghị của Cục trưởng cục Đường bộ Việt Nam và Vụ trưởng vụ Pháp chế- Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.-

Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Qui chế về tổ chức quản lý hoạt động của xe ôtô vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng".

 

Điều 2.-

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ những qui định trước đây trái với Quyết định này.

 

Điều 3.-

Cục trưởng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với các Sở GTVT (GTCC) tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

 

Điều 4.-

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế-Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, các Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

BỘ GIAO THÔNG

VẬN TẢI

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO PHƯƠNG THỨC HỢP ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 729/1999/QĐ-BGTVT
ngày 24/03/1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải )

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.-

Quy chế này quy định những nguyên tắc cơ bản về tổ chức quản lý hoạt động của các xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách công cộng theo phương thức hợp đồng thuê bao trọn gói.

 

Điều 2.- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

- Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế -kể cả tổ chức, cá nhân có vốn liên doanh hoặc hợp tác kinh doanh với nước ngoài-, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh vận tải công cộng (gọi chung là đơn vị vận tải) ở trong nước và ở nước ngoài (thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ được ký kết giữa CHXHCN Việt nam với các nước).

- Ô tô không được phép kinh doanh VTHK công cộng thì không được chở khách theo phương thức hợp đồng thuê bao trọn gói.

- Xe Taxi hoạt động theo phương thức hợp đồng thực hiện theo qui định tạm thời về tổ chức quản lý VTHKCC bằng taxi ban hành kèm theo Quyết định 2472 QĐ/GTVT ngày 20/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Xe ôtô vận chuyển khách du lịch theo hợp đồng thực hiện theo qui định về quản lý vận chuyển khách du lịch đường bộ, đường thuỷ ban hành kèm theo Quyết định số 2418/QĐ-LB ngày 4/12/1993 của liên bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Du lịch.

 

Điều 3.- Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Xe ôtô vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng (sau đây gọi tắt là xe hợp đồng) là các xe có từ 04 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ ngồi của lái xe) kinh doanh vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng thuê bao trọn gói thuộc các đơn vị vận tải.

- Hợp đồng vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng: là sự tự nguyện thoả thuận giữa đơn vị vận tải với người thuê xe hợp đồng hoặc hành khách để thống nhất mục đích, cách thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng như thoả thuận về địa điểm, thời gian đón trả khách, về hành trình, thời hạn vận tải, thanh toán cước phí, về các khoản phí cho thời gian chờ đợi và các yêu cầu khác.

- Hành khách đi xe hợp đồng là người sử dụng xe hợp đồng để đi lại.

- Người thuê xe hợp đồng là người nhân danh mình hoặc được người khác uỷ thác ký hợp đồng thuê bao trọn gói xe ô tô để phục vụ cho việc đi lại.

- Đơn vị vận tải: là các tổ chức hoặc cá nhân cho thuê xe ôtô hợp đồng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép vận tải hành khách công cộng.

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XE Ô TÔ THEO PHƯƠNG THỨC
HỢP ĐỒNG

 

Điều 4.- Điều kiện để được VTHK theo phương thức hợp đồng thuê bao trọn gói

4.1- Đối với đơn vị vận tải:

Đơn vị vận tải là các doanh nghiệp vận tải được thành lập hợp pháp theo qui định của các Luật: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty, Hợp tác xã (bao gồm các mô hình HTX theo Điều lệ mẫu HTX GTVT ban hành kèm theo Nghị định 45/CP ngày 29/4/1997), Doanh nghiệp tư nhân và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam hoặc các cá nhân, nhóm kinh doanh có mức vốn dưới vốn pháp định có phương tiện hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đều được vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng.

4.2- Đối với xe hợp đồng:

Xe hợp đồng phải có Giấy phép vận tải hành khách (vận tải trong nước) hoặc Giấy phép vận tải quốc tế (vận tải ngoài nước) do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông vận tải cấp.

Xe hợp đồng phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Bộ GTVT quy định. Xe hợp đồng phải luôn luôn ở trong tình trạng kỹ thuật tốt và an toàn, có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn thời hạn.

Khi thực hiện hợp đồng, xe hợp đồng phải có biển "xe chạy hợp đồng" cài đặt ở bên trong kính chắn gió phía bên phải người lái xe.

Quy định thống nhất trong cả nước biển "xe chạy hợp đồng" nền mầu trắng chữ mầu đỏ, kiểu chữ theo phông chữ Vn TimeH của máy vi tính, cỡ chữ từ 130 đến 160 (có làm đậm nét) tuỳ loại xe có sức chứa khác nhau.

4.3- Đối với lái xe:

Lái xe phải có Giấy phép lái xe hợp lệ phù hợp với loại xe ôtô đang điều khiển. Lái xe phải luôn mang theo bản hợp đồng vận tải hành khách (hoặc phiếu tạm ứng tiền cước vận chuyển) và các giấy tờ có liên quan khác để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của nhà chức trách.

4.4- Đối với hành khách, người thuê xe:

Hành khách đi xe có thể là một tập thể thuộc các cơ quan, đơn vị hoặc có thể là cá nhân có nhu cầu hợp đồng thuê xe để đi lại.

Hành khách, người thuê xe phải thuê bao cả chuyến (một lượt hoặc cả hai lượt đi, về) trong một hợp đồng vận tải.

 

Điều 5.- Ký và thực hiện hợp đồng

Hợp đồng vận tải hành khách bằng ôtô được ký giữa đơn vị vận tải và người thuê xe hoặc hành khách đi xe hợp đồng phải là hợp đồng bằng văn bản theo mẫu qui định của Bộ Giao thông vận tải (có mẫu kèm theo).

 

Điều 6.- Giá cước

- Giá cước vận tải hành khách của xe hợp đồng là giá cước thoả thuận giữa đơn vị vận tải và người thuê xe ôtô hoặc đại diện của hành khách đi xe, được tính toán trên cơ sở đơn giá cước VTHK nội tỉnh (nếu là xe hợp đồng VTHK nội tỉnh) hoặc đơn giá cước VTHK liên tỉnh (nếu là xe hợp đồng VTHK liên tỉnh) cộng với lệ phí cầu, phà, đường (nếu có).

- Xe hợp đồng không áp dụng hình thức bán vé. Kết thúc hợp đồng, hành khách đi xe được thanh toán cho chuyến đi của mình bằng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành.

 

Điều 7.- Đón và trả khách của xe hợp đồng

- Việc đón trả khách của xe hợp đồng được thực hiện tại địa điểm đón trả khách đã được thỏa thuận trong hợp đồng hay ghi trên phiếu thu cước hoặc thực hiện tại các địa điểm do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

- Nghiêm cấm xe hợp đồng đón thêm khách ngoài hợp đồng trên dọc đường đi (bao gồm cả xung quanh khu vực bến xe) khi đang thực hiện hợp đồng.

 

Điều 8.- Phạm vi hoạt động của xe hợp đồng

- Xe hợp đồng của các doanh nghiêp vận tải được thành lập theo các Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Công ty, Luật HTX (bao gồm các mô hình HTX theo Điều lệ mẫu HTX GTVT ban hành kèm theo Nghị định 45/CP ngày 29/4/1997 của Chính phủ), Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam được hoạt động trong phạm vi khu vực hoặc trong toàn quốc do Cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Xe hợp đồng của cá nhân hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thực hiện theo Thông tư 19 TT/PC-VT ngày 20/01/1995 của Bộ GTVT.

- Phạm vi hoạt động của xe hợp đồng đi nước ngoài thực hiện theo Thông tư của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Việt Nam và các nước có liên quan.

 

- Xe hợp đồng chỉ được phép chở khách hợp đồng trên các tuyến đã hợp đồng. Nghiêm cấm xe hợp đồng chạy theo hình thức thuê bao không theo hành trình cụ thể.

 

Điều 9.- Cấp phép cho xe chạy hợp đồng

9.1- Điều kiện được cấp phép:

- Xe chạy hợp đồng phải do đơn vị vận tải quản lý, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép vận tải hành khách công cộng.

- Có đủ điều kiện và thực hiện theo qui định tại điều 7, điều 8.

9.2- Hồ sơ xin cấp phép, thời hạn hiệu lực của giấy phép, cơ quan cấp giấy phép được thực hiện theo Qui định ban hành kèm theo Quyết định 1748/QĐ-GTVT ngày 12/7/1997, qui định ban hành kèm theo Quyết định 2076/1998/QĐ-BGTVT ngày 18/8/1998 của Bộ trưởng bộ GTVT (có bổ sung sửa đổi tại Quyết định 3292/1998/QĐ-BGTVT ngày 10/12/1998).

Nếu là xe liên doanh liên kết phải kèm theo hợp đồng liên doanh liên kết (bản sao có công chứng hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

Việc cấp phép vận tải quốc tế cho xe hợp đồng hoạt động ra nước ngoài được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ GTVT.

Đơn xin cấp giấy phép ôtô vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng như mẫu kèm theo.

 

CHƯƠNG III
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 10.- Kiểm tra

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, kiểm soát được tiến hành kiểm tra xử lý theo qui định hiện hành của pháp luật đối với xe hợp đồng.

 

Điều 11.-

Mọi vi phạm quy chế về xe hợp đồng đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Xe hợp đồng vi phạm Quy chế này, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm, còn bị lập biên bản tại chỗ và được gửi về cơ quan cấp Giấy phép vận tải để đình chỉ cấp phép trong thời hạn 6 tháng, 01 năm, trường hợp tái phạm, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính và lập biên bản còn bị thu hồi Giấy phép vận tải và đình chỉ cấp phép trong thời hạn 02 năm.

 

Điều 12.-

Thẩm quyền và các hình thức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 80/CP ngày 5/12/1996 của Chính phủ qui định "Tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải"; Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1996 của Chính phủ qui định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (có sửa đổi bổ sung theo Nghị định 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998) và các qui định có liên quan khác.

 

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13.-

Cục trưởng cục Đường bộ Việt nam có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với các Sở GTVT (GTCC) tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

 

Điều 14.-

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh hoặc cần bổ sung, sửa đổi các điều khoản của Quy chế này, Sở GTVT (GTCC) báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ GTVT nghiên cứu giải quyết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÊN ĐƠN VỊ

VẬN TẢI

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

ĐƠN XIN CẤP PHÉP

ÔTÔ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO PHƯƠNG THỨC HỢP ĐỒNG

 

Kính gửi: . . . . . . . . . . . .

 

1. Tên đơn vị vận tải (hoặc cá nhân) : . . . . . . . . . . .. .. . . .

2. Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3. Số điện thoại: . . . . . . . . . . Fax: . . . . . .

4. Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy phép hành nghề) số: . . . . . . ngày . / . / .. Cơ quan cấp: . . . . . . .

5. Chủ sở hữu phương tiện vận tải : ( Dành cho trường hợp đơn vị vận tải không phải là chủ sở hữu phương tiện)

- Tên cơ quan (hoặc cá nhân) :

- Địa chỉ:

6. Đơn vị vận tải đề nghị: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

7. Đơn vị vận tải cam đoan đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những nội dung đã khai trong đơn.

8. Bảng kê phương tiện xin cấp phép : (gửi kèm theo trong trường hợp xin cho nhiều phương tiện)

 

STT

Biển số xe

Mác kiểu xe

Trọng tải (Ghế xe)

Phạm vi

hoạt động, tuyến

Thời hạn Giấy phép

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......, Ngày.. tháng..năm..

Chủ đơn vị

Nơi nhận: (Ký tên, đóng dấu (nếu có))

- Cơ quan cấp phép,

- Lưu cơ quan xin phép

 

 

(Mẫu Hợp đồng vận tải hành khách bằng ôtô)

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Số: / ......, ngày tháng năm

 

HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ÔTÔ

(theo hình thức thuê bao trọn gói)

 

Hôm nay, tại ......... chúng tôi gồm:

1. Đại diện bên A:

Tên cơ quan:

Trụ sở tại

Tên người đại diện: Số Giấy chứng minh nhân dân:

Địa chỉ cơ quan (hoặc nhà riêng): Số điện thoại:

2. Đại diện bên B:

Tên cơ quan:

Số Giấy Đăng ký kinh doanh:

Trụ sở tại

Tên người đại diện: Số Giấy chứng minh nhân dân:

Địa chỉ cơ quan (hoặc nhà riêng):

Số điện thoại:

Hai bên đã cùng nhau thống nhất những nội dung sau đây :

Bên B cho bên A thuê xe ôtô để vận tải với những điều kiện cụ thể sau đây:

1. Đối với xe:

Số đăng ký xe: Số ghế xe:

2. Thời gian, địa điểm:

Thời điểm, địa điểm đón khách:

Thời điểm, địa điểm trả khách:

Thời gian xe chạy trên đường:

Thời gian xe chờ:

Hành trình chạy xe( một số điểm trên hành trình):

3. Thanh toán cước phí:

Tổng cước phí phải trả:

Phương thức thanh toán (Thanh toán tiền mặt hay bằng ngân phiếu, chuyển khoản):

- Số đợt thanh toán, thời hạn thanh toán:

4. Thoả thuận khác về nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bên:

.........

Hai bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợp đồng. Nếu có vướng mắc phát sinh sẽ cùng bàn bạc giải quyết.

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Ký tên, đóng dấu nếu có) (Ký tên, đóng dấu nếu có)

 

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 729/1999/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế về tổ chức quản lý hoạt động của xe ôtô vận tải hành khách theo phương thức hợp đồng
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 729/1999/QĐ-BGTVT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Đình Bình
Ngày ban hành: 24/03/1999 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Giao thông
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF TRANSPORTATION AND COMMUNICATIONS
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No: 729/1999/QD-BGTVT
Hanoi, March 24, 1999

 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON ORGANIZATION AND MANAGEMENT OF PASSENGER CARS’ ACTIVITIES BY CONTRACTUAL MODE
THE MINISTER OF COMMUNICATIONS AND TRANSPORT
Pursuant to Decree No. 22/CP of March 22, 1994 of the Government defining tasks, powers, State management responsibility and organizational structure of the Ministry of Communications and Transport;
With a view to enhancing the State management over the land-road transportation of passengers and creating an equal business environment for all economic sectors;
At the proposals of the head of the Vietnam Road Administration and the head of the Legal Department of the Ministry of Communications and Transport,
DECIDES:
Article 1.- To issue together with this Decision the "Regulation on organization and management of passenger cars’ activities by contractual mode".
Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its signing. To annul the earlier regulations which are contrary to this Decision.
Article 3.- The head of the Vietnam Road Administration shall have to provide guidance for and coordinate with the provincial/municipal Communications and Transport (Public Works) Services in organizing and inspecting the implementation of this Decision.
Article 4.- The director of the Ministry’s Office, the head of the Ministry’s Legal Department, the head of the Vietnam Road Administration, the directors of the provincial/municipal Communications and Transport (Public Works) Services and the heads of the relevant agencies and units shall have to implement this Decision.
 

 
FOR THE MINISTER OF COMMUNICATIONS AND TRANSPORT
VICE MINISTER




Dao Dinh Binh

 
REGULATION
ON ORGANIZATION AND OPERATION OF PASSENGER CARS’ ACTIVITIES BY CONTRACTUAL MODE
(Issued together with Decision No. 729/1999/QD-BGTVT of March 24, 1999 of the Minister of Communications and Transport)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- This Regulation stipulates the basic principles on organization and management of activities of those cars engaged in the public transportation of passengers by the mode of package hiring contracts.
Article 2.- Objects of application and scope of regulation
- This Regulation shall apply to all organizations and individuals of all economic sectors, including organizations and individuals in joint venture or business cooperation with foreign parties, that operate on the territory of the Socialist Republic of Vietnam and are permitted by the competent State management agencies to engage in the public transportation (referred collectively to as transport units) inside and outside the country (in execution of the land road- transport agreements signed between the Socialist Republic of Vietnam and other countries).
- Those cars which are not permitted to engage in public transportation of passengers must not transport passengers by mode of package hiring contracts.
- Those taxis which operate by contractual mode shall comply with the provisional regulation on organization and management of public transportation of passengers by taxis, issued together with Decision No.2472-QD/GTVT of September 20, 1997 of the Minister of Communications and Transport.
- Those cars which carry tourists under contracts shall comply with the regulation on the management of tourist transport by land roads and waterways, issued together with Decision No.2418/QD-LB of December 4, 1993 jointly by the Ministry of Communications and Transport and the General Department of Tourism.
Article 3.- In this Regulation, the following terms shall be construed as follows:
- Cars transporting passengers by contractual mode (hereafter called contractual cars for short) are transport units’ cars of 4 seats or more (including the driver’s seat), which are engaged in passenger transportation by mode of package hiring contracts.
- A contract on passenger transport by contractual mode is a voluntary agreement between the transport unit and the contractual car hirer or passengers, on the purpose and mode of exercising the rights and obligations of the contractual parties, such as the place and time of taking and releasing passengers, the itinerary and transport duration, the payment of freights, charges for awaiting time and other terms.
- Contractual car passengers are those who use the contractual car(s) for travelling.
- Contractual car hirer is the person who, on his/her behalf or with other’s authorization, signs a package car-hiring contract for travelling.
- Transport units are organizations or individuals that have their contractual cars hired and have been licensed for public transportation of passengers by the competent State management agencies.
Chapter II
ORGANIZATION AND MANAGEMENT OF CONTRACTUAL CARS
Article 4.- Conditions for passenger transport by the mode of package hiring contracts
4.1. For transport units:
Transport units being enterprises established lawfully under the provisions of the Law on State Enterprises, the Law on Companies, the Law on Cooperatives (including cooperatives of different forms specified in the Model Statute of Communications and Transport Cooperatives issued together with Decree No.45/CP of April 29, 1997), the Law on Private Enterprises and the Law on Foreign Investment in Vietnam, or businessmen and business groups that have capital below the prescribed level and transport means operating under Decree No.66/HDBT of March 2, 1992 of the Council of Ministers (now the Government) shall all be entitled to transport passengers by contractual mode.
4.2. For contractual cars:
Contractual cars must all have passenger transport permits (for domestic transport) or inter-national transport permits (for overseas transport), issued by the competent State management agency(ies) in charge of communications and transport.
Contractual cars must meet the technical safety and environment protection norms set by the Ministry of Communications and Transport. Contractual cars must always be in the technically-good and safe conditions and have valid expertise certificates of technical safety and environment protection.
When performing a contract, each contractual car must carry a plate titled "Xe chay hop dong" (contractual car) installed behind the car’s windshield to the right of the car driver.
The plates "xe chay hop dong" carried by contractual cars throughout the country shall uniformly have a white background with red letters of VN TimeH computer font, sized 130-160 (bold), depending on the transport capacity of each type of car.
4.3. For drivers:
Drivers must all have valid driving licenses suited to the types of car they drive. Drivers must always carry with them the passenger transport contract (or the bill of advance freight payment) and the relevant papers to be shown to the authorities at the latter’s requests.
4.4. For car passengers and hirers:
Car passengers may be a collective of people from agencies or units or individual(s) wishing to hire car(s) for travelling.
Car passengers or hirers shall have to charter car(s) for the whole trip (a single or round one) in a transport contract.
Article 5.- Signing and performing contracts
A contract on passenger transport by car signed between a transport unit and a car hirer or passengers must be a written one made according to the form set by the Ministry of Communications and Transport.
Article 6.- Freights:
- The passenger transport freight of a contractual car is the one agreed upon between the transport unit and the car hirer or passengers’ representative, which shall be calculated on the basis of the freight bracket set for intra-provincial passenger transport (for contractual cars in service of intra-provincial passenger transport) or the freight bracket set for inter-provincial passenger transport (for contractual cars in service of inter-provincial passenger transport) plus the bridge, ferry and/or road tolls (if any).
- The sale of tickets shall not apply to contractual cars. Upon the completion of a contract, passengers shall receive a trip payment invoice issued by the Ministry of Finance.
Article 7.- Taking and release of passengers by contractual cars
- Passengers travelling by contractual cars shall be picked up and released at places already agreed upon in the contract or inscribed on the freight collection bill or at places stipulated by the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities.
- When performing a contract, contractual car(s) is(are) strictly forbidden to take non-contractual passengers along the route (including the car terminal’s surrounding area).
Article 8.- Scope of activities of contractual cars
- Contractual cars of transport enterprises established under the Law on State Enterprises, the Law on Companies, the Law on Cooperatives (including cooperatives of different forms specified in the Model Statute of Communications and Transport Cooperatives issued together with Decree No. 45/CP of April 29, 1997), the Law on Private Enterprises and the Law on Foreign Investment in Vietnam are allowed to operate in certain areas or throughout the country as permitted by the competent agencies.
- Contractual cars owned by individuals operating under Decree No. 66/HDBT of the Council of Ministers (now the Government) shall operate according to Circular No. 19-TT/PC-VT of January 20, 1995 of the Ministry of Communications and Transport.
- The scope of activities of contractual cars on overseas trips shall comply with the Communications and Transport Ministry’s Circular guiding the implementation of the Protocol on the execution of land road transport agreements between Vietnam and the relevant countries.
- Contractual cars shall only be allowed to carry contractual passengers on the contractual routes. Contractual cars running in the form of charter contractual routes are strictly forbidden to run without any specific itineraries.
Article 9.- Licensing contractual cars
9.1. Conditions for being licensed
- Contractual cars must be managed by transport units and licensed by the competent State management agency(ies) for public transportation of passengers.
- They must meet the prescribed conditions and comply with the provisions of Articles 7 and 8 above.
9.2. The dossier of application for the license, the license’s validity duration and the licensing bodies shall comply with the regulations issued together with Decision No.1748/QD-GTVT of July 12, 1997 and Decision No.2076/1998/QD-BGTVT of August 18, 1998 of the Minister of Communications and Transport (which are amended and supplemented by Decision No.3292/1998/QD-BGTVT of December 10, 1998).
Where the cars belong to joint ventures, the joint venture contracts (the notarized copies thereof or the copies plus the originals for comparison are required).
The issuance of international transport permits for contractual cars on overseas trips shall comply with the separate guiding Circular of the Ministry of Communications and Transport.
The application for contractual car passenger transport permit shall comply with the set form.
Chapter III
INSPECTION AND HANDLING OF VIOLATIONS
Article 10.- Inspection
State agencies with inspection and control competence shall be entitled to conduct inspection and handle violations by contractual cars in accordance with the current provisions of law.
Article 11.- All violations of the Regulation on contractual cars shall be handled in accordance with the provisions of law.
Contractual cars violating this Regulation shall, apart from being administratively sanctioned according to law, depending on the seriousness of their violations, have their violations recorded on the spot, which shall be then addressed to the transport permit-issuing agency for suspending the issuance of permits thereto for 6 months or 1 year; cases of recidivism shall be subject not only to administrative sanctions and record-making but also to the withdrawal of transport permits and suspension of the permit issuance thereto for 2 years.
Article 12.- The competence for and forms of administrative sanctions shall comply with the provisions of the Ordinance on Handling of Administrative Violations, Decree No.80/CP of December 5, 1996 of the Government stipulating the "organization and operation of communications and transport inspectorate"; Decree No.49/CP of July 26, 1996 of the Government stipulating administrative sanctions against violations of traffic order and safety on land roads and in urban areas (which is amended and supplemented by Decree No.78/1998/ND-CP of September 26, 1998) and the relevant provisions.
Chapter IV
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 13.- The head of the Vietnam Road Administration shall have to guide and coordinate with the provincial/municipal Communications and Transport (Public Works) Services in organizing and inspecting the implementation of this Regulation.
Article 14.- In the course of implementation, if any problems arise or if it is necessary to amend or supplement any clauses of this Regulation, the provincial/municipal Communications and Transport (Public Works) Services should report them to the Vietnam Road Administration so that the latter may make a sum-up and further report thereon to the Ministry of Communications and Transport for study and solution.
 

 
FOR THE MINISTER OF COMMUNICATIONS AND TRANSPORT
VICE MINISTER




Dao Dinh Binh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!