- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/09/2024 10:45 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên xe ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ DỰ THẢO 2 Ngày 23/8/2024 2 moóc, ô tô kéo rơ moóc (sau đây gọi chung là phương tiện) khi tham gia giao thông đường bộ.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2024/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông
đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày / /2024 của Chính phủ quy
định chi tiết về một số điều của Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ - CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư Quy định về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới
hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới
hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao
thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ.
.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành
xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông
đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên xe ô tô tải, ô
tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ
DỰ THẢO 2
Ngày 23/8/2024

2
moóc, ô tô kéo rơ moóc (sau đây gọi chung là phương tiện) khi tham gia giao
thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến công bố tải
trọng khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn,
xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn
xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên
đường bộ; đối với đơn vị vận tải, người lái xe, người áp tải, người thuê vận tải,
người xếp hàng trên phương tiện và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động xếp hàng hóa trên phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe gồm: trọng lượng (khối
lượng) bản thân xe cộng với trọng lượng (khối lượng) của thiết bị chuyên dùng
để hỗ trợ phục vụ vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được lắp, đặt vào
phương tiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có) cộng với trọng lượng
(khối lượng) của người, hành lý và hàng hóa (bao gồm cả container; các thiết bị
được sử dụng để kê, chèn, chằng buộc hàng hóa) xếp trên xe (nếu có).
2. Tải trọng trục xe là tổng trọng lượng của xe phân bố trên mỗi trục xe
hoặc cụm trục xe.
3. Kích thước tối đa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ là kích thước bao ngoài giới hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe kể
cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.
4. Xe bánh xích là loại xe máy chuyên dùng tự hành di chuyển bằng bánh
xích, khi tham gia giao thông trên đường bộ, răng xích có thể gây hư hỏng mặt
đường, lề đường.
5. Tổ hợp xe bao gồm một xe thân liền kéo một rơ moóc hoặc một xe đầu
kéo kéo một sơmi rơ moóc.
6. Rơ moóc một cụm trục là rơ moóc chỉ có một cụm trục được bố trí tại
khu vực giữa chiều dài của rơ moóc.
7. Rơ moóc nhiều cụm trục là rơ moóc có một trục trước hoặc một cụm trục
trước được kết nối với thanh kéo và một trục sau hoặc một cụm trục sau.
8. Hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp
chì, niêm phong của cơ quan hải quan, an ninh, quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu
kiện, thiết bị, máy móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công
năng.
9. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt,
được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.

3
10. Doanh nghiệp quản lý, khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ là
doanh nghiệp dự án đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp được Nhà nước giao
đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường.
11. Đơn nguyên hàng là đơn nguyên hàng là 01 kiện hàng còn nguyên kẹp
chì, niêm phong của cơ quan hải quan, an ninh, quốc phòng hoặc 01 cấu kiện
xây dựng hoặc 01 phương tiện, thiết bị, máy móc, xe ô tô chở người đến 08 chỗ
(không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng
toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg nguyên chiếc.
12. Đơn vị vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải hàng
hóa trên đường bộ.
13. Người xếp hàng là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp hàng hóa trên
phương tiện.
14. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân thuê đơn vị kinh doanh vận tải
vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện giao thông đường bộ.
15. Hàng rời là hàng hóa thông thường không được đóng thùng, đóng bao
hoặc đóng gói, khi vận chuyển được chứa trực tiếp bằng thùng chở hàng của xe
ô tô tải, xe chuyên dùng, xe ô tô tải chuyên dùng, rơ moóc tải chuyên dùng, sơ
mi rơ moóc tải chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên
dùng.
16. Hàng bao kiện là hàng hóa được đóng gói trong bao, thùng hoặc kiện
để bảo quản và bảo vệ hàng hóa khi vận chuyển.
17. Hàng hình trụ là hàng hóa có hình dạng trụ tròn hoặc hình ống tròn dễ
lăn trên mặt phẳng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ;
CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Tải trọng của đường bộ
1. Tải trọng của đường bộ là khả năng chịu tải khai thác của đường bộ để
bảo đảm khai thác an toàn và tuổi thọ công trình đường bộ
2. Khả năng chịu tải khai thác của cầu đường bộ được xác định theo hồ sơ
thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu, được cơ quan có thẩm quyền
công bố hoặc được thể hiện bằng một trong các biển báo hiệu theo quy định về
báo hiệu đường bộ như sau:
a) Biển báo hiệu “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”;
b) Biển báo hiệu “Loại xe hạn chế qua cầu”;
c) Biển báo hiệu “Tải trọng trục hạn chế qua cầu”.
3. Khả năng chịu tải khai thác của đường bộ được xác định theo hồ sơ thiết
kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm
4
quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo “Hạn chế tải trọng trên trục
xe” theo quy định về báo hiệu đường bộ.
Điều 5. Khổ giới hạn của đường bộ
1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về
chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe
đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của
đường bộ.
2. Khổ giới hạn về chiều cao của đường bộ là 5,0 mét đối với đường cao
tốc, đường cấp I, II, III và 4,5 mét đối với đường cấp IV trở xuống hoặc được
thể hiện bằng biển báo hiệu “Hạn chế chiều cao” theo quy định về báo hiệu
đường bộ.
3. Khổ giới hạn về chiều rộng của đường bộ là giới hạn chiều rộng làn xe
để các xe, kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn, phụ thuộc vào cấp kỹ
thuật của đường bộ và địa hình xây dựng tuyến đường, được cơ quan có thẩm
quyền công bố hoặc được thể hiện bằng biển báo hiệu “Hạn chế chiều ngang xe”
theo quy định về báo hiệu đường bộ.
Điều 6. Công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và trạng thái kỹ
thuật đường ngang
1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm về tải trọng, khổ giới hạn của
quốc lộ (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này); cập nhật
tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật của đường ngang
trong phạm vi cả nước do các cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều này cung cấp trên Trang thông tin điện tử của Cục
Đường bộ Việt Nam.
2. Cục Đường cao tốc Việt Nam chịu trách về tải trọng, khổ giới hạn của
các tuyến đường cao tốc được phân cấp, ủy quyền trên Trang Thông tin điện tử
của Cục Đường cao tốc Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt
Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm công bố trạng thái kỹ thuật
đường ngang của mạng lưới đường sắt Việt Nam trên Trang Thông tin điện tử
của Cục Đường sắt Việt Nam; đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam
để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường
bộ thuộc phạm vi quản lý và đường chuyên dùng (bao gồm cả dự án đường bộ
đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền) trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ theo thẩm quyền, Sở Giao thông vận tải (cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để cập
nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
5
5. Các cơ quan và người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều này công bố công khai thông tin tải trọng, khổ giới hạn
của đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Điều chỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và
trạng thái kỹ thuật đường ngang
1. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ và trạng thái kỹ thuật của đường ngang trong phạm vi cả nước
trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ hàng
năm (trước ngày 20 tháng 3 hàng năm). Trường hợp đột xuất có thay đổi về tải
trọng, khổ giới hạn của đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm
cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử của mình trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của các Khu Quản lý
đường bộ và các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
này gửi về.
2. Cục Đường cao tốc Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ
giới hạn của các tuyến đường cao tốc được phân cấp, ủy quyền trên Trang thông
tin điện tử của Cục Đường cao tốc Việt Nam, đồng thời gửi số liệu về Cục
Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ
Việt Nam định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 3 hàng năm) và đột xuất trong
thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ
giới hạn của đường bộ trong các trường hợp: cầu, đường bị sự cố hư hỏng,
xuống cấp hoặc cầu, đường đã được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và được nghiệm
thu đưa vào sử dụng.
3. Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm cập nhật trạng thái kỹ thuật
đường ngang của mạng lưới đường sắt Việt Nam trên Trang thông tin điện tử
của Cục Đường sắt Việt Nam, đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam
để cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam theo định
kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 3 hàng năm) và đột xuất trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về trạng thái kỹ thuật đường
ngang trong các trường hợp: đường ngang bị sự cố hư hỏng, xuống cấp hoặc
đường ngang đã được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và được nghiệm thu đưa vào
sử dụng.
4. Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ theo thẩm quyền, Sở Giao thông vận tải (cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chịu trách nhiệm tổ chức cập nhật tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ do địa phương quản lý (bao gồm cả dự án đường bộ đầu tư
theo phương thức đối tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là cơ quan có thẩm quyền) trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông
vận tải; đồng thời gửi số liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật trên Trang
thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam theo định kỳ hàng năm (trước
ngày 15 tháng 3 hàng năm) và đột xuất trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ trong các
trường hợp: cầu, đường bị sự cố hư hỏng, xuống cấp hoặc cầu, đường đã được

6
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ có trách nhiệm
trách nhiệm cập nhật tải trọng, khổ giới hạn của các đoạn đường bộ trong phạm
vi quản lý; đồng thời gửi số liệu về Sở Giao thông vận tải (đối với đường bộ do
địa phương quản lý, bao gồm cả dự án đường bộ đầu tư theo phương thức đối
tác công tư trên hệ thống quốc lộ mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có
thẩm quyền), Cục Đường bộ Việt Nam (đối với quốc lộ), Cục Đường cao tốc
Việt Nam (đối với các tuyến đường cao tốc được phân cấp, ủy quyền) để công
bố (theo thẩm quyền), cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông
vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và Cục Đường cao tốc Việt Nam theo định kỳ
hàng năm (trước ngày 10 tháng 3 hàng năm) và đột xuất trong thời gian không
quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về tải trọng, khổ giới hạn của
đường bộ trong các trường hợp: cầu, đường bị sự cố hư hỏng, xuống cấp hoặc
cầu, đường đã được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và được nghiệm thu đưa vào sử
dụng.
6. Cầu trên các tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được công bố nhưng chưa
được cải tạo, nâng cấp đồng bộ với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ đã được
công bố, cơ quan quản lý đường bộ phải đặt biển báo hiệu giới hạn tải trọng, khổ
giới hạn thực tế của cầu.
Điều 8. Lưu hành phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thỏa mãn điều kiện về tải trọng
và khổ giới hạn của đường bộ đã được công bố và các quy định về giới hạn xếp
hàng hóa tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này được lưu
hành bình thường trên các tuyến, đoạn tuyến đã công bố.
2. Trên các tuyến, đoạn tuyến đường bộ khác ngoài danh mục được công
bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ, chủ phương tiện, người thuê vận tải,
người điều khiển phương tiện phải tuân thủ biển báo hiệu hạn chế trọng lượng
xe, khổ giới hạn cho phép của đường bộ, tốc độ, khoảng cách giữa các phương
tiện khi lưu hành trên đường bộ.
3. Trường hợp bắt buộc phải vận chuyển hàng không thể tháo rời hoặc lưu
hành phương tiện có tổng trọng lượng, kích thước bao ngoài vượt quá tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ trên đường bộ, chủ phương tiện, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện phải lập phương án vận chuyển và đề nghị
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe trước khi đưa phương tiện
tham gia giao thông trên đường bộ.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN,
XE BÁNH XÍCH LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 9. Quy định về xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn lưu hành
trên đường bộ

7
1. Xe quá tải trọng bao gồm:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có khối lượng toàn bộ vượt quá khối
lượng cho phép của xe quy định tại Điều 17 Thông tư này hoặc vượt quá tải
trọng của đường bộ quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có khối lượng toàn bộ phân bổ lên
trục xe, cụm trục xe vượt quá tải trọng của trục xe, cụm trục xe quy định tại
Điều 16 Thông tư này hoặc vượt quá tải trọng của đường bộ quy định tại Điều 4
Thông tư này.
2. Xe quá khổ giới hạn bao gồm:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kích thước bao ngoài vượt quá kích
thước giới hạn cho phép của xe theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe cơ giới;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kích thước bao ngoài quá khổ giới
hạn của đường bộ quy định tại Điều 5 Thông tư này;
c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi chở hàng hóa có kích thước bao
ngoài của xe và hàng hóa vượt quá kích thước giới hạn cho phép xếp hàng hóa
của xe quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này hoặc quá khổ giới hạn của
đường bộ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 10. Quy định về xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ
Xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ phải thực hiện các biện
pháp bắt buộc như lắp guốc xích, rải rấm đan, ghi chép hoặc biện pháp khác để
bảo vệ mặt đường bộ. Trường hợp không thực hiện các biện pháp bắt buộc nêu
trên, xe bánh xích phải được chở trên các phương tiện vận tải khác.
Điều 11. Lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích
trên đường bộ
1. Xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích chỉ được lưu hành
trên đường bộ sau khi được cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá
tải trọng, xe bánh xích và đã thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường
bộ quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải thực hiện các quy định sau:
a) Có Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh
xích trên đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Tuân thủ các quy định được ghi trong Giấy phép lưu hành xe;
c) Trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo
cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các
biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại nghị định của
Chính phủ
8
d) Hàng hóa xếp trên xe phải được kê, chèn, chằng buộc chắc chắn hoặc
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên
đường bộ
đ) Đã thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ quy định tại
khoản 4 Điều 52 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
3. Không được phép lưu hành trên đường bộ đối với xe chở hàng hóa vượt
quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép của xe theo thiết kế được ghi trong
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
4. Khi lưu hành xe vận chuyển từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên phải
thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và phải đáp ứng
các điều kiện sau:
a) Hàng hóa được vận chuyển là hàng không thể tháo rời có một hoặc hai
kích thước bao ngoài là hàng siêu trường, hàng không thể tháo rời sau khi được
xếp lên phương tiện vận chuyển mà có kích thước bao ngoài về chiều dài của xe
(kể cả hàng hóa xếp trên xe) không lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe, xe
ô tô, xe máy chuyên dùng;
b) Tổng trọng lượng và tải trọng trục của xe không vượt quá tải trọng của
đường bộ;
c) Khi xếp từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên theo chiều cao thùng xe thì
chiều cao xếp hàng phải bảo đảm quy định tại Điều 18 Thông tư này;
d) Khi xếp từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên theo chiều dài thùng xe,
phải bảo đảm không vượt quá phạm vi chiều dài thùng xe và không vượt quá
20,0 mét (kể từ điểm ngoài cùng phía trước của phần đầu xe đến điểm cuối cùng
phía sau của hàng hóa xếp trên xe);
đ) Khi xếp từ 02 (hai) đơn nguyên hàng trở lên theo chiều rộng thùng xe,
phải bảo đảm không vượt quá phạm vi chiều rộng thùng xe và kích thước bao
ngoài theo chiều rộng của toàn bộ hàng không vượt quá 2,5 mét.
5. Các trường hợp phải khảo sát đường bộ:
a) Khi xếp hàng lên phương tiện có một trong các kích thước bao ngoài
như sau: chiều rộng lớn hơn 3,75 mét hoặc chiều cao lớn hơn 4,75 mét hoặc
chiều dài lớn hơn 20 mét đối với đường cấp IV trở xuống hoặc lớn hơn 30 mét
đối với đường cấp III trở lên;
b) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe
hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng khai thác của đường bộ.
Chương IV
VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG
TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 12. Quy định về hàng siêu trường, siêu trọng

9
1. Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện
vận chuyển có ít nhất một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương
tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau:
a) Chiều dài lớn hơn 20,0 mét;
b) Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét;
c) Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên lớn hơn
4,2 mét; đối với xe chở container lớn hơn 4,35 mét.
2. Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32
tấn.
Điều 13. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
1. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải phù hợp với loại hàng,
kích thước, khối lượng của hàng và phải có giấy phép lưu hành xe do cơ quan
quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp.
2. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được phép ghép, nối thành
tổ hợp nhiều xe gồm xe ô tô đầu kéo, xe ô tô kéo rơ moóc để kéo hoặc vừa kéo
vừa đẩy các rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng, rơ moóc kiểu mô đun, bao
gồm cả trường hợp ghép nối thông qua hàng được chở. Cơ quan đăng kiểm xác
nhận vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
Điều 14. Lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên
đường bộ
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành phương tiện vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng căn cứ vào loại hàng hóa, địa điểm vận chuyển (nơi đi,
nơi đến) để lựa chọn tuyến đường, loại phương tiện vận chuyển (bao gồm cả
thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
được lắp, đặt vào phương tiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất) và phương án
xếp hàng phù hợp nhằm bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường
bộ. Việc lưu hành phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên
đường bộ phải thực hiện theo các quy định tại Điều 11 của Thông tư.
2. Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận tải, người thuê vận tải
hoặc người điều khiển phương tiện khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
trên đường bộ phải thực hiện các quy định sau:
a) Có Giấy phép lưu hành xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên
đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Tuân thủ các điều kiện quy định ghi trong Giấy phép lưu hành xe;
c) Có biện pháp cảnh báo, bảo đảm an toàn giao thông và tuân thủ chỉ dẫn
của người hỗ trợ bảo đảm an toàn giao thông (nếu có);
d) Chỉ được chở 01 (một) đơn nguyên hàng siêu trọng.
3. Trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh

10
báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các
biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường bộ theo quy định nghị định số ..
/2024/NĐ-CP của Chính phủ
4. Trường hợp đường bộ không bảo đảm cho xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng lưu thông an toàn, thì tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe
vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện bảo vệ công trình đường
bộ theo khoản 4 điều 52 Luật Trật tự, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ, khi
gia cường xong phải được kiểm định, nghiệm thu và có báo cáo kết quả hoàn
thành gia cường đường bộ trước khi đưa công trình vào khai thác
Chương V
GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 15. Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
khi tham gia giao thông trên đường bộ
1. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia
giao thông trên đường bộ phải theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải
trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa được phép của xe
quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này và không
vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng
nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
2. Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn và không
gây cản trở cho việc điều khiển xe, bảo đảm an toàn giao thông khi tham gia
giao thông trên đường bộ.
Điều 16. Giới hạn tải trọng trục xe
1. Trục đơn: tải trọng trục xe ≤ 10 tấn.
2. Cụm trục kép, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục:
a) Trường hợp d < 1,0 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 11 tấn;
b) Trường hợp 1,0 mét ≤ d < 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 16 tấn;
c) Trường hợp d ≥ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 18 tấn.
3. Cụm trục ba, phụ thuộc vào khoảng cách (d) của hai tâm trục liền kề:
a) Trường hợp d ≤ 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 21 tấn;
b) Trường hợp d > 1,3 mét, tải trọng cụm trục xe ≤ 24 tấn.
Điều 17. Giới hạn tổng trọng lượng của xe
1. Đối với xe thân liền có tổng số trục:
a) Bằng hai, tổng trọng lượng của xe ≤ 16 tấn;
b) Bằng ba, tổng trọng lượng của xe ≤ 24 tấn;
c) Bằng bốn, tổng trọng lượng của xe ≤ 30 tấn;

11
d) Bằng năm hoặc lớn hơn và khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến
tâm trục cuối cùng:
- Nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng của xe ≤ 32 tấn;
- Lớn hơn 7 mét, tổng trọng lượng của xe ≤ 34 tấn.
2. Đối với tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục:
a) Bằng ba, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 26 tấn;
b) Bằng bốn, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 34 tấn;
c) Bằng năm và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên
của sơmi rơ moóc:
- Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 38 tấn;
- Lớn hơn 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 42 tấn.
d) Bằng sáu hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục
bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc:
- Từ 3,2 mét đến 4,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 40 tấn; trường
hợp chở một container, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 42 tấn;
- Lớn hơn 4,5 mét đến 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 44 tấn;
- Lớn hơn 6,5 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 48 tấn.
3. Đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc: tổng trọng lượng của tổ hợp xe
gồm tổng trọng lượng của xe thân liền (tương ứng với tổng trọng lượng của xe
được quy định tại khoản 1 Điều này) và tổng tải trọng các trục xe của rơ moóc
được kéo theo (tương ứng với tải trọng trục xe được quy định tại Điều 16), cụ
thể như sau:
a) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục với khoảng cách tính
từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến điểm giữa của cụm trục của rơ moóc đo
trên mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn hơn hoặc bằng 3,7 mét, tổng trọng
lượng của tổ hợp xe ≤ 45 tấn;
b) Trường hợp xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục với khoảng cách
tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của
cụm trục trước của rơ moóc đo theo mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo lớn
hơn hoặc bằng 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe ≤ 45 tấn.
4. Đối với trường hợp tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc (quy định tại
khoản 2 Điều này) nhưng có khoảng cách tính từ tâm chốt kéo đến tâm trục
bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc < 3,2 mét hoặc tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc
một cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến
điểm giữa của cụm trục của rơ moóc nhỏ hơn 3,7 mét hoặc tổ hợp xe thân liền
kéo rơ moóc nhiều cụm trục nhưng có khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của
thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc
nhỏ hơn 3,0 mét, tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải giảm 2 tấn trên 1 mét dài
ngắn đi.

12
5. Đối với xe hoặc tổ hợp xe có trục phụ (có cơ cấu nâng, hạ trục phụ), tổng
trọng lượng của xe hoặc tổ hợp xe được xác định theo quy định tại Điều 16 và
khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này tương ứng với tổng số trục xe thực tế tác dụng
trực tiếp lên mặt đường khi lưu thông trên đường bộ.
Điều 18. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường
bộ
1. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng hóa cho phép là
chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc
theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều
cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc
chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp
hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm
cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:
a) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao
xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;
b) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi
trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;
c) Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao
xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.
3. Xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt
đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.
4. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than,
quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự, chiều cao tối đa xếp hàng hóa thấp
hơn 10 cm tính từ mép trên của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
Điều 19. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ khi lưu thông trên đường bộ
1. Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo
thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của
nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt và không lớn hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều
dài của thùng xe phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc
chắn, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

13
3. Xe ô tô chở người không được phép xếp hàng hóa, hành lý nhô ra
quá kích thước bao ngoài của xe và không được xếp hàng hoá, hành lý trên nóc
xe (trừ trường hợp có thiết kế được cơ quan đăng kiểm chứng nhận) để đảm bảo
an toàn giao thông.
4. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá bề rộng giá
đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét theo
thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy
không vượt quá 02 mét.
Chương VI
CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ
GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU
TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 20. Quy định chung về cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng,
xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu
trọng trên đường bộ
1. Xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích, xe vận chuyển
hàng siêu trường, siêu trọng được cấp giấy phép lưu hành xe trên đường bộ
trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 52 Luật Trật
tư, an toàn giao thông đường bộ;
b) Phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thuộc ít nhất một trong các
trường hợp sau:
- Có trương trình hoặc kế hoạch vận chuyển hoặc lệnh điều động hoặc
mệnh lệnh của cơ quan có thẩm quyền;
- Phục vụ công trình trọng điểm quốc gia.
c) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện nhiệm vụ trong
trường hợp khẩn cấp thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
- Có lệnh điều động hoặc kế hoạch hoặc công bố tình trạng khẩn cấp về
thiên tai hoặc công bố tình huống thiên tai hoặc có sự cố sập hầm; trôi, sập cầu
đường bộ; xói trôi đứt một đoạn đường; sạt lở ta luy dương làm đất, đá tràn lấp
mặt đường, gây ùn tắc giao thông hoặc vỡ đê;
- Xảy ra tai nạn giao thông đường bộ đặc biệt nghiêm trọng hoặc xảy ra tai
nạn giao thông đường sắt đặc biệt nghiêm trọng.
d) Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trong trường hợp chủ phương
tiện, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện sau khi đã tìm hiểu,
khảo sát và có đơn đề nghị nêu rõ lý do các phương thức vận chuyển hàng hóa
bằng đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, hàng hải không phù hợp hoặc
phải kết hợp phương thức vận tải đường bộ với phương thức vận tải khác.
2. Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe:
14
a) Lựa chọn các tuyến, đoạn tuyến đường hợp lý trên cơ sở bảo đảm an
toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ; chỉ cấp Giấy phép lưu hành
xe trên từng tuyến, đoạn tuyến đường cụ thể, một chiều hoặc cả hai chiều, từ nơi
đi đến nơi đến và ngược lại cho từng chuyến vận chuyển hoặc từng đợt vận
chuyển (đối với trường hợp vận chuyển nhiều chuyến có kích thước bao ngoài,
tổng trọng lượng và tải trọng trục xe tương đương trên cùng tuyến đường);
b) Không cấp Giấy phép lưu hành xe trong trường hợp chở hàng hóa vượt
quá khối lượng hàng hóa chuyên chở theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt
quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe sau khi thiết kế cải tạo đã được phê
duyệt và được ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe;
c) Khi cho phép lưu hành trên đường cao tốc, phải quy định cụ thể các điều
kiện bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông như tốc độ, làn xe chạy và thời
gian được phép lưu hành trong Giấy phép lưu hành xe.
4. Việc bảo vệ công trình đường bộ thực hiện theo khoản 4 Điều 52 Luật
Trật tư, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ
5. Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe:
a) Các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng khi lưu hành không phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như
đi theo làn quy định, có người, xe hỗ trợ bảo đảm an toàn giao thông hoặc phải
gia cường đường bộ: trường hợp lưu hành trên đường bộ, đoạn đường bộ đã
được cải tạo, nâng cấp đồng bộ thì thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không
quá 90 ngày; trường hợp lưu hành trên đường bộ, đoạn đường bộ chưa được cải
tạo, nâng cấp đồng bộ thì thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 30
ngày.
b) Các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng khi lưu hành phải thực hiện các điều kiện bắt buộc như đi
theo làn quy định, có người, xe hỗ trợ bảo đảm an toàn giao thông hoặc phải gia
cường đường bộ: thời hạn của Giấy phép lưu hành xe không quá 30 ngày.
c) Các xe bánh xích tự di chuyển trên đường bộ: thời hạn của Giấy phép
lưu hành xe là thời gian từng lượt từ nơi đi đến nơi đến.
d) Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe quy định tại các điểm a, b
và điểm c khoản này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe; trường hợp thời hạn
hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của xe ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản này, thời hạn hiệu
lực của Giấy phép lưu hành xe bằng thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy chứng
nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
Điều 21. Thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe
15
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe lập 01 bộ hồ sơ gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 22 của Thông tư này.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư
này;
b) Bản sao Giấy đăng ký xe hoặc Giấy đăng ký tạm thời đối với phương
tiện mới nhận;
c) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao tính năng kỹ thuật của
xe đối với phương tiện mới nhận (do nhà sản xuất gửi kèm theo xe);
d) Phương án vận chuyển gồm các nội dung sau: thông tin về tuyến đường
vận chuyển; thông tin về phương tiện vận chuyển; thông tin hàng hóa chuyên
chở có xác nhận của chủ hàng, gồm các thông số kích thước về chiều dài, chiều
rộng và chiều cao (D x R x C) mét; khối lượng, hình ảnh (nếu có); hợp đồng vận
chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển của chủ hàng hoặc đơn vị thuê
vận chuyển; báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát); báo
cáo kết quả hoàn thành gia cường đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường
đường bộ.
3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra thành phần, xem xét hồ sơ
trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (bao gồm cả trường
hợp phải khảo sát hoặc gia cường đường bộ).
a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong vòng 01 (một)
ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra xong hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông
báo, hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại đối với
hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong vòng 01 (một) ngày làm
việc kể từ ngày kiểm tra xong hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy
phép lưu hành xe theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục III, Phụ lục IV
của Thông tư này hoặc có văn bản gửi tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do không cấp
Giấy phép lưu hành xe
4. Trên đoạn, tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công
trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe quy
định tại Điều 22 của Thông tư này được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, thiết
kế (đối với trường hợp phải khảo sát) hoặc báo cáo kết quả hoàn thành gia
cường đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ) trong
thời gian 06 (sáu) tháng tính từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp Giấy phép
lưu hành xe cho các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng có các thông số (gồm: kích thước bao ngoài, tổng trọng
lượng và tải trọng trục xe) tương đương hoặc nhỏ hơn phương tiện đã được cấp
Giấy phép lưu hành xe trước đó khi lưu hành trên đoạn, tuyến đường bộ này.
16
Điều 22. Thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe
1. Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, xe bánh xích trên
mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước đối với các trường hợp như sau (trừ
các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này):
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe có địa chỉ đăng ký
kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động nằm trên cùng địa bàn cấp tỉnh với Sở Giao
thông vận tải;
b) Phương tiện hoặc hàng hóa chở trên phương tiện được đề nghị cấp
Giấy phép lưu hành xe có nơi đi hoặc nơi đến nằm trên cùng địa bàn cấp tỉnh
với Sở Giao thông vận tải.
2. Khu Quản lý đường bộ cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, xe bánh xích trên
mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước đối với các trường hợp như sau (trừ
các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này):
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe có địa chỉ đăng ký
kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động nằm trên cùng địa bàn quản lý của Khu
Quản lý đường bộ khu vực;
b) Phương tiện hoặc hàng hóa chở trên phương tiện được đề nghị cấp
Giấy phép lưu hành xe có nơi đi hoặc nơi đến nằm trên cùng địa bàn quản lý của
Khu Quản lý đường bộ khu vực;
c) Phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn,
thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp, công trình trọng điểm quốc gia,
công trình năng lượng: có nơi đi và nơi đến của phương tiện hoặc hàng hóa chở
trên phương tiện được đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe nằm trên cùng địa bàn
quản lý của Khu Quản lý đường bộ khu vực.
3. Cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe
quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, xe bánh xích trên
mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước đối với các trường hợp phục vụ an
ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, thực hiện nhiệm vụ
trong trường hợp khẩn cấp, công trình trọng điểm quốc gia, công trình năng
lượng mà có nơi đi và nơi đến của phương tiện hoặc hàng hóa chở trên phương
tiện được đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe không nằm trên cùng địa bàn quản
lý của một Khu Quản lý đường bộ khu vực.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
1. Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về việc cấp Giấy phép lưu hành xe bảo đảm đúng đối tượng, phù hợp với
tình trạng của đường bộ, phương tiện vận tải và bảo đảm an toàn giao thông.

17
2. Có quyền thu hồi Giấy phép lưu hành xe đối với trường hợp vi phạm các
điều kiện được quy định trong Giấy phép lưu hành xe hoặc gây hư hỏng công
trình đường bộ mà chưa hoàn thành công tác sửa chữa, khắc phục.
3. Lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý nhằm bảo đảm an toàn cho
công trình đường bộ và an toàn cho phương tiện vận tải.
4. Cung cấp hiện trạng của đường bộ trên tuyến vận chuyển theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoặc của cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe có
liên quan.
5. Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 22 Thông tư này, có trách nhiệm thông báo cho các Sở Giao thông vận
tải và Khu Quản lý đường bộ liên quan (quản lý địa bàn có địa chỉ đăng ký kinh
doanh hoặc đăng ký hoạt động của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép lưu
hành xe; quản lý địa bàn có nơi đi, nơi đến của phương tiện hoặc hàng hóa chở
trên phương tiện được cấp Giấy phép lưu hành xe).
6. Sau khi cấp Giấy phép lưu hành xe có trách nhiệm gửi thông báo ngay
cho cơ quan Cảnh sát giao thông Bộ Công an và cơ quan Cảnh sát giao thông
thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến đường, đoạn
đường mà phương tiện đi qua để chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ, kiểm
tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
đường bộ.
7. Thu và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy định của Bộ
Tài chính.
Chương VII
XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 24. Quy định chung về xếp hàng hóa
1. Đơn vị vận tải phải lựa chọn phương tiện phù hợp với kích thước, khối
lượng hàng hóa vận chuyển. Hàng hóa được vận chuyển phải phù hợp với kết
cấu của khoang chứa hàng và công năng của phương tiện vận chuyển.
2. Đơn vị vận tải, người xếp hàng và lái xe thực hiện việc xếp hàng không
được vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của
phương tiện, không quá tải trọng trục cho phép theo quy định; đảm bảo các quy
định về an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
3. Đơn vị vận tải và lái xe sử dụng xe ô tô chuyên dùng (bao gồm cả xe ô tô
tải chuyên dùng), rơ moóc tải chuyên dùng, sơ mi rơ moóc tải chuyên dùng, rơ
moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng phải chở đúng loại hàng hóa
theo thiết kế phương tiện của nhà sản xuất.
4. Hàng hóa xếp trên phương tiện phải được xếp đặt gọn gàng, xếp dàn
đều, không xếp lệch về một phía và chằng buộc chắc chắn, chèn, lót đảm bảo
không bị xê dịch theo các phương ngang, phương dọc và phương thẳng đứng;
không để rơi vãi gây nguy hiểm cho người và phương tiện khi phương tiện tham

18
gia giao thông; không cản trở tầm nhìn của lái xe; không làm mất thăng bằng
của phương tiện hoặc gây khó khăn cho lái xe khi điều khiển; không được che
khuất đèn, biển số đăng ký và các cảnh báo an toàn của phương tiện. Một số
trang thiết bị thường sử dụng để gia cố, chằng buộc, chèn, lót được hướng dẫn
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đối với các loại hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông, trước khi
xếp lên phương tiện phải rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa. Phương pháp xếp
hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông được hướng dẫn tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện đối với các loại hàng hóa đã được
đóng gói thành bao, kiện, thùng, cuộn, khối thực hiện theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
7. Việc xếp các loại hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện thực hiện theo
quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ và quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Quy định về xếp hàng rời
1. Khi vận chuyển hàng rời phải sử dụng phương tiện có khoang chở hàng
phù hợp, đảm bảo hàng hóa được che phủ chắc chắn, không bị rơi vãi. Chiều cao
tối đa của hàng hoá theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Thông tư này.
2. Việc xếp hàng rời và che phủ hàng rời được hướng dẫn tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 26. Quy định về xếp hàng bao kiện
1. Các kiện hàng có khối lượng nặng hơn, có bao gói cứng, ổn định được
xếp ở phía dưới.
2. Các kiện hàng có kích thước giống nhau sắp xếp cùng nhau.
3. Các kiện hàng bị nghiêng, lệch được xếp vào giữa để đảm bảo hạn chế
xô lệch trong quá trình vận chuyển.
4. Trường hợp giữa các kiện hàng có khoảng cách, phải dùng các thiết bị,
dụng cụ chèn, lót để chống va chạm, xê dịch trong quá trình vận chuyển. Trường
hợp sau khi xếp hàng xong mà vẫn có khoảng trống trong thùng của phương tiện
thì phải gia cố để cố định hàng hóa.
Điều 27. Quy định về xếp hàng dạng trụ
1. Hàng dạng trụ được xếp nằm ngang hoặc nằm dọc theo chiều dài phương
tiện tùy thuộc vào chiều dài của hàng so với thùng của phương tiện. Khi đặt nằm
ngang phải đặt vuông góc với chiều dài phương tiện.
2. Hàng dạng trụ có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng đường kính thì phải được
đặt thẳng đứng sao cho trục hàng dạng trụ vuông góc với mặt đáy thùng phương
tiện hoặc thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

19
3. Hàng dạng trụ phải được chằng buộc chắc chắn vào thành của phương
tiện và phải sử dụng thùng hàng chuyên dụng hoặc sử dụng giá kê, giá đỡ có các
thiết bị chêm, đế chêm hoặc máng, thiết bị chèn, lót, chằng buộc, gia cố để cố
định trên sàn thùng xe, đảm bảo chắc chắn, tránh dịch chuyển hàng hóa theo
phương ngang, phương dọc và phương thẳng đứng trong quá trình vận chuyển.
4. Hàng dạng trụ có bề mặt trơn nhẵn, khi xếp chồng lên nhau phải sử dụng
vật liệu đệm lót giữa các lớp hàng để chống trơn trượt.
5. Việc xếp và cố định hàng dạng trụ được hướng dẫn tại Phụ lục XIII ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 28. Quy định về xếp hàng vào container và xếp container trên
phương tiện
1. Việc xếp hàng vào container phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Container phù hợp với loại hàng hóa và đặc tính của hàng hóa;
b) Chèn, lót để hàng hóa trong container không bị xê dịch trong quá trình
vận chuyển;
c) Khối lượng sử dụng lớn nhất và hàng hóa xếp trong container thực hiện
theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về
container vận chuyển loại 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định;
d) Việc xếp hàng vào container được hướng dẫn tại Phụ lục XIV ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Khi vận chuyển container phải sử dụng tổ hợp xe đầu kéo với rơ moóc,
sơ mi rơ moóc hoặc xe ô tô tải vận chuyển container phù hợp với loại container.
3. Container được thiết kế và sản xuất theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
kiểm tra và chế tạo container vận chuyển trên các phương tiện vận tải container
phải được cố định chắc chắn với phương tiện thông qua các cơ cấu khóa hãm
đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển.
Chương VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 29. Trách nhiệm Cục Đường bộ Việt Nam
1. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện quy định về xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Thông tư này.
2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với vi phạm các quy định về xếp hàng hóa
trên phương tiện giao thông đường bộ của Thông tư này theo thẩm quyền.
3. Kiểm tra, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, giám sát thường
xuyên, định kỳ và đột xuất hoạt động cấp phép của các cơ quan cấp Giấy phép
lưu hành xe; xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phạm của tổ chức, cá nhân cấp Giấy
phép lưu hành xe theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

20
1. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các quy định về xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ của Thông tư này trên địa bàn địa phương.
2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định về xếp hàng hóa trên
phương tiện giao thông đường bộ của Thông tư này theo thẩm quyền.
3. Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy
định.
4. Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, giám
sát hoạt động cấp Giấy phép lưu hành xe của cơ quan chức năng.
5. Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm tình hình cấp Giấy phép lưu hành
xe về Cục Đường bộ Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III,
Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư này. Thời gian báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 20 tháng cuối
quý; báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12.
Điều 31. Trách nhiệm Khu Quản lý đường bộ
1. Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo cấp Giấy phép lưu hành xe theo quy
định.
2. Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, giám
sát hoạt động cấp Giấy phép lưu hành xe của cơ quan chức năng;
3. Báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm tình hình cấp Giấy phép lưu hành
xe về Cục Đường bộ Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III,
Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư này. Thời gian báo cáo định kỳ hàng quý trước ngày 20 tháng cuối
quý; báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12.
Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị vận tải, lái xe và người áp tải
1. Trách nhiệm của đơn vị vận tải
a) Tuân thủ việc xếp hàng hóa trên phương tiện theo quy định tại Thông tư
này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Trước khi thực hiện vận chuyển, cung cấp đầy đủ thông tin cho lái xe,
người áp tải và người xếp hàng về: đặc điểm của hàng hóa, kích thước và khối
lượng của hàng hóa, bao, kiện, khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham
gia giao thông của phương tiện, tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ trên toàn
tuyến đường vận chuyển; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin
cung cấp;
c) Bố trí đầy đủ thiết bị che phủ, gia cố, chằng buộc, chèn, lót phục vụ cho
việc xếp hàng hóa và tạo điều kiện cho người xếp hàng thực hiện đúng quy định
về xếp hàng hóa;
d) Phổ biến, hướng dẫn cho lái xe, người áp tải và người xếp hàng về
phương án xếp hàng hóa đảm bảo đúng quy định.
2. Trách nhiệm của lái xe, người áp tải

21
a) Tuân thủ việc xếp hàng hóa trên phương tiện theo quy định tại Thông tư
này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển phải thực hiện kiểm tra hàng
hóa trên phương tiện đảm bảo đã được xếp, che chắn, gia cố, chằng buộc và
chèn lót chắc chắn, đối chiếu với các thông tin được đơn vị vận tải cung cấp và
hướng dẫn của nhà sản xuất để bảo đảm không vượt quá khối lượng hàng hóa
chuyên chở cho phép tham gia giao thông của phương tiện.
Điều 33. Trách nhiệm của người thuê vận tải
Cung cấp cho đơn vị vận tải các thông tin về đặc tính của hàng hóa, kích
thước, khối lượng của hàng hóa, bao, kiện và các yêu cầu về xếp hàng hóa trên
phương tiện, các nội dung hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có); chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của các thông tin đã cung cấp.
Điều 34. Trách nhiệm của người xếp hàng lên phương tiện
1. Tuân thủ việc xếp hàng hóa trên phương tiện theo quy định tại Thông tư
này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Tiếp nhận đầy đủ các thông tin do đơn vị vận tải cung cấp và hướng dẫn
của nhà sản xuất để thực hiện việc xếp hàng hóa trên phương tiện, tuân thủ việc
xếp hàng hóa trên phương tiện theo quy định tại Thông tư này, quy định khác có
liên quan và theo hướng dẫn của lái xe, người áp tải hàng hóa.
3. Xếp hàng hóa lên phương tiện để vận chuyển đảm bảo không được vượt
quá khối lượng hàng hóa cho phép tham gia giao thông của phương tiện và giới
hạn về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ khi tham gia giao thông. Không xếp
hàng lên phương tiện khi đơn vị vận tải bố trí phương tiện không phù hợp với
kích thước, khối lượng hàng hóa cần vận chuyển.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe đã gửi đến và được cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe tiếp nhận trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2015/TT-
BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới
hạn của đường bộ; công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe
quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng
siêu trường, siêu trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông
đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số
46/2015/TT-BGTVT); Thông tư số 35/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số
46/2015/TT-BGTVT.
2. Các Giấy phép lưu hành xe đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết

22
thời hạn ghi trong Giấy phép lưu hành xe.
Điều 36. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư:
a) Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT ngày 07 tháng 09 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ;
công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá
khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu
trọng và giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham
gia giao thông trên đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2015/TT-
BGTVT); Thông tư số 35/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 46/2015/TT-
BGTVT;
b) Thông tư số 41/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ
Điều 37. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường cao tốc Việt Nam, Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám
đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP),
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;
- Báo Giao thông, Tạp chí Giao thông vận tải
- Lưu: VT, KCHT().
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng

23
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHI CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG,
XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG,
SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ……..(tên Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe)…..
- Cá nhân, tổ chức đề nghị: .........................................................................
- Địa chỉ: ........................................... Điện thoại: ........................................
Đề nghị cấp Giấy phép lưu hành cho xe ... (xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng)... trên đường bộ với các
thông số sau:
1. Thông tin tổ hợp xe:
Thông số kỹ thuật
Xe đầu
kéo hoặc
xe thân
liền
Rơ moóc (RM)/ Sơ
mi rơ moóc
(SMRM)
Nhãn hiệu
Biển số
Số trục
Thời hạn kiểm định
Khối lượng bản thân (kg)
Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham
gia giao thông (kg)
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao
thông (kg)
Khối lượng cho phép kéo theo (kg)
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao)
(m)
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt

24
trên xe (nếu có):
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ........ ……………..
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): ...... ………………..
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ...... ………………
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …………
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng: …………………
Kích thước (D x R x C) m: .... Tổng khối lượng (tấn): ....
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng
hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: ..... ………………….
Hàng vượt bên phải thùng xe: .... m
Hàng vượt phía trước thùng xe: … m
Hàng vượt bên trái thùng xe: ..... m
Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m
Khối lượng toàn bộ (gồm: khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản
thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận
chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối
lượng hàng xếp trên xe): …………………….tấn
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: … tấn
Cụm trục kép: ..... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
Cụm trục ba: ..... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = …. m
6. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng
đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại
Km...):……………………
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày … tháng ... năm ... đến ngày...
tháng... năm...
7. Lý do đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe: ……. (ghi cụ thể lý do
theo nội dung khoản Điều của Thông tư số /2024/TT-
BGTVT)…………………
8. Cam kết của cá nhân, tổ chức đề nghị (về: (a) tính chính xác của các
thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương
tiện và hàng hóa tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe; (c) việc chấp
hành quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho
công trình đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an
toàn giao thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu
hành trên đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có)):
…………………………………………………………………
(Giấy đề nghị cấp Giấy phép lưu
hành xe phải kèm theo sơ đồ xe thể
hiện rõ các kích thước: Chiều dài,
……., ngày .... tháng … năm ...
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
25
chiều rộng, chiều cao của xe đã xếp
hàng và khoảng cách giữa các trục xe,
chiều dài đuôi xe)

26
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH
XE BÁNH XÍCH TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: .... (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy lưu hành)....
- Cá nhân, tổ chức đề nghị: ..........................................................................
- Địa chỉ: ................................... Điện thoại: ................................................
- Đề nghị cấp Giấy phép lưu hành cho xe bánh xích tự hành trên đường
bộ: ..............................................................................................................................
- Biển số đăng ký (nếu có): ..........................................................................
- Khối lượng bản thân xe: .................................... (kg)
- Kích thước của xe:
+ Chiều dài: ........................................ (m)
+ Chiều rộng: ....................................... (m)
+ Chiều cao: ....................................... (m)
- Loại xích (nhọn hoặc bằng): .......................................
- Chiều rộng bánh xích mỗi bên: .............. (m)
- Khoảng cách giữa hai mép ngoài của bánh: ................ (m)
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường
bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km…..):
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày...tháng...năm... đến ngày... tháng...
năm...
- Lý do đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe: ….. (ghi cụ thể lý do theo nội
dung khoản Điều của Thông tư số /2024/TT-
BGTVT)……………………………………………………
- Cam kết của cá nhân, tổ chức đề nghị (về: (a) tính chính xác của các
thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương
tiện tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe; (c) việc chấp hành quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình
27
đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao
thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên
đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có)):
……………………………………………………………..
(Đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu
hành xe phải kèm theo sơ đồ xe thể
hiện rõ các kích thước: Chiều dài,
chiều rộng, chiều cao của xe)
……, ngày ... tháng ... năm...
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

28
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
________________
Số: ……../CQCP-GLHX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
...., ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE
VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày tháng....năm
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày / /2024 của Chính phủ quy
định chi tiết về một số điều của Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày / /2024 của Bộ trưởng
Bộ GTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
khi tham gia giao thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ
- Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ ngày ....
tháng .... năm .... của …….. (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn, địa chỉ) ,
Cho phép lưu hành xe ... (xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận
chuyển hàng siêu trường, siêu trọng) ... trên đường bộ của .... (tên tổ chức, cá
nhân chủ xe) ... với các thông tin như sau:
1. Thông tin tổ hợp xe:
Thông số kỹ thuật
Xe đầu kéo
hoặc xe
thân liền
Rơ moóc (RM)/ Sơ
mi rơ moóc
(SMRM)
Nhãn hiệu
Biển số
Số trục
Thời hạn kiểm định
Khối lượng bản thân (kg)

29
Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham
gia giao thông (kg)
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao
thông (kg)
Khối lượng cho phép kéo theo (kg)
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao)
(m)
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt
trên xe (nếu có): ……
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ………
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg): ...... ……..
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m): ………
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất): …….
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở:
Loại hàng: ………
Kích thước (D x R x C) m: ......... Tổng khối lượng: ..... tấn
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng
hóa lên xe:
Kích thước (D x R x C) m: …
Hàng vượt phía trước thùng xe: ... m
Hàng vượt hai bên thùng xe:.... m
Hàng vượt phía sau thùng xe: .... m
Khối lượng toàn bộ (gồm khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản
thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận
chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối
lượng hàng hóa): ......................................................................................... tấn
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
Trục đơn: ..... tấn
Cụm trục kép: ...... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục: d = …. m
Cụm trục ba: ..... tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = … m
6. Tuyến đường vận chuyển
- Nơi đi ............. (ghi cụ thể Km ........ /QL (ĐT) ....... , địa danh)
- Nơi đến ........... (ghi cụ thể Km ........ /QL (ĐT....., địa danh)
- Các tuyến đường được đi: .......... (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ
được đi, các vị trí chuyển hướng (nút giao), đi qua đường ngang (nếu có), các
điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến)
7. Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy
định của Luật Giao thông đường bộ;
- Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả RM/SMRM kéo theo); hệ
thống liên kết nối xe đầu kéo với RM/SMRM phải chắc chắn, bảo đảm an toàn
và đúng quy định của nhà sản xuất; phải có cờ, đèn báo hiệu điểm nhô ra lớn
nhất của kích thước bao ngoài của xe theo quy định;
- Khi lưu hành trên đường cao tốc và qua hầm đường bộ, trạm thu phí
phải tuân thủ quy định về tốc độ, khoảng cách, làn đường và các quy định về
30
quản lý, khai thác của công trình hoặc hướng dẫn của đơn vị quản lý công trình
đó (nếu có);
- Khi qua cầu, xe chạy đúng .... (tim hoặc làn).... với tốc độ ... Không
dừng, đỗ, phanh, hãm xe trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường
ngang.
- …..(các điều kiện quy định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết)
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông
trên đường bộ.
- Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe: thông tin cá nhân, điện thoại liên
hệ./.
Nơi nhận:
- ... (Các cơ quan, đơn vị liên quan)...;
- Lưu: VT……..
Lãnh đạo cơ quan cấp Giấy phép
lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

31
Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
CƠ QUAN CẤP GIẤY
PHÉP LƯU HÀNH XE
________________
Số: ……../CQCP-GLHX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
...., ngày ... tháng ... năm ....
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE BÁNH XÍCH
TỰ HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày . tháng ... năm....
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày / /2024 của Chính phủ quy
định chi tiết về một số điều của Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày / /2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải
trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
khi tham gia giao thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên phương tiện giao
thông đường bộ.
- Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên
đường bộ ngày.... tháng .... năm … của …………… (tên tổ chức, cá nhân đứng
đơn, địa chỉ)………………..,
Cho phép lưu hành xe bánh xích tự hành trên đường bộ cụ thể như
sau:
Xe bánh xích (nhãn hiệu xe): …….. Biển số đăng ký: ………..của
…………………….
........... (tên tổ chức, cá nhân chủ xe) ............................................
Với các thông số như sau:
- Chiều dài: ....... m;
- Chiều rộng: …… m;
- Chiều cao (tính từ mặt đường trở lên): …. m
- Khối lượng toàn bộ của xe: …. tấn;
32
- Loại bánh xích (bằng hay nhọn): .............................................................
+ Nơi đi .................... (ghicụ thể Km /QL (ĐT) ........................... , địa
danh) .........
+ Nơi đến …. (ghi cụ thể Km ............. /QL (ĐT) ........................... , địa
danh) ....
+ Các tuyến được đi: …. (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ
được đi, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang (nếu có), các điểm
khống chế từ nơi đi đến nơi đến)...
Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ
- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy
định của Luật Giao thông đường bộ.
- Phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật của xe và phải lắp guốc cho
bánh xích.
- Chạy phía bên phải của chiều đi, đúng tốc độ thiết kế của xe và không
quá tốc độ quy định trên đường; nhường đường cho các phương tiện khác.
- Khi qua cầu phải đi đúng .... (tim hoặc làn) .... với tốc độ chậm, không
dừng, đỗ trên cầu; không dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang.
- ….. (các điều kiện quy định bảo đảm an toàn khác nếu cần thiết) ..
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông
trên đường.
- Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe: thông tin cá nhân, điện thoại liên
hệ./.
Nơi nhận:
- ... (Các cơ quan, đơn vị liên
quan)...;
- Lưu: VT……..
Lãnh đạo cơ quan cấp Giấy phép
lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

33
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
Cơ quan cấp Giấy phép lưu
hành xe
________________
Số: ……/CQCP-GLHX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
...., ngày ... tháng ... năm ....
BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG TRÊN
ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)
(Tháng ........... năm )
Kính gửi:………………………………..
Dạng
phương
tiện
Tuyến
đường
Xe
02
trục
đơn
Xe
03
trục
Xe
04
trục
Xe
bánh
xích
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(03
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(04
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(05
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(06
trục)
Tổng
cộng
Vận
chuyển
hàng
siêu
trọng
Ghi
chú
Quốc
lộ
Đường
tỉnh ...
Tổng
cộng
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại
phương tiện đã cấp có khối lượng toàn
bộ, gồm xe + hàng + thiết bị chuyên
dùng lắp, đặt trên xe (nếu có).
- CQCP: Sở Giao thông vận tải,
Khu Quản lý đường bộ.
Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy
phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

34
Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
Cơ quan cấp Giấy phép lưu
hành xe
________________
Số: ……./CQCP-GLHX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
...., ngày ... tháng ... năm ....
BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH CHO XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN
TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)
(Tháng ...................... năm ........ )
Kính gửi:………………………………….
Dạng
phương
tiện
Tuyến
đường
Xe
02
trục
đơn
Xe
03
trục
Xe
04
trục
Xe
bánh
xích
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(03
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(04
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(05
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(06
trục)
Tổng
cộng
Vận
chuyển
hàng
siêu
trường
Ghi
chú
Quốc
lộ
Đường
tỉnh ...
Tổng
cộng
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại
phương tiện đã cấp có:
- Kích thước bao ngoài gồm: xe +
hàng (dài, rộng, cao);
- Khối lượng toàn bộ gồm: xe +
hàng + thiết bị chuyên dùng lắp, đặt
trên xe (nếu có).
- CQCP: Sở Giao thông vận tải, Khu
Quản lý đường bộ.
Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy
phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu

35
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
Cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe
________________
Số: ……./CQCP-GLHX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
...., ngày ... tháng ... năm ....
BÁO CÁO CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀINH CHO XE QUÁ TẢI TRỌNG VÀ
XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ (KỂ CẢ XE BÁNH XÍCH)
(Tháng ............................................... năm ........ )
Kính gửi:………………………………….
Dạng
phương
tiện
Tuyến
đường
Xe
02
trục
đơn
Xe
03
trục
Xe
04
trục
Xe
bánh
xích
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(03
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(04
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(05
trục)
Tổ hợp
xe - rơ
moóc/sơ
mi rơ
moóc
(06
trục)
Tổng
cộng
Vận
chuyển
hàng
siêu
trường
và siêu
trọng
Ghi chú
Quốc
lộ
Đường
tỉnh ...
Tổng
cộng
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại
phương tiện đã cấp có:
- Kích thước bao ngoài gồm: xe + hàng
(dài, rộng, cao);
- Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng +
thiết bị chuyên dùng lắp, đặt trên xe (nếu có).
- CQCP: Sở Giao thông vận tải, Khu Quản lý
đường bộ.
Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy
phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu

36
Phụ lục VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
Cơ quan cấp Giấy phép lưu
hành xe
________________
Số: ……./CQCP-GLHX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
...., ngày ... tháng ... năm ....
BÁO CÁO TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE
QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN VÀ XE BÁNH XÍCH TRÊN
ĐƯỜNG BỘ
(Tháng ......... năm ................ )
Kính gửi:…………………………………..
TT
Dạng
phương
tiện
Quá
khổ
Quá
tải
Quá
tải và
quá
khổ
giới
hạn
Tổng
cộng
Vận chuyển hàng siêu
trường, siêu trọng
Ghi chú
Ủy quyền
thường
xuyên
Ủy quyền
theo chuyến
1
Xe 02
trục đơn
Xe ... trục
Xe bánh
xích
Tổ hợp xe
03 trục
Tổ hợp xe
trục
Tổng
cộng
Lưu ý: Cột Ghi chú ghi cụ thể loại phương
tiện đã cấp có:
- Kích thước bao ngoài gồm: xe + hàng (dài,
rộng, cao);
- Khối lượng toàn bộ gồm: xe + hàng + thiết
bị chuyên dùng lắp, đặt trên xe (nếu có).
- CQCP: Sở Giao thông vận tải, Khu Quản lý
đường bộ.
Thủ trưởng cơ quan cấp Giấy
phép lưu hành xe
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

37
Phụ lục IX
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
NỘI DUNG CÔNG BỐ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ
I. CÁC TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN ĐƯỜNG BỘ ĐÃ VÀO CẤP (có tải
trọng thiết kế mặt đường cho xe có tải trọng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn/trục
đơn của xe, tải trọng thiết kế cầu là HL-93 hoặc tương đương)
TT
Tên đường (quốc
lộ, cao tốc,....)
Chiều dài
(Km)
Thông tin cơ
bản về tuyến,
đoạn tuyến
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
II. CÁC VỊ TRÍ HẠN CHẾ KHỔ GIỚI HẠN TRÊN ĐƯỜNG BỘ
TT
Tên
đường
(quốc
lộ, cao
tốc,...)
Lý trình
Tỉnh/thành
phố
Cấp đường
Thông tin hạn chế khổ
giới hạn so với cấp
đường
Ghi
chú
Từ
Km
Đến
Km
ĐB
MN
Bề
rộng
hạn
chế
(m)
Chiều
cao hạn
chế
(m)
Lý do
hạn
chế
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
III. CÁC CẦU HẠN CHẾ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN
TT
Tên
đường
(quốc lộ,
cao
tốc,...)
Lý
trình
Tỉnh/thành
phố
Cầu hạn chế tải trọng, khổ giới hạn
Ghi chú
Tên
cầu
Tải
trọng
thiết kế
Tình trạng
tải trọng
(biển hạn
chế tải
trọng)
Tình trạng
khổ giới
hạn (biển
hạn chế
khổ giới
hạn)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
XX-YY-ZZ
Ghi chú:
38
Số liệu nhập tại cột (7) có dạng XX-YY-ZZ trong đó:
1. Số hiệu thứ nhất XX là giới hạn tổng tải trọng xe thân liền;
2. Số hiệu thứ hai YY là giới hạn tổng tải trọng xe đầu kéo kéo sơ-mi-rơ-
moóc;
3. Số hiệu thứ ba ZZ là giới hạn tổng tải trọng xe thân liền kéo rơ-moóc
(tổng tải trọng bao gồm cả xe và hàng).
Ví dụ: Thông tin tại cột (7) là 23-29-32, nghĩa là xe thân liền được phép
lưu thông với tổng tải trọng (cả xe và hàng) nhỏ hơn hoặc bằng 23 tấn; xe đầu
kéo kéo sơ-mi- rơ-moóc được lưu thông với tải trọng (cả xe và hàng) nhỏ hơn
hoặc bằng 29 tấn và xe thân liền kéo rơ-moóc được lưu thông với tổng tải trọng
(cả xe và hàng) nhỏ hơn hoặc bằng 32 tấn.

39
Phụ lục X
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ THƯỜNG DÙNG ĐỂ GIA CỐ, CHẰNG
BUỘC, CHÈN, LÓT HÀNG HÓA
1. Yêu cầu chung
Các dụng cụ dùng để gia cố, chằng buộc, chèn, lót hàng hóa phải có quy cách
đảm bảo cố định chắc chắn được hàng hóa trên phương tiện trong mọi điều kiện
vận hành như khi phương tiện lên dốc, tăng tốc, phanh đột ngột hoặc vào cung
đường nghiêng ngang.
2. Chêm và đế chêm
2.1. Có 3 loại chêm, gồm: chêm nhọn, khối chêm, đế chêm được sử dụng để
ngăn khối hàng tròn hoặc hình trụ lăn trên sàn xe.
a) Chêm nhọn (chêm góc): thông thường các góc chêm là 15o không có khả
năng cố định và chức năng chính là để giữ hàng hóa ở đúng vị trí trong quá trình
bốc dỡ. Chêm nhọn được minh họa tại hình 1.1.
b) Khối chêm (góc chêm xấp xỉ 45o): là khối để ngăn dãy hàng có tiết diện tròn
(cuộn hàng) khỏi sự xê dịch. Các cuộn hàng phải được chằng buộc lại chắc chắn
trên sàn chất tải với các nẹp cạnh và cần thiết phải chằng buộc qua nóc đối với 2
cuộn phía sau. Khối chêm có chiều cao nhỏ nhất bằng R/3 (một phần ba bán
kính của khối hàng) nếu không có dây chằng buộc qua nóc. Nếu sử dụng trong
trường hợp có kết hợp chằng buộc qua nóc, chiều cao của khối chêm không vượt
quá 20 cm. Khi dùng đinh cố định chêm gỗ xuống sàn, chú ý đảm bảo khả năng
chịu lực của nó không giảm đi. Khối chêm được minh họa tại hình 1.1.
Hình 1.1. Minh họa mô tả chêm nhọn và khối chêm
c) Đế chêm: hai chêm dài được gắn với nhau ở một khoảng cách nhất định bởi
các thanh giằng bắt chặt bằng bu lông đai ốc hoặc bởi các dây xích. Các thanh
giằng này được sắp xếp tạo ra 1 khoảng cách nhỏ nhất so với sàn xe là 20 mm

40
để đảm bảo không xảy ra sự xê dịch ngang của các khối hàng dạng cuộn hoặc
hình trụ. Đế chêm được minh họa tại hình 1.2.
(góc khoảng 37
0
trong tam giác vuông, với các cạnh theo tỷ lệ 3, 4 và 5)
Hình 1.2. Minh họa mô tả đế chêm
2.2. Chêm được sử dụng cho cuộn dây quấn ngang như minh họa tại hình 1.3, cụ
thể như sau:
- Chêm vào vị trí trống của cuộn dây nên ôm trọn toàn bộ bề rộng cuộn dây.
- Các thiết bị ổn định và khoảng trống dưới cuộn dây tương tự như đối với
phương pháp dùng máng.
- Sử dụng các tấm trống trượt giữa đế gia cố và sàn chất tải.
Hình 1.3. Minh họa mô tả kích thước đế chêm
3. Thiết bị chằng buộc
3.1. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp nhất cho việc chằng buộc cố định hàng hóa
vào một phương tiện phụ thuộc vào loại và thành phần khối hàng được vận

41
chuyển. Vận chuyển hàng hỗn hợp sẽ cần nhiều loại thiết bị chằng buộc khác
nhau.
3.2. Một số loại thiết bị chằng buộc khuyên dùng cho một số loại hàng:
a) Các loại dây đai chằng buộc thường được sử dụng trong phương pháp chằng
buộc qua nóc hoặc cũng có thể được sử dụng cho chằng buộc thẳng (đặc biệt
nên sử dụng loại dây chằng có kích thước lớn hơn). Các loại dây chằng buộc
thường bao gồm một dây đai cùng với một số loại phụ kiện kết nối và lắp vào
một thiết bị kéo căng;
b) Dây xích thường được sử dụng chằng buộc các loại hàng hóa có góc cạnh sắc
và hàng nặng như máy móc, thiết bị, sắt thép, bê tông, thiết bị quân sự,...Tất cả
các mắt xích phải luôn luôn được kiểm tra trước khi sử dụng. Dây xích chỉ được
sử dụng gắn với thiết bị kéo căng và những đai ốc siết phù hợp với khả năng
chịu tải của dây xích;
c) Dây thừng, dây cáp thường sử dụng khi vận chuyển bê tông cốt thép hay các
loại hàng hóa như gỗ ép hay gỗ tròn xếp chồng theo chiều dọc. Cáp bện bằng
dây thép thích hợp cho việc chằng buộc hàng hóa được sử dụng tương tự như
dây xích. Dây cáp chằng buộc chỉ được sử dụng trong khoảng nhiệt độ từ -40°C
đến +100°C. Ở nhiệt độ dưới 0°C, cần phát hiện và loại bỏ băng đóng trên
phanh và dây kéo của các bộ phận kéo căng (tời, cần trục).
3.3. Phương pháp chằng buộc thành vòng quanh khối hàng và cố định vào sàn
chất tải là một hình thức sử dụng dây chằng cuốn quanh khối hàng và cố định nó
sang 2 bên của sàn xe nhằm mục đích hạn chế sự dịch chuyển ngang của khối
hàng này. Để chống lật hàng, xoắn theo chiều dọc trong quá trình vận chuyển,
cần sử dụng 2 cặp dây chằng như minh họa tại hình 1.4. Khả năng cố định hàng
hóa của phương pháp này phụ thuộc vào khả năng chịu lực của các điểm neo giữ
cùng những thứ khác.
Hình 1.4. Minh họa mô tả bố trí 2 cặp dây chằng buộc vòng quanh hàng
hóa
Lưu ý: để đảm bảo hàng hóa không xê dịch theo hướng về phía trước, cần phải
sử dụng các biện pháp cố định hàng hóa cơ bản khác kết hợp với phương pháp

42
chằng buộc thành vòng với hàng hóa. Các vòng dây chằng chỉ cung cấp các lực
giữ ngang, tức là sang hai bên thành phương tiện như minh họa tại hình 1.5.
Hình 1.5. Minh họa mô tả chằng buộc vòng kết hợp với đế chêm
4. Máng
Máng thường được sử dụng đối với các cuộn nặng từ 4 tấn trở lên để đảm bảo an
toàn và bắt buộc sử dụng đối với cuộn nặng từ 10 tấn trở lên. Đối với các cuộn
từ 4 đến 10 tấn có thể sử dụng thêm chêm. Hình 1.6 minh họa xếp cuộn trên
máng.
Một số yêu cầu đối với máng:
a) Độ dốc ở góc 35 độ theo phương ngang;
b) Các cuộn dây, nếu được đặt trên máng, nên có khoảng cách tối thiểu 20 mm
với đáy máng;
c) Tỷ lệ bề rộng/chiều cao của cuộn dây không thấp hơn 0,7;
d) Nếu thấp hơn 0,7, cuộn dây cần được sắp xếp dựa vào một thiết bị hỗ trợ;
đ) Quy tắc then chốt: “Bề rộng của máng bằng ít nhất 60% bán kính cuộn dây”;
e) Vùng tiếp xúc của cuộn dây cần thấp hơn đỉnh của máng.
Lưu ý: nếu máng làm bằng thép thì bắt buộc phải sử dụng thảm cao su hoặc vật
chèn lót.

43
Hình 1.6. Minh họa mô tả xếp cuộn dây với máng
5. Khung chữ H
Khung chữ H là một công cụ tốt để cố định cuộn dây. Nó được sử dụng cho cả
cuộn dây đặt ngang trên máng hoặc cuộn dây được đặt dọc trên mâm hàng.

44
Phụ lục XI
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
HƯỚNG DẪN XẾP HÀNG HÓA LÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, MÁY
MÓC, THIẾT BỊ KỸ THUẬT
1. Xếp hàng hóa là máy móc, thiết bị kỹ thuật trong khi vận chuyển
Các nội dung tại mục này hướng dẫn về xếp và cố định hàng hóa là máy móc,
thiết bị kỹ thuật có bánh xích và có bánh xe trên phương tiện vận tải đường bộ
và không áp dụng đối với việc vận chuyển máy móc khổ lớn (quá khổ) trên
phương tiện chuyên dùng và phải có giấy phép lưu hành trên đường bộ, cụ thể
như sau:
a) Khi vận chuyển một thiết bị có bánh xe hoặc bánh xích thì chúng phải được
chằng buộc đúng vị trí trên phương tiện vận chuyển cùng với việc sử dụng hệ
thống phanh hãm;
b) Khi vận chuyển, những loại máy móc, thiết bị kỹ thuật có thể di chuyển được
như cần cẩu, khung giàn, cần trục và cabin, v.v… phải được để đúng vị trí theo
hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được buộc chặt để tránh việc di chuyển gây
ảnh hưởng đến phần thân chính của máy móc;
c) Trước khi máy móc được xếp lên thùng xe tải, cần phải làm sạch tất cả các
bùn đất lỏng trên đó nhằm tránh việc bùn đất có thể đông đặc lại cản trở giao
thông trên đường hoặc làm hư hại các phương tiện khác; cần loại bỏ dầu, mỡ
trên cầu nâng, lốp xe của máy móc và sàn của thùng xe kéo để tránh bị trượt.
Đối với các loại hàng hóa là máy móc, phương tiện vận tải thì trước khi xếp lên
xe ô tô phải rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa;
d) Khi máy móc đã được xếp gọn và động cơ đã ngừng hoạt động, cần giảm bớt
áp lực trong hệ thống thủy lực bằng cách đưa tất cả các cần điều khiển về đúng
vị trí. Cần điều khiển cần được gài lại để tránh việc các bộ phận bị dịch chuyển
của trong quá trình vận chuyển. Bao bì, dụng cụ hoặc những bộ phận nặng khác
như thùng, xô, gầu xúc, dao, xẻng và các thiết bị nâng không được xếp tùy tiện
trong cabin của tài xế mà tất cả phải được tháo dỡ khỏi máy móc và phải được
chằng buộc vào sàn của phương tiện vận chuyển;
đ) Các thiết bị kỹ thuật cần phải được cố định để tránh việc di chuyển về trước,
sau và 2 bên bằng dây đai hoặc dây xích được buộc chặt vào những điểm neo
giữ trên xe. Tất cả các dây chằng buộc phải được xiết chặt;
e) Khi vận chuyển hàng hóa quá cao, lái xe cần biết chính xác chiều cao của
hàng hóa và chiều rộng của hàng hóa ở độ cao đó để tránh việc gây hư hỏng cầu
đường bộ. Những hàng hóa có trọng tâm cao có thể ảnh hưởng nghiêm trọng

45
đến sự ổn định của phương tiện và của chính hàng hóa đó thì chỉ được vận
chuyển bằng những phương tiện vận tải có sàn thấp;
g) Các thiết bị chằng buộc cho các máy móc, thiết bị kỹ thuật gồm có xích, dây
đai thép, lưới và những thiết bị nối và kéo căng;
h) Máy móc, thiết bị được vận chuyển cần phải được kiểm tra sau khi phương
tiện đã đi được một quãng đường ngắn để đảm bảo rằng không có một di chuyển
nào xảy ra và các thiết bị cố định được xiết chặt. Việc kiểm tra phải được thực
hiện thường xuyên trong suốt hành trình.
Hình 2.1, hình 2.2, hình 2.3, hình 2.4 và hình 2.5 minh họa về phương pháp xếp
máy móc, thiết bị kỹ thuật
Hình 2.1. Mô tả xe bánh hơi được chằng chéo lên sàn xe mặt bằng từ các
điểm được đánh dấu (X)
Hình 2.2. Mô tả phương pháp cố định máy kéo nông nghiệp trên sơ mi rơ
moóc

46
Hình 2.3. Mô tả phương pháp cố định xe nâng hàng trên sơ mi rơ moóc
Hình 2.4. Mô tả phương pháp cố định xe lu đường trên sơ mi rơ moóc

47
Hình 2.5. Mô tả phương pháp cố định máy xúc bánh lốp, bánh xích trên sơ
mi rơ moóc
2. Xếp hàng hóa là xe ô tô trong khi vận chuyển
Xe ô tô và các thùng xe kéo phải được vận chuyển bằng các phương tiện thích
hợp, bao gồm cả việc bố trí dây chằng buộc thích hợp về số lượng, vị trí và
chiều dài tương ứng. Việc sắp xếp cố định loại hàng hóa này dựa trên các
nguyên tắc cơ bản giống với máy móc kỹ thuật và đảm bảo một số nguyên tắc
sau đây:
a) Xe ô tô hoặc thùng xe kéo phải bố trí thêm phanh hãm;
b) Khóa bánh lái phải được bố trí linh hoạt và phải được trang bị thêm guốc
hãm;
c) Hộp số được giữ ở số thấp nhất có thể;
d) Các thiết bị hãm phải được gắn cố định vào phương tiện được chuyên chở;
đ) Chú ý rút toàn bộ nhiên liệu trong xe trước khi đưa lên xe tải vận chuyển.
Một số hình ảnh minh họa về phương pháp xếp xe ô tô
Để vận chuyển các loại phương tiện này tốt nhất là kết hợp cả hai phương pháp
chằng buộc và phương pháp chèn chặn cố định hàng hóa.
- Trường hợp 1

48
Nếu phương tiện được chuyên chở nằm trên sàn chất tải ngang hoặc dốc về phía
trước tối đa 10
0
(tức là 1/6) thì phải sử dụng phương pháp chèn chặn. Hai khối
chặn được bố trí ở vị trí phía trước của bánh trước và hai khối chặn được bố trí ở
phía sau của bất kỳ cặp bánh xe nào. Việc chằng buộc được áp dụng cho cặp
bánh xe xa nhất (xem hình A và B).
- Trường hợp 2
Nếu khi vận chuyển các phương tiện như được mô tả ở trường hợp 1 và các khối
chặn không được đặt ở vị trí trước của bánh trước thì phương án thay thế là bố
trí các khối chặn này ở phía trước của cả 2 bánh sau và đồng thời phải sử dụng
cả dây chằng cố định.
Nếu phương tiện được đặt nằm trên sàn chất tải có góc nghiêng quá 10o hướng
về phía đầu của phương tiện chuyên chở, hai khối chặn được đặt ở phía trước
của cặp bánh xa nhất và hai khối chặn được đặt ở phía sau của cặp bánh sau. sử
dụng dây chằng buộc cho cả bánh trước và sau.
- Trường hợp 4
Nếu phương tiện được vận chuyển như được miêu tả ở trường hợp 2 và các khối
chặn không thể đặt ở phía trước của cặp bánh xa nhất, có thể thay thế bằng việc
chặn ở phía trước của cặp bánh sau.

49
- Trường hợp 5
Nếu như phương tiện được vận chuyển được đặt nằm trên sàn chất tải nghiêng
một góc 10
0
về phía sau thì phải sử dụng phương pháp chèn chặn để đảm bảo
không xê dịch. Các khối chặn được đặt cả ở phía trước và phía sau của cặp bánh
xe xa nhất. Các bánh xe được chặn này phải được chằng buộc thêm.
- Trường hợp 6
Cố định phương tiện đặt theo hướng xe tải di chuyển:
+ 1 khối chêm bánh ở phía trước và một khối khác đặt sau bánh sau.
+ Chằng buộc thêm bánh sau bằng dây chằng buộc qua 3 điểm cố định.
+ Đặt chêm trước bánh xe phía trước, ở vị trí chéo với bánh sau đã được cố định.
+ Nếu các chêm chèn chặn bánh xe không thể sử dụng vì lý do kỹ thuật, thêm
một bánh xe nữa cần phải được cố định bằng đai chằng buộc.
a. Cố định 2 bánh xe chéo nhau

50
b. Cố định 3 bánh xe
- Trường hợp 7
Cố định phương tiện đặt ngược với chiều xe tải di chuyển:
+ 1 khối chêm bánh ở phía trước và một khối khác đặt sau ở bánh sau.
+ Đặt một chêm trước và một khối khác ở sau bánh xe phía trước ở vị trí chéo
với bánh sau đã được cố định.
+ Chằng buộc thêm cả 2 bánh bằng dây chằng buộc qua 3 điểm cố định.
+ Nếu các chêm chèn chặn bánh xe không thể sử dụng vì lý do kỹ thuật, thêm
một bánh xe nữa phải được cố định bằng đai chằng buộc.
a. Cố định 2 bánh xe chéo nhau
b. Cố định 3 bánh xe

51
Phụ lục XII
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
HƯỚNG DẪN VIỆC XẾP VÀ CHE PHỦ HÀNG RỜI
1. Xếp và che phủ hàng rời
Hàng rời là các loại vật liệu như cát khô, tro, mạt kim loại,… rất dễ bị gió thổi
đi, do đó chúng phải luôn luôn được che phủ bằng những tấm bạt che phù hợp.
Hàng rời là những loại hàng hóa ở dạng hạt lớn như sắt vụn, đá, sỏi, phế liệu xây
dựng,... phải được che phủ bằng lưới, kích thước mắt lưới phải nhỏ hơn kích
thước những hạt nhỏ nhất để hạn chế hàng hóa bị lọt, rơi vãi khi vận chuyển.
Hình 3.1. Minh họa về xếp hàng rời
2. Khi vận chuyển cần chú ý kiểm tra trục xe có thể bị quá tải khi xe lên và
xuống dốc cao bởi vì các hạt rời có thể di chuyển trong thùng xe. Cụ thể hàng sẽ
di chuyển dễ dàng từ đầu này đến đầu kia của thùng xe vì vậy cần kiểm tra
thường xuyên trong điều kiện này và có thể xếp lại tải (san đều tải trên bề mặt
thùng xe hoặc công-ten-nơ) khi xe dừng đỗ ở nơi an toàn.
Hình 3.2. Minh họa mô tả tải dịch chuyển khi xe lên dốc

52
Phụ lục XIII
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
HƯỚNG DẪN XẾP HÀNG DẠNG TRỤ
1. Hướng dẫn chung
1.1. Hàng dạng trụ được xếp theo phương thẳng đứng, phương ngang hoặc
phương dọc theo chiều dài xe tùy thuộc vào chiều dài của hàng so với thùng xe.
1.2. Các loại hàng hóa dạng cuộn hay dạng thùng xếp nằm ngang thì nên xếp
đường tâm của chúng theo chiều ngang thân xe (vuông góc với thành xe), đồng
thời nên sử dụng chèn chặn bằng các khối chêm hoặc đế chêm đặt phía trước
hoặc sau khối hàng. Trường hợp hàng dạng trụ có bề mặt trơn nhẵn, khi xếp
chồng lên nhau phải sử dụng vật liệu đệm lót giữa các lớp hàng để chống trơn
trượt.
1.3. Các loại hàng dạng trụ cần được chằng buộc vào thành xe hoặc sử dụng giá
kê, giá đỡ, chèn lót để cố định, tránh dịch chuyển trong quá trình vận chuyển.
Với hàng hóa có khối lượng nặng, cần thiết sử dụng các dầm để phân bổ tải
trọng đều trên mâm hàng, sàn xe hoặc sàn công-ten-nơ.

53
Hình 4.1. Minh họa mô tả một số ví dụ về cách xếp và cố định hàng trụ ống
2. Hướng dẫn xếp và cố định một số loại hàng dạng trụ cụ thể
2.1. Cuộn giấy
Hình 4.2 minh họa khi vận chuyển các cuộn giấy có 2 lớp và 2 hàng, lớp trên
không xếp hết, được xếp trên sàn chất tải bằng phẳng và được cố định vào thành
bên của thùng xe.
Hình 4.2. Minh họa mô tả cách xếp các cuộn giấy không đồng đều về chiều
cao
Lớp trên cùng sẽ được ổn định ngang nhờ ma sát và các tấm chặn trước hoặc
sau. Ngoài ra, phương án sử dụng khung giới hạn cũng có thể được áp dụng:
• Hàng hóa không xếp hết toàn bộ bề ngang sàn chất tải.
• Góc giữa dây chằng buộc qua nóc và sàn chất tải lớn hơn 600.
• Việc chèn chặn ở phía sau khi cần thiết sử dụng thanh chèn lót (2).
• Để việc phân bổ lực chằng buộc hiệu quả, các nẹp cạnh (5) được sử dụng giữa
các khối hàng hóa.
2.2. Cuộn tấm kim loại
a) Cuộn lõi ngang
Các cuộn tấm kim loại, khi đặt lõi ngang thì tốt nhất phải được chở trên xe có
một khung đặt cuộn dây (máng hoặc đế chêm) trên sàn chất tải. Nếu không có
thêm các biện pháp cố định khác, khả năng các cuộn dây sẽ bị dịch chuyển trên
đế chêm, do đó một số lượng dây chằng buộc đầy đủ phải được sử dụng để hỗ
trợ cố định tải trọng. Ngoài ra, khi không có xe chuyên dụng, cuộn có thể được
đóng gói trên mâm hàng với đế chêm như hình dưới đây.
Hình 4.3. minh họa việc xếp các cuộn tấm nặng trên sàn xe mặt bằng không có
thành bên. Đối với mặt hàng tập trung lớn như thế này, cần đặc biệt xem xét tới
sự phân bố tải trọng.

54
Hình 4.3. Minh họa mô tả cách xếp cuộn kim loại lõi ngang
- Tấm kim loại dạng cuộn trên đế chêm (2) được chằng buộc các hướng bằng
dây chằng buộc vòng quanh (1).
- Nẹp cạnh (3) được đặt ở tất cả các cạnh.
Cuộn phải được gắn chặt vào giá đỡ bằng ít nhất hai dây chằng hoặc bằng một
đai thép tiêu chuẩn. Các dây chằng phải tiếp xúc với bề mặt của cuộn dây và các
đế chêm.
Nếu đế chêm không được sử dụng, thì các cuộn dây hoặc các giá đỡ phải được
chằng buộc bằng dây xích hoặc đai vải kết hợp các thiết bị kéo căng.
b) Cuộn lõi dọc
- Các cuộn lõi dọc thường được xếp lên phương tiện có sàn xe phẳng và là một
trong những hàng hóa khó khăn nhất để cố định như Hình 4.4.

55
Hình 4.4. Minh họa mô tả cách xếp cuộn lõi dọc
Hình 4.5 mô tả cách chằng buộc phù hợp sử dụng một tấm hình chữ thập cùng
với dây xích hoặc dây co giãn để giữ an toàn cho cuộn dây đặt lõi dọc có đường
kính lớn. Nên đặt cuộn trên đường tâm của các phương tiện và tấm hình chữ
thập đặt trên nóc của cuộn với các chốt định vị nằm bên trong lõi. Tấm hình chữ
thập cần được đặt sao cho hướng rãnh trên nó ngang qua trục của phương tiện để
phù hợp với dây chằng buộc bằng xích thông thường. Các dây chằng buộc được
gắn vào điểm neo giữ trên xe và kéo căng theo cách thông thường.
- Có thể cố định cuộn kim loại như trên mà không sử dụng tới kẹp giữ, nhưng
dây co giãn hoặc dây xích phải được bố trí rất cẩn trọng và đầy đủ để đảm bảo
hoàn toàn tránh được bất kỳ sự xê dịch nào của cuộn.
- Đối với cuộn có trọng lượng tập trung cao thì việc xem xét sự phân bố tải trọng
là đặc biệt quan trọng.
Hình 4.5. Minh họa mô tả chằng buộc hàng dạng cuộn
2.3. Thùng tròn
Hình 4.6. minh họa việc vận chuyển các thùng hàng dạng ống kích thước đầy
đủ, xếp thành 2 lớp vào 4 hàng dài. Lớp trên không được xếp hết và toàn bộ
khối hàng được xếp trong container hoặc trong thùng xe.

56
Hình 4.6. Minh họa mô tả về vận chuyển các thùng hàng dạng ống kích
thước đầy đủ
- Hàng hóa xếp hết toàn bộ bề ngang container hoặc thùng xe.
- Các vật liệu chặn hay thanh chèn lót (1) được bố trí chèn chặn ở phía sau.
- Các dây chằng buộc ngang thân của hàng hóa (2) được sử dụng để chống lật
cho hàng hóa.
- Thanh gỗ kê ngang làm chân đế (3) tạo ra những lớp chèn chặn trước sau cho
lớp hàng hóa trên.
2.4. Trục hoặc dầm tròn hoặc thép
Trục hoặc dầm tròn hoặc thép bình thường được xếp trên đế chêm và được giữ
chặt bằng các dây chằng buộc vòng quanh. Hình 4.7 cho thấy trụ dầm được cố
định trên một sàn chất tải phẳng không có các trụ chống ở mặt bên.
Nếu hàng hóa không được xếp cố định áp sát vào thành trước thùng xe, chèn
chặn sau bằng khối chèn hoặc thanh chống là cần thiết.
Các dây chằng buộc được bố trí cuốn xung quanh hàng hóa (1).
Các khối hình trụ sẽ được đặt trên đế chêm (2).

57
Hình 4.7. Minh họa mô tả về vận chuyển dầm tròn cho công trình xây dựng
2.5. Cuộn dây
a) Các cuộn dây tốt nhất được bó lại với nhau để tạo thành một cuộn đồng đều
và bền chắc và được xếp trên sàn chất tải của phương tiện chở như thể hiện
trong hình bên dưới. Các bó được sắp xếp để tạo ra một khoảng trống 10 cm
giữa hàng hóa và thành bên của sàn chất tải;
b) Hình 4.8 mô tả về vận chuyển các cuộn dây, theo đó dây chằng buộc vòng
quanh (2) được thắt chặt giữa các lớp, do đó tạo ra một hình thế cố định chắc
chắn lớp trên nhờ lớp dưới;
c) Dây chằng buộc vòng quanh (1) cùng với dây đai được thắt chặt qua các cuộn
của lớp đáy nhằm cố định cả 2 bên của tất cả các cuộn ở lớp dưới.
- Các lớp trên là lớp được cố định bằng dây buộc vòng qua (2).
- Dây chằng xung quanh bằng dây thép chằng buộc hàng hóa theo hướng ngang
(1).
- Đai thép được đề nghị không sử dụng cho các mục đích khác.

58
Hình 4.8. Minh họa mô tả về vận chuyển các cuộn dây
2.6. Thanh gỗ tròn
a) Việc xếp hàng là thanh gỗ tròn lên xe phải đảm bảo nguyên tắc về phân bố tải
trọng; sử dụng dây xích hoặc đai chằng buộc và tất cả dây chằng buộc được thắt
chặt bởi chốt néo hoặc khóa tải. Khi phương tiện di chuyển trên đường phải
được thường xuyên kiểm tra trong suốt hành trình và tất cả dây chằng buộc cần
thắt chặt lại nếu cần thiết;
b) Phương pháp xếp chồng lên nhau theo chiều dọc: các thanh gỗ ở giữa phía
đầu phải cao hơn so với các thanh gỗ bên để hình thành khối hàng hình chóp và
cho phép nó được chằng buộc căng, như minh họa tại hình 4.9, cụ thể như sau:
Thực hiện chằng buộc qua nóc cần được thắt chặt qua mỗi khối hàng hóa (cọc
gỗ) theo các số lần sau đây:
- Ít nhất hai lần nếu khối hàng hóa là những thanh gỗ vẫn còn nguyên vỏ cây có
chiều dài tối đa là 3,3 m;
- Ít nhất ba lần nếu khối hàng dài hơn 3,3 m hoặc không phụ thuộc vào độ dài
nếu vỏ đã được lột.
Dây chằng buộc qua nóc được đặt nằm ngang giữa mỗi cặp trụ chống sàn xe
trước và sau mỗi khối hàng.

59
Hình 4.9. Minh họa mô tả xếp các thanh gỗ tròn được xếp đúng và xếp sai
trên thùng xe
c) Phương pháp xếp chồng lên nhau theo chiều ngang như minh họa tại hình
4.10, cụ thể như sau:
- Các thanh gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều ngang của sàn xe mặt bằng không
thể được cố định hoàn toàn bằng cách chằng buộc thông thường.
- Nếu các thanh gỗ được chở ngang thì thùng xe có cửa mở ngang và khối hàng
không chất cao hơn nóc thùng xe.
Hình 4.10. Minh họa mô tả xếp thanh gỗ được xếp chồng ngang trên xe tải
thùng có cửa ngang
2.7. Hàng dạng ống có kích thước dài
a) Việc vận chuyển hàng dạng ống có kích thước dài phải sử dụng xe thùng hở
hoặc các xe mà hàng được chằng buộc trên một thùng xe kéo ở một đầu. Các
phương tiện phải được trang bị giá kê hoặc dầm gối, đế chêm, chèn, tấm lót và
trụ chống (cột chống) sàn xe đủ khả năng chịu tải;
b) Chằng buộc bằng đai hoặc xích đủ khả năng chịu tải để đảm bảo an toàn khối
hàng; sử dụng tối thiểu sáu dây đai hoặc xích để chằng buộc ở phần đuôi, giữa
và phần dầu lô hàng; tất cả dây chằng buộc được thắt chặt bởi chốt néo hoặc
khóa tải như minh họa tại hình 4.11;
c) Khi phương tiện di chuyển trên đường phải được thường xuyên kiểm tra trong
suốt hành trình và tất cả dây chằng buộc cần thắt chặt lại nếu cần thiết.

60
Hình 4.11. Minh họa mô tả cách xếp, chằng buộc, chêm, chèn hàng dạng
ống có kích thước dài

61
Phụ lục XIV
(Ban hành kèm theo Thông tư /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
_______________________________
HƯỚNG DẪN XẾP HÀNG VÀO CONTAINER
1. Xếp hàng hóa trong container
Một số nguyên tắc khi xếp hàng hóa trong container :
a) Xếp hàng hóa không được vượt quá tải trọng quy định của container;
b) Xếp hàng phải phân bổ đều khắp diện tích sàn (tấm đáy) của container;
Không được đặt nhiều hơn 60% khối lượng hàng hóa trên một nửa (1/2) chiều
dài của container. Nếu trường hợp này xảy ra, nó có thể dẫn đến quá tải cho trục;
c) Những hàng nặng hơn không được xếp lên trên hàng nhẹ hơn;
d) Hàng hóa phải được chằng buộc trong container để chống được mọi lực tác
động dự kiến xuất hiện trong quá trình vận chuyển. Những khe hở giữa các lớp
hàng và giữa lô hàng và thành container được chèn bằng vật liệu đệm lót sạch
sẽ, khô ráo như tấm nhám tăng ma sát, mâm hàng, rơm rạ, cỏ khô, vỏ bào, phên
tre đan, túi khí…;
đ) Khi hàng chuyên chở là máy móc có hình dáng phức tạp, khó xác định trọng
tâm thì phải làm giá đỡ thích hợp có chèn đệm, chằng buộc để cố định vị trí của
chúng;
e) Không chằng buộc quá căng làm tăng áp lực lớn lên các điểm tựa tương đối
yếu của container như: cửa, vách mặt trước. Các cột chống hoặc giá đỡ được bố
trí theo chiều dọc của container;
g) Sau khi việc đóng gói hàng vào container được hoàn thành, các bậc chặn cần
được chèn vào nếu cần thiết để chắc chắn rằng hàng hóa và những miếng lót,
chèn không bị rơi ra khi các cánh cửa mở ra. Lưới chằng buộc thường sử dụng
cho mục đích này; cách khác là có thể dựng cửa gỗ hoặc kim loại. Cần luôn luôn
kiểm tra để đảm bảo các cửa đã được khóa và các cơ chế khóa theo đúng trình tự
hoạt động.
2. Một số hình ảnh minh họa về xếp hàng hóa trong container
Nhìn từ trên xuống
Những thùng hình trụ được
xếp chồng đôi trong một khối
gọn và được buộc chặt

62
container 20’: thùng thép rời
được buộc chặt bằng những
đai có thể kéo căng mà nó đã
được gắn vào khung của
container
Hình 5.1. Minh họa về những thùng hàng rời được xếp 2 chồng trong
container, 2 lớp và 4 hàng
Nhìn từ trên xuống
Sự kết hợp các thùng hàng trong
một container hàng hóa tiêu chuẩn
ISO, xếp thành 2 chồng và được
buộc chặt.
container 20’: các thùng hàng được
khóa bằng những thanh gỗ xếp theo
chiều ngang và những chỗ rỗng
được chèn bằng các túi khí hoặc
những vật liệu đóng gói tương tự.
Hình 5.2. Minh họa về các thùng hàng tải trọng trung bình được chồng đôi
trong container
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.