• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia: Phương tiện giao thông đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 09:47 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quy chuẩn Việt Nam
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Tiêu chuẩn quốc gia: Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị nối, kéo sử dụng trên phương tiện cơ giới đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
TCVN
T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN :2023
Xuất bản lần 1
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ -
THIẾT BỊ NỐI KÉO SỬ DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CƠ
GIỚI ĐƯỜNG B- YÊU CU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Road Vehicles Mechanical coupling for use road
vehicles - Requirements and test methods
HÀ NỘI - 2023
DỰ THẢO
2
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng ................................................................................................................. 5
2. Tài liệu viện dẫn .................................................................................................................. 5
3. Thuật ngữ và định nghĩa .................................................................................................... 6
4. Yêu cầu chung đối với các bị thiết bị nối kéo ............................................................... 14
5. Yêu cầu chung của phương tiện trang bị thiết bị nối kéo ........................................... 15
Phụ Lục A .................................................................................................................................. 17
Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị nối kéo .................................................................................... 17
A.1 Thiết bị nối kéo loại A – Bi cầu và giá đỡ ...................................................................... 17
A.2 Thiết bị nối kéo loại B – Đầu khớp nối........................................................................... 20
A.3 Thiết bị nối kéo loại C – Khớp nối thanh kéo ............................................................... 21
A.4 Thiết bị nối kéo loại D – Mắt thanh kéo ......................................................................... 26
A.5 Thiết bị nối kéo loại E - Thanh kéo ................................................................................ 31
A.6 Thiết bị nối kéo loại F - Dầm kéo .................................................................................... 32
A.7 Thiết bị nối kéo loại G - Mâm kéo .................................................................................. 33
A.8 Thiết bị nối kéo loại H - Chốt kéo ................................................................................... 38
A.9 Thiết bị nối kéo loại J - Tấm gắn cho mâm kéo ........................................................... 38
A.10 Thiết bị nối kéo loại K - Khớp nối kiểu móc ................................................................ 38
A.11 Thiết bị nối kéo loại T – Khớp nối chuyên dụng ........................................................ 41
A.12 Thiết bị nối kéo loại W - Khớp nối thanh kéo tự động phi tiêu chuẩn khác ........... 42
A.13 Thiết bị chỉ báo từ xa và điều khiển từ xa ................................................................... 42
Phụ lục B ................................................................................................................................... 45
Yêu cầu thử nghiệm thiết bị nối kéo ..................................................................................... 45
B.1 Yêu cầu chung .................................................................................................................. 45
B.2 Điều kiện thử nghiệm ....................................................................................................... 46
B.3 Thử nghiệm cụ thể ............................................................................................................ 47
Phụ lục C ................................................................................................................................... 63
Yêu cầu lắp đặt thiết bị nối kéo .............................................................................................. 63
C.1 Lắp đặt và các yêu cầu đặc biệt ..................................................................................... 63
C.2 Thiết bị chỉ báo và điều khiển từ xa ............................................................................... 69
C.3 Điều kiện tải trọng để đo chiều cao bi cầu .................................................................... 69
Phụ lục D ................................................................................................................................... 71
Kiểm tra phương tiện lắp đặt thiết bị nối kéo ...................................................................... 71
TCVN :2023
3
D.1 Tổng quan chung .............................................................................................................. 71
D.2 Công thức tính toán áp dụng cho tổ hợp 02 phương tiện .......................................... 71
D.3 Công thức tính cho tổ hợp nhiều phương tiện (từ 03 phương tiện trở lên) ............ 73
D.4 Mở rộng .............................................................................................................................. 77
TCVN :2023
4
Lời nói đầu
TCVN :2023 được biên soạn trên sở tham khảo
tiêu chuẩn UNECE 55 - Revision 2, cập nhật đến
Amendment 07 (Ngày có hiệu lực 22/06/2022)
Tiêu chuẩn TCVN :2023 do Cục Đăng kiểm Việt Nam
biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
Công nghệ công bố.
TCVN :2023
5
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - THIẾT BỊ NỐI KÉO SỬ
DỤNG TRÊN PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ - YÊU CẦU KỸ
THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Road Vehicles Mechanical coupling for use road vehicles -
Requirements and test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn y đưa ra các yêu cu k thuật phương pháp th ca thiết b ni kéo
dành cho:
a) Phương tiện giới bao gm: phương tiện gn động cơ, moóc mi
moóc nhm to thành t hợp phương tiện;
b) T hợp phương tiện đưc to thành thông qua thiết b ni kéo, với điều kin ti
trng thẳng đứng tác dng lên thiết b nối kéo không vượt quá 200 kN;
c) Các thiết b nối kéo như được định nghĩa ở mc 3.3; 3.4 3.5.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liu vin dn sau rt cn thiết cho vic áp dng tiêu chun này. Đối vi các tài
liu vin dẫn ghi năm công bố thì áp dng phiên bản được nêu. Đối vi các i liu
vin dẫn không ghi năm công b thì áp dng phiên bn mi nht, bao gm c các sa
đổi, b sung (nếu có).
Quy định châu Âu ECE Regulation No.55 - Uniform provisions concerning the
approval of mechanical coupling components of combinations of vehicles.
TCVN 8658:2010 Phương tiện giao thông đường b - Ký hiệu nhóm xe cơ giới.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN :2023
TCVN :2023
6
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thiết b ni kéo (Mechanical coupling devices and components)
Thiết b ni kéo bao gm tt c các chi tiết, cm chi tiết gn trên các b phn chu lc
của thân xe, khung xe gii khi kết ni chúng vi nhau s to thành các t hp
phương tiện. Các chi tiết, cm chi tiết này được c định hoc có th tháo ri.
3.2 Khp ni t động (Automatic coupling)
Khp ni t động loi khp ni t động đạt được khi lùi phương tiện kéo so vi
phương tiện được kéo, đủ để khp ni ăn khớp hoàn toàn, t động khóa cho biết
các cấu đã ăn khớp đúng cách không cn bt k s can thip nào t bên
ngoài. Trong trường hp thiết b ni kéo kiu móc, yêu cu khp ni t động đạt được
nếu m đóng thiết b khóa khp ni din ra không bt k s can thip bên
ngoài nào khi mắt thanh kéo được đưa vào móc.
3.3 Thiết b ni kéo tiêu chun (Standard mechanical coupling devices and
components)
Thiết b ni kéo tiêu chun các thiết b ni kéo phi phù hp với các kích thước tiêu
chun và các giá tr đặc trưng được đưa ra trong tiêu chuẩn này. Chúng th thay
thế cho nhau trong phm vi chng loi và không ph thuc vào nhà sn xut.
3.4 Thiết b ni kéo phi tiêu chun (Non-standard mechanical coupling devices and
components)
Thiết b ni kéo phi tiêu chun là các thiết b ni kéo có th không phù hp v mi mt
với các kích thước tiêu chun các giá tr đặc trưng được đưa ra trong tiêu chuẩn
này nhưng có thể đưc kết ni vi các thiết b và thành phn khp ni tiêu chun.
3.5 Thiết b ni kéo phi tiêu chun khác (Non-standard miscellaneous mechanical
coupling devices and components)
Thiết b ni kéo phi tiêu chun khác các thiết b không phù hp v mi mt vi kích
thước tiêu chun các giá tr đặc trưng được đưa ra trong tiêu chun này không
th kết ni vi các thiết b ni kéo tiêu chun. Chúng bao gm các thiết b không
tương ng vi bt k loi thiết b ni kéo nào trong s các loi t A đến L,T hoc W
được định nghĩa trong mục 3.6 (Ví d như những thiết b dành cho mc đích vận
chuyển đặc bit, hng nng các thiết b khác phù hp vi c tiêu chun quc gia
hin có).
TCVN :2023
7
3.6 Các loi thiết b ni kéo (Classes of mechanical coupling devices and
components)
3.6.1 Loi A
Bi cầu đường kính 50 mm và giá đ trên phương tiện kéo để kết ni với rơ moóc bằng
đầu ghép ni.
Loi A50-1 đến A50-5: Bi cầu đường kính 50 mm vi kiu mặt bích được bt vít c
định.
Loi A50-X: Bi cầu đường kính 50 mm và giá đỡ phi tiêu chun.
3.6.2 Loi B
Đầu khp ni lp vào thanh kéo của moóc đ ni vi thiết b ni kéo loi A trên
phương tiện kéo.
Loi B50-X: Đầu khp nối đường kính 50 mm phi tiêu chun.
3.6.3 Loi C
Khp ni thanh kéo có chốt đường kính 50 mm, có kết cu dng hàm vi chốt đóng t
động và khóa trên phương tiện kéo để kết ni với rơ moóc bng mt thanh kéo.
Loi C50-1 đến C50-7: Khp ni thanh kéo vi chốt có đường kính 50 mm.
Loi C50-X: Khp ni thanh kéo vi chốt có đường kính 50 mm phi tiêu chun.
3.6.4 Loi D
Mt thanh kéo phù hp vi chốt đường kính 50 mm và được lp vào thanh kéo của
moóc để kết ni vi khp ni thanh kéo t động.
Loi D50-A: Mắt thanh kéo có đường kính 50 mm tiêu chun cho vt hàn.
Loi D50-B: Mắt thanh kéo có đường kính 50 mm tiêu chun cho vt gn ren.
Loi D50-C D50-D: Mắt thanh kéo đường kính 50 mm tiêu chun cho vt gn
bu lông.
Loi D50-X: Mắt thanh kéo có đường kính 50 mm phi tiêu chun.
3.6.5 Loi E
Thanh kéo phi tiêu chun bao gm thiết b các chi tiết ơng tự ca thiết b đưc
lp phía trước hoc vào khung gm của phương tiện được kéo, thích hợp để ghép
TCVN :2023
8
ni với phương tiện kéo bng mắt thanh kéo, đầu ghép ni hoc các thiết b ghép ni
tương tự.
Thanh kéo có th đưc gn bn l để di chuyn t do trong mt phng thẳng đng và
không chu bt k ti trng thẳng đứng nào hoặc được c định trong mt phng thng
đứng để h tr ti trng thẳng đứng (thanh kéo c định). Các thanh kéo c định có th
c định hoàn toàn hoặc được lp linh hot.
Thanh kéo có th bao gm nhiều hơn một thành phn và có th điu chnh hoc quay.
Quy định này áp dng cho các thanh kéo b phn riêng bit, không phi là b phn
cu thành ca khung gầm phương tiện được kéo.
3.6.6 Loi F
Dm o phi tiêu chun bao gm tt c các thành phn thiết b gia các thiết b ghép
nối như: cầu ghép ni, khp ni thanh kéo hoc các thiết b ghép nối tương t và thân
xe chu lc hoc khung gm của phương tiện kéo.
3.6.7 Loi G
Mâm kéo khp ni dng tm khóa khp ni t động được lắp vào phương
tiện kéo để kết ni vi chốt kéo có đường kính 50 mm được lắp vào sơ mi rơ moóc.
Loại G50: Mâm kéo có đường kính 50 mm tiêu chun.
Loi G50-X: Mâm kéo có đường kính 50 mm phi tiêu chun.
3.6.8 Loi H
Cht kéo đưng kính 50 mm, thiết b đưc lắp vào mi rơmoóc để kết ni vi
mâm kéo của phương tiện kéo.
Loi H50-X: Chốt kéo có đường kính 50 mm phi tiêu chun.
3.6.9 Loi J
Tm lp phi tiêu chun bao gm tt c các thành phn thiết b để gn mâm kéo o
khung hoc khung gm của phương tiện kéo.
3.6.10 Loi K
Khp ni kiu móc tiêu chun đưc thiết kế để s dng vi mt thanh kéo hình xuyến
loi L.
3.6.11 Loi L
TCVN :2023
9
Mt thanh kéo hình xuyến tiêu chuẩn để s dng vi khp ni kiu móc loi K.
3.6.12 Loi S
Các thiết b thành phn không php vi bt k loi nào trong s các loi t A
đến L, T hoc W. Các thiết b này ch dành riêng cho mt s quc gia nó phi tha
mãn quy định ca quc gia đó. Loại này thường được s dụng để vn chuyn hàng
hóa hng nặng, hàng hóa đặc bit.
3.6.13 Loi T
Khp ni thanh kéo chuyên dng phi tiêu chuẩn không được tách khp ni nếu ch
bng cách s dng các công c thông thường, chúng được s dụng cho rơ moóc của
các nhà vn ti ô tô. Chúng s đưc chp thuận như một cp phù hp.
3.6.14 Loi W
Khớp nối thanh kéo tự động phi tiêu chuẩn khác bao gồm bphận điều chỉnh kết nối
xe được kéo, đầu nối điện khí nén tự động tích hợp giữa xe kéo xe được
kéo. Cả hai bộ phận sẽ được chấp thuận như một cặp phù hợp.
3.7 Nêm lái (Steering wedges)
Nêm lái các thiết bị hoặc bộ phận lắp trên mi moóc tác dụng giúp điều
khiển lái chủ động của sơ mi rơ moóc và được kết nối với mâm kéo.
3.8 H thống điều khin t xa (Remote control systems)
Hệ thống điều khiển từ xa các thiết bbộ phận cho phép vận hành thiết bị ghép
nối từ thành bên hoặc từ buồng lái của phương tiện.
3.9 Thiết b ch báo t xa (Remote indicators)
Thiết bị chỉ báo từ xa các thiết bị bộ phận cung cấp tín hiệu cho biết thiết bị nối
kéo đã được thực hiện kết nối và các thiết bị khóa đã hoạt động.
3.10 Định nghĩa về kiu loi (Definition of type)
Thiết bị nối kéo cùng kiểu loại thiết bị không khác nhau về khía cạnh bản dưới
đây:
a) Tên thương mại hoc nhãn hiu ca nhà sn xut;
b) Loi khp nối được định nghĩa trong mục 3.6;
c) Hình dạng và kích thước cơ bản (bao gm c vt liệu được s dng);
TCVN :2023
10
d) Các giá tr đăc trưng D, D
c
, S, V và U.
3.11 Giá tr đặc trưng (Characteristic value)
3.11.1 Giá tr D D
c
Giá trị D, Dc giá trị tham chiếu thuyết cho lực ngang của phương tiện kéo
được sử dụng làm cơ sở cho tải trọng ngang (lực ngang) trong các thử nghiệm động.
Đối với thiết bị nối kéo không được thiết kế để hỗ trợ tải trọng thẳng đứng, giá trị là:
D = g
T
×
R
T
+
R
(kN)
Đối với thiết bị nối kéo dùng cho moóc trục trung tâm” được định nghĩa trong mục
3.12, giá trị D
c
là:
D
c
= g
T
×
C
T
+
C
(kN)
Đối với thiết bị nối kéo loại G, H và J, giá trị là:
D = g
0.6
×
T
×
R
T
+
R
-
U
(kN)
Trong đó:
T khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật của phương tiện kéo, tính bằng
tấn. Khi liên quan, điều y bao gồm tải trọng thẳng đứng do một moóc trục
trung tâm gây ra. (1/)
R khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật, tính bằng tấn, của moóc
thanh kéo tự do di chuyển trong một mặt phẳng thẳng đứng hoặc sơ mi rơ moóc. (1/)
C - khối lượng được trục hoặc các trục của moóc trục trung tâm (định nghĩa
trong mục 3.12) truyền xuống mặt đất khi được ghép với phương tiện kéo, tính bằng
tấn được chất tải đến khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật. Đối với
moóc trục trung tâm loại O
1
và O
2
khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật sẽ do
nhà sản xuất phương tiện kéo công bố. (2/)
g - là gia tốc trọng trường (giá trị 9,81 m/s
2
).
U định nghĩa như mục 3.11.2
S định nghĩa như mục 3.11.3
GHI CHÚ:
(1/): Khối lượng T R khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật, thể lớn
hơn khối lượng lớn nhất cho phép theo quy định của pháp luật quốc gia.
TCVN :2023
11
(2/): Khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật sẽ do nhà sản xuất công bố.
3.11.2 Giá tr U
Giá trị U khối lượng tác dụng lên mâm kéo theo phương thẳng đứng bởi mi
moóc có khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật (tính bằng tấn).
3.11.3 Giá tr S
Giá trị S khối lượng do moóc trục trung tâm đặt lên khớp nối theo phương thẳng
đứng trong điều kiện tĩnh như định nghĩa trong mục 3.12, khối lượng lớn nhất cho
phép về mặt kỹ thuật (tính bằng kilogam).
3.11.4 Giá tr V
Giá trị V giá trị tham chiếu thuyết của lực thẳng đứng tác dụng lên khớp nối của
moóc trục trung tâm khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật lớn hơn 3,5
tấn. Giá trị V được sử dụng làm cơ sở cho các lực đứng trong các thử nghiệm động.
V =
  
(N)
Trong đó:
a gia tốc thẳng đứng tương đương tại khớp nối phụ thuộc vào loại hệ thống treo
của trục sau phương tiện kéo.
Đối với hệ thống treo khí nén (hoặc hệ thống treo tính giảm chấn tương đương) thì
a = 1,8 m/s
2
.
Đối với hệ thống treo khác a = 2,4 m/s
2
.
X là chiều dài của khu vực chất hàng của rơ moóc, tính bằng mét (hình 1)
L Là khoảng cách từ tâm lỗ móc kéo tới tâm trục, tính bằng mét (hình 1)
Lưu ý: X
2
/L
2
1,0 (nếu nhỏ hơn 1,0 thì giá trị 1,0 được sử dụng)
TCVN :2023
12
Hình 1 - Kích thước rơ moóc trục trung tâm
3.12 Rơ moóc trc trung tâm (Centre axle trailer)
Là moóc thanh kéo không thể di chuyển trong một mặt phẳng thẳng đứng độc
lập và trục hoặc các trục được đặt gần trọng m của moóc khi được tải đồng
nhất. Tải trọng thẳng đứng đặt lên khớp nối của phương tiện kéo không được vượt
quá 10 % của khối lượng lớn nhất của moóc hoặc 1.000 kg, y theo khối lượng
nào nhỏ hơn.
Khối lượng lớn nhất của moóc trục trung tâm nghĩa tổng khối lượng được
truyền xuống đất bởi trục hoặc các trục của moóc khi được ghép nối với một
phương tiện kéo (khối lượng cho phép về mặt kỹ thuật thlớn hơn khối lượng lớn
nhất cho phép theo quy định của pháp luật quốc gia).
3.13 Ăn khớp cơ học ch động (Positive mechanical enquaqement)
Ăn khớp học ch động có nghĩa thiết kế nh học của một thiết bị, bao gồm
các bộ phận thành phần của phải ăn khớp sao cho không tự mở hoặc tháo rời,
dưới tác động bất kỳ của thành phần nào phải chịu trong quá trình sử dụng
hoặc thử nghiệm bình thường.
3.14 Loại phương tiện (Vehicle type)
Loại phương tiện nghĩa các phương tiện không khác nhau v khía cạnh bản
như cấu trúc, kích thước, hình dng vt liu nhng khu vc thiết b ni kéo
cơ khí gắn vào. Điều này áp dng cho c phương tiện kéo và phương tiện được kéo.
3.15 Ký hiu (Symbols)
a) Các ký hiệu được s dng trong tiêu chun:
A
v
- Khối lượng lớn nhất cho phép của trục lái tính bằng (tấn)
TCVN :2023
13
C - Khối lượng của rơ moóc trục trung tâm tính bằng (tấn)
D - Giá trị D tính bằng (kN)
D
c
Giá trị D
c
đối với rơ moóc trục trung tâm tính bằng (kN)
R - Khối lượng của phương tiện kéo tính bằng (tấn)
T Khối lượng của phương tiện được kéo tính bằng (tấn)
F
a
Lực nâng tĩnh tính bằng (kN)
F
h
Thành phần nằm ngang của lực thử theo trục dọc của xe tính bằng (kN)
F
s
Thành phần thẳng đứng của lực thử tính bằng (kN)
S - Khối lượng thẳng đứng tác dụng lên khớp nối, tính bằng (kg)
U - Khối lượng thẳng đứng tác dụng lên mâm kéo, tính bằng (tấn)
V - Giá trị V tính bằng (kN)
a - H số gia tốc thẳng đứng tương đương tại điểm khớp nối của moóc trục
trung tâm tùy thuộc vào loại hthống treo (các) trục sau của phương tiện kéo, tính
bằng (m/s
2
)
e - Khoảng cách giữa điểm ghép nối của khớp nối bi cầu thể được tháo lắp
được và mặt phẳng thẳng đứng đi qua tâm bi cầu (xem Hình 21c đến 21f) tính bằng
(mm)
f - Khoảng cách giữa điểm ghép nối của khớp nối bi cầu có thể được tháo lắp được
và mặt phẳng nằm ngang đi qua tâm bi cầu (xem Hình 21c đến 21f) tính bằng (mm)
g - Gia tốc do trọng trường, lấy g = 9,81 (m/s
2
)
L - Chiều dài thanh kéo thuyết khoảng cách giữa tâm của mắt thanh kéo
tâm của cụm trục, tính bằng (mét)
X - Chiều dài của khu vực tải của rơ moóc trục trung tâm, tính bằng (mét)
b) Ký hiu trong các phép th
o Lực kiểm tra lớn nhất
u - Lực kiểm tra tối thiểu
a Lực tĩnh
h Phương ngang
TCVN :2023
14
s Phương thẳng đứng
p Xung
w Lực xoay chiều
R
es
Kết quả
min giá trị tối thiểu
max giá trị lớn nhất
4. Yêu cầu chung đối với các bị thiết bị nối kéo
4.1 Thông s k thut chung
Mi thiết b phi phù hp vi các thông s k thut v kích thước độ bền quy định
trong ph lc A B. Sau các th nghiệm quy định trong ph lc B, không được
bt k vết nt, gãy hoc bt k biến dạng vĩnh viễn quá mc nào mà có th gây bt li
cho hoạt động bình thường ca thiết b.
4.2 Vt liu
Tt c các b phn ca thiết b ni o khi xy ra s c th dẫn đến tách t hp
phương tiện thì phải được làm bng thép. Các vt liu khác th đưc s dng vi
điu kin là nhà sn xuất đã chứng minh được tính tương đương và đáp ng yêu cu
cùng kiu loi.
4.3 Vn hành
Các thiết b ni kéo phi an toàn khi vn hành, vic ghép tháo g phải được thc
hin bi một người mà không cn s dng công c. Ngoi tr khp ni Loi T, ch các
thiết b loi khp ni t động được ghép ni với moóc khối lượng ln nht cho
phép v mt k thut lớn hơn 3,5 tấn.
4.4 Bảo dưỡng
Các thiết b ni kéo phải được thiết kế sn xut sao cho s dụng bình thường
nếu được bảo dưỡng, thay thế đúng cách các bộ phn b mòn, thì chúng s tiếp tc
hoạt động tt và gi được các đặc tính như được nêu trong tiêu chun này.
4.5 Yêu cu chung v ăn khớp
Tt c thiết b ni kéo phải được thiết kế để s ăn khớp học ch đng v trí
kết ni phải được khóa ít nht mt ln bng ăn khớp hc ch động tr khi các
yêu cầu khác được nêu trong ph lc A. Ngoài ra, có th có hai hoc nhiu cách b trí
TCVN :2023
15
riêng biệt để đảm bo tính nguyên vn ca thiết b nhưng mỗi ch b trí phải được
thiết kế để có s ăn khớp cơ học ch động và phi được th nghim riêng theo bt k
yêu cu nào nêu trong ph lc B. S ăn khớp học ch động được xác định trong
mc 3.13.
Lc xo ch th đưc s dụng để đóng thiết b và ngăn tác động của rung động
làm cho các b phn ca thiết b di chuyển đến các v trí th m hoc bung
ra. Vic hng bt k mt xo nào s không cho phép thiết b hoàn chnh b m khóa
hoc tháo ri.
4.6 ng dn s dng
Mi thiết b ni o phải đi kèm với hướng dn lắp đặt vn hành, cung cấp đầy đủ
thông tin cho bt k người s dng nào cũng có để lắp đặt nó mt cách chính xác trên
phương tin và vận hành nó đúng cách. Các ng dn này phi bng ngôn ng ca
quc gia mà nó s đưc s dng.
Trong trường hp các thiết b ni kéo đưc cung cấp để lp lên phương tiện lần đầu
bi nhà sn xut xe, hướng dn lắp đt th đưc cung cp đi kèm theo phương
tin nhưng nhà sản xut xe phi trách nhiệm đm bo rằng người điều khin
phương tiện đưc cung cấp các hướng dn cn thiết để vn hành chính xác thiết b
ni kéo.
4.7 Yêu cu đối vi thiết b ni kéo loi A, loi K hoc loi S
Đối vi c thiết b ni kéo thuc loi A, loi K hoc loi S s dụng cho moóc
khối lượng ln nht cho phép không quá 3,5 tn, đưc sn xut bi các nhà sn xut
không bt k liên kết nào vi nhà sn xut xe, thì chiều cao các tính năng lp
đặt khác ca khp ni, trong mọi trường hp phải được xác nhn bi quan phê
duyt kiu theo ph lc C, mc C.1.
4.8 Yêu cầu đối vi thiết b ni kéo loi S và loi T
Đối vi các thiết b ni kéo khác không theo tiêu chun loi S loi T, phi s dng
các yêu cu liên quan trong các ph lc A, B và C đi vi thiết b hoc thành phn tiêu
chun hoc phi tiêu chuẩn có đặc tính tương thích gần nht.
5. Yêu cầu chung của phương tiện trang bị thiết bị nối kéo
5.1 Yêu cu chung
Thiết b nối kéo được trang b cho xe phi đưc phê duyt phù hp vi các yêu cu
ca mc 3, 4 và các ph lc A, B ca tiêu chun này.
TCVN :2023
16
5.2 Lắp đặt
Vic lắp đặt thiết b ni kéo phải đáp ng các yêu cu ca ph lc C ca tiêu chun
này.
5.3 ng dn s dng
Mỗi phương tiện cơ giới phải được kèm theo các ng dn vn hành thiết b ni kéo
và ít nht phi bng ngôn ng ca quc gia mà nó s đưc s dng.
TCVN :2023
17
Phụ Lục A
Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị nối kéo
(Yêu cầu kỹ thuật)
A.1 Thiết bị nối kéo loại A Bi cầu và giá đỡ
A.1.1 Hình dạng và kích thước
A.1.1.1 Thiết bị nối kéo loại A phải phù hợp về hình dạng và kích thước như hình 2.
CHÚ THÍCH: Độ nhám N9 có giá trị 6,3 µm.
Hình 2 - Bi cầu của thiết bị nối kéo loại A
A.1.1.2 Hình dạng và kích thưc của giá đỡ phải đáp ứng nhng yêu cu ca nhà sn
xuất phương tiện liên quan đến các điểm lp ghép các thiết b lp b sung nếu cn
thiết.
A.1.3 Bi cầu có thể tháo rời.
A.1.3.1 Trong trường hợp các bi cầu thể tháo rời hay các bộ phận không được
định vị bằng bu lông (loại A50-X), vị trí ghép nối thể tháo rời phải được thiết kế để
có được sự gắn kết cơ học chắc chắn.
A.1.3.2 Trong trường hợp một bi cầu thể tháo rời được phê chuẩn riêng để sử
TCVN :2023
18
dụng với nhiều giá đỡ của các phương tiện kéo khác nhau, các kích thước khoảng
trống lắp đặt khi bi cầu ghép nối vào giá đỡ phải phù hợp được cho trong phụ lục
C, Hình 26 và 27.
A.1.4 Thiết bị ghép nối di động
Thiết bị ghép nối di động (khớp nối có thể di chuyển mà không cần tách rời) phải được
thiết kế để thdễ dàng trở về vị trí hoạt động bình thường. Trong trường hợp phải
sử dụng lực tác động bằng tay thì lực này không quá 200 N.
A.1.5 Thử nghiệm
Bi cầu giá đỡ phải đáp ng những thử nghiệm được đưa ra trong phụ lục B mục
B.3.1 hoặc mục B.3.10 tùy theo lựa chọn của nhà sản xuất. Tuy nhiên các yêu cầu tại
mục B.3.1.7 và B.3.1.8 luôn phải được áp dụng.
A.1.6 Điểm gắn
Các nhà sản xuất giá đỡ phải thiết kế các điểm gắn đthể gắn các khớp nối phụ
hoặc thiết bị cần thiết để giúp moóc tự động dừng lại trong trường hợp khớp nối
chính bị tách ra.
A.1.6.1 Các điểm gắn cho khớp nối thứ cấp và/hoặc cáp nối an toàn phải được định vị
sao cho khi sử dụng, khớp nối thứ cấp hay cáp nối không ảnh hưởng tới khớp nối
chính hoặc gây cản trở với hoạt động của hệ thống phanh theo quán tính.
A.1.6.2 Một điểm gắn duy nhất phải được định vị trong phạm vi 100 mm của một mặt
phẳng đứng đi qua tâm khớp nối. Nếu điều này không thể thực hiện được, phải có hai
điểm gắn được cung cấpcách đều đường chính giữa, khoảng cách lớn nhất là 250
mm. Các điểm gắn kết sẽ hướng về phía sau và cao tới mức phù hợp.
A.1.7 Các yêu cầu khác đối với thiết bị nối kéo loại A50-1 đến A50-5
A.1.7.1 Các kích thước thiết bị nối kéo loại A50-1 được nêu trong nh 3 và Bảng 1.
A.1.7.2 Các kích thước thiết bị nối kéo loại A50-2, A50-3, A50-4 A50-5 được nêu
trong Hình 4 Bảng 1.
A.1.7.3 Các thiêt bị nối kéo loại A50-1 đến A50-5 sẽ thích hợp được thử nghiệm
cho các giá trị đặc trưng được nêu trong Bảng 2.
TCVN :2023
19
Hình 3 - Kích thước thiết b ni kéo loi A50-1
Hình 4 - Kích thước thiết b ni kéo loi A50-2, A50-3, A50-4 và A50-5
CHÚ THÍCH: Các kích thước Hình 3 và hình 4 được quy định trong Bng 1.
Bng 1 - Kích thước thiết b ni kéo tiêu chun loi A50-1 đến A50-5
Loi
A50-1
A50-2,
A50-4
A50-3,
A50-5
Ghi chú
e
1
90
83
120
0.5
e
2
--
56
55
0.5
d
2
17
10.5
15
H13
TCVN :2023
20
f
130
110
155
+6.0
g
50
85
90
+6.0
c
15
15
15
max
l
55
110
120
5.0
h
70
80
80
5.0
Bng 2 - Các giá tr đặc trưng của thiết b ni kéo tiêu chun
loi A50-1 đến A50-5
Loi
A50-1
A50-2
A50-3
A50-4
A50-5
D
17
20
30
20
30
S
120
120
120
150
150
CHÚ THÍCH:
D - Giá tr D ln nht (kN)
S - Tải trọng tĩnh thẳng đứng lớn nhất (kgf)
A.1.8 Yêu cầu khác
Các nhà sản xuất bi cầu giá đỡ kéo dành cho việc thay thế không bất liên
kết nào với nhà sản xuất xe liên quan, phải biết các yêu cầu đối với đầu khớp nối
được đưa ra trong mục A.2 của phụ lục này và phải tuân thủ các yêu cầu trong phụ
lục C của tiêu chuẩn này.
A.2 Thiết bị nối kéo loại B – Đầu khớp nối
A.2.1 Yêu cầu
Các đầu khớp nối của Loại B50 phải được thiết kế để thể sử dụng một cách an
toàn với các bi cầu được tả trong mục A.1 của phụ lục này do đó giữ lại các
đặc tính quy định. Trong trường hợp đầu khớp nối được thiết kế với lực kéo n đến
800 kg đkết nối với moóc loại O
1
không trang bị hệ thống phanh thì phải các
điểm gắn để cho phép kết nối thiết bị ghép nối thứ cấp, các điểm gắn này phải được
TCVN :2023
21
định vị sao cho khi sử dụng thiết bị ghép nối thứ cấp không làm nh hưởng tới kh
năng kết nối của khớp nối chính. Các đầu khớp nối phải được thiết kế sao cho đảm
bảo được an toàn, ngoài ra phải đảm bảo đến độ mòn của khớp nối.
A.2.2 Thử nghiệm
Các đầu khớp nối phải đáp ứng các thử nghiệm được đặt ra trong phụ lục B, mục
B.3.2.
A.2.3 Thiết bị bổ sung
Bất kỳ thiết bị bổ sung nào (ví dụ: phanh, bộ ổn định, v.v.) sẽ không bất kỳ ảnh
hưởng xấu nào đến kết nối của thiết bị nối kéo.
A.2.4 Góc quay
Khi không gn vào phương tiện kéo, chuyển động quay ngang của đầu ghép nối phải
ít nhất là 90
o
về mỗi phía so với đường tâm của bi cầu. Đồng thời, phải có góc chuyển
động thẳng đứng tự do 20
o
trên dưới so với phương ngang. Ngoài ra, kết hợp với
góc quay ngang 90
o
, thể xoay 25
o
theo cả hai hướng so phương nằm ngang. S
ăn khớp phải đảm bảo được ở tất cả các góc quay.
A.3 Thiết bị nối kéo loại C – Khớp nối thanh kéo
A.3.1 Yêu cầu thử nghiệm
Tất cả các khớp nối thanh kéo phải có thể đáp ứng các thử nghiệm nêu trong phụ lục
B, mục B.3.3.
A.3.2 Yêu cầu lắp lẫn
Các khớp nối thanh kéo loại C50 phải tương thích với tất cả các mắt khớp nối của
thanh kéo loại D50 với các đặc tính được chỉ định.
A.3.3 Hàm
A.3.3.1 Khớp nối thanh kéo loại C50 phải hàm được thiết kế sao cho mắt thanh
kéo thích hợp được dẫn vào khớp nối.
A.3.3.2 Nếu hàm hoặc bphận đỡ hàm thể xoay quanh trục thẳng đứng, thì
phải tự động thiết lập ở vị trí làm việc bình thường, vị trí này luôn được cố định để dẫn
hướng cho mắt thanh kéo trong quá trình ghép nối.
A.3.3.3 Nếu hàm hoặc một bộ phận đỡ hàm thể quay quanh trục nằm ngang, thì
khớp cung cấp khả năng quay phải được hạn chế ở vị trí làm việc bình thường của nó
TCVN :2023
22
bằng một men khóa. men này phải đủ đngăn chặn một lực 200 N c dụng
theo phương thẳng đứng lên phía trên của hàm tạo ra bất kỳ sự lệch hướng nào của
khớp khỏi vị trí bình thường của nó. men khóa phải lớn hơn men được tạo ra
của cần gạt tay được tả trong mục 3.6 của phụ lục này. thể đưa hàm về vị trí
bình thường bằng tay. Một hàm xoay quanh trục nằm ngang chỉ được chấp nhận cho
tải trọng chịu lực thẳng đứng S lên đến 50 kgf và giá trị V lên đến 5 kN.
A.3.3.4 Nếu hàm, hoặc một bộ phận đỡ hàm quay quanh trục dọc, thì chuyển động
quay phải được hạn chế bởi một mômen khóa ít nhất là 100 Nm.
A.3.3.5 Kích thước yêu cầu tối thiểu của hàm phụ thuộc vào giá trị D của khớp nối:
a) Vi D ≤ 18 kN thì kích thước ti thiu: chiu rng là 150 mm, chiu cao 100 mm;
b) Vi 18 kN < D 25 kN thì kích thưc ti thiu: chiu rng 200 mm, chiu cao 170
mm;
c) Vi D > 25 kN thì kích thước ti thiu: chiu rng 360 mm, chiu cao 200 mm.
A.3.4 Khớp nối tối thiểu của mắt thanh kéo được ghép nối
A.3.4.1 Mắt thanh kéo khi được ghép nối với khớp nối thanh kéo nhưng không được
lắp đối với một chiếc xe, phải các yêu cầu được đưa ra ới đây. Nếu một phần
của khớp nối được cung cấp bởi một khớp nối đặc biệt (loại C50-X), trường hợp này
sẽ được bổ sung trong phụ lục C, mục C.1.3.8.
A.3.4.2 Góc quay
a) ± 90
o
theo chiu ngang tính t tâm dc trc ca khp ni - xem Hình 5
CHÚ THÍCH: min là giá trị nhỏ nhất.
Hình 5 - Góc xoay ngang mt thanh kéo khi ghép ni
TCVN :2023
23
b) ± 20
o
theo phương thẳng đứng tính t tâm trc ngang ca khp ni - xem Hình 6
Hình 6 - Góc xoay dc mt thanh kéo khi ghép ni
c) ± 25
o
xoay quanh trc dc so vi đưng nm ngang ca tâm khp ni - xem Hình 7
Hình 7 - Góc xoay quanh trục của mắt thanh kéo khi ghép nối
A.3.5 Khóa an toàn
A.3.5.1 Ở vị trí đóng, chốt khớp nối phải được khóa bằng hai thiết bị khóa ăn khớp
học chủ động, mỗi chốt sẽ vẫn có hiệu lực nếu chốt kia bị hỏng.
A.3.5.2 Vị trí đóng khóa của khớp nối phải được chỉ ra bên ngoài bằng thiết bị
khí. Có thể xác minh vị trí của chỉ báo bằng cảm giác, ví dụ trong bóng tối.
A.3.5.3 Thiết bị chỉ báo phải chỉ ra sự ăn khớp của cả hai thiết bị khóa.
A.3.5.4 Tuy nhiên, chỉ cần một thiết bị khóa được chđịnh đủ nếu sự tham gia của
thiết bị khóa thứ hai là một tính năng vốn có của thiết kế.
A.3.6 Cần gạt tay
Cần gạt tay phải thiết kế phù hợp để dễ sử dụng với phần cuối của cần được bo
tròn. Khớp nối không được bất kỳ cạnh sắc nhọn hoặc điểm nào thể bị chèn ép
gần cần gạt tay dẫn đến gây thương tích trong quá trình vận hành khớp nối. Lực cần
TCVN :2023
24
thiết để nhả khớp nối, được đo khi không có mắt thanh kéo không được vượt quá 250
N theo phương vuông góc với cần gạt tay, dọc theo đường vận hành.
A.3.7 Yêu cầu đặc biệt đối với khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn của loại C50-1 đến
C50-6.
A.3.7.1 Chuyển động xoay của mắt thanh kéo quanh trục ngang phải đạt được thông
qua hình dạng bề mặt cầu của chốt khớp nối.
A.3.7.2 Tải trọng va đập kéo nén dọc theo trục dọc do khoảng cách giữ chốt khớp
nối mắt thanh kéo phải được làm suy yếu bằng xo /hoặc các thiết bị giảm
chấn (trừ loại C50-1).
A.3.7.3 Kích thước phải như trong Hình 8 và Bảng 3.
A.3.7.4 Các khớp nối phải phù hợp được thử nghiệm về đặc tính các giá trị cho
trong Bảng 4.
A.3.7.5 Khớp nối phải được mở bằng cần gạt tay (không được sử dụng loại điều
khiển từ xa).
Hình 8 - Kích thước ca khp ni thanh kéo tiêu chun (mm)
TCVN :2023
25
Bng 3 - Kích thước ca khp ni thanh kéo tiêu chun (mm)
Loi
C50-1
C50-2
C50-3
C50-4
C50-5
C50-6
C50-7
Ghi chú
e
1
83
83
120
140
160
160
0.5
e
2
56
56
55
80
100
100
0.5
d
1
--
54
74
84
94
94
max
d
2
10.5
10.5
15
17
21
21
H13
f
110
110
155
180
200
200
+6.0
g
85
85
90
120
140
140
3.0
a
100
170
200
200
200
200
+20.0
b
150
280
360
360
360
360
+20.0
c
20
20
24
30
30
30
max
h
150
190
265
265
265
265
Max
l
1
--
150
250
300
300
300
Max
l
2
150
300
330
330
330
330
Max
l
3
100
160
180
180
180
180
20.0
T
--
15
20
35
35
35
Max
Bng 4 - Các giá tr đặc trưng cho khp ni thanh kéo tiêu chun
Loi
C50-1
C50-2
C50-3
C50-4
C50-5
C50-6
C50-7
TCVN :2023
26
D
18
25
70
100
130
190
190
D
c
18
25
50
70
90
120
130
S
200
250
650
900
1000
1000
1000
V
12
10
18
25
35
50
75
CHÚ THÍCH:
D = giá trị D lớn nhất (kN)
D
c
= giá trị D lớn nhất (kN)
S = tải trọng thẳng đứng tĩnh lớn nhất trên khớp nối (kg)
V = giá trị V lớn nhất (kN)
A.4 Thiết bị nối kéo loại D – Mắt thanh kéo
A.4.1 Yêu cầu chung đối với mắt thanh kéo loại D50
A.4.1.1 Tất cả các mắt thanh kéo loại D50 phải thể đáp ứng thử nghiệm nêu trong
Phụ lục B, mục B.3.4.
A.4.1.2 Mắt thanh kéo loại D50 được thiết kế để sử dụng với khớp nối thanh kéo C50.
Các mắt thanh kéo sẽ không thể xoay dọc trục (vì các khớp nối tương ứng thể
xoay).
A.4.1.3 Nếu các mắt của thanh kéo loại D50 được lắp với các ống bọc, thì chúng phải
phù hợp với kích thước thể hiện trong Hình 9 (trừ Loại D50-C) hoặc Hình 10.
A.4.1.4 Ống bọc không được hàn vào mắt thanh kéo
A.4.1.5 Mắt thanh kéo loại D50 phải kích thước được cho trong mục A.4.2. Kích
thước phần cán cho mắt thanh kéo loại D50-X không được chỉ định, nhưng đối với
khoảng cách 210 mm từ tâm của mắt, chiều cao “h” chiều rộng “b” phải nằm trong
giới hạn cho trong Bảng 5.
TCVN :2023
27
Hình 9 - ng bc có rãnh cho mt thanh kéo D50
Hình 10 - ng bc không có rãnh cho mt thanh kéo D50-C
Bng 5 - Kích thước mt thanh kéo D50-A và D50-X
Loi
h (mm)
b (mm)
D50-A
65 +2/-1
60 +2/-1
D50-X
80 max
62 max
GHI CHÚ: max là giá tr ln nht
Bng 6 - Giá tr đặc trưng cho mắt thanh kéo tiêu chun
Loi
D
D
c
S
V
D50-A
130
90
1000
30
D50-B
130
90
1000
25
D50-C
190
120
1000
50
TCVN :2023
28
D50-D
190
130
1000
75
A.4.2 Yêu cầu riêng đối với mắt thanh kéo loại D50
A.4.2.1 Mắt thanh kéo loại D50-A và D50-X phải kích thước minh họa trong Hình
11
Hình 11 - Kích thước của mắt thanh kéo loại D50-A và D50-X
A.4.2.2 Mắt thanh kéo loại D50-B phải có kích thước được minh họa trong Hình 12
Hình 12 - Kích thước ca mt thanh kéo Loi D50-B
TCVN :2023
29
A.4.2.3 Các mắt thanh kéo loại D50-C D50-D phải kích thước minh họa trong
Hình 13
Hình 13 - Kích thước ca mt thanh kéo loi D50-C và D50-D
GHI CHÚ:
1/ Đối với mắt thanh kéo Loại D50-D, kích thước này phải là "lớn nhất 80 mm"
Các kích thước khác của mắt thanh kéo loại D50-C và D50-D, xem trong Hình 11.
A.4.2.4 Các mắt thanh kéo loại D50-C D50-D phải được lắp với ống bọc rãnh
được thể hiện trong Hình 10.
A.4.3 Giá trị tải trọng cho mắt thanh kéo tiêu chuẩn
Mắt thanh kéo tiêu chuẩn phương tiện liên kết phải phù hợp được thử nghiệm
với các giá trị tải trọng nêu trong bảng 6.
A.4.4 Yêu cầu chung đối với mắt thanh kéo hình xuyến loại L
A.4.4.1 Mắt thanh kéo hình xuyến loại L được thiết kế để sử dụng với khớp nối kiểu
móc loại K
A.4.4.2 Khi được sử dụng với khớp nối kiểu móc loại K, chúng sẽ đáp ứng các yêu
cầu đối với khớp nối nêu trong mục 10.2 của Phụ lục này.
TCVN :2023
30
A.4.4.3 Mắt thanh kéo hình xuyến loại L phải kích thước được cho trong Hình 14
và Bảng 7
GHI CHÚ: max là giá tr ln nht
Hình 14 - Kích thước mt thanh kéo hình xuyến loi L
Bng 7 - Kích thước ca mt thanh kéo hình xuyến loi L
Loi
L1
L2
L3
L4
L5
Chú ý
a
68
+1.6/-0.0
76.2
0.8
76.2
0.8
76.2
0.8
68
+1.6/-0.0
--
b
41.20.8
41.20.8
41.20.8
41.20.8
41.20.8
--
c
70
65
65
65
70
Min
Bng 8 - Các giá tr đặc trưng cho mắt thanh kéo hình xuyến loi L
Loi
L1
L2
L3
L4
L5
TCVN :2023
31
D
30
70
100
130
180
D
c
27
54
70
90
120
S
200
700
950
1000
1000
V
12
18
25
35
50
GHI CHÚ:
D = giá trị D lớn nhất (kN)
D
c
= giá trị D lớn nhất (kN)
S = tải trọng thẳng đứng tĩnh lớn nhất trên khớp nối (kg)
V = giá trị V lớn nhất (kN)
A.4.4.4 Mắt thanh kéo hình xuyến loại L phải đáp ứng các thử nghiệm được đưa ra
trong phụ lục B, mục 3.4 và phải phù hợp với đặc tính các giá trị cho trong Bảng 8.
A.5 Thiết bị nối kéo loại E - Thanh kéo
A.5.1 Thử nghiệm
Các thanh kéo loại E phải đáp ứng các thử nghiệm quy định trong phụ lục B, mục 3.6.
A.5.2 Lắp đặt
Để tạo kết nối với phương tiện kéo, các thanh kéo thể được lắp với các đầu khớp
nối như trong mục 2 hoặc mắt thanh kéo như mục 4 của phụ lục này. Các đầu khớp
nối và mắt thanh kéo có thể được gắn bằng vít hoặc hàn.
A.5.3 Thiết bị điều chỉnh độ cao cho thanh kéo bản lề.
A.5.3.1 Thanh kéo bản lề phải được trang bị thiết bị điều chỉnh độ cao thanh kéo đến
chiều cao của khớp nối hoặc đ(hàm). Những thiết bị này sẽ được thiết kế sao
cho thanh kéo thể được điều chỉnh bởi một người mà không cần ng cụ hoặc bất
kỳ sự hỗ trợ nào khác.
A.5.3.2 Các thiết bị điều chỉnh độ cao phải khả năng điều chỉnh mắt của thanh kéo
hoặc đầu khớp nối bi cầu từ phương nằm ngang so với mặt đất ít nhất 300 mm hướng
lên trên hướng xuống dưới. Trong phạm vi này, thanh kéo thể điều chỉnh liên
tục hoặc theo các bước lớn nhất 50 mm được đo mắt thanh kéo hoặc đầu khớp
nối bi cầu.
TCVN :2023
32
A.5.3.3 Các thiết bị điều chỉnh độ cao không được cản trở việc di chuyển dễ dàng của
thanh kéo sau khi ghép nối.
A.5.3.4 Các thiết bị điều chỉnh độ cao không được cản trở hoạt động của bất kỳ hệ
thống nào như hệ thống phanh quán tính, hệ thống phanh tay.
A.5.4 Yêu cầu của thanh kéo kết hợp hới hệ thống phanh
Trong trường hợp thanh kéo kết hợp với hệ thống phanh quán tính, hệ thống phanh
tay, khoảng cách giữa tâm của mắt thanh kéo điểm cuối dịch chuyển tự do không
được nhỏ hơn 200 mm vị trí bắt đầu tác dụng phanh. Khi điểm cuối dịch chuyển tự
do dịch chuyển hết hành trình thì khoảng cách này không được nhỏ hơn 150 mm.
A.5.5 Yêu cầu của thanh kéo kết nối với rơ moóc trục trung tâm
Thanh kéo để sử dụng trên moóc trục trung tâm phải khả năng chịu được các
lực bên cũng như chống lại các lực dọc khi ghép nối.
A.6 Thiết bị nối kéo loại F - Dầm kéo
A.6.1 Các dầm kéo loại F phải đáp ứng các thử nghiệm quy định trong phụ lục B, mục
B.3.3.
A.6.2 Kiểu khoan dầm kéo để lắp thiết bị nối kéo tiêu chuẩn loại C phải phù hợp với
Hình 15 và Bảng 9 dưới đây.
A.6.3 Các dầm kéo không được hàn vào khung, thân xe hoặc các bộ phận khác của
xe.
GHI CHÚ:
Kích thước lắp đặt cho khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn quy định trong Bảng 9.
Hình 15 - Kích thước lắp đặt cho khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn
TCVN :2023
33
Bng 9 - Kích thước lắp đặt cho khp ni thanh kéo tiêu chun (mm)
Loi
C50-1
C50-2
C50-3
C50-4
C50-5
C50-6
C50-7
Note
e
1
83
83
120
140
160
160
0.5
e
2
56
56
55
80
100
100
0.5
d
1
--
55
75
85
95
95
max
d
2
10.5
10.5
15
17
21
21
H13
T
--
15
20
35
35
35
Max
F
120
120
165
190
210
210
Max
G
95
95
100
130
150
150
Max
L
1
--
200
300
400
400
400
Max
A.7 Thiết bị nối kéo loại G - Mâm kéo
A.7.1 Chốt kéo phù hợp
Các mâm kéo loại G50 phải được thiết kế sao cho chúng thể sử dụng phù hợp với
chốt kéo loại H50.
A.7.2 Dẫn hướng
Các loại mâm kéo phải được thiết kế dẫn hướng đảm bảo chốt kéo ăn khớp an toàn
chính xác. Chiều rộng lối vào dẫn hướng dành cho mâm kéo đường kính 50 mm
tiêu chuẩn ít nhất phải là 350 mm (xem Hình 16)
Đối với các mâm kéo nhỏ phi tiêu chuẩn của loại G50-X và có giá trị “D” lớn nhất là 25
kN, chiều rộng lối vào dẫn hướng phải ít nhất 250 mm.
TCVN :2023
34
Hình 16 - Kích thước của mâm kéo tiêu chuẩn (xem thêm Bảng 10 chiều cao H)
Ghi chú:
1/ Để s dng đưc nêm lái, kích thước k (hình 16) phi tha mãn: k = 137 ±
3 mm khong cách 32 mm so vi b mt mâm o cách đường tâm
ngang ca tâm khp ni là 200 mm.
2/ Góc dẫn hướng 40
o
+ 1
o
/ -0
o
phải được duy trì trong khong cách ti thiu
360 mm tính t đường tâm ngang ca khp ni. Chiu rng li vào ti thiu
350 mm th đạt được bên ngoài khong cách này bằng cách tăng góc
vào ln nht lên đến góc 120
o
như thể hiện trong đường chm gch.
3/ Các l lp kéo dài 23 ± 2 mm x 17 + 2 / -0 mm hoc các l lp tròn đưng
kính 17 + 2 / -0 mm có th đưc s dng.
4/ Khi s dng các l dài hoc l tròn đường kính > 18 mm, phi s dng
TCVN :2023
35
vòng đệm đường kính 40 mm, dày 6 mm, hoc các chi tiết độ bn
tương đương (ví d: như tấm thép phng…).
Hình 17 - Lỗ lắp cho tấm lắp loại J dùng cho mâm kéo
Ghi chú:
Kích thước của mâm kéo tiêu chuẩn (xem Bảng 10).
Dung sai lỗ lắp cho tấm lắp loại J dùng cho mâm kéo (xem mục 9.1 của phụ lục này).
Bảng 10 - Kích thước của mâm kéo tiêu chuẩn (mm), xem Hình 16.
Loi
G50-1
G50-2
G50-3
G50-4
G50-5
G50-6
H
140-159
160-179
180-199
200-219
220-239
240-260
Ghi chú: Kích thước của mâm kéo tiêu chuẩn (xem Bảng 10).
A.7.3 Sự ăn khớp tối thiểu của khớp nối mâm kéo
A.7.3.1 Với chốt kéo được gài, mâm kéo không được gắn vào phương tiện hoặc tấm
lắp, nhưng tính đến ảnh hưởng của các bu lông lắp, khớp nối phải cho phép đồng
thời các giá trị ăn khớp tối thiểu sau của chốt khớp nối:
A.7.3.2 Góc quay
a) ± 90
o
quanh trc thẳng đứng theo phương ngang (không áp dng cho mâm kéo kết
ni vi h thng lái ch động).
b) ± 12
o
so vi trc nm ngang theo hướng xe di chuyn.
TCVN :2023
36
c) Cho phép quay quanh trc dọc lên đến ± 3
o
. Tuy nhiên, trên khp ni mâm kéo góc
này th b t quá, với điều kiện cấu khóa cho phép hn chế mc ln
nht ± 3
o
.
A.7.4 Thiết bị khóa để ngăn việc tách khớp nối mâm kéo – chốt kéo
A.7.4.1 Mâm kéo phải được khóa vị trí đã ghép nối bằng hai thiết bị khóa học
tích cực, mỗi thiết bị này sẽ duy trì hiệu quả nếu thiết bị kia bị hỏng.
A.7.4.2 Thiết bị khóa chính sẽ hoạt động tự động, thiết bị khóa phụ thể tự động
hoặc được kích hoạt bằng tay. Thiết bị khóa phụ thể được thiết kế để hoạt động
cùng với thiết bị chính cung cấp thêm một khóa tích cực cho thiết bị chính. Chỉ
có thể gài thiết bị khóa phụ nếu thiết bị khóa chính được kết nối đúng cách.
A.7.4.3 Các thiết bị khóa không thbị bung ra một cách ý. Việc mở khóa phải có
hành động có chủ đích của người điều khiển phương tiện.
A.7.4.4 Vị trí đóng khóa của khớp nối phải được chỉ báo trực quan bằng thiết bị cơ
khí thể xác minh vị trí của chỉ báo bằng cảm giác, dụ: cho phép kiểm tra vị trí
trong bóng tối. Thiết bị chỉ báo phải chỉ ra sự ăn khớp của cả thiết bị khóa chính và
khóa phụ. Tuy nhiên, chỉ cần chỉ ra sự gắn kết của một thiết bị nếu trong trường hợp
sự ăn khớp của thiết bị còn lại là một tính năng đồng thời và vốn có của thiết kế.
A.7.5 Thiết bị vận hành an toàn.
vtrí đóng, các thiết bị vận hành hoặc cấu nhả phải ngăn không cho vận hành
một cách ý hoặc tình. Hệ thống khóa phải yêu cầu hành động tích cực ý
thức để nhả thiết bị khóa nhằm vận hành cơ chế tháo khớp nối tách rời.
A.7.6 Bề mặt thiết bị.
Các bề mặt của tấm khớp nối khóa khớp nối phải thỏa mãn về mặt chức năng
được gia công, rèn, đúc hoặc ép cẩn thận.
A.7.7 Yêu cầu tải.
Tất cả các khớp nối mâm kéo phải thể đáp ứng các thử nghiệm được tả trong
phụ lục B, mục 3.7.
A.7.8 Nêm lái.
A.7.8.1 Kích thước của nêm lái để dẫn động lái chủ động của sơ mi rơ moóc phải n
trong Hình 18.
TCVN :2023
37
GHI CHÚ:
1/ Chỉ áp dụng cho nêm dày trên 60 mm.
2/ Kích thước này chỉ đề cập đến bmặt chức năng: kích thước nêm lái thể dài
hơn.
Hình 18 - Kích thước của nêm lái gắn lò xo
A.7.8.2 Nêm lái phải cho phép ghép nối an toàn chính xác phải được gắn lò xo.
Độ bền của xo phải được chọn để thể ghép nối một sơ mi moóc không tải
khi mi moóc đầy tải thì nêm lái tiếp xúc chắc chắn với các mặt của khớp nối
trong quá trình sử dụng. Việc tách mâm o của xe đầu kéo với mi moóc thực
hiện được với cả trường hợp đầy tải và không tải.
A.7.9 Yêu cầu đặc biệt đối với mâm kéo tiêu chuẩn
A.7.9.1 Kích thước phải như trong Hình 16 và Bảng 10.
A.7.9.2 Chúng phải phù hợp được thử nghiệm với giá trị D 150 kN và giá trị U
20 tấn.
A.7.9.3 Có thể nhả việc ăn khớp bằng cần tay gắn trực tiếp trên khớp nối.
A.7.9.4 Chúng phải phù hợp cho việc lái chủ động của mi moóc bằng nêm lái -
TCVN :2023
38
xem mục 7.8
A.8 Thiết bị nối kéo loại H - Chốt kéo
A.8.1 Chốt kéo loại H50
Chốt kéo loại H50 phải có kích thước thể hiện trong Hình 19.
Hình 19 - Kích thước của chốt kéo loại H50
A.8.2 Thử nghiệm
Chốt kéo phải có thể đáp ứng các thử nghiệm được mô tả trong phụ lục B, mục B.3.9.
A.9 Thiết bị nối kéo loại J - Tấm gắn cho mâm kéo
A.9.1 Các tấm lắp ráp loại J cho mâm kéo phải các lỗ lắp hình tròn được định vị
như trong Hình 17 nếu chúng được dành cho các mâm kéo tiêu chuẩn. Lỗ lắp phải
đường kính 17 mm + 2,0 mm / -0,0 mm KHÔNG được có rãnh (xem Hình 17).
A.9.2 Các tấm gắn cho các mâm kéo tiêu chuẩn phải thích hợp cho việc lái chủ động
của mi moóc (có nêm lái). Tấm gắn cho mâm kéo không tiêu chuẩn không
thích hợp cho lái chủ động của sơ mi rơ moóc phải được đánh dấu.
A.9.3 Các tấm gắn cho khớp nối mâm kéo phải đáp ứng các thử nghiệm được mô tả
trong phụ lục B, mục 3.8.
A.10 Thiết bị nối kéo loại K - Khớp nối kiểu móc
A.10.1 Yêu cầu chung đối với khớp nối kiểu móc loại K.
TCVN :2023
39
A.10.1.1 Tất cả các khớp nối kiểu móc loại K phải thỏa mãn các thử nghiệm đượcđưa
ra trong phụ lục B, mục 3.5 phải phù hợp với các giá trị đặc trưng cho trong Bảng
12.
A.10.1.2 Khớp nối kiểu móc loại K phải kích thước được nêu trong Hình 20
Bảng 11. Thiết bị nối kéo K1 đến K4 loại khớp nối không tự động chỉ sử dụng cho
moóc khối lượng lớn nhất cho phép không quá 3,5 tấn loại KA1 đến KA3
khớp nối tự động.
Hình 20 - Kích thước và hình dạng của khớp nối kiểu móc loại K
A.10.1.3 Khớp nối kiểu móc chỉ được sử dụng với mắt thanh o hình xuyến khi
được sử dụng với mắt thanh kéo hình xuyến loại L, khớp nối loại K phải có mức độ ăn
khớp được đưa ra trong mục 10.2 của phụ lục này.
A.10.1.4 Khớp nối kiểu móc loại K được sử dụng với mắt hình xuyến loại L phải
khoảng hở tối thiểu là 3 mm và lớn nhất 5 mm.
A.10.2 Góc quay
Khớp nối loại K khi được sử dụng với mắt hình xuyến loại L, nhưng không được lắp
TCVN :2023
40
vào xe, phải có các góc khớp nối sau đây (xem thêm Hình 20):
a) ± 90
o
theo chiu ngang tính t tâm trc dc ca khp ni;
b) ± 40
o
theo phương thẳng đứng tính t tâm trc ngang ca khp ni;
c) ± 20
o
xoay quanh trc dọc và đường nm ngang ca tâm khp ni.
A.10.3 Khớp nối kiểu móc tự động loại K phải một hàm được thiết kế sao cho mắt
thanh kéo được dẫn hướng vào khớp nối.
A.10.4 Khóa để ngăn việc vô tình tách rời khớp nối:
A.10.4.1 Ở vị trí đóng, khớp nối phải được khóa bằng hai thiết bị khóa ăn khớp cơ học
chủ động, mỗi thiết bị sẽ vẫn duy trì hoạt động hiệu quả nếu thiết bị kia bị hỏng.
A.10.4.2 Vị trí ăn khớp khóa của khớp nối phải được biểu thị ra bên ngoài bằng
một thiết bị học. thể xác minh vị trí của chỉ báo bằng cảm giác (ví dụ: trong
bóng tối).
A.10.4.3 Thiết bị chỉ báo học phải chỉ ra sự tham gia của cả hai thiết bị khóa (điều
kiện AND).
A.10.4.4 Tuy nhiên, chỉ cần ch ra cách gài một thiết bị khóa đủ, nếu trong tình
huống này, việc gài thiết bị khóa thứ hai là một đặc điểm vốn có của thiết kế.
A.10.5 Cần gạt tay
Cần gạt tay phải thiết kế phù hợp để dễ sử dụng với phần cuối của cần được bo
tròn. Khớp nối không được bất kỳ cạnh sắc nhọn hoặc điểm nào thể bị chèn ép
gần cần gạt tay dẫn đến gây thương tích trong quá trình vận hành khớp nối. Lực cần
thiết để nhả khớp nối, được đo khi không có mắt thanh kéo không được vượt quá 250
N theo phương vuông góc với cần gạt tay, dọc theo đường vận hành.
Bảng 11 - Kích thước cho khớp nối kiểu móc loại K – xem hình 19
Loi
K1
K2
K3
K4
KA1
KA2
KA3
Ghi chú
e
1
--
83
83
120
120
140
160
0.5
e
2
--
56
56
55
55
80
100
0.5
e
3
90
--
--
--
--
--
--
0.5
d
2
17
10.5
10.5
15
15
17
21
H13
TCVN :2023
41
c
3
3
3
3
3
3
3
min
f
130
175
175
180
180
200
200
max
g
100
100
100
120
120
140
200
max
a
45
45
45
45
45
45
45
+1.6/-0.0
L
1
120
120
120
250
250
300
300
Max
L
2
74
74
63
74
90
90
90
Max
L
3
110
130
130
150
150
200
200
max
Bảng 12 - Các giá trị đặc trưng cho khớp nối kiểu móc loại K
Loi
K1
K2
K3
K4
KA1
KA2
KA3
D kN
17
20
20
25
70
100
130
D
c
kN
--
--
17
20
54
70
90
S kg
120
120
200
250
700
900
1000
V kN
--
--
10
10
18
25
25
A.11 Thiết bị nối kéo loại T – Khớp nối chuyên dụng
A.11.1 Khớp nối loại thanh kéo chuyên dụng loại T được thiết kế để sử dụng cho các
tổ hợp phương tiện cụ thể, dụ: phương tiện vận chuyển ô tô. Những phương tiện
này cấu trúc đặc biệt thể cần các yêu cầu đặc biệt với những vị trí bất
thường của khớp nối.
A.11.2 Khớp nối loại T sẽ được hạn chế sử dụng với rơ moóc trục trung tâm.
A.11.3 Các khớp nối loại T phải được chấp thuận như một cặp phù hợp không thể
tách khớp nối này bằng các dụng cụ thông thường, việc tách khớp nối loại T phải
được thực hiện tại nhà xưởng.
A.11.4 Các khớp nối loại T sẽ không hoạt động tự động.
A.11.5 Các khớp nối loại T phải đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm liên quan được nêu
TCVN :2023
42
trong phụ lục B, mục B.3.3, trừ mục B.3.3.4.
A.11.6 Các góc khớp nối tối thiểu đồng thời sau đây sẽ thể thực hiện được với
khớp nối không được lắp vào xe nhưng được lắp ráp và ở cùng một vị trí bình thường
như khi được lắp vào phương tiện giao thông.
a) ± 90
o
theo chiu ngang tính t tâm trc dc ca khp ni.
b) ± 8
o
theo phương thẳng đứng tính t tâm trc ngang ca khp ni.
c) ± 3
o
xoay quanh trc dọc và đường nm ngang ca tâm khp ni.
A.12 Thiết bị nối kéo loại W - Khớp nối thanh kéo tự động phi tiêu chuẩn khác
A.12.1 Khớp nối loại W s một phần của chuỗi hành động tự động kết nối học
của hai phương tiện và thiết lập kết nối hệ thống điện và phanh khí nén. Mặt khác, các
khớp nối loại W cũng có thể tự động ngắt kết nối hệ thống điện và khí nén và ngắt kết
nối cơ học giữa hai xe.
A.12.2 Khớp nối loại W phải đáp ứng c yêu cầu thử nghiệm liên quan được nêu
trong Phụ lục B, mục 3.3, ngoại trừ đoạn 3.3.4. Việc đóng thiết bị khóa bất phải
được thử bằng lực tĩnh 0,25 D tác dụng theo hướng mở khóa. Thnghiệm không
được làm cho khóa bị mở ra. Thiết bị khóa phải hoạt động bình thường sau khi thử
nghiệm. Lực thử 0,1 D là đủ trong trường hợp chốt khớp nối hình trụ.
A.12.3 Các góc khớp nối tối thiểu và đồng thời sau đây phải đáp ứng. Có th kiểm tra
với khớp nối không được lắp vào xe nhưng được lắp ráp, ghép nối vị trí hoạt động
tương tự giống như khi lắp vào xe:
a) ± 90
o
theo chiu ngang tính t tâm trc dc ca khp ni.
b) ± 20
o
theo phương thẳng đứng tính t tâm trc ngang ca khp ni.
c) ± 25
o
xoay quanh trc dọc và đường nm ngang ca tâm khp ni.
A.12.4 Khớp nối loại W được trang bđiều khiển từ xa phải đáp ứng các yêu cầu của
mục 13 của phụ lục này.
A.12.5 Khớp nối loại W phải trang bị thiết bchỉ o từ xa đáp ứng yêu cầu theo mục
13 của phụ lục này.
A.13 Thiết bị chỉ báo từ xa và điều khiển từ xa
A.13.1 Yêu cầu chung
A.13.1.1 Các thiết bị chỉ o từ xa điều khiển từ xa được phép chỉ báo trên các
TCVN :2023
43
thiết bị ghép nối tự động của thiết bị nối kéo loại C50-X và G50-X.
A.13.1.2 Các thiết bị chỉ báo từ xa điều khiển từ xa không được cản trở chuyển
động tự do tối thiểu của mắt thanh kéo được ghép nối hoặc sơ mi rơ moóc được ghép
nối. Chúng sẽ được trang bị vĩnh viễn cho phương tiện.
A.13.1.3 Tất cả các thiết bị chbáo từ xa hoặc điều khiển từ xa đều phải thử nghiệm
phê duyệt cùng thiết bị ghép nối, bao gồm tất cả các bộ phận của thiết bị vận hành
và thiết bị truyền dẫn.
A.13.2 Chỉ báo từ xa
A.13.2.1 Đối với quy trình ghép nối tự động, các thiết bị chỉ báo từ xa phải chra vị trí
đóng và khóa của ghép nối theo phương thức quang học theo mục A.13.2.2. Ngoài ra,
vị trí mở có thể được chỉ định như trong mục A.13.2.3.
Thiết bị chỉ báo từ xa sẽ được tự động ch hoạt thiết lập lại trong mỗi lần m
đóng khớp nối.
A.13.2.2 Sự thay đổi từ vị trí msang vị trí đóng khóa phải được chỉ báo bằng tín
hiệu quang màu xanh lục.
A.13.2.3 Vị trí khớp nối mở, đèn báo tín hiệu quang học màu đỏ sẽ được sử dụng.
A.13.2.4 Trong trường hợp quy trình ghép nối tự động được hoàn thành, chỉ báo từ xa
phải đảm bảo rằng chốt kéo đã đạt vị trí khóa cuối.
A.13.2.5 Sự xuất hiện của bất kỳ lỗi nào trong hệ thống chỉ báo từ xa sẽ không được
chỉ ra vị trí đóng và khóa trong quá trình ghép nối nếu chưa đạt đến vị trí cuối.
A.13.2.6 Việc ngắt một trong hai thiết bị khóa sẽ làm cho tín hiệu quang màu xanh
cây bị tắt và tín hiệu quang màu đỏ (nếu được lắp) hiển thị.
A.13.2.7 Các chỉ báo cơ học được lắp trực tiếp vào thiết bị ghép nối phải được giữ lại.
A.13.2.8 Để tránh làm mất tập trung người lái xe trong quá trình lái xe bình thường,
thể tắt tín hiệu thông báo của thiết bị chỉ báo từ xa nhưng điều này sẽ được tự động
kích hoạt lại khi khớp nối được mở và đóng lần tiếp theo - xem mục A.13.2.1.
A.13.2.9 Các cấu điều khiển chỉ báo vận hành của thiết bị chỉ báo từ xa phải
được gắn trong tầm nhìn của người lái xe và được xác định rõ ràng.
A.13.3 Điều khiển từ xa
A.13.3.1 Nếu sử dụng thiết bđiều khiển từ xa, như định nghĩa trong mục 3.8 của tiêu
TCVN :2023
44
chuẩn này, thì cũng phải một thiết bị chỉ báo từ xa như mô tả trong mục 13.2, ít
nhất phải chỉ ra điều kiện mở của khớp nối.
A.13.3.2 Phải một công tắc chuyên dụng (tức công tắc chính, cần gạt hoặc van)
để cho phép mở hoặc đóng khớp nối bằng thiết bị điều khiển từ xa. Nếu công tắc
chính này không được đặt trong ca bin lái xe, thì không được vị trí người
không được phép có thể tự do tiếp cận hoặc nó phải khóa được.
Hoạt động thực tế của khớp nối từ ca bin lái xe chỉ thể thực hiện được khi hoạt
động ý đã được loại trừ, dnhư hoạt động yêu cầu thao c sử dụng bằng hai
tay.
thể chắc chắn rằng việc mở khớp nối dưới điều khiển từ xa đã được hoàn thành
hay chưa.
A.13.3.3 Nếu điều khiển từ xa liên quan đến việc mở khớp nối bằng ngoại lực, thì điều
kiện ngoại lực tác động lên khớp nối phải được chỉ ra một cách thích hợp cho
người lái. Điều này không cần thiết nếu ngoại lực chỉ tác động khi điều khiển từ xa
đang hoạt động.
A.13.3.4 Nếu thiết bị kích hoạt để mở khớp nối dưới điều khiển từ xa được lắp bên
ngoài trên xe thì thể giám sát khu vực giữa các phương tiện được ghép nối. Tuy
nhiên, không cần thiết phải đi vào khu vực này để vận hành.
A.13.3.5 Bất kỳ lỗi đơn lẻ nào trong quá trình vận hành hoặc sự xuất hiện của bất kỳ
lỗi đơn lẻ nào trong hệ thống sẽ không dẫn đến việc tình mkhớp nối trong quá
trình sử dụng đường bình thường. Mọi lỗi trong hệ thống phải được chỉ ra trực tiếp
hoặc rõ ràng ngay lập tức ở lần vận hành tiếp theo.
A.13.3.6 Trường hợp điều khiển từ xa bị lỗi, trong trường hợp khẩn cấp thể mở
khớp nối theo ít nhất một cách khác. Nếu điều này yêu cầu sử dụng một công cụ thì
dụng cụ này sẽ được bao gồm trong bộ dụng cụ đi kèm theo xe. Các yêu cầu tại mục
3.6 của phụ lục này không áp dụng cho cần gạt tay chuyên dùng để mở khớp nối
trong trường hợp khẩn cấp.
A.13.3.7 Các bộ điều khiển chỉ o vận hành cho c thiết bị điều khiển từ xa phải
được cố định chắc chắn và rõ ràng.
TCVN :2023
45
Phụ lục B
Yêu cầu thử nghiệm thiết bị nối kéo
(Yêu cầu thử nghiệm)
B.1 Yêu cầu chung
B.1.1 Các mẫu thiết bị nối, kéo phải được thử nghiệm cả về độ bền chức năng.
Thử nghiệm vật lý phải được thực hiện trừ khi có quy định khác, việc miễn thử nghiệm
độ bền vật trong trường hợp thiết kế đơn giản của một bộ phận thể thực hiện
được việc kiểm tra lý thuyết.
Kiểm tra thuyết thể được thực hiện để xác định các điều kiện trường hợp xấu
nhất. Trong mọi trường hợp, kiểm tra lý thuyết phải đảm bảo chất lượng kết quả giống
như kiểm tra động hoặc tĩnh. Trong những trường hợp nghi ngờ, việc thử nghiệm vật
lý là cần thiết nhất.
B.1.2 Với c thiết bị nối kéo, độ bền phải được kiểm tra bằng thử nghiệm động (thử
nghiệm độ bền). Trong những trường hợp nhất định thể cần thêm các thnghiệm
tĩnh (xem mục B.3 của phụ lục này).
B.1.3 Thử nghiệm động (trừ thử nghiệm theo mục B.3.10 của phụ lục này) phải được
thực hiện với tải trọng hình sin (xoay chiều và / hoặc dao động) với một số chu kỳ ứng
suất phù hợp với vật liệu. Không có vết nứt hoặc gãy xảy ra.
B.1.4 Chỉ cho phép biến dạng nh viễn nhẹ với các thnghiệm tĩnh được quy định.
Trừ khi quy định khác, biến dạng vĩnh viễn, dẻo, sau khi kết thúc phép thử không
được lớn hơn 10% độ biến dạng lớn nhất đo được trong quá trình thử nghiệm.
Trường hợp phép đo biến dạng trong quá trình thử nghiệm khiến người thử nghiệm
gặp rủi ro, với điều kiện thông số ơng tự được kiểm tra trong các thử nghiệm
khác, chẳng hạn như thử nghiệm động, thì phần này của thử nghiệm tĩnh có thể được
bỏ qua.
B.1.5 Các giả định về tải trọng trong các thử nghiệm động dựa trên thành phần lực
nằm ngang trên trục dọc của xe thành phần lực thẳng đứng. Các thành phần lực
ngang truyền qua trục dọc của xe men không được tính đến với điều kiện
chúng chỉ có ý nghĩa nhỏ không đáng kể. Sự đơn giản hóa này không có giá trị đối với
quy trình thử nghiệm theo mục B.3.10 của phụ lục này.
B.1.5.1 Nếu thiết kế của thiết bị nối kéo hoặc thiết bị gắn vào xe hoặc việc gắn các hệ
thống bổ sung (như bộ ổn định, thiết bị khớp nối đóng, v.v.) tạo ra lực hoặc men
TCVN :2023
46
bổ sung, thì có thể yêu cầu các thử nghiệm bổ sung.
B.1.5.2 Thành phần lực ngang trong trục dọc của xe được biểu diễn bằng một lực
tham chiếu xác định về mặt thuyết, giá trị D hoặc D
c
. Thành phần lực thẳng đứng
(nếu ) được biểu thị bằng tải trọng thẳng đứng tĩnh S tại điểm khớp nối tải trọng
thẳng đứng giả định V hoặc bằng tải trọng chịu lực thẳng đứng tĩnh U trong trường
hợp khớp nối mâm kéo.
B.1.6 Các giá trị đặc trưng D, D
c
, S, V U dùng để thử nghiệm được định nghĩa
trong mục 3.11. của tiêu chuẩn này, sẽ được lấy từ thông tin của nhà sản xuất cung
cấp.
B.1.7 cấu khóa bằng lực lò xo sẽ vẫn giữ thiết bị an toàn khi chịu một lực tác dụng
theo hướng ít có lợi nhất và lực tác dụng tương đương với khối lượng gấp ba lần khối
lượng của cơ cấu khóa.
B.2 Điều kiện thử nghiệm
Trường hợp thử nghiệm theo mục B.3.10 phlục này thì mục B.2.1, B.2.2, B.2.3
B.2.5 không phải áp dụng.
B.2.1 Đối với các thử nghiệm động thử nghiệm tĩnh, mẫu thử phải được đặt trong
giá đỡ thích hợp với một phương tiện tác dụng lực sao cho mẫu thử không phải chịu
thêm bất kỳ lực hoặc men nào ngoài lực thử quy định. Trong trường hợp thử
nghiệm lực xoay chiều, hướng c dụng lực không được lệch quá ± 1
o
so với hướng
quy định. Trong trường hợp thử nghiệm rung thử nghiệm tĩnh, góc thử phải được
đặt cho lực thử nghiệm lớn nhất. Điều này thông thường sẽ yêu cầu một mối nối tại
điểm tác dụng lực (tức điểm ghép nối) khớp nối thứ hai cách đó một khoảng
thích hợp.
B.2.2 Tần số thử nghiệm không được vượt quá 35 Hz. Tần số đã chọn phải được tách
biệt ràng với các tần số cộng hưởng của thiết lập thử nghiệm bao gồm cả thiết bị
được thử nghiệm. Với thử nghiệm không đồng bộ, tần số của hai thành phần lực th
phải ch nhau từ 1% đến lớn nhất 3%. Đối với các thiết bghép nối được làm từ
thép, số chu kỳ ứng suất 2×10
6
. Đối với các thiết bị được làm từ vật liệu khác, có
thể cần số chu kỳ cao hơn. Phải sử dụng phương pháp thấm thuốc nhuộm để kiểm tra
vết nứt hoặc một phương pháp tương đương để xác định bất kỳ vết nứt nào trong quá
trình thử nghiệm.
B.2.3 Với thử nghiệm rung, lực thử thay đổi giữa lực thử lớn nhất và lực thử nhỏ nhất
TCVN :2023
47
không lớn hơn 5% lực thử lớn nhất, trừ khi quy định khác trong quy trình thử
nghiệm cụ thể.
B.2.4 Với các thử nghiệm tĩnh, ngoài các thử nghiệm đặc biệt theo yêu cầu của mục
B.3.2.3 của phụ lục này, lực thphải được tác dụng một cách trơn tru, nhanh chóng
và được duy trì trong ít nhất 60 giây.
B.2.5 Các thiết bị hoặc bộ phận ghép nối trong quá trình thử nghiệm phải được lắp cố
định nhất thtrên thiết bthử nghiệm, vị trí thực tế chúng sẽ được sử dụng
trên xe. Các thiết bị cố định phải những thiết bị do nhà sản xuất quy định phải
những thiết bị dành cho việc gắn thiết bị nối kéo vào phương tiện hoặc phải các
đặc tính cơ học giống hệt nhau.
B.2.6 Các thiết bị nối kéo phải được thử nghiệm như được sử dụng trên đường. Tuy
nhiên, theo quy định của nhà sản xuất một số bộ phận linh hoạt có thể bị thay thế nếu
điều này cần thiết cho quy trình thử nghiệm nếu chúng không bất kỳ ảnh hưởng
nào đến kết quả thử nghiệm. Các thành phần linh hoạt bị quá nhiệt thể được thay
thế trong quá trình thử nghiệm.
B.3 Thử nghiệm cụ thể
Trường hợp thử nghiệm theo mục B.3.10 phụ lục này thì mục B.3.1.1 đến B.3.16
không phải áp dụng.
B.3.1 Bi cầu và giá đỡ
B.3.1.1 Các thiết bị nối kéo cơ khí có bi cầu gồm các loại sau:
a) Bi cu ghép ni lin mnh, không th thay thế hoặc hoán đổi bi cu (xem Hình 21a
và 21b)
b) Bi cu bao gm mt s b phn có th tháo ri (xem Hình 21c, 21d và 21e)
c) Giá đỡ kéo không lp bi cu (xem Hình 21f).
TCVN :2023
48
Hình 21 - Bố trí giá đỡ kéo kiểu bóng
B.3.1.2 Thử nghiệm độ bền động. Mẫu thử nghiệm bao gồm bi cầu, cổ bi các giá
đỡ cần thiết để gắn vào xe. Bi cầu giá đỡ kéo phải được gắn chặt vào giàn thử
khả năng tạo ra lực xoay chiều, ở vị trí thực tế mà nó được thiết kế để sử dụng.
B.3.1.3 Các giá trị vị trí của các điểm cố định để gắn bi cầu giá đỡ do nhà sản
xuất xe quy định, bao gồm:
TCVN :2023
49
Các giá trị lớn nhất cho phép của phương tiện kéo được kéo, sự phân bố lực kéo
cho phép của phương tiện được kéo giữa các trục, khối lượng trục lớn nhất cho phép,
tải trọng thẳng đứng lớn nhất cho phép tác dụng lên khớp nối.
Phương tiện kéo các chi tiết /hoặc bản vẽ của các điểm lắp đặt thiết bị hoặc bộ
phận và của bất kỳ tấm gia cố bổ sung nào, giá đỡ, v.v…cần thiết để gắn an toàn thiết
bị nối kéo và phương tiện kéo.
B.3.1.4 Mẫu thử nghiệm phải được cung cấp với tất cả các bộ phận và chi tiết thiết kế
thể ảnh hưởng đến tiêu chí đbền. Mẫu thnghiệm phải bao gồm tất cả các bộ
phận từ điểm kết nối đến các điểm lắp vào phương tiện. Vị trí hình học của bi cầu
các chi tiết cố định của thiết bị ghép nối liên quan đến đường chuẩn tham chiếu phải
do nhà sản xuất phương tiện cung cấp phải được thể hiện trong báo cáo thử
nghiệm. Tất cả các vị trí ơng đối của các điểm neo giữ đối với đường chuẩn tham
chiếu n sản xuất phương tiện kéo phải cung cấp tất ccác thông tin cần thiết
cho nhà sản xuất thiết bị kéo, phải được lặp lại trên giá thử.
B.3.1.5Mẫu lắp trên giá thử nghiệm độ bền với lực tác dụng theo một góc với bi cầu
như thể hiện trong hình 22 hoặc 23.
Hướng của góc thử nghiệm phải được xác định bằng mối quan hệ thẳng đứng giữa
đường chuẩn nằm ngang đi qua tâm của bi cầu đường nằm ngang đi qua điểm cố
định của thiết bị ghép nối, đường này cao nhất trong số các điểm gần nhất, khi được
đo trong một mặt phẳng nằm ngang, đến một mặt phẳng thẳng đứng nằm ngang đi
qua tâm của bi cầu.
Nếu đường điểm cđịnh nằm trên đường chuẩn nằm ngang, thử nghiệm phải được
thực hiện góc α = +15
o
±1
o
nếu nằm dưới thì thử nghiệm phải được thực
hiện góc α = -15
o
±1
o
(xem hình 22). Các điểm cố định được xem xét trong việc
xác định góc thử phải do nhà sản xuất phương tiện công bố c điểm này truyền
lực kéo chính đến kết cấu của phương tiện được kéo. Góc này được chọn để tính đến
tải trọng tĩnh tải trọng động thẳng đứng chỉ áp dụng cho tải trọng tĩnh thẳng
đứng cho phép không vượt quá:
S = 120 × D (N)
Trong trường hợp tải trọng tĩnh thẳng đứng vượt quá tải trọng tính toán trên, góc
phải được tăng lên 20
o
.
Thử nghiệm động phải được thực hiện với lực thử sau:
TCVN :2023
50
F
hs
res
= ± 0,6 D (N)
B.3.1.6 Quy trình thử nghiệm thể áp dụng cho các loại thiết bị ghép nối khác nhau
(xem mục B.3.1.1 của phụ lục này) như sau:
B.3.1.6.1 Bi cầu ghép nối liền mảnh, không thể thay thế hoặc hoán đổi bi cầu (xem
hình 21a và 21b).
Kiểm tra độ bền cho các thiết bđược thể hiện trong hình 21a 21b sẽ được thực
hiện theo các yêu cầu của mục B.3.1.5
Hình 22 - Góc tác dụng của lực thử
GHI CHÚ:
Max là giá trị lớn nhất
Min là giá trị nhỏ nhất
Hình 23 - Góc tác dụng của lực thử
B.3.1.6.2 Bi khớp nối, bao gồm các bộ phận có thể tháo rời.
Kiểm tra độ bền cho các thiết bị được thể hiện trong nh 21c đến 21f sẽ được thực
TCVN :2023
51
hiện theo các yêu cầu của mục B.3.1.5. Kích thước e f phải dung sai chế tạo
± 5 mm và phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Thử nghiệm giá đỡ kéo (xem Hình 21f) phải được thực hiện với một bi cầu được gắn
(trên giá đỡ). Chỉ nh đến kết quả thử nghiệm trên giá đỡ kéo giữa các điểm cố định
và bề mặt lắp đặt bi cầu.
Các kích thước e f phải dung sai chế tạo ± 5 mm phải do nhà sản xuất
thiết bị ghép nối quy định.
B.3.1.6.3 Các thiết bị có kích thước e và f thay đổi dùng cho các bi cầu có thể tháo lắp
và hoán đổi cho nhau - xem hình 23.
(i) Các th nghim đ bền đối với các giá đ kéo như vậy phi được thc hin
các yêu cu ca mc B.3.1.5.
(ii) Nếu cấu hình trong trường hp xu nht th được xác định thì ch cn
th nghim cấu hình này đủ. Mt khác, mt s v trí bi cu s đưc th
nghiệm đơn giản hóa theo đoạn (iii) dưới đây.
(iii) Th nghiệm đơn giản hóa, giá tr ca f phi nm trong khong giá tr xác định
ca f
min
giá tr ca f
max
không vượt quá 100 mm. Bi cu phi khong
cách e 130 mm tính t giá đỡ. Để bao ph tt c các v trí có th ca bi
cầu, trong trường được xác định bi khong ch nm ngang t b mt lp
đặt phm vi thẳng đng ca f (f
min
đến f
max
), hai thiết b phải được th
nghim: mt vi mt bi cu v trí trên (f
max
) mt vi mt bi cu v trí
thấp hơn (f
min
).
Góc tác dng ca lc th s khác nhau, dương hoặc âm, tùy thuc vào mi
quan h của đường chun nm ngang đi qua tâm bi cu với đưng thng
song song đi qua điểm c định thiết b ghép ni cao nht gn nht. Các
góc được s dụng được th hin trong hình 23.
B.3.1.7 Trong trường hợp bi cầu thể tháo rời, được định vị bằng cách khác (không
phải phụ kiện bắt vít), dụ như: kẹp xo… vị trí ăn khớp học chủ động
không được thử nghiệm trong thử nghiệm động, thì việc bố trí phải chịu thử nghiệm
tĩnh. Thử nghiệm áp dụng cho bi cầu hoặc cho sự bố trí gắn kết ăn khớp học tích
cực theo hướng thích hợp.
Trong trường hợp bố trí gắn kết học tích cực giữ bộ phận bi cầu theo phương
thẳng đứng, thì thử nghiệm tĩnh phải tác dụng một lực thẳng đứng lên trên bi cầu
TCVN :2023
52
tương đương với giá trị “D”. Khi bố trí khớp nối ăn khớp cơ học chủ động giữ bộ phận
bi bằng thiết kế nằm ngang, thử nghiệm tĩnh phải được tác dụng một lực theo hướng
này tương đương với 0,25 D. cấu khóa học tích cực sẽ không bị hỏng hoặc
bất kỳ biến dạng nào có thể có ảnh hưởng xấu đến chức năng của nó.
B.3.1.8 Các điểm gắn cho khớp nối thứ cấp nêu trong phụ lục A, mục 1.5 phải chịu
được lực tĩnh ngang tương đương 2D với lớn nhất 15 kN. Khi một điểm gắn
riêng biệt cho cáp an toàn thì điểm này phải chịu được lực tĩnh ngang tương đương
với D.
B.3.2 Đầu khớp nối
B.3.2.1 Thử nghiệm cơ bản là thử nghiệm độ bền sử dụng lực thử xoay chiều, sau đó
là thử nghiệm tĩnh (thử nghiệm nâng) trên cùng một mẫu thử nghiệm.
B.3.2.2 Thử nghiệm động phải được thực hiện với bi cầu ghép nối loại A độ bền
thích hợp. Trên giá thử nghiệm, bi cầu đầu ghép nối phải được bố trí theo hướng
dẫn của nhà sản xuất được định hướng tương ứng với các vị trí tương đối khi sử
dụng. Không được có khả năng xảy ra các lực phụ ngoài lực thử tác dụng lên mẫu
thử. Lực thử phải được đặt dọc theo đường thẳng đi qua tâm của bi cầu nghiêng
xuống phía sau một góc 15
o
(xem hình 24). Thử nghiệm độ bền phải được thực hiện
trên mẫu thử với lực thử sau:
F
hs res w
= ± 0,6 D
Trong trường hợp khối lượng thẳng đứng tĩnh lớn nhất cho phép S vượt quá 120 D,
thì góc thử nghiệm phải được tăng lên 20
o
.
Hình 24 - Kiểm tra động
B.3.2.3 Thử nghiệm tách khớp nối phải được thực hiện. Bi cầu được sử dụng cho thử
TCVN :2023
53
nghiệm phải đường kính từ 49,00 đến 49,13 mm để tượng trưng một bi cầu bị
mòn. Lực tách F
a
(kN), phải được đặt vuông góc với cả trục đường tâm ngang và trục
dọc của đầu khớp nối, lực y phải được tăng nhanh êm ái đến giá trị: g (C + S /
1000); và được giữ trong 10 giây.
Đầu ghép nối không được tách rời khỏi bi cầu cũng nkhông được bất kỳ thành
phần nào của đầu ghép nối biểu hiện biến dạng vĩnh viễn thể gây ảnh hưởng
xấu đến khả năng hoạt động của nó.
B.3.2.4 Các điểm gắn thiết bị ghép nối thứ cấp được đề cập trong phụ lục A mục
A.2.1 phải chịu được lực tĩnh ngang tương đương 2D với lớn nhất là 15 kN.
B.3.3 Khớp nối thanh kéo và thanh kéo
B.3.3.1 Thử nghiệm độ bền phải được thực hiện trên mẫu thử nghiệm. Thiết bị ghép
nối phải được trang bị tất cả các chi tiết cố định cần thiết để gắn vào xe. Mọi thiết
bị trung gian được lắp giữa khớp nối thanh kéo khung xe (tức thanh kéo) phải
được thử nghiệm với lực tương tự như khớp nối. Khi thnghiệm các thanh kéo dùng
cho khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn, tải trọng thẳng đứng được tác dụng khoảng
cách theo chiều dọc từ mặt phẳng thẳng đứng của các điểm cố định bằng với vị trí
của khớp nối tiêu chuẩn tương ứng.
B.3.3.2 Khớp nối thanh kéo cho thanh kéo bản lề (S = 0)
Thử nghiệm động phải được thực hiện với một lực xoay chiều nằm ngang F
hw
= ± 0,6
D tác dụng theo đường thẳng song song với mặt đất trong mặt phẳng trung tuyến
dọc của phương tiện kéo đi qua tâm chốt khớp nối.
B.3.3.3 Khớp nối thanh kéo để sử dụng với rơ moóc trục trung tâm (S> 0).
B.3.3.3.1 Khối lượng rơ moóc trục trung tâm lên đến 3,5 tấn:
Các khớp nối thanh kéo để sử dụng với rơ moóc trục trung tâm có khối lượng đến 3,5
tấn phải được thnghiệm theo cách tương tự như khớp nối giá đỡ được tả
trong mục B.3.1 của phụ lục này.
B.3.3.3.2 Khối lượng rơ moóc trục trung tâm trên 3,5 tấn:
Các lực thử được tác dụng lên mẫu theo cả phương ngang phương thẳng đứng
trong thnghiệm độ bền. Đường tác động ngang phải song song với mặt đất, dọc
theo mặt phẳng trung tuyến dọc của phương tiện kéo đi qua tâm chốt khớp nối.
Đường tác động dọc phải vuông góc với đường c động ngang và sẽ tác động dọc
theo đường tâm dọc của chốt khớp nối.
TCVN :2023
54
Cách bố trí cố định cho khớp nối thanh kéo mắt thanh kéo trên giá thử phải
những cách bố trí để gắn nó vào phương tiện phù hợp với hướng dẫn lắp đặt của n
sản xuất.
Các lực thử sau phải được áp dụng: lực ngang và lực dọc.
Bảng 13 - Lực kiểm tra
Lc th nghim
Giá tr (kN)
Biên độ (kN)
Lc ngang
0
0.6D
c
Lc dc
S g/1000
0.6V
Lưu ý: Trong trường hợp thanh kéo chuyên dụng loại T, các khớp nối này Giá trị phải
giảm xuống ± 0,5D
c
và ± 0,5V.
Các thành phần lực dọc ngang phải lực xoay chiều sẽ được áp dụng không
đồng bộ, trong đó sự khác biệt của tần số của chúng sẽ nằm trong khoảng từ 1% đến
3%.
B.3.3.4 Kiểm tra tĩnh trên thiết bị khóa chốt khớp nối
Với các khớp nối thanh kéo, cũng cần phải kiểm tra khả năng đóng bất kỳ thiết bị
khóa nào bằng lực tĩnh 0,25 D tác động theo hướng mở khớp nối. Thử nghiệm không
được làm cho thiết bị bung ra không được gây ra bất kỳ hỏng o. Một lực thử
0,1 D là đủ trong trường hợp chốt khớp nối hình trụ.
B.3.4 Mắt thanh kéo
B.3.4.1 Các mắt của thanh kéo phải được thử nghiệm động tương tự như khớp nối
thanh kéo. Mắt thanh kéo chỉ được sử dụng cho moóc thanh kéo bản lề cho
phép chuyển động thẳng đứng tự do phải được thử nghiệm như tả trong mục
B.3.3.2. Các mắt thanh kéo cũng được thiết kế để sử dụng trên moóc trục trung
tâm phải được thử nghiệm theo cách tương tự như bi cầu kết nối (mục 3.2) cho
moóc khối lượng C lên đến 3,5 tấn theo cách tương tự như khớp nối thanh kéo
(mục B.3.3.3.2.) cho rơ moóc trục trung tâm với khối lượng C vượt quá 3,5 tấn.
B.3.4.2 Các mắt thanh kéo hình xuyến loại L phải được thử nghiệm như mô tả:
Thử nghiệm rung mắt thanh kéo hình xuyến loại L với lắp đặt tương đương với việc
lắp đặt trên xe. Việc kiểm tra phải được thực hiện bằng cách sử dụng khớp nối loại K.
Ngoài ra, thiết bị ghép nối có thể được thay thế bằng một đồ gá phù hợp.
TCVN :2023
55
Chúng phải được thử nghiệm động ntả trong đoạn B.3.4.1. đối với các giá trị
đặc tính tương ứng của thiết bị ghép loại K do nhà sản xuất chỉ định.
B.3.4.3 Việc kiểm tra mắt thanh kéo phải được tiến hành sao cho lực xoay chiều cũng
tác dụng lên các bộ phận được sử dụng để gắn mắt thanh kéo vào thanh kéo. Tất cả
các chi tiết bao gồm cả các bộ phận trung gian phải được kẹp chặt.
B.3.5 Khớp nối kiểu móc
B.3.5.1 Các khớp nối kiểu móc loại K phải thỏa mãn thử nghiệm động đã cho trong
mục B.3.5.2 của phụ lục này.
B.3.5.2 Kiểm tra động
B.3.5.2.1 Thử nghiệm động phải thử nghiệm rung, sử dụng mắt hình xuyến loại L
với khớp nối được lắp như trên xe với tất cả các bộ phận cần thiết để lắp đặt.
B.3.5.2.2 Đối với các khớp nối kiểu móc được sử dụng với moóc thanh kéo có bản
lề, trong đó tải trọng thẳng đứng đặt lên khớp nối S bằng không, thử nghiệm tương
tự như mô tả mục B.3.3.2.
B.3.5.2.3 Đối với các khớp nối kiểu móc được thiết kế để sử dụng với moóc trục
trung tâm (S > 0):
a) Khp ni kiểu móc được thiết kế để s dng với moóc trục trung tâm 3,5 tn
đưc th theo mc B.3.1 ca ph lc này;
b) Khp ni kiểu móc được thiết kế để s dng với moóc trục trung tâm > 3,5 tn
đưc th theo mc B.3.3.3.2 ca ph lc này.
B.3.5.3 Kiểm tra tĩnh trên thiết bị khóa khớp nối
Với khớp nối kiểu móc, cần kiểm tra khả năng đóng khóa của các thiết bị khóa bằng
lực tĩnh 0,25D tác động theo hướng mở khóa. Thử nghiệm không làm cho khóa mở ra
thiết bị khóa phải hoạt động tốt sau thử nghiệm.
B.3.6 Thanh kéo
B.3.6.1 Các thanh kéo phải được kiểm tra theo cách tương tự nmắt thanh kéo
(xem mục B.3.4.), việc miễn thnghiệm độ bền vật áp dụng trong trường hợp thiết
kế đơn giản của một bộ phận thể thực hiện được việc kiểm tra thuyết. Lực thiết
kế để kiểm tra lý thuyết của thanh kéo của rơ moóc trục trung tâm có khối lượng C lên
đến 3,5 tấn sẽ được lấy từ ISO 7641/1: 1983. Lực thiết kế để kiểm tra thuyết của
thanh kéo của rơ moóc trục trung tâm có khối lượng C trên 3,5 tấn được tính như sau:
TCVN :2023
56
F
sp
=
g× S 1000
+V
Trong đó biên độ lực V xác định theo mục B.3.11.4 của tiêu chuẩn này.
Ứng suất cho phép dựa trên khối lượng thiết kế của moóc tổng khối lượng C
trên 3,5 tấn phải tuân theo mục 5.3. của ISO 7641/1: 1983. Đối với thanh kéo hình
dạng uốn cong (ví dụ: cổ cò) và đối với thanh kéo di chuyển tự do của rơ moóc, thành
phần lực ngang F
hp
= 1,0 × D phải được xem xét.
B.3.6.2 Đối với thanh kéo moóc chuyển động tự do trong mặt thẳng đứng, ngoài
bài kiểm tra độ bền hoặc thuyết xác minh độ bền, khả năng chống uốn phải được
kiểm tra xác nhận bằng tính toán thuyết với lực thiết kế 3,0 × D hoặc bằng thử
nghiệm uốn với lực 3,0 × D. Các ứng suất cho phép trong trường hợp tính toán phải
phù hợp với mục 5.3. của ISO 7641/1: 1983.
B.3.6.3 Trong trường hợp thanh kéo trục lái, khả năng chống uốn phải được kiểm
tra bằng tính toán thuyết hoặc bằng thử nghiệm uốn. Lực tĩnh nằm ngang, theo
phương ngang phải được đặt vào tâm của điểm ghép nối. Độ lớn của lực này phải
được chọn sao cho một men 0,6×A
v
×g (kN.m) tác dụng quanh tâm trục trước.
Ứng suất cho phép phải phù hợp với mục 5.3. của ISO 7641/1: 1983.
B.3.7 Mâm kéo
B.3.7.1 Các bài kiểm tra sức bền bản bài kiểm tra động bài kiểm tra tĩnh (bài
kiểm tra nâng).
Các mâm kéo dành cho hệ thống lái chủ động của mi moóc phải được thử
nghiệm tĩnh bổ sung (thử nghiệm uốn). Mâm kéo phải được trang bị tất cả các chi tiết
cố định cần thiết để gắn vào xe. Phương pháp lắp phải giống với phương pháp
được sử dụng trên chính phương tiện. Không được phép sử dụng phương pháp tính
toán thay thế cho thử nghiệm vật lý.
B.3.7.2 Kiểm tra tĩnh
B.3.7.2.1 Các mâm kéo tiêu chuẩn được thiết kế cho nêm lái hoặc thiết bị tương tự để
lái chủ động của mi moóc (xem mục 2.7 của tiêu chuẩn này) phải được thử độ
bền thích hợp bằng thử nghiệm uốn tĩnh trong phạm vi làm việc của thiết bị lái ứng với
tải trọng mâm kéo. Tải trọng thẳng đứng lớn nhất cho phép U đối với mâm kéo phải
được tác dụng theo phương thẳng đứng lên khớp nối vị trí vận hành của bằng
một tấm cứng có kích thước đủ để bao phủ bề mặt mâm kéo.
TCVN :2023
57
Tổng tải trọng tác dụng phải đi qua tâm khớp nối nằm ngang của khớp nối mâm kéo.
Đồng thời, một lực bên ngang, đại diện cho lực cần thiết để chuyển ớng tích cực
của mi moóc, phải được đặt vào các cạnh của thanh dẫn cho chốt kéo. Độ lớn
của lực này và hướng mà tác dụng phải được chọn sao cho một mô men giá trị
0,75m × D về tâm của chốt khớp nối bằng một lực tác dụng lên cánh tay đòn dài 0,5m
± 0,1m. Cho phép biến dạng dẻo, vĩnh viễn lên đến 0,5% của tất cả các kích thước
danh nghĩa. Sẽ không có bất kỳ vết nứt nào.
B.3.7.2.2 Thử nghiệm nâng tĩnh phải được thực hiện trên toàn bộ mâm kéo. Với lực
nâng lên đến F
a
= g.U, sẽ không bất kỳ sự uốn cong vĩnh viễn lớn nào của mâm
kéo trên 0,2% chiều rộng của nó.
Trong trường hợp mâm kéo tiêu chuẩn loại G50 khớp nối tương đương cùng
đường kính chốt kéo, sẽ không bất kỳ sự tách rời nào của chốt kéo khỏi khớp nối
với lực nâng F
a
= g × 2,5 U. Trong trường hợp khớp nối phi tiêu chuẩn sử dụng
đường kính chốt lớn hơn 50 mm, ví dụ chốt đường kính 90 mm, lực nâng phải là: F
a
=
g × 1,6 U với giá trị nhỏ nhất là 500 kN.
Lực thử được tác dụng bằng đòn bẩy chịu lực trên tấm ghép ở một đầu và được nâng
lên ở đầu kia cách tâm chốt ghép từ 1,0 m đến 1,5 m - xem hình 25.
Tay đòn phải vuông góc với hướng đi của chốt kéo vào khớp nối. Nếu trường hợp xấu
nhất được xác định, trường hợp xấu nhất này phải được thử nghiệm. Nếu trường hợp
xấu nhất không dễ xác định, quan thử nghiệm sẽ quyết định phía bên nào th
nghiệm. Chỉ một thử nghiệm là cần thiết.
Hình 25 - Kiểm tra nâng trên khớp nối mâm kéo
B.3.7.3 Kiểm tra động
Mâm kéo phải chịu ứng suất xen kẽ trên giá thử nghiệm (thử nghiệm động không
TCVN :2023
58
đồng bộ) với các lực xung theo chiều dọc và chiều ngang tác dụng đồng thời.
B.3.7.3.1 Trong trường hợp mâm kéo không dẫn động lái chủ động của mi
moóc, các lực sau sẽ được sử dụng:
Nằm ngang: F
hw
= ± 0,6 × D
Theo chiều dọc (thẳng đứng): F
sO
= g × 1,2 U; F
sU
= g × 0,4 U
Hai lực này phải được đặt trong mặt phẳng trung tuyến dọc của xe, với đường tác
dụng của lực F
sO
và F
sU
đi qua tâm của khớp nối.
Lực thẳng đứng F
s
xen kẽ giữa các giới hạn (+ g × 1,2 U) (+ g × 0,4 U) lực
ngang trong khoảng ± 0,6 D.
B.3.7.3.2 Trong trường hợp mâm kéo được thiết kế để dẫn động lái chủ động của
mi rơ moóc, các lực sau đây sẽ được sử dụng:
Nằm ngang: F
hw
= ± 0,675 D
Theo chiều dọc: F
sO
và F
sU
như trong mục B.3.7.3.1
Đường tác dụng của các lực như đã nêu trong mục B.3.7.3.1.
B.3.7.3.3 Đối với thử nghiệm động của các khớp nối mâm kéo, chất bôi trơn thích hợp
phải được sử dụng giữa bề mặt tấm mâm kéo tấm chốt kéo sao cho hệ số ma sát
µ ≤ 0,15.
B.3.8 Tấm gắn cho mâm kéo
B.3.8.1Thử nghiệm động đối với mâm kéo được tả trong mục 3.7.3. các thử
nghiệm tĩnh được mô tả trong mục 3.7.2. cũng sẽ được áp dụng cho các tấm gắn này.
B.3.8.2 Chỉ cần thực hiện thử nghiệm nâng một phía đủ. Thử nghiệm phải dựa
trên chiều cao lắp đặt lớn nhất được chỉ định cho khớp nối, chiều rộng được chỉ định
lớn nhất và chiều dài được chỉ định tối thiểu của thiết kế tấm gắn cho mâm kéo.
B.3.8.3 Không cần thiết phải thực hiện thử nghiệm này nếu tấm gắn cho mâm kéo
được đề cập giống hệt với tấm đã trải qua thử nghiệm này, ngoại trừ hẹp hơn /
hoặc dài hơn tổng chiều cao thấp hơn. Không được phép sử dụng phương pháp
tính toán thay thế cho thử nghiệm vật lý.
B.3.9 Chốt kéo
B.3.9.1 Thử nghiệm động với ứng suất xen kẽ phải được thực hiện trên mẫu được đặt
trên giá thử nghiệm. Thử nghiệm chốt kéo không được kết hợp với thnghiệm khớp
TCVN :2023
59
nối mâm kéo. Thử nghiệm phải được tiến hành sao cho lực cũng được tác dụng lên
các chi tiết cố định cần thiết để gắn chốt kéo vào sơ mi rơ moóc. Không được phép sử
dụng phương pháp tính toán thay thế cho thử nghiệm vật lý.
B.3.9.2 Thử nghiệm động với lực ngang thay đổi F
hw
= ± 0,6 D lên chốt kéo ở vị trí làm
việc. Đường tác dụng của lực phải đi qua tâm đường kính nhỏ nhất của phần hình
trụ của chốt kéo có đường kính 50,8 mm đối với loại H50 (xem Phụ lục A, hình 19).
B.3.10 Thử nghiệm độ bền thay thế
Ngoài quy trình thử nghiệm được mô tả trong đoạn B.3.1 phụ lục này, bi cầu và giá đỡ
kéo có giá trị D-value ≤ 14 kN có thể được thử theo điều kiện sau đây.
B.3.10.1 Thử nghiệm độ bền được tả dưới đây bao gồm thử nghiệm nhiều trục,
với 3 hướng tải các lực được đưa vào đồng thời, biên độ cực đại xác định các
giá trị tương đương về độ mỏi.
B.3.10.2 Yêu cầu kiểm tra
Giá trị cường độ tải (LIV): một gtrị hướng thể hiện mức độ nghiêm trọng của
một biểu đ lịch sử thời gian tải xét đến khía cạnh về độ bền. Để xác định giá trị
này, biên đtải số lần lặp lại của từng biên đđược xem xét (không tính đến ảnh
hưởng của tải trọng trung bình).
Đường S-N biểu thị biên độ tải so với tần số lặp lại (S
A.i
so với N
i
). độ dốc k
không đổi trong biểu đồ logarit kép (tức mọi biên độ/lực thử tác dụng S
A.i
,
liên quan
đến một số chu kỳ giới hạn N
i
). Đường này thể hiện giới hạn mỏi lý thuyết của kết cấu
được phân tích.
Biểu đồ lịch sử thời gian tải được tính trong biểu đồ phạm vi của biên độ tải so với số
lần lặp lại (S
A.i
so với N
i
). Tổng tỉ lệ n
i
/N
i
đối với tất cả các mức biên đsẵn S
A.i
bằng LIV.
TCVN :2023
60
Yêu cầu LIV và biên độ ln nht, cn xét h tọa độ sau:
ớng x: hướng dọc ngược hướng vi xe
ng y: bên phi xét theo chiu tiến xe
ng z: thẳng đứng hướng lên trên
Biểu đồ lch s thi gian tải sau đó thể đưc biu diễn theo phương thc
trung gian dựa trên các ng chính (x,y,z), xem xét phương trình với (α =
45
;
α’ = 35,2):
F
xy
(t) = F
x
(t) × cos(α) + F
y
(t) × sin(α)
F
xz
(t) = F
x
(t) × cos(α) + F
z
(t) × sin(α)
F
yz
(t) = F
y
(t) × cos(α) + F
z
(t) × sin(α)
F
xyz
(t) = F
xy
(t) × cos(α') + F
z
(t) × sin(α')
F
xzy
(t) = F
xz
(t) × cos(α') – F
y
(t) × sin(α')
F
yzx
(t) = F
yz
(t) × cos(α') – F
x
(t) × sin(α')
Các LIV được biu th theo từng hướng (cũng các hướng kết hợp) được
tính tương ng bng tng t l n
i
/N
i
cho tt c các hướng sn, mc biên
độ đưc xác định theo hướng thích hợp. Để chng minh tui th mi ti
thiu ca thiết b, th nghiệm độ bn phi đạt được ít nht các LIV sau:
Để có kết quả biểu đồ lịch sử thời gian tải dựa trên các LIV nêu trên, độ dốc phải là k=
TCVN :2023
61
5. Đường S-N phải đi qua điểm có biên độ S
A
= 0,6D với số chu kỳ N = 2x10
6
.
Tải trọng thẳng đứng nh S trên thiết bị ghép nối phải được cộng vào tải trọng thẳng
đứng.
Trong quá trình thử nghiệm biên độ lớn nhất không được vượt quá các giá trị sau:
Fx
Fy
Fz
Ln nht
+1,3 x D
+0,45 x D
+0,6 x D + S
Ti thiu
-1,75 x D
-0,45 x D
-0,6 x D + S
B.3.10.3 Điều kiện kiểm tra
Thiết bị ghép nối phải được lắp đặt trên băng thcứng hoặc trên phương tiện vận
chuyển. Trong trường hợp tín hiệu lịch sử thời gian 3 chiều, nó phải được áp dụng bởi
ba btruyền động để đưa vào điều khiển đồng thời các thành phần lực Fx (dọc),
Fy (ngang) Fz (thẳng đứng). Trong các trường hợp khác, số lượng vị trí của bộ
dẫn động thể được lựa chọn theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất. Trong mọi trường
hợp, hệ thống lắp đặt thử nghiệm phải khả năng cung cấp đồng thời các lực cần
thiết để đáp ng các LIV được yêu cầu trong đoạn B.3.10.2. Tất cả các bu lông phải
được siết chặt với mômen xoắn do nhà sản xuất quy định.
Với thiết bị ghép nối được gắn trên giá đỡ cứng: Các điểm cố định của thiết bị ghép
nối không được vượt quá 1,5 mm so với điểm tham chiếu của "0-Tải" trong quá trình
tác dụng c lực lớn nhất tối thiểu Fx, Fy, Fz mỗi lực c dụng riêng biệt lên
điểm ghép nối.
Với thiết bị ghép nối gắn trên thân xe hoặc bộ phận thân xe: Trong trường hợp này,
thiết bị ghép nối phải được lắp trên thân xe hoặc bộ phận thân xe của loại xe thiết
bị ghép nối được thiết kế. Xe hoặc bộ phận thân xe phải được lắp trên giàn hoặc băng
thử thích hợp sao cho loại bỏ mọi ảnh hưởng của hệ thống treo của xe. Các điều kiện
chính xác trong quá trình thử nghiệm phải được công bố trong báo cáo thử nghiệm
liên quan. Các hiệu ứng cộng hưởng thể xảy ra phải được bằng hệ thống điều
khiển thử nghiệm phù hợp và có thể giảm bớt hiệu ứng cộng hưởng này bằng cách cố
định bổ sung giữa thân xe với thiết bị thử nghiệm hoặc điều chỉnh tần số.
B.3.10.4 Tiêu chí đánh giá không đạt
(a) Xut hin biến dng do;
TCVN :2023
62
(b) Bt chức năng nào của khp ni b nh ng (ví d: kết ni an toàn của
moóc b ảnh hưởng);
(c) Bt kì tn tht mô men nào của bu lông vượt quá 30% mô men danh định đo theo
ớng đóng;
(d) Thiết b ni kéo có b phn tháo rời được nhưng không th tháo rời được sau th
nghim.
TCVN :2023
63
Phụ lục C
Yêu cầu lắp đặt thiết bị nối kéo
(Yêu cầu lắp đặt)
C.1 Lắp đặt và các yêu cầu đặc biệt
C.1.1 Bi cầu và giá đỡ
C.1.1.1 Các bi cầu giá đỡ kéo phải được gắn vào các loại xe thuộc loại M1, M2
(khối lượng cho phép dưới 3,5 tấn) N1, theo cách phù hợp với kích thước khe h
và chiều cao cho trong Hình 26 Hình 27. Chiều cao phải được đo tại điều kiện chất
tải của phương tiện nêu trong mục C.3 của phụ lục này.
Yêu cầu về chiều cao sẽ không áp dụng trong trường hợp xe địa hình loại G như
được định nghĩa trong mục 2.8 của Nghị quyết hợp nhất về chế tạo phương tiện
(R.E.3) (tài liệu TRANS / WP.29 / 78 / Rev.1 /Sửa đổi.2).
Khoảng trống thể hiện trong Hình 26 Hình 27 thể bị chiếm dụng bởi các thiết bị
không thể tháo rời được, chẳng hạn như bánh xe dự phòng, với điều kiện khoảng
cách từ tâm của bi cầu đến mặt phẳng thẳng đứng tại điểm cực sau của thiết bị đó
không vượt quá 250 mm. Các thiết bị này phải được gắn sao cho vẫn đảm bảo đủ khả
năng tiếp cận để ghép tháo khớp nối không nguy gây thương tích cho
người sử dụng và không ảnh hưởng đến khớp nối khi vận hành.
C.1.1.2 Đối với bi cầu giá đỡ kéo, nhà sản xuất xe phải cung cấp hướng dẫn lắp
đặt và nêu rõ việc có cần thiết phải gia cố khu vực cố định nào hay không.
C.1.1.3 thể ghép tháo khớp nối bi cầu khi trục dọc của khớp nối bi cầu so với
đường tâm của bi cầu và giá đỡ:
(a) Xoay ngang 60
o
sang phi hoặc trái, (β = 60o, xem Hình 27).
(b) Xoay theo phương thẳng đứng lên hoc xung 10
o
(α = 10o, xem Hình 26).
(c) Xoay theo trc 10
o
sang phi hoc trái.
TCVN :2023
64
Hình 26 - Khoảng trống và chiều cao của bi cầu – hình chiếu cạnh
TCVN :2023
65
Hình 27 - Khoảng trống và chiều cao của bi cầu – hình chiếu bằng
C.1.1.4 Khi moóc không được nối với phương tiện kéo, giá đbi cầu được lắp
trên xe không được che khuất không gian lắp đặt biển số phía sau hoặc ảnh hưởng
đến tầm nhìn của biển số phía sau của phương tiện kéo. Nếu bi cầu hoặc bộ phận
khác che khuất biển số đăng phía sau, chúng phải được tháo rời hoặc định vị lại vị
trí không cần sử dụng công cụ, ngoại trừ trường hợp, ví dụ như một chìa khóa để
nhả vị trí cố định giá đỡ bi cầu việc thực hiện dễ dàng (nghĩa lực không vượt
quá 20 N) và thiết bị được mang theo trong xe.
C.1.2 Đầu khớp nối
C.1.2.1 Đầu khớp nối loại B được phép sử dụng cho các moóc khối ợng lớn
nhất lên đến 3,5 tấn. Khi rơ moóc nằm ngang và chịu tải trọng trục lớn nhất cho phép,
TCVN :2023
66
các đầu khớp nối phải được lắp sao cho đường tâm của đầu khớp nối mà bi cầu ghép
nối lắp vào đó cao hơn mặt phẳng nằm ngang so với mặt là 430 ± 35 mm.
Vị trí nằm ngang của moóc được coi là khi sàn hoặc bề mặt chất hàng nằm ngang.
Trong trường hợp moóc không bề mặt tham chiếu như vậy (ví dụ: moóc
thuyền hoặc moóc tương tự) nhà sản xuất moóc phải đưa ra một đường tham
chiếu thích hợp để xác định vị trí nằm ngang. Yêu cầu về chiều cao sẽ chỉ áp dụng
cho các moóc được thiết kế để gắn vào các phương tiện được đcập trong mục
C.1.1.1. của phụ lục này.
Trong mọi trường hợp, vị trí nằm ngang phải được xác định trong khoảng ± 1
o
.
C.1.2.2 thể vận hành c đầu khớp nối/ mắt thanh kéo hình xuyến một cách an
toàn trong không gian trống của bi cầu/ khớp nối kiểu móc được cho trên hình 26
27, lên đến các góc α = 25
o
và β = 60
o
.
C.1.2.3 Thiết kế của thanh kéo bao gồm đầu khớp nối/ mắt thanh o hình xuyến để
sử dụng trên moóc trục trung tâm loại O
1 và
O
2
phải đảm bảo ngăn chặn đầu khớp
nối/ mắt thanh kéo hình xuyến chạm xuống đất.
C.1.3 Khớp nối thanh kéo và khối lắp đặt
C.1.3.1 Kích thước lắp đặt cho khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn:
Trong trường hợp loại khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn, các kích thước lắp trên phương
tiện cho trên hình 15 và bảng 9 phải được đáp ứng.
C.1.3.2 Yêu cầu trang bị khớp nối điều khiển từ xa
Nếu không thể đáp ứng một hoặc nhiều yêu cầu sau liên quan đến vận hành dễ dàng
và an toàn (mục C.1.3.3); Khả năng tiếp cận (mục C.1.3.5) hoặc khoảng trống cho cần
gạt tay (mục C.1.3.6), t khớp nối với thiết bị điều khiển từ xa như mô tả trong phụ lục
A, mục A.12.3 phải được sử dụng.
C.1.3.3 Vận hành khớp nối dễ dàng và an toàn
Các khớp nối thanh kéo phải được lắp trên xe sao cho vận hành dễ dàng và an toàn.
Ngoài các chức năng mở (và đóng, nếu có), điều này cũng bao gồm việc kiểm tra của
chỉ báo cho các vị trí đóng và khóa của chốt khớp nối (bằng mắt và tay).
Trong khu vực người vận hành khớp nối phải đứng, không được bất kỳ điểm
nào thể gây nguy hiểm như các cạnh sắc, góc, v.v. vốn trong thiết kế trừ khi
chúng được bảo vệ để không xảy ra thương tích. Lối thoát ra khỏi khu vực này không
TCVN :2023
67
được hạn chế hoặc ngăn cản ở hai bên bởi bất kỳ vật thể nào gắn vào khớp nối hoặc
phương tiện.
C.1.3.4 Góc tối thiểu để ghép nối và tháo rời
thể ghép tách mắt thanh kéo khi trục dọc của mắt thanh kéo so với đường tâm
của hàm được quay đồng thời:
(a) 50
o
theo chiu ngang sang phi hoc trái;
(b) 6
o
theo chiu dc lên hoc xung;
(c) 6
o
theo trc sang phi hoc trái.
Yêu cầu này cũng sẽ áp dụng cho các khớp nối kiểu móc loại K với xe khối lượng
lớn nhất cho phép trên 3,5 tấn.
C.1.3.5 Khả năng tiếp cận
Khoảng cách giữa tâm của chốt khớp nối mép của thân xe không được vượt quá
550 mm. Trong trường hợp khoảng cách vượt quá 420 mm, khớp nối phải được lắp
với cấu truyền động cho phép vận hành an toàn khoảng ch lớn nhất 420 mm
từ mặt phẳng mép ngoài của thân xe.
Khoảng cách 550 mm có thể được vượt quá, miễn là có thể chứng minh được sự cần
thiết về kỹ thuật và việc hoạt động khớp nối thanh kéo không bị bất lợi:
(a) Khoảng cách đến 650 mm đối vi xe có thân lt hoc thiết b lp phía sau;
(b) Khong cách đến 1320 mm nếu chiu cao không b cn tr ti thiu 1150 mm;
(c) Tng hp phương tin vn ti ít nht hai cp ti khi xe moóc không tách
khỏi xe kéo đang hoạt đng vn tải bình thường.
C.1.3.6 Khoảng trống cho cần gạt tay
Để cho phép vận hành an toàn các khớp nối thanh kéo phải đủ không gian trống
xung quanh cần gạt tay.
Khe hở được minh họa trong Hình 28 được coi đủ nếu các loại khớp nối thanh kéo
tiêu chuẩn khác nhau được lắp vào phương tiện, khe hở phải thỏa mãn các điều kiện
đối với kích thước khớp nối lớn nhất của loại thích hợp nêu trong phụ lục A, mục A.3.
TCVN :2023
68
Hình 28 - Cần gạt tay
Kích thước khe hở cũng được áp dụng thích hợp cho các khớp nối thanh kéo cần
gạt tay hướng xuống dưới hoặc có thiết kế khác.
Khe hở cũng phải được duy trì trong một góc tối thiểu được chỉ định để ghép nối và
tách rời cho trong mục C.1.3.4. của phụ lục này.
C.1.3.7 Khe hở cho khớp nối thanh kéo di chuyển tự do
Khớp nối thanh kéo gắn với xe phải khoảng cách trống tối thiểu 10 mm so với
mọi bộ phận khác của xe, tính đến tất cả các vị trí hình học có thể cho trong phụ lục A,
mục A.3.
Nếu các loại khớp nối thanh kéo tiêu chuẩn khác nhau được thiết kế để lắp cho nhiều
kiểu phương tiện, thì khe hở phải đảm bảo các điều kiện cho khớp nối lớn nhất có thể
của loại phù hợp nêu trong phụ lục A, mục A.3.
C.1.3.8 Khả năng chấp nhận các khớp nối thanh kéo khớp nối đặc biệt để xoay
theo phương thẳng đứng - xem phụ lục A, mục A.3.4.
Các khớp nối chốt hình trụ đạt được khả năng quay thẳng đứng đối với mắt
thanh kéo được ghép nối bằng một khớp nối đặc biệt sẽ chỉ được phép sử dụng khi
có thể chứng minh được sự cần thiết về mặt kỹ thuật. Đây có thể là trường hợp, ví dụ,
đối với các xe tự đổ phía sau khi đầu ghép nối phải bản lề, hoặc với các khớp nối
của các phương tiện vận tải hạng nặng khi cần sử dụng chốt khớp nối hình trụ vì lý do
độ bền.
C.1.4 Gắn mắt kéo và thanh kéo trên phương tiện kéo.
C.1.4.1 Thanh kéo cho rơ moóc trục trung tâm phải có thiết bị hỗ trợ có thể điều chỉnh
TCVN :2023
69
độ cao nếu tải trọng chịu lực thẳng đứng mắt thanh kéo trên moóc vượt quá 50
kgf, khi rơ moóc được tải đồng đều đến khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật.
C.1.4.2 Khi gắn mắt thanh kéo và thanh kéo vào rơ moóc trục trung tâm khối lượng
lớn nhất C trên 3,5 tấn và nhiều hơn một trục, rơ moóc phải được trang bị thiết bị chia
sẻ tải trọng trục (ví dụ như hệ thống treo chia sẻ tải trọng được thiết kế sao cho mỗi
trục trong một cụm trục sẽ chịu tải gần như nhau bất kể chuyển động tương đối của
các bánh xe).
C.1.4.3 Thanh kéo bản lề phải không được chạm mặt đất. Chúng không được rơi
xuống dưới độ cao 200 mm so với mặt đất khi thả từ vị trí nằm ngang. Xem thêm phụ
lục A, mục A.5.3 và A.5.4.
C.1.5 Khớp nối mâm kéo, tấm gắn mâm kéo và chốt kéo trên xe.
C.1.5.1 Khớp nối mâm kéo loại G50 không được lắp trực tiếp vào khung xe trừ khi
được nhà sản xuất xe cho phép.
Chúng phải được cố định vào khung bằng một tấm lắp và phải tuân theo các hướng
dẫn lắp đặt do nhà sản xuất xe và nhà sản xuất khớp nối cung cấp.
C.1.5.2 mi moóc phải được trang bchân chống hoặc bất kỳ thiết bnào khác
cho phép tháo rời và đứng được.
Nếu mi moóc được trang bị sao cho việc kết nối các thiết bị ghép nối, hệ thống
điện hệ thống phanh thể được thực hiện tự động, thì mi moóc phải
chân chống tự động rút khỏi mặt đất sau khi đoàn xe được ghép nối.
Các yêu cầu này sẽ không áp dụng trong trường hợp các sơ mi rơ moóc được thiết kế
cho các hoạt động đặc biệt, nơi chúng thường chỉ được tách ra trong phân xưởng
hoặc khi xếp dỡ trong các khu vực được thiết kế đặc biệt.
C.1.5.3 Việc cố định chốt kéo vào tấm lắp trên mi moóc phải theo hướng dẫn
của nhà sản xuất xe hoặc nhà sản xuất chốt kéo.
C.1.5.4 Nếu một sơ mi rơ moóc được trang bị nêm lái thì nó phải đáp ứng các yêu cầu
như mô tả trong phụ lục A, mục A.7.8.
C.2 Thiết bị chỉ báo và điều khiển từ xa
Khi lắp đặt các thiết bị chỉ báo điều khiển từ xa, mọi yêu cầu liên quan nêu trong
phụ lục A, mục A.12 đều phải được tính đến.
C.3 Điều kiện tải trọng để đo chiều cao bi cầu
TCVN :2023
70
C.3.1 Chiều cao phải theo quy định tại mục C.1.1.1 của phụ lục này.
C.3.2 Đối với xe M1, khối lượng xe mà tại đó chiều cao này được đo sẽ được nhà sản
xuất xe công bố. Khối lượng phải là khối lượng lớn nhất cho phép, được phân bổ giữa
các trục do nhà sản xuất xe ng bố hoặc khối lượng do chất tải của xe được quy
định như sau:
Khối lượng lớn nhất do nhà sản xuất phương tiện kéo khai báo. Thêm hai khối lượng,
mỗi khối nặng 68 kg, được bố trí vtrí ngồi bên ngoài của mỗi hàng ghế, với hàng
ghế sau thể điều chỉnh để lái xe di chuyển bình thường. Ngoài ra, đối với mỗi khối
lượng 68 kg, bổ sung thêm 7 kg hành nhân được phân phối đồng đều trong
khu vực để hành lý của xe.
C.3.3 Trong trường hợp xe loại N1 khối lượng xe quy định tại đó độ cao này được
đo phải là: Khối lượng lớn nhất cho phép, được phân bổ giữa các trục do nhà sản
xuất phương tiện kéo khai báo.
TCVN :2023
71
Phụ lục D
Kiểm tra phương tiện lắp đặt thiết bị nối kéo
(Yêu cầu kiểm tra phương tiện lắp đặt thiết bị nối kéo)
D.1 Tổng quan chung
D.1.1 Mục tiêu
Mục tiêu của phụ lục y nhằm xác định các giá trị đặc trưng của thiết bị nối kéo lắp
trên xe đảm bảo thỏa mãn khối lượng kéo lớn nhất các đặc tính kỹ thuật khác của
tổ hợp phương tiện.
D.1.2 Các tiêu chí đánh giá
Các yêu cầu về giá trị đặc trưng phải được tính toán bằng cách sử dụng các công
thức liên quan đoạn D.2 D.3 của phụ lục y, áp dụng khối lượng xe kéo,
moóc và tổ hợp tối đa cho phép được nhà sản xuất xe quy định.
Các tiêu chí được đánh giá là ĐẠT nếu đáp ứng:
(a) Yêu cầu về giá trị đặc trưng được tính toán không cao hơn giá trị tính năng đặc
trưng của thiết bị ghép nối.
(b) Nếu trong trường hợp khớp nối thanh kéo không đáp ứng các tiêu chí trên, các
yêu cầu về giá trị đặc trưng tính toán và giá trị V giới hạn do nhà sản xuất xe quy định
phải đáp ứng tất cả các tiêu chí quy định tại mục D.4 của phụ lục này.
D.2 Công thức tính toán áp dụng cho tổ hợp 02 phương tiện
D.2.1 Lực ngang
Đối với các thiết bị nối kéo không được thiết kế để chịu tải thẳng đứng:
D = g


(kN)
Đối với các thiết bị nối kéo của rơ moóc trục trung tâm:
D = g


(kN)
Đối với thiết bị nối kéo loại G, chốt kéo loại H và tấm lắp loại J:
D = g



(kN)
CHÚ THÍCH:
TCVN :2023
72
T khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật của phương tiện kéo, tính bằng
tấn. Khi liên quan, điều y bao gồm tải trọng thẳng đứng do một moóc trục
trung tâm gây ra.
R khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật, tính bằng tấn, của moóc
thanh kéo tự do di chuyển trong một mặt phẳng thẳng đứng hoặc sơ mi rơ moóc.
C - khối lượng được trục hoặc các trục của moóc trục trung tâm truyền xuống
mặt đất khi được ghép với phương tiện kéo, tính bằng tấn được chất tải đến khối
lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật. Đối với rơ moóc trục trung tâm loại O
1
và O
2
khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật sẽ do nhà sản xuất phương tiện kéo
công bố.
D.2.2 Lực thẳng đứng với rơ moóc trục trung tâm
Lực thẳng đứng tác dụng lên khớp nối của moóc trục trung tâm có khối lượng lớn
nhất cho phép về mặt kỹ thuật lớn hơn 3,5 tấn là:
V =
  
(N)
Trong đó:
C như định nghĩa mục D.2.1
a gia tốc thẳng đứng tương đương tại khớp nối phụ thuộc vào loại hthống treo
của trục sau phương tiện kéo.
Đối với hệ thống treo khí nén (hoặc hệ thống treo tính giảm chấn tương đương) thì
a = 1,8 m/s
2
.
Đối với hệ thống treo khác a = 2,4 m/s
2
.
X là chiều dài của khu vực chất hàng của rơ moóc, tính bằng mét (hình 29)
L Là khoảng cách từ tâm lỗ móc kéo tới tâm trục, tính bằng mét (hình 29)
Lưu ý: X
2
/L
2
1,0 (nếu nhỏ hơn 1,0 thì giá trị 1,0 được sử dụng)
TCVN :2023
73
Hình 29 - Kích thước rơ moóc trục trung tâm
D.3 Công thức tính cho tổ hợp nhiều phương tiện (từ 03 phương tiện trở lên)
D.3.1 Kết hợp 1
Mô tả: Xe tải + Dolly + Sơ mi rơ moóc
Khối lượng [tấn]:
M1 = tổng tải trọng trục của xe tải ghép nối
M2 = tổng tải trọng trục của dolly và sơ mi rơ moóc ghép nối
M3 = tổng tải trọng trục của dolly khi ghép nối
M4 = tổng tải trọng trục của xe tải được ghép cộng với khối lượng bản thân của dolly
M5 = tải trọng tại chốt kéo của sơ mi rơ moóc
M6 = M5 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc khi ghép
Tổng khối lượng tổ hợp = M1 + M2
Khối lượng kéo của xe tải: M2
Khối lượng có thể kéo được của dolly: M6
Kích thước:
L = khoảng cách từ mắt thanh kéo đến tâm nhóm trục dolly [m]
Yêu cầu về khả năng ghép nối:
Thiết bị nối kéo loại C: D = g


; V = Max(




Thiết bị nối kéo loại H: D = g




Dolly với thanh kéo cứng: Yêu cầu giá trị D tính toán phải thấp hơn giá trị D
C
đã được
TCVN :2023
74
chứng nhận của thiết bị nối kéo được sử dụng.
Dolly có thanh kéo có bản lề: Yêu cầu về giá trị D tính toán này phải thấp hơn giá trị D
đã được chứng nhận của thiết bị ghép nối được sử dụng. Với thanh kéo bản lề thì
không có yêu cầu về giá trị V.
D.3.2 Kết hợp 2
Mô tả: Xe kéo + Sơ mi rơ moóc + rơ moóc trục trung tâm
Khối lượng [tấn]:
M1 = tổng tải trọng trục của xe kéo khi ghép nối (bao gồm cả tải trọng đỡ từ mi rơ
moóc)
M2 = tổng tải trọng trục của rơ moóc trục trung tâm khi được ghép nối
M3 = tổng tải trọng trục của xe kéo và sơ mi rơ moóc khi ghép nối
M4 = tải trọng đỡ tại chốt chính của sơ mi rơ moóc
M5 = M4 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc và rơ moóc trục trung tâm khi ghép
Tổng khối lượng tổ hợp = M2 + M3
Khối lượng kéo được của xe kéo: M5
Khối lượng kéo được của sơ mi rơ moóc: M2
Kích thước:
L = khoảng cách từ mắt thanh kéo đến tâm nhóm trục xe moóc trục trung tâm [m]
X = chiều dài diện tích chịu tải của rơ moóc trục trung tâm [m]
a = 2,4 [m/s
2
] đối với mi moóc hệ thống treo bằng thép; 1,8 [m/s
2
] đối với
mi rơ moóc có hệ thống treo khí nén.
Yêu cầu về khả năng ghép nối:
Khớp nối loại C trên sơ mi rơ moóc: D = g


; V =

Khớp nối loại H: D = g




Lưu ý: X
2
/L
2
1,0 (Nếu nhỏ hơn 1,0 thì lấy giá trị 1,0)
D.3.3 Sự kết hợp 3
Mô tả: Xe kéo + Sơ mi rơ moóc + Dolly + Sơ mi rơ moóc
TCVN :2023
75
Khối lượng [tấn]:
M1 = tổng tải trọng trục của xe kéo khi ghép nối (bao gồm cả tải trọng đtừ mi
moóc thứ nhất)
M2 = tổng tải trọng trục của xe kéo và sơ mi rơ moóc thứ nhất được ghép nối
M3 = M4 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc thứ hai khi ghép
M4 = tổng tải trọng trục của dolly được ghép nối (bao gồm cả tải trọng đỡ từ sơ mi
moóc thứ hai)
M5 = M2 + khối lượng bản thân của dolly
M6 = tải trọng đỡ tại chốt kéo của sơ mi rơ moóc thứ nhất
M7 = tải trọng đỡ tại chốt kéo của sơ mi rơ moóc thứ hai
M8 = M7 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc thứ hai khi ghép
M9 = M6 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc thứ nhất khi ghép + M3
Tổng khối lượng tổ hợp = M2 + M3
Khối lượng kéo được của xe kéo: M9
Khối lượng kéo của sơ mi rơ moóc thứ nhất: M3
Khối lượng có thể kéo được của dolly: M8
Kích thước:
L = khoảng cách từ mắt thanh kéo đến tâm nhóm trục dolly [m]
Yêu cầu về khả năng ghép nối:
Thiết bị nối kéo loại C trên sơ mi rơ moóc thứ nhất:
D = g


; V = Max(




Thiết bị nối kéo loại H: D = g




Dolly với thanh kéo cứng: Yêu cầu giá trị D tính toán phải thấp hơn giá trị D
C
đã được
chứng nhận của thiết bị nối kéo được sử dụng.
Dolly thanh kéo có bản lề: Yêu cầu về giá trị D tính toán này phải thấp hơn giá trị D
đã được chứng nhận của thiết bị ghép nối được sử dụng. Với thanh kéo bản lề thì
không có yêu cầu về giá trị V.
TCVN :2023
76
D.3.4 Sự kết hợp 4
Mô tả: Xe tải + rơ moóc trục trung tâm + rơ moóc trục trung tâm
Khối lượng [tấn]:
M1 = tổng tải trọng trục của xe tải cố định được ghép nối
M2 = tổng tải trọng trục của rơ moóc trục trung tâm thứ nhất được ghép nối
M3 = tổng tải trọng trục của rơ moóc trục trung tâm thứ hai được ghép nối
M4 = M2 + M3
M5 = M1 + M2
Khối lượng kéo của xe tải cố định: M4
Khối lượng kéo được của rơ moóc trục trung tâm thứ nhất: M3
Tổng khối lượng tổ hợp = M1 + M2 + M3
Kích thước:
L1 = khoảng cách từ mắt thanh kéo đến tâm nhóm trục của moóc trục trung tâm
thứ nhất [m]
L2 = khoảng cách từ mắt thanh kéo đến tâm nhóm trục của moóc trục trung tâm
thứ hai [m]
X1 = chiều dài diện tích chịu tải của rơ moóc trục trung tâm thứ nhất [m]
X2 = chiều dài vùng chịu tải của rơ moóc trục trung tâm thứ hai [m]
T1 = khoảng cách từ tâm cụm trục đến điểm ghép nối phía sau của rơ moóc trục trung
tâm đầu tiên [m]
a = 2,4 [m/s
2
] đối với mi moóc hệ thống treo bằng thép; 1,8 [m/s
2
] đối với
mi rơ moóc có hệ thống treo khí nén.
Yêu cầu về khả năng ghép nối:
Thiết bị nối kéo loại C: D = g


; V =
=

=

 

Lưu ý: X
2
/L
2
1,0 (Nếu nhỏ hơn 1,0 thì lấy giá trị 1,0)
TCVN :2023
77
D.3.5 Sự kết hợp 5
Mô tả: Xe kéo + Sơ mi rơ moóc lai + Sơ mi rơ moóc
Khối lượng [tấn]:
M1 = tổng tải trọng trục của xe kéo khi ghép nối (bao gồm cả tải trọng đỡ từ mi
moóc lai)
M2 = tải trọng đỡ tại chốt kéo của sơ mi rơ moóc lai
M3 = M2 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc lai và sơ mi rơ moóc khi ghép
M4 = tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc lai và sơ mi rơ moóc được ghép nối
M5 = tải trọng đỡ tại chốt kéo của sơ mi rơ moóc
M6 = M5 + tổng tải trọng trục của sơ mi rơ moóc
Tổng khối lượng tổ hợp = M1 + M4
Khối lượng kéo được của xe kéo: M3
Khối lượng kéo được của xe sơ mi rơ moóc lai: M6
Yêu cầu về khả năng ghép nối:
Thiết bị nối kéo loại H: D = g




GHI CHÚ: Sơ mi rơ moóc lai loại sơ mi rơ moóc được trang bị mâm kéo ở phía sau
cho phép kéo sơ mi rơ moóc thứ hai.
D.4 Mở rộng
Các hiệu D
cert
, D
C-cert
, V
cert
và S
cert
sử dụng dưới đây c giá trị hiệu suất được
chứng nhận của thiết bị nối kéo đang được xem xét. Ký hiệu D
C-cert
, V
cert
và S
cert
giá
trị đặc trưng của xe được tính toán theo các quy tắc trong phụ lục này. Chúng được
đánh giá dựa trên các giá trị hiệu suất được chứng nhận.
D.4.1 Thiết bị nối kéo bao gồm dầm kéo và mắt thanh kéo
Đối với mỗi sự kết hợp của các giá trị đặc trưng được chứng nhận, thể vẽ đồ
như trên Hình 30. Giá trị đặc trưng tính toán yêu cầu D
C-req
V
req
phi nằm trong
vùng gạch chéo của sơ đồ được phép vận hành khi tham gia giao thông đường bộ.
S
req
phải luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1000 kg.
TCVN :2023
78
Hình 30 -
D.4.2 Nếu các yêu cầu vgiá trị đặc trưng tính toán nằm trong vùng gạch chéo của
Hình 30 thì khối lượng kéo theo sẽ được kiểm tra bằng giá trị V giới hạn. Đối với tổ
hợp liên quan, giá trị V giới hạn sẽ cao hơn giá trị V được chứng nhận của thiết bị nối
kéo được lắp đặt.
D.4.2.1 Giá trị V giới hạn được cho bởi một điểm trên đường dốc trong Hình 30. Điểm
này tương ứng với yêu cầu về giá trị D
c
được tính cho khối lượng kéo theo.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia: Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị nối, kéo sử dụng trên phương tiện cơ giới đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×