- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/06/2024 13:47 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: /2024/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6
năm 2010;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;
Căn cứ Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP
ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ
giới;
Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ Khoa học công nghệ và Môi trường và Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
DỰ THẢO
2
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô; rơ moóc, sơ mi rơ
moóc được kéo bởi xe ô tô; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người
bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi chung là xe cơ giới).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, đơn vị đăng
kiểm xe cơ giới; không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý, kiểm định
xe phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe cơ giới ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng
để làm cơ sở xây dựng và phê duyệt giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.
Điều 3. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng
Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;
- Báo Giao thông; Tạp chí Giao thông vận tải;
- Lưu: VT, KHCN&MT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Lâm

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức
- Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
- Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm
2010;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông
vận tải;
- Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả;
- Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính
phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;
- Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ
giới;
- Thông tư số 29/2022/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Giao thông vận tải;
- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT ngày 21 tháng 03 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
2
16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGTVT ngày 02 tháng 06 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn
chế;
- Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ;
- Các số liệu khảo sát, thống kê, cơ sở dữ liệu, các tài liệu kỹ thuật của
nhà sản xuất;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các văn bản, quy định hiện hành khác có
liên quan.
3. Gải thích từ ngữ:
Trong Định mức này, các thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành được trích
dẫn từ các tài liệu quy định tại Mục 1 Chương I và một số từ ngữ thường xuyên
được sử dụng trong Định mức này gồm:
- Nhân sự thực hiện công tác kiểm định được quy định tại Nghị định số
139/2018/NĐ-CP và Nghị định số 30/2023/NĐ-CP, bao gồm: Đăng kiểm viên,
Nhân viên nghiệp vụ, Phụ trách bộ phận kiểm định, Lãnh đạo đơn vị đăng kiểm.
- Thiết bị kiểm định được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
đơn vị đăng kiểm xe cơ giới bao gồm:
+ Thiết bị kiểm tra phanh;
+ Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe;
+ Thiết bị phân tích khí xả;
+ Thiết bị đo độ khói;
+ Thiết bị đo âm lượng;
+ Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước;

3
+ Thiết hỗ trợ kiểm tra gầm.
- Mức hao phí vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, dụng cụ lao động: quy
định mức hao phí các loại vật liệu, nhiên liệu, năng lượng để hoàn thành một
đơn vị khối lượng công việc.
- Mức hao phí nhân công: quy định mức hao phí lao động trực tiếp cần
thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.
- Mức hao phí về máy móc, thiết bị: quy định mức hao phí các loại máy
móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.
4. Nội dung định mức
4.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định mức hao phí cần thiết về nhân
công, máy móc, thiết bị, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, dụng cụ lao động để
hoàn thành công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
cơ giới.
4.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới được xác định trên cơ sở các quy định về
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.
4.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới bao gồm: mã hiệu định mức, tên định mức,
đơn vị tính, các bước công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí
định mức trong đó bao gồm: Hao phí vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, dụng cụ
lao động; hao phí nhân công; hao phí phương tiện, máy móc, thiết bị; các hao
phí khác.
5. Hướng dẫn áp dụng định mức
- Các định mức được áp dụng cho công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.
- Trường hợp các xe kiểm định lại: các hao phí định mức mỗi công đoạn
kiểm định lại được nhân với hệ số k=0,2.
- Định mức chưa bao gồm hao phí vật liệu Phôi Giấy chứng nhận kiểm
định và Tem kiểm định.
6. Danh mục định mức
Stt
Mã hiệu
định mức
Tên định mức kinh tế - kỹ thuật
Số lượng
định mức
I
KĐCG.01
Lập hồ sơ phương tiện miễn kiểm định lần đầu
01
II
KĐCG.02
In lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định
01

4
III
Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới
1
KĐCG.03
Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
và xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có từ 5 trục trở lên;
xe quá khổ quá tải
01
2
KĐCG.04
Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
và xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có 4 trục
01
3
KĐCG.05
Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
và xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có 3 trục
01
4
KĐCG.06
Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
có 2 trục và có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 4000
kg trở lên; xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có 2 trục
01
5
KĐCG.07
Xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
có 2 trục và có khối lượng toàn bộ theo thiết kế dưới 4000
kg
01
6
KĐCG.08
Rơ moóc và sơ mi rơ moóc có từ 3 trục trở lên
01
7
KĐCG.09
Rơ moóc có 2 trục và sơ mi rơ moóc có đến 2 trục
01
8
KĐCG.10
Xe ô tô chở người trên 40 người; xe ô tô chở người
chuyên dùng (trừ xe ô tô chở người chuyên dùng quy định
tại mục thứ 9 mã định mức KĐCG.11) (*)
01
9
KĐCG.11
Xe ô tô chở người từ 25 người đến 40 người; xe ô tô chở
người chuyên dùng cùng kiểu loại với xe chở người có số
người cho phép chở lớn nhất từ 16 người trở xuống (*)
01
10
KĐCG.12
Xe ô tô chở người từ 10 người đến 24 người (*)
01
11
KĐCG.13
Xe ô tô chở người dưới 10 người (*)
01
12
KĐCG.14
Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
01
13
KĐCG.15
Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
01
Ghi chú: (*) Đối với xe chở người cải tạo thành xe chở ít người hơn sẽ được tính
theo xe trước cải tạo có số người cho phép chở lớn nhất.

5
CHƯƠNG II
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Lập hồ sơ phương tiện miễn kiểm định lần đầu
1.1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
- Tra cứu cảnh báo;
- Lập phiếu theo dõi hồ sơ;
- Thu giá dịch vụ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
- Đăng ký kiểm định trên chương trình Quản lý kiểm định.
1.2. Kiểm tra, đối chiếu các thông số kỹ thuật, nhập dữ liệu phương
tiện, duyệt phiếu lập hồ sơ phương tiện:
- In thông số kỹ thuật của xe từ cơ sở dữ liệu sản xuất lắp ráp, nhập khẩu;
- Đối chiếu với các giấy tờ và bản in thông số kỹ thuật;
- Tra cứu dữ liệu biển số, dữ liệu phương tiện (theo số khung, số động cơ)
trên cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Nhập thông tin hành chính của chủ xe, nhập dữ liệu thông số kỹ thuật
của xe cơ giới vào chương trình quản lý kiểm định;
- In, ký Phiếu lập hồ sơ phương tiện.
1.3. In kết quả, trả hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ:
- In Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định;
- Đóng dấu, dán phủ băng keo trên Giấy chứng nhận kiểm định, Tem
kiểm định, photo hồ sơ, in hóa đơn;
- Ghi sổ quản lý, trả hồ sơ, hướng dẫn chủ phương tiện dán Tem kiểm
định theo đúng quy định;
- Lưu trữ hồ sơ kiểm định;
- Lưu trữ hồ sơ phương tiện;
- Lập các sổ quản lý hồ sơ, ấn chỉ; báo cáo.
2. In lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định
2.1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;

6
- Tra cứu cảnh báo;
- Lập phiếu theo dõi hồ sơ;
- Thu giá dịch vụ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
- Đăng ký kiểm định trên chương trình Quản lý kiểm định.
2.2. Kiểm tra, đối chiếu các thông số kỹ thuật, nhập dữ liệu phương
tiện, duyệt phiếu lập hồ sơ phương tiện:
- Tra cứu dữ liệu biển số, dữ liệu phương tiện (theo số khung, số động cơ)
trên cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Đối chiếu thông tin các giấy tờ với thông tin trong hồ sơ;
- Nhập thông tin hành chính của chủ xe, nhập dữ liệu thông số kỹ thuật
của xe cơ giới vào chương trình Quản lý kiểm định (trong trường hợp có sự sai
lệch so với thông tin của xe);
- In phiếu lập hồ sơ phương tiện hoặc in nội dung thay đổi để chuyển hồ
sơ về đơn vị quản lý hồ sơ phương tiện (nếu có).
2.3 In kết quả, trả hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ:
- In lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định;
- Đóng dấu, dán phủ băng keo trên Giấy chứng nhận kiểm định, Tem
kiểm định, đóng dấu mặt sau Tem kiểm định, photo hồ sơ, in hóa đơn;
- Ghi sổ quản lý, trả hồ sơ, hướng dẫn chủ phương tiện dán Tem kiểm
định theo đúng quy định;
- Lưu trữ hồ sơ kiểm định;
- Lưu trữ hồ sơ phương tiện;
- Lập các sổ quản lý hồ sơ, ấn chỉ; báo cáo.
3. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
3.1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; lập phiếu theo dõi hồ sơ; tra cứu, thông báo
cảnh báo; thu giá dịch vụ kiểm định;
- Tra cứu dữ liệu xe cơ giới, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên chương trình
Quản lý kiểm định;
- Đăng ký kiểm định trên chương trình Quản lý kiểm định;
- Chuyển hồ sơ cho bộ phận kiểm định;
- Chụp ảnh xe để in trên Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định,
7
lưu hồ sơ phương tiện.
3.2 Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền:
- Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát:
+ Kiểm tra biển số đăng ký, số khung, số động cơ;
+ Kiểm tra động cơ và các hệ thống liên quan, bình chứa, ống dẫn nhiên
liệu;
+ Kiểm tra bơm chân không, máy nén khí, bình chứa, các van an toàn, van
xả nước, ắc quy;
+ Kiểm tra màu sơn, kiểu loại, kích thước xe, biểu trưng, thông tin kẻ trên
cửa xe, thành xe theo quy định;
+ Kiểm tra bánh xe và bánh xe dự phòng; các cơ cấu chuyên dùng phục
vụ vận chuyển, mâm xoay, chốt kéo, các cơ cấu khóa hãm;
+ Kiểm tra mâm xoay chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ
moóc, búa phá cửa sự cố (nếu có);
+ Kiểm tra các đèn chiếu sáng phía trước bằng thiết bị kiểm tra đèn;
+ Kiểm tra các đèn tín hiệu, đèn kích thước, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi
biển số, thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau, chắn bùn;
+ Kiểm tra xe điện: Kiểm tra hệ thống lưu trữ Pin (RESS), hệ thống quản
lý RESS nếu được trang bị, bộ chuyển đổi điện tử, động cơ và điều khiển thay
đổi, dây điện và đầu nối, động cơ kéo, hệ thống sạc bên ngoài nếu được trang bị/
yêu cầu, bộ phận kết nối đầu sạc trên xe.
- Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên của phương tiện:
+ Kiểm tra tầm nhìn, kính chắn gió, gạt nước, phun nước rửa kính, gương,
camera quan sát phía sau;
+ Kiểm tra các đồng hồ và đèn báo trên bảng điều khiển;
+ Kiểm tra vô lăng lái, trụ lái và trục lái, sự làm việc của trợ lực lái, các
bàn điều khiển: ly hợp, phanh, ga, sự làm việc của ly hợp;
+ Kiểm tra cơ cấu điều khiển hộp số, phanh đỗ;
+ Kiểm tra tay vịn, giá để hàng, khoang hành lý, ghế ngồi (kể cả ghế
người lái), dây đai an toàn, bình chữa cháy;
+ Kiểm tra thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, kích thước thùng hàng; sàn bệ,
khung xương, bậc lên xuống; cửa, khóa cửa và tay nắm cửa, dây dẫn điện (phần
trên).
8
- Công đoạn 3: Kiểm tra hiệu quả phanh và trượt ngang:
+ Kiểm tra trượt ngang của bánh xe dẫn hướng bằng thiết bị kiểm tra trượt
ngang;
+ Kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh chính bằng thiết bị kiểm tra
phanh;
+ Kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh đỗ bằng thiết bị kiểm tra phanh;
+ Kiểm tra sự hoạt động của trang thiết bị phanh khác.
- Công đoạn 4: Kiểm tra môi trường:
+ Kiểm tra độ ồn, còi bằng thiết bị đo âm lượng;
+ Kiểm tra khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC; khí thải
động cơ cháy do nén bằng thiết bị đo khí thải.
- Công đoạn 5: Kiểm tra phần dưới của phương tiện:
+ Kiểm tra khung và các liên kết, móc kéo, dẫn động phanh chính, dẫn
động phanh đỗ, dẫn động ly hợp;
+ Kiểm tra cơ cấu lái, trợ lực lái, các thanh đòn dẫn động lái, khớp cầu và
khớp chuyển hướng, ngõng quay lái, moay ơ bánh xe, bộ phận đàn hồi (nhíp, lò
xo, thanh xoắn); các khớp nối của hệ thống treo bằng thiết bị hỗ trợ kiểm tra
gầm, thiết bị nâng;
+ Kiểm tra hệ thống treo khí, thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế
hành trình, giảm chấn, các đăng, hộp số, cầu xe, hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm
âm, dây dẫn điện (phần dưới).
3.3 Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ:
- Kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm định; soát xét, in và ký phiếu kiểm
định;
- In, ký, đóng dấu thông báo; thông báo hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng
cho chủ xe để sửa chữa khắc phục (nếu có); chuyển hồ sơ cho bộ phận văn
phòng;
- In Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định và trình lãnh đạo ký
duyệt;
- Nhập nội dung không đạt vào trang Web Cảnh báo (đối với trường hợp
xe không đạt);
- Soát xét ký Giấy chứng nhận kiểm định; chuyển hồ sơ cho bộ phận văn
phòng;
9
- Thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định;
- Đóng dấu của đơn vị đăng kiểm vào Giấy chứng nhận kiểm định, mặt
sau của Tem kiểm định, dán phủ băng keo trong lên trang 2 và 3 của Giấy chứng
nhận kiểm định, photo, lưu trữ hồ sơ theo quy định;
- In hóa đơn thu giá dịch vụ kiểm định, lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
- Ghi sổ cấp phát Giấy chứng nhận và Tem kiểm định, trả hóa đơn, Giấy
chứng nhận kiểm định, các giấy tờ liên quan cho chủ xe;
- Dán Tem kiểm định cho xe cơ giới; thu hồi Giấy chứng nhận, Tem kiểm
định cũ để hủy.
4. Kiểm định lại
Đối với xe kiểm định lại: thực hiện đầy đủ các nội dung công việc tại
bước tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định (bước 3.1); bước kiểm tra, in,
trả kết quả, lưu trữ hồ sơ (bước 3.3) và thực hiện kiểm định lại hạng mục không
đạt trong công đoạn tương ứng.

10
CHƯƠNG III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
KĐCG.01. Lập hồ sơ phương tiện miễn kiểm định lần đầu
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra, đối chiếu các thông số kỹ thuật, nhập dữ liệu phương tiện,
duyệt phiếu lập hồ sơ phương tiện;
- In kết quả, trả hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn
vị
Hao phí
KĐCG.01
Lập hồ sơ phương
tiện miễn kiểm
định lần đầu
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ lao động
Phôi giấy chứng nhận, tem kiểm định,
băng keo nilong dán phủ
bộ
1
Giấy A4
tờ
6
Mực in A4
hộp
0.005
Mực in giấy chứng nhận, tem kiểm định
hộp
0.008
Vật liệu khác
%
5
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.032
Đăng kiểm viên
công
0.028
Máy móc, thiết bị
Máy tính
ca
0.039
Máy in giấy A4
ca
0.006
Máy in Giấy chứng nhận, Tem kiểm
định
ca
0.003
Máy photo
ca
0.003

11
KĐCG.02. In lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;
- Kiểm tra, đối chiếu các thông số kỹ thuật, nhập dữ liệu phương tiện,
duyệt phiếu lập hồ sơ phương tiện;
- In kết quả, trả hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn
vị
Hao phí
KĐCG.02
In lại Giấy chứng
nhận kiểm định và
Tem kiểm định
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ lao động
Phôi giấy chứng nhận, tem kiểm định,
băng keo nilong dán phủ
bộ
1
Giấy A4
tờ
4
Mực in A4
hộp
0.003
Mực in giấy chứng nhận, tem kiểm định
hộp
0.005
Vật liệu khác
%
5
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.034
Đăng kiểm viên
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Máy tính
ca
0.012
Máy in giấy A4
ca
0.002
Máy in Giấy chứng nhận, Tem kiểm
định
ca
0.003
Máy photo
ca
0.002

12
KĐCG.03. Kiểm định xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên
dùng và xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có từ 5 trục trở lên; xe quá khổ
quá tải
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.03
Kiểm định xe ô tô
tải, xe ô tô tải
chuyên dùng, xe ô tô
chuyên dùng và xe ô
tô đầu kéo, ô tô kéo
rơ moóc có từ 5 trục
trở lên; xe quá khổ
quá tải
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
3.62
Giấy A4
tờ
6
Mực in A4
hộp
0.004
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.002
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.029
Đăng kiểm viên
công
0.129
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.006
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.016
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.004
Thiết bị đo khí thải
ca
0.008
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.011
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.013
Thiết bị nâng
ca
0.018
Máy tính
ca
0.055
Máy in
ca
0.006
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.002

13
KĐCG.04. Kiểm định xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên
dùng và xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có 4 trục
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.04
Kiểm định xe ô tô
tải, xe ô tô tải
chuyên dùng, xe ô tô
chuyên dùng và xe ô
tô đầu kéo, ô tô kéo
rơ moóc có 4 trục
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
2.89
Giấy A4
tờ
6
Mực in A4
hộp
0.004
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.003
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.029
Đăng kiểm viên
công
0.120
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.004
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.013
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.005
Thiết bị đo khí thải
ca
0.009
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.010
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.011
Thiết bị nâng
ca
0.016
Máy tính
ca
0.053
Máy in
ca
0.007
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.003

14
KĐCG.05. Kiểm định xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
và xe ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ moóc có 3 trục
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.05
Kiểm định xe ô tô
tải, xe ô tô tải
chuyên dùng, xe ô tô
chuyên dùng và xe ô
tô đầu kéo, ô tô kéo
rơ moóc có 3 trục
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
2.25
Giấy A4
tờ
6
Mực in A4
hộp
0.004
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.002
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.028
Đăng kiểm viên
công
0.096
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.010
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.004
Thiết bị đo khí thải
ca
0.008
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.010
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.008
Thiết bị nâng
ca
0.009
Máy tính
ca
0.048
Máy in
ca
0.007
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.002

15
KĐCG.06. Kiểm định xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
có 2 trục và có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 4000 kg trở lên; xe ô tô đầu
kéo, ô tô kéo rơ moóc có 2 trục
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn
vị
Hao phí
KĐCG.06
Kiểm định xe ô
tô tải, xe ô tô tải
chuyên dùng, xe
ô tô chuyên
dùng có 2 trục
và có khối lượng
toàn bộ theo
thiết kế từ 4000
kg trở lên; xe ô
tô đầu kéo, ô tô
kéo rơ moóc có
2 trục
Vật liệu, nhiên liện, dụng cụ lao động
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.005
Mực in giấy chứng nhận, tem kiểm định
hộp
0.002
Điện năng
kwh
1.67
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.027
Đăng kiểm viên
công
0.085
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.006
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.007
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.004
Thiết bị đo khí thải
ca
0.008
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.009
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.006
Thiết bị nâng
ca
0.007
Máy tính
ca
0.045
Máy in
ca
0.007
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.002

16
KĐCG.07. Kiểm định xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, xe ô tô chuyên dùng
có 2 trục và có khối lượng toàn bộ theo thiết kế dưới 4000 kg
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.07
Xe ô tô tải, xe ô tô
tải chuyên dùng, xe
ô tô chuyên dùng có
2 trục và có khối
lượng toàn bộ theo
thiết kế dưới 4000
kg
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
1.31
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.004
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.003
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.026
Đăng kiểm viên
công
0.072
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.006
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.005
Thiết bi kiểm tra đèn pha
ca
0.004
Thiết bị đo khí thải động cơ
ca
0.005
Thiết bị đo độ ồn
ca
0.010
Thiết bị hỗ trợ gầm
ca
0.004
Thiết bị nâng
ca
0.006
Máy tính
ca
0.036
Máy in
ca
0.006
Máy ảnh
ca
0.001
Máy phô tô
ca
0.002

17
KĐCG.08. Kiểm định Rơ moóc và sơ mi rơ moóc có từ 3 trục trở lên
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.08
Kiểm định Rơ moóc
và sơ mi rơ moóc có
từ 3 trục trở lên
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
2.45
Giấy A4
tờ
5
Mực in A4
hộp
0.003
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.003
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.027
Đăng kiểm viên
công
0.066
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.008
Lãnh đạo đơn vị
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.011
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.009
Thiết bị nâng
ca
0.010
Máy tính
ca
0.036
Máy in
ca
0.007
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.003

18
KĐCG.09. Kiểm định Rơ moóc có 2 trục và sơ mi rơ moóc có đến 2 trục
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả và lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.09
Kiểm định Rơ moóc
có 2 trục và sơ mi rơ
moóc có đến 2 trục
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
1.95
Giấy A4
tờ
5
Mực in A4
hộp
0.003
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.003
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.028
Đăng kiểm viên
công
0.056
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.009
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.007
Thiết bị nâng
ca
0.005
Máy tính
ca
0.035
Máy in
ca
0.008
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.003

19
KĐCG.10. Kiểm định xe ô tô chở người trên 40 người; xe ô tô chở người
chuyên dùng (trừ xe ô tô chở người chuyên dùng quy định tại mã định mức
KĐCG.09 của Danh mục định mức)
1
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.10
Kiểm định xe ô tô
chở người trên 40
người; xe ô tô chở
người chuyên dùng
(trừ xe chở người
chuyên dùng quy
định tại mã định mức
KĐCG.09 của Danh
mục định mức)
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.005
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.002
Điện năng
kwh
1.58
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.028
Đăng kiểm viên
công
0.107
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.008
Lãnh đạo đơn vị
công
0.006
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.006
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.004
Thiết bị đo khí thải
ca
0.008
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.008
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.005
Thiết bị nâng
ca
0.006
Máy tính
ca
0.049
Máy in
ca
0.007
Máy ảnh
ca
0.005
Máy phô tô
ca
0.003
1
Đối với xe chở người cải tạo thành xe chở ít người hơn sẽ được tính theo xe trước cải tạo có số người
cho phép chở lớn nhất.

20
KĐCG.11. Kiểm định xe ô tô chở người từ 25 người đến 40 người; xe ô tô chở
người chuyên dùng cùng kiểu loại với xe chở người có số người cho phép chở
lớn nhất từ 16 người trở xuống
2
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn
vị
Hao phí
KĐCG.11
Kiểm định xe ô
tô chở người từ
25 người đến 40
người; xe chở
người chuyên
dùng cùng kiểu
loại với xe chở
người có số
người cho phép
chở lớn nhất từ
16 người trở
xuống
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ lao động
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.004
Mực in giấy chứng nhận, tem kiểm định
hộp
0.002
Điện năng
kwh
1.60
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.027
Đăng kiểm viên
công
0.091
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.008
Lãnh đạo đơn vị
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.006
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.005
Thiết bị đo khí thải
ca
0.008
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.008
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.004
Thiết bị nâng
ca
0.006
Máy tính
ca
0.047
Máy in
ca
0.009
Máy ảnh
ca
0.003
Máy phô tô
ca
0.003
2
Đối với xe chở người cải tạo thành xe chở ít người hơn sẽ được tính theo xe trước cải tạo có số người
cho phép chở lớn nhất.

21
KĐCG.12. Kiểm định xe ô tô chở người từ 10 người đến 24 người
3
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.12
Kiểm định xe ô tô chở
người từ 10 người đến
24 người
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.004
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.003
Điện năng
kwh
1.36
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.028
Đăng kiểm viên
công
0.081
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.008
Lãnh đạo đơn vị
công
0.006
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.005
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.005
Thiết bị kiểm tra khí thải
ca
0.007
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.010
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.004
Thiết bị nâng
ca
0.005
Máy tính
ca
0.044
Máy in
ca
0.008
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.003
3
Đối với xe chở người cải tạo thành xe chở ít người hơn sẽ được tính theo xe trước cải tạo có số người
cho phép chở lớn nhất.

22
KĐCG.13. Kiểm định xe ô tô chở người dưới 10 người
4
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.13
Kiểm định ô tô chở
người dưới 10 người
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
1.34
Giấy A4
tờ
6
Mực in A4
hộp
0.003
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.002
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.026
Đăng kiểm viên
công
0.063
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.005
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.004
Thiết bị đo khí thải
ca
0.003
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.009
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.004
Thiết bị nâng
ca
0.005
Máy tính
ca
0.034
Máy in
ca
0.007
Máy ảnh
ca
0.002
Máy phô tô
ca
0.002
4
Đối với xe chở người cải tạo thành xe chở ít người hơn sẽ được tính theo xe trước cải tạo có số người
cho phép chở lớn nhất.

23
KĐCG.14. Kiểm định xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn vị
Hao phí
KĐCG.14
Kiểm định xe chở
người bốn bánh có
gắn động cơ đến 15
chỗ
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
0.90
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.005
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.005
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.026
Đăng kiểm viên
công
0.040
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.007
Lãnh đạo đơn vị
công
0.005
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.003
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.003
Thiết bị đo khí thải
ca
0.002
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.005
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.002
Thiết bị nâng
ca
0.003
Máy tính
ca
0.027
Máy in
ca
0.007
Máy phô tô
ca
0.002

24
KĐCG.15. Kiểm định xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
Thành phần công việc:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định;
- Kiểm tra các công đoạn trên dây chuyền;
- Kiểm tra, in, trả kết quả, lưu trữ hồ sơ.
Đơn vị tính: 1 xe
Mã hiệu
Tên công tác
Thành phần hao phí
Đơn
vị
Hao phí
KĐCG.15
Kiểm định xe chở
hàng bốn bánh có
gắn động cơ
Vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
lao động
Điện năng
kwh
0.86
Giấy A4
tờ
7
Mực in A4
hộp
0.005
Mực in giấy chứng nhận, tem
kiểm định
hộp
0.005
Vật liệu khác
%
10
Nhân công
Nhân viên nghiệp vụ
công
0.028
Đăng kiểm viên
công
0.049
Phụ trách bộ phận kiểm định
công
0.008
Lãnh đạo đơn vị
công
0.006
Máy móc, thiết bị
Thiết bị kiểm tra trượt ngang
ca
0.001
Thiết bị kiểm tra phanh
ca
0.003
Thiết bị kiểm tra đèn pha
ca
0.003
Thiết bị đo âm lượng
ca
0.006
Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm
ca
0.003
Thiết bị nâng
ca
0.003
Máy tính
ca
0.032
Máy in
ca
0.006
Máy phô tô
ca
0.003
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.