- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/12/2025 17:04 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
Số: /2025/TT-BTC
DỰ THẢO 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển
phương tiện giao thông
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và
lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 156/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định về đấu giá biển số xe;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định
91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký,
cấp biển phương tiện giao thông.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí và
2
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, biển
phương tiện giao thông.
3. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp chứng nhận đăng ký, biển
số xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ và xe cơ giới của quân
đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
Điều 2. Người nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng
nhận đăng ký, biển phương tiện giao thông thì phải nộp lệ phí theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp chứng nhận đăng ký, biển
số phương tiện giao thông theo quy định pháp luật là tổ chức thu lệ phí theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Phương tiện giao thông là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, gồm:
a) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động
cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe được cấp biển tương tự
như xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô).
b) Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau
đây gọi chung là xe mô tô).
2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới
hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm
tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại
thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a
Khoản này.
3. Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số là cấp chứng nhận
đăng ký và biển số cho phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể
cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài,
phương tiện tịch thu và phương tiện được xác lập quyền sở hữu toàn dân khác)
theo quy định của Bộ Công an.
4. Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới gồm:

3
a) Cấp chứng nhận đăng ký, biển số áp dụng đối với các trường hợp đăng
ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của Bộ Công an.
b) Cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký, biển số theo quy định của pháp
luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Cấp chứng nhận đăng ký, biển số đối với phương tiện giao thông đã
đăng ký tại Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
Khoản này theo quy định của Bộ Công an.
Điều 5. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao
thông được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
Số
TT
Nội dung thu lệ phí
Khu vực I
Khu vực II
I
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ
giới
1
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục
này
350.000
100.000
2
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả
xe con pick-up)
14.000.000
140.000
3
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời
140.000
105.000
4
Xe mô tô
a
Trị giá đến 15.000.000 đồng
700.000
105.000
b
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
1.400.000
105.000
c
Trị giá trên 40.000.000 đồng
2.800.000
105.000
II
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ
giới
1
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số
a
Xe ô tô
105.000
b
Xe mô tô
70.000
2
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển
số
35.000
3
Cấp đổi biển số
a
Xe ô tô
100.000
b
Xe mô tô
50.000
III
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe
tạm thời
1
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm
thời bằng giấy
35.000
2
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm
thời bằng kim loại
105.000
4
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp
chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy
định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí
cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của
khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo
quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.
3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh
đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì
áp dụng mức thu tại khu vực I.
4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận
đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm
đăng ký.
Điều 6. Miễn lệ phí
Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ
chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật
của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các
tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ
không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ
Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao
ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng
thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện
giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư
ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của
Bộ Ngoại giao.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc
tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức
phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức
khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được
miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương
tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt
Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp
cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa
thuận quốc tế.
4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
5
Điều 7. Kê khai, thu, nộp lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí cho tổ chức thu lệ phí theo hình
thức quy định tại Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và
lệ phí.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà
nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục NSNN hiện
hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong
quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được NSNN bố
trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi NSNN theo
quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 9
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn,
quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và bãi
bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số 71/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng
từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện
theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số
91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số
11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 32/2025/TT-
BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số
123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
6
4. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
5. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ
sung./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Quản lý xử
lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST ( b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.