• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn và cấp chứng chỉ đăng kiểm viên giao thông đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 03/03/2026 10:01 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../2026/TT-BXD
Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO
THÔNG
Quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên;
cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên
phương tiện giao thông đường bộ
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông quy định về tiêu chuẩn, tập
huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ thu hồi chứng chỉ đăng
kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định v tiêu chun, tp hun đăng kim vn; cp mi,
cp li, tm đình ch và thu hi chng ch đăng kim viên phương tin giao thông
đưng b (sau đây viết tt chng ch đăng kim viên).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dng đối vi các t chc, cá nhân có liên quan đến tiêu
chun, tp hun đăng kim viên; cp mi, cp li, tm đình ch thu hi chng
ch đăng kim vn.
2. Thông tư y không áp dng đi vi các t chc, cá nhân liên quan
đến tiêu chun, tp hun đăng kim vn; cp mi, cp li, tm đình ch thu
hi chng ch đăng kim viên thuc phm vi qun lý ca B Quc phòng, B
Công an.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng kim viên phương tin giao thông đưng b (sau đây viết tt là
đăng kim viên) ngưi đưc cp chng ch đăng kim viên đ thc hin
mt hoc nhiu công vic chuyên môn quy đnh ti Điu 4 Thông tư này.
2
2. Tp hun đăng kim viên là vic trang b kiến thc, k năng nghip
v cho hc viên để thc hin ng vic chuyên môn quy đnh ti Điu 4 Thông
tư này.
3. Thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên quá trình học viên áp dụng kiến
thức, kỹ năng nghiệp vụ đã được trang bị sau khi tập huấn đăng kiểm viên vào
công việc chuyên môn tương ứng dưới sự hướng dẫn của đăng kiểm viên.
4. sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên (sau đây viết tắt sở tập
huấn) các sở giáo dục đại học, cao đẳng, sở giáo dục nghề nghiệp hoặc
tổ chức, sở đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng điều kiện về sở vật chất, trang thiết
bịđội ngũ cán bộ, giảng viên, có chức năng đào tạo, tập huấn phù hợp với các
công việc chuyên môn tương ứng theo quy định tại Điều 4 Thông này.
Điều 4. Công việc chuyên môn của đăng kiểm viên
1. Công việc chuyên môn liên quan đến an toàn kỹ thuật bảo vệ môi
trường của xe giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ:
a) Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
b) Kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe giới (sau đây viết
tắtkiểm định xe giới);
c) Kiểm định an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng
(sau đây viết tắtkiểm định xe máy chuyên dùng);
d) Chứng nhận an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với xe giới cải
tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo (sau đây viết tắtchứng nhận xe cải tạo).
2. Công việc chuyên môn liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật bảo
vệ môi trường của xe giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe giới trong
nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp:
a) Kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuậtbảo vệ môi trường
của xe giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe giới (sau đây viết tắtkiểm
tra, chứng nhận chất lượng);
b) Kiểm tra, đánh giá: việc bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuậtbảo vệ
môi trường xe giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe giới tại sở sản
xuất, lắp ráp; sở thử nghiệm, chứng nhận; sở bảo hành, bảo dưỡng xe
giới (sau đây viết tắtđánh giá việc đảm bảo chất lượng);
c) Thử nghiệm an toàn xe giới, xe máy chuyên dùng;
d) Thử nghiệm phụ tùng xe giới;
đ) Thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe giới.
3. Đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ thực hiện một trong các công việc
chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 khoản 2 Điều này
được thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3
Chương II
TIÊU CHUẨNTẬP HUẤN ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên
1. Trình độ chuyên môn tối thiểu
a) Đi vi công vic chuyên môn quy đnh ti đim a khon 1 Điu 4
Thông tư y: Tt nghip trung hc ph thông và chng ch ngh ln quan
đến xe cơ gii;
b) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm b điểm c khoản 1
Điều 4 Thông này: tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành kỹ thuật liên quan
đến xe giới, xe máy chuyên dùng tối thiểu 12 tháng làm việc tại sở
bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, lắp ráp ô tô được đăngthành lập theo
quy định pháp luật;
c) Đối vi công vic chuyên môn quy đnh ti đim d khon 1 Điu 4 Thông
tư này: tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe giới, xe máy
chuyên dùng, chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn kiểm
định xe giới hoặc kiểm định xe máy chuyên dùng thời gian thực hiện
công việc chuyên môn kiểm định tối thiểu 12 tháng.
d) Đối vi công vic chuyên môn quy định ti đim a, đim b đim c khon
2 Điu 4 Thông tư y: tt nghip đi hc chuyên ngành k thut liên quan đến xe
cơ gii, xey chuyênng phù hp ving vic chuyên môn tương ng.
đ) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều
4 Thông này: tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với công việc
chuyên môn tương ứng.
2. Đối với các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm d khoản 1
Điều 4 điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Thông này: phải giấy phép
lái xe ô tô còn hiệu lực.
3. Hoàn thành, đạt yêu cầu lớp tập huấn đăng kiểm viên theo quy định tại
Thông này.
4. Hoàn thành, đạt yêu cầu kết quả kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo
quy định tại Thông này (không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông này).
Điều 6. Tập huấn đăng kiểm viên
1. Nội dung tập huấn:
4
a) Lịch sử hình thành, xây dựng phát triển của hệ thống đăng kiểm; các
văn bản quy định về hoạt động của tổ chức đăng kiểm; quy định về an toàn lao
động, phòng chống cháy nổ;
b) Trách nhiệm trong việc thực hiện hoạt động, đạo đức nghề nghiệp; văn
hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếpquy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
trong hoạt động đăng kiểm;
c) Các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
quốc gia, quy định về đo lường liên quan đến công việc chuyên môn tương ứng
quy định tại Điều 4 Thông này;
d) Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị kiểm tra, phương pháp kiểm tra; kỹ
năng vận hành, sử dụng bảo quản các thiết bị, dụng cụ kiểm định phục vụ công
việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông này;
đ) Kỹ năng sử dụng các chương trình, phần mềm nghiệp vụ, quảndữ liệu
hồ liên quan đến hoạt động chuyên môn tương ứng;
e) Quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ, thao tác kỹ thuật thực hiện công việc
chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông này;
g) Kiểm tra, đánh giá hồ thiết kế xe cải tạo, hướng dẫnthuyết kiểm tra
thực tế xe cải tạo đối với công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo.
2. Tập huấn bổ sung
Đăng kiểm viên phải tham gia các khoá tập huấn bổ sung theo yêu cầu của
Cục Đăng kiểm Việt Nam để cập nhật các kiến thức chuyên môn mới (văn bản
quy phạm pháp luật mới, tiến bộ khoa học công nghệ mới).
3. Sau khi kết thúc tập huấn, học viên làm bài kiểm tra thuyết. Nếu kết quả
bài kiểm tra đạt từ 70% tổng số điểm trở lên thì đạt yêu cầu, nếu kết quả bài kiểm
tra dưới 70% tổng số điểm thì học viên chỉ được kiểm tra lại 01 lần. Trường hợp
học viên kiểm tra lại vẫn không đạt thì phải tập huấn, kiểm tra theo quy định tại
Điều này nếu có nhu cầu.
Điều 7. Thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên
1. Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông
này, học viên không phải thực tập nghiệp vụ.
2. Trong thi hn 30 ngày k t ngày kết qu tp hun đạtu cu, hc
viên phi thc tp nghip v ti cơ s kim tra, cơ quan chng nhn, cơ s th
nghim, cơ s đăng kim tương ng vi công vic chun môn đã được tp
hun. Quá thi hn u tn, nếu hc viên không thc tp nghip v thì phi
tp hun li.
3. Đối với trường hợpnhân bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy
định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Thông này phải thực tập nghiệp vụ đăng kiểm
viên theo quy định tại khoản 9 Điều 8 Thông này.
5
4. Học viên được hướng dẫn thực tập bởi đăng kiểm viên có kinh nghiệm từ
24 tháng trở lên làm công việc chuyên môn tương ứng. Học viên phải thực tập
nghiệp vụ đảm bảo thời gian, khối lượng theo quy định tại Điều 8 Thông này
lập báo cáo kết quả thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông này.
5. Nội dung thực tập
a) Đối với công việc chuyên môn kiểm định xe giới: Thực tập kiểm tra 05
công đoạn; s dụng chương trình, phần mềm tại sở đăng kiểm bao gồm: tra
cứu dữ liệu phương tiện; phần mềm quảnkiểm định; các phần mềm cảnh báo;
chương trình kiểm tra đánh giá, chương trình điều khiển thiết bị các chương
trình quảnnghiệp vụ khác;
b) Đối với công việc chuyên môn kiểm định xe máy chuyên dùng: Kiểm tra,
đánh giá xe máy chuyên dùng; s dụng phần mềm kiểm định xe máy chuyên dùng
tại sở đăng kiểm;
c) Chứng nhận xe cải tạo: Kiểm tra, đánh giá hồ thiết kế xe cải tạo; kiểm
tra, đánh giá thực tế xe cải tạo; sử dụng chương trình, phần mềm cải tạo;
d) Đối với công việc chuyên môn kiểm tra, chứng nhận cht lượng: Một hoặc
nhiều nội dung công việc kiểm tra, chứng nhận xe giới, xe máy chuyên dùng,
phụ tùng xe giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu;
đ) Đối với công việc chuyên môn đánh giá vic đm bo cht lưng: Bao
gồm một hoặc nhiều nội dung công việc đánh giá việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm, hàng hoá của nhà sản xuất, sở bảo hành, bảo dưỡng, sở thử nghiệm,
quan chứng nhận, sở đăng kiểm;
e) Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm an toàn xe giới, xe máy
chuyên dùng: Thực hành các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn
nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo
quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; Thực hành lập báo cáo thử nghiệm;
g) Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm phụ tùng xe giới: Thực hành
các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; Kiểm tra, đánh
giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy trình, hướng dẫn nghiệp
vụ; Thực hành lập Báo cáo thử nghiệm;
h) Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng
xe giới: Thực tập các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn nghiệp
vụ; Kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy trình,
hướng dẫn nghiệp vụ; Thực tập lập Báo cáo thử nghiệm.
Điều 8. Thời gian và khối lượng thực tập nghiệp vụ
1. Đối với công việc chuyên môn kiểm định xe giới:
a) Đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định ti khon 2
Điu 4 Thông tư này tn 24 tháng hoc hc vn thi gian làm vic ti c
cơ s bo hành, bo dưỡng, sa cha ô trên 24 tng hoc hc vn đã làm
công vic kim tra cht lượng xut xưởng ti các cơ s sn xut, lp ráp ô tô trên
6
24 tng: thi gian thc tp ti thiu 01 tng và s lượng xe kim tra, đánh g
ti thiu 100 xe/mi công đon ca nhiu loi xe khác nhau (có th thc tp
nhiu ng đon trên mt xe). Thi gian làm vic u trên được nh cng dn
trên cơ s hp đng lao động, bo him hi.
b) Đăng kim vn thc hin ng vic chuyên môn quy định ti khon 2
Điu 4 Thông tư này t 18 tháng đến 24 tháng hoc hc viên có thi gian làm
vic ti các cơ s bo hành, bo dưng, sa cha ô t 18 tháng đến 24 tháng
hoc hc viên đã làm công vic kim tra cht lượng xut xưởng ti các cơ s sn
xut, lp ráp ô t 18 tháng đến 24 tháng: thi gian thc tp ti thiu 02 tng
và s lượng xe kim tra, đánh giá ti thiu 200 xe/mi công đon ca nhiu loi
xe khác nhau (có th thc tp nhiu công đon trên mt xe). Thi gian m vic
nêu trên đưcnh cng dn trên cơ s hp đng lao động, bo him hi.
c) Đăng kim viên thc hin công vic chuyên môn quy đnh ti khon 2
Điu 4 Thông tư này t 12 tháng đến 18 tháng hoc hc viên có thi gian làm
vic ti các cơ s bo hành, bo dưng, sa cha ô t 12 tháng đến 18 tháng
hoc hc viên đã làm công vic kim tra cht lượng xut xưởng ti các cơ s sn
xut, lp ráp ô t 12 tháng đến 18 tháng: thi gian thc tp ti thiu 03 tng
và s lượng xe kim tra, đánh giá ti thiu 300 xe/mi công đon ca nhiu loi
xe khác nhau (có th thc tp nhiu công đon trên mt xe). Thi gian m vic
nêu trên đưcnh cng dn trên cơ s hp đng lao động, bo him hi.
2. Đối với công việc chuyên môn kiểm định xe máy chuyên dùng
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 06 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 50 xe.
3. Chứng nhận xe cải tạo
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 03 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 30 hồ sơ.
4. Đối với công việc chuyên môn kiểm tra, chứng nhận cht lưng:
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 06 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 100 hồ .
5. Đối với công việc chuyên môn đánh giá vic đm bo cht lượng:
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 06 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 30 hồ sơ.
6. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm an toàn xe giới, xe máy
chuyên dùng:
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 06 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 30 hồ sơ.
7. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm phụ tùng xe giới:
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 06 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 60 hồ sơ.
7
8. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng
xe giới:
a) Thời gian thực tập tối thiểu: 06 tháng;
b) Khối lượng thực tập tối thiểu: 50 hồ sơ.
9. Đi vi trưng hp cá nhân b thu hi chng ch đăng kim viên quy
định ti đim g khon 1 Điu 14 Thông tư y phi thc tp thi gian ti thiu
01 tng và khi lượng ti thiu áp dng vi ng vic chun môn tương
ng như sau:
a) Đối với công việc chuyên môn kiểm định xe giới: 100 xe/mỗi công
đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực tập nhiều công đoạn trên một xe);
lập hồ phương tiện đối với 10 xe;
b) Đối với công việc chuyên môn kiểm định xe máy chuyên dùng: 20 xe;
c) Đối với công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo: 10 hồ sơ;
d) Đi vi công vic chuyên môn kim tra, chng nhn cht lượng: 20 h sơ;
đ) Đi vi công vic chuyên môn đánh giá vic đm bo cht lưng: 10 h sơ;
e) Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm xe giới, xe máy chuyên
dùng: 10 hồ sơ;
g) Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm phụ tùng xe giới: 10 hồ sơ;
h) Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng
xe giới: 15 hồ sơ.
Điều 9. Kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên
1. Học viên đạt yêu cầu tập huấn khi thoả mãn các điều kiện sau:
a) Kết quả bài kiểm tra thuyết đạt từ 70% tổng số điểm trở lên thì được
tiếp tục thực hiện bài kiểm tra thực hành.
b) Kết quả kiểm tra thực hành đạt yêu cầu.
2. Trường hợp không đạt, học viên được đăng kiểm tra lại tại những kỳ
tiếp theo mà không phải tập huấnthực tập lại.
3. Người kiểm tra thực hành là đăng kiểm viên có kinh nghiệm 60 tháng trở
lên theo công việc chuyên môn tương ứng.
4. Trường hợp đăng kiểm viên nhu cầu bổ sung công việc chuyên môn
quy định tại Điều 4 Thông này thì phải tham gia tập huấn, thực tậpkiểm tra
nghiệp vụ đăng kiểm viên theo yêu cầu tương ứng với công việc chuyên môn bổ
sung theo quy định tại Thông này.
5. Trường hợp nhân bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 14 Thông này, sau khi kết thúc thực tập phải thực hiện
kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Sau khi kết thúc kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên, sở tập huấn nghiệp
vụ đăng kiểm viên thông báo kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông này. Kết quả kiểm tra có giá trị trong 06 tháng.
8
Chương III
CẤP MỚI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điu 10. H sơ cp mi, cp li chng ch đăng kim viên
1. Danh mục thành phần hồ cấp mới, cấp lại:
a) Bản chính Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông này;
b) Bản chính lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông này;
c) Bản sao được chứng thực Thông báo kết quả kiểm tra theo mẫu quy định
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông này;
d) Bản sao Thông báo hoàn thành tập huấn đối với công việc chuyên môn
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông này.
2. Hồ đề nghị cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên:
a) Đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Thông này: thành phần hồ quy định tại điểm a, điểm b, điểm
d khoản 1 Điều này;
b) Đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm b,
điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 khoản 2 Điều 4 Thông này: thành phần hồ
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
3. Hồ đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên:
a) Đối với trường hợp mất, hỏng, nội dung sai thông tin: thành phần hồ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đối với trường hợp b sung nội dung công việc chuyên môn: thành phần
hồ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
c) Đi vi trường hp b thu hi theo quy đnh ti đim g khon 1 Điu
14 Thông tư này: thành phn h sơ quy định ti đim a, đim b, đim c khon 1
Điu này;
d) Đối với trường hợp Chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực: thành phần
hồ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 11. Thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên
1. T chức, nhân đề nghị cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên gửi hồ
theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông này bằng một trong các hình thức:
trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.
2. Tiếp nhận hồ
a) Trường hợp nộp trực tiếp: trong ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt
Nam kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng
văn bản tới tổ chức, cá nhân bổ sung; nếu đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ;
9
b) Trường hợp nộp bằng các hình thức khác: trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ , Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên môi
trường trực tuyến tới tổ chức, cá nhân bổ sung; nếu đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ.
3. Xửhồ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định,
Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông này đối với trường hợp hồ đủ điều
kiện; trường hợp hồ không đủ điều kiện thì ban hành văn bản thông báo gửi tổ
chức, nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông này.
4. Chứng chỉ đăng kiểm viên được trả bằng một trong các hình thức: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
5. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ đăng kiểm viên
Chứng chỉ Đăng kiểm viên được cấp mới không có thời hạn.
Điều 12. Thủ tục cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên
1. Cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên trong các trường hợp sau:
a) Mất, hỏng,nội dung sai thông tin;
b) Bổ sung nội dung công việc chuyên môn;
c) Bị thu hồi theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Thông này;
d) Hết hiệu lực hoặc bổ sung công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo
đối với đăng kiểm viên đã hoàn thành tập huấn xe cải tạo trước ngày Thông
này có hiệu lực.
2. Tổ chức, nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên gửi hồ
theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông này bằng một trong các hình thức:
trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Quốc gia.
3. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Trường hợp nộp trực tiếp: trong ngày làm việc, Cục Đăng kiểm Việt
Nam kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng
văn bản tới tổ chức, cá nhân bổ sung; nếu đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp nộp bằng các hình thức khác: trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ , Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc trên môi
trường trực tuyến tới tổ chức, cá nhân bổ sung; nếu đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ.
4. Xửhồ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định,
Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông này đối với trường hợp hồ đủ điều
10
kiện; trường hợp hồ không đủ điều kiện thì ban hành văn bản thông báo gửi tổ
chức, nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông này.
5. Chứng chỉ đăng kiểm viên được trả bằng một trong các hình thức: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.
6. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ đăng kiểm viên:
Chứng chỉ Đăng kiểm viên được cấp lại không có thời hạn.
Chương IV
TẠM ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 13. Tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên
1. Chứng chỉ đăng kiểm viên bị tạm đình chỉ hiệu lực 30 ngày khi thuộc
một trong các hành vi sau:
a) C ý làm sai lch kết qu chng nhn, kim định (tr trưng hp quy
định ti đim đ khon 1 Điu 14 Tng tư này);
b) hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền cho tổ chức, nhân
trong quá trình thực thi nhiệm vụ;
c) Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao không do
chính đáng;
d) Vi phạm quy định về kỷ luật lao động; nội quy, quy chế làm việc của
quan, đơn vị.
2. Khi nhận được kiến nghị, phản ánh căn cứ xác định đăng kiểm viên
hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc Cục
Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định tạm đình chỉ hiệu lực chứng chỉ đăng
kiểm viên thông báo đến đơn v sử dụng đăng kiểm viên vi phạm, Sở Xây dựng
địa phương đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm
Việt Nam.
Điều 14. Thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên
1. Đăng kim viên b thu hi chng ch khi thuc mt trong các trưng
hp sau:
a) Cùng một thời gian trong ngày, đồng thời thực hiện kiểm định, chứng
nhận hoặc xác nhận kết quả kiểm định, chứng nhận 02 đơn vị trở lên;
b) Làm giả hồ để được cấp chứng chỉ đăng kiểm viên;
c) t 03 ln b tm đình ch đăng kim viên trong thi gian 12 tháng liên
tc;
d) Bị kết tội bằng bản án đã hiệu lực pháp luật của Tòa án kể từ ngày
Thông này hiệu lực do vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động chứng
nhận, kiểm định;
11
đ) Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ
liệu kiểm định, chứng nhận nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả
kiểm tra phương tiện;
e) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
g) Không trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn tại Điều 4 Thông
này từ 12 tháng liên tục trở lên.
h) Không tham gia tập huấn bổ sung theo quy định của Cục Đăng kiểm Việt
Nam quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông này.
2. Trong thi hn 07 ngày làm vic k t ngày xác định được đăng kim viên
thuc mt trong các trường hp quy định ti khon 1 Điu này, Cc Đăng kim
Vit Nam ban hành quyết định thu hi chng ch đăng kim viên, gi đến đơn v
s dng đăng kim viên vi phm, S Xây dng địa phương để phi hp thc hin
công b trên Trang thông tin đin t ca Cc Đăng kim Vit Nam.
3. Trường hợp chứng chỉ đăng kiểm viên bị thu hồi theo quy định tại điểm
điểm e khoản 1 Điều này, việc cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên chỉ được thực
hiện khi có xác nhận của quan có thẩm quyền về việc cá nhân được cấp đầy
đủ năng lực hành vi dân sự, việc cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên được thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Thông này.
4. Trường hợp chứng chỉ đăng kiểm viên bị thu hồi theo quy định tại điểm
g khoản 1 Điều này:
a) Trường hợpnhân thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Thông này, phải thực hiện việc cấp mới chứng chỉ đăng kiểm
viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông này;
b) Trường hợpnhân thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm
b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 khoản 2 Điều 4 Thông này, việc cấp lại
chứng chỉ đăng kiểm viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông này.
5. Trường hợp chứng chỉ đăng kiểm viên bị thu hồi theo quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này, việc cấp chứng chỉ đăng kiểm
viên được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông này sau 12 tháng kể từ
ngày bị thu hồi.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Phối hợp với các cơ s tp hun để thực hiện việc tập huấn, kiểm tra
nghiệp vụ đăng kiểm viên.
2. P duyt kế hoch, chương trình, i liu tp hun đăng kim vn.
3. Kiểm tra việc tổ chức tập huấnkiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên.
12
4. Thực hiện việc cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng
kiểm viên.
5. Xây dựng hệ thống thông tin để quản đăng kiểm viên thống nhất trong
phạm vi toàn quốc.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Thông báo ti Cc Đăng kim Vit Nam khi đăng kim viên trên địa bàn
qun thuc mt trong các trưng hp quy định ti khon 1 Điu 13, khon 1
Điu 14 Thông tư này.
Điu 17. Trách nhim ca cơ s tp hun
1. Đảm bảo sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu tập huấn đội ngũ cán
bộ, giảng viên đáp ứng yêu cầu của chương trình tập huấn quy định tại Điều 6
Thông này.
2. y dng kế hoch tp hun chi tiết (bao gm thi gian, địa đim, ni dung,
i liu tp hun, danh ch n b, ging viên) gi Cc Đăng kim Vit Nam ti
thiu 15 ngày làm vic trưc khi t chc lp tp hun.
3. T chc tiếp nhn, soát t nh đầy đủ hp l ca h sơ đăng tp hun
theo quy định ti Điu 5 Thông tư này.
4. Lp danh ch hc viên đủ điu kin tham d khóa tp hun gi v Cc
Đăng kim Vit Nam trước khi khai ging.
5. Công khai kế hoạch tập huấn chi tiết, kết quả tập huấn trên Trang thông
tin điện tử của sở tập huấn t chc vic tp hun đăng kim viên theo quy
định ti Thông tư y.
6. T chc tp hun đúng, đủ c ni dung, chương trình theo kế hoch đã
đưc p duyt.
7. Ch trì t chc kim tra cui khóa tp hun theo quy định ti Thông tư này.
8. Thông báo kết qu tp hun ca hc viên v Cc Đăng kim Vit Nam
trong thi hn 07 ngày làm vic k t ngày kết tc kim tra cui khoá.
9. Lưu tr h sơ khóa tp hun theo quy đnh để phc v công tác kim tra.
Điều 18. Trách nhiệm của sở kiểm tra, quan chứng nhận, sở
thử nghiệm, sở đăng kiểm
1. Cử người hướng dẫn thực tập xác nhận quá trình thực tập nghiệp vụ
đăng kiểm viên theo quy định tại Thông này.
2. Đảm bảo tính trung thực, khách quan trong quá trình hướng dẫn xác
nhận quá trình thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên.
3. Cử đăng kiểm viên tham gia các chương trình tập huấn bổ sung theo yêu
cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4. Thông báo ti Cc Đăng kim Vit Nam khi đăng kim viên ca đơn
v thuc mt trong các trưng hp quy định ti khon 1 Điu 13, khon 1 Điu
14 Thông tư này.
13
5. Lưu trữ kết quả thực tập, báo cáo thực tậpvăn bản xác nhận thực tập
nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này hiu lc thi hành t ngày 01 tng 07 năm 2026.
2. i b Thông số 45/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ,
thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ kể từ ngày
Thông này có hiệu lực.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chứng chỉ đăng kiểm viên còn hiệu lực được cấp trước thời điểm Thông
này hiệu lực được sử dụng đến hết hiệu lực của chứng chỉ đăng kiểm viên.
Khi hết hiệu lực, đăng kiểm viên làm thủ tục đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng kiểm
viên theo quy định tại Điều 12 Thông này.
2. Học viên hoàn thành tập huấn đăng kiểm viên trước ngày Thông này
hiệu lực được tiếp tục thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên theo
quy định của pháp luật tại thời điểm hoàn thành việc tập huấn đăng kiểm viên,
chứng chỉ đăng kiểm viên và hiệu lực được cấp theo quy định tại Thông này.
3. Đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ thực hiện công việc chuyên môn
kiểm định xe giới, kiểm định xe máy chuyên dùng còn hiệu lực, đã hoàn thành
lớp tập huấn nghiệp vụ chứng nhận cải tạo do Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức
trước thời điểm Thông này hiệu lực thì được làm thủ tục cấp lại chứng chỉ
đăng kiểm viên bổ sung công việc chuyên môn chứng nhận xe cải tạo.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
............
14
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông số ...../2026/TT-BXD
ngày .... tháng .... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
LỊCH CHUYÊN MÔN
Phần I
TỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN
ẢNH 4x6
- Họ và tên: ………………………………………
- Số Căn cước: ……………………………..........
- Trình độ chuyên môn ………………………….
- Đơn vị công tác: ………………………………..
1. Đào tạo chuyên môn:
TT
Tên trường đào tạo
Thời gian
Ngành/
Chuyên ngành
Trình độ
2. Đào tạo nghiệp vụ:
TT
Tên khoá tập huấn
Địa điểm
Đơn vị tập huấn
Thời gian
(từ ...đến)
15
3. Quá trình công tác chuyên môn, nghiệp vụ:
TT
Đơn vị công tác
Chức vụ
Thời gian
(từ ngày…. đến ngày….)
Ghi chú
4. Khen thưởng kỷ luật
1
:
TT
Hình thức khen thưởng,
kỷ luật
Ngày ra quyết
định
Thời hạn kỷ
luật
quan ra
quyết định
5. Nghiệp vụ, chuyên môn khác đã tham gia:
…………………………………………………………………………………
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN
1. Đối chiếu với yêu cầu đăng kiểm viên.........., Tôi tự xác định như sau:
- Về chuyên môn: ...................................................................................................
- Về trình độ nghiệp vụ: .........................................................................................
2. Phẩm chất đạo đức: ...........................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đâyđúng sự thật. Tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm./.
........., ngày .... tháng .... năm ....
Người khai
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của tổ chức quảnngười
đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên
(Ký tên, đóng dấu, trừ trường hợp người đề
nghị là cá nhân)
1
Trường hp nhân đã b tm đình ch, thu hi chng ch đăng kim viên hoc vi phm pháp lut trong hot động
đăng kim đã có bn án/kết lun ca cơ quan thm quyn đã có hiu lc tphi kê khai đầy đ ti mcy
16
Phụ lục II
BIỂU MẪU THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông số ...../2026/TT-BXD
ngày .... tháng .... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾT QUẢ THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Thời gian thực tập: Từ ngày ......./....../....... đến ngày ......./....../.......
Họ và tên học viên: ......................................................................................
Số Căn cước:.................................................................................................
sở kiểm tra/thử nghiệm/chứng nhận/đăng kiểm
1
:....................................
Người hướng dẫn thực tập: ...........................................................................
Chuyên môn thực tập (đánh dấu vào một công việc chuyên môn thực tập):
Kiểm định xe giới
Kiểm định xe máy chuyên dùng
Chứng nhận xe cải tạo
Kiểm tra, chứng nhận chất lượng
Đánh giá việc đảm bảo chất lượng
Thử nghiệm an toàn xe giới, xe máy chuyên dùng
Thử nghiệm phụ tùng xe giới
Thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe giới
Danh sách hồ sơ/phương tiện thực tập chuyên môn:
Đánh giá của người thực
tập
TT
Số hồ sơ/Biển
số đăng
2
Nội dung thực
tập
Kết quả
Lý do không đạt
Nhận xét của người
hướng dẫn
(1)
(2)
(3)
3
(4)
4
(5)
(6)
...
5
...
Nhận xét chung:
.......................................................................................................................
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
HỌC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
Chọn một nội dung phù hợp
2
Chuyên môn kiểm định ghi theo biển số đăng ký, chuyên môn chứng nhận ghi theo số hồ
3
Ghi rõ nội dung thực tập chuyên môn
4
Đạt hoặc (Không đạt)
5
Ghi rõ đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do)
17
TÊN ĐƠN VỊ
HƯỚNG DẪN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Căn cứ theo Kết quả thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên:
Họ và tên học viên: ......................................................................................
Số Căn cước:.................................................................................................
Đơn vị công tác: ...........................................................................................
sở kiểm tra/thử nghiệm/chứng nhận/đăng kiểm:.....................................
Thời gian thực tập: từ ngày ................................ đến ngày ..........................
Thực hiện nội dung thực tập:
Công việc chuyên môn
Tổng hợp nội dung thực tập và nhận xét
...
6
...
- Nội dung thực tập: ...
7
..................................................
- Đánh giá kết quả: ........................................................
- Nhận xét khác: ............................................................
Người hướng dẫn thực tập
(Ký, ghi rõ họ tên)
......., ngày ... tháng ... năm....
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN
VỊ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
HỌC VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
6
Một trong những công việc chuyên môn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông này
7
Ghi nội dung thực tập tương ứng theo quy định tại Điều 8 Thông này
18
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông số ...../2026/TT-BXD
ngày .... tháng .... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
TÊN ĐƠN VỊ
HƯỚNG DẪN
Số: …/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm.....
VĂN BẢN XÁC NHẬN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Kính gửi: ...
8
Căn cứ Thông số …../2026/TT-BXD ngày ………/……./2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới,
cấp lại, tạm đình chỉ thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông
đường bộ.
Căn cứ báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên của học viên Nguyễn
Văn A, Tên đơn vị hướng dẫn
9
…. xác nhận kết quả thực tập của học viên Nguyễn
Văn A như sau:
1. Thời gian thực tập: từ ngày (bắt đầu thực tập)… đến ngày (kết thúc thực
tập)… đã thực tập tạiđảm bảo thời gian thực tập là…. tháng.
2. Nội dung thực tập:
10
...
3. Khối lượng thực tập: ...
3
...
4. Các nhận xét khác:
- Về chuyên môn nghiệp vụ:
……………………………………………………………………………
- Chấp hành kỷ luật, nội quy, quy định của đơn vị:
……………………………………………………………………………
- Nhận xét khác: …………………………………………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
8 Tên sở tập huấn
9 sở kiểm tra/thử nghiệm/chứng nhận/đăng kiểm
10 Ghi nội dung thực tập tương ứng theo quy định tại Điều 8 Thông này
19
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
………………
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….../…...
…, ngày … tháng … năm
ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI (CẤP LẠI)
2
CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Căn cứ Thông số …./2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ đăng kiểm viên số .............................
ngày...…tháng ....… năm....…
3
;
1. Tên đơn vị/cá nhân: ....................................................................................
2. Địa chỉ: ......................................................................................................
3. Số điện thoại (Fax): ....................................................................................
4. Đề nghị cấp mới (cấp lại) chứng chỉ đăng kiểm viên cho ông/bà:
- Họ và tên: ........................................ Số Căn cước: .........................................
Số Giấy phép lái xe ô tô
4
: .......................................................................
- Họ và tên: .........................................Số Căn cước: ..........................................
Số Giấy phép lái xe ô tô: ........................................................................
5. Lý do
5
: …………………...………………….……
….
6
… cam kết những nội dung trên là đúng.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ....
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
_____
1
Đơn vị đề nghị cấp chứng chỉ đăng kiểm viên (nếu có)
2
Áp dụng việc cấp mới hoặc cấp lại đối với các trường hợp theo quy định tại Thông này
3
Áp dụng đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực
4
Áp dụng đối với công việc chuyên môn tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4
Thông này.
5
Ghi rõ lý do đ ngh; trường hp cp li do có ni dung sai thông tin đ ngh ghi rõ thông tin sai ni dung đúng.
6
Tên đơn vị/ “Tôi” đối với cá nhân.
20
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD
ngày …. tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
CERTIFICATE
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CÔNG NHẬN
THE GENERAL DIRECTOR OF VIETNAM REGISTER CERTIFIED THAT
Ông (Bà): (Nguyễn Văn A)
Full Name
Ngày sinh: (XX/XX/XXXX)
Date of Birth
Được công nhận là: Đăng kiểm viên
Has been recognized as Inspector
Số đăng kiểm viên: (XXX)
Inspector Number
Được thực hiện công việc nêu trong phụ lục kèm theo Chứng chỉ này.
Has been permitted to carry out works as detailed in the attached annex.
Nơi cấp: (Hà Nội) Ngày cấp: (…/…/……)
Place of issue Date of issue
CỤC TRƯỞNG
GENERAL DIRECTOR
Số chứng chỉ:
Certificate Number:
21
PHỤ LỤC CHỨNG CHỈ ĐĂNG KIỂM VIÊN
(Kèm theo Chứng chỉ số ……..)
Đăng kiểm viên được thực hiện các công việc chuyên môn đánh dấu X
tại bảng dưới đây:
TT
Các công việc chuyên môn
Công việc được thực hiện
1
Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
2
Kiểm định xe giới
3
Kiểm định xe máy chuyên dùng
4
Chứng nhận xe cải tạo
5
Kiểm tra, chứng nhận chất lượng
6
Đánh giá việc đảm bảo chất lượng
7
Thử nghiệm an toàn xe giới, xe máy chuyên dùng
8
Thử nghiệm phụ tùng xe giới
9
Thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe giới
Ghi chú: ….
22
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông số /2026/TT-BXD
ngày …. tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
SỞ TẬP HUẤN NGHIỆP
VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TB-……
……, ngày … tháng … năm ……
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN
Kính gửi:
...........……………………………..
Căn cứ Thông số …. /2026/TT-BXD ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm
đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ.
Căn cứ Biên bản kiểm tra đăng kiểm viên giữa…………………………….
và ông (bà) …………………….. lập ngày …/…./…..
sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thông báo như sau:
Ông (bà) …………………………, sinh ngày: …./…./……
Số căn cước: ……………………………………………….
Đơn vị công tác: …………………………………………...
Đã kết quả kiểm tra ……..trong đợt kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên vào
ngày …/…./…., cụ thể:
………………………………………..
sở tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thông báo để ông (bà) …….. được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .......................;
- Lưu: VT, .......
THỦ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×