• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về thải bỏ phương tiện giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/07/2024 09:47 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài nguyên và Môi trường Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quyết định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về thải bỏ phương tiện giao thông
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thủ ng Chính phban hành Quyết định v thi bpơng tin giao thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chi tiết việc thải bỏ phương tiện giao thông theo
quy định tại khoản 4 Điều 77 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Phương tiện giao thông của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Quyết định này áp dụng với quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc thải bỏ phương tiện giao thông trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngdưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện giao thông các phương tiện giao thông được quy định tại
Phụ lục XXII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Chủ phương tiện giao thông là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện giao
thông căn cứ thông tin trên giấy đăng phương tiện giao thông hoặc hợp đồng
mua bán, chuyển nhượng phương tiện giao thông hợp pháp hoặc các loại giấy tờ
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thải bỏ phương tiện giao thông
1. Chphương tiện giao thông hết niên hạn sử dụng hoặc không bảo đảm quy
2
chuẩn an toàn kỹ thuật bảo vệ i trường theo quy định của pháp luật trách
nhiệm thải bỏ theo hình thức chuyển giao cho sở quy định tại khoản 1 Điều 5
Quyết định y; trtrường hợp chủ phương tiện giao thông quyết định hoãn trách
nhiệm thải bphương tiện giao thông theo quy định tại Điều 4 Quyết định y.
Vic thải b phương tiện giao tng quy định tại khon này được thực
hin trong thời hạn 12 tháng k từ ny hết niên hạn s dụng hoặc từ ngày xác
định kng bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy
định ca pháp luật.
2. Cơ quan nhà ớc quyền định đot phương tin giao tng b tịch
thu do vi phạm pp lut hoc i sản vô chủ đã xác lập quyền ch s hữu
theo quy định của pháp luật hết nn hạn sử dụng hoặc kng bảo đảm quy
chuẩn an tn k thuật và bo v i tờng theo quy định ca pháp luật
tch nhiệm thải b theonh thức chuyển giao cho sở quy định tại khoản 1
Điều 5 Quyết định này.
3. Chủ phương tiện giao thông nhu cầu thải bỏ phương tiện giao thông
chưa hết niên hạn sử dụng hoặc bảo đảm quy chuẩn an toàn kỹ thuật bảo vệ
môi trường khi thải bỏ thì có trách nhiệm bàn giao cho sở quy định tại khoản
1 Điều 5 Quyết định này.
4. Chủ phương tiện giao thông quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3
Điều này không được phép thải bỏ, chuyển giao cho các tổ chức, nhân khác
không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
Việc thải bỏ, chuyển giao cho phương tiện giao thông quy định tại khoản
1, khoản 2 khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, đấu giá tài sản và pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Hoãn trách nhiệm thi bỏ phương tiện giao thông
Chủ phương tiện giao thông thải bỏ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 3 Quyết định này thhoãn trách nhiệm thải bỏ phương tiện giao thông
nhưng phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Thực hiện thtục thu hồi đăng , biển số phương tiện giao thông theo quy
định của pháp luật;
2. Thông báo bằng văn bản cho quan y ban nhân dân cấp xã nơi thu
hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông về việc hoãn thải bỏ phương tiện giao
thông; trong đó nêu rõ thời gian hoãn và lý do, mục đích của việc giữ lại phương
tiện giao thông và cam kết không lưu hành phương tiện giao thông đó;
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về phương tiện giao thông đó theo quy
định của pháp luật; thực hiện thải bỏ phương tiện giao thông theo quy định tại Quyết
3
định y sau khi hết thời hạn hoãn thực hiện tch nhim thải bỏ phương tiện
giao tng.
Điều 5. Cơ sở tiếp nhận phương tiện giao thông thải bỏ
1. sở đưc pp tiếp nhn pơng tiện giao thông thi bỏ bao gồm:
a) Cơ s to dỡ, i chế, x lý phương tiện giao thông thi b đáp ứng u cu
bo vệ môi trường theo quy đnh của pháp lut về bo vmôi trưng;
b) sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo
hành, bảo dưỡng ô tô theo quy định của pháp luật hoặc sở bảo hành, bảo dưỡng
xe máy của nhà sản xuất, nhập khẩu do nhà sản xuất, nhập khẩu thuộc đối tượng
thực hiện trách nhiệm tái chế phương tiện giao thông công bố đủ điều kiện tiếp
nhận phương tiện giao thông thải bỏ.
2. Sau khi tiếp nhận phương tiện giao thông thải bỏ, sở quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này trách nhiệm chuyển giao cho sở quy định tại khoản 1
Điều này để tái chế, xử lý theo quy định của pháp luật. Việc chuyển giao được
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Nhà sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm tớc pháp luật v việcng bố
sở bảo nh, bảo dưỡng ô đã được cấp giấy chứng nhn sở bảo nh, bảo
ỡng ô theo quy định của pháp luật hoặc cơ sở bảo nh, bảo ỡng xe y của
nhà sản xuất, nhập khẩu đủ điều kiện tiếp nhn phương tiện giao thông thải b.
4. Cơ sở quy định tại khon 1 Điu này có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu
hồi đăng ký, biển số đối với phương tiện giao thông thải bỏ với quan thẩm
quyền sau khi được chuyển giao thay cho chủ phương tiện giao thông thải bỏ.
Ngoài hồ đề nghị thu hồi đăng, biển số theo quy định của pp luật, cơ
sở quy định tại khoản 1 Điều y còn phải bổ sung hợp đồng, giấy tờ hợp pháp về
chuyển giao pơng tiện giao thông thải bỏ để được thu hồi đăng , biển số.
Điều 6. Chế độ báo cáo, chia sẻ thông tin
1. Cơ sở tháo dỡ, tái chế, xử lý phương tiện giao thông thải bỏ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định này trách nhiệm báo cáo với Bộ Tài nguyên
và Môi trường theo quy định của Chính phủ.
2. Hàng năm, nhà sản xuất, nhập khẩu thuộc đối ợng thực hiện trách nhiệm
i chế phương tiện giao thông trách nhiệm gửi danh ch c sở tiếp nhận, thu
hồi phương tiện giao tng thải bỏ do mình công bố đủ điều kiện tiếp nhận phương
tiện giao thông thải bỏ về Bộ i nguyên và Môi trường và Sở Tài ngun Môi
trường i cơ sở được công bố.
3. Bộ Giao thông vận tải trách nhiệm cung cấp số liệu c phương tiện giao
thông hết niên hạn sử dụng hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật bảo
4
vệ môi trường cho Bộ Tài ngun Môi trường để tổng hợp, theo dõi, quản .
4. BCông an tch nhiệm cung cp số liệu phương tiện giao thông đã
được đăng ký, cấp biển số; số liệu thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông
cho Bộ i nguyên Môi trường để tổng hợp, theo i, quản .
Điều 7. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện Quyết định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, các nhà sản xuất, nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nưc;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (5b).
XH
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thải bỏ phương tiện giao thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×