• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định đào tạo, sát hạch, cấp, thu hồi giấy phép lái xe

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 10:17 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp, thu hồi giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
1
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
____________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
Số: /2024/TT-BGTVT
Nội, ngày tháng 10 năm 2024
THÔNG
Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp, thu hồi giấy phép lái xe; cấp, sử dụng
giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về giao thông đường bộ
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm
2024;
Căn c Ngh định s /2024/NĐ-CP ngày tháng năm ca Chính
ph quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe;
Căn c Ngh định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của
Chính phủ quy định chc năng, nhiệm vụ, quyn hạn cu t chức ca B
Giao thông vn ti;
Theo đ ngh ca V trưng V Vn ti và Cc trưng Cc Đưng b Vit Nam,
Bộ trưởng B Giao thông vn tải ban hành Thông tư quy định về đào tạo,
sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra,
cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định về đào tạo, sát hạch, cấp, thu hồi giấy phép lái xe
giới đường bộ; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông này áp dụng đối với quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch,
cấp, thu hồi giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra, cấp
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ; sở đào tạo
lái xe, trung tâm sát hạch lái xe, tổ chức, nhân liên quan đến công tác đào
tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe giới đường bộ, sử dụng giấy phép lái xe quốc
tế do các nước tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 1968 cấp và giấy
phép lái xe nước ngoài phù hợp với loại xe được phép điều khiển do quốc gia được
công nhận theo điều ước quốc tế Việt Nam thành viên; sở bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ, nhân có liên quan đến công tác đào tạo,
DỰ THẢO LẦN 1
2
kiểm tra, cấp thu hồi chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ.
2. Thông này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe; công tác đào tạo, kiểm tra, cấp thu hồi chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ của ngành công an, quân đội làm nhiệm vụ
an ninh, quốc phòng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe ô tải, xe ô tải chuyên dùng, xe ô chuyên dùng loại xe ô
được định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211: 2003, TCVN 7271: 2003.
2. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe ô tải sử dụng để tập lái được
hiểu khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe nguyên thủy do nhà sản xuất quy
định.
3. Khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe ô tải chuyên dùng, xe ô
chuyên dùng được hiểu khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe ô tải cùng
kiểu loại hoặc tương đương.
4. Thời gian lái xe an toàn là thời gian ngườigiấy phép lái xe có hiệu lực,
không gây tai nạn giao thông đường bộ.
5. Số phôi giấy phép lái xe là số do nhà sản xuất phôi quy định, ghi mặt
sau của giấy phép lái xe, bao gồm 02 chữ cái các số phía sau nhằm nhận diện
giấy phép lái xe.
6. Dữ liệu DAT tập hợp các thông tin về định danh quá trình học thực
hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ thiết bị DAT lắp trên ô tô tập
lái xe trên đường về máy chủ của sở đào tạo theo quy định tại mục 2.1.5
mục 2.1.6 của QCVN 105:2020/BGTVT.
7. Dữ liệu quản DAT tập hợp các thông tin về định danh quá trình
học thực hành lái xe trên đường của học viên, được truyền từ máy chủ của sở
đào tạo về máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông này.
8. Hệ thống thông tin DAT gồm các thiết bị phần cứng, đường truyền phần
mềm dùng để thu nhận, quản lý, khai thác dữ liệu quản lý DAT.
9. Thi gian hc lái xe ban đêm đưc tính t 18 giờ ngày hôm trưc đến
05 gi sáng ngày hôm sau.
10. Giấy phép lái xe quốc tế tên tiếng Anh International Driving Permit,
sau đây gọi tt là IDP.
11. Giấy phép lái xe quốc gia giấy phép lái xe do quan thẩm quyền
của các nước cấp, có giá trị trên lãnh thổ nước đó.
3
12. Hồ điện tử giấy phép lái xe quốc tế tập hợp các tài liệu điện tử
liên quan đến cấp IDP.
13. Hệ thống thông tin đào tạo lái xe bao gồm phần cứng, đường truyền
phần mềm phục vụ công tác quản thông tin của học viên, thời gian học thuyết
môn học pháp luật giao thông đường bộ, kết quả học thực hành lái xe trên cabin
học lái xe, thời gian quãng đường học thực hành lái xe (DAT), để phục vụ công
tác quản lý quá trình đào tạo lái xe và cung cấp thông tin cho hệ thống quảnsát
hạch, cấp giấy phép lái xe.
14. Hệ thống thông tin sát hạch lái xe bao gồm phần cứng, đường truyền
phần mềm phục vụ công tác sát hạchthuyết, sát hạchphỏng các tình huống
giao thông, sát hạch lái xe trong hình, sát hạch lái xe trên đường giao thông
15. Hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe gồm các thiết bị phần cứng,
đường truyền phần mềm để thực hiện các nghiệp vụ trong công tác quản việc
cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe.
16. Hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ bao gồm phần cứng, đường tryền phần mềm phục vụ công tác
quản hoạt động bồi dưỡng cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ.
Điều 4. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép
lái xe giới đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam, gồm:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
giới đường bộ;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo về công tác đào tạo lái xe, gồm: Số
lượng sở đào tạo lái xe đang quản lý, số lượng thủ tục hành chính đã thực hiện
trong năm, gồm: giấy phép đào tạo lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe, đánh giá công tác quản đào tạo lái xe. Báo cáo
về công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, gồm: Số lượng trung tâm sát hạch lái
xe đang quản lý, số lượng thủ tục hành chính đã thực hiện trong kỳ báo cáo, gồm:
giấy phép sát hạch, đánh giá công tác quản sát hạch lái xe, số lượng giấy phép
lái xe các hạng đã cấp;
c) Phương thc gi, nhn báo cáo: Gi trc tiếp hoc qua dch v bưu chính
hoc phương thc đin t được B trưởng B Giao thông vn ti quy định;
d) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo
định kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định
kỳ tổng kết năm;
4
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm Báo cáo
định kỳ hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm
được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ
báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước
đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
g) Mu biu s liu báo o: Theo Mu s 01 Ph lc II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Báo cáo về công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật
giao thông đường bộ
a) sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ gửi báo cáo
công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường
bộ về Sở Giao thông vận tải, gồm:
Tên báo cáo: Báo cáo về công tác đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật giao thông đường bộ
Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo về số lượng đào tạo, số lượng kiểm tra
cấp chứng chỉ, số lượng cấp chứng chỉ
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo định
kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định kỳ
tổng kết năm;
Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm Báo cáo
định kỳ hàng năm;
Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm
được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ
báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước
đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
Mu biu báo cáo: Theo Mu s 02 Ph lc II ban hành kèm theo Tng tư y.
b) Sở Giao thông vận tải gửi báo cáo công tác cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật giao thông đường bộ về Cục Đường bộ Việt Nam, gồm:
Tên báo cáo: Báo cáo công tác cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật
giao thông đường bộ;
Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo về công tác cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật giao thông đường bộ, gồm: Số lượng sở đào tạo, cấp chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ, công tác quản đào tạo, số
lượng chứng chỉ đã cấp;
Phương thc gi, nhn báo cáo: Gi trc tiếp hoc qua dch v bưu chính hoc
phương thc đin t đưc B trưởng B Giao thông vn ti quy định;
5
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 6 hàng năm đối với báo cáo định
kỳ 6 tháng đầu năm; trước ngày 20 tháng 12 hàng năm đối với báo cáo định kỳ
tổng kết năm;
Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm Báo cáo
định kỳ hàng năm;
Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm
được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ
báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ tổng kết năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước
đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;
Mu biu báo cáo: Theo Mu s 03 Ph lc II ban hành kèm theo Tng tư y.
Phần II
ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY LÁI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Chương I
ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1. QUẢNĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 5. Quảnhoạt động của sở đào tạo
1. Giáo viên dạy thực hành lái xe phải qua tập huấn về nghiệp vụ theo chương
trình tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông này.
2. Lưu lượng đào tạo được xác định trên sở số phòng học, sân tập lái quy
định tại Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạosát hạch lái xe (sau đây viết tắt Nghị định số
/2024/NĐ-CP). sở đào tạo phải đảm bảo số lượng học viên học thực hành đối
với mỗi hạng giấy phép lái xe không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập
lái và giáo viên của sở đào tạo.
Điều 6. Hình thức đào tạo
1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A và B1 được tự học
các môn thuyết, nhưng phải đăng tại sở được phép đào tạo để được ôn
luyện, kiểm tra;
2. Người nhu cu cấp giấy phép lái xe các hng B, C1, C, D1, D2, D, BE,
C1E, CE, D1E, D2E và DE được đào to:
a) Đối với nội dung học thuyết đưc la chn mt trong các hình thức
sau: tp trung ti cơ sở đào to; tp trung ti cơ sở đào to kết hp đào to từ xa,
t học hướng dn; đào to từ xa, t học hướng dn. Riêng các môn thc
hành phi hc tp trung ti cơ s đào to, gm: cu to và sa cha thông thưng;
k năng phòng cháy, cha cháy và cu nn, cu h; k thut lái xe;
6
b) Đối với ni dung học thực hành lái xe: theo hình thức tập trung;
c) Phi kiểm tra các môn thuyết thc hành tại s đào tạo, để được
xét cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo.
3. Quá thi hạn 01 (mt) năm k từ ngày s đào tạo tổ chức xét cấp
giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo lần đầu của khóa đào tạo hc viên
không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo thì
phải đào to li theo khóa học mi.
Điều 7. Sở Giao thông vận tải
1. Chịu trách nhiệm quản đào tạo lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
2. Kim tra công tác đào to lái xe đối vi sở đào to theo quy định.
3. Cấp giấy phép xe tập lái; tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận giáo viên
dạy thực hành lái xe theo nội dung, chương trình quy định.
4. Thực hiện tiếp nhận, soát, kiểm tra thông báo danh sách sở đào
tạo lái xe hạng A1, A, B1 đủ hoặc không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn quản
lý trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
5. Theo dõi, kiểm tra, khai thác sử dụng dữ liệu DAT dữ liệu quản
DAT trên phần mềm hệ thống thông tin DAT của Cục Đường bộ Việt Nam của
sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác quảnđào tạo.
6. Bảo mật tên đăng nhập mật khẩu truy cập phần mềm hệ thống thông tin
DAT của Cục Đường bộ Việt Nam.
7. Tiếp nhận, chấp thuận hình thức tổ chức, chương trình đào tạo lái xe chi
tiết để sở đào tạo lái xe thực hiện đủ các nội dung, chương trình đào tạo lái xe
quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông
này.
8. Sử dng d liu qun DAT trên phần mm h thống thông tin DAT
của Cục Đường bộ Vit Nam theo quy định tại Mu s 06 Ph lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này, giấy xác nhận được kết xut trên ca bin học lái xe ô
thông tin học viên đã hc đủ thời gian nội dung học thực hành lái xe trên
ca bin học lái xe ô do s đào to cung cấp để duyệt danh sách học viên
đủ điu kin tham dự kỳ sát hạch. Trong trường hợp Cục Đường bộ Việt Nam
thông báo dừng hệ thống thông tin DAT để bảo trì hoặc bảo dưỡng hoặc xảy ra sự
cố thì các Sở Giao thông vận tải sử dụng dữ liệu DAT của sở đào tạo.
Điều 8. Cục Đường bộ Việt Nam
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Sở Giao thông vận
tải thực hiện quảnđào tạo lái xe thống nhất trong phạm vi cả nước.
7
2. ng dụng công ngh thông tin trong công tác qun đào tạo lái xe; xây
dựng, chuyn giao B câu hi, phn mm mô phngc tình hung giao tng cho
c cơ s đào to.
3. Kiểm tra, thanh tra về công tác quản lý, đào tạo lái xe theo quy định.
4. Ban hành nội dung chi tiết chương trình tập huấn giáo viên dạy thực hành
lái xe lần đầuhướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.
5. ng dụng công ngh thông tin trong qun h thống thông tin DAT của
Cục Đường bộ Việt Nam đảm bảo việc tiếp nhn, tổng hp, phân tích dữ liu
qun DAT phc vụ cho việc khai thác d liệu quản DAT và qun lý công
tác đào to lái xe ca các S Giao thông vn tải; đảm bo h thống thông tin
DAT ca Cc Đường bộ Việt Nam hot động liên tc, n định và lưu tr d liu
qun DAT ti thiu là 02 năm; thông tin khai thác trên phần mm được tng
hợp theo mu quy định tại Mu số 01, Mu số 02, Mẫu số 03, Mu s 04, Mẫu số
05 và Mẫu số 06 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Cung cấp tài khoản để các S Giao thông vận tải, các sở đào tạo đăng
nhập, truyền dữ liệu và khai thác dữ liệu trên phần mềm hệ thống thông tin DAT
của Cục Đường bộ Việt Nam.
Mục 2. QUẢNĐÀO TẠO
Điều 9. Trách nhiệm của sở đào tạo
1. Tổ chức tuyển sinh đào tạo bảo đảm các điều kiện đối với người học lái xe
theo quy định tại Điều 10 của Thông này.
2. hợp đồng đào tạo với người học lái xe ô gồm các nội dung chính
sau:
a) Hạng giấy phép lái xe đào tạo;
b) Địa điểm đào tạo;
c) Thời gian hoàn thành khóa học;
d) Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;
đ) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;
e) Thanh lý hợp đồng;
g) Các thỏa thuận khác không trái pháp luậtđạo đứchội.
3. Công khai quy chế tuyn sinh và qun lý đào to ca cơ s đào to lái xe.
4. sở đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1 phải duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật
nghiệp vụ chuyên môn theo quy định.
5. Thông báo phương án hoạt động đến Sở Giao thông vận tảitổ chức đào
tạo lái xe các hạng A1, A, B1 đúng phương án hoạt động đào tạo đã đăng ký theo
mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông này.
8
6. T chc đào to mi đào to nâng hng giy phép lái xe ô theo lưu
lượng, thi hn, đa đim, hng giy phép lái xe ghi trong giy phép đào to lái xe.
7. Đưc t chc đào to vào ngày ngh, ngày l, ngoài gi hành chính cho
ngưi có nhu cu, nhưng phi bo đảm ni dung, chương trình và thi gian quy
định.
8. Đăngkỳ sát hạch theo quy định.
9. Ứng dụng công nghệ trong công tác quảnđào tạo để nhận dạng và theo
dõi thời gian học thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học
viên học lái xe ô theo hình thức học tập trung; bảo đảm sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe; sử dụng
phần mềmphỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe.
10. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan của khoá đào tạo.
11. Bảo đảm giáo viên khi dạy thực hành lái xe phải đeo phù hiệu “Giáo viên
dạy lái xe” và mang theo giấy phép xe tập lái; học viên tập lái xe trên đường phải
đeo phù hiệu “Học viên tập lái xe”. Phù hiệu do sở đào tạo lái xe cấp, quản
theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Mẫu số 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông này; niêm yết tên sở đào tạo trên xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông này.
12. Tổ chức kiểm tra môn học: Người đứng đầu sở đào tạo căn cứ nội
dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 và khoản 1 Điều 18
Thông này xây dựng quy trình kiểm tra.
13. Xét công nhận tốt nghiệp
a) Người đứng đầu sở đào tạo thành lập Hội đồng xét công nhận tốt
nghiệp; Hội đồng 03 (ba) hoặc 05 (năm) thành viên, do một lãnh đạo sở đào
tạo sở đào tạo làm chủ tịch, trưởng bộ phận hoặc cán bộ phụ trách đào tạo làm
thư ký; trưởng các đơn vị hoặc cán bộ phụ trách các lĩnh vực hoạt động của sở
đào tạo cấp và giáo viên chủ nhiệm lớp làm thành viên;
b) Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo trách nhiệm: Thông
qua danh sách người học đủ điều kiện xét tốt nghiệp, người học chưa đủ điều kiện
tốt nghiệp; Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khóa học,
Hội đồng hoàn thành việc xét tốt nghiệp văn bản đề nghị với người đứng
đầu sở đào tạo công nhận tốt nghiệp đối với người học.
14. Sử dụng kết quả theo dõi quá trình học; kết quả kiểm tra; kết quả học
thực hành lái xe trên đường thông qua phần mm h thống thông tin DAT của
cơ s đào to hoc Cục Đường bộ Vit Nam; kết qu hc thc hành lái xe trên
ca bin hc lái xe đưc kết xut t ca bin hc lái xe ô tô thông tin học viên đã
hc đủ thời gian nội dung học thực hành lái xe trên ca bin học lái xe ô để
xét cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cho người học lái xe ô tô.
9
15. Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định của Chính phủ về
chế thu, quảnhọc phí đối với sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo.
16. Tuyển dụng, quản lý, tổ chức tập huấn nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành
lái xe cho đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn báo cáo quan thẩm quyền
kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định. Tổ
chức tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình
khung tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông này.
17. Báo cáo đăng ký sát hch
a) sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ của người học lái xe đảm bảo đủ điều
kiện thành phần hồ theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông này; lập
báo cáo đăng sát hạch (báo cáo 1) gửi Sở Giao thông vận tải bằng mt trong
các hình thức: trực tiếp, bưu chính, văn bản điện t đồng thi truyền d liệu qua
hệ thống thông tin giấy phép lái xe.
b) Đào tạo lái xe các hng A1, A: s đào tạo lập báo cáo đăng sát
hch theo mẫu quy định tại Ph lc IX ban hành kèm theo Thông tư này gửi Sở
Giao thông vn ti; báo cáo phải có dấu giáp lai của s đào to;
c) Đào tạo lái xe các hng B1, B, BE, C1, C1E, C, CE, D1, D1E, D2,
D2E, D, DE: sở đào tạo lp báo cáo đăng sát hạch lái xe, danh sách hc
sinh (báo cáo 1), danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cp đối với
trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe, kế hoch đào to, theo mẫu quy đnh
tại Mu s 01, Mu s 02, Mu s 03, Mu s 4 Ph lc X ban hành
kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao thông vn ti; báo cáo phi du giáp lai
của cơ sở đào tạo.
d) Báo cáo 1 các hng A1, A trước k sát hch ít nhất 04 ngày m việc,
hng B 1 ngay sau khai ging, các hạng B, BE, C1, C1E, CE, D1, D1E, D2,
D2E, D, DE không quá 07 ngày sau khai ging; Th trưởng quan quản
sát hch kiểm tra, tên vào tng trang (bao gồm tất cả các trang của Báo cáo
1).
đ) Báo cáo đăng sát hạch hạng A1 đối với người dân tc thiu s
không biết đọc, viết tiếng Việt gi v Sở Giao thông vn ti bằng mt trong các
hình thức: trực tiếp, bưu chính, văn bn điện t và truyền d liu qua hệ thng
thông tin giấy phép lái xe trước kỳ sát hạch ít nhất 30 ngày.
18. sở đào tạo lái xe ô trang bị duy trì ca bin học lái xe ô tô, thiết
bị giám sát thời gian và quãng đường họci xe trên đường của học viên theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
19. Truyền dữ liệu quảnDAT và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
10
đủ, trung thực dữ liệu DAT dữ liệu quảnDAT; bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo
mật cho hệ thống thông tin DAT; bảo mật tên đăng nhập mật khẩu truy cập
phần mềm hệ thống thông tin DAT của Cục Đường bộ Việt Nam; cung cấp kịp
thời, chính xác các thông tin, dữ liệu DAT cho quan quản lý nhà nướcthẩm
quyền khi có yêu cầu.
20. Theo dõi, khai thác dữ liệu trên phần mềm hệ thống thông tin DAT để
phục vụ công tác quản đào tạo lái xe; kiểm tra tính chính xác các thông tin về
giáo viên, xe tập lái.
21. Cung cấp giấyc nhận được kết xuất từ ca bin học lái xe ô tô thông tin
học viên đã học đủ thời gian nội dung học thực hành lái xe trên ca bin học lái
xe ô tô cho quan quảnđào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
22. Cơ s đào tạo căn cứ giáo trình, tài liệu đào tạo lái xe; ni dung,
chương trình đào tạo lái xe quy đnh tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Ph lục
XI ban hành kèm theo Thông tư này; điều kiện về sở vật chất kỹ thuật, giáo
viên nhu cu của người hc lái xe để xây dng, phê duyệt hình thức, chương
trình đào to lái xe chi tiết theo quy trình biên soạn, thẩm định ban hành chương
trình đào tạo quy định ti Điu 13 Thông tư này, báo cáo S Giao thông vn ti để
theo dõi, qun lý.
a) Nội dung thuyết bng một trong các hình thc: tp trung ti cơ s đào
to; đào to t xa, tự học hướng dn. Vic xây dng hệ thng, hc liệu, các
phương pháp đào to t xa, t học có hướng dn hệ thống ng dng qun
đào to t xa, t học hướng dn thực hiện theo quy đnh ti Ph lục XII
ban hành kèm theo Thông này. Riêng đối vi các môn: cu to sa cha
thông thường, k năng phòng cháy, cha cháy và cu nn, cu h, k thut lái xe
phi hc tp trung ti cơ s đào to;
b) Ni dung thực hành lái xe theo hình thc tp trung.
23. Cơ s đào to i xe gii thểtch nhim:
a) Trước khi giải th cơ s đào to lái xe văn bn báo cáo chủ trương
phương án gii quyết đảm bảo quyền li đối với học viên đang đào to về S
Giao thông vận ti để theo i, qun lý;
b) Đảm bo đầy đủ quyn li đối vi ngưi hc lái xe theo hp đng đào to;
c) Trong thi hn 10 ngày k t ngày quyết định gii th ca cơ s đào to
hiu lc, n giao đy đủ h sơ cho cơ s đào to i xe chp thun tiếp tc đào
to gm: báo cáo đăng ký sát hch lái xe, danh ch hc sinh (báo cáo 1) H sơ
ca ngưi hc i xe; o cáo S Giao thông vn ti để theo dõi, qun lý;
d) Trong thi hn 10 ngày k t ngày quyết định gii th ca cơ s đào to
có hiu lc, thc hin rà soát, lp danh sách thí sinh đã được cp chng ch sơ cp
ngh hoc chng ch đào to hoc giy chng nhn hoàn thành khoá đào to
11
bàn giao hồ sơ ca hc viên hin đang qun cho S Giao thông vn ti để
tiếp tc theo dõi và qun .
24. Cơ s đào to lái xe khi b thu hi giy phép đào to i xe trách
nhim:
a) Trong thi hn 10 ngày k t ngày quyết định thu hi giy phép đào to
i xe có hiu lc, thc hin rà soát, tng hp và lp danh sách hc viên hin đang
qun lý; xây dựng phương án gii quyết quyền lợi đối vi hc viên đang đào to
và báo cáo v Sở Giao thông vn tải để theo dõi, qun ;
b) Đảm bo quyền li của người hc lái xe theo hợp đồng đào to. Trường
hợp hc viên chp thun phương án được tiếp tc đào to thì thương tho vi
c cơ s đào to i xe trên địa n đn giao nghĩa v đào to. Trường hợp hc
viên không chp thun phương án tiếp tc đào to thì tho thun vi hc viên
thc hin thanh hp đng;
c) Trong thời hn 20 ngày k t ngày quyết định thu hồi giấy phép đào to
lái xe hiệu lực, bàn giao danh sách hc viên hiện đang quản kèm theo h
gm: danh sách hc sinh (báo cáo 1), báo cáo đăng sát hạch lái xe h
sơ, d liu (nếu có) cho s đào tạo lái xe tiếp nhn, bàn giao; đồng thời báo
cáo về Sở Giao thông vận ti để theo dõi, qun lý.
25. Cơ sở đào to lái xe tiếp nhn học sinh thuộc các cơ sở đào to lái xe
gii th hoc bị thu hi giy phép đào to i xe: tiếp nhn h tài liu quy định
ti đim c khon 23 và đim c khon 24 Điu này và có trách nhiệm tiếp tc qun
hc viên theo quy định hin hành. Vic bàn giao phi lp biên bn, bao gồm
c ni dung sau: ghi đầy đủ, rõ ràng tài liu bàn giao; cam kết và trách nhim ca
mỗi bên (bên giao bên nhn đều nghĩa vụ trách nhim liên quan đến h
sơ, tài liu, tài sn đã bàn giao).
Điều 10. Điều kiện đối với người học lái xe
1. công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép trú hoặc đang làm
việc, học tập tại Việt Nam.
2. Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe
lái xe an toàn như sau:
a) Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên
D2, C1 lên C1E, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D, D2 lên D2E, D lên
DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;
b) Hạng B lên D2, C lên D: thời gian lái xe an toàn từ 03 năm trở lên.
Điều 11. Hồ ca người hc lái xe
1. Người học lái xe lần đầu lập 01 b hồ sơ, np trc tiếp ti cơ s đào to
chp nh trc tiếp lưu gi trong cơ s d liu giy phép i xe. H sơ bao gm:
a) Đơn đề ngh học, sát hạch đ cp giấy phép lái xe theo mẫu quy định
12
tại Ph lục XIII ban hành kèm theo Thông này;
b) Bn sao th tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chng minh thư ngoi
giao hoc chng minh thư công v đối với người nước ngoài;
c) Giấy khám sức kho ca người lái xe do s y tế thẩm quyền cp
theo quy định.
2. Ngưi hc lái xe nâng hng lp 01 b h sơ, np trc tiếp ti cơ s đào to
chp nh trc tiếp lưu gi trong cơ s d liu giy phép i xe. H sơ bao gm:
a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bản sao bng tt nghiệp trung học s hoặc bng cấp tương đương
trở lên đối với trường hp nâng hng giấy phép lái xe lên các hng D1, D2 và
D (xut trình bản chính khi kim tra h d sát hạch);
c) Bn khai thi gian lái xe an toàn theo mu quy định ti Ph lục XIV ban
hành kèm theo Thông này.
3. Người dân tc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt hc lái xe
hng A1 lp 01 b hồ sơ, nộp trực tiếp tại sở đào to. Hồ sơ bao gm giấy
tờ quy định ti điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 12. Tài liệu phục vụ đào tạo quản đào tạo của sở đào tạo
lái xe
1. Giáo trình đào tạo lái xe phù hp vi chương trình khung đào to lái xe
quy định tại Ph lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; sở đào tạo lái xe
thực hin quy trình biên son, thẩm định ban hành giáo trình theo quy trình
quy định tại Điều 14 Thông này.
2. Biểu mẫu, sổ sách sử dụng đối vi s đào to lái xe ô tô bao gồm:
a) Báo cáo đăng ký sát hạch;
b) Kế hoch đào to;
c) Sổ phân công giáo viên, xe tập lái tham gia giảng dạy theo mẫu quy định
ti Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông này
d) Mẫu tiến độ đào tạo lái xe ô theo mẫu quy định ti Phụ lục XVI ban
hành kèm theo Thông này;
đ) Sổ theo dõi kết qu học tập theo mẫu quy định ti Phụ lục XVII ban
hành kèm theo Thông này.
đ) Sổ tay giáo viên theo quy định ti Phụ lục XVIII ban hành kèm theo
Thông này;
e) Sổ cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo theo quy định ti Phụ
lục XIX ban hành kèm theo Thông này.
3. sở đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1 sử dụng danh sách học viên
đăng sát hạch, Sổ tay giáo viên làm tài liệu quản đào tạo. sở đào tạo lái
13
xe ô sử dụng dữ liệu quản thời gian học thuyết môn học pháp luật giao
thông đường bộ (đối với học tập trung), dữ liệu quản học viên trên phần mềm
quản (đối với học từ xa, tự học hướng dẫn), dữ liệu giám sát thời gian
quãng đường học lái xe trên đường của học viên làm tài liệu quảnđào tạo.
Điều 13. Quy trình biên soạn, thẩm định ban hành giáo trình và chương
trình đào tạo
1. Bước 1: Thành lập Tổ biên soạn giáo trình đào tạo, chương trình đào tạo
chi tiết
a) Người đứng đầu sở đào tạo ra quyết định thành lập Tổ biên soạn giáo
trình đào tạo (sau đây gọiTổ biên soạn).
b) Thành phần Tổ biên soạn từ 5 đến 7 thành viên, gồm Tổ trưởng, t
và các thành viên là giáo viên, giảng viên, các chuyên gia, cán bộ quản lý có kinh
nghiệm đối với nghề.
c) Tiêu chuẩn đối với thành viên Tổ biên soạn: có trình độ trung cấp trở lên;
ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy biên soạn giáo trình, chương
trình đào tạo chi tiết.
d) Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ biên soạn:
Tổ biên soạn thể thành lập các Nhóm để biên soạn giáo trình một số
đun của nghề; Mỗi nhóm biên soạn từ 3 đến 5 thành viên giáo viên kinh
nghiệm giảng dạy đối với nội dungg biên soạn. Nhóm giúp Tổ biên soạn thực hiện
nhiệm vụ biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo chi tiết đối với nội dung được
giao;
Quy định trách nhiệm của các nhóm biên soạn giáo trình đào tạo chương
trình đào tạo chi tiết;
Tổ chức hướng dẫn phương pháp, quy trình tổ chức biên soạn giáo trình đào
tạochương trình đào tạo chi tiết cho thành viên các nhóm biên soạn;
Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng của giáo trình chương trình đào
tạo chi tiết; báo cáo trước Hội đồng thẩm định hoàn thiện dự thảo theo góp ý
của Hội đồng thẩm định.
2. Bước 2: Thiết kế cấu trúc giáo trình đào tạo chương trình đào tạo chi
tiết
Tổ biên soạn tổ chức nghiên cứu chương trình đào tạo quy định tại Điều 17,
Điều 18, Điều 19 Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông này; thu thập, tham
khảo các tài liệu có liên quan làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ biên soạn giáo trình
chương trình đào tạo chi tiết. Cụ thể:
a) Tổ chức hội thảo, xin ý kiến chuyên gia về cấu trúc của giáo trình đào tạo
chương trình đào tạo chi tiết;
14
b) Tổng hợp, hoàn thiện các nội dung về cấu trúc của giáo trình đào tạo
chương trình đào tạo chi tiết.
3. Bước 3: Biên soạn giáo trình đào tạochương trình đào tạo chi tiết
a) Biên soạn nội dung chi tiết giáo trình từng môn học chương trình đào
tạo chi tiết từng môn học;
b) Hội thảo xin ý kiến chuyên gia (gồm các giáo viên đang trực tiếp giảng
dạy, cán bộ quản lý, nghiên cứu chuyên gia về nội dung của từng giáo trình
từng môn họcchương trình đào tạo chi tiết từng môn học;
c) Tổng hợp, hoàn thiện giáo trình đào tạo và sau khi có ý kiến chuyên gia.
4. Bước 4: Sửa chữa, biên tập, hoàn thiện dự thảo giáo trình đào tạo
a) Sửa chữa biên tập tổng thể giáo trình đào tạo chương trình đào tạo chi
tiết;
b) Hoàn thiện giáo trình đào tạo.
5. Bước 5: Thẩm định ban hành giáo trình đào tạo chương trình đào tạo
chi tiết
a) Gửi bản dự thảo giáo trình tới Hội đồng thẩm định giáo trình kèm theo báo
cáo tóm tắt quá trình biên soạn những nội dung cốt lõi của giáo trình đào tạo
chương trình đào tạo chi tiết;
b) Bảo vệ giáo trình trước cuộc họp Hội đồng thẩm định giáo trình chương
trình đào tạo chi tiết;
c) Hoàn thiện giáo trình chương trình đào tạo chi tiết theo ý kiến góp ý
của Hội đồng thẩm định giáo trình;
d) Trình người đứng đầu sở đào tạo giáo trình chương trình đào tạo chi
tiết đã được hoàn thiện (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm
định giáo trình) để xem xét, quyết định ban hành giáo trình đào tạo chương
trình đào tạo chi tiết.
6. Bước 6: Đánh giá cập nhật nội dung giáo trình đào tạo chương trình đào
tạo chi tiết.
Điều 14. Tiêu chuẩn của sở đào tạo lái xe mô tô
Người học lái xe các hạng A1, A B1 phải được đào tạo tại các sở đào
tạo lái xe đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông
này.
Điều 15. Lưu trữ tài liệu đào tạo lái xe
1. sở đào tạo lái xe
a) Không thời hạn đối với sổ cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo;
b) 02 năm đối vi hồ sơ xét tt nghip, dữ liệu lưu tr quảnthời gian học
lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với học viên hc lái xe ô tô,
15
d liệu thời gian hc thực hành lái xe trên cabin hc lái xe ô tô; dữ liệu giám sát
thời gian quãng đường học lái xe trên đường của học viên; d liệu quản lý thi
gian hc lý thuyết đối với hình thức đào to từ xa, tự hc có hướng dn thực hiện
lưu tr điện t; các tài liu quy định ti đim c, đim d đim e quy định ti
khon 2 Điu 12 Thông tưy;
c) Việc huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
2. Sở Giao thông vận tải
a) Báo cáo đăng ký sát hạch lái xe;
b) Danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cp đối với trường hợp
nâng hạng giấy phép lái xe;
c) Kế hoch đào to;
d) Biên bản kiểm tra sở đào tạo;
e) Việc huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
Mục 3. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 16. Đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1
1. Kiểm tra
a) Đối với hạng A: Kiểm tra môn họcthuyết theo bộ câu hỏi sát hạch
thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ
kỹ thuật lái xe);
b) Đối với hạng B1: Kiểm tra môn họcthuyết theo bộ câu hỏi sát hạch
thuyết (nội dung bộ câu hỏi gồm các môn học: Pháp luật giao thông đường bộ;
cấu tạo sửa chữa thông thường kỹ thuật lái xe kiểm tra môn học thực hành
lái xe với bài thi tiến lùi hình chữ chi.
c) Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến
10), tính đến hàng thập phân 1 con số. Điểm kiểm tra đạt các môn học từ 5,0
điểm trở lên.
2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN
CÁC MÔN HỌC
ĐƠN VỊ
TÍNH
Hạng
A1
Hạng A
Hạng
B1
Pháp luật giao thông đường bộ
giờ
8
16
28
Cấu tạosửa chữa thông thường
giờ
-
-
4
Kỹ thuật lái xe
giờ
2
4
4
Thực hành lái xe
giờ
2
12
40
S gi hc thc hành lái xe/hc viên
giờ
2
12
8
16
Số km thực hành lái xe/học viên
km
-
-
60
Số học viên/1 xe tập lái
học viên
-
-
5
Số giờ/học viên/khoá đào tạo
giờ
12
32
48
Tổng số giờ một khoá đào tạo
giờ
12
32
76
3. Tổ chức khóa đào tạo
Cơ s đào to lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình
phân b thời gian đào tạo quy định ti khon 1 Điu này và Phụ lục XI, thi gian
ôn tp, kim tra hết môn và ngh l; để xây dng tng thi gian khóa đào to trong
chương trình đào to lái xe không quá 2 tháng.
Điều 17. Đào tạo lái xe các hng B, C1
1. Kiểm tra, xét cp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo
a) Kiểm tra khi kết thúc môn hc thuyết theo b câu hi sát hạch
thuyết (nội dung b câu hỏi gm các môn hc: Pháp lut giao thông đường bộ;
cấu tạo sửa chữa thông thường; nghiệp v vn ti; đạo đức, văn hoá giao
thông, phòng chống tác hại của rượu bia phòng chống cháy n, cu nạn
cu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông;
b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên
hoàn, bài tiếni hình ch chi và lái xe trên đường;
c) Ni dung, hình thc và điu kin kim tra khi kết thúc môn hc do Th
trưởng cơ s đào to lái xe quyết định. Người hc lái xe được xét kim tra kết
thúc môn hc khi tham dự ít nhất 70% thời gian học thuyết; học đủ thời gian
tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ số km tối
thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường. Kết qu kim tra được đánh
giá theo mt trong hai mc: Đạt yêu cu và Không đạt yêu cu, có ch ký và ghi
h, tên ca người đánh giá. Hc viên có kết qu kim tra không đạt yêu cu,
thì phi t ôn tp để d kim tra li;
d) Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến
10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.
đ) Điều kiện được xét cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo: người
học lái xe 100% các kết quả kiểm tra hết môn học trong chương trình đào tạo
điểm kiểm tra đạt các môn học từ 5,0 điểm trở lên.
2. Khối lượng chương trình và phân b thời gian đào tạo ti thiu
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
SỐ
TT
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ
TÍNH
Hạng B
Hạng C1
17
Học xe số
tự động
Học xe số
khí
I. Đào tạothuyết
giờ
152
152
152
1
Pháp luật giao
thông đường bộ
giờ
90
90
90
2
Cấu tạo sửa
chữa thông thường
giờ
18
18
18
4
Đạo đức, văn hóa
giao thông
phòng chống tác
hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông; kỹ năng
phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn,
cứu hộ
giờ
20
20
20
5
Kỹ thuật lái xe
20
20
20
6
Học phần mềm
phỏng các tình
huống giao thông
giờ
4
4
4
II. Đào tạo thực hành
giờ
83
83
93
1
Thời gian thực
hành trên ca bin
học lái xe ô tô của
01 học viên
giờ
2
2
2
2
Thời gian học thực
hành lái xe trên
sân tập lái của 01
học viên
giờ
41
41
43
3
Thời gian thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
giờ
40
40
48
4
Tổng quãng
đường đào tạo
thực hành của 01
học viên
km
1100
1100
1100
Trong
đó
Quãng đường học
thực hành lái xe
trên sân tập lái của
01 học viên
km
290
290
275
18
Quãng đường thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
km
810
810
825
III. Tổng thời gian đào
tạo
giờ
235
235
245
3. Tổ chức khóa đào tạo
a) Cơ s đào to lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình
phân b thời gian đào tạo quy định ti khon 2 Điu này Phụ lục XI, thi
gian ôn tp, kim tra hết môn và ngh l; để xây dng tng thi gian khóa đào to
trong chương trình đào to lái xe không quá 3 tháng;
b) Số học viên được quy định trên một xe tập lái: hạng B không quá 05 học
viên và hạng C1 không quá 08 học viên.
Điều 18. Đào tạo nâng hng giấy phép lái xe
1. Kiểm tra, xét cấp giấy chứng nhận khoá đào tạo
a) Kiểm tra khi kết thúc môn hc thuyết theo b câu hi sát hạch
thuyết (nội dung b câu hỏi gm các môn hc: Pháp lut giao thông đường bộ;
cấu tạo sửa chữa thông thường; nghiệp v vn ti; đạo đức, văn hoá giao
thông, phòng chống tác hại của rượu bia phòng chống cháy n, cu nạn
cu hộ khi tham gia giao thông) và mô phỏng các tình huống giao thông;
b) Kiểm tra khi kết thúc môn học thực hành lái xe với các bài thi liên
hoàn, bài tiếni hình ch chi và lái xe trên đường;
c) Ni dung, hình thc và điu kin kim tra khi kết thúc môn hc do Th
trưởng cơ s đào to lái xe quyết định. Người hc lái xe được xét kim tra kết
thúc môn hc khi tham dự ít nhất 70% thời gian học thuyết; học đủ thời gian
tối thiểu 50% số km học thực hành lái xe trên sân tập lái; học đủ số km tối
thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường. Kết qu kim tra được đánh
giá theo mt trong hai mc: Đạt yêu cu và Không đạt yêu cu, có ch ký và ghi
h, tên ca người đánh giá. Hc viên có kết qu kim tra không đạt yêu cu,
thì phi t ôn tp để d kim tra li;
d) Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến
10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.
đ) Điều kiện được xét cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo: người
học lái xe 100% các kết quả kiểm tra hết môn học trong chương trình đào tạo
điểm kiểm tra đạt các môn học từ 5,0 điểm trở lên.
2. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
a) Bảng số 1
19
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
SỐ
TT
NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
B
lên
C1
B
lên
C
B
lên
D1
C1
lên
C
C1
lên
D1
D1
lên
D2
D1
lên
D
D2
lên
D
I. Đào tạothuyết
giờ
36
42
48
36
40
36
42
36
1
Pháp luật giao
thông đường bộ
giờ
16
18
20
16
16
16
18
16
2
Kiến thức mới về xe
nâng hạng
giờ
8
8
8
8
8
8
8
8
4
Đạo đức, văn hóa
giao thông
phòng chống tác hại
của rượu, bia khi
tham gia giao
thông; kỹ năng
phòng cháy, chữa
cháy cứu nạn,
cứu hộ
giờ
10
14
18
10
14
10
14
10
5
Học phần mềm
phỏng các tình
huống giao thông
giờ
2
2
2
2
2
2
2
2
II. Đào tạo thực hành
giờ
9
13
15
9
13
9
13
9
1
Thời gian học thực
hành lái xe trên sân
tập lái của 01 học
viên
giờ
4
7
7
4
7
4
7
4
2
Thời gian thực hành
lái xe trên đường
giao thông của 01
học viên
giờ
5
6
8
5
6
5
6
5
3
Tổng quãng đường
đào tạo thực hành
của 01 học viên
km
340
360
380
340
360
340
360
340
Trong
đó
Quãng đường học
thực hành lái xe
trên sân tập lái của
01 học viên
km
60
70
80
60
70
60
70
60
20
Quãng đường thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
km
280
290
300
280
290
280
290
280
III. Tổng thời gian đào
tạo
giờ
45
55
63
45
53
45
55
45
b) Bảng số 2
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
SỐ
TT
NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
B
lên
BE
C1
lên
C1E
D1
lên
D1E
D2
lên
D2E
D
lên
DE
B
lên
D2
C1
lên
D2
C
lên
D
I. Đào tạothuyết
giờ
36
36
36
36
36
42
48
42
1
Pháp luật giao
thông đường bộ
giờ
16
16
16
16
16
18
20
18
2
Kiến thức mới về
xe nâng hạng
giờ
8
8
8
8
8
8
8
8
4
Đạo đức, văn hóa
giao thông
phòng chống tác
hại của rượu, bia
khi tham gia giao
thông; kỹ ng
phòng cháy, chữa
cháy cứu nạn,
cứu hộ
giờ
10
10
10
10
10
14
18
14
5
Học phần mềm
phỏng các
tình huống giao
thông
giờ
2
2
2
2
2
2
2
2
II. Đào tạo thực hành
giờ
9
9
9
9
9
13
15
13
1
Thời gian học
thực hành lái xe
trên sân tập lái
của 01 học viên
giờ
4
4
4
4
4
7
7
7
21
2
Thời gian thực
hành lái xe trên
đường giao thông
của 01 học viên
giờ
5
5
5
5
5
6
8
6
3
Tổng quãng
đường đào tạo
thực hành của 01
học viên
km
340
340
340
340
340
360
380
360
Quãng đường học
thực hành lái xe
trên sân tập lái
của 01 học viên
km
60
60
60
60
60
70
80
70
Trong
đó
Quãng đường
thực hành lái xe
trên đường giao
thông của 01 học
viên
km
280
280
280
280
280
290
300
290
III. Tổng thời gian đào
tạo
giờ
45
45
45
45
45
55
63
55
3. Tổ chức khóa đào tạo
a) Cơ s đào to lái xe căn cứ các nội dung, gồm: khối lượng chương trình
phân b thời gian đào tạo quy định ti khon 2 Điu này Phụ lục XI, thi
gian ôn tp, kim tra hết môn và ngh l; để xây dng tng thi gian khóa đào to
trong chương trình đào to lái xe đối vi hc nâng hng không quá 2 tháng;
b) Số học viên được quy định trên 01 xe tập lái đối với học nâng hạng: B
lên BE không quá 5 học viên; B lên C1, B lên C, C1 lên C, C1 lên C1E, C lên CE
không quá 08 học viên; B lên D1, B lên D2, C1 lên D1, C1 lên D2, D1 lên D2, D1
lên D, D1 lên D1E, D2 lên D2E, D lên DE không quá 10 học viên.
Điều 19. Đào tạo lái xe đặc thù
1. Đào tạo đối với người khuyết tật điều khiển xe ba bánh dùng cho
người khuyết tật để cấp giấy phép lái xe hạng A1
a) Người học lái xe phải đủ điều kiện, hồ theo quy định tại Điều 10,
Điều 11 của Thông này, phải đănghọc tại sở đào tạo được phép đào tạo,
được tự họcthuyếtthực hành; trường hợp có nhu cầu học tập trung đăng
với sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định;
b) Xe dùng để dạy lái: Là xe mô tô ba bánh của người khuyết tật đã được
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số.
2. Đào to để cp giy phép lái xe hng B s t động cho ngưi khuyết tt bàn
chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:
22
a) Người học lái xe phải đủ điều kiện, hồ theo quy định tại Điều 10,
Điều 11 của Thông này, phải đănghọc tại sở đào tạo được phép đào tạo,
phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học
các môn thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo, được thay
nội dung học lái xe trên phần mềmphỏng các tình huống giao thông bằng nội
dung học trên xe tập lái;
b) Xe dùng để dạy lái: xe ô hạng B số tự động của người khuyết tật
hoặc sở đào tạo; xe phải kết cấu phù hợp để các tay chân còn lại của
người khuyết tật vừa giữ được lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu
báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân,
bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà
sản xuất ô tô, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển của
xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn và được quan có thẩm quyền cấp
giấy phép xe tập lái.
3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động cho người khuyết tật
trừ ngưi khuyết tt bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái:
a) Người học phảiđủ điều kiện, hồ theo quy định tại Điều 10, Điều 11
của Thông này, phải đănghọc tại sở đào tạo được phép đào tạo, phải học
đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn
thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo;
b) Xe ng đ dy lái: Xe ô tô tp i hng B s t đng ca cơ s đào to.
4. Đào tạo lái xe hng A1 đối với người dân tộc thiểu s không biết
đọc, viết tiếng Việt:
a) Hình thức đào tạo: người nhu cu cp giấy phép lái xe phải đăng
tại s được phép đào tạo để được ôn luyện theo chương trình đào tạo lái xe
quy định ti Điều 16 Mục A và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Lớp hc cho người dân tộc thiu số không biết đọc, viết tiếng Việt phi giảng
dạy riêng và có người phiên dịch;
b) Phương pháp đào to: bằng hình ảnh trc quan, tranh vẽ hệ thống bin
báo hiu đường bộ, hình, sa hình k năng xử tình huống giao thông
đường bộ; hỏi - đáp thực hành làm mẫu để thc hiện nội dung chương trình
đào tạo lái xe.
Chương II
SÁT HẠCH LÁI XE
Mục 1. QUẢNHOẠT ĐỘNG SÁT HẠCH
Điều 20. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
1. Vic sát hch đ cp giy phép lái xe ô tô thc hin theo quy đnh ti
khon 3 Điu 61 Lut Trt t, an toàn giao thông đưng b.
23
2. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 các đô thị từ loại
2 trở lên (loại 1 đô thị đặc biệt) phải được thực hiện tại các trung tâm sát hạch
lái xe có đủ điều kiện hoạt động; các địa bàn khác thực hiện tại trung tâm sát hạch
lái xe hoặc các sân tập lái có đủ điều kiện để sát hạch.
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe
a) Sát hạch thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật
về trật tự an toàn giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn nội dung
liên quan đến cấu tạo sửa chữa thông thường (đối với giấy phép lái xe hạng
B1); cấu tạo sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép
lái xe ô tô từ hạng B trở lên).
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 giấy phép lái xe ô còn hiệu lực do
ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạchthuyết;
b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A
Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình
số 8, qua vạch đường thẳng, qua đườngvạch cản, qua đường gồ ghề;
c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng B1
Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi lùi theo hướng
ngược lại;
d) Sát hch thc hành lái xe trong hình đối vi các hng B, C1, C, D1, D2, D
Người dự sát hạch phải thực hiện đúng trình tựđiều khiển xe qua các bài
sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch như: xuất phát, dừng xe nhường đường
cho người đi bộ, dừng khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe đường vòng
vuông góc, qua ngã đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng
quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B C1 thực hiện ghép xe dọc; hạng B, C,
D1, D2 D thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng chỗ đường sắt chạy qua,
thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc;
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình 05 cọc
chuẩn và vòng trở lại;
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với hạng C1E, CE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc
chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ;
g) t hch thc hành lái xe trên đường: người d sát hch điu khin xe ô
t hch, x các tình hung trên đường giao thông thc hin hiu lnh
cat hch vn;
h) Sát hch i xe ô bng phn mm phng các tình hung giao thông:
Người d sát hch pt hin các thi đim nguy cơ mt an tn giao tng tng
qua vic quan sát các tình hung phng xut hin trên máy tính;
24
i) Sát hạch thực hành lái xe trong hình để cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho
người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi.
4. Việc t chứct hạch lái xe được thực hin như sau:
a) Sát hch thuyết thực hin trên máy vi tính (trừ sát hch đối vi hng
A1 tại các địa bàn khoảng cách đến trung tâm đô th loi 3 trở lên (loại 1,
loại 2 loại đặc biệt) trên 100 km được phép sát hạch bằng phương pháp trc
nghiệm trên giy);
b) Sát hạch phỏng các tình hung giao thông trên máy tính đối vi các
hng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE; phòng sát hch có camera
để giám sát quá trình sát hạch;
c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hng A1, A thực hin tại
trung tâm sát hạch i xe hoặc sở đào tạo lái xe sân sát hạch đủ điều kin,
thiết b chấm điểm t động (trừ các đa bàn khoảng cách đến trung tâm đô
th t loi 3 tr lên trên 100 km được phép sát hch bằng phương pháp chấm
điểm trực tiếp);
d) Sát hch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng BE, C1E, CE,
D1E, D2E, DE thực hiện ti trung tâm sát hch lái xe hoặc sân sát hạch đủ
điều kin thuc trung tâm sát hạch lái xe; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát
hạch;
đ) Sát hch thực hành lái xe trong hình đối vi các hng B, C1, C, D1, D2,
D thực hin tại trung tâm sát hạch lái xe có thiết bị chấm điểm t động; không
sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch;
e) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông áp dụng đối với các
hng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE và một sát hch viên
ngồi trên xe sát hạch;
g) Sát hch thực hành lái xe trên đường giao thông áp dng đối vi các
hạng B, C1, C, D1, D2, D phải sử dụng thiết b chấm điểm tự động.
5. Quy trình sát hch lái xe
a) Hạng A1 A thực hin theo quy định tại Phụ lục XXI ban hành m
theo Thông này;
b) Hạng B1 thực hin theo quy đnh tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo
Thông này;
c) Các hng B, C1, C, D1, D2, D thực hin theo quy định tại Phụ lc XXIII
ban hành kèm theo Thông này; các hng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo
quy đnh ti Ph lục XXIV ban hành kèm theo Thông này; hng C1E, CE thực
hiện theo quy định ti Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông này.
25
d) Trên s soát, tng hp kết qu của quan qun sát hạch, Sở
Giao thông vn tải ban hành quyết định công nhận trúng tuyển k sát hch kèm
theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cp giấy phép lái xe theo mẫu quy định
ti Mẫu số 01 và mẫu số 02 Ph lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 21. Tiêu chuẩn sân tập lái dùng để sát hạch lái xe
1. Đối với sân sử dụng máy tính để sát hạch thuyếtthiết bị chấm điểm
tự động để sát hạch lái xe trong hình
n để sát hch lái xe tô phi đáp ng c yêu cu k thut theo quy
định ca Quy chun k thut quc gia v trung m sát hch i xe cơ gii đường
b do B Giao thông vn ti ban hành gm: nh ca c i sát hch, xe sát
hch, thiết b sát hch lý thuyết, thiết b sát hch thc nh lái xe trong nh,
phòng ch t hch, phòng t hch lý thuyết, png điu nh thiết b chm
đim thc hành lái xe trong hình.
2. Đối với sân s dụng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để sát hạch
thuyếtphương pháp chấm điểm trực tiếp để sát hạch lái xe trong hình
n để sát hch lái xe tô phi đáp ng c yêu cu k thut theo quy
định ca Quy chun k thut quc gia v trung m sát hch i xe cơ gii đường
b do B Giao thông vn ti ban hành gm: nh ca c i sát hch, xe sát
hch, png ch t hch, png t hch thuyết.
Điều 22. Sở Giao thông vận tải
1. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
của Cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch lái xe.
2. Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp quản lý, lưu
trữ hồ của đội ngũ sát hạch viên.
3. Ch đo xây dng, qun lý hot đng ca trung tâm sát hch thuc đa
phương.
4. Triển khai nối mng với các trung tâm sát hch, s đào to lái xe ti địa
phương Cc Đường b Việt Nam;
5. Cung cấp tài khoản hệ thống thông tin giám sát sát hạch để Cục Đường bộ
Việt Nam, các Sở Giao thông vận tải (đưa học viên đến tổ chức sát hạch tại trung
tâm sát hạch không thuộc quyền quản trực tiếp), các trung tâm sát hạch đăng
nhập, truyền khai thác dữ liệu; đảm bo h thống thông tin giám sát ca S
Giao thông vn ti hot động liên tc, n đnh và lưu tr d liệu kết quả sát hạch
ti thiu trong thi gian 02 năm; d liệu kết quả sát hạch khai thác trên phần mm
của hệ thống thông tin giám sát được tng hợp theo mu quy định tại Phụ lục
XXVII Ban hành kèm theo Thông này.
6. Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các sở đào tạo lái xe
do Sở Giao thông vận tải quản lý; trường hợp việc sát hạch được tổ chức tại trung
26
tâm sát hạch không thuộc quyền quản trực tiếp thì lựa chọn để kế hoạch tổ
chức sát hạch phù hợp.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe
do Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.
8. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước
ngày 25 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.
9. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản sát hạch, cấp giấy phép lái
xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng được giao nhiệm
vụ quản về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tổ chức tham mưu giúp
Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản sát hạch, cấp giấy phép lái
xe (gọi quan quản lý sát hạch).
10. Chỉ đạo quan quản lý sát hạch xây dựngban hành nội quy sát hạch
để áp dụng tại các kỳ sát hạch lái xe.
11. Cấp phát trang phục cho sát hạch viên do Sở quản lý, sử dụng.
Điều 23. Cục Đường bộ Việt Nam
1. Ban hành Bộ câu hỏi phần mềm dùng cho sát hạch thuyết để cấp giấy
phép lái xe giới đường bộhướng dẫn thực hiện thống nhất trong cả nước.
2. Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ các trung tâm sát hạch lái xe, bảo đảm độ
chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động theo quy định, trường hợp cần thiết
thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sát hạch tại trung tâm sát hạch, xử
hoặc báo cáo quan thẩm quyền để xử các vi phạm theo quy định hiện
hành.
3. Xây dựng phần mềm phỏng các tình huống giao thông để phục vụ công
tác đào tạo và sát hạch lái xe.
4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện sát hạch lái xe trong phạm vi cả nước:
a) Hướng dn chuyênn, nghip v v xây dng trung tâm sát hch lái xe;
b) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm
chuẩn phương tiện, trang thiết bị, sở vật chất của các trung tâm sát hạch lái xe
theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với quan quản lý sát hạch thuộc
Sở Giao thông vận tải;
d) Xây dựng chương trình, kế hoch đào tạo, ch đạo, tổ chức tập huấn, cấp
thẻ sát hch viên cho đội n sát hch viên trong c nước lưu tr h sơ sát
hch viên theo quy định.
Mục 2. QUẢN LÝ SÁT HẠCH
Điều 24. Trung tâm sát hạch lái xe
27
1. Bảo đảm sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định
để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về Sở
Giao thông vận tải khi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch hoạt động không
chính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch
để xửkịp thời.
2. Phi hp và to mi điu kin đc cơ s đào to lái xe đưa hc viên đến
ôn luyn và các Hi đồng sát hch t chc sát hch thun tin, đúng kế hoch.
3. Chấp hành phối hợp với quan thẩm quyền trong việc kiểm tra,
kiểm chuẩn trung tâm sát hạch lái xe.
4. Công khai mức thu phí sát hạch và giá các dịch vụ khác.
5. Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơn vị, quan
liên quan giải quyết khi có các vụ việc tai nạn, mất an toàn xảy ra.
6. Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin
điện tử của trung tâm sát hạch, lưu trữ hồ kết quả sát hạch theo quy định.
7. Truyền, chia sẻ ngay dữ liệu giám sát sát hạch đến Sở Giao thông vận tải
quan quản về trật tự an toàn giao thông đường bộ địa phương; lưu trữ
chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu giám sát sát hạch;
bảo đảm an toàn dữ liệu; bảo mật tên đăng nhập, mật khẩu truy cậpphần mềm
cho hệ thống thông tin giám sát sát hạch của Sở Giao thông vận tải; cung cấp kịp
thời, chính xác các thông tin, dữ liệu giám sát sát hạch cho quan quản nhà
nướcthẩm quyền khi có yêu cầu.
8. Tiếp nhận, sử dụng phần mềm sát hạch thuyết, phần mềm sát hạch
phỏng các tình huống giao thông do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao để sát
hạch lái xe phần mềm quản nghiệp vụ do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển
giao để phục vụ công tác tổ chức sát hạch lái xe.
Điều 25. Điều kiện của người dự sát hạch lái xe
1. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo
quy định đối với người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe theo quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Học đủ nội dung, chương trình đào tạo theo quy định; được đào tạo lái
xe cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ
lục XXVIII đối với các hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E,
DE.
3. Người dự sát hạch phảitên trong danh sách học viên của Báo cáo 1 đối
với người dự sát hạch lần đầu.
4. Không xét thi nâng hạng đối với người lái xe vi phạm quy định tại khoản
4 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 26. Hồ dự sát hạch lái xe
28
s đào tạo lái xe lập 01 bộ h sơ, gi bằng mt trong các hình thức:
trực tiếp, bưu chính, văn bản điện t đồng thi truyền d liệu qua hệ thng
thông tin giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vn tải. H bao gm:
a) Hồ quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông này;
b) Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái
xe hạng B1, B, C1;
c) Danh sách đề nghị sát hạch của sở đào tạo lái xe tên của người dự
sát hạch.
2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng C1, C, D1,
D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
s đào tạo lái xe lập 01 bộ h sơ, gi bằng mt trong các hình thức:
trực tiếp, bưu chính, văn bản điện t đng thi truyền d liệu qua hệ thng
thông tin giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vn tải. H bao gm:
a) Hồ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông này;
b) Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo;
c) Danh sách đề nghị sát hạch của sở đào tạo lái xe tên của người dự
sát hạch nâng hạng.
3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
theo quy định
Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ
bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 11 của Thông này;
b) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXVIII ban hành kèm theo Thông này;
4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe
Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ
bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c điểm d khoản 1 Điều 11 của Thông
này;
b) Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXVIII ban hành kèm theo Thông này ghi ngày tiếp nhận hồ của
quan tiếp nhận;
c) Bản chính hồ gốc của giấy phép lái xe bị mất (nếu có).
Điều 27. Hội đồng sát hạch
1. Hội đồng sát hạch do Sở Giao thông vận tải thành lập.
29
a) Hội đồng làm việc phải ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định
theo đa số; trường hợp các thành viên trong hội đồng ý kiến ngang nhau thì
thực hiện theo kết luận của Chủ tịch hội đồng;
b) Hội đồng sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch.
2. Thành phần của Hội đồngt hch
a) Chủ tịch hội đồng công chức, sát hạch viên thuộc Sở Giao thông vn
ti có giấy phép lái xe ô tô;
b) Các ủy viên gồm: Lãnh đạo trung tâm sát hch lái xe, lãnh đạo cơ sở đào
tạo lái xe, T trưởng T sát hạch y viên thư ký. Ủy viên thư ký là người của
quan quản sát hch thuc Sở Giao thông vận tải. Trường hp lãnh đạo
trung tâm sát hch lái xe đồng thời lãnh đạo sở đào to lái xe thì phải
c thêm mt lãnh đạo tham gia uỷ viên hội đồng sát hch.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch
a) Chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch;
b) Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch;
c) Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch, thông báo mức phí,
lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe các quy định cần thiết cho các sát hạch
viên và người dự sát hạch;
d) Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định;
đ) Lập biên bản xử các vi phạm quy định sát hạch theo quyền hạn được
giao và báo cáo quan có thẩm quyền;
e) Yêu cầu sở đào tạo người dự sát hạch bồi thường thiệt hại nếu để
xảy ra tai nạn (do lỗi của thí sinh dự sát hạch gây ra) trong quá trình sát hạch lái
xe trong hình;
g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận biên bản;
h) Gửi, lưu trữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại sở đào tạo, trung
tâm sát hạch lái xe và quan quản lý sát hạch.
i) Nhiệm v, quyền hạn ca các thành viên hi đồng sát hạch theo quy định
ti Ph lục XXIX ban hành kèm theo Thông này.
Điều 28. Tổ sát hạch
1. Tổ sát hạch do Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành lập.
a) Tt hch chu s ch đạo trc tiếp ca Hi đồngt hch. Tt hch
cp giy pp lái xe hng A1, A chu s ch đo trc tiếp ca Cơ quan qun lý
t hch;
b) Tổ sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch.
2. Tổ sát hạch gồm Tổ trưởng và các sát hạch viên
30
Tổ trưởng sát hạch viên người của quan quản sát hạch thuộc
Sở Giao thông vận tải; khi thực hiện nhiệm vụ tại kỳ sát hạch lái xe ô phải
thẻ sát hạch viên lái xe ô tô;
3. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch
a) Kiểm tra xe sát hạch, thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phương án bảo đảm
an toàn trong quá trình sát hạch;
b) Yêu cầu thí sinh chấp hành nội quy sát hạch; không để người không
nhiệm vụ vào phòng sát hạchthuyết, phòng sát hạchphỏng các tình huống
giao thông và sân sát hạch;
c) Lập biên bản, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được giao hoặc báo cáo Hội đồng sát hạch;
d) Sát hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát
hạch hoặc quan quản sát hạch (đối với sát hạch cấp giấy phép lái xe các
hạng A1, A);
đ) Sát hạch viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả sát hạch. Tổ trưởng Tổ
sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả chung của kỳ sát hạch.
Điều 29. Sát hạch viên
1. Tiêu chuẩn của sát hạch viên
a) Có cách đạo đức tốt, không trong thời gian bị xửkỷ luật;
b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;
c) Có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe sát hạch ít nhất 03 năm;
d) Sát hạch viên là người của Sở Giao thông vận tải (trừ thanh tra viên, công
chức thanh tra) và giáo viên của sở đào tạo lái xe. Giáo viên của sở đào tạo
lái xe phải thâm niên giảng dạy đóng bảo hiểm hội liên tục tối thiểu 03
năm, không được sát hạch đối với học viên do sở trực tiếp đào tạo;
đ) Được tập huấn về nghiệp vụ sát hạch được Cục trưởng Cục Đường bộ
Việt Nam cấp thẻ sát hạch viên theo mẫu quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm
theo Thông này, thẻ sát hạch viên có thời hạn 03 năm.
2. Trang phục của sát hạch viên
a) Khi thi hành nhiệm vụ, sát hạch viên phải mặc trang phục theo quy định
tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông này đeo thẻ sát hạch viên theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
b) Trang phục
Trang phc ca t hch viên lái xe cơ gii đường b bao gm: Áo, qun, y n,
cà vt (cravat), tht lưng, giy da, bít tt và băng đỏ (đối vi T trưng t hch).
c) Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát
31
STT
Tên trang phục
Số lượng
Niên hạn cấp phát
1
Áo Vest
01 chiếc
03 năm
2
Áo thu - đông
02 chiếc
03 năm
3
Áo xuân - hè
02 chiếc
03 năm
4
Quần nam
02 chiếc
03 năm
5
Quần nữ
01 chiếc
03 năm
6
Váy nữ
01 chiếc
03 năm
7
Giầy da
01 đôi
03 năm
8
vạt
01 chiếc
03 năm
9
Thắt lưng
01 chiếc
03 năm
10
Bít tất
06 đôi
03 năm
11
Băng đỏ
01 chiếc
03 năm
d) Quản lý và sử dụng trang phục
Sát hạch viên được cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ tại các
kỳ sát hạch trách nhiệm giữ gìn bảo quản trang phục theo quy định; kinh phí
mua sắm trang phục theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý và sử dụng sát hạch viên
Việc quản sử dụng sát hạch viên thực hiện theo quy định tại Phụ lục
XXXII.
Điều 30. Lưu trữ hồ kết quả sát hạch
1. Sau mỗi kỳ sát hạch, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm lưu trữ hồ
của kỳ sát hạch, bao gồm:
a) Danh sách học viên (báo cáo 1);
b) Danh sách thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2);
c) Biên bản kiểm tra hồ thí sinh;
d) Quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe;
đ) Biên bản phân công nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch lái xe;
e) Biên bản phân công nhiệm vụ của Tổ sát hạch lái xe;
g) Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch;
h) Danh sách thí sinh đạt, vắng, trượt các nội dung sát hạch;
i) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch;
k) Danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe;
l) Các tài liệu khác có liên quan đến kỳ sát hạch.
2. sở đào tạo lưu trữ hồ của kỳ sát hạch bao gồm:
a) Tài liệu tại các điểm a, b, c, d, g, h, i, k khoản 1 Điều này;
32
b) Lưu tr, bo qun i sát hch thuyết, i sát hch lái xe trên phn mm
phng các tình hung giao thông, biên bn sát hch thc nh i xe trong hình
ca tng k sát hch đy đ ch k ca ngưi d t hch sát hch viên;
c) Lưu trữ, bảo quản biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của từng
kỳ sát hạch, gồm: chữ của người dự sát hạch tại phiếu kết quả sát hạch thực
hành lái xe trên đường được in từ thiết bị chấm điểm tự động trên ô sát hạch
thực hành lái xe trên đường biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường
chữcủa sát hạch viên;
d) Lưu trữ, bảo quản bản sao các tài liệu quy định tại điểm b, điểm c, điểm d
khoản 1 điểm b, điểm c khoản 2 Điều 11 của Thông này đối với người trúng
tuyển được cấp giấy phép lái xe;
đ) Trường hp sở đào tạo lái xe có sân tp lái dùng để thc hin sát hch
lái xe mô tô phải lưu trữ dữ liệu giám sát sát hạch; d liệu kết quả sát hạch
thuyết, thực hành lái xe trong hình.
3. Trung tâm sát hạch lưu trữ hồ của kỳ sát hạch bao gồm:
a) Các tài liệu quy định tại các điểm d, g và h khoản 1 Điều này;
b) Dữ liệu giám sát sát hạch; dữ liệu kết quả sát hạchthuyết, thực hành lái
xe trong hình, phần mềm phỏng các tình huống giao thông sát hạch trên
đường;
c) Danh sách, kết quả sát hch lái xe tn phn mm mô phng các tình hung
giao thông.
4. Người dự sát hạch tự bảo quản Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.
5. Thời gian lưu trữ hồ
a) Không thời hạn đối với các tài liệu quy định tại điểm i và điểm k khoản 1
Điều này;
b) 05 năm đối với các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản
1 Điều này;
c) 02 năm đối với các tài liệu quy định ti điểm đ khon 3 Điều này.
6. Hồ sơ kết quả sát hạch hết giá tr s dụng đưc tiêu hy theo quy định
của pháp lut về lưu trữ.
Mục 3. TỔ CHỨC SÁT HẠCH
Điều 31. Chuẩn bị kỳ sát hạch
quan quản lý sát hạch thực hiện các công việc sau:
1. Đối với k sát hạch lái xe các hng A1, A
a) Kiểm tra h sơ điu kin người d sát hạch theo quy đnh tại Điều
25 và Điều 26 của Thông này;
33
b) Người được giao nhim v kiểm tra, duyệt hồ sơ thí sinh d sát hạch lp
biên bn kiểm tra hồ sơ theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XXXIII ban
hành kèm theo Thông này;
c) Đối vi khóa đào to t hch cho ngưi dân tộc thiểu số không biết
đọc, viết tiếng Việt thc hin như sau:
Sở Giao thông vận tải văn bn theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Ủy ban nhân dân cp
nơi người dân tc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trú lấy ý kiến; thi
hạn lấy ý kiến ti đa không quá 15 ngày k t ngày Sở Giao thông vận tải văn
bn.
Trong thời hạn lấy ý kiến, S Giao thông vn ti nhn đưc văn bản
ca y ban nhân dân cấp thì đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch
đối với các thí sinh đúng đối tượng; quá thời hạn lấy ý kiến Sở Giao thông vận
tải chưa nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp thì không đưa vào danh
sách thí sinh được phép dự sát hạch.
Trường hợp quá thời hn 15 ngày, Sở Giao thông vận tải mi nhn được
văn bn ca y ban nhân dân cấp thì Sở Giao thông vận tải đưa vào danh
sách thí sinh được phép d sát hạch đối với các thí sinh đúng đối tượng của kỳ sát
hạch kế tiếp gần nhất;
d) Căn c danh ch h sơ thí sinh d sát hch hp l kèm theo Biên bn
kiểm tra h thí sinh d sát hạch lái xe theo mẫu quy định ti Mẫu số 03
Mẫu số 04 Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông này, S Giao thông vn
ti ban hành quyết định t chc k t hch; thành lp T t hch.
2. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E,
CE, D1E, D2E, DE
a) Kiểm tra hồ điều kiện người dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe các
hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE theo quy định tại
Điều 25 Điều 26 Thông này người dự sát hạch phải tên trong danh
sách học viên (báo cáo 1),
b) Xác minh giấy phép lái xe đã cấp (đối với trường hợp nâng hạng giấy phép
lái xe);
c) Người được giao nhiệm vụ kiểm tra, duyệt hồ thí sinh dự sát hạch lập
biên bản kiểm tra hồ theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Ph lc XXXIII ban
hành kèm theo Thông này.
d) Căn c danh sách h sơ thí sinh d t hch hp l kèm theo Biên bản
kiểm tra Hồ thí sinh s sát hạch lái xe theo quy định ti đim c khon này, Sở
Giao thông vn ti duyệt ra quyết định tổ chức k sát hạch lái xe; thành lập
Hi đồng sát hch, Tổ sát hạch theo mẫu quy định tại Mẫu số 06 Mẫu số 07
Ph lc XXXIII ban hành kèm theo Thông tư này danh sách thí sinh dự sát
34
hạch để cp giấy phép lái xe các hng theo mẫu quy định tại Mu s 05 Phụ
lục XXXIII ban hành kèm theo Thông này;
đ) Đối vi h sơ không hp l S Giao thông vn ti văn bn thông báo cho
nhân.
3. Đối với việc sát hạch để cấp lại giấy phép lái xe do bị quá hạn, bị mất
a) soát, kiểm tra các điều kin theo quy định tại Điều 42, lập danh
sách thí sinh dự sát hạch li theo mẫu quy định ti Mu s 08 Phụ lục XXXIII ban
hành kèm theo Thông tư này; căn cứ kết quả soát, kim tra điu kin, S Giao
thông vận ti ra quyết định tổ chức cùng vi k sát hch lái xe quy định tại khoản
1, khon 2 Điều này; trường hp chưa k sát hch lái xe phù hp, được
thành lp Hi đồng, Tổ sát hạch lái xe theo quy đnh (thành phần Hi đồng sát
hch không có thành viên ca s đào to);
b) Đối với địa phương chưa trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2: nếu
chỉ có thí sinh sát hạch lại thuyết thì thể tổ chức sát hạch tại địa phương theo
bộ đề hoặc phần mềm sát hạch do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao; nếu sát
hạch lại cả thuyết thực hành thì phải sát hạch tại trung tâm sát hạch lái xe
của địa phương khác theo quy định.
Điều 32. Trình tự tổ chức sát hạch
1. Họp Hội đồng sát hạch và khai mạc kỳ sát hạch
a) Trước khi tổ chức sát hạch, Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội
đồng, Tổ sát hạch, Tổ giám sát (nếu có), phân công nhiệm vụ của từng thành viên
trong kỳ sát hạch;
b) Tổ chức khai mạc kỳ sát hạch để công bố quyết định tổ chức kỳ sát hạch,
phổ biến các nội dung có liên quan của kỳ sát hạch cho người dự sát hạch.
2. Sát hạch theo nội dung, quy trình sát hạch.
3. Kết thúc kỳ sát hạch
a) Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E,
CE, D1E, D2E, DE: Chủ tịch Hội đồng sát hạch tổ chức họp Hội đồng, Tổ sát
hạch, Tổ giám sát (nếu có), Tổ trưởng Tổ sát hạch báo cáo kết quả sát hạch
thống nhất ký biên bản tổng hợp kết quả sát hạch. Chủ tịch Hội đồng sát hạch
tên đóng dấu vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của người dự sát
hạch trúng tuyển theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XXXIV ban hành kèm
theo Thông này;
b) Đối với kỳ sát hạch lái xe tô các hạng A1, A: Tổ trưởng Tổ sát hạch tổ
chức họp các thành viên của Tổ sát hạch, Giám đốc sở đào tạo lái xe, Tổ giám
sát (nếu có) thông qua kết quả sát hạch thống nhất biên bản tổng hợp kết
quả kỳ sát hạch. Trưởng quan quản sát hạch tên đóng dấu xác nhận
vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của người dự sát hạch trúng tuyển
35
theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông
này.
Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe là hồ gốc, giao cho người trúng
tuyển kỳ sát hạch tự bảo quản.
Điều 33. Giám sát kỳ sát hạch
1. Căn cứ tình hình thực tế Sở Giao thông vận tải tổ chức giám sát đột xuất
kỳ sát hạch.
2. Cán b giám sát k sát hạch công chức thuc Thanh tra S Giao
thông vận tải. S lượng người giám sát đối với k sát hạch lái xe 02
người, sát hch lái xe ô 03 người, trong đó c mt thanh tra viên làm T
trưởng.
3. Khi làm nhiệm vụ giám sát các kỳ sát hạch, người giám sát phải mặc trang
phục theo quy định.
4. Nhiệm vụ của Tổ giám sát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch
lắp thiết bị chấm điểm tự động
a) Giám sát việc thực hiện đúng nội dung, quy trình sát hạch của Hội đồng
sát hạch, Tổ sát hạch; bảo đảm tính công khai, khách quan, minh bạch trong quá
trình sát hạch;
b) Giám sát việc kiểm tra nhận dạng người dự sát hạch trước khi vào phòng
sát hạch thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, trên đường; người không
nhiệm vụ không được vào phòng sát hạchthuyết;
c) Giám sát việc tổ chức sát hạch thực hành lái xe trên đường tại đúng đoạn
đường sát hạch do S Giao thông vn ti công b; theo dõi, thu nhận các thông tin
liên quan đến kỳ sát hạch;
d) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không vào phòng sát hạch thuyết,
không lên xe sát hạch, không làm thay nhiệm vụ của sát hạch viên.
5. Nhiệm vụ của Tổ giám sát khi sát hạch lái xe tại các trung tâm sát hạch
chưa lắp thiết bị chấm điểm tự động
Ngoài nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, d khoản 4 Điều này phải giám sát
việc chuẩn bị bộ đề sát hạchthuyết đúng quy định, không bị đánh dấu.
6. Quyền hạn của T giám sát
a) Khi phát hiện sai phạm phải lập biên bản, đề nghị Hội đồng sát hạch, Tổ
sát hạch xửkịp thời, đúng quy định;
b) Báo cáo Giám đốc Sở Giao thông vận tải để xem xét, xử lý.
7. Kết thúc kỳ sát hạch, Tổ trưởng Tổ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả
giám sát với Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
Điều 34. Công nhận kết quả sát hạch
36
1. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với người dự sát hạch lái xe hạng A1,
A và B1:
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạchthuyếtthực hành lái xe trong hình thì
được công nhận trúng tuyển;
b) Thí sinh không được công nhn trúng tuyn đưc đăng t hch li k t
k sát hch tiếp theo, vi ng mt cơ quan qun sát hch cp giy pp i xe;
c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạch thuyết thì không được dự nội dung
sát hạch thực hành lái xe trong hình;
d) Thí sinh đạt nội dung sát hạch thuyết nhưng không đạt nội dung sát hạch
thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch thuyết trong thời
gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu nhu cầu dự sát hạch phải
tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch
kỳ trướcgiấy khám sức khỏe của người lái xe do sở y tếthẩm quyền cấp
còn giá trị sử dụng theo quy định;
đ) Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch
thuyết hoặc các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình
chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.
2. Xét công nhận kết quả sát hạch đối với người dự sát hạch lái xe hạng B số
tự động, hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE:
a) Thí sinh đạt nội dung sát hạch thuyết, sát hch i xe ô bng phn mm
phng các tình hung giao thông, sát hạch thực hành lái xe trong hình sát
hạch trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
b) Thí sinh không được công nhn trúng tuyn đưc đăng t hch li k t
k sát hch tiếp theo, vi ng mt cơ quan qun sát hch cp giy pp i xe;
c) Thí sinh không đạt nội dung sát hạchthuyết thì được sát hạch nội dung
sát hạch phng các tình hung giao thông; không đạt nội dung sát hạch
thuyết và mô phngc tình hung giao thông thì không được sát hạch thực hành
lái xe trong hình; không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không
được thực hiện nội dung sát hạch thực hành lái xe trên đường;
d) Thí sinh đạt nội dung sát hạch thuyết, phng các tình hung giao
thông, thực hành lái xe trong hình được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đạt
trong thời gian 01 năm, kể từ ngày nội dung sát hạch đạt tại kỳ sát hạch gần
nhất; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe
của người lái xe do sở y tế thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định
phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ
sát hạch kỳ trước;
đ) Thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch
thuyết, phòng sát hạch phỏng các tình huống giao thông, trên xe sát hạch hoặc
37
các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài,
hủy bỏ kết quả sát hạch.
3. Sở Giao thông vận tải soát, tổng hợp kết quả, ra quyết định công nhận
trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy
phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông
này.
Điều 35. Sát hạch lái xe đặc thù
1. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho người khuyết tật điều
khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật
a) Người dự sát hạch, thực hiện sát hạch lái xe trong hình theo nội dung
quy trình sát hạch tại trung tâm sát hạch hoặc sân tập lái dùng để sát hạch lái xe
mô tô có đủ điều kiện, có hai t hch vn chm đim trc tiếp; thực hiện sát hạch
thuyết theo quy định sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1;
b) Xe dùng để sát hạch: S dụng xe ba bánh của người khuyết tật đã
được quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số;
c) Hình sát hạch dựng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Trung tâm sát hạch lái xe giới đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động cho ngưi khuyết tt
bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái
a) Người d t hch phi đủ h sơ, thc hin đủ ni dung và quy trình t
hch theo quy định ti trung tâm sát hch có đủ điu kin, hait hch viên ngi
trên xe chm đim trc tiếp ni dung t hch lái xe trong hình tn đưng;
b) Xe dùng để sát hạch: S dụng ô tô hạng B số tự động của người khuyết tật
hoặc của trung tâm sát hạch; xe phải kết cấu phù hợp để các tay chân còn
lại của người khuyết tật vừa giữ đượclăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt
tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh
chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của
nhà sản xuất ô tô, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận hệ thống điều khiển
của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn được quan thẩm quyền
cấp giấy phép xe tập lái.
3. t hch để cp giy pp lái xe hng B s t đng cho người khuyết tật trừ
ngưi khuyết tt bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái
a) Người dự sát hạch phảiđủ hồ sơ, thực hiện đủ nội dung và quy trình sát
hạch để cấp giấy phép lái xe hạng B số tự động tại trung tâm sát hạch đủ điều
kiện;
b) Xe dùng để sát hạch: S dụng xe sát hạch hạng B số tự động đủ điều
kiện của trung tâm sát hạch làm xe sát hạch lái xe trong hình và trên đường.
38
4. Sát hch để cp giy phép lái xe mô tô hạng A1 cho người dân tc thiu
s không biết đọc, viết tiếng Vit
a) Ni dung quy trình sát hạch lái xe: thực hin theo nội dung và quy
trình sát hạch lái xe hng A1 quy đnh tại khon 1, khon 2 khon 3 Điều
20 Thông này;
b) Vic tổ chức sát hạch được thc hin như sau: t chc sát hạch riêng.
Sát hch thuyết bng hình thc hỏi - đáp; sử dụng phương pháp trắc nghiệm
trên giấy; thi gian thi 30 phút. 02 (hai) sát hạch viên thực hiện nhiệm v, sát
hạch ln lượt cho từng tsinh; mi t sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch
trong bộ đề; 01 sát hạch viên đọc câu hỏi quan sát thí sinh, 01 sát hạch viên
đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng thí sinh chọn trên bài sát hch thuyết;
Sát hch viên chấm đim, tên xác nhn vào bài sát hạch thuyết, biên bản
tổng hợp kết qu sát hạch lái xe thông báo kết qu sát hạch cho thí sinh. Thực
hin nội dung sát hch thông qua người phiên dịch, người phiên dịch phải dịch
đúng, đủ câu hỏi của sát hch viên câu trả li ca thí sinh; s đào to chu
trách nhiệm thuê người phiên dịch;
c) Thí sinh tên hoặc điểm ch tại vị ttên trong biên bn tng hợp
kết qu sát hạch lái xe, bài sát hch thuyết, biên bản sát hch thực hành lái xe
trong hình.
Chương IV
CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Mục 1. QUẢNGIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 36. Sở Giao thông vận tải
1. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
của Cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ cấp giấy phép lái xe.
2. Triển khai thực hiện dịch vụ công về đổi giấy phép lái xe.
3. Tiếp nhận, xử thông tin đổi giấy phép lái xe, cấp lại giấy phép lái xe quá
thời hạn sử dụng do Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới, cấp
lại giấy phép lái xe bị mấtđổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.
4. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Hệ thống thông tin giấy phép
lái xe do quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
Điều 37. Cục Đường bộ Việt Nam
1. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các Sở Giao thông vận tải
thực hiện cấp giấy phép lái xe và triển khai dịch vụ công đổi giấy phép lái xe trên
cổng dịch vụ công quốc gia trong phạm vi cả nước.
2. Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với quan cấp, đổi giấy phép lái
xe thuộc Sở Giao thông vận tải;
39
3. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Hệ thống thông tin giấy phép
lái xe do quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
Điều 38. Mẫu giấy phép lái xe
1. Mẫu giấy phép lái xe thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02
mẫu số 03 Phụ lục XXXVI ban hành kèm theo Thông này.
2. Cc Đường bộ Việt Nam thiết kế tính bảo mật, in, thng nhất phát
hành, hưng dẫn qun việc s dụng phôi giấy phép lái xe trong phạm vi c
nước.
Điều 39. Sử dụng, quảngiấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. cấp cho mỗi người bảo đảm duy nhất
01 số quản lý, dùng chung cho cả giấy phép lái xe không thời hạngiấy phép
lái xe có thời hạn.
2. Cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp giấy phép lái xe, thì đăngvào đơn đề
nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe quy định tại Ph lc XXXVIII ban hành
kèm theo Thông này hoặc làm thủ tục đổi giấy phép lái xe theo quy định tại
Điều 45 của Thông này.
3. Người đãgiấy phép lái xe tích hợp của giấy phép lái xe thời hạn
không thời hạn, nếu nhu cầu tách giấy phép lái xe thì làm thủ tục tách giấy phép
lái xe theo quy định tại Điều 45 của Thông này.
4. Ngườigiấy phép lái xe chỉ được lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.
5. Khi đổi, cấp lại, cấp giấy phép lái xe nâng hạng, quan cấp giấy phép lái
xe thu hồi giấy phép lái xe và tiêu huỷ theo quy định.
6. Người giấy phép lái xe hạng B số tự động không được lái loại xe ô
số khí (số sàn).
7. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam trú nước ngoài nhu cầu
lái xe Việt Nam thực hiện như sau:
a) Nếu giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái
xe tương ứng của Việt Nam;
b) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe Việt Nam thành
viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
8. Người giy phép lái xe hng FD, FE do ngành Giao thông vn ti cp ln
đầu trưc ngày 01 tháng 7 năm 2009, nếu có nhu cu điu khin xe ô tô ti kéo rơ
moóc hoc xe ô đu kéo kéo sơ mi rơ moóc đưc đi b sung hng CE.
9. Giy phép lái xe bng vt liu PET. hp l giy phép lái xe do cơ quan
thm quyn cp hiu lc, s phôi, ngày cp, ngày hết hn in trên giy phép
lái xe trùng vi s phôi, ngày cp, ngày hết hn trong h thng thông tin qun
giy phép lái xe hoc có thông tin giy phép lái xe đã được tích hp vào tài khon
định danh đin t.
40
10. Người lái xe các hành vi sử dụng giấy phép lái xe giả, sử dụng giấy
phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện giới đường bộ, quan
quảngiấy phép lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông
tin giấy phép lái xe kể t ngày phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, ngườihành
vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái
xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; nếu nhu cầu
cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái
xe lần đầu.
Điều 40. Xác minh giấy phép lái xe
1. Khi tiếp nhn danh sách đề ngh c minh giy phép lái xe đã cp ca cơ s
đào to và trước khi duyt danh sách giy phép lái xe được nâng hng, đổi, cp li
S Giao thông vn ti phi tra cu in thông tin v giy phép lái xe ca ngưi xin
nâng hng, đổi, cp li giy phép lái xe t h thng thông tin qun lý giy phép lái
xe (bn xác minh giy phép i xe cơ gii đưng b); trường hp chưa thông tin,
phi có văn bn đề ngh cơ quan cp xác minh giy phép lái xe đã cp; bn đề ngh
xác minh giy phép lái xe cơ gii đường b theo mu quy định ti Mu s 01 Ph
lc XXXVII ban hành kèm theo Thông tư này, bn xác minh giy phép lái xe cơ
gii đường b theo mu quy định ti Mu s 02 Ph lc XXXVII ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe
a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc
thư điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản;
b) Khi chưa kết quả xác minh giấy phép lái xe giới đường bộ thì Sở
Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại hoặc không đưa vào danh sách thí
sinh được phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe.
3. Thời hạn xác minh
a) Kể từ khi nhận được danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc
hồ hợp lệ theo quy định tại Điều 45 của Thông này, Sở Giao thông vận tải
văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Sở Giao thông vận tải phải trả lời
xác minh giấy phép lái xe đã cấp.
Mục 2. CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 41. Cp mới giy phép lái xe
1. Người đạt kết quả k sát hch được cp giấy phép lái xe đúng hng đã
trúng tuyn; đối vi trường hp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thi hạn s dụng
quy định tại khon 1 Điều 42 của Thông tư này phải xuất trình bn chính giấy
phép lái xe khi đến nhn giấy phép lái xe.
2. Căn cứ quyết định công nhn trúng tuyển k sát hạch, S Giao thông
41
vn tải cp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi ti mặt
sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.
3. Thi gian cp giấy phép lái xe chậm nht không quá 10 ngày làm việc,
kể t ngày kết thúc kỳ sát hạch trả giấy phép lái xe sau khi người đạt kết qu
kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa v nộp lệ phí cp giấy phép lái xe.
4. Người đã giấy phép lái xe hng B s t động được đăng ký hc đ
cp mi giy phép lái xe hng B, người đã giấy phép lái xe hng B được đăng
hc để cp mi giy phép lái xe hng C1 phải học đủ nội dung chương
trình đào to lái xe theo quy định, h sơ ca người học lái xe thực hiện theo
quy định ti khon 1 Điều 11 Thông tư này; trường hợp đạt kết qu sát hch,
quan tổ chức sát hạch văn bản đề nghị cơ quan đã cấp giấy phép xe ra quyết
định thu hồi giấy phép lái xe cũ văn bản đề nghị Cc Đường bộ Việt Nam
xóa s quảngiấy phép lái xe đã cấp.
Điều 42. Cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại thuyết
theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Thông tư này đ cấp lại giấy phép lái
xe;
b) Từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lại thuyết theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 20 Thông này, thực hành lái xe trong hình và trên
đường để cấp lại giấy phép lái xe;
c) Hồ sơ d sát hch lại thực hin theo quy đnh tại khon 3 Điều 26 của
Thông này.
2. Người có giấy phép lái xe b mất, còn thời hn s dụng hoặc quá thi hạn
s dụng dưới 03 tháng, được xét cp li giấy phép lái xe. Thủ tục, hồ cấp lại
giấy phép lái xe thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Thông này.
3. Người giấy phép lái xe b mt, quá thi hạn s dụng t 03 tháng trở
lên, tên trong h ca quan quản sát hạch, không thuc trường hợp
đang bị các quan thẩm quyền thu giữ, x lý, phải d sát hch li các nội
dung:
a) Quá hn s dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải d sát hch lại
thuyết theo quy định tại điểm a khon 4 Điều 20 Thông này;
b) Quá hn s dụng từ 01 năm trở lên, phi sát hạch li thuyết theo quy
định ti điểm a khon 4 Điu 20 Thông này, thực hành lái xe trong hình
trên đường;
c) Hồ sơ d sát hch lại thực hin theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của
Thông này.
42
4. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được
tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.
5. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hin như đối với cp mới (trừ
trường hp quy định tại khoản 2 Điu này).
6. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăngvới các sở đào tạo lái
xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học
lại theo chương trình đào tạo.
7. Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
a) Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi người đó chưa
thực hiện xong yêu cầu của quan nhà nướcthẩm quyền về giải quyết, xử
vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết
định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người
vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
Điều 43. Đổi giấy phép lái xe
1. Người giấy phép lái xe thời hạn thực hiện việc đổi giấy phép lái xe
trước khi hết thời hạn sử dụng; ngườigiấy phép lái xe bị hỏng còn thời hạn sử
dụng được đổi giấy phép lái xe.
2. Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh,
nơi trú ghi trên giấy phép lái xe sai lệch với căn cước công dân hoặc căn
cước thì quan quảngiấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù
hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước.
3. Trình tự thực hiện đổi giấy phép lái xe:
a) Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm quản
vi phạm của hệ thống sở dữ liệu quản giấy phép lái xe, truy cập phần mềm
sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra
cứu vi phạm của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp
giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi, cấp lại hoặc hồ không đúng
theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho nhân trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
b) nhân nộp hồ trực tiếp trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí
cấp giấy phép lái xe khi được tiếp nhận hồ theo quy định; khi nộp hồ qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép
lái xe thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo
quy địnhnộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân;
c) Trong thi hạn 05 ngày làm việc, k từ ngày nhận đủ h sơ đúng theo quy
định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện t qua h thng đnh danh
43
xác thực điện t), Sở Giao thông vận tải thực hiện vic đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả li và nêu rõ lý do;
d) Cơ quan cp giấy phép lái xe lưu tr bản chính h sơ đổi giấy phép lái xe
ca ngành Giao thông vn ti cấp (trừ trường hp đổi giấy phép lái xe qua h
thng dịch v công trc tuyến); bn sao hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bng lái
xe của nưc ngoài, giấy phép lái xe do ngành Công an cp, giấy phép lái xe
quân s do Bộ Quc phòng cấp trong thi hn 02 năm k t ngày cấp giấy phép
lái xe. Thu hi giấy phép lái xe (tr giy phép lái xe do nước ngoài cp), giao
cho người lái xe bảo quản (trường hp đổi giấy phép lái xe trực tuyến toàn trình,
người lái xe chịu trách nhiệm gửi giấy phép lái xe đến quan cấp giấy phép
lái xe để hủy theo quy định);
đ) Trường hp người lái xe có nhu cu đổi giy phép lái xe xung hng thp
hơn, phi khai ti Đơn đ ngh đổi (cp li) giy phép lái xe quy định ti Ph lc
XXXVIII ban hành kèm theo Thông tư này chu trách nhim v ni dung
khai.
5. Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại quan tiếp nhận hồ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của nhân; trường hợp nộp
hồ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng
nhân đổi giấy phép lái xe.
Điều 44. Thu hồi giấy phép lái xe
1. Các trường hợp thu hồi Giấy phép lái xe bao gm:
a) Người lái xe hành vi gian di để được cp giấy phép lái xe;
b) Người lái xe tẩy, xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe;
c) Để người khác sử dụng giấy phép lái xe của mình;
d) quan có thẩm quyền cấp cho người không đủ điu kin;
đ) Thông qua việc khám sức khỏe quan thẩm quyền xác định trong
thể người lái xe chất ma túy (trừ các hành vi xửtheo quy định tại điểm c
điểm d khon 10 Điều 5; điểm h điểm i khoản 8 Điu 6 Ngh định s
100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019).
e) Người được cp giy phép lái xe không đủ điu kin sc kho theo kết lun
ca cơ s khám cha bnh đối vi tng hng giy phép lái xe;
g) Giy phép lái xe được cp sai quy định;
h) Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết
định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người
vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
2. Cơ quan thm quyền cp giấy phép lái xe thực hiện thu hi theo trình
tự sau:
44
a) Thủ trưởng quan thẩm quyền cấp giấy phép lái xe ra quyết định
thu hồi hủy b giy phép lái xe. Ni dung ca quyết định nêu do thu hồi
hủy b;
b) Trong thi hạn 05 ngày m việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu
hồi giấy phép lái xe, người lái xe phi nộp giấy phép lái xe b thu hồi đến
quan thu hồi giấy phép lái xe cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép lái xe
trách nhiệm thu hồi giấy phép lái xe đã cp và hủy bỏ theo quy định;
c) Trường hp quan thẩm quyền cấp giấy phép lái xe đã sáp nhp,
chia, tách, giải thể, hết thẩm quyền cấp thì quan thẩm quyền thu hồi, hy b
giấy phép lái xe quan đang qun lý sổ gc cấp giấy phép lái xe.
3. Xửđối với trường hợp giấy phép lái xe bị thu hồi
Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp: cấp sai do người lái xe
hành vi gian di để được cp giấy phép lái xe, quan thẩm quyền cấp cho
người không đủ điu kin, giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời
hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhậnkhông có
do chính đáng thì không có giá trị sử dụng, quan quản giấy phép lái xe cập
nhật dữ liệu về hành vi vi phạm trên hệ thống thông tin giấy phép lái xe kể từ ngày
phát hiện hành vi vi phạm; ngoài ra, người hành vi vi phạm phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 05 năm,
kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; nếunhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải
học và sát hạch lại như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.
Điều 45. Quy trình cấp giấy phép lái xe
1. Đối với cấp mới giấy phép lái xe
a) sở đào tạo: tiếp nhận hồ học lái xe và sử dụng hệ thống thông tin để
tạo lập báo cáo đăng sát hạch gửi Sở Giao thông vận tải; tổ chức đào tạo theo
nội dung chương trình đào tạo lái xe theo quy định; tổ chức kiểm tra khi kết
thúc môn học xét cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo cập nhật
vào Hệ thống thông tin; lập báo cáo đề nghị sát hạch lái xe gửi Sở giao thông vận
tải;
b) Sở Giao thông vận tải: tiếp nhận báo cáo đăng sát hạch, đề nghị sát
hạch lái xe; duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện sát hạch, ra quyết định tổ chức
kỳ sát hạch gửi Trung tâm sát hạch sân tập lái dùng để sát hạch lái xe để
phối hợp tổ chức kỳ sát hạch; Tiếp nhận dữ liệu kết quả sát hạch do các Trung tâm
sát hạch sân tập lái dùng để sát hạch lái xe đồng bộ để lập danh sách cấp giấy
phép lái xe cho người đạt kết quả sát hạch; xác thực chữsố của ngườithẩm
quyền giấy phép lái xe và in giấy phép lái xe; kiểm tra chất lượng giấy phép lái
45
xe sau khi in đồng bộ dữ liệu vào hệ thống thông tin theo quy định; trả giấy
phép lái xe cho người được cấp;
c) Trung tâm sát hạchsân tập lái dùng để sát hạch lái xe: Tiếp nhận danh
sách thí sinh dự sát hạch do Sở Giao thông vận tải đồng bộ trên Hệ thống thông
tin; cung cấp dịch vụ sở vật chất của trung tâm sát hạch để các Sở Giao thông
vận tải tổ chức kỳ sát hạch; Đồng bộ dữ liệu kết quả kỳ sát hạch vào Hệ thống
thông tin;
d) Cục Đường bộ Việt Nam: Tiếp nhận dữ liệu giấy phép lái xe đã được các
Sở Giao thông vận tải đồng bộ vào hệ thống thông tin quảngiấy phép lái xe để
tổ chức quản lý và sử dụng dữ liệu theo quy định.
2. Đối với cấp đổi giấy phép lái xe
a) Sở Giao thông vận tải: Tiếp nhận hồ thực hiện các quy trình đổi giấy
phép lái xe trên hệ thống thông tin quản giấy phép lái xe; kiểm tra, cập nhật,
xác thực hồ điện tử vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe; xác thực chữsố
của người thẩm quyền trên các hồ điện tử cấp giấy phép lái xe thực
hiện quy trình in giấy phép lái xe; kiểm tra chất lượng giấy phép lái xe sau khi in
đồng bộ dữ liệu vào hệ thống thông tin quảngiấy phép lái xe;
b) Cục Đường bộ Việt Nam: Tiếp nhận dữ liệu giấy phép lái xe đã được các
Sở Giao thông vận tải đồng bộ vào hệ thống thông tin quảngiấy phép lái xe để
tổ chức quản lý và sử dụng dữ liệu theo quy định.
Mục 3. THỦ TỤC ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 46. Điều kiện, thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận
tải cấp
1. Điều kiện đổi giấy phép lái xe
a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép
lái xe tại Việt Nam;
b) Ngườigiấy phép lái xe của ngành giao thông vận tải cấp bị hỏng;
c) Người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú Việt Nam đã
giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu
nhu cầu được đổi giấy phép lái xe.
2. Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
a) Giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe, bảng
kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý);
b) Người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi người đó chưa
thực hiện xong yêu cầu của quan nhà nướcthẩm quyền về giải quyết, xử
vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
46
c) Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết
định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người
vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
3. Hồ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp, gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVIII
ban hành kèm theo Thông này;
b) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do sở y tế thẩm quyền cấp theo
quy định trừ ngườigiấy phép lái xe hạng A, A1, B1;
c) Bản sao giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người
nước ngoài, người Việt Nam định nước ngoài).
4. Cá nhân lập 01 bộ hồ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải.
a) Trường hợp nộp hồ trực tiếp người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại
quan cấp giấy phép lái xe khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe phải
xuất trình bản chính các hồ nêu trên để đối chiếu, trừ các giấy tờ quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp nộp hồ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nhân
khai theo hướng dẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp
của nội dung đã khai; khi nhận giấy phép lái xe, phải nộp lại giấy phép lái xe
để lưu hồ sơ.
Điều 47. Điều kiện, th tục đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc
phòng cấp
1. Điều kiện đổi giấy phép lái xe
a) Người giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ
trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng
lao động trong các doanh nghiệp quốc phòng…), nếu nhu cầu được đổi giấy
phép lái xe;
b) Giấy phép lái xe quân sự hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác
nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải hiệu lực lái các
hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Fx được đổi sang giấy phép lái
xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp.
2. Không đổi giấy phép lái xe quân sự quá thời hạn sử dụng theo quy định,
bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc
sự khác biệt về nhận dạng.
3. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Khi
đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại
quan cấp giấy phép lái xe phải xuất trình bản chính các hồ nêu trên (trừ
các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Hồ bao gồm:
47
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVIII
ban hành kèm theo Thông này.
b) Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong Quân đội do Thủ trưởng cấp Trung
đoàn trở lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc phòng:
Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06 tháng
tính từ ngày cấpthẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký;
c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do sở y tế thẩm quyền cấp theo
quy định;
d) Bn sao giy phép lái xe quân sn thi hn s dng.
4. Trường hp phát hiện nghi vn, quan cp đổi giấy phép lái xe
văn bn đề ngh Cc Xe - Máy thuc B Quc phòng xác minh.
5. Hồ đổi giấy phép lái xe quân sự hồ gốc gồm các tài liệu ghi
khoản 1 khoản 2 Điều này giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao
cho người lái xe tự bảo quản.
Điều 48. Điều kiện, thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cp
1. Điều kiện đổi giấy phép lái xe
a) Ngườigiấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm
1995, còn thời hạn sử dụng, khi thôi không tiếp tục phục vụ trong ngành Công an
(xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong Công an
nhân dân), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
b) Người giấy phép lái xe của ngành Công an cấp trước ngày 01
tháng 8 năm 1995 bị hỏng nhu cầu đổi, tên trong sổ lưu được xét đổi giấy
phép lái xe mới;
2. Không đổi giấy phép lái xe do ngành công an cấp quá thời hạn sử dụng
theo quy định, bị tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy
phép lái xe hoặcsự khác biệt về nhận dạng.
3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cp trước ngày 01
tháng 8 năm 1995:
Người lái xe lập 01 b h sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vn tải. H
bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVIII
ban hành kèm theo Thông này;
b) Hồ gc (nếu có);
c) Giấy khám sức khe ca người lái xe do s y tế thẩm quyền cp
theo quy định;
48
d) Khi đến thực hin thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp
nh trực tiếp tại quan cấp giấy phép lái xe phi xuất trình bản chính các hồ
nêu trên (trc bản chính đã gi) để đối chiếu.
4. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cp t ngày 01 tháng 8
năm 1995:
Người lái xe lập 01 b h sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vn tải. H
bao gồm:
a) Đơn đ nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVIII
ban hành kèm theo Thông này;
b) Bn sao giy phép i xe; Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ
hưu của cp thm quyền hoặc bản sao Quyết đnh của cp thẩm quyền v
vic thôi không tiếp tục phc v trong lc lượng Công an xã hoc bn sao Quyết
định chm dứt hp đồng lao động và quyết định tuyển dng hoặc hp đồng lao
động t 12 tháng tr lên của các đơn vị trong Công an nhân dân;
c) Giấy khám sức khe ca người lái xe do s y tế thẩm quyền cp
theo quy định;
d) Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phi chp
nh trực tiếp tại quan cấp giấy phép lái xe và phi xuất trình bản chính giy t
quy định ti đim b khon này (tr các bản chính đã gi) để đối chiếu;
đ) Hồ đổi giấy phép lái xe Công an h gốc, gm tài liu ghi
điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã đưc ct góc,
giao cho ngườii xe t bo qun.
5. Hồ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cp cho học viên h dân
sự các trường Công an nhân dân trước ngày 31 tháng 7 năm 2020:
Người lái xe lập 01 b h sơ, gửi trực tiếp đến Sở Giao thông vận tải. H
bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại các điểm a, c và d khon 2 Điều này;
b) Bn sao Quyết định công nhận tốt nghiệp của các Trường, Hc vin
trong Công an nhân dân;
c) Hồ sơ gốc do ngành Công an cp, gm: Đơn đề nghị sát hch, cấp, đổi
giấy phép lái xe xác nhn của th trưởng đơn vị nơi công tác; Giấy Chứng
nhận sức khỏe ca người lái xe; Chng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái
xe; Biên bản tng hợp kết qu sát hạch lái xe;
d) Khi đến thc hin th tc đi giy phép lái xe, ngưi lái xe phi chp nh
trc tiếp ti cơ quan cp giy phép i xe và phi xut tnh bn cnh các h sơ u
trên để đối chiếu, tr c giy t quy định ti đim a, đim c khon 2 Điu này;
49
đ) Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp hồ gc, gm tài
liu ghi điểm a điểm b khoản 3 Điều này giấy phép lái xe do ngành
Công an cp đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.
6. Trường hp phát hin nghi vn, cơ quan cp đổi giy phép lái xe
văn bn đề ngh Cục Cnh sát giao thông thuc B Công an hoc S Giao thông
vn ti qun lý giy phép lái xe xác minh.
Điều 49. Điều kiện, thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước
ngoài
1. Điều kiện đổi giấy phép lái xe
a) Người nước ngoài trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, giấy chứng
minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ trú, thẻ lưu
trú, thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, giấy phép lái xe quốc gia
còn thời hạn sử dụng, nếu nhu cầu lái xe Việt Nam được xét đổi sang giấy
phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
b) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian trú, học
tập, làm việc nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe quốc gia, còn
thời hạn sử dụng, nếu nhu cầu lái xe Việt Nam được xét đổi sang giấy phép
lái xe tương ứng của Việt Nam.
2. Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc
tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng theo quy định, bị tẩy xóa,
rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc sự khác
biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do quan thẩm quyền
cấp; Người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước
ngoài dưới 03 tháng thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái
xe của nước cấp giấy phép lái xe.
3. Người lái xe lp 01 b hồ sơ, gửi trc tiếp đến S Giao thông vn ti
(nơi đăng trú, lưu trú, tm trú hoặc thưng trú. H sơ bao gm:
a) Đơn đ ngh đổi giấy phép lái xe (đối vi người Việt Nam theo mẫu
quy định ti Phụ lục XXXVIII ban hành kèm theo Thông tư này, đối với người
nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lc XXXIX ban hành kèm theo Thông
này);
b) Bn dch giy phép i xe nước ngi ra tiếng Vit được bo chng cht
lưng dch thut ca cơ quan Công chng hoc Đi s quán, Lãnh s qn ti Vit
Nam người dch làm vic, đóng du giáp lai vi bn sao giy phép lái xe; đối
vi người Vit Nam xut tnh hp pp hóa lãnh s giy pp lái xe hoc bng lái
xe ca nưc ngoài theo quy định ca pháp lut v chng nhn nh s, hp pháp
a nh s, tr các trưng hp đưc min tr theo quy đnh ca pháp lut;
c) Giấy khám sức khe ca người lái xe do s y tế thẩm quyền cp
theo quy định (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong
50
thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
d) Bản sao th tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chng minh thư ngoi
giao hoặc chứng minh t công vụ.
4. Khi đến thực hiện th tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phi chụp nh
trực tiếp ti cơ quan cấp giấy phép lái xe phải xuất trình bn chính các h
nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
5. Hồ đổi giấy phép lái xe do quan đổi giấy phép lái xe giao cho người
lái xe quản hồ gốc, gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này giấy
phép lái xe nước ngoài. Hồ đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài không
thường trú tại Việt Nam do quan đổi giấy phép lái xe lưu trữ 01 năm, gồm các
tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trường hp phát hin nghi vấn v việc nhập cnh, trú ca người
nước ngoài tại Việt Nam, quan cấp đổi giấy phép lái xe văn bản đ ngh
Bộ Ngoại giao, Cc Quản Xuất nhập cảnh thuc Bộ Công an, Phòng Qun
xuất nhp Cnh thuc Công an tỉnh, thành ph trực thuc Trung ương xác
minh.
7. Thời hạn sử dụnghạng xe được phép điều khiển:
a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài
phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với
thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy
định của giấy phép lái xe Việt Nam;
b) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng
xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng
của Việt Nam.
Điều 50. Điều kiện, thủ tục đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước
ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam
1. Điều kiện đổi giấy phép lái xe
Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng nước ngoài vào Việt Nam, giấy
phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu nhu cầu lái xe Việt Nam được
xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
2. Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe quốc
tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng theo quy định, bị tẩy xóa,
rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc sự khác
biệt về nhận dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do quan thẩm quyền
cấp.
3. Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc
qua đường bưu chính. Hồ bao gồm:
51
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lc XXXIX
ban hành kèm theo Thông này;
b) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất
lượng dịch thuật của quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt
Nam người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái xe;
trường hợp phát hiện có nghi vấn, quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề
nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam
xác minh;
c) Bản sao chứng thực danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an hoặc
bản sao hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên ảnh người được cấp, thời hạn
sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam;
d) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền ảnh màu xanh, kiểu chứng minh nhân dân
hoặc thẻ căn cước công dân.
4. Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại quan tiếp nhận hồ . Khi
đến nhận giấy phép lái xe, người lái xe xuất trình bản chính các hồ nêu trên (trừ
các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
5. quan quản cấp giấy phép lái xe phải ghi vào hồ quản giấy
phép lái xe đổi 01 (một) lần.
6. Thời hạn sử dụnghạng xe được phép điều khiển:
a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nước
ngoài lái xe đăng nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch
Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhưng không vượt quá thời hạn
quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
b) Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng
xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng
của Việt Nam;
c) Đối với khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam chưa điều kiện
xuất trình hộ chiếugiấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể
căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an bản dịch giấy phép lái
xe (kèm theo bản sao giấy phép lái xe nước ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho
số người đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào
Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu.
Phần III
CẤP, SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
Chương I
CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
Điều 51. Sở Giao thông vận tải
52
1. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tảihướng dẫn
của Cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ cấp IDP.
2. Triển khai thực hiện dịch vụ công về cấp IDP.
Điều 52. Cục Đường bộ Việt Nam
Chỉ đạo tổ chức thực hiện cấp IDP trong phạm vi cả nước:
1. Triển khai hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các Sở Giao thông
vận tải thực hiện dịch vụ công về cấp IDP;
2. Kiểm tra về nghiệp vụ cấp IDP đối với Sở Giao thông vận tải theo quy
định.
Điều 53. Mẫu giấy phép lái xe quốc tế
1. IDP một quyển skích thước A6 (148 mm x 105 mm), hiệu
bảo mật, bìa màu xám, những trang giấy bên trong màu trắng theo mẫu quy định
tại Phụ lc XXXX ban hành kèm theo Thông này.
2. Trang 1 (trang bìa) ghi thông tin bản của IDP được in song ngữ tiếng
Việt tiếng Anh; trang 2 quy định về phạm vi s dụng IDP in song ngữ tiếng
Việt tiếng Anh, trang 3 quy định phần khai về người lái xe phân hạng IDP
in bằng tiếng Việt, trang 4 để trống, trang 5 quy định phần khai về người lái xe và
phân hạng IDP in bằng tiếng Anh, trang 6 quy định phần khai về người lái xe
phân hạng IDP in bằng tiếng Nga, trang 7 quy định phần khai về người lái xe
phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha, trang 8 quy định phần khai về người
lái xe phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp, trang 9 quy định hạng xe được điều
khiển in bằng tiếng Pháp.
3. Số IDP gồm hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam đối với giao thông
quốc tế là VN và 12 chữ số sau là số giấy phép lái xe quốc gia.
Điều 54. Hạng xe điều khiển của giấy phép lái xe quốc tế
Hạng xe được phép điều khiển của IDP tương ứng với các hạng xe của giấy
phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp quy định tại Mẫu số 01 Phụ lc XXXXI
ban hành kèm theo Thông này.
Điều 55. Điều kiện, Thủ tục cấp giấy phép lái xe quốc tế
1. Điều kiện cấp giấy phép lái xe quốc tế
Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn
giao thông.
2. Trường hợp người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc
thẻ tạm trú tại Việt Nam, giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng:
53
a) Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp IDP quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXXII ban hành kèm theo Thông này trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến đến Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.
b) Trình tự cấp IDP:
nhân khi nộp đơn trực tiếp tại Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao
thông vận tải, phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam
cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) để thực hiện kiểm tra tính
chính xác, hợp pháp của việc cấp IDP và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi
được tiếp nhận hồ theo quy định; khi nộp đơn qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến, nhân khai theo hướng dẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,
tính hợp pháp của nội dung đã kê khai, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí thông
qua chức năng thanh toán lệ phí của hệ thống dịch vụ công trực tuyếnnộp phí
sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của nhân. Trường hợp đơn đề nghị không
đúng theo quy định, quan tiếp nhận đơn trách nhiệm thông báo trực tiếp
hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần
bổ sung hoặc sửa đổi cho nhân trong thời hạn 02 ngày lam việc, kể từ ngày tiếp
nhận đơn;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp
IDP đúng theo quy định, Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải
thực hiện việc cấp IDP cho cá nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời
nêu rõ lý do.
3. Trường hợp người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc
thẻ tạm trú tại Việt Nam, giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia thành
viên của điều ước quốc tếnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng
a) Hồ cấp IDP:
Đơn đề nghị cấp IDP quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXXII ban
hành kèm theo Thông này;
Bn dch giy phép i xe nước ngi ra tiếng Vit đưc bo chng cht
lưng dch thut ca cơ quan Công chng hoc Đại s quán, Lãnh s qn ti Vit
Nam ngưi dch làm vic, đóng du giáp lai vi bn sao giy phép i xe;
Bản sao th tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chng minh thư ngoi giao
hoặc chứng minh t công v đối với người nước ngoài.
b) Trình tự cấp IDP:
nhân khi nộp 01 bộ hồ quy định tại điểm a khoản này trực tiếp tại Cục
Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, phải xuất trình bản chính giấy
phép lái xe quốc gia do do các quốc gia thành viên của điều ước quốc tế
nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên cấp, hộ chiếu, thẻ thường
54
trú hoặc tạm trú (đối với người nước ngoài) để thực hiện kiểm tra tính chính xác,
hợp pháp của việc cấp IDP phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ theo quy định. Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định,
quan tiếp nhận hồ có trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những
nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận đơn;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp
IDP đúng theo quy định, Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải
thực hiện việc cấp IDP cho cá nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời
nêu rõ lý do.
3. Trường hợp IDP bị mất hoặc hỏng, nhân lập đơn đề nghị cấp lại
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Không cấp IDP đối với các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa, hỏng không còn đủ các thông tin
cần thiết hoặcsự khác biệt về nhận dạng;
b) Giấy phép lái xe quốc gia không do quan thẩm quyền cấp theo quy
định.
5. Trường hợp phát hiện nhân có hành vi gian dối để được cấp IDP, tẩy
xóa hoặc làm sai lệch thông tin trên IDP được cấp, ngoài việc bị quan cấp IDP
ra quyết định thu hồi IDP, nhân đó còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và không được cấp IDP trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bị phát hiện hành vi vi
phạm.
Điều 56. Quy trình cấp, quảngiấy phép lái xe quốc tế
1. Sở Giao thông vận tải: Tiếp nhận hồ thực hiện các quy trình cấp
giấy phép lái xe quốc tế trên hệ thống thông tin quản giấy phép lái xe; kiểm tra,
cập nhật, xác thực hồ điện tử vào hệ thống thông tin giấy phép lái xe; xác thực
chữsố của ngườithẩm quyền ký trên các hồ điện tử cấp giấy phép lái xe
quốc tế thực hiện quy trình in giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra chất lượng giấy
phép lái xe sau khi in và đồng bộ dữ liệu vào hệ thống thông tin quản giấy phép
lái xe.
2. Cục Đường bộ Việt Nam:
a) Tiếp nhận dữ liệu giấy phép lái xe quốc tế đã được các Sở Giao thông
vận tải đồng bộ vào hệ thống thông tin quản giấy phép lái xe để tổ chức quản
lý và sử dụng dữ liệu theo quy định;
b) Trường hợp tiếp nhận hồ đề nghị cấp giấy phép lái xe quốc tế của
nhân, thì thực hiện như quy trình tại khoản 1 Điều này.
Chương II
55
SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
Điều 57. Sử dụng giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp theo Công
ước về giao thông đường bộ năm 1968
IDP do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.
Điều 58. Sử dụng giấy phép lái xe theo Hiệp định giữa Chính phủ nước
Việt Nam và Chính phủ nước Đại hàn Dân quốc về công nhận lẫn nhau giấy
phép lái xe quốc tế
1. Tại Việt Nam:
a) Công dân Hàn Quốc mang Giấy phép lái xe quốc tế hạng A do Hàn Quốc
cấp được phép điều khiển phương tiện giới phù hợp với hạng trên Giấy phép
lái xe quốc tế đó;
b) Công dân Hàn Quốc mang giấy phép lái xe quốc tế thuộc các hạng khác
do Hàn Quốc cấp được phép điều khiển phương tiện giới hạng B theo giấy phép
lái xe quốc tế đó.
2. Tại Hàn Quốc:
a) Công dân Việt Nam mang giấy phép lái xe quốc tế hạng A, A1 hoặc B1
do Việt Nam cấp được phép điều khiển phương tiện giới phù hợp với hạng trên
giấy phép lái xe quốc tế đó;
b) Công dân Việt Nam mang giấy phép lái xe quốc tế thuộc các hạng khác
do Việt Nam cấp được phép điều khiển phương tiện giới theo hạng trên giấy
phép lái xe quốc tế đó.
3. Công dân của một nước giấy phép lái xe quốc tế hợp lệ quy định tại
khoản 1 khoản 2 Điều này được phép điều khiển phương tiện giao thông
giới trong lãnh thổ của nước kia trong thời hạn tối đa một (01) năm kể từ ngày
nhập cảnh vào lãnh thổ nước đó.
4. Công dân có giấy phép lái xe quốc tế còn hiệu lực được xuất trình với
các giấy phép lái xe quốc gia tương ứng do một Bên cấp khi điều khiển phương
tiện trong lãnh thổ của nước kia phải chấp hành theo pháp luật quốc gia của nước
đó.
5. quan thẩm quyền mỗi Bên thể tước quyền sử dụng giấy phép
lái xe quốc tế của người lái xe trong lãnh thổ của nước mình nếu người lái xe đó
vi phạm các quy định trong lãnh thổ của nước mình theo pháp luật quốc gia
của Bên đó phải tước giấy phép của người vi phạm.
a) Tước giữ giấy phép lái xe quốc tế cho đến khi hết thời hạn tước quyền
sử dụng theo pháp luật quốc gia của Bên đó hoặc cho đến khi người lái xe rời khỏi
lãnh thổ nước mình, tùy theo thời hạn nào sớm hơn;
b) Điền vào chỗ trống ghi nhận vi phạm (xác nhận) trên giấy phép lái xe
quốc tế thông báo giấy phép lái xe quốc tế không còn hiệu lực trên lãnh thổ nước
mình trong thời hạn tước quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Phần IV
56
ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY
CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chương I
ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU
KHIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Muc 1.
QUẢNHOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP
LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 59. Sở Giao thông vận tải
1. Cấpquảnviệc sử dụng phôi Chứng chỉ theo quy định.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, tổng hợp công tác bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương theo quy định.
3. Báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam về nhu cầu phôi Chứng chỉ theo mẫu
quy định tại Phụ lục XXXXIII ban hành kèm theo Thông này.
4. Thực hiện tiếp nhận, rà soát, kiểm tra và thông báo danh sách sở bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đủ hoặc không đủ điều kiện
hoạt động trên địa bàn quản lý trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận
tải.
Điều 60. Cục Đường bộ việt Nam
1. In, phát hành thống nhất quản việc sử dụng phôi Chứng chỉ trong
phạm vi cả nước.
2. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ trong phạm vi cả nước báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo
quy định.
Mục 2.
QUẢNĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 61. Tiêu chuẩn của sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ
1. sở đào tạo lái xe ô tô.
2. sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Phòng học luật giao thông đường bộ đủ tài liệu giảng dạy, sa hình và
hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ theo quy định;
b) Giáo viên giảng dạy phải trình độ trung cấp trở lên, Chứng chỉ
phạmgiấy phép lái xe ô tô.
57
Điều 62. Trách nhiệm của sở bồi dưỡng
1. Tuyển sinh bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
theo chương trình quy định tại Thông này.
2. Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
với Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXXIV ban hành kèm
theo Thông này.
3. Lập Sổ quản cấp Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXXV ban hành kèm theo Thông này;
4. Báo cáo công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
cấp Chứng chỉ với Sở Giao thông vận tải theo nội dung sau:
a) Kết quả bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp
Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
này;
b) Việc sử dụng phôi Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXXVI
ban hành kèm theo Thông này;
c) Thu và sử dụng học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
5. sở bồi dưỡng phải thông báo phương án hoạt động đến Sở Giao thông
vận tải tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ
đúng phương án hoạt động đào tạo đã đăng theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXXVII ban hành kèm theo Thông này.
Điều 63. Điều kiệnHồ học
1. Điều kiện: Người học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ đủ tuổisức khỏe theo quy định của pháp luật.
2. Hồ học
nhân nộp 01 bộ hồ tại sở được phép bồi dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ. Hồ gồm:
a) Đơn đề nghị học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXXVIII ban hành kèm theo Thông này;
b) 03 ảnh màu kích thước 2x3cm chụp không quá 06 tháng, kiểu căn cước.
Điu 64. Chương trình đào to kiến thc pháp lut v giao thông đường b
TT
Nội dung chương trình
Số giờ
1
Pháp luật về giao thông đường bộ
12
2
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
5
3
Quy định về tốc độ khoảng cách an toàn của xe giới,
xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ
3
58
4
Quy định về xử vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ.
4
5
Quy định về cấp đăng ký, biển số; kiểm định xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông đường bộ
3
6
Ôn tậpkiểm tra
5
Tổng thời gian đào tạo
32
Điều 65. Tổ chức đào tạo pháp luật về giao thông đường bộ cho người
điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
1. Báo cáo mở khóa đào tạo: sở đào tạo pháp luật về giao thông đường
bộ tiếp nhận hồ của nhân đảm bảo yêu cầu về điều kiện theo quy định tại
điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
báo cáo Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXXIV ban hành
kèm theo Thông này để theo dõi quản lý.
2. Căn cứ Chương trình đào tạo quy định tại Điều 64 Thông này xây dựng
giáo trình và nội dung chi tiết chương trình đào tạo.
3. Tổ chức kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông
đường bộ cho người học đạt yêu cầu lập biên bản kết quả kiểm tra bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXXIX ban hành kèm theo Thông này. Trường hợp chưa đạt yêu cầu sẽ được
tổ chức kiểm tra lại sau 07 ngày.
Điều 66. Lưu trữ hồ kết quả kiểm tra
1. sở đào tạo
a) Báo cáo mở lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
b) Danh sách thí sinh tham dự kiểm tra;
d) Quyết định tổ chức kiểm tra;
đ) Sổ cấp chứng chỉ.
2. Sở Giao thông vận tải
Lưu trữ hồ các tài liệu liên quan đến công tác đào tạo, kiểm tra
cấp Chứng chỉ.
3. Việc huỷ tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
Chương II
59
CẤP, ĐỔI VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP
LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE
MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 67. Cấp mới Chứng chỉ
Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra, thủ trưởng sở đào
tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp Chứng chỉ
cho người học.
Điều 68. Đổi Chứng chỉ
1. Người Chứng chỉ bị hỏng hoặcsự sai lệch về thông tin tên trong
hồ lưu trữ tại nơi cấp Chứng chỉ sẽ được đổi theo số hiệu Chứng chỉ đã cấp.
2. Hồ đề nghị đổi, bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại Chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXXXX ban hành kèm theo Thông này;
b) 03 ảnh màu kích thước 2x3cm chụp không quá 06 tháng, kiểu căn cước.
3. Trình tự thực hiện:
a) nhận nộp 01 bộ hồ quy định tại khoản 2 Điều này đến sở đào
tạo đã cấp Chứng chỉ; Trường hợp sở đào tạo đã cấp Chứng chỉ không còn hoạt
động, thì nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi quản sở cấp Chứng chỉ.
b) Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Thủ trưởng
sở đào tạo hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải đổi Chứng chỉ.
Điều 69. Cấp lại Chứng chỉ
1. NgườiChứng chỉ bị mấttên trong hồ lưu trữ tại nơi cấp Chứng
chỉ sẽ được cấp lại theo số hiệu Chứng chỉ đã cấp.
2. Hồ cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 68.
3. Trình tự thực hiện:
a) nhân nộp 01 bộ hồ đến sở đào tạo đã cấp Chứng chỉ; Trường
hợp sở đào tạo đã cấp Chứng chỉ không còn hoạt động, thì nộp tại Sở Giao
thông vận tải nơi quản sở cấp Chứng chỉ.
b) Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Thủ trưởng
sở đào tạo hoặc Sở Giao thông vận tải cấp lại Chứng chỉ.
Điều 70. Thu hồi Chứng chỉ
1. NgườiChứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp:
60
a) Người được cấp Chứng chỉ không đủ điều kiện về sức khỏe theo kết luận
của sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Chứng chỉ được cấp sai quy định;
c) Người được cấp Chứng chỉ tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin.
2. Trình tự thu hồi
sở đào tạo hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc thu hồi theo trình
tự sau:
a) Thủ trưởng quan thẩm quyền cấp Chng ch ra quyết định thu
hồihủy b chứng chỉ. Ni dung ca quyết định nêu rõ lý do thu hồihủy b;
b) Trong thi hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu
hồi chứng chỉ, người lái xe phi nộp chng ch b thu hồi đến quan thu hồi
chng ch và cơ quan thẩm quyền cấp chng ch có trách nhiệm thu hồi chứng
chỉ đã cp và hủy bỏ theo quy định;
c) Trường hp quan thẩm quyền cấp giấy phép lái xe đã sáp nhp,
chia, tách, giải thể, hết thẩm quyền cấp thì quan thẩm quyền thu hồi, hy b
chng ch quan đang qun lý sổ gc cấp chng ch.
Điều 71. Quy trình cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ
1. sở đào tạo: tiếp nhận hồ học để được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ (sau đây gọi chứng chỉ) sử dụng hệ
thống thông tin để tạo lập khoá đào tạo; tổ chức đào tạo theo nội dung và chương
trình đào tạo lái xe theo quy định; tổ chức kiểm tra khi kết thúc môn học, tổ chức
xét duyệtra quyết định cấp chứng chỉ cho ngườiđủ điều kiện; xác thực chữ
số của người thẩm quyền ký và in chứng chỉ; kiểm tra chất lượng chứng chỉ
sau khi in và đồng bộ dữ liệu vào hệ thống thông tin theo quy định; trả chứng chỉ
cho người được cấp; lập báo cáo cấp chứng chỉ gửi Sở giao thông vận tải.
2. Sở Giao thông vận tải: quản dữ liệu chứng chỉ gửi báo cáo Cục
Đường bộ Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Thông này.
3. Cục Đường bộ Việt Nam: Tiếp nhận, quản dữ liệu Chứng chỉ trên hệ
thống thông tin và dữ liệu do Sở Giao thông vận tải báo cáo.
Phần V
HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤP
PHÉP LÁI XE, CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chương I
QUẢNHỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 72. Yêu cầu chung
61
1. Hệ thống thông tin đào tạo lái xe, gồm:
a) Quản các nội dung tối thiểu sau: khóa đào tạo, địa điểm đào tạo, thời
gian hoàn thành khóa học, chi tiết quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, thông tin các
kỳkết quả sát hạch từng kỳ của từng học viên;
b) Lập, quản lý, cung cấp cho Sở Giao thông vận tải, các quan chức năng
(khi yêu cầu): báo cáo đăng sát hạch (báo cáo 1), báo cáo thí sinh dự sát
hạch (báo cáo 2), báo cáo chi tiết quá trình đào tạo của người họccác báo cáo
khác liên quan đến quá trình đào tạo lái xe theo quy định tại Điều 4 Thông này;
c) Lưu trữ chính xác, đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 10 Điều 9
Thông này;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan theo giao
thức truyền dữ liệu do Cục Đường bộ Việt Nam công bố công khai trên Trang
Thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
2. Hệ thống thông tin sát hạch lái xe
a) Chia sẻ sở đào tạo để quản lý, lập danh sách sát hạch cho các thí sinh
vắng, trượt của kỳ sát hạch trước;
b) Đảm bảo chia sẻ ngay dữ liệu giám sát hoạt động sát hạch cho quan
quản đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe quan quản về trật tự, an
toàn giao thông đường bộ địa phương để giám sát;
c) Hệ thống thông tin sát hạch lái xe sử dụng phần mềm sát hạchthuyết,
phần mềm sát hạchphỏng các tình huống giao thông theo quy định tại khoản
1 Điều 23 Thông này; phần mềm sát hạch lái xe trong hình, sát hạch lái xe trên
đường theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe
giới đường bộ để thực hiện sát hạch lái xe theo quy định;
d) Tiếp nhận dữ liệu thí sinh dự sát hạch (báo cáo 2), thực hiện kỳ sát hạch
lái xe, tổng hợp kết quả để cấp giấy phép lái xe và quản lý, giám sát thông tin kết
quả sát hạch theo quy định;
đ) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan theo giao
thức truyền dữ liệu do Cục Đường bộ Việt Nam công bố công khai trên Trang
Thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Hệ thống thông tin cấp giấy phép lái xe được cài đặt tại sở đào tạo,
trung tâm sát hạch, Sở Giao thông vận tảiCục Đường bộ Việt Nam.
a) Quảnđầy đủ các thông tin giấy phép lái xe;
b) Tiếp nhận thông tin từ hệ thống quản sát hạch lái xe, thực hiện cấp
mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái xe theo quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 43,
Điều 44 Thông này;
c) Thực hiện đổi giấy phép lái xe cho Người nước ngoài hoặc người Việt
Nam trú nước ngoài có nhu cầu lái xe Việt Nam theo quy định tại khoản 7
Điều 39, Điều 49, Điều 50 Thông này;
62
d) Thực hiện đổi giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp, đổi giấy
phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, đổi giấy phép lái xe do ngành Công
an cp, đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài và đổi giấy phép lái
xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào
Việt Nam theo quy định tại các Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 Điều 50
Thông này;
đ) Thực hiện cấp giấy phép lái xe quốc tế theo quy định tại Điều 55 Thông
này;
e) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công
của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện các thủ tục hành chính
liên quan đến quảngiấy phép lái xe và giấy phép lái xe quốc tế.
g) Lập, quản các báo cáo về giấy phép lái xe theo đúng các quy định tại
Điều 4 Thông này;
h) Lưu trữ chính xác, đầy đủ thông tin theo quy định;
i) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan theo giao
thức truyền dữ liệu do Cục Đường bộ Việt Nam công bố công khai trên Trang
Thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam.
4. Hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ xe, gồm.
a) Quản các nội dung tối thiểu sau: Họ tên, ngày tháng năm sinh, khóa
đào tạo, địa điểm đào tạo, thời gian hoàn thành khóa học, chi tiết quá trình đào
tạo, kết quả đào tạokết quả kiểm tra cấp chứng chỉ của của từng học viên;
b) Tạo lập khoá đào tạo, in chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 71 Thông này;
c) Lập, quản lý, cung cấp cho Sở Giao thông vận tải, các quan chức năng
khi có yêu cầu báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông này;
d) Lưu trữ chính xác, đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 66
Thông này.
đ) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan theo quy
định.
5. Dữ liệu từ hệ thống thông tin được khai thác, sử dụng để phục vụ cho
công tác quản đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ; phục vụ công tác giám sát; công tác thanh
tra, kiểm tra, xử vi phạm; phục vụ công tác tích hợp, chia sẻ với các hệ thống
thông tin khác theo quy định của pháp luật.
Điều 73. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam
1. Xây dng, nâng cp duy t hot động ca h H thng tng tin giy
phépi xe; h thng qun thi gian và quãng đường hc thc hành lái xe; h
thng dch v công trc tuyến toàn tnh đổi giy phép lái xe do nnh giao
thông vn ti cp trên cng dch v công quc gia; h thng dch v công trc
63
tuyến tn trình cp, cp li giy phép lái xe quc tế; tích hp, chia s d liu
giy pp lái xe vi các h thng thông tin, cơ s d liu ca các cơ quan, t
chc có nhu cu khai tc theo quy đnh.
2. Chuyển giao, hướng dẫn các phần mềm trong hệ thống thông tin quản
đào tạo lái xe, phần mềm sát hạch thuyết, phần mềm sát hạch phỏng các
tình huống giao thông, phần mềm quản giấy phép lái xe để cài đặt tại các Sở
Giao thông vận tải, sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe theo quy định.
3. Vn hành hoc thuê đơn v có năng lc đ vn hành h thng thông
tin đào to, sát hch, cp giy phép lái xe.
4. Tiếp nhận dữ liệu cấp, đổi giấy phép lái xe từ các Sở Giao thông vận tải
trực tiếp quản hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương để xác thực
đồng bộ vào sở dữ liệu giấy phép lái xe đặt tại Cục Đường bộ Việt Nam.
5. Cung cấp tài khoản để các Sở Giao thông vận tải, các sở đào tạo đăng
nhập, truyền dữ liệu và khai thác dữ liệu trên phần mềm hệ thống thông tin DAT
của Cục Đường bộ Việt Nam.
6. Ban nh quy chế đảm bo an toàn an ninh tng tin, quy chế s dng phn.
7. Thc hin chc năng qun tr h thng thông tin giy phép lái xe:
cng thông tin đin t, phân quyn tài khon s dng trong h thng, sao lưu
d liu đm bo an toàn d liu cho h thng thông tin giy phép lái xe.
8. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác liên quan đến quản giấy
phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải giao.
Điều 74. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống
mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin đặt tại Sở Giao thông vận tải.
2. Vn hành hoc thuê đơn v có năng lc đ vn hành h thng thông
tin đào to, sát hch, cp giy phép lái xe ti đa phương theo quy đnh.
3. Tiếp nhận, tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm đối với hệ thống phần
mềm ứng dụng trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại địa phương do Cục
Đường bộ Việt Nam chuyển giao.
a) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin đào tạo lái xe để tiếp
nhận báo cáo 1, báo cáo 2; kiểm tra đối chiếu các thông tin người học lái xe, quá
trình đào tạo, kết quả đào tạo để chuẩn bị kỳ sát hạch theo quy định;
b) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin sát hạch lái xe để thực
hiện sát hạch lái xe, tổng hợp kết quả làm sở cấp, cấp lại giấy phép lái xe theo
quy định;
c) Sử dụng các phần mềm trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe để cập
nhật, xử lý, khai thác, xác thực đồng bộ dữ liệu quản giấy phép lái xe;
thực hiệnsố để cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe theo quy định.
64
4. Sử dụng dữ liệu trên hệ thống thông tin được cài đặt, chuyển giao tại Sở
Giao thông vận tải, Trung tâm sát hạch lái xe, sở đào tạo để phục vụ công tác
thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin cho các đơn vị chức năng (khi yêu
cầu).
5. Tiếp nhận, tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm đối với hệ thống phần
mềm ứng dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin tại địa phương do Cục Đường bộ
Việt Nam chuyển giao về quản Chng ch bi dưng kiến thc pháp lut v
giao thông đưng b.
6. Ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin, quy chế sử dụng
phần cứng, phần mềm, tài khoản để đảm bảo sử dụng hệ thống thông tin an toàn,
hiệu quả.
7. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các hồ điện tử đã
gửi hoặc truyền dữ liệu về Cục Đường bộ Việt Nam.
8. Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác liên quan đến quản giấy
phép lái xe do Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giao.
Điều 75. Trách nhiệm của sở đào tạo lái xe
1. Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống
mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin đào tạo lái xe đặt tại sở đào tạo lái
xe.
2. Tiếp nhận tổ chức thực hiện hệ thống phần mềm ứng dụng trong hệ
thống thông tin đào tạo lái xe do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao.
a) Đối chiếu, tạo lập, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học
viên, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, báo cáo 1, báo cáo 2 theo quy định;
b) Tiếp nhận thông tin kết quả sát hạch lái xe của học viên đào tạo tại sở
của mình để quản lý và tổ chức cho học viên sát hạch lại theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các hồ điện tử gửi
hoặc truyền dữ liệu đến Sở Giao thông vận tảiCục Đường bộ Việt Nam.
3. Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 78 Thông này.
4. Ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin, quy chế sử dụng
phần cứng, phần mềm, tài khoản để đảm bảo sử dụng hệ thống thông tin an toàn,
hiệu quả.
5. Khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin được cài đặt, chuyển giao tại
sở đào tạo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin cho các
đơn vị chức năng (khi có yêu cầu).
6. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác liên quan đến quản đào tạo
lái xe do Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Sở Giao thông vận tải quản lý giao.
65
Điều 76. Trách nhiệm của Trung tâm sát hạch lái xe
1. Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống
mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin sát hạch lái xe đặt tại Trung tâm sát
hạch lái xe
2. Tiếp nhận tổ chức thực hiện hệ thống phần mềm ứng dụng trong hệ
thống thông tin sát hạch lái xe theo chức năng, quyền hạn do Cục Đường bộ Việt
Nam chuyển giao.
a) Chỉ được cài đặt các phần mềm do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao;
b) Không được can thiệp, lắp đặt các thiết bị, cài đặt các phần mềm làm ảnh
hưởng quá trình sát hạch hoặc làm sai lệch kết quả sát hạch lái xe.
3. Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định.
4. Ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin, quy chế sử dụng
phần cứng, phần mềm, tài khoản để đảm bảo sử dụng hệ thống thông tin an toàn,
hiệu quả.
5. Khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin được cài đặt, chuyển giao tại
trung tâm sát hạch để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin
cho các đơn vị chức năng (khi có yêu cầu).
Điều 77. Trách nhiệm của sở đồi dưỡng kiến thức pháp luật giao
thông đường bộ
1. Đầu tư, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống
mạng truyền số liệu của hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ đặt tại sở đồi dưỡng kiến thức pháp luật giao
thông đường bộ.
2. Tiếp nhận tổ chức thực hiện hệ thống phần mềm ứng dụng trong hệ
thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ
theo chức năng, quyền hạn do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao.
3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các hồ điện tử gửi
hoặc truyền dữ liệu đến Sở Giao thông vận tảiCục Đường bộ Việt Nam.
4. Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 78 Thông này.
5. Ban hành quy chế đảm bảo an toàn an ninh thông tin, quy chế sử dụng
phần cứng, phần mềm, tài khoản để đảm bảo sử dụng hệ thống thông tin an toàn,
hiệu quả.
6. Khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ được cài đặt, chuyển giao tại sở để phục
vụ công tác thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin cho các đơn vị chức năng
(khi có yêu cầu).
Điều 78. Thời gian lưu trữ dữ liệu trên Hệ thống thông tin
Người đứng đầu quan, tổ chức trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc
quản lý tài liệu lưu trữ điện tử theo quy định.
66
1. Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe tại
sở đào tạo lái xe và trưng tâm sát hạch lái xe tối thiểu là 05 năm.
2. Thời gian lưu trữ dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe
tại Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối thiểu
50 năm.
3. Thi gian lưu tr d liu v giy phép lái xe ti Cc Đưng b Vit
Nam ti thiu là 100 năm.
Chương II
KHAI THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Điều 79. Nguyên tắc khai thác
1. Việc khai thác dữ liệu giấy phép lái xe thực hiện theo quy định của pháp
luật về công nghệ thông tin.
2. quan quản hệ thống thông tin giấy phép lái xe quy định tại Điều 73
Điều 74 của Thông này trách nhiệm bảo vệ thông tin, dữ liệu nhân
trong sở dữ liệu giấy phép lái xe trên môi trường mạng theo quy định của pháp
luật về công nghệ thông tin.
3. Các dịch vụ khai thác thông tin dữ liệu giấy phép lái xe được cung cấp
cho quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
Điều 80. Hình thức khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin
1. Khai thác trực tiếp
quan, tổ chức, nhân được khai thác dữ liệu giấy phép lái xe hoặc
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ trực tiếp từ trang
thông tin điện tử giấy phép lái xe (https://www.gplx.gov.vn) theo quy định về cấp
độ bảo mật và phân quyền sử dụng, khai thác dữ liệu giấy phép lái xe hoặc chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ.
2. Khai thác gián tiếp
quan, tổ chức, nhân nhu cầu khai thác dữ liệu giấy phép lái xe
hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ chi tiết, tùy
mức độ bảo mật được cung cấp thông tin lấy từ sở dữ liệu giấy phép lái xe hoặc
sở dữ liệu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ.
a) Các thông tin ghi trên giấy phép lái xe;
b) Trường hợp yêu cầu của quan thẩm quyền, ngoài thông tin in
trên giấy phép lái xe còn được cung cấp thêm thông tin về đào tạo, sát hạch, vi
phạm pháp luật giao thông đường bộ;
c) Các thông tin ghi trên chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông
đường bộ;
d) Trường hợp yêu cầu của quan thẩm quyền, ngoài thông tin in
trên chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ còn được cung
cấp thêm thông tin về đào tạo, kiểm tra, vi phạm pháp luật giao thông đường bộ.
67
Phần VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 81. Hiệu lực thi hành
1. Thông này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Thông này bãi bỏ các Thông số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng
4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,
cấp giấy phép lái xe giới đường bộ; Thông tư s 38/2019/TT-BGTVT ngày 08
tháng 10 năm 2019 ca Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một
s điều Thông số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
giới đường bộ; Thông tư s 01/2021/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2021
ca B trưởng B Giao thông vn ti sửa đổi, bổ sung một số điều Thông
số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế Thông
số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe giới đường bộ; Thông
tư s 04/2022/TT-BGTVT ngày 22 tháng 4 năm 2022 ca B trưởng B Giao
thông vn ti sửa đổi, bổ sung một số điều Thông số 12/2017/TT-BGTVT ngày
15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo,
sát hạch, cấp giấy phép lái xe giới đường bộ; Thông tư s 05/2023/TT-BGTVT
ngày 27 ngày 4 tháng 2023 ca B trưởng B giao thông vn ti sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ, phương tiện người lái, Thông tư s 05/2024/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 3 năm 2024 ca B trưởng B Giao thông vn ti sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ
trợ vận tải đường bộ, phương tiệnngười lái.
Điu 82. Quy định chuyển tiếp
1. Đối vi các khóa đào to đã tuyển sinh trước ngày Thông tư này
hiu lực, các s đào tạo tiếp tục t chc đào to theo quy định tại Thông
tư s 12/2017/TT-BGTVT (đã được sa đổi, b sung ti Thông tư s
38/2019/TT-BGTVT, Thông tư s 01/2021/TT-BGTVT, Thông tư s
04/2022/TT-BGTVT, Thông tư s 05/2023/TT-BGTVT, Thông tư s
05/2024/TT-BGTVT).
2. Ngưi hc i xe đã hoc đang đưc đào to lái xe trưc ngày
01/01/2025 chưa được sát hch, cp giy phép lái xe thì đưc sát hch, cp giy
phép i xe theo quy định ti khon 4 Điu 89 Lut trt t an toàn giao thông
đưng b.
3. Cơ s đào to lái xe gii th hoc b thu hi giy phép đào to lái xe
trưc ngày Thông tưy có hiu lc không thc hin thi hiu thc hin rà st,
tng hp lp danh ch hc viên hin đang qun lý; xây dựng phương án gii
68
quyết quyền lợi đối vi hc viên đang đào to báo cáo v Sở Giao thông vn
tải để theo i, qun theo quy đnh ti đim c khon 22 và đim a khon 23 Điu
9 Thông tưy.
4. Ngưi vng, trưt trong các k t hch đ đưc cp li giy phép lái
xe trưc ngày Thông tư này có hiu lc mà đăng sát hch i xe sau ngày
Thông tư này có hiu lc t được xét duyt sát hch theo quy định ti Tng
tư này.
5. Giy phép i xe theo mu s 01 Ph lc XXXVI Thông tư y áp dng
t ngày thông tư y có hiu lc thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Giy phépi xe theo mu s 02 Ph lc XXXVI Thông tư này áp dng t ngày
01 tng 01 năm 2026.
6. Trường hợp quan có thẩm quyền không thực hiện được xác thực định
danh điện tử của tổ chức hoặc công dân do Hệ thống định danh xác thực điện
tử bị lỗi thì tổ chức, nhân xuất trình một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản
sao giấy đăng kinh doanh, bản sao căn cước công dân, bản sao chứng minh
nhân dân, bản sao hộ chiếu khi thực hiện các thủ tục hành chính.
Điu 83. Chánh Văn phòng B, Chánh Thanh tra B, các V trưởng, Cc
trưởng Cc Đưng b Vit Nam, Gm đốc S Giao tng vn ti và S Giao tng
vn ti - y dng c tnh, thành ph trc thuc Trung ương, Th trưng c cơ
quan, t chc và nn ln quan chu trách nhim thi hành Thông tư này./.
Nơi
n
h
n
:
- N Điều 78;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính ph;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính
ph; - y ban an toàn giao thông quốc gia;
- UBND các tnh, thành phố trực thuộc
TW; - Các Th trưởng B GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bn (Bộ
pháp); - Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính
phủ; - Cổng Thông tin điện tử B
GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí
GTVT;
- Lưu: VT, Vận tải.
KT. BỘ T
R
ƯỞ
N
G
THỨ TRƯỞNG
N
g
u
y
n
Duy Lâm
69

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp, thu hồi giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×