- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia Phương tiện giao thông đường bộ
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/04/2024 11:39 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Tiêu chuẩn quốc gia Phương tiện giao thông đường bộ - ô tô - phân loại theo mục đích sử dụng.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

TCVN 7271 : xxxx
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- Ô TÔ - PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Road vehicles - Motor vehicles - Classification in purpose of use
HÀ NỘI - …
TCVN
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
DỰ THẢO 2

TCVN 7271 : xxxx
2
Lời nói đầu
TCVN 7271:xxxx do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao
thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

TCVN 7271 : xxxx
3
Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô -
Phân loại theo mục đích sử dụng
Road vehicles - Motor vehicles - Classification in purpose of use
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại ô tô theo mục đích sử dụng đối với ô tô chở người, ô tô chở
hàng, ô tô chuyên dùng, ô tô kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo và ô tô chưa hoàn thiện.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6211 : 2003 (ISO 3833:1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu – Thuật ngữ và định
nghĩa.
TCVN 7772 : 2007 Xe, máy và thiết bị thi công di động – Phân loại
QCVN 01-100 : 2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang
thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế.
ISO 7656 : 1993 Commercial road vehicles – Dimension codes (Ô tô chở hàng – Mã kích thước).
3. Phân loại ô tô
Chú thích - (*) Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh hoạ, trong thực tế hình dạng của các ô tô
cụ thể có thể thay đổi.
TT
Tên gọi
Đặc điểm
Hình vẽ minh họa (*)
3.1
Ô tô chở người
(Motor vehicle for the
transport of persons)
Ô tô có kết cấu và trang bị
chủ yếu dùng để chở người,
hành lý mang theo, khác với:
ô tô chở hàng nêu tại 3.2; ô
tô chuyên dùng nêu tại 3.3, ô
tô đầu kéo nêu tại 3.4; ô tô
kéo rơ moóc nêu tại 3.5
Ô tô chở người cũng có thể
kéo theo một rơ moóc.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7271 : xxxx

TCVN 7271 : xxxx
4
3.1.1
Ô tô chở từ 09 người trở
xuống kể cả người lái
3.1.1.1
Ô tô con
(Passenger car)
Ô tô có số người cho phép
chở kể cả người lái không
lớn hơn 9. Đặc điểm chi tiết
như nêu tại TCVN 6211 :
2003, điều 3.1.1.1 đến
3.1.1.8
Ô tô VAN chở người có ít
nhất một đặc điểm khác với ô
tô tải VAN nêu tại 3.2.1.5
3.1.1.2
Ô tô con Pickup
Ô tô Pickup có ít nhất một
đặc điểm khác với ô tô tải
Pickup ca bin đơn nêu tại
3.2.1.3 hoặc ô tô tải Pickup
ca bin kép nêu tại 3.2.1.4
3.1.1.3
Ô tô con đào tạo lái xe
(Driver training
passenger car)
Ô tô con được trang bị thêm
trang, thiết bị dùng cho đào
tạo lái xe, gồm có:
- Bàn đạp phanh chính được
bố trí ở phía bên ghế phụ
cạnh người lái.
- Bàn đạp để đóng, ngắt ly
hợp bố trí ở phía bên ghế
phụ cạnh người lái đối với xe
trang bị hộp số cơ khí.
- Dòng chữ “Xe tập lái” phía
trước và sau xe đảm bảo có
thể nhìn thấy từ khoàng cách
30 m.

TCVN 7271 : xxxx
5
3.1.2
Ô tô chở từ 10 người trở
lên kể cả người lái
3.1.2.1
Ô tô khách
(Bus, Coach, Minibus)
Ô tô chở từ 10 người trở lên
kể cả người lái, có thể có 1
hoặc 2 tầng và không bao
gồm các xe ô tô nêu từ mục
3.1.2.2 đến 3.1.2.10
3.1.2.2
Ô tô khách giường nằm
(Sleeper bus, Sleeper
coach)
Ô tô chở từ 10 người trở lên
kể cả người lái, chỉ trang bị
giường nằm để chuyên chở
hành khách, không kể ghế
của người lái và 01 ghế của
hướng dẫn viên (nếu có).
3.1.2.3
Ô tô khách thành phố;
Ô tô buýt
(Urban bus)
Ô tô chở từ 17 người trở lên
kể cả người lái, được thiết kế
và trang bị để sử dụng trong
thành phố và ngoại ô. Trên
xe có bố trí các ghế ngồi và
chỗ đứng cho khách, cho
phép hành khách di chuyển
phù hợp với việc dừng, đỗ xe
thường xuyên.
Số lượng cửa lên xuống của
hành khách tối thiểu như sau:
Xe chở từ 17 đến 45 người
kể cả người lái: 01 cửa;
Xe chở từ 46 đến 90 người
kể cả người lái: 02 cửa;
Xe chở trên 90 người kể cả
người lái: 03 cửa.
3.1.2.4
Ô tô khách thành phố nối
toa;
Ô tô buýt nối toa
(Articulated bus)
Ô tô khách thành phố có hai
toa cứng vững trở lên được
nối với nhau bằng một khớp
quay, khách có thể di chuyển
từ toa này sang toa khác.
Việc nối hoặc tháo rời các
toa chỉ có thể được tiến hành

TCVN 7271 : xxxx
6
tại xưởng
3.1.2.5
Ô tô khách thành phố hai
tầng;
Ô tô buýt hai tầng
(Double-deck bus)
Ô tô khách thành phố có hai
tầng, có bố trí chỗ cho khách
trên cả hai tầng nhưng không
bố trí chỗ đứng cho khách
trên tầng hai.
3.1.2.6
Ô tô khách thành phố,
một tầng, không có nóc;
Ô tô buýt một tầng,
không có nóc
(Urban bus without roof)
Ô tô khách thành phố không
có nóc che toàn bộ sàn hoặc
một phần sàn xe.
3.1.2.7
Ô tô khách thành phố,
hai tầng, không có nóc;
Ô tô buýt, hai tầng,
không có nóc
(Double-deck bus
without roof)
Ô tô khách thành phố hai
tầng, có tầng thứ hai không
có nóc che toàn bộ sàn hoặc
một phần sàn xe.
3.1.2.8
Ô tô khách thành phố để
người khuyết tật tiếp cận
sử dụng;
Ô tô buýt để người
khuyết tật tiếp cận sử
dụng
(Urban buses designed
for easy access for
disabled people)
Ô tô khách thành phố có chỗ
dành cho người khuyết tật và
có kết cấu để người khuyết
tật có thể tiếp cận sử dụng
3.1.2.9
Ô tô khách thành phố
BRT;
Ô tô buýt BRT
(Bus rapid transit)
Ô tô khách thành phố có
chiều cao sàn xe ngang với
với chiều cao sàn của các
điểm đỗ, dừng để nhận, trả
khách.
Có cửa lên xuống bên trái
hoặc cả hai bên.
Trên xe không bố trí: bậc lên
xuống; thiết bị thu tiền vé, thu
vé.

TCVN 7271 : xxxx
7
3.1.2.10
Ô tô khách đào tạo lái xe
(Driver training bus;
Driver training coach)
Ô tô khách được trang bị
thêm các trang, thiết bị dùng
cho đào tạo lái xe, gồm có:
- Bàn đạp phanh chính được
bố trí ở phía bên ghế phụ
cạnh người lái.
- Bàn đạp để đóng, ngắt ly
hợp bố trí ở phía bên ghế
phụ cạnh người lái đối với xe
trang bị hộp số tay.
- Gương chiếu hậu phía
ngoài để cho người hướng
dẫn quan sát rõ ràng và
không bị cản trở về phía sau
xe và tách biệt khỏi gương
mà chiếc xe được trang bị
ban đầu khi được sản xuất.
- Dòng chữ “Xe tập lái” phía
trước và phía sau xe đảm
bảo có thể nhìn thấy từ
khoàng cách 30 m.
3.1.3
Ô tô chở người chuyên
dùng
(Special motor vehicle
for transport of persons)
Ô tô chở người có đặc điểm
khác với đặc điểm của các
loại ô tô chở người nêu tại
nhóm 3.1.1 và 3.1.2 nêu trên,
có kết cấu và trang bị để chở
người trong điều kiện đặc
biệt hoặc sự sắp xếp người
đặc biệt.
3.1.3.1
Ô tô cứu thương
(Ambulance)
Ô tô chở người chuyên dùng
có kết cấu và trang, thiết bị
để cấp cứu bệnh nhân hoặc
người bị thương trong quá
trình vận chuyển.
Có trang bị đèn, còi báo hiệu
ưu tiên.

TCVN 7271 : xxxx
8
3.1.3.2
Ô tô chở người khuyết
tật
(Ambulette;
Paratransit vehicle)
Ô tô chở người chuyên dùng
có kết cấu và trang, thiết bị
để cung cấp dịch vụ vận
chuyển trong trường hợp
không khẩn cấp, có khả năng
chở được xe lăn, cáng hoặc
chở người khuyết tật.
3.1.3.3
Ô tô chở phạm nhân
(Prison van)
Ô tô chở người chuyên dùng
có kết cấu và trang bị để chở
phạm nhân.
3.1.3.4
Ô tô nhà ở lưu động
(Motorhome, Motor
caravan)
Ô tô chở người chuyên dùng
có không gian để đáp ứng
việc lưu trú, sinh hoạt của
con người ở trạng thái không
di chuyển (trạng thái nghỉ) và
có các trang, thiết bị tối thiểu
sau:
- Bàn và ghế;
- Chỗ ngủ (có thể được
chuyển đổi từ ghế ngồi);
- Thiết bị nấu ăn;
- Kho chứa đồ (gồm: tủ hoặc
ngăn kéo đựng đồ, khu vực
bảo quản thức ăn, chứa
dụng cụ nấu ăn…).
Các trang, thiết bị trên phải
được cố định chắc chắn vào
sàn hoặc thành xe (riêng bàn
có thể thiết kế để dễ dàng
tháo rời được).
Số chỗ ngủ bố trí trong xe ở
trạng thái không di chuyển
phải đáp ứng được số người
cho phép chở kể cả người
lái.
Hệ thống điện phục vụ cho
các thiết bị điện sinh hoạt
-

TCVN 7271 : xxxx
9
phải độc lập với hệ thống
điện của xe.
Xe có thể được trang bị
thêm:
- Bồn chứa nước sạch, nước
đã qua sử dụng, nước bẩn,
bơm nước;
- Khu vực vệ sinh gồm: thiết
bị vệ sinh, tắm, rửa.
3.1.3.5
Ô tô tang lễ
(Hearse, Funeral car,
Funeral vehicle)
Ô tô chở người chuyên dùng
có kết cấu và trang bị để đặt
và cố định quan tài chở thi
thể;
Trong khoang chở quan tài
có thể bố trí hoặc không bố
trí ghế dành cho người đưa
tiễn.
3.1.3.6
Ô tô chở học sinh
(School bus)
Ô tô chở người chuyên dùng
được thiết kế chỉ để đưa, đón
học sinh.
Xe phải được sơn màu vàng
đậm (golden yellow) và phải
có dòng chữ “Ô tô chở học
sinh” mặt trước và mặt sau
xe.
Ngoài ghế của học sinh và
ghế của người lái, trên xe
phải có tối thiểu 01 chỗ ngồi
dành cho người quản lý học
sinh (người trưởng thành).
Tổng số người cho phép chở
kể cả người lái không được
vượt quá 45 người. Trường
hợp xe được thiết kế chỉ
dành cho học sinh tiểu học,
mẫu giáo thì số người cho
phép chở kể cả người lái

TCVN 7271 : xxxx
10
không được vượt quá 56
người.
Xe phải có các trang bị sau:
- Bộ sơ cứu với trang bị phù
hợp để sơ cấp cứu trẻ em.
- Trang bị thiết bị cắt dây đai
ở khu vực người lái đối với
các xe có trang bị dây đai
an toàn cho hành khách.
- Đèn cảnh báo nguy hiểm tự
động được bật khi mở cửa
lên xuống.
- Thiết bị cảnh báo nếu cửa
lên xuống hoặc cửa thoát
hiểm (nếu có) chưa đóng
khi xe bắt đầu di chuyển.
3.1.3.7
Ô tô chở người chuyên
dùng khác
(Other special motor
vehicles for the transport
of persons)
Ô tô chở người chuyên dùng
có đặc điểm khác với đặc
điểm của các loại ô tô đã nêu
tại 3.1.3.1 đến 3.1.3.6 (Ví dụ:
Ô tô chở người trong sân
bay, Ô tô chở người khuyết
tật lên máy bay). Danh sách
các loại ô tô này không hạn
chế.
3.2
Ô tô chở hàng
(Motor vehicle for the
transport of goods)
Ô tô có kết cấu và trang bị
chủ yếu dùng để chở hàng.
Ô tô chở hàng có thể bố trí
tối đa hai hàng ghế và chở
không quá 6 người kể cả
người lái trong cabin
Ô tô chở hàng cũng có thể
kéo theo một rơ moóc.
3.2.1
Ô tô tải thông dụng
(Truck)
Ô tô chở hàng được nêu tại
các mục từ 3.2.1.1 đến
3.2.1.10

TCVN 7271 : xxxx
11
3.2.1.1
Ô tô tải
(Cargo truck;
Opened truck)
Ô tô chở hàng có thùng hàng
dạng hở, thành phía sau
và/hoặc thành bên của thùng
hàng có thể mở được;
Có thể bố trí trang, thiết bị hỗ
trợ việc xếp dỡ hàng (cần
cẩu, thiết bị nâng, hạ hàng,
thiết bị nâng người làm việc
trên cao)
3.2.1.2
Ô tô tải tự đổ
(Dumper; Tipper; Dump
truck)
Ô tô chở hàng có thùng hàng
dạng hở được liên kết với
khung xe thông qua các khớp
quay, các khoá hãm và cơ
cấu nâng hạ thùng (xi lanh
thủy lực kiểu telescope, arm-
roll, hooklift …) và có khả
năng tự đổ hàng;
Không bao gồm các loại xe
tự đổ bánh lốp nêu tại TCVN
13219:2020
3.2.1.3
Ô tô tải Pickup ca bin
đơn
(Pickup with single cab)
Ô tô chở hàng có kiểu dáng
cabin và tiện nghi trong
khoang chở người tương tự
như ô tô con và có các đặc
điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có
thể có mui phủ) hoặc dạng
kín, có thể liền hoặc không
liền thân với ca bin, có bố trí
cửa để xếp, dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí một
hàng ghế;
- Thùng hàng không có trang
bị tiện nghi và nội thất phục

TCVN 7271 : xxxx
12
vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của thùng
hàng (F
h
) không nhỏ hơn 1m
2
(xác định như phụ lục A);
- Tỷ lệ giữa tổng khối lượng
hàng hóa cho phép chở (mh)
và tổng khối lượng của số
người cho phép chở (mng)
phải đáp ứng được yêu cầu
sau::
Trong đó: (m
ng
= 65 kg/người
x số người cho phép chở kể
cả người lái).
3.2.1.4
Ô tô tải Pickup ca bin
kép
(Pickup with double cab)
Ô tô chở hàng có kiểu dáng
cabin và tiện nghi trong
khoang chở người tương tự
như ô tô con và có các đặc
điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có
thể có mui phủ) hoặc dạng
kín, có thể liền hoặc không
liền thân với ca bin, có bố trí
cửa để xếp, dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí hai
hàng ghế, có số người cho
phép chở kể cả người lái
không lớn hơn 5;
- Thùng hàng không có trang
bị tiện nghi và nội thất phục
vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của sàn
thùng hàng (F
h
) không nhỏ
hơn 1m
2
(xác định như phụ
lục A);
- Tỷ lệ giữa tổng khối lượng
80%x100%
m
m
h
ng

TCVN 7271 : xxxx
13
hàng hóa cho phép chở (m
h
)
và tổng khối lượng của số
người cho phép chở (m
ng
)
phải đáp ứng được yêu cầu
sau:
Trong đó: (m
ng
= 65 kg/người
x số người cho phép chở kể
cả người lái).
3.2.1.5
Ô tô tải VAN
Ô tô chở hàng có các đặc
điểm sau:
- Khoang chở hàng dạng kín
liền khối với khoang người
ngồi.
- Có bố trí cửa xếp dỡ hàng
ở phía sau và có thể có thêm
ở hai bên thành xe;
- Có vách ngăn và/hoặc kết
cấu rào chắn cố định để ngăn
cách giữa khoang chở hàng
và khoang người ngồi.
- Không bố trí cửa sổ trên
các thành xe tại khu vực
khoang chở hàng và trên các
cửa xếp dỡ hàng ở hai bên
thành xe; nếu có cửa sổ là
cửa kính thì phải có các
thanh chắn hoặc lưới kim loại
để bảo vệ kính.
- Diện tích hữu ích của sàn
khoang chở hàng (F
h
) không
nhỏ hơn 1m
2
và lớn hơn diện
tích hữu ích của sàn khoang
chở người (F
ng
) (xác định
như phụ lục B);
- Tỷ lệ giữa khối lượng hàng

TCVN 7271 : xxxx
14
hoá cho phép chở (m
h
) với
tổng khối lượng của số người
cho phép chở không kể
người lái (m
ng
) lớn hơn 1,8;
Cụ thể là: m
h
/m
ng
> 1,8
Ở đây khối lượng tính toán
cho một người được xác định
theo quy định của nhà sản
xuất nhưng không nhỏ hơn
65 kg/người.
- Tại khu vực khoang chở
hàng không bố trí các trang
thiết bị sau đây: Các kết cấu,
liên kết chờ để lắp ghế; dây
đai an toàn và các cơ cấu
neo giữ đai an toàn; cơ cấu
điều khiển điều hoà nhiệt độ;
gạt tàn thuốc lá; giá để ly,
cốc.
3.2.1.6
Ô tô tải có mui
(Truck with canvas)
Ô tô tải có trang bị thêm mui
phủ cho thùng chở hàng để
hạn chế nước, gió xâm nhập
từ bên ngoài. Khung, mui phủ
được cố định hoặc có thể
tháo rời khỏi thùng hàng;
Mui phủ có thể là loại mui
mềm (vải bạt, vải không thấm
nước…) hoặc là loại mui
cứng (kim loại, composite…).
3.2.1.7
Ô tô tải thùng kín
(Dry van truck;
Box body truck;
Wing body truck;
Hood wing truck)
Ô tô chở hàng có thùng hàng
dạng hộp kín, có khả năng
chống lại nước, gió, bụi xâm
nhập từ bên ngoài nhưng
không có khả năng cách
nhiệt.
Có thể bố trí cửa ở thành
phía sau, thành bên của
thùng xe để xếp, dỡ hàng.

TCVN 7271 : xxxx
15
3.2.1.8
Ô tô tải đông lạnh
(Refrigerated truck,
Refrigerated van truck,
Frozen truck)
Ô tô chở hàng có kết cấu:
- Thùng hàng dạng hộp kín,
có khả năng chống lại
nước, gió, bụi xâm nhập từ
bên ngoài;
- Thùng hàng phải làm từ
loại vật liệu cách nhiệt hoặc
có lớp vật liệu cách nhiệt;
- Sàn xe phải có kết cấu để
dẫn nhiệt và thoát nước;
- Xe phải có thiết bị làm lạnh
đảm bảo làm lạnh khoang
chở hàng (khi không có
hàng) từ nhiệt độ môi
trường xuống dưới 0
o
C
trong vòng 45 phút khi xe ở
trạng thái đứng yên.
Trường hợp xe có bố trí
chia khoang chở hàng
thành nhiều khoang thì mỗi
khoang chở hàng phải đáp
ứng được các yêu cầu trên.
- Phía sau và/hoặc thành
bên của thùng hàng có thể
mở được hoặc có bố trí
cửa để xếp, dỡ hàng;
3.2.1.9
Ô tô tải bảo ôn
(Insulated truck;
Cooling truck;
Cooling van truck)
Ô tô chở hàng có thùng hàng
dạng hộp kín, có khả năng
chống lại nước, gió, bụi xâm
nhập từ bên ngoài;
Thùng hàng phải làm từ loại
vật liệu cách nhiệt hoặc có
lớp vật liệu cách nhiệt;
Xe có thể có hoặc không có
thiết bị làm lạnh; có kết cấu
sàn xe hoặc nhiệt độ làm
lạnh không đáp ứng được

TCVN 7271 : xxxx
16
yêu cầu của ô tô tải đông
lạnh nêu tại mục 3.2.1.8.
3.2.1.10
Ô tô tải đào tạo lái xe
(Driver training truck)
Ô tô tải 3.2.1.1 hoặc Ô tô tải
có mui 3.2.1.6 có trang bị
thêm trang, thiết bị dùng cho
đào tạo lái xe, gồm có:
- Bàn đạp phanh chính được
bố trí ở phía bên ghế phụ
cạnh người lái.
- Bàn đạp để đóng, ngắt ly
hợp bố trí ở phía bên ghế
phụ cạnh người lái đối với xe
trang bị hộp số cơ khí.
- Gương chiếu hậu phía
ngoài để cho người hướng
dẫn quan sát rõ ràng và
không bị cản trở về phía sau
xe và tách biệt khỏi gương
mà chiếc xe được trang bị
ban đầu khi được sản xuất.
- Phải có dòng chữ “Xe tập
lái” phía trước và phía sau xe
đảm bảo có thể nhìn thấy từ
khoàng cách 30 m.
Có thể bố trí ghế cho học
viên trên thùng xe.
3.2.2
Ô tô tải chuyên dùng
(Special motor vehicle
for the transport of
goods;
Special commercial
truck)
Ô tô chở hàng có kết cấu và
trang bị để thực hiện một
chức năng, công dụng đặc
biệt.
3.2.2.1
Ô tô xi téc
(Tanker;
Tank truck;
Bulk tank truck;
Silo truck)
Ô tô tải chuyên dùng có lắp xi
téc để chở chất lỏng hoặc khí
hóa lỏng (xăng, diesel, LPG,
Ni tơ lỏng…) hoặc chất rắn;
Có thể được lắp thiết bị để

TCVN 7271 : xxxx
17
nạp và xả.
3.2.2.2
Ô tô chở xe
(Truck for the transport
of passenger cars,
Drop frame heavy duty
truck, Self loader)
Ô tô tải chuyên dùng có sàn
hoặc thùng chở ô tô, xe máy
chuyên dùng;
Có thể được lắp thiết bị để
xếp, dỡ xe hoặc thiết bị để
nâng, hạ đầu xe hoặc sàn xe
về phía sau.
Có thể lắp tời kéo hỗ trợ việc
đưa xe lên sàn xe.
3.2.2.3
Ô tô chở rác
(Refuse collector,
Garbage truck;
Press pack truck)
Ô tô tải chuyên dùng có kết
cấu và trang bị để chở rác,
phế liệu;
Có thể có hoặc không có: cơ
cấu làm ẩm rác, cơ cấu ép
rác, cơ cấu thu gom rác.
Thùng chở rác phải có nắp
đậy và kết cấu thùng phải
đảm bảo không để rác, phế
liệu, chất lỏng lọt ra ngoài
trong quá trình vận chuyển.
3.2.2.4
Ô tô chở bùn
(Liquid sludge truck;
Liquid mud truck)
Ô tô tải chuyên dùng có kết
cấu và trang bị để chở bùn
lỏng;
Thùng chở bùn phải có nắp
đậy và chống được hiện
tượng rò rỉ bùn lỏng ra ngoài
trong quá trình bốc, dỡ, vận
chuyển và xả bùn;
Xe phải có thiết bị (arm-roll,
hook-lift) để nâng, hạ thùng
chở bùn từ mặt đất hoặc tự
đổ bùn.
Xe không có trang, thiết bị để
hút bùn.

TCVN 7271 : xxxx
18
3.2.2.5
Ô tô chở tiền
(Cash transport vehicle)
Ô tô tải chuyên dùng có các
đặc điểm sau:
- Khoang chở tiền là dạng
khoang kín hoặc thùng kín;
Thành khoang chở tiền phải
được làm bằng kim loại và có
lớp vật liệu chống cháy
và/hoặc vật liệu chống đạn;
- Cửa khoang chở tiền phải
có khóa chắc chắn; Cửa xếp,
dỡ hàng hóa phải có kích
thước thuận tiện cho việc bốc
xếp hàng hóa.
- Xe phải được trang bị thiết
bị chữa cháy và có chỗ cho
lực lượng áp tải, bảo vệ.
Trường hợp lực lượng áp tải,
bảo vệ được bố trí trong
khoang chở tiền thì phải bố
trí ghế ngồi đáp ứng được
yêu cầu di chuyển trên
đường;
- Khoang chở tiền phải được
trang bị đèn chiếu sáng; thiết
bị báo động chống đột nhập;
thiết bị báo cháy; có ô cửa sổ
hoặc thiết bị quan sát cho
phép người ngồi trong
khoang chở người có thể
quan sát được bên trong
khoang chở tiền..
3.2.2.6
Ô tô chở thủy, hải sản
sống
(Live seafood truck;
Live seafood vehicle)
Ô tô tải chuyên dùng có các
đặc điểm sau:
- Khoang chở thủy, hải sản
(thùng chở hàng) phải là
dạng thùng kín, được ngăn
cách với khoang người lái;
- Phải có kết cấu thuận tiện
Cửa sổ quan
sát
Cửa thùng chở
tiền
Cửa phía sau của
xe
Vách ngăn có
cửa quan sát
Thùng chở tiền
Tấm tôn che cửa sổ
Cửa thùng chở tiền
Vách ngăn có cửa quan
sát
Thùng chở tiền
Tấm tôn che cửa sổ
Cửa thùng chở tiền

TCVN 7271 : xxxx
19
cho việc bốc dỡ, kiểm tra, xử
lý, vệ sinh, tiêu độc khử
trùng, trước, trong và sau
quá trình vận chuyển;
- Các thùng chứa thủy, hải
sản được gắn cố định vào
sàn thùng chở hàng;
- Sàn được làm bằng vật
liệu chắc chắn, chống thấm,
chống sự ăn mòn của các
chất thải, chất tẩy rửa, không
trơn trượt, có khả năng thoát
nước tốt và không để rò rỉ
chất lỏng ra môi trường;
- Phải có trang, thiết bị đảm
đảm bảo sự thông khí đầy
đủ, liên tục tới toàn bộ các
thùng chứa thủy, hải sản
trong quá trình vận chuyển;
- Có thể điều chỉnh nhiệt độ
trong thùng chở hàng tuỳ
theo điều kiện thời tiết bên
ngoài.
3.2.2.7
Ô tô tải chuyên dùng
khác
(Other special
commercial vehicles)
Ô tô tải chuyên dùng có đặc
điểm khác với đặc điểm của
các loại ô tô đã nêu tại
3.2.2.1 đến 3.2.2.6 (Ví dụ: Ô
tô chở gia cầm, Ô tô chở gia
súc, Ô tô chở bình ga, Ô tô
chở kính). Danh sách các
loại ô tô này không hạn chế.
3.3
Ô tô chuyên dùng
(Special motor vehicle)
Ô tô có kết cấu và trang bị để
thực hiện một chức năng,
công dụng đặc biệt và khác
các loại ô tô nêu tại mục 3.1
và 3.2
3.3.1
Ô tô chữa cháy
(Fire fighting vehicle)
Ô tô chuyên dùng có :

TCVN 7271 : xxxx
20
- Lắp các thiết bị để chữa
cháy;
- Trang bị đèn, còi báo hiệu
ưu tiên;
- Được sơn màu đỏ.
3.3.2
Ô tô quét đường
(Road sweeper vehicle)
Ô tô chuyên dùng có :
- Cơ cấu quét và đưa rác vào
thùng chứa;
- Thùng chứa rác và cơ cấu
xả rác;
- Có cơ cấu phun nước dập
bụi.
3.3.3
Ô tô hút chất thải
(Septic service truck;
Truck with vacuum tank)
Ô tô chuyên dùng có :
- Trang thiết bị để hút và xả
bùn, phân, chất thải dạng
lỏng khác;
- Có xi téc chứa bùn, chất
thải.
3.3.4
Ô tô trộn và vận chuyển
bê tông
(Concrete mixer truck;
Concrete mixer lorry;
Concrete mixing
transport truck)
Ô tô chuyên dùng được thiết
kế để nhận bê tông (có thể là
bê tông ướt hoặc hỗn hợp bê
tông khô và nước) từ trạm
trộn bê tông để trộn, vận
chuyển tới công trường và có
các đặc điểm sau:
- Thùng chở bê tông có cấu
tạo lòng thùng dạng rãnh
xoắn và phải quay được hai
chiều: một chiều quay để trộn
bê tông trong toàn bộ quá
trình vận chuyển bê tông và
chiều quay ngược lại để xả
bê tông;
- Nguồn động lực để quay
thùng trộn và vận chuyển bê
tông có thể là động cơ riêng

TCVN 7271 : xxxx
21
hoặc trích công suất từ động
cơ ô tô.
3.3.5
Ô tô trộn vữa
(Mortar- mixer vehicle)
Ô tô chuyên dùng có lắp các
thiết bị để trộn vữa.
3.3.6
Ô tô trộn bê tông lưu
động
(Volumetric concrete
mixer; Metered concrete
truck; Site mix truck;
Mobile Concrete Mixer)
Ô tô chuyên dùng có lắp các
thiết bị để trộn bê tông. Kết
cấu thùng chứa vật liệu bao
gồm các ngăn riêng biệt
chứa đá, cát, xi măng, nước,
… và có khả năng trộn bê
tông một cách chính xác theo
các thông số kỹ thuật được
lập sẵn.
3.3.7
Ô tô bơm bê tông
(Concrete-Pump vehicle)
Ô tô chuyên dùng có lắp các
thiết bị để bơm bê tông.
3.3.8
Ô tô cần cẩu
(Crane vehicle)
Ô tô chuyên dùng có lắp cần
cẩu chỉ để thực hiện công
việc nâng, hạ hàng hóa và
không thuộc loại xe như mô
tả tại mục 3.4.1 của TCVN
7772:2007
3.3.9
Ô tô thang
(Ladder vehicle)
Ô tô chuyên dùng có lắp
thang phục vụ cho người lên,
xuống.
3.3.10
Ô tô khoan
(Mobile drilling vehicle)
Ô tô chuyên dùng có lắp các
thiết bị phục vụ cho việc
khoan.
3.3.11
Ô tô kéo xe
(Wrecker truck;
Tow truck)
Ô tô chuyên dùng có lắp
trang, thiết bị phục vụ cho
việc kéo xe để di dời xe đỗ
trái phép hoặc cứu hộ xe
hỏng.
Trang, thiết bị tối thiểu bao

TCVN 7271 : xxxx
22
gồm:
- Đèn cảnh báo có thể quan
sát được từ phía trước và
phía sau khi đang kéo xe;
- Cần cẩu hoặc cần nâng;
- Cơ cấu kéo (móc kéo, càng
kéo);
- Bánh xe hỗ trợ kéo xe
(wheel-dolly).
3.3.12
Ô tô kéo, chở xe
(Flatbed wrecker truck;
Flatbed tow truck)
Ô tô chuyên dùng có lắp
trang, thiết bị phục vụ cho
việc kéo, chở xe để di dời xe
đỗ trái phép hoặc cứu hộ xe
hỏng.
Trang, thiết bị tối thiểu bao
gồm:
- Đèn cảnh báo có thể quan
sát được từ phía trước và
phía sau khi đang kéo, chở
xe.
- Sàn chở xe có kết cấu:
dạng sàn phẳng (flatbed),
không có thành thùng hoặc
chỉ có lan can cố định tại hai
thành bên; có cơ cấu để cố
định xe trên sàn chở xe.
- Bánh xe hỗ trợ (wheel-dolly)
để kéo xe hoặc để đưa xe lên
sàn chở xe.
- Một trong các nhóm trang,
thiết bị sau:
+ Cần cẩu; càng kéo (có cơ
cấu thủy lực để nâng, hạ,
thay đổi chiều dài càng) hoặc
móc kéo.
+ Tời kéo; cơ cấu thủy lực

TCVN 7271 : xxxx
23
kéo, đẩy, trượt sàn chở xe
dốc về phía sau; càng kéo
(có cơ cấu thủy lực để nâng,
hạ, thay đổi chiều dài càng).
3.3.13
Ô tô nâng người làm
việc trên cao
(Aerial lift truck; Bucket
truck)
Ô tô chuyên dùng có lắp cơ
cấu và thiết bị chỉ dùng để
nâng người làm việc trên cao
và có các đặc điểm sau:
- Thiết bị để nâng giỏ chở
người làm việc trên cao dạng
ống lồng (telescoping)
và/hoặc khớp quay
(articulating);
- Có bố trí cơ cấu điều khiển
thiết bị nâng, hạ độc lập cho
cả người điều khiển dưới mặt
đất và người trong giỏ nâng;
Xe có thể được trang bị tủ,
thùng chở dụng cụ.
3.3.14
Ô tô phòng khám lưu
động
(Mobile clinic vehicle)
Ô tô chuyên dùng có kết cấu
và trang bị như phòng khám
bệnh.
Không bố trí chỗ để chở
người trong khoang khám
bệnh.
3.3.15
Ô tô chuyên dùng khác
(Other special motor
vehicles)
Ô tô chuyên dùng khác với
các loại ô tô chuyên dùng đã
nêu từ 3.3.1 đến 3.3.14 (Ví
dụ: Ô tô truyền hình lưu
động, Ô tô đo sóng truyền
hình lưu động, Ô tô rải nhựa
đường, Ô tô kiểm tra và bảo
dưỡng cầu, Ô tô kiểm tra cáp
điện ngầm, Ô tô chiếu bóng
lưu động, …. (Danh sách các
loại ô tô này không hạn chế)

TCVN 7271 : xxxx
24
3.4
Ô tô đầu kéo
(Fifth-wheel tractor)
Ô tô được thiết kế để kéo sơ
mi rơ moóc và có các trang,
thiết bị sau:
- Cơ cấu mâm kéo (fifth-
wheel coupling);
- Cơ cấu kết nối và điều
khiển hệ thống đèn tín hiệu
và hệ thống phanh của sơ mi
rơ moóc;
- Có thể trang bị thêm: cần
cẩu, máy phát điện, cơ cấu
móc kéo (tow coupling, hook
coupling) để kéo rơ moóc.
3.5
Ô tô kéo rơ moóc
(Trailer-towing vehicle)
Ô tô được thiết kế dành riêng
hoặc chủ yếu dùng để kéo rơ
moóc và có các trang, thiết bị
sau:
- Cơ cấu móc kéo (tow
coupling, hook coupling);
- Thùng hoặc sàn chất phụ
tải;
- Cơ cấu kết nối và điều
khiển hệ thống đèn tín hiệu
và hệ thống phanh của rơ
moóc.
Ô tô kéo moóc không bao
gồm: ô tô chở hàng (3.2) có
trang bị cơ cấu móc kéo; ô tô
đầu kéo trang bị thêm cơ cấu
móc kéo (3.4)
3.6
Ô tô chưa hoàn thiện
(Incomplete vehicle)
Ô tô chưa hoàn thiện là ô tô
cần phải trải qua ít nhất một
giai đoạn hoàn thiện nữa
trước khi sẵn sàng cho mục
đích mà nó đã được thiết kế
và chế tạo.

TCVN 7271 : xxxx
25
3.6.1
Ô tô sát xi có buồng lái
(Chassis cab)
Để chở thành ô tô hoàn thiện
như các loại ô tô nêu từ mục
3.1 đến 3.5 chỉ cần bổ sung:
thùng (hoặc xi téc…) chở
hàng hoặc khoang chở khách
hoặc thiết bị chuyên dùng.
3.6.2
Ô tô sát xi không có
buồng lái
(Bare chassis)
Để trở thành ô tô hoàn thiện
như các loại ô tô nêu từ mục
3.1 đến 3.5 cần phải bổ sung:
- Cabin;
- Thùng (hoặc xi téc…) chở
hàng hoặc khoang chở khách
hoặc thiết bị chuyên dùng.
3.6.3
Ô tô khách chưa hoàn
thiện
(Incomplete bus,
Incomplete coach,
Incomplete minibus)
Ô tô được thiết kế, chế tạo là
ô tô khách (3.1.2.1) nhưng
chưa hoàn thiện. Để trở
thành ô tô khách chỉ cần lắp
ghế và các tiện nghi dành
cho hành khách.

TCVN 7271 : xxxx
26
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp xác định diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng
đối với Ô tô tải Pickup
A.1 Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (F
h
) được quy định tính toán như
sau:
F
h
= L
h
x B
h
;
Trong đó:
+ L
h
: Chiều dài hữu ích bên trong khoang chở hàng được xác định theo mục 7.18.2 của TCVN
7340:2003.
+ B
h
: Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở hàng;
L
h
, B
h
được xác định như hình vẽ dưới đây:
- Trường hợp khoang chở hàng dạng hở

TCVN 7271 : xxxx
27
- Trường hợp khoang chở hàng có mui phủ
- Tr-êng hîp khoang chë hµng d¹ng kÝn:
- Trường hợp khoang chở hàng dạng kín

TCVN 7271 : xxxx
28
B.2 Diện tích hữu ích của sàn khoang chở người (F
ng
) được quy định tính toán như
sau:
F
ng
= L
ng
x B
ng
;
Trong đó:
+ L
ng
: Chiều dài hữu ích bên trong khoang chở người;
+ B
ng
: Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở người;
L
ng
, B
ng
được xác định như hình vẽ dưới đây:

TCVN 7271 : xxxx
29
Phụ lục B
(Quy định)
Phương pháp xác định diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng
và sàn khoang chở người đối với Ô tô tải VAN
B.1 Diện tích hữu ích của sàn khoang chở hàng (F
h
) được quy định tính toán như
sau:
F
h
= L
h
x B
h
;
Trong đó:
+ L
h
: Chiều dài hữu ích bên trong khoang chở hàng được xác định theo mục 7.18.2 của TCVN
7340:2003;
+ B
h
: Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở hàng;
B.2 Diện tích hữu ích của sàn khoang chở người (F
ng
) được quy định tính toán như sau:
F
ng
= L
ng
x B
ng
;
Trong đó:
+ L
ng
: Chiều dài hữu ích bên trong khoang chở người;
+ B
ng
: Chiều rộng hữu ích bên trong khoang chở người;
L
h
, B
h
; L
ng
, B
ng
được xác định như hình vẽ dưới đây:
.
TCVN 7271 : xxxx
30
Tài liệu tham khảo
- Sổ tay chứng nhận kiểu ô tô Nhật bản, 10/1997; Phân loại ô tô theo công dụng.
(Automobile type approval handbook for Japanese Certification, October 1997 ; Classification of
use of motor vehicles).
- Hệ thống hài hoà về mã hàng hoá và mô tả hàng hoá, xuất bản 2007; Chương 87 - Phương tiện
trừ thiết bị chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận của chúng.
(The Harmonized Commodity Description and Coding System. Third Edition (2002); Chapter 87 -
Vehicles other than railway or tramway rolling-stock, and parts accessories thereof;)
- Quy định của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng ngày 30 tháng 5 năm 2018
(Regulation (EU) 2018/858 of the European Parliament and of the Council of 30 May 2018)
- Tiêu chuẩn Công nghiệp ô tô AIS-053 – Ô tô – Kiểu – Thuật ngữ của Bộ Vận chuyển, vận tải
đường bộ và đường cao tốc Ấn Độ - tháng 12 năm 2005
(Automotive Industry Standard AIS-053 - Automotive Vehicles – Types – Terminology set-up by
Ministry of Shipping, Road transport & Highways Govermeant of India - December 2005)
- Hướng dẫn Tiêu chuẩn phương tiện số 5 (VSG-5) – Chuyển đổi phương tiện thành ô tô nhà ở lưu
động - sửa đổi tháng 6 năm 2018 của Cơ quan quản lý xe hạng nặng Australia (NHVR)
(Vehicle Standards Guide 5 (VSG-5) - Converting a vehicle into a motorhome - Revised June 2018
- National Heavy Vehicle Regulator (NHVR)).
- Quy tắc và quy định của Bang New York số 505.10 - Quy định về vận chuyển đối với chăm sóc y
tế và dịch vụ (Tile: Section 505.10 - Transportation for medical care and services - New York
Codes, Rules and Regulations).
- Tiêu chuẩn e-CFR 1910.67 – Phương tiện gắn bệ nâng và xoay của Bộ Lao động Hoa Kỳ
(Standard e-CFR 1910.67 – Vehicle-mounted elevating and rotating work platforms – United
States Department of Labor)
- Tiêu chuẩn Công nghiệp ô tô AIS-063:2005 sửa đổi lần 10 (tháng 2 năm 2019) - Yêu cầu đối với ô
tô chở học sinh của Bộ Vận chuyển, vận tải đường bộ và đường cao tốc Ấn Độ.
(Amendment No. 10 (02/2019) to AIS-063:2005 Requirements for School Buses set-up by Ministry
of Shipping, Road transport & Highways Government of India).
- Tiêu chuẩn Quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa GB 24407-2012 – Thông số an toàn kỹ
thuật của Ô tô chở học sinh đặc biệt.
- Quy định về trường dạy lái xe của Cơ quan quản lý phương tiện Tiểu bang Vermont Hoa Kỳ
(Driver Training School Regulations - Vermont Department of Motor Vehicles, USA).
- Quy định vi phạm giao thông - phần 26 của Bang British Columbia, Canada
(Division 26 - Traffic Violation Regulation – British Columbia, Canada).

TCVN 7271 : xxxx
31
- Quy định về xe trộn bê tông lưu động – quyết định về phân bố khối lượng hoạt động của Bộ Giao
thông Vương quốc Anh
(Regulation of mobile concrete batching plant – decision on operating weight arrangements – UK
Department for Transport)
- Phân loại xe chở hàng của Hino Motor Nhật Bản.
(Type of vessel – Hino Motor)
- Tài liệu giới thiệu về xe trộn bê tông lưu động của hãng CementTech
(Site Mix Concrete Delivery Truck - JobMix Concrete)
-------------------------------------------------------------------------
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia Phương tiện giao thông đường bộ - ô tô - phân loại theo mục đích sử dụng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.