- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn xe ô tô
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/09/2024 09:11 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính an toàn được sử dụng làm kính chắn gió, các loại kính cửa của xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 32:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ
National technical regulation on safety glazing
equipped on vehicle
HÀ NỘI – 2024
QCVN 32:2024/BGTVT
2
Lời nói đầu
QCVN 32:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn,
Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo
Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 32:2024/BGTVT thay thế QCVN
32:2017/BGTVT.

QCVN 32:2024/BGTVT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ
National technical regulation on safety glazing equipped on vehicle
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1. Phạm vi điều chỉnh
+ Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính an toàn
được sử dụng làm kính chắn gió, các loại kính cửa của xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ
moóc, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ.
+ Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại kính sử dụng trên các loại đèn chiếu
sáng, đèn tín hiệu và các bảng đồng hồ, các loại kính chống đạn, kính bảo vệ và vật
liệu khác với kính.
+ Quy chuẩn này không áp dụng đối với cửa sổ kép.
1.1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kính an
toàn, sản xuất lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các
tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật đối với kính an toàn.
1.2. Giải thích từ ngữ
Quy chuẩn này áp dụng các từ ngữ được hiểu như sau:
1.2.1. Kính độ bền cao (Toughened-glass) là loại kính chỉ có một lớp kính đã được
xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và độ phân mảnh khi bị vỡ.
1.2.2. Kính nhiều lớp (Laminated-glass) là loại kính có 2 hoặc nhiều lớp kính được
gắn với nhau bằng một hoặc nhiều lớp trung gian bằng vật liệu dẻo. Kính nhiều lớp
có hai loại dưới đây:
1.2.2.1. Kính nhiều lớp thông thường (Ordinary laminated glass) là loại kính không
có lớp kính nào của nó được xử lý.
1.2.2.2. Kính nhiều lớp được xử lý (Treated laminated glass) là loại kính có ít nhất
1 lớp kính của nó được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và các điều kiện phân
mảnh của kính sau khi va đập.
1.2.3. Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (Safety-glass faced with plastics material) là
loại kính như loại kính nêu tại 1.2.1 hoặc 1.2.2 có phủ một lớp vật liệu dẻo trên bề
mặt phía trong xe khi kính được lắp trên xe (sau đây gọi tắt là bề mặt phía trong,
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 32:2024/BGTVT
QCVN 32:2024/BGTVT
4
ngược lại được gọi là bề mặt phía ngoài).
1.2.4. Kính thủy tinh - vật liệu dẻo (Glass- plastics) là loại kính nhiều lớp, trong đó
có một lớp kính và một hoặc nhiều lớp vật liệu dẻo là bề mặt phía trong. Ít nhất một
lớp vật liệu dẻo này phải làm việc như lớp trung gian.
1.2.5. Kính vật liệu dẻo (Plastic glazing) là loại kính làm bằng vật liệu mà thành
phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất hữu cơ trùng hợp có phân tử lượng lớn, nó
ở dạng rắn khi sử dụng và có thể định dạng được tại một số giai đoạn trong quy trình
sản xuất.
1.2.5.1. Kính vật liệu dẻo không thể uốn (Rigid plastic glazing) là loại kính làm
bằng vật liệu dẻo không bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử
uốn.
1.2.5.2. Kính vật liệu dẻo có thể uốn (Flexible plastic glazing) là loại kính làm bằng
vật liệu dẻo bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử uốn.
1.2.6. Cửa sổ kép (Double window) là cửa sổ có lắp 2 kính riêng biệt nhau trên cùng
một ô cửa của xe.
1.2.7. Kính kép (Double-glazed unit) là khối gồm 2 tấm kính được lắp ráp cố định với
nhau ở nhà máy và cách nhau một khe hở đồng nhất.
1.2.7.1. Kính kép đối xứng (Symmetrical double-glazed unit) là kính kép với 2 tấm
kính của nó là cùng loại (ví dụ cùng độ bền cao, cùng là loại nhiều lớp) và có cùng
đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ.
1.2.7.2. Kính kép không đối xứng (Asymmetrical double-glazed unit) là kính kép
với 2 tấm kính của nó là khác loại (ví dụ không cùng độ bền cao, không cùng là loại
nhiều lớp) hoặc có đặc tính chủ yếu và/hoặc đặc tính phụ khác nhau.
1.2.8. Đặc tính chủ yếu (Principal characteristic) là một đặc tính làm thay đổi một
cách rõ ràng các đặc tính quang học và/hoặc các đặc tính cơ học của vật liệu kính
an toàn, nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chức năng của kính trên xe. Thuật ngữ
này cũng bao gồm nhãn hiệu hoặc ký hiệu thương mại do người sở hữu phê duyệt
định ra.
1.2.9. Đặc tính phụ (Secondary characteristic) là một đặc tính có khả năng làm thay
đổi đặc tính quang học và/hoặc đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn, nó có ý
nghĩa quan trọng đối với chức năng của kính trên xe. Phạm vi của thay đổi như vậy
được đánh giá liên quan đến chỉ số cản trở.
1.2.10. Chỉ số cản trở (Indices of difficulty) bao gồm hệ thống phân loại hai giai
đoạn, áp dụng để quan sát sự biến đổi trong thực tế của mỗi một đặc tính phụ. Sự
thay đổi từ chỉ số '1' đến chỉ số '2' chỉ ra mức độ cần thiết cho các phép thử bổ sung.
1.2.11. Bề mặt khai triển của kính chắn gió (Developed area of a windscreen) là
QCVN 32:2024/BGTVT
5
bề mặt của tấm kính phẳng hình chữ nhật nhỏ nhất, từ đó có thể chế tạo được kính
chắn gió tương ứng.
1.2.12. Góc nghiêng của kính chắn gió (Inclination angle of a windscreen) là góc
giữa đường thẳng thẳng đứng và đường đi qua cạnh đỉnh và cạnh đáy của kính
chắn gió; hai đường thẳng này cùng nằm trên mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục dọc
của xe.
1.2.12.1. Phép đo góc nghiêng phải được thực hiện khi xe đỗ trên mặt nền phẳng
nằm ngang. Đối với xe chở khách, phép đo được thực hiện khi xe ở trạng thái sẵn
sàng hoạt động, xe phải có đầy đủ nhiên liệu, nước làm mát, dầu bôi trơn, các dụng
cụ thiết bị kèm theo xe và bánh xe dự trữ hoặc các bánh xe (nếu chúng được cung
cấp như là thiết bị tiêu chuẩn của nhà sản xuất). Khối lượng của lái xe và của một
hành khách ngồi trước khi đo (đối với xe chở người) là 75 kg 1 kg mỗi người.
1.2.12.2. Các xe có hệ thống treo thủy khí, khí nén hoặc thủy lực hoặc các xe có
thiết bị tự động điều chỉnh khoảng sáng gầm xe tương ứng với tải trọng phải được
thử ở điều kiện vận hành bình thường do nhà sản xuất quy định.
1.2.13. Nhóm kính chắn gió (Group of windscreens) là một nhóm các kính chắn gió
có các kích cỡ và hình dạng khác nhau cùng là đối tượng để thử đặc tính cơ học, độ
phân mảnh và độ bền đối với môi trường;
1.2.13.1. Kính chắn gió phẳng (Flat windscreen) là kính chắn gió không có đường
cong thông thường với chiều cao của đoạn cong lớn hơn 10 mm/m.
1.2.13.2. Kính chắn gió cong (Curved windscreen) là kính chắn gió có đường cong
thông thường với chiều cao của đoạn cong lớn hơn 10 mm/m.
1.2.14. Chiều cao phân đoạn h (Hight of segment h) là khoảng cách lớn nhất giữa
bề mặt bên trong của tấm kính với bề mặt đi qua các đầu của tấm kính, được đo tại
góc vuông tương đối với tấm kính (xem Hình 1, Phụ lục Q).
1.2.15. Kiểu tấm kính (Type of safety glazing material) là các tấm kính được xác
định từ 1.2.1 đến 1.2.7 không có các khác nhau nào về bản chất, đặc biệt đối với đặc
tính chủ yếu và đặc tính phụ được xác định trong các Phụ lục từ Phụ lục B đến Phụ
lục L và từ Phụ lục N đến Phụ lục P.
1.2.15.1. Mặc dù sự thay đổi các đặc tính chủ yếu chứng tỏ rằng sản phẩm là loại
mới, nó vẫn được chứng nhận rằng trong các trường hợp nào đó sự thay đổi hình
dạng và kích thước không cần thiết phải yêu cầu thực hiện toàn bộ các phép thử.
Các phép thử yêu cầu được quy định trong từng Phụ lục cụ thể. Các tấm kính được
tạo thành nhóm nếu chúng có các đặc tính chủ yếu tương tự nhau.
1.2.15.2. Các tấm kính chỉ khác nhau các đặc tính phụ được coi là cùng loại; phép
thử được thực hiện trên các mẫu của các tấm kính như vậy nếu nó được quy định
QCVN 32:2024/BGTVT
6
một cách rõ ràng trong các điều kiện thử.
1.2.16. Bán kính cong r (Curvature 'r') là giá trị gần đúng của bán kính cong nhỏ
nhất của kính chắn gió được đo ở vùng cong nhất.
1.2.17. Tiêu chí đánh giá chấn thương vùng đầu “HIC” (Head Injury Criteria) là
giá trị đặc trưng cho mức độ chấn thương vùng đầu xảy ra do lực quán tính, khi đầu
va đập trực diện vuông góc với kính.
1.2.18. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với tầm nhìn của người lái (Safety
glazing material requisite for driver visibility)
1.2.18.1. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với tầm nhìn phía trước của người
lái (Safety glazing material requisite for driver’s forward field of vision) là vật liệu của
tất cả các kính đặt trước mặt phẳng đi qua điểm R của người lái và vuông góc với
mặt phẳng trung tuyến dọc xe; người lái phải nhìn qua kính này khi lái hoặc chuyển
hướng xe.
1.2.18.2. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối với tầm nhìn phía sau của người lái
(Safety glazing material requisite for driver’s rearward field of vision) là vật liệu của
tất cả các kính đặt sau mặt phẳng đi qua điểm R của người lái và vuông góc với mặt
phẳng trung tuyến dọc xe; người lái phải nhìn qua kính này khi lái hoặc thay đổi
hướng chuyển động của xe.
1.2.19. Vùng chắn sáng (Opaque obscuration) là các vùng trên kính không cho ánh
sáng đi qua.
1.2.20. Vùng giảm sáng (Shade band) là các vùng trên kính chỉ cho một phần ánh
sáng đi qua (ánh sáng bị cản lại một phần khi đi qua kính).
1.2.21. Vùng truyền sáng (Transparent area) là toàn bộ các vùng của kính trừ vùng
chắn sáng và giảm sáng.
1.2.22. Vùng cho ánh sáng đi qua (Daylight opening) là toàn bộ các vùng của kính
trừ vùng chắn sáng nhưng bao gồm cả vùng giảm sáng.
1.2.23. Lớp trung gian (Interlayer) là vật liệu được dùng để gắn kết các lớp kính
khác nhau của kính nhiều lớp.
1.2.24. Kính chống đạn (Bullet resistant glazing) là kính có kết cấu chống được các
loại súng cầm tay (súng trường, súng lục…) bắn vào.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Tất cả các loại kính an toàn phải giảm đến mức tối đa nguy cơ gây thương tích
cho người khi kính bị vỡ. Kính phải có đủ độ bền đối với các va chạm xảy ra trong
giao thông thông thường, đối với các điều kiện nhiệt độ và khí quyển, các tác dụng
QCVN 32:2024/BGTVT
7
hóa học, cháy và mài mòn.
2.1.2. Kính an toàn phải đủ trong suốt, không gây ra lẫn lộn giữa các màu được sử
dụng trong các bảng hiệu giao thông và đèn tín hiệu. Trường hợp là kính chắn gió,
các hình ảnh không bị méo mó khi nhìn qua nó; khi bị vỡ, người lái xe vẫn còn khả
năng quan sát đường rõ ràng để phanh và dừng xe an toàn.
2.2. Yêu cầu riêng
Tất cả các loại kính an toàn, phải thỏa mãn các yêu cầu riêng sau đây:
2.2.1. Đối với kính chắn gió có độ bền cao, các yêu cầu trong Phụ lục B;
2.2.2. Đối với kính độ bền cao đồng nhất, các yêu cầu trong Phụ lục C;
2.2.3. Đối với kính chắn gió nhiều lớp thông thường, các yêu cầu trong Phụ lục D;
2.2.4. Đối với kính nhiều lớp thông thường không phải kính chắn gió, các yêu cầu
trong Phụ lục E;
2.2.5. Đối với kính chắn gió nhiều lớp được xử lý, các yêu cầu trong Phụ lục G;
2.2.6. Đối với kính an toàn phủ vật liệu dẻo, ngoài các yêu cầu thích hợp được liệt kê
ở trên còn có các yêu cầu trong Phụ lục H;
2.2.7. Đối với kính chắn gió loại thủy tinh - vật liệu dẻo, các yêu cầu trong Phụ lục I;
2.2.8. Đối với kính loại thủy tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió, các yêu cầu
trong Phụ lục K;
2.2.9. Đối với các kính kép, các yêu cầu trong Phụ lục L;
2.2.10. Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục N;
2.2.11. Đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục O;
2.2.12. Đối với kính kép hoàn chỉnh vật liệu dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong
Phụ lục P.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Kính an toàn sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng
nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối phụ
tùng của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
3.2.1. Tài liệu kỹ thuật
Với mỗi loại kính an toàn, tài liệu kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.2.1.1. Mô tả đặc tính kỹ thuật bao gồm tất cả các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ
QCVN 32:2024/BGTVT
8
3.2.1.2. Các yêu cầu sau đây:
3.2.1.2.1. Đối với kính không phải kính chắn gió, các bản vẽ phải chỉ ra:
+ Vùng cực đại;
+ Góc nhỏ nhất giữa hai cạnh kề nhau của tấm kính;
+ Chiều cao phân đoạn lớn nhất.
3.2.1.2.2. Đối với kính chắn gió (xem mô tả cụ thể các thông số trong Phụ lục R)
a) Danh mục của các mẫu kính chắn gió đang đề nghị chứng nhận, ghi rõ tên của
nhà sản xuất xe, kiểu và loại của xe.
b) Các bản vẽ phải theo tỷ lệ phù hợp cho tất cả các loại xe. Trên bản vẽ, sơ đồ của
kính chắn gió và vị trí của nó trên xe phải chỉ rõ được:
+ Vị trí của kính liên quan đến điểm R của chỗ ngồi lái xe;
+ Góc nghiêng của kính;
+ Góc nghiêng của lưng ghế ngồi;
+ Vị trí và kích thước của vùng đạt chất lượng quang học, nếu có thể chỉ ra độ cứng
khác nhau;
+ Bề mặt khai triển;
+ Chiều cao phân đoạn;
+ Độ cong "r".
3.2.1.2.3. Đối với kính kép, sơ đồ của kính được trình bày trong khổ giấy A4 hoặc
được gấp lại theo khổ A4, trên đó chỉ rõ (ngoài các thông tin trong mục 3.2.1.1 trên):
+ Loại của mỗi một tấm kính thành phần tạo thành kính kép (hữu cơ, thủy tinh với
thủy tinh hoặc thủy tinh với kim loại);
+ Chiều rộng danh nghĩa của khe hở giữa hai tấm kính.
3.2.2. Mẫu thử
Phải có đủ số lượng theo quy định các mẫu thử và các mẫu thành phẩm của các
kiểu kính đã chọn để thực hiện thử.
3.3. Các phép thử
Các phép thử theo quy định được thực hiện cho các loại kính được định nghĩa từ
1.2.1 đến 1.2.5 của quy chuẩn này.
3.3.1. Các phép thử cho các loại kính an toàn được liệt kê trong các bảng sau:
3.3.1.1. Các loại kính an toàn được thử nghiệm theo các phép thử liệt kê trong Bảng
1 dưới đây:

QCVN 32:2024/BGTVT
9
3.3.1.2. Kính an toàn vật liệu dẻo phải được thử nghiệm theo các phép thử được liệt
kê trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Các phép thử đối với kính an toàn vật liệu dẻo
Phép thử
Kính vật liệu dẻo không phải kính chắn gió
Kính vật liệu dẻo không
thể uốn được
Kính kép
Kính vật
liệu dẻo
có thể
uốn
được
Xe cơ
giới
Rơ moóc, sơ
mi rơ moóc và
xe không có
người ngồi
Xe cơ
giới
Rơ moóc, sơ
mi rơ moóc
và xe không
có người ngồi
Uốn
PLA/12
PLA/12
PLA/12
PLA/12
PLA/12
Thử bằng Bi 227 g
PLN/5
PLN/5
PLP/5
PLP/5
PLN/5
Thử bằng chùy thử 1/
PLN/4
-
PLP/4
-
-
Hệ số truyền sáng 2/
PLA/9.
1
-
PLA/9.1
-
PLA/9.1
Tính chịu lửa
PLA/10
PLA/10
PLA/10
PLA/10
PLA/10

QCVN 32:2024/BGTVT
10
Độ bền hóa học
PLA/11
PLA/11
PLA/11
PLA/11
PLA/11
Mài mòn
PLN/6.
1
-
PLP/6.1
-
-
Thời tiết
PLA/6.
4
PLA/6.4
PLA/6.4
PLA/6.4
PLA/6.4
Độ ẩm
PLN/6.
4
PLN/6.4
PLN/6.4
PLN/6.4
-
Cắt ngang
PLA/13
-
PLA/13
-
-
Chú thích:
1/ Các yêu cầu thử nghiệm còn phụ thuộc vào vị trí của kính lắp trên xe.
2/ Chỉ áp dụng đối với kính nằm ở vị trí cần thiết cho tầm nhìn của người lái.
3.3.2. Vật liệu kính an toàn sẽ được phê duyệt nếu thỏa mãn tất cả các yêu cầu bắt
buộc theo phân loại trong Bảng 1 và Bảng 2 trên.
3.4. Thay đổi hoặc mở rộng chứng nhận một kiểu kính an toàn
3.4.1. Mỗi một thay đổi kiểu kính an toàn hoặc mỗi bổ sung một kiểu kính chắn gió
vào một nhóm phải không gây ra ảnh hưởng xấu đáng kể. Đối với kính chắn gió thì
một kiểu mới phải phù hợp với nhóm kính chắn gió đã được chứng nhận, và đối với
kính an toàn thì phải đáp ứng các yêu cầu đã nêu.
3.4.2. Khi cần thiết phải xem xét báo cáo kết quả thử chi tiết hơn từ phòng thử
nghiệm.
3.5. Kiểm tra giám sát trong sản xuất, lắp ráp hàng loạt.
3.5.1. Kính an toàn được chứng nhận theo quy chuẩn này phải được sản xuất giống
như loại đã được chứng nhận bằng cách đáp ứng tất cả các yêu cầu quy định trong
mục 2.1, mục 2.2 và mục 3.1.
3.5.2. Để xác nhận các quy định trong mục 3.5.1 trên đã được đáp ứng, cơ quan cấp
giấy chứng nhận thực hiện kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra trong đánh giá hàng năm.
3.5.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung trong hồ sơ chứng nhận và
phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu trong Phụ lục S đối với mỗi loại kính.
3.6. Các kiểu loại sản phẩm đã được kiểm tra, thử nghiệm thỏa mãn các quy định và
có hồ sơ đăng ký phù hợp với quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
QCVN 32:2024/BGTVT
11
Phụ lục A
Các quy định thử chung
1. Thử độ phân mảnh
1.1. Không được kẹp chặt tấm kính cần thử, tuy nhiên, có thể đặt nó trên một tấm
kính giống hệt và được giữ bằng một băng dính xung quanh mép.
1.2. Để tạo sự phân mảnh, dùng một cái búa nhọn đầu, nặng khoảng 75 g hoặc một
dụng cụ khác cho kết quả tương tự. Bán kính đường cong của đầu nhọn tác động là
0,2 mm 0,05 mm.
1.3. Phép thử được tiến hành tại các điểm va đập quy định.
1.4. Sử dụng phương pháp nào đó có thể đếm được mảnh vỡ với sai số cho phép
và có thể xác định được vùng có số lượng mảnh vỡ lớn nhất và vùng có số lượng
mảnh vỡ nhỏ nhất để thực hiện kiểm tra các mảnh vỡ.
Ghi lại hình ảnh phân mảnh trong vòng 10 giây đầu sau va đập và kết thúc không
quá 3 phút sau. Phòng thử nghiệm phải giữ lại bản ghi này của các mảnh vỡ sau va
đập.
2. Thử va đập bằng bi thép
2.1. Thử va đập bằng bi thép 227 g.
2.1.1. Thiết bị
2.1.1.1. Sử dụng bi bằng thép cứng khối lượng 227 g 2 g, đường kính xấp xỉ 38
mm.
2.1.1.2. Thao tác: cho viên bi rơi tự do từ độ cao quy định hoặc tạo cho viên bi có
vận tốc bằng với vận tốc khi rơi tự do từ độ cao đó. Khi sử dụng thiết bị tạo vận tốc,
sai số vận tốc do thiết bị tạo ra là 1% so với vận tốc rơi tự do.
2.1.1.3. Giá đỡ cố định (Hình 1) bao gồm khung thép với bề mặt của các thanh thép
làm khung rộng 15 mm; trên đặt một gioăng cao su dày 3 mm, độ cứng 50 IRHD,
khung này đặt lên trên một khung dưới khác. Khung dưới đặt trên một giá đỡ hình
hộp bằng tôn cao 150 mm. Mẫu thử được giữ bằng khung phía trên nặng khoảng 3
kg. Giá đỡ hình hộp được hàn vào một tấm thép làm đế dày 12 mm, giữa sàn nhà và
giá đỡ cố định đặt một tấm cao su dày 3 mm và độ cứng 50 IRHD.
2.1.2. Điều kiện thử
+ Nhiệt độ: 20
0
C 5
0
C;
+ Áp suất từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối 60% 20%.

QCVN 32:2024/BGTVT
12
2.1.3. Mẫu thử
Sử dụng mẫu thử phẳng, hình vuông, cạnh 300
+10
-0
mm hoặc được cắt ra từ phần
phẳng nhất của kính chắn gió hoặc tấm kính an toàn cong khác.
Khi sử dụng tấm kính an toàn cong để thử, phải đảm bảo mẫu thử tiếp xúc hoàn
toàn với giá đỡ.
2.1.4. Tiến hành thử
Đặt mẫu thử trong điều kiện nhiệt độ quy định ít nhất là 4 giờ ngay trước khi tiến
hành phép thử.
Mẫu thử đặt trên giá cố định xem mục 2.1.1, Phụ lục A.
Mặt của mẫu thử đặt vuông góc với chiều rơi của viên bi (dung sai nằm trong khoảng
3
0
).
Đối với mẫu thử bằng vật liệu dẻo có thể uốn được, phải kẹp chặt mẫu vào giá đỡ.
Điểm va đập phải nằm trong vòng tròn có tâm là tâm hình học của mẫu thử, với bán
kính 25 mm ứng với độ cao rơi không quá 6 m và bán kính 50 mm ứng với độ cao
rơi lớn hơn 6 m.
Cho viên bi rơi vào bề mặt phía ngoài của mẫu thử.
Chỉ được phép thực hiện một lần va đập.
Kích thước tính bằng milimét
Hình 1. Giá đỡ cố định để thử bằng bi thép
1. Mẫu thử 2. Gioăng cao su 3. Tấm đệm cao su
2.2. Thử va đập bằng bi thép 2260 g
QCVN 32:2024/BGTVT
13
2.2.1. Thiết bị
2.2.1.1. Bi bằng thép cứng có khối lượng 2260 g 20 g, đường kính xấp xỉ 82 mm.
2.2.1.2. Thao tác: cho bi rơi tự do từ độ cao quy định hoặc tạo cho viên bi vận tốc
bằng với vận tốc khi rơi tự do từ độ cao đó. Khi sử dụng thiết bị tạo vận tốc, sai số
vận tốc do thiết bị tạo ra là ±1% so với vận tốc khi rơi tự do.
2.2.1.3. Giá đỡ cố định được giới thiệu ở Hình 1, mô tả trong mục 2.1.1 Phụ lục A
2.2.2. Điều kiện thử
+ Nhiệt độ 20
o
C 5
o
C;
+ Áp suất từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối 60% 20%.
2.2.3. Mẫu thử
Mẫu thử hình vuông phẳng, có cạnh bằng 300
+10
-0
mm hoặc được cắt ra từ phần
phẳng nhất của kính chắn gió hoặc tấm kính an toàn cong khác.
Có thể sử dụng cả tấm kính chắn gió hoặc kính an toàn cong để thử. Trong trường
hợp này cần chú ý đảm bảo có sự tiếp xúc hoàn toàn giữa mẫu thử và giá đỡ.
2.2.4. Tiến hành thử
Mẫu thử được đặt trong điều kiện nhiệt độ quy định ít nhất là 4 giờ ngay trước khi
thử.
Đặt mẫu thử trên giá cố định (mục 2.1.1 Phụ lục A). Mặt của mẫu thử đặt vuông góc
với phương rơi của viên bi (sai số nằm trong khoảng 3
o
).
Trong trường hợp mẫu thử là kính thủy tinh - vật liệu dẻo thì mẫu phải được kẹp chặt
vào giá đỡ. Điểm va đập phải nằm trong vòng tròn có tâm là tâm hình học của mẫu
thử, bán kính 25 mm. Bi phải đập vào bề mặt phía trong của mẫu thử.
3. Thử bằng chùy thử
3.1. Thử bằng chùy thử không đo sự giảm tốc
3.1.1. Thiết bị
3.1.1.1. Chùy thử có đầu hình cầu hoặc bán cầu, làm bằng gỗ cứng, đầu chùy bọc
một lớp nỉ có thể thay thế được và có thể có hoặc không có một thanh ngang làm
bằng gỗ. Có một miếng trung gian hình cổ chai giữa phần hình cầu và thanh ngang
và một cán đỡ trên đầu kia của thanh ngang.
Các kích thước và cấu tạo của chùy thử cho trong Hình 2.
Tổng khối lượng của chùy thử là 10 kg 0,2 kg.
QCVN 32:2024/BGTVT
14
3.1.1.2. Thao tác: cho chùy thử rơi tự do từ độ cao quy định hoặc tạo cho nó vận tốc
tương đương với vận tốc đạt được khi rơi tự do từ độ cao đó.
Khi sử dụng thiết bị để phóng chùy thử, sai số vận tốc là 1% so với vận tốc khi rơi tự
do.
3.1.1.3. Giá đỡ cố định dùng cho việc thử mẫu thử phẳng được giới thiệu ở Hình 3.
Giá cố định gồm 2 khung thép đặt chồng lên nhau, các thanh làm khung có bề mặt
rộng 50 mm, gioăng cao su đặt ở giữa dày 3 mm, rộng 15 mm 1 mm, độ cứng 70
IRHD. Khung trên bắt chặt vào khung dưới bằng ít nhất 8 bu lông.
3.1.2. Điều kiện thử
+ Nhiệt độ: 20
0
C 5
0
C;
+ Áp suất: từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối: 60% 20%.
3.1.3. Tiến hành thử
3.1.3.1. Thử mẫu thử phẳng
Mẫu thử phẳng có chiều dài bằng 1100
+5
-2
mm, rộng bằng 500
+5
-2
mm được giữ ở
nhiệt độ 20
0
C 5
0
C, ít nhất là 4 giờ ngay trước khi tiến hành thử.
Kẹp chặt mẫu thử trên khung đỡ (xem mục 3.1.3, Phụ lục A), siết chặt các bu lông
để đảm bảo mẫu thử không bị xê dịch quá 2 mm trong quá trình thử. Bề mặt của
mẫu thử đặt vuông góc với phương rơi của chùy thử.

QCVN 32:2024/BGTVT
15
Hình 2. Chùy thử
1. Thanh đỡ 3. Đầu chùy 2. Miếng đỡ trung gian 4. Lớp bọc bằng nỉ dày 5 mm
Chùy thử phải đập vào mẫu thử tại điểm nằm trong đường tròn có tâm là tâm hình
học của mẫu thử, bán kính 40 mm, điểm va đập này nằm trên bề mặt phía trong của
kính. Chỉ cho phép thực hiện va đập một lần. Bề mặt va đập của lớp nỉ bao phủ đầu
chùy phải được thay thế sau 12 lần thử.
3.1.3.2. Phép thử trên kính chắn gió còn nguyên hình dạng (chỉ áp dụng cho độ cao
rơi 1,5 m)
Đặt kính chắn gió lên giá đỡ, dưới lót một lớp cao su có độ cứng 70 IRHD, dày 3
mm, chiều rộng tiếp xúc trên toàn bộ chu vi khoảng 15 mm.
Giá đỡ phải bao gồm một khung cứng vững, có hình dạng tương ứng với hình dạng
kính chắn gió, chùy thử phải đập vào bề mặt phía trong của kính.
Nếu cần thiết, kính chắn gió phải được kẹp chặt với giá đỡ. Mômen xoắn nhỏ nhất
nên dùng để siết bu lông M 20 là 30 Nm.
Giá đỡ phải được đặt trên bệ cứng vững, có tấm cao su lót giữa dày 3 mm, độ cứng
70 IRHD. Bề mặt kính chắn gió đặt vuông góc với phương rơi của chùy thử.
Kích thước tính bằng milimét

QCVN 32:2024/BGTVT
16
Hình 3. Giá để thử bằng chùy thử
1. Gioăng cao su 2. Bu lông M20
Chùy thử phải đập vào kính chắn gió tại điểm nằm trong vòng tròn có tâm là tâm
hình học của mẫu thử, bán kính 40 mm, trên bề mặt phía trong của kính và chỉ được
phép thực hiện một lần va đập.
Bề mặt va đập của tấm nỉ được thay thế sau 12 lần thử.
3.2. Thử bằng chùy có đo sự giảm tốc
3.2.1. Thiết bị thử
Phép thử bằng chùy dùng để xác định giá trị chấn thương vùng đầu “HIC” theo mô
phỏng, vật rơi là chùy thử (xem Hình 4), khối lượng toàn bộ của chùy thử là 10,0 +
0,2 kg.
Ở giữa đĩa cơ sở (24) là một đế ba trục (26) lắp đặt sao cho nó nằm tại trọng tâm để
nhận tín hiệu của cảm biến gia tốc (27). Cảm biến gia tốc được bố trí theo phương
thẳng đứng với các chi tiết khác.
Chỏm cầu (18) và lớp bọc (19) nằm ở dưới đĩa cơ sở, chiếm phần lớn bề mặt, và đặt
dưới phần đàn hồi của chùy. Tính chất đàn hồi của chùy thử được xác định bởi độ
cứng và độ dày của vòng đệm trung gian và chỏm cầu.

QCVN 32:2024/BGTVT
17
Hình 4. Chùy thử 10 kg
Bảng 3. Danh mục các chi tiết của chùy thử 10 kg (xem Hình 4)
Vị trí
Số
lượng
Ký hiệu
Vật liệu
Ghi chú
1
1
Nam châm giữ
Thép DIN 17100
-
2
1
Giảm chấn
Cao su/thép
Đường kính: 50 mm
Độ dày: 30 mm
Ren: M10
3
4
BNC đầu nối HF
4
1
Ê cu lục giác DIN
985
5
6
Đĩa DIN125
6
3
Chi tiết chuyển

QCVN 32:2024/BGTVT
18
tiếp
7
6
Bu lông DIN912
8
3
Ê cu lục giác
9
3
Đĩa
Thép DIN17100
Đường kính lỗ: 8 mm
Đường kính ngoài: 35
mm
Độ dày: 1,5 mm
10
3
Đệm cao su
Cao su, độ cứng 60
IRHD
Đường kính lỗ: 8 mm
Đường kính ngoài: 30
mm
Độ dày: 10 mm
11
1
Đệm chống va
đập
Đệm giấy nhiều lớp
Đường kính lỗ: 120
mm
Đường kính ngoài: 199
mm
Độ dày: 0,5 mm
12
13
1
Đệm trung gian
Cao su Butadien, độ
cứng khoảng 80
IRHD
Đường kính lỗ: 129
mm
Đường kính ngoài: 192
mm
Độ dày: 4 mm
14
3
Ống dẫn
Polytetra-fluorethen
(PTFE)
Đường kính trong: 8
mm
Đường kính ngoài: 10
mm
Dài: 40 mm
15
3
Ê cu lục giác
16
3
Bu lông ren DIN
976
17
3
Vít chìm
Hợp kim đúc
DIN1709 - GD -

QCVN 32:2024/BGTVT
19
CuZn37Pb
18
1
Chỏm cầu
Polyamid12
19
1
Vỏ bọc
Cao su butadien
Độ dày: 6 mm
Một mặt có gân
20
1
Ống lót dẫn
hướng
Thép DIN 17100
21
4
Vít chỉnh khe hở
22
1
Đĩa chống va đập
Đệm giấy nhiều lớp
Đường kính ngoài: 65
mm
Độ dày: 0,5 mm
23
24
1
Đĩa Cơ sở
Thép DIN 17100
25
1
Vít chỉnh lục giác
Loại độ bền 45H
26
1
Đế 3 trục
27
3
Thiết bị đo gia tốc
28
1
Khối gỗ
Gỗ cây trăn, keo
giữa các lớp
29
1
Đĩa phủ
Hợp kim (AlMg5)
30
1
Nắp bảo vệ
Polyamid 12
3.2.2. Điều chỉnh và hiệu chuẩn:
Để tiến hành thử nghiệm, chùy thử phải được cố định với thanh ngang của hệ thống
dẫn hướng (xem Hình 5) và được nâng lên độ cao cần thiết bằng thiết bị nâng. Khi
thực hiện phép thử, thanh ngang với chùy thử được tách rời ra và rơi xuống. Sau khi
đi qua cơ cấu chặn có độ cao rơi theo yêu cầu, thanh ngang được giữ lại, chùy thử
tách khỏi thanh ngang và rơi tự do xuống tác động vào mẫu thử.
Không có bất kỳ tác động nào lên chùy thử do thiết bị rơi hoặc do dây dẫn tín hiệu
trong khi rơi, do đó nó chỉ được gia tốc bởi trọng lực theo phương thẳng đứng.
3.2.2.1. Thiết bị đo cho phép xác định được giá trị HIC với chùy thử mô tả tại mục
3.2.1.
3.2.2.2. Thiết bị hiệu chuẩn chùy thử:
Độ cao rơi tự do phải nằm trong khoảng từ 50 mm đến 254 mm với sai số đến 1 mm.
Không cần sử dụng hệ thống dẫn hướng đối với độ cao rơi nhỏ;

QCVN 32:2024/BGTVT
20
Đế phẳng chịu va đập được làm bằng thép có kích thước 600 mm x 600 mm và có
độ dày tối thiểu là 50 mm. Bề mặt va đập được đánh bóng:
Độ nhám bề mặt R
max
= 1 μm, dung sai độ phẳng t = 0,05 mm.
3.2.2.3. Hiệu chuẩn và điều chỉnh chùy thử:
Trước khi thực hiện một loạt các thử nghiệm nhưng không nhiều hơn 50 lần thử
trong một loạt thử, chùy thử phải được hiệu chuẩn và điều chỉnh nếu cần thiết.
Đế phẳng chịu va đập được làm sạch và khô, nó được đặt trực tiếp xuống đế bê
tông trong khi thử. Chùy thử phải rơi và đập vào đế chịu va đập theo phương thẳng
đứng.
Độ cao rơi (được tính từ điểm thấp nhất của chùy thử đến bề mặt của đế chịu va
đập) lần lượt là 50, 100, 150 và 254 mm. Đường cong giảm tốc sẽ được ghi lại.
Hình 5. Thiết bị thử bằng chùy thử có đo giảm tốc
Giảm chấn

QCVN 32:2024/BGTVT
21
Giá trị giảm tốc lớn nhất a
z
ở các độ cao khác nhau theo trục Z phải nằm trong giới
hạn cho trong bảng 4 dưới đây:
Bảng 4. Giới hạn giá trị giảm tốc
Độ cao rơi mm
Giá trị giảm tốc lớn nhất a
z
(là bội số của g)
50
64 ± 5 g
100
107 ± 5 g
150
150 ± 7 g
254
222 ± 12 g
(g là gia tốc trọng trường)
Đường cong giảm tốc sẽ được xây dựng dựa vào cùng một mô hình dao động.
Đường cong giảm tốc của độ cao rơi 254 mm phải được thực hiện ngắn nhất là 1,2
ms lâu nhất là 1,5 ms và lớn hơn 100 g.
Nếu không đạt được các yêu cầu tại mục 3.2.2.3. thì phần đàn hồi của chùy thử phải
điều chỉnh bằng cách thay đổi độ dày của vòng đệm trung gian (13) trong đĩa cơ sở.
Việc điều chỉnh được thực hiện bằng cách điều chỉnh ba ê cu lục giác tự hãm (8)
trên bu lông ren (16), nó được dùng để cố định chỏm cầu với đĩa cơ sở (24). Đệm
cao su (10) dưới ê cu lục giác (8) không được đứt gãy.
Vỏ bọc (19) của bề mặt va đập và đệm trung gian cần phải được thay ngay nếu bị
hỏng, đặc biệt khi chùy thử không còn khả năng điều chỉnh nữa.
3.2.3. Giá đỡ dùng cho thử nghiệm tấm phẳng được mô tả tại mục 3.1.3.
3.2.4. Điều kiện thử được xác định như trong mục 3.1.4.
3.2.5. Thử nghiệm trên tấm kính mẫu (sử dụng cho độ cao rơi từ 1,5 m đến 3m). đặt
tấm kính tự do trên giá đỡ và gioăng cao su bao quanh có độ cứng là 70 IRHD và độ
dày khoảng 3 mm.
Tấm kính được kẹp chặt với cấu trúc gá đỡ bằng các thiết bị thích hợp. Bề mặt của
tấm kính về cơ bản phải vuông góc với hướng rơi của chùy thử. Chùy thử phải rơi
vào trong hình tròn bán kính 40 mm với tâm là tâm hình học của tấm kính. Bề mặt va
đập là bề mặt phía trong khi kính lắp trên xe và chỉ thực hiện một lần va đập.
Bắt đầu bằng việc chọn một độ cao thử ban đầu, sau đó độ cao thử tăng dần 0,5m
lần lượt cho các lần thử tiếp theo. Đường cong giảm tốc do va đập trên mẫu thử là
a
x
, a
y
và a
z
phải được ghi nhận theo thời gian t.
Kết thúc phép thử bằng chùy, phải kiểm tra thêm các yếu tố như mép kính có dịch
chuyển tổng lớn hơn 2 mm và điểm va đập thỏa mãn yêu cầu. Các thành phần gia
tốc a
x
và a
y
phải nhỏ hơn 0,1 giá trị a
z
theo phương thẳng đứng.
QCVN 32:2024/BGTVT
22
3.2.6. Đánh giá kết quả
Đường cong giảm tốc được đánh giá như sau:
Kết quả giảm tốc a
res
(t) tại trọng tâm tính theo công thức sau, dựa vào các đường
cong giảm tốc a
x
(t), a
y
(t) và a
z
(t) hợp lại giống như bội số của gia tốc trọng trường.
a
res
(t) = ( a
2
x
(t) + a
2
y
(t) + a
2
z
(t))
1/2
(1)
Phải xác định được khoảng thời gian từ khi a
res
vượt qua giá trị gia tốc âm là 80g cho
đến khi a
res
đạt được giá trị lớn nhất. Tính giá trị HIC, như là số đo nguy hiểm về
chấn thương vùng đầu, theo công thức sau:
HIC = (t
2 –
t
1
)
-1.5
(
t2
t1
a
res
(t) dt)
2.5
(2)
Giá trị giới hạn tích phân t
1
và t
2
phải được lựa chọn để đảm bảo phép tích phân có
được giá trị lớn nhất.
4. Thử độ bền mài mòn
4.1. Thiết bị
4.1.1. Sơ đồ thiết bị thử độ bền mài mòn được miêu tả ở Hình 6 bao gồm:
Một bàn tròn nằm ngang tâm cố định, quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc từ
65 đến 75 vòng/ph.
Hai cánh tay đòn song song mang theo bánh mài đặc biệt hình tròn quay tự do trên
trục nằm ngang có ổ bi, mỗi bánh mài ép lên mẫu thử một lực tương ứng với khối
lượng 500 g.
Bàn tròn của thiết bị mài mòn phải được quay đều trên mặt phẳng ngang (sai lệch
hướng so với mặt phẳng nằm ngang không lớn hơn 0,05 mm tính ở điểm cách
mép ngoài của bàn 1,6 mm).
Hai bánh mài được lắp sao cho chúng tiếp xúc với mẫu thử đang quay tròn và quay
ngược chiều quay của mẫu thử. Trong mỗi vòng quay của mẫu thử, sức ép và sự
mài mòn tác dụng dọc theo đường cong của hình vành khuyên trên diện tích là 30
cm
2
.
4.1.2. Bánh mài mòn có đường kính từ 45 đến 50 mm, dày 12,5 mm, bao gồm một
lớp bột mài mòn đặc biệt gắn trên nền cao su có độ cứng trung bình. Các bánh mài
mòn này có độ cứng 72 IRHD 5 IRHD đo ở 4 điểm cách đều nhau trên đường tâm
của bề mặt bánh mài mòn. Áp lực tác dụng theo chiều thẳng đứng, dọc theo đường
kính của bánh mài mòn và được duy trì trong khoảng 10 giây.

QCVN 32:2024/BGTVT
23
Hình 6. Sơ đồ thiết bị thử độ bền mài mòn
Bánh mài mòn phải quay rất chậm ngược với tấm kính phẳng để đảm bảo bề mặt
của chúng hoàn toàn nằm ngang.
4.1.3. Nguồn sáng bao gồm một đèn nóng sáng có sợi đốt đặt trong hộp chữ nhật
kích thước 1,5 mm x 1,5 mm x 3 mm. Điện áp của sợi đốt phải sao cho nhiệt độ màu
của nó là 2856 K 50 K.
Điện áp này phải được ổn định trong khoảng 1/1000. Thiết bị kiểm tra điện áp phải
có độ chính xác phù hợp.
4.1.4. Hệ thống quang học bao gồm một thấu kính có tiêu cự tối thiểu bằng 500 mm
và được hiệu chỉnh quang sai màu. Độ mở lớn nhất của thấu kính không vượt quá
f/20. Khoảng cách giữa nguồn sáng và thấu kính được điều chỉnh để tạo ra một
chùm sáng song song.
Giới hạn chùm tia sáng bằng một màng ngăn có lỗ để có đường kính chùm tia sáng
là 7 mm 1 mm. Màng ngăn này đặt cách thấu kính 100 mm 50 mm, về phía xa
nguồn sáng.
4.1.5. Thiết bị đo độ tán xạ ánh sáng (xem Hình 7) bao gồm một tế bào quang điện
với một quả cầu tích hợp đường kính a bằng từ 200 đến 250 mm. Quả cầu có hai lỗ
cho ánh sáng đi qua, một lỗ vào và một lỗ ra. Lỗ vào có đường kính ít nhất gấp đôi
đường kính của chùm tia sáng. Lỗ ra có dạng ống bẫy sáng hoặc vật phản xạ. Trình
tự thử được nêu trong mục 4.4.3, Phụ lục A dưới đây, ống bẫy sáng phải hấp thụ
hoàn toàn ánh sáng khi chưa có mẫu thử.
Trục của chùm sáng xuyên qua tâm lỗ ra và lỗ vào. Đường kính b của lỗ ra bằng 2a
x tang 4
o
, trong đó a là đường kính quả cầu. Tế bào quang điện được đặt sao cho nó
không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi ánh sáng từ lỗ vào hoặc vật phản xạ.
Mặt trong của quả cầu và vật phản xạ phải có hệ số phản xạ bằng nhau và phải là
các mặt mờ và không chọn lọc.
Đầu ra của tế bào quang điện phải tuyến tính với sai số 2% của toàn dải cường độ
QCVN 32:2024/BGTVT
24
sáng được sử dụng. Cấu tạo của dụng cụ đo phải sao cho không có độ lệch nào do
dụng cụ đo điện gây ra khi quả cầu tối.
Tất cả thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn quy định về độ mờ.
Nếu sử dụng thiết bị hoặc các phương pháp khác để đo độ mờ thì kết quả phải được
hiệu chỉnh lại nếu cần thiết để phù hợp với kết quả đo bằng thiết bị nêu trên.
4.2. Điều kiện thử:
+ Nhiệt độ: 20
o
C 5
o
C;
+ Áp suất: từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối: 60 20%.
4.3. Mẫu thử
Mẫu thử hình vuông phẳng, có cạnh dài 100 mm, cả hai bề mặt gần như phẳng và
song song, nếu cần thiết, có thể khoan thêm một lỗ đường kính 6,4 mm + 0,2 mm.
4.4. Trình tự thử
Thực hiện phép thử mài mòn trên bề mặt phía ngoài của mẫu thử kính nhiều lớp
hoặc là bề mặt phía trong nếu là vật liệu dẻo.
4.4.1. Rửa sạch mẫu thử ngay trước và sau khi thử theo cách sau:
4.4.1.1. Rửa sạch mẫu bằng một miếng vải lanh dưới vòi nước;
4.4.1.2. Rửa lại bằng nước cất hoặc nước đã khử khoáng;
4.4.1.3. Thổi khô bằng không khí;
4.4.1.4. Đập nhẹ bằng một miếng vải lanh ẩm để loại bỏ vết nước. Nếu cần thiết ấn
nhẹ giữa hai miếng vải lanh để làm khô. Tránh xử lý bằng các thiết bị siêu âm.
Sau khi rửa sạch, mẫu thử chỉ được cầm trên các gờ của chúng và được bảo quản
cẩn thận để chống hư hại hoặc bị bẩn trên bề mặt.
4.4.2. Mẫu thử phải được đặt ít nhất 48 giờ trong phòng có nhiệt độ 20
o
C 5
o
C và
độ ẩm tương đối 60% 20%.
4.4.3. Mẫu thử được đặt ngay ở lỗ vào của quả cầu tích hợp. Góc giữa phương
vuông góc với mặt của mẫu thử và trục của chùm sáng không được vượt quá 8
o
.

QCVN 32:2024/BGTVT
25
Hình 7. Sơ đồ nguyên lý của Hazemeter
1. Thấu kính 2. Quả cầu tích hợp 3. Tế bào quang điện 4. Tấm ngăn
5. Ống bẫy sáng 6. Các tia sáng song song 7. Đèn
Lấy 4 số đo được chỉ ra ở Bảng 5 dưới đây:
Bảng 5. Các số đo
Điều kiện
đọc
Với mẫu
thử
Với bẫy
ánh sáng
Với chuẩn
phản xạ
Đại lượng được biểu thị
T1
Không
Không
Có
Ánh sáng
T2
Có
Không
Có
Tổng ánh sáng truyền qua của
mẫu thử
T3
Không
Có
Không
Ánh sáng khuếch tán bởi thiết bị
T4
Có
Không
Ánh sáng khuếch tán bởi dụng cụ
và mẫu thử
Lặp lại các số đo T
1
, T
2
, T
3
, T
4
với các vị trí đặc biệt khác của mẫu thử để xác định
tính đồng nhất. Tính toán tổng hệ số truyền T
t
= T
2
/T
1
(3)
Tính toán hệ số truyền khuếch tán như sau:
Tính toán phần trăm độ mờ, hoặc độ sáng, hoặc cả hai, độ khuếch tán bằng công
thức sau:
(T
d
/T
t
) 100% (4)
QCVN 32:2024/BGTVT
26
Đo độ mờ ban đầu của mẫu thử ở ít nhất 4 điểm cách đều nhau trên vùng được mài
mòn theo công thức trên. Lấy trung bình kết quả của mỗi mẫu thử. Có thể nhận
được giá trị trung bình bằng cách quay đều mẫu thử 3 vòng/s hoặc hơn thay cho
việc đo 4 lần.
Với mỗi tấm kính an toàn, thực hiện 3 lần thử với cùng một tải. Sử dụng độ mờ như
là một số đo độ mài mòn lớp bề mặt dưới sau khi mẫu thử được đem ra thử mài
mòn.
Đo ánh sáng khuếch tán tại vết mài mòn ở ít nhất 4 điểm cách đều nhau dọc theo vết
mài mòn bằng công thức trên. Lấy trung bình kết quả cho mỗi mẫu thử. Thay vì đo 4
lần, có thể quay đều mẫu thử 3 vòng/giây hoặc hơn để có kết quả trung bình.
4.5. Phép thử mài mòn chỉ được thực hiện khi phòng thử nghiệm đã có đầy đủ các
thông số về cách bố trí của tấm kính.
Trừ vật liệu thủy tinh - vật liệu dẻo, sự thay đổi chiều dày lớp trung gian hoặc chiều
dày vật liệu thường không đòi hỏi phải thực hiện thêm phép thử nữa.
4.6. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ.
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
5. Thử độ chịu nhiệt độ cao
5.1. Tiến hành thử
Sấy nóng 3 mẫu hoặc 3 mẫu thử hình vuông có kích thước tối thiểu 300 mm x 300
mm đến 100
o
C. Trong trường hợp có thể được, các mẫu thử này được phòng thử
nghiệm cắt ra từ 3 kính chắn gió hoặc 3 tấm kính không phải kính chắn gió, một mép
của mẫu thử tương ứng với mép trên của tấm kính.
Giữ mẫu hoặc mẫu thử ở nhiệt độ này trong 2 giờ, sau đó để nguội xuống nhiệt độ
trong phòng.
Nếu hai mặt kính an toàn bằng chất vô cơ, có thể thử bằng cách nhúng mẫu thử
theo chiều thẳng đứng vào nước sôi trong thời gian quy định, tránh để nóng đột ngột.
Nếu mẫu cắt ra từ kính chắn gió, mỗi một mép của nó là một phần mép của kính
chắn gió.
5.2. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu Có màu
Màu của lớp trung gian 1 2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
5.3. Đánh giá kết quả
QCVN 32:2024/BGTVT
27
5.3.1. Phép thử độ chịu nhiệt cao cho kết quả đúng nếu bọt hoặc khuyết tật khác
không hình thành trên vị trí cách mép không bị cắt 15 mm hoặc cách mép bị cắt của
mẫu thử 25 mm, hoặc cách các vết nứt xuất hiện trong quá trình thử trên 10 mm.
5.3.2. Các mẫu thử được coi như đạt yêu cầu của phép thử chịu nhiệt độ cao, nếu
nó thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
5.3.2.1. Tất cả các phép thử cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
5.3.2.2. Một phép thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các phép thử
sau đó trên bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
6. Thử độ bền phát xạ
6.1. Phương pháp thử
6.1.1. Thiết bị
6.1.1.1. Nguồn phát xạ gồm đèn hơi thủy ngân có áp suất trung bình, đó là đèn với
bóng đèn thạch anh hình ống chứa ô zôn tự do. Trục của bóng đèn đặt thẳng đứng.
Kích thước đèn: chiều dài 360 mm, đường kính 9,5 mm. Chiều dài hồ quang là 300
mm 4 mm. Bóng đèn hoạt động ở công suất 750 W 50 W.
Mọi nguồn phát xạ tạo ra hiệu quả của đèn như quy định ở trên đều có thể sử dụng
được. Để kiểm tra hiệu quả của đèn này, thực hiện phép so sánh bằng cách đo năng
lượng tỏa ra trong vùng bước sóng từ 300 nm đến 450 nm. Tất cả các bước sóng
khác bị ngăn lại bằng bộ lọc thích hợp. Có thể chọn một nguồn khác để sử dụng với
các bộ lọc này.
Trong trường hợp tấm kính an toàn không thỏa mãn tương quan giữa phép thử này
và điều kiện sử dụng thì cần phải xem lại điều kiện thử.
6.1.1.2. Biến thế nguồn và tụ điện cung cấp cho đèn một điện áp đỉnh khởi động nhỏ
nhất là 1100 V và điện áp hoạt động là 500 V 50 V.
6.1.1.3. Thiết bị để lắp và quay mẫu thử từ 1 đến 5 vòng/ph với nguồn phát xạ bố trí
ở tâm phải bảo đảm phơi sáng đều đặn.
6.1.2. Mẫu thử
6.1.2.1. Kích thước mẫu thử là 76 mm x 300 mm.
6.1.2.2. Mẫu thử do phòng thử nghiệm cắt ra từ phần trên của tấm kính theo cách
sau:
Nếu mẫu thử được cắt ra từ tấm kính không phải kính chắn gió thì mép trên của mẫu
thử phải trùng với mép trên của tấm kính.
Nếu mẫu thử được cắt ra từ kính chắn gió thì mép trên của mẫu thử phải trùng với
giới hạn phía trên của vùng có hệ số truyền sáng phải kiểm tra và xác định tương
QCVN 32:2024/BGTVT
28
ứng với mục 9.1.2, Phụ lục A.
6.1.3. Tiến hành thử
Thử hệ số truyền sáng ổn định (quy định trong mục 9.1.1 và mục 9.1.2, Phụ lục A)
của 3 mẫu thử trước khi cho tiếp xúc với ánh sáng của thiết bị.
Bảo vệ phần đã được cắt ra của mỗi mẫu thử khỏi phát xạ, rồi đặt mẫu thử vào thiết
bị thử theo chiều song song và cách trục của đèn 230 mm. Duy trì nhiệt độ của mẫu
thử là 45
o
C 5
o
C trong suốt quá trình thử.
Bề mặt thử của mẫu thử là bề mặt phía ngoài của kính, được đặt đối diện với loại
đèn xác định trong mục 6.1.1., Phụ lục A. Thời gian phơi sáng là 100 giờ.
Sau khi phơi sáng, đo lại hệ số truyền sáng một lần nữa ở vùng được phơi sáng với
mỗi mẫu thử.
6.1.4 Mỗi một mẫu thử trong 3 mẫu phải được thử, tương ứng với tiến hành thử ở
trên, giống như thử phát xạ trên mỗi một điểm của lớp trung gian của mẫu thử, bằng
cách sử dụng cùng một tác động giống như tác động bởi phát xạ mặt trời có cường
độ 1400 W/m
2
trong 100 giờ.
6.2. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu Có mầu
Mầu kính 2 1
Mầu lớp trung gian 1 2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
6.3. Đánh giá kết quả
6.3.1. Phép thử độ bền phát xạ cho kết quả đúng nếu những điều kiện sau đạt yêu
cầu:
6.3.1.1. Hệ số truyền sáng tổng đo theo mục 9.1.1 mục 9.1.2, Phụ lục A không thấp
hơn 95% giá trị ban đầu trước chiếu xạ và trong mọi trường hợp đều không thấp
hơn:
- Dưới 70%, nếu tấm kính là kính chắn gió và kính không phải kính chắn gió lắp đặt
ở vị trí tầm nhìn người lái.
6.3.1.2. Cho phép mẫu thử có thể có màu nhạt sau chiếu xạ nếu so sánh với nền
trắng, nhưng không thể có các khuyết tật khác xuất hiện.
6.3.2. Các mẫu thử được coi là đạt yêu cầu thử độ bền phát xạ nếu một trong các
điều kiện sau được thỏa mãn:
6.3.2.1. Tất cả các mẫu thử cho kết quả đạt yêu cầu.
QCVN 32:2024/BGTVT
29
6.3.2.2. Một mẫu thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các phép thử
tiếp theo trên bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
6.4. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
6.4.1. Phương pháp thử
6.4.1.1. Thiết bị
6.4.1.1.1. Đèn xê nông (xenon) hồ quang dài
Thiết bị phơi sáng phải được trang bị nguồn bức xạ là đèn xê nông hồ quang dài,
nhưng có thể chấp nhận đối với các phương pháp thử khác có yêu cầu mức độ bức
xạ của đèn cực tím. Đèn xê nông hồ quang dài có thuận lợi vì nó có thể kiểm soát
quang phổ gần giống với ánh sáng mặt trời tự nhiên, khi điều chỉnh lọc và bảo
dưỡng.
Ở đầu cuối, ống đốt xê nông thạch anh được ghép với lọc quang học thủy tinh
borosilicate phù hợp. Đèn xê nông trên phải hoạt động bằng nguồn điện phù hợp 50
hoặc 60 Hz, biến áp điện trở và thiết bị điện khác phù hợp
Thiết bị đo độ sáng phải có các thiết bị cần thiết để đo được và/hoặc điều khiển
được các yếu tố sau:
- Sự bức xạ
- Nhiệt độ tiêu chuẩn
- Phun nước
- Lịch hoạt động hoặc chu kỳ
Thiết bị phơi sáng phải được chế tạo từ vật liệu trơ, nó không làm bẩn nước sử dụng
trong trong phép thử.
Phải đo mức độ bức xạ trên bề mặt mẫu thử và phải kiểm soát theo khuyến nghị của
nhà sản xuất thiết bị phơi sáng.
Phải đo hoặc tính toán được tổng lượng bức xạ cực tím, nó được coi là phép đo cơ
bản của mẫu thử phơi sáng.
6.4.1.2. Mẫu thử
Kích thước của các mẫu thử thông thường được xác định để thích hợp với các phép
thử cho một hoặc nhiều đặc tính phải kiểm tra sau khi thử phơi sáng.
Số lượng vật đối chứng và mẫu thử cho mỗi điều kiện hoặc giai đoạn phơi sáng phải
được xác định, ngoài ra chúng còn phải được đánh giá bằng quan sát theo số lượng
cần thiết cho các phương pháp thử.
Khuyến nghị việc đánh giá bằng quan sát được tiến hành trên mẫu thử lớn nhất đã
QCVN 32:2024/BGTVT
30
được thử.
6.4.1.3. Quy trình đo
Đo sự truyền sáng của các mẫu thử đã được phơi sáng theo qui định trong mục 9.1
của Phụ lục này. Đo khả năng chịu mài mòn của các bề mặt vật đối chứng theo mục
4 của Phụ lục này. Bề mặt trên của mẫu thử, phải đại diện cho bề mặt kính được lắp
trên xe tham gia giao thông, bề mặt này phải đặt đối diện đèn. Các điều kiện phơi
sáng khác như sau:
6.4.1.3.1. Sự bức xạ không được thay đổi quá 10% toàn bộ vùng thử của mẫu.
6.4.1.3.2. Với thời gian ngừng hoạt động thích hợp, làm sạch đèn lọc bằng nước và
chất tẩy. Phải thay lọc xê nông hồ quang theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
6.4.1.3.3. Nhiệt độ bên trong thiết bị phơi sáng trong thời gian sấy theo chu kỳ phải
được kiểm soát bằng tuần hoàn không khí thích hợp để duy trì một nhiệt độ tiêu
chuẩn không đổi.
Trong thiết bị phơi sáng dùng đèn xê nông hồ quang, nhiệt độ phải là 70
0
C ± 3
0
C
được hiển thị bằng đồng hồ đo nhiệt độ tiêu chuẩn hoặc tương đương.
Tấm đo nhiệt độ màu đen phải được cố định vào rãnh của mẫu thử và chỉ số hiển thị
nhiệt độ phải ghi nhận tại thời điểm nhiệt lượng cao nhất do bóng đèn phơi sáng tạo
ra.
6.4.1.3.4. Độ ẩm tương đối bên trong thiết bị phơi sáng phải được kiểm soát ở mức
50 ± 5% trong thời gian sấy của chu trình.
6.4.1.3.5. Nước ô zôn sử dụng trong chu kỳ phun nước có lượng đi ô xít silicon thể
rắn nhỏ hơn 1 ppm và phải loại bỏ hết chất lỏng không để lại các màng đọng hoặc
cặn bám chắc trên bề mặt mẫu thử, nó có thể cản trở các phép đo tiếp theo.
6.4.1.3.6. Nước có độ pH trong khoảng từ 6,0 đến 8,0 và độ dẫn điện nhỏ hơn 5
microsiemens.
6.4.1.3.7. Nhiệt độ nước trong đường ống trước khi vào thiết bị phơi sáng phải là
nhiệt độ nước của môi trường xung quanh.
6.4.1.3.8. Nước sẽ đập trực tiếp vào mẫu thử ở dạng bụi nhỏ với lưu lượng phù hợp
để làm ướt đồng đều và nhanh lúc đập vào bề mặt mẫu.
Bụi nước chỉ được đập vào bề mặt mẫu thử đối diện với nguồn sáng. Không sử
dụng lại nước đã phun và không được ngâm mẫu thử vào nước.
6.4.1.3.9. Mẫu thử phải xoay quanh ngọn hồ quang để đảm bảo có được sự phân
phối ánh sáng đồng đều. Tất cả các vị trí trong thiết bị phơi sáng phải được lắp kín
các mẫu thử hoặc vật thay thế để đảm bảo duy trì được sự phân tán nhiệt độ đồng
đều. Mẫu thử được giữ trên giá, lưng hướng ra môi trường trong phòng. Tuy nhiên
QCVN 32:2024/BGTVT
31
sự phản xạ từ tường của phòng thử không được phép chiếu vào mặt sau mẫu thử.
Nếu cần thiết, các mẫu thử có thể lùi lại để chống phản xạ miễn là không cản trở việc
tuần hoàn khí tự do trên bề mặt mẫu thử.
6.4.1.3.10. Phải vận hành thiết bị phơi sáng để cung cấp ánh sáng liên tục và cung
cấp bụi nước không liên tục trong nhiều chu kỳ với khoảng thời gian 2 giờ. Mỗi chu
kỳ 2 giờ phải được chia thành nhiều giai đoạn, trong suốt thời gian đó mẫu thử được
phơi sáng 102 phút không có bụi nước và 18 phút có bụi nước.
6.4.1.4. Đánh giá
Sau khi phơi sáng, nếu cần thiết, mẫu thử có thể được làm sạch theo cách khuyến
cáo của nhà sản xuất để loại bỏ các cặn bẩn xuất hiện.
Đánh giá mẫu thử đã bị phơi sáng bằng quan sát chú ý tới các đặc tính sau:
- Bọt khí
- Màu sắc
- Độ mờ
- Sự phân hủy dễ nhận thấy.
Đo độ truyền sáng của mẫu thử phơi sáng.
6.4.1.5. Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả bằng cách quan sát mẫu thử phơi sáng, so sánh biểu hiện bề
ngoài của mỗi mẫu thử phơi sáng với mẫu đối chứng không bị phơi sáng.
Hệ số truyền sáng đo được không sai khác quá 5% so với phép đo trên mẫu thử
không bị phơi sáng và không thấp hơn:
- 75% đối với kính chắn gió;
- 70% đối với trường hợp không phải kính chắn gió được lắp đặt ở vị trí cần thiết
giúp người lái có khả năng quan sát.
7. Thử độ chịu ẩm
7.1. Trình tự thử
Đặt 3 mẫu hoặc 3 mẫu thử hình vuông có kích thước ít nhất là 300 mm x 300 mm
theo chiều thẳng đứng, trong một hòm kín được duy trì nhiệt độ 50
o
C 2
o
C và độ
ẩm tương đối 95% 4%, thời gian đặt trong hòm kín là hai tuần.
Mẫu thử phải được chuẩn bị như sau:
- Ít nhất một mép của mẫu thử trùng với mép của tấm kính.
- Nếu thử nhiều mẫu thử trong cùng một thời gian, phải có khoảng cách thích hợp
giữa chúng.
QCVN 32:2024/BGTVT
32
Phải có biện pháp đề phòng nước ngưng tụ trên trần và tường của buồng thử rơi
xuống mẫu thử.
7.2. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ:
Không màu Có màu
Màu của lớp trung gian 1 2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
7.3. Đánh giá kết quả
7.3.1. Kính an toàn được xem là đạt yêu cầu của phép thử độ chịu ẩm nếu không có
thay đổi đáng kể nào nhận thấy được trong vùng lớn hơn 10 mm, tính từ mép không
cắt và lớn hơn 15 mm, tính từ mép cắt sau khi kính nhiều lớp (loại bình thường và
loại được xử lý) được duy trì 2 giờ ở điều kiện khí quyển bình thường và kính thủy
tinh - vật liệu dẻo và phủ vật liệu dẻo được giữ 48 giờ như trên.
7.3.2. Các mẫu thử được coi là đạt yêu cầu của phép thử độ chịu ẩm nếu một trong
các điều kiện sau được đáp ứng.
7.3.2.1. Tất cả các mẫu thử cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
7.3.2.2. Một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt phép thử tiếp
theo trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
8. Thử độ bền đối với nhiệt độ thay đổi
8.1. Phương pháp thử
Hai mẫu thử có kích thước 300 mm x 300 mm đặt trong buồng kín có nhiệt độ âm
40
o
C 5
o
C trong khoảng 6 giờ, sau đó để chúng ngoài không khí ở nhiệt độ 23
o
C
2
o
C trong khoảng 1 giờ hoặc cho đến khi nhiệt độ của chúng bằng với nhiệt độ này.
Tiếp theo đặt mẫu thử trong không khí lưu thông ở nhiệt độ 72
o
C 2
o
C khoảng 3
giờ. Sau đó lại để ngoài không khí ở nhiệt độ 23
o
C 2
o
C hoặc làm lạnh đến nhiệt độ
này và tiến hành thử trên mẫu thử.
8.2. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu Có màu
Mầu lớp trung gian hoặc lớp phủ vật liệu dẻo 1 2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
8.3. Đánh giá kết quả
Kết quả thử độ bền đối với nhiệt độ thay đổi được coi là đạt yêu cầu nếu mẫu thử
không có một vết nứt rõ rệt, vẩn đục, phân lớp hoặc các biểu hiện hư hỏng khác.
9. Chất lượng quang học
QCVN 32:2024/BGTVT
33
9.1. Thử hệ số truyền sáng
9.1.1. Thiết bị
9.1.1.1. Nguồn sáng gồm một đèn sợi đốt đặt trong hộp chữ nhật kích thước 1,5 mm
x 1,5 mm x 3 mm.
Điện áp của đèn phải sao cho nhiệt độ mầu của sợi đốt là 2856 K 50 K. Điện áp
của đèn phải được ổn định trong khoảng 1/1000. Thiết bị sử dụng kiểm tra điện áp
phải có độ chính xác tương ứng.
9.1.1.2. Hệ thống quang học gồm một thấu kính với độ dài tiêu cự f ít nhất là 500 mm
đã chỉnh quang sai màu. Độ mở lớn nhất của thấu kính không lớn hơn f/20. Khoảng
cách giữa thấu kính và nguồn sáng được điều chỉnh để tạo chùm sáng gần như
song song.
Một màng ngăn được đặt vào để có chùm sáng với đường kính là 7 mm 1 mm.
Màng ngăn đặt cách thấu kính 100 mm 50 mm về phía xa nguồn sáng. Điểm đo
đặt ở tâm của chùm sáng.
9.1.1.3. Thiết bị đo
Thiết bị thu có độ nhạy quang phổ tương đối với hiệu suất phát sáng tương đối phù
hợp tiêu chuẩn ICI (International Commission on Illumination - Hội đồng Quốc tế về
chiếu sáng). Bề mặt nhận sáng của thiết bị thu được phủ bằng chất tán xạ trung bình
và phải gấp ít nhất 2 lần mặt cắt ngang của chùm sáng được phát sáng bởi hệ thống
quang học. Nếu sử dụng quả cầu tích hợp, lỗ hổng của quả cầu phải có diện tích
mặt cắt ngang bằng ít nhất 2 lần diện tích mặt cắt ngang của phần song song của
chùm sáng. Sai số của thiết bị thu và bộ phận thị phối hợp không lớn hơn 2% dải đo.
Thiết bị thu phải đặt vào tâm của chùm sáng.
9.1.2. Tiến hành thử
Độ nhạy của hệ thống đo lường được điều chỉnh sao cho thiết bị thu chỉ vạch chia
100 khi kính an toàn chưa đặt vào chùm sáng.
Khi không có ánh sáng chiếu đến, thiết bị thu phải chỉ vạch chia 0.
Đặt kính an toàn ở khoảng cách xấp xỉ 5 lần đường kính thiết bị thu. Cho tấm kính an
toàn vào giữa màng ngăn và thiết bị thu rồi điều chỉnh sao cho góc tới của chùm
sáng bằng 0
o
5
o
. Đo hệ số truyền đều trên kính an toàn, nếu tại điểm đo thiết bị chỉ
vạch chia n, hệ số truyền đều = n/100.
9.1.2.1. Nếu là kính chắn gió, các phương pháp đo thay thế được ứng dụng cho mẫu
thử cắt ra từ phần phẳng nhất của kính chắn gió hoặc một tấm kính phẳng vuông đã
được chuẩn bị trước có đặc tính vật liệu và độ dày giống như kính chắn gió trong
thực tế, phép đo được thực hiện với chùm sáng vuông góc với tấm kính.
QCVN 32:2024/BGTVT
34
9.1.2.2. Với kính chắn gió của loại xe M1 (M1 được định nghĩa trong TCVN
8658:2010), phép thử được thực hiện trên vùng B được định nghĩa trong mục 2.3,
Phụ lục R. Với các loại xe khác, phép thử thực hiện ở vùng I xác định theo mục
9.2.5, Phụ lục A.
9.1.3. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu Có màu
Mầu kính 1 1
Mầu lớp trung gian 1 2
(đối với kính chắn gió nhiều lớp)
Không có Có
Vùng giảm sáng và/hoặc băng làm mờ 1 2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
9.1.4. Đánh giá kết quả
9.1.4.1. Hệ số truyền sáng ổn định đo theo mục 9.1.2, Phụ lục A không được nhỏ
hơn 70%.
9.1.4.2. Trong trường hợp tấm kính không đặt ở những nơi cần thiết đối với việc
quan sát của lái xe (ví dụ trên nóc xe) hệ số truyền sáng ổn định của kính có thể nhỏ
hơn 70%. Đánh dấu thích hợp những tấm kính mà hệ số truyền sáng ổn định nhỏ
hơn 70%.
9.2. Thử độ méo quang học
9.2.1. Phạm vi
Phương pháp được quy định là phương pháp chiếu cho phép đánh giá độ méo
quang học của kính an toàn.
9.2.1.1. Các định nghĩa
- Độ lệch quang học (Optical deviation): Góc giữa hướng thực và hướng biểu kiến
của một điểm khi nhìn xuyên qua tấm kính an toàn, độ lớn của góc là hàm của góc
tới của tia sáng, độ dày và độ nghiêng của tấm kính, bán kính cong tại điểm của tia
tới.
- Độ méo quang học (Optical distortion) theo hướng MM': hiệu đại số của sai lệch
góc
đo giữa hai điểm M và M' trên bề mặt tấm kính. Khoảng cách giữa hai điểm
phải sao cho hình chiếu của chúng lên mặt phẳng vuông góc với hướng nhìn cách
nhau một đoạn
X
(xem Hình 8). Độ lệch được xem là dương nếu ngược chiều kim
đồng hồ, âm nếu thuận chiều kim đồng hồ.

QCVN 32:2024/BGTVT
35
- Độ méo quang học tại điểm M: Độ méo quang học tối đa đối với tất cả các hướng
M-M' từ điểm M.
Chú thích:
1)
=
1
-
2
là độ méo quang học theo hướng MM'.
2)
X
= MC là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song với hướng nhìn và đi
qua hai điểm M và M'.
9.2.1.2. Thiết bị
Phương pháp này đòi hỏi việc chiếu lên màn hình một phim dương bản thích hợp
xuyên qua tấm kính cần kiểm tra. Sự thay đổi hình dạng của ảnh chiếu khi đưa tấm
kính an toàn vào đường đi của ánh sáng tạo ra cách đo độ méo. Thiết bị bao gồm
những dụng cụ được chỉ ra ở Hình 11.
- Máy chiếu chất lượng tốt, có nguồn sáng tập trung cường độ cao. Các đặc tính:
Độ dài tiêu cự nhỏ nhất: 90 mm
Độ mở xấp xỉ: 1/2,5
Đèn halogen thạch anh: 150 W (nếu không sử dụng bộ lọc)
Đèn halogen thạch anh: 250 W (nếu sử dụng bộ lọc xanh).
Hình 8. Sơ đồ biểu diễn độ méo

QCVN 32:2024/BGTVT
36
Hình 9. Sơ đồ thiết bị quang học của máy chiếu
1. Nguồn sáng 2. Phim dương bản 3. Màn chắn sáng 4. Thấu kính hội tụ sơ
cấp 5. Thấu kính hội tụ thứ cấp
- Phim dương bản bao gồm, ví dụ như một dãy các hình tròn sáng trên nền tối (xem
Hình 10). Phim dương bản phải có chất lượng và độ sắc nét cao để phép đo có thể
thực hiện với sai số nhỏ hơn 5%. Khi chưa có kính an toàn, kích thước của hình tròn
khi chiếu phải có ảnh là vòng tròn có đường kính xác định như sau:
[(R
1
+ R
2
)/R
1
]
X
(5)
trong đó:
X
= 4 mm (xem Hình 9)
Máy chiếu được cho dưới dạng sơ đồ trên Hình 9. Một màng chắn đường kính 8 mm
đặt phía trước và cách thấu kính 10 mm.
- Giá đỡ đứng: cho phép quét ánh sáng theo chiều dọc, chiều ngang của tấm kính an
toàn và quay được nó.
Hình 10. Cấu tạo tấm dương bản (đã phóng to)

QCVN 32:2024/BGTVT
37
Hình 11. Sơ đồ bố trí thử độ méo quang học
1. Máy chiếu 2. Màn chắn 3. Màn hình 4. Hướng nhìn 5. Góc nghiêng của kính thử
R
1
= 4 m, R
2
= 4 m
- Kiểm tra biên dạng ảnh chiếu để đo thay đổi kích thước khi cần đánh giá nhanh. Sơ
đồ được thể hiện ở Hình 12.
9.2.1.3. Trình tự thử
- Giới thiệu chung
Lắp tấm kính an toàn lên giá đỡ đứng (xem mục 9.2.1, Phụ lục A) theo góc nghiêng
thiết kế. Chiếu ảnh lên vùng được khảo sát. Quay hoặc di chuyển tấm kính an toàn
theo chiều thẳng đứng hay ngang để kiểm tra tất cả hoặc một vùng đặc biệt cần xác
định.
- Đánh giá bằng một dưỡng mẫu kiểm tra
Khi đánh giá nhanh, sai số lên tới 20% là thích hợp, tính toán giá trị A (xem Hình 10)
từ giá trị tới hạn
L
, sự thay đổi độ lệch và giá trị R
2
, khoảng cách từ kính an toàn
đến màn hình.
A = 0,145
L
R
2
(6)
Mối liên hệ giữa thay đổi đường kính của ảnh chiếu
d
và độ lệch góc
được cho
bởi:
d
= 0,29
R
2
(7)
trong đó
d
, A : Tính bằng milimét
,
L
: Tính bằng phút (góc)
R
2
: Tính bằng mét.

QCVN 32:2024/BGTVT
38
Hình 12. Phác họa các dưỡng mẫu kiểm tra thích hợp
1. Giới hạn dưới 2. Hình ảnh trung thực 3. Giới hạn trên
- Phép đo bằng thiết bị quang điện
Khi có yêu cầu đo chính xác với sai số phép đo nhỏ hơn 10% giá trị giới hạn, thì đo
d
trên trục hình chiếu, giá trị chiều rộng của vết đo được lấy tại điểm có độ sáng
bằng 0,5 lần giá trị độ sáng tối đa.
9.2.1.4. Đánh giá kết quả
Xác định độ méo quang học của tấm kính an toàn bằng cách đo
d
ở mỗi điểm trên
bề mặt và theo tất cả các hướng để
d
lớn nhất.
9.2.1.5. Phương pháp thay thế: Ngoài ra cho phép dùng kỹ thuật strioscopic như là
một kỹ thuật thay thế kỹ thuật chiếu với điều kiện duy trì được độ chính xác của phép
đo được ghi trong mục 9.2.1.3, Phụ lục A.
9.2.1.6. Khoảng cách
x
là 4 mm.
9.2.1.7. Kính chắn gió được giữ ở góc nghiêng như khi lắp trên xe.
9.2.1.8. Trục chiếu nằm trong mặt phẳng nằm ngang phải được giữ gần như vuông
góc đối với vết của kính chắn gió trên mặt phẳng đó.
9.2.2. Phép đo phải được thực hiện:
9.2.2.1. Với loại xe M1, vùng A của kính chắn gió được kéo dài tới mặt phẳng đối
xứng dọc xe và phần tương ứng đối xứng qua mặt phẳng đối xứng dọc xe, đồng thời
làm giảm vùng B (theo Phụ lục R mục 2.4).
9.2.2.2. Với loại xe M và N khác M1, vùng I được xác định theo mục 9.2.5.2, Phụ lục
A
QCVN 32:2024/BGTVT
39
9.2.2.3. Loại xe
Phép thử phải được lặp lại nếu kính chắn gió lắp trên các loại xe có tầm nhìn khác
với tầm nhìn của loại xe lắp kính này đã được chứng nhận.
9.2.3. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
9.2.3.1. Bản chất của vật liệu
Kính đã mài nhẵn Kính nổi Kính tấm mỏng
Chỉ số cản trở 1 1 2
9.2.3.2. Các đặc tính phụ khác
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
9.2.4. Số lượng mẫu
Phải có 4 mẫu để tiến hành phép thử.
9.2.5. Định nghĩa các vùng
9.2.5.1. Vùng A và B của kính chắn gió của loại xe M1 được định nghĩa trong Phụ lục
R của quy chuẩn này.
9.2.5.2. Các vùng của kính chắn gió cho loại xe M và N khác với M1 được định nghĩa
trên cơ sở của:
- Điểm trước mắt: là điểm cách điểm R của ghế ngồi lái xe 625 mm về phía trên, nằm
trên mặt phẳng thẳng đứng song song với mặt phẳng đối xứng dọc xe, đi qua trục vô
lăng lái. Điểm trước mắt gọi là điểm "O", được xác định như dưới đây:
- Đường thẳng OQ là đường nằm ngang đi qua điểm trước mắt O và vuông góc với
mặt phẳng đối xứng dọc xe.
- Vùng I là vùng kính chắn gió được xác định bởi giao tuyến của kính chắn gió với 4
mặt phẳng xác định dưới đây:
P1: Là mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm O và tạo một góc 15
0
về phía tay trái với
mặt phẳng đối xứng dọc xe.
P2: Là mặt phẳng thẳng đứng đối xứng với P1 qua mặt phẳng đối xứng dọc xe.
Nếu không làm theo cách này được (ví dụ như không có mặt phẳng đối xứng dọc)
thì P2 phải là mặt đối xứng với P1 qua mặt phẳng dọc của xe qua điểm O.
P3: Là mặt phẳng đi qua đường thẳng OQ và tạo thành góc 10
0
phía trên mặt phẳng
nằm ngang.
P4: Là mặt phẳng đi qua đường thẳng OQ và tạo một góc 8
0
phía dưới mặt phẳng
nằm ngang.

QCVN 32:2024/BGTVT
40
9.2.6. Đánh giá kết quả
Một loại kính chắn gió được coi như đạt yêu cầu thử độ méo quang học nếu thử trên
4 mẫu thử, độ méo quang học không vượt qua giá trị cho trong bảng 6 dưới đây ứng
với mỗi vùng.
Bảng 6. Độ méo quang học
Loại xe
Vùng
Giá trị lớn nhất của độ méo
quang học
M1
A. Mở rộng theo
C.9.2.2.1
B.
2 phút (đơn vị đo góc)
6 phút (đơn vị đo góc)
M và N khác M1
I
2 phút (đơn vị đo góc)
9.2.6.1. Với xe loại M và N, phép đo không được thực hiện trong vùng xung quanh
cách mép của kính 25 mm.
9.2.6.2. Trong trường hợp chia nhỏ kính chắn gió, phép đo không thực hiện trong dải
rộng 35 mm, tính từ mép của tấm kính tại sát cột chia.
9.2.6.3. Giá trị lớn nhất 6 phút góc được cho phép đối với tất cả các phần của vùng I
hoặc vùng A nhỏ hơn 100 mm, tính từ mép kính chắn gió.
9.2.6.4. Cho phép có những sai lệch nhỏ so với yêu cầu trong vùng B, những sai
lệch này phải được định vị và ghi lại trong báo cáo.
9.3. Thử độ phân tách hình ảnh thứ cấp
9.3.1. Các phương pháp thử
Sử dụng 2 phương pháp thử để chứng nhận: Kiểm tra bia và kiểm tra bằng kính
chuẩn trực.
Các phương pháp thử này thích hợp cho việc chứng nhận, kiểm soát chất lượng hay
đánh giá sản phẩm.
9.3.1.1. Kiểm tra bằng bia
a) Thiết bị
Nội dung của phương pháp này là khảo sát một tấm bia được chiếu sáng qua kính
an toàn.
Tấm bia phải được thiết kế sao cho việc kiểm tra theo nguyên tắc thực hiện từng
bước đơn giản.
Tấm bia phải là một trong các loại sau:
- Tấm bia "hình tròn" được chiếu sáng, có đường kính ngoài D, nằm đối diện với góc
QCVN 32:2024/BGTVT
41
có độ lớn n phút, cách tấm kính x mét (Hình 13a, Hình 14) hoặc
- Tấm bia "hình tròn và có đốm" được chiếu sáng, có kích thước D là khoảng cách từ
điểm trên mép của đốm đến điểm gần nhất trên đường tròn bên trong, nằm đối diện
với góc có độ lớn n phút, cách tấm kính x mét (Hình 13b, Hình 14).
trong đó
n là giá trị tới hạn độ tách rời hình ảnh thứ cấp (đo bằng phút);
x là khoảng cách từ kính an toàn tới bia, không nhỏ hơn 7 m;
D được tính bằng công thức: D = x.tgn.
Bia được chiếu sáng bởi một hộp đèn kích thước 300 mm x 300 mm x 150 mm, phía
trước của hộp đèn thường bằng kính phủ một lớp giấy đen chắn sáng hoặc phủ một
lớp sơn đen mờ.
Hộp được chiếu sáng bằng một nguồn sáng thích hợp. Để tiện lợi cho việc sử dụng
các dạng khác của bia, dùng loại bia giới thiệu ở Hình 16. Cũng có thể thay thế hệ
thống bia bởi hệ thống chiếu và khảo sát kết quả hình ảnh tạo ra trên màn hình.
b) Trình tự thử
Giữ kính an toàn ở góc nghiêng quy định trên giá đỡ phù hợp, để sao cho việc quan
sát được thực hiện trên mặt phẳng nằm ngang đi qua tâm của bia.
Hộp sáng phải được quan sát trong phòng tối hay sáng mờ, qua mỗi một phần của
vùng được kiểm tra, để thấy được sự xuất hiện của các hình ảnh thứ cấp kết hợp
với bia được chiếu sáng.
Khi cần thiết, có thể quay tấm kính an toàn để đảm bảo duy trì hướng nhìn đúng. Có
thể quan sát bằng một mắt để khảo sát.
c) Đánh giá kết quả
Xác định giá trị tới hạn n:
Khi tấm bia a) (xem Hình 13a) được sử dụng, hình ảnh sơ cấp và thứ cấp của vòng
tròn tách rời ra, từ đó có thể xác định được giá trị tới hạn n có bị vượt quá không,
hoặc
Khi tấm bia b) (xem Hình 13b) được sử dụng, hình ảnh thứ cấp của đốm sáng
chuyển ra ngoài điểm tiếp tuyến với mép trong của vòng tròn, từ đó có thể xác định
được giá trị tới hạn n có bị vượt quá không.
9.3.1.2. Kiểm tra bằng kính chuẩn trực
Khi cần thiết, phải tiến hành thử như mô tả dưới đây
a) Thiết bị

QCVN 32:2024/BGTVT
42
Thiết bị bao gồm một ống kính chuẩn trực và kính viễn vọng được đặt theo Hình 15.
Cũng có thể sử dụng hệ thống thiết bị quang học tương đương để kiểm tra.
b) Tiến hành thử
Ống kính chuẩn trực tạo ra ở vô cực hình ảnh của hệ thống tọa độ cực với điểm
sáng ở tâm của nó (xem Hình 16).
Trong mặt phẳng tiêu điểm của ống kính quan sát, đặt một đốm đen có đường kính
lớn hơn một chút so với điểm sáng trên trục quang học để che khuất điểm sáng.
Khi mẫu thử về hình ảnh thứ cấp được đặt giữa ống kính và kính chuẩn trực thì ngay
sau đó một đốm sáng mờ xuất hiện ở khoảng cách nào đó so với tâm của hệ thống
tọa độ cực. Sự tách rời của hình ảnh thứ cấp có thể được đo bằng khoảng cách giữa
các điểm nhìn qua kính viễn vọng quan sát (Hình 16). Khoảng cách giữa đốm đen và
điểm sáng ở tâm của hệ thống tọa độ cực biểu thị độ lệch quang học.
Hình 13. Các kích thước của bia
c) Đánh giá kết quả
Đầu tiên, phải kiểm tra kính an toàn bằng kỹ thuật quét đơn giản để xác định vùng
cho hình ảnh thứ cấp nét nhất. Sau đó kiểm tra vùng này bằng hệ thống kính chuẩn
trực ở một góc tới thích hợp, đo giá trị lớn nhất của sự tách rời hình ảnh thứ cấp.

QCVN 32:2024/BGTVT
43
Hình 14. Sơ đồ bố trí thiết bị
1. Vùng quan sát 2. Kính thử 3. Bia 4. Nguồn sáng
5. Khoảng cách quan sát 6. Góc nghiêng của kính quan sát.
Hình 15. Sơ đồ kiểm tra bằng kính chuẩn trực
1. Bóng đèn 2. Thấu kính hội tụ, độ mở 8,6 mm 3. Kính màn chắn, độ mở độ
mở của kính hội tụ 4. Bộ lọc mầu đường kính 8,6 mm, đường kính lỗ tâm 0,3 mm
5. Mặt tọa độ cực, đường kính 8,6 mm 6. Thấu kính không mầu, f 86 mm, độ mở
10 mm 7. Thấu kính không mầu, f 86 mm, độ mở 10 mm 8. Đốm đen, đường kính
0,3 mm 9. Thấu kính không mầu, f = 20 mm, độ mở 10 mm.
9.3.1.3. Hướng quan sát trong mặt phẳng ngang phải được giữ gần như vuông góc
với các vết của kính chắn gió trong mặt phẳng đó.
9.3.2. Phép đo phải được thực hiện trên vùng được xác định trong mục 9.2.2, Phụ
lục A ở trên tương ứng với các loại xe.
9.3.2.1. Loại xe
Phép thử phải được lặp lại nếu kính chắn gió lắp trên các loại xe có tầm nhìn khác
với tầm nhìn của loại xe lắp kính này đã được chứng nhận.
9.3.3. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
9.3.3.1. Bản chất của vật liệu

QCVN 32:2024/BGTVT
44
Kính đã được mài nhẵn
(kính phẳng)
Kính nổi
Kính tấm mỏng
Chỉ số cản trở
1
1
2
9.3.3.2. Các đặc tính phụ khác
Không có đặc tính nào được yêu cầu.
9.3.4. Số lượng mẫu thử
Phải có 4 mẫu thử để tiến hành thử.
- Phim dương bản bao gồm, ví dụ như một dãy các hình tròn sáng trên nền tối (xem
Hình 10). Phim dương bản phải có chất lượng và độ sắc nét cao để phép đo có thể
thực hiện với sai số nhỏ hơn 5%
Hình 16. Ví dụ về quan sát bằng phương pháp kiểm tra kính chuẩn trực
1. Hình ảnh thứ cấp 2. Ảnh gốc 3. Đốm đen
9.3.5. Đánh giá kết quả
Kính chắn gió được coi như đạt yêu cầu thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp, nếu sự
tách rời hình ảnh sơ cấp và thứ cấp của 4 mẫu thử không vượt quá giá trị trong
Bảng 7 dưới đây đối với mỗi vùng.
9.3.5.1. Đối với loại xe M và N, không được thực hiện các phép đo ở vùng xung
quanh cách mép kính 25 mm.

QCVN 32:2024/BGTVT
45
9.3.5.2. Trong trường hợp kính chắn gió được chia nhỏ, không được đo trong dải
rộng 35 mm tính từ mép gần kề đường chia của tấm kính.
9.3.5.3. Cho phép giá trị lớn nhất 25 phút (đơn vị đo góc) với tất cả phần chia của
vùng I và vùng A cách mép kính chắn gió nhỏ hơn 100 mm.
9.3.5.4. Cho phép có độ lệch nhỏ so với quy định trong vùng B. Chúng phải được
khoanh vùng và ghi lại trong báo cáo.
Bảng 7. Độ tách rời hình ảnh
Loại xe
Vùng
Giá trị lớn nhất của độ tách rời
hình ảnh sơ cấp và thứ cấp
M1
A - Được mở rộng tương
ứng với 9.2.2.1
B
15 phút (đơn vị đo góc)
25 phút (đơn vị đo góc)
M và N khác M1
I
15 phút (đơn vị đo góc)
10. Thử phản ứng với lửa (tính chịu lửa)
10.1. Mục đích và phạm vi áp dụng
Phương pháp này cho phép xác định tốc độ cháy ngang của các loại vật liệu được
sử dụng trong khoang hành khách của các loại xe (ví dụ: xe con, xe tải, xe tải nhỏ,
xe buýt) sau khi tiếp xúc với ngọn lửa nhỏ đã được xác định.
Phương pháp này cho phép thử riêng biệt hoặc kết hợp vật liệu và các bộ phận của
thiết bị bên trong xe với chiều dày của kính đến 13 mm. Nó được dùng để đánh giá
tính đồng nhất của loạt sản phẩm làm bằng vật liệu đó về khả năng chịu lửa của
chúng.
Do có nhiều sự khác nhau giữa các trạng thái trong thực tế (sử dụng và định hướng
trong xe, điều kiện sử dụng, nguồn đốt...) và điều kiện thử chính xác quy định ở đây,
phương pháp này không thể xem như phù hợp cho sự đánh giá đúng tất cả các đặc
tính cháy trên xe.
10.2. Các định nghĩa
10.2.1. Tốc độ cháy (Burning rate): là tỷ số của khoảng cách cháy được đo theo
phương pháp này và thời gian cháy hết khoảng cách này.
Đơn vị đo: mm/ph.
10.2.2. Vật liệu composite (Composite material): là vật liệu gồm nhiều lớp vật liệu
giống nhau hay khác nhau được gắn chặt với nhau theo bề mặt của chúng bằng
cách gắn xi măng, ghép, lớp sơn phủ, hàn v.v..
Khi các vật liệu khác nhau được gắn với nhau một cách không liên tục (Thí dụ: bằng

QCVN 32:2024/BGTVT
46
cách khâu, hàn tần số cao, đinh tán) cho phép chuẩn bị các mẫu riêng biệt theo mục
10.5, Phụ lục A dưới đây và các vật liệu này không được xem như là vật liệu
composite.
10.2.3. Phía tiếp xúc là phía hướng vào khoang hành khách khi kính được lắp trên
xe.
10.3. Nguyên lý
Mẫu thử được giữ theo chiều ngang trên giá chữ U dày và tiếp xúc với ngọn lửa
năng lượng thấp đã xác định trước trong khoảng 15 giây trong buồng đốt, đầu tự do
của mẫu tiếp xúc với ngọn lửa. Phép thử xác định có hay không và khi nào ngọn lửa
bị tắt hoặc thời gian cần thiết để ngọn lửa cháy hết khoảng cách đo.
10.4. Thiết bị
10.4.1. Buồng đốt (Hình 17) tốt nhất là làm bằng thép không gỉ, kích thước cho ở
Hình 18. Phía trước buồng đốt có một cửa quan sát và che được toàn bộ phía trước,
có thể làm giống như một cửa panen.
Đáy của buồng đốt có các lỗ thông gió dạng tổ ong, phía trên của các mặt xung
quanh có khe hẹp thông gió. Buồng đốt được đặt trên các chân cao 10 mm. Buồng
này có cửa ở một phía để đưa giá đỡ mẫu thử vào, đối diện với cửa này là một lỗ có
lắp ống cung cấp khí đốt. Một cái khay hứng (xem Hình 19) để chứa các vật liệu
nóng chảy rơi xuống, đặt ở phía dưới của buồng đốt, giữa các lỗ thông hơi mà
không được che một lỗ nào.
10.4.2. Giá đỡ mẫu thử bao gồm 2 tấm kim loại hình chữ U hoặc khung làm bằng vật
liệu chịu ăn mòn. Kích thước cho ở Hình 20.
Hình 17. Sơ đồ buồng đốt với giá đỡ mẫu và khay hứng
Tấm phía dưới được trang bị nhiều chốt và tấm phía trên có các lỗ tương ứng để
đảm bảo giữ chặt mẫu. Các chốt được sử dụng như là các điểm để đo lúc bắt đầu
QCVN 32:2024/BGTVT
47
và kết thúc khoảng cách cháy.
Giá đỡ được làm từ dây thép chịu nhiệt đường kính 0,25 mm, đan cách nhau 25 mm
bên trong khung chữ U ở đáy (xem Hình 21). Mặt dưới của mẫu cách tấm sàn đáy
178 mm. Khoảng cách từ giá đỡ mẫu thử tới cuối buồng đốt là 22 mm, đến mặt bên
của buồng đốt là 50 mm (tính với bề mặt phía trong của buồng đốt) (xem Hình 17 và
18).
10.4.3. Mỏ đốt ga
Nguồn cháy nhỏ được cung cấp bởi mỏ đốt Bunsen có đường kính bên trong là 9,5
mm. Mỏ đốt được đặt trong buồng thử sao cho tâm đầu mỏ đốt thấp hơn mép dưới
đầu tự do của mẫu thử 19 mm (Hình 18).
10.4.4. Khí đốt
Khí đốt cung cấp cho đầu đốt có giá trị nhiệt lượng khoảng 38 MJ/m
3
(ví dụ khí tự
nhiên).
10.4.5. Bàn chải kim loại dài ít nhất là 110 mm, có 7 hay 8 răng tròn nhẵn trên chiều
dài 25 mm.
10.4.6. Đồng hồ tính giờ chính xác tới 0,5 giây.
10.4.7. Tủ khói
Buồng đốt có thể được đặt trong một tủ khói được chế tạo sao cho dung tích bên
trong ít nhất gấp 20 lần, nhưng không lớn hơn 110 lần dung tích của buồng đốt và
các kích thước dài, rộng, cao của tủ khói lớn hơn 2,5 lần các kích thước tương ứng
của buồng đốt.

QCVN 32:2024/BGTVT
48
Kích thước tính bằng milimét
Hình 18. Cấu tạo của buồng đốt
1. Khe hở thông khí 2. Ngọn lửa khí ga 3. Mẫu thử
Trước khi tiến hành thử, phải đo tốc độ của không khí theo chiều thẳng đứng đi qua
tủ khói, tại điểm cách đầu cuối của tủ khói 100 mm và hướng về phía cuối tủ. Vận tốc
không khí đo được phải nằm trong khoảng 0,10 đến 0,30 m/s để hỗn hợp đã cháy
không ảnh hưởng đến người sử dụng. Cũng có thể sử dụng tủ khói với thông gió tự
nhiên và tốc độ không khí thích hợp.
Kích thước tính bằng milimét
Hình 19. Kết cấu của khay hứng

QCVN 32:2024/BGTVT
49
Kích thước tính bằng milimét
Hình 20. Kết cấu của giá giữ mẫu
Kích thước tính bằng milimét
Hình 21. Đoạn kết cấu của khung dưới hình chữ U
1. Khe hởtiết diện 0,5 x 0,5 mm 2. Mặt ngoài của khung
3. Khe hởtiết diện 2 x 2 mm 4. Chiều dài (hướng của mẫu thử)
10.5. Mẫu thử
10.5.1. Hình dạng và kích thước
Hình dạng và kích thước mẫu thử giới thiệu ở Hình 22. Chiều dầy của mẫu thử

QCVN 32:2024/BGTVT
50
tương ứng với chiều dầy của sản phẩm thử. Chiều dày này không được lớn hơn 13
mm. Khi mẫu thử được chế tạo như trên, nó phải có một cạnh nằm trên cạnh chiều
dài của sản phẩm thử. Khi hình dạng và kích thước sản phẩm không cho phép lấy
mẫu thử với kích thước đã cho, các kích thước nhỏ nhất sau đây phải được xem xét:
Kích thước tính bằng milimét
Hình 22. Mẫu thử
+ Với mẫu thử có chiều rộng từ 3 đến 60 mm, chiều dài phải là 356 mm. Trong
trường hợp này, vật liệu được thử theo chiều rộng của sản phẩm.
+ Với mẫu thử có chiều rộng từ 60 đến 100 mm, chiều dài nhỏ nhất phải là 138 mm.
Trong trường hợp này, khoảng cách cháy tương ứng với chiều dài của mẫu thử.
Phép đo bắt đầu ở điểm đo đầu tiên.
+ Với mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn 60 mm và chiều dài nhỏ hơn 356 mm và các
mẫu có chiều rộng từ 60 đến 100 mm, chiều dài nhỏ hơn 138 mm, không thể tiến
hành thử theo phương pháp này và cũng không thể thử trên mẫu thử có chiều rộng
nhỏ hơn 3 mm.
10.5.2. Lựa chọn mẫu
Phải lấy ít nhất 5 mẫu thử từ vật liệu cần thử. Khi trong vật liệu có vận tốc cháy khác
nhau tùy theo hướng của vật liệu (điều này đã được thiết lập trong thử sơ bộ) thì
phải lấy 5 mẫu (hoặc có thể nhiều hơn) và đặt trong thiết bị thử sao cho đo được vận
tốc cháy lớn nhất.
Khi vật liệu được cung cấp theo chiều rộng, trên chiều rộng này phải cắt ra một chiều
dài ít nhất là 500 mm. Từ phần bị cắt, các mẫu phải được lấy cách mép của vật liệu
không ít hơn 100 mm và tại các điểm cách đều nhau.
Các mẫu phải được lấy theo cùng một cách từ các sản phẩm thử khi hình dạng của

QCVN 32:2024/BGTVT
51
sản phẩm cho phép. Nếu chiều dày của sản phẩm lớn hơn 13 mm, nó phải được
giảm xuống 13 mm bằng gia công cơ khí bề mặt phía ngoài.
Các vật liệu composite (mục 10.2.2, Phụ lục A) phải được thử nếu chúng đồng nhất.
Trong trường hợp vật liệu gồm nhiều lớp hợp chất khác nhau được thêm vào mà
không phải là vật liệu composite, tất cả các lớp vật liệu có trong độ sâu 13 mm, tính
từ bề mặt phía trong, phải được thử từng lớp một.
10.5.3. Điều kiện thử
Các mẫu thử phải được đặt trong nhiệt độ quy định 23
0
C 2
0
C ít nhất trong 24 giờ
nhưng không quá 7 ngày và với độ ẩm tương đối 50% 5%, điều kiện này phải
được duy trì đến trước khi tiến hành thử.
10.6. Trình tự thử
10.6.1. Đặt các mẫu thử có lớp phủ ngoài lên một mặt phẳng và chải hai lần lớp phủ
bằng bàn chải (xem mục 10.4.5, Phụ lục A).
10.6.2. Đặt mẫu thử lên giá đỡ mẫu (xem mục 10.4.2, Phụ lục A). hướng bề mặt
phía trong xuống dưới, về phía ngọn lửa.
10.6.3. Chỉnh ngọn lửa của khí đốt sao cho có độ cao 38 mm bằng cách sử dụng các
chốt trong buồng đốt, đường nạp không khí của mỏ đốt phải được đóng lại. Ngọn lửa
phải cháy ít nhất 1 phút để ổn định trước khi tiến hành phép thử đầu tiên.
10.6.4. Đặt giá đỡ mẫu thử vào buồng đốt sao cho đầu của mẫu thử tiếp xúc với
ngọn lửa và sau 15 giây thì cắt nguồn cấp khí đốt.
10.6.5. Phép đo thời gian cháy bắt đầu khi chân của ngọn lửa vượt qua điểm đo đầu
tiên. Quan sát ngọn lửa lan truyền trên mặt nào (trên hoặc dưới) nhanh hơn.
10.6.6. Phép đo thời gian cháy kết thúc khi ngọn lửa đến điểm đo cuối cùng hoặc khi
ngọn lửa tắt trước khi đạt tới điểm này. Nếu ngọn lửa không cháy đến điểm đo cuối
cùng, phải đo khoảng cách từ điểm cháy đến điểm mà ngọn lửa tắt. Khoảng cách
cháy là một phần của mẫu bị phá hủy trên bề mặt hoặc bên trong do cháy.
10.6.7. Nếu mẫu không bị đốt cháy hoặc không tiếp tục cháy sau khi mỏ đốt đã tắt
hoặc ngọn lửa tắt trước khi đạt được điểm đo đầu tiên và như vậy không đo được
thời gian cháy, khi đó ghi trên báo cáo kết quả thử: tốc độ cháy là 0 mm/phút.
10.6.8. Trước khi thực hiện bất kỳ phép thử nào, phải bảo đảm nhiệt độ của buồng
cháy và thiết bị giữ mẫu không quá 30
0
C.
10.7. Tính toán: tốc độ cháy B, đo bằng mm/phút, tính theo công thức:
(8)
QCVN 32:2024/BGTVT
52
trong đó
S là khoảng cách cháy, tính bằng mm;
t là thời gian để cháy hết, tính bằng giây.
10.8. Các chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không yêu cầu các đặc tính phụ.
10.9. Đánh giá kết quả
10.9.1. Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (xem mục 1.2.3) và kính an toàn thủy tinh - vật
liệu dẻo (xem mục 1.2.4) được coi là đạt yêu cầu phép thử độ chịu lửa nếu vận tốc
cháy không vượt quá 250 mm/phút.
10.9.2. Kính vật liệu dẻo (xem mục 1.2.5.) và kính kép vật liệu dẻo không thể uốn
được coi là đạt yêu cầu phép thử độ chịu lửa nếu vận tốc cháy không vượt quá 110
mm/phút.
11. Thử độ bền hóa học
11.1. Các chất hóa học được sử dụng để thử
11.1.1. Dung dịch xà phòng không ăn mòn: 1% khối lượng Oletat-kali trong nước đã
khử i-on.
11.1.2. Dung dịch rửa cửa sổ: dung dịch nước có Isopropanol và dipropylene glycol
monomethyl có nồng độ từ 5 đến 10% theo khối lượng và amoni hyđroxit có nồng độ
từ 1 đến 5% theo khối lượng.
11.1.3. Cồn nguyên chất biến tính: 1 phần thể tích rượu methylic trong 10 phần thể
tích rượu ethylic.
11.1.4. Xăng chuẩn: Một hỗn hợp của 50% thể tích Toluen, 30% thể tích 2,2,4 tri-
methyl pentane, 15% thể tích 2,2,4 tri-methyl-1penten và 5% thể tích rượu ethylic.
Hỗn hợp nhiên liệu dùng để thử phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
11.1.5. Dầu chuẩn: Một hỗn hợp của 50% thể tích n-octan và 50% thể tích n-decan.
11.2. Phương pháp thử
11.2.1. Quy trình thử có tải:
11.2.1.1. Mẫu thử được đặt nằm ngang, một đầu được cố định bằng một giá đỡ,
phần còn lại tựa trên một cạnh gối đỡ cách giá cố định 51 mm. Khối lượng thử được
treo ở đầu tự do của mẫu thử, cách cạnh gối đỡ 102 mm (xem Hình 23)

QCVN 32:2024/BGTVT
53
Hình 23. Phương pháp gá đặt mẫu thử
11.2.1.2. Khối lượng thử sẽ là 28,7 t
2
g, Ở đây t là độ dày tính theo mm của mẫu thử.
Sức căng của các sợi bên ngoài mẫu thử xấp xỉ 6,9 MPa.
Ví dụ: Đối với mẫu thử dày 3 mm đặt nằm ngang, đầu cố định và gối đỡ cách nhau
51 mm thì khối lượng của tải là 258 g đặt lên đầu tự do của mẫu cách gối đỡ 102
mm.
11.2.1.3. Trong khi mẫu thử chịu tải, một loại hóa chất theo quy định được phủ lên
bề mặt phía trên của mẫu thử, xung quanh vùng gối đỡ. Dùng một bàn chải mềm
rộng 13 mm, nhúng vào dung dịch hóa chất trước mỗi lần quét. Thực hiện 10 lần
quét độc lập cách nhau 1 s theo bề rộng của mẫu thử, cách xa các đầu và cạnh
mép, như yêu cầu tại Hình 24.
11.3. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không màu
Có màu
Màu lớp trung gian hoặc của lớp phủ vật liệu dẻo
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
Hình 24. Phương pháp quét hóa chất lên mẫu thử

QCVN 32:2024/BGTVT
54
11.4. Đánh giá kết quả
11.4.1. Thử độ bền hóa học được coi như đạt các yêu cầu thử nghiệm nếu mẫu thử
không có biểu hiện mềm, dính, rạn nứt hoặc mất tính trong suốt.
11.4.2. Các mẫu thử được xem là đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện
sau:
11.4.2.1. Tất cả mẫu thử cho kết quả đạt yêu cầu;
11.4.2.2. Một mẫu thử cho kết quả thử không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép
thử thực hiện trên một bộ các mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
12. Thử uốn thử gấp
12.1. Phạm vi áp dụng
Phép thử này dùng để xác định kính thử thuộc loại kính vật liệu dẻo không thể uốn
hay vật liệu dẻo có thể uốn được.
12.2. Phương pháp thử
Một mẫu thử hình chữ nhật kích thước 300 mm x 25 mm được cắt ra từ tấm kính có
chiều dày danh định, mẫu thử được kẹp chặt nằm ngang trên thiết bị sao cho đầu tự
do cách thiết bị kẹp 275 mm. Đầu tự do phải được đỡ bằng thiết bị phù hợp cho tới
khi phép thử bắt đầu. Sau 60 giây từ khi bỏ thiết bị đỡ, nếu dịch chuyển của đầu tự
do theo phương thẳng đứng vượt quá 50 mm thì tiếp tục phép thử gấp 180
0
. Mẫu
thử được gập lại một cách dứt khoát, sau đó nó được gấp quanh miếng thép có độ
dày 0,5 mm cho đến khi nó tiếp xúc hoàn toàn cả hai mặt với nhau.
Hình 25. Sơ đồ bố trí thử uốn
QCVN 32:2024/BGTVT
55
12.3. Điều kiện thử
- Nhiệt độ: 20
0
C ± 2
0
C
- Độ ẩm tương đối: 60% ± 5%
12.4. Các yêu cầu
Biến dạng theo phương thẳng đứng lớn hơn 50 mm đối với kính vật liệu dẻo có thể
uốn được và sau 10 giây bị uốn 180
0
vật liệu không bị nứt gãy tại điểm gấp (xem
Hình 25)
13. Thử cắt ngang
13.1. Phạm vi áp dụng
Phép thử này là phương pháp đơn giản để xác định khả năng bám dính của các lớp
phủ với bề mặt bên dưới. Cũng có thể sử dụng để đánh giá tính giòn dễ vỡ và các
đặc tính độ bền khác.
13.2. Thiết bị thử
Dao cắt có 6 lưỡi cách nhau 1 mm. Dùng kính lúp có độ phóng đại 2 x để kiểm tra
bằng quan sát mẫu thử cắt ngang (xem Hình 26).
13.3. Phương pháp thử
Cắt qua lớp phủ trên bề mặt một khoảng rộng bằng 6 lưỡi cắt và thực hiện một
đường cắt khác theo hướng vuông góc với đường này tạo ra một hình kẻ ca rô có 25
ô vuông (hình cắt ca rô).
Dao cắt được đẩy ra từ từ với tốc độ từ 2 đến 5 cm/s và lưỡi cắt tiếp xúc với bề mặt
nhưng không ăn vào quá sâu.
Quá trình cắt được điều chỉnh bằng hai đầu dẫn hướng trên lưỡi cắt của thiết bị tiếp
xúc đều với bề mặt. Sau khi thử, các vết cắt được quan sát bằng kính lúp để kiểm tra
xem chúng có cắt tới bề mặt không. Với các vết cắt đã được tạo ra, người ta dùng
bàn chải lông cứng polyamide, chải nhẹ 5 lần theo hướng hai đường chéo.
13.4. Đánh giá kết quả
Quan sát hình cắt ca rô bằng kính lúp. Trường hợp các lưỡi cắt hoàn toàn phẳng
mịn và không có mảnh lớp phủ nào bị bong ra thì nó biểu thị giá trị cắt ngang là Gt0.
Trường hợp có một số mảnh trong phạm vi các nét cắt bị bong ra và nếu toàn bộ các
vùng bị bong tróc vào khoảng 5% hình cắt ca rô thì giá trị cắt ngang là Gt1.

QCVN 32:2024/BGTVT
56
Hình 26. Dao cắt có sáu lưỡi
Với các vùng bong tróc lớn hơn sẽ được phân loại theo mức từ Gt2 đến Gt5 cho
trong Bảng 8 dưới đây
Bảng 8. Phân loại cấp độ cắt ngang theo giá trị bong tróc lớn
Cấp độ giá trị cắt ngang
Tỷ lệ vùng bong tróc của hình cắt ca rô
Gt2
Trong khoảng 5 và 15%
Gt3
Trong khoảng 15 và 35%
Gt4
Trong khoảng 35 và 65%
Gt5
Cao hơn 65%
Phụ lục B
Kính chắn gió độ bền cao
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió độ bền cao được xem là thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác
nhau ít nhất ở một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây.
QCVN 32:2024/BGTVT
57
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió độ bền cao được xem là thuộc về nhóm này hay nhóm kia của hai
nhóm với các mục đích thử độ phân mảnh và các đặc tính cơ học, tức là phải nằm 1
trong 2 nhóm sau:
1.1.2.1. Kính chắn gió phẳng, hoặc
1.1.2.2. Kính chắn gió cong.
1.1.3. Phân loại theo chiều dày, trong đó chiều dày danh nghĩa là 'e', như sau (dung
sai chế tạo cho phép là 0,2 mm).
Loại I: e 4,5 mm
Loại II: 4,5 mm e 5,5 mm
Loại III: 5,5 mm e 6,5 mm
Loại IV: e 6,5 mm
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Mầu sắc (không màu hoặc nhạt màu).
1.2.3. Sát nhập của chất dẫn (nhiệt hoặc điện) hoặc cách khác.
1.2.4. Sát nhập của các dải làm mờ hoặc cách khác.
2. Thử độ phân mảnh
2.1. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
2.1.1. Chỉ quan tâm đến bản chất của vật liệu.
2.1.2. Kính nổi và kính tấm mỏng được coi như có cùng một chỉ số cản trở.
2.1.3. Phép thử độ phân mảnh được lặp lại khi chuyển từ kính phẳng sang kính nổi
hoặc kính tấm mỏng và ngược lại.
2.1.4. Phép thử được lặp lại nếu các dải làm mờ khác với các dải sơn đã được sử
dụng.
2.2. Số lượng mẫu
Sử dụng 6 mẫu từ loạt mẫu có bề mặt khai triển nhỏ nhất và 6 mẫu từ loạt mẫu có
bề mặt bề mặt khai triển lớn nhất, các mẫu này được chọn theo hướng dẫn ở Phụ
lục M.
QCVN 32:2024/BGTVT
58
2.3. Các vùng khác nhau của kính
Kính chắn gió độ bền cao bao gồm 2 vùng chính: F1 và F2. Nó cũng có thể gồm một
vùng trung gian F3. Các vùng này được định nghĩa như sau
2.3.1. Vùng F1
Vùng biên ngoài có độ phân mảnh tốt, là một dải rộng ít nhất 7 cm bao xung quanh
kính chắn gió và bao gồm cả một dải phía ngoài rộng 2 cm không phải là đối tượng
để đánh giá.
2.3.2. Vùng F2
Vùng nhìn thấy có độ phân mảnh khác nhau, luôn luôn bao gồm phần hình chữ nhật,
có kích thước ít nhất cao 20 cm, dài 50 cm
2.3.2.1. Với loại xe M1, tâm của hình chữ nhật ở bên trong vòng tròn bán kính 10 cm
có tâm trên hình chiếu của điểm giữa đoạn V1 - V2
2.3.2.2. Với loại xe M và N khác với M1, tâm của hình chữ nhật đặt trong vòng tròn
bán kính 10 cm có tâm trên hình chiếu của điểm O.
2.3.2.3. Chiều cao của hình chữ nhật có thể giảm xuống còn 15 cm đối với kính chắn
gió có chiều cao nhỏ hơn 44 cm.
2.3.3. Vùng F3
Vùng trung gian giữa vùng F1 và F2, có chiều rộng nhỏ hơn 5 cm.
2.4. Phương pháp thử
Áp dụng các phương pháp quy định trong mục 1, Phụ lục A.
2.5. Điểm va đập (xem Hình 2, Phụ lục Q)
2.5.1. Điểm va đập được lựa chọn như sau:
Điểm 1: Trong phần giữa của vùng F2, trong vùng ứng suất thấp hoặc cao.
Điểm 2: Trong vùng F3, gần nhất đối với mặt phẳng đối xứng thẳng đứng của vùng
F2.
Điểm 3 và 3': Cách các mép của mẫu 3 cm, nằm trên trung tuyến. Khi có các vết
đánh dấu vùng giữ kính trên xe, một điểm va đập phải gần mép có vết giữ này và
điểm va đập còn lại gần với mép đối diện.
Điểm 4: Ở nơi có bán kính cong nhỏ nhất, trên trung tuyến dài nhất.
Điểm 5: Cách mép của mẫu 3 cm, ở chỗ mà bán kính cong của mép nhỏ nhất, ở bên
trái hoặc bên phải của mẫu.
2.5.2. Phép thử độ phân mảnh phải được thực hiện tại một trong các điểm 1, 2, 3, 3',
4 và 5.
QCVN 32:2024/BGTVT
59
2.6. Đánh giá kết quả
2.6.1. Phép thử được coi là cho kết quả đạt yêu cầu nếu độ phân mảnh đạt tất cả
các điều kiện trong Mục 2.6.1.1, 2.6.1.2, 2.6.1.3, Phụ lục B dưới đây.
2.6.1.1. Vùng F1
a) Số lượng mảnh vỡ dạng hình vuông 5 cm x 5 cm không nhỏ hơn 40 và cũng
không lớn hơn 350. Tuy nhiên, trong trường hợp số mảnh vỡ nhỏ hơn 40 nhưng số
mảnh vỡ này có dạng hình vuông 10 cm x 10 cm chứa hình vuông 5 cm x 5 cm
không nhỏ hơn 160 thì có thể chấp nhận được.
b) Theo quy định trên, một mảnh vỡ kéo dài qua một cạnh hình vuông phải được
đếm như một nửa mảnh vỡ.
c) Không được thử độ phân mảnh trong dải rộng 2 cm xung quanh cạnh mẫu thử,
dải này được xem như khung kính, không nằm trong bán kính 7,5 cm tính từ điểm va
đập.
d) Cho phép có 3 mảnh vỡ lớn nhất có diện tích 3 cm
2
. Không cho phép có 2 mảnh
vỡ trong số đó nằm trong cùng một đường tròn đường kính 10 cm.
đ) Cho phép có các mảnh vỡ có hình thon dài, miễn là các đầu của chúng không
sắc, độ dài không vượt quá 7,5 cm, ngoại trừ trong trường hợp cho trong mục
2.6.2.2, Phụ lục B dưới đây. Nếu những mảnh vỡ này kéo dài đến mép kính, chúng
không được tạo thành góc lớn hơn 45
0
với mép kính.
2.6.1.2. Vùng F2
a) Khả năng nhìn còn lại sau khi vỡ phải được kiểm tra lại trong hình chữ nhật quy
định trong 2.3.2., Phụ lục B ở trên. Trong hình chữ nhật này tổng diện tích bề mặt
của các mảnh vỡ lớn hơn 2 cm
2
, không nhỏ hơn 15% diện tích hình chữ nhật. Tuy
nhiên, trong trường hợp kính chắn gió có chiều cao nhỏ hơn 44 cm hoặc góc lắp đặt
của nó nhỏ hơn 15
0
theo phương thẳng đứng, khả năng nhìn ít nhất phải bằng 10%
của hình chữ nhật tương ứng.
b) Không cho phép có mảnh vỡ nào có diện tích lớn hơn 16 cm
2
, trừ trường hợp
được cho trong mục 2.6.2.2, Phụ lục B dưới đây.
c) Trong bán kính 10 cm tính từ điểm va đập, nhưng chỉ có phần hình tròn chứa
trong vùng F2, cho phép có ba mảnh vỡ với diện tích lớn hơn 16 cm
2
nhưng nhỏ hơn
25 cm
2.
d) Các mảnh vỡ phần lớn có hình dạng đều đặn và không có những điểm thuộc
dạng được quy định trong phần dưới đây của mục d) này. Không cho phép có nhiều
hơn 10 mảnh không đều có dạng hình chữ nhật 50 cm x 20 cm và không nhiều hơn
25 mảnh trên toàn bộ bề mặt kính chắn gíó.
QCVN 32:2024/BGTVT
60
Không mảnh vỡ nào dài hơn 35 mm tương ứng với phần dưới của mục d) này:
+ Một mảnh vỡ được coi là mảnh vỡ đặc biệt nếu nó không thể đặt trong hình tròn
đường kính 40 mm, hoặc nếu có ít nhất một điểm mà khoảng cách từ điểm này đến
phần có chiều dầy bằng chiều dày của kính lớn hơn 15 mm, hoặc có một hoặc nhiều
đỉnh có góc đỉnh nhỏ hơn 40
0
.
đ) Cho phép có các mảnh vỡ dạng thon dài trong vùng F2 nếu chúng không vượt
quá chiều dài 10 cm, trừ trường hợp ghi trong mục 2.6.2.2., Phụ lục B.
2.6.1.3. Vùng F3
Các mảnh vỡ trong vùng này phải có đặc tính trung gian giữa các mảnh vỡ tương
ứng cho phép ở các vùng lân cận (vùng F1 và F2).
2.6.2. Kính chắn gió được đệ trình để chứng nhận được coi như đạt yêu cầu thử độ
phân mảnh, nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
2.6.2.1. Khi tất cả các phép thử được thực hiện tại điểm va đập quy định trong mục
2.5.1, Phụ lục B ở trên cho kết quả đạt yêu cầu.
2.6.2.2. Khi một lần thử tại điểm va đập quy định trong mục 2.5.1, Phụ lục B ở trên
cho kết quả không đạt yêu cầu, số lượng mảnh vỡ đếm được không vượt quá giới
hạn sau:
Vùng F1: Không có nhiều hơn 5 mảnh vỡ có chiều dài nằm trong khoảng 7,5 và 15
cm.
Vùng F2: Không có nhiều hơn 3 mảnh vỡ có diện tích từ 16 đến 20 cm
2
trong vùng
bên ngoài vòng tròn bán kính 10 cm đặt trên điểm va đập.
Vùng F3: Không nhiều hơn 4 mảnh vỡ từ 10 đến 17, 5 cm chiều dài và được lặp lại
trên một mẫu mới theo quy định của mục 2.6.1, Phụ lục B hoặc có các sai lệch nằm
trong các giới hạn đã được quy định ở trên.
2.6.2.3. Khi 2 lần thử trong tất cả các lần thử được thực hiện tại các điểm va đập quy
định trong mục 2.5.1, Phụ lục B cho kết quả không đạt yêu cầu với các sai lệch,
nhưng không vượt quá giới hạn quy định trong mục 2.6.2.2, Phụ lục B và một loạt
các phép thử tiếp theo thực hiện trên bộ các mẫu mới theo quy định của mục 2.6.1,
Phụ lục B hoặc không quá hai mẫu trong bộ mẫu mới có các sai lệch trong giới hạn
quy định trong mục 2.6.2.2., Phụ lục B.
2.6.3. Nếu có các sai lệch như trên, phải ghi chúng vào báo cáo thử nghiệm và ảnh
chụp các phần có liên quan đến kính chắn gió được kèm với báo cáo.
3. Thử bằng chùy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
QCVN 32:2024/BGTVT
61
3.2. Số lượng mẫu
3.2.1. Với mỗi một nhóm kính chắn gió độ bền cao, phải chọn 8 mẫu cùng loại, bao
gồm 4 mẫu có bề mặt khai triển nhỏ nhất và 4 mẫu có bề mặt khai triển lớn nhất để
tiến hành thử độ phân mảnh (xem mục 2.2, Phụ lục B trên).
3.2.2. Phòng thử nghiệm có thể thay thế bằng thử 6 mẫu thử kích thước (1100 mm x
500 mm)
+5
-2
mm đối với mỗi một loại chiều dày của kính chắn gió, tùy theo điều kiện
thực tế của mình.
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 3, Phụ lục A.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,5 m
+0
-5
mm.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Phép thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu kính chắn gió hay mẫu
thử bị rạn vỡ.
3.4.2. Một bộ các mẫu thử đệ trình để chứng nhận được xem là đạt yêu cầu kết quả
thử bằng chùy thử nếu một trong hai điều kiện sau được đáp ứng:
3.4.2.1. Tất cả các phép thử cho kết quả đạt yêu cầu.
3.4.2.2. Một phép thử cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử
tiếp theo trên bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Chất lượng quang học
Áp dụng các yêu cầu chất lượng quang học quy định trong mục 9, Phụ lục A cho mỗi
loại kính chắn gió.
Phụ lục C
Kính độ bền cao đồng nhất
Chú thích: Loại kính độ bền cao đồng nhất này có thể sử dụng làm kính chắn gió cho
các loại xe ô tô có tốc độ tối đa không quá 40 km/h
1. Xác định về kiểu
Kính độ bền cao đồng nhất được xem là thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng
khác nhau ít nhất ở một trong số các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Bản chất của quá trình xử lý tăng độ bền (nhiệt độ hoặc hóa học).
QCVN 32:2024/BGTVT
62
1.1.3. Phân loại hình dạng: Có 2 loại khác nhau.
1.1.3.1. Kính phẳng.
1.1.3.2. Kính có cả phần cong và phẳng.
1.1.4. Phân loại độ dày, theo độ dày danh nghĩa "e", như sau (dung sai sản phẩm
cho phép 0,2 mm).
Loại 1 e 3,5 mm
Loại 2 3,5 mm < e 4,5 mm
Loại 3 4,5 mm < e 6,5 mm
Loại 4 e 6,5 mm
1.2. Các đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu: kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng.
1.2.2. Mầu sắc (nhạt màu hoặc không màu).
1.2.3. Sát nhập của chất dẫn (nhiệt hoặc điện) hoặc cách khác.
1.2.4. Sát nhập của vùng chắn sáng hoặc cách khác.
2. Thử độ phân mảnh
2.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
Vật liệu
Chỉ số cản trở
Kính phẳng
2
Kính nổi
1
Kính tấm mỏng
1
2.2. Lựa chọn mẫu thử
2.2.1. Mẫu của từng loại hình dạng và độ dày gây khó khăn cho sản xuất phải được
lựa chọn theo các chỉ tiêu thử nghiệm sau:
2.2.1.1. Trong trường hợp kính phẳng, 1 bộ mẫu phải được cung cấp tương ứng với
a) Bề mặt khai triển lớn nhất.
b) Góc nhỏ nhất giữa 2 cạnh kề nhau.
2.2.1.2. Trong trường hợp kính có cả phần cong và phẳng, 1 bộ mẫu phải được cung
cấp tương ứng với
a) Bề mặt khai triển lớn nhất.

QCVN 32:2024/BGTVT
63
b) Góc nhỏ nhất giữa 2 cạnh kề nhau.
c) Chiều cao phân đoạn lớn nhất.
2.2.2. Các phép thử được thực hiện trên những mẫu tương ứng với vùng lớn nhất
"S" phải được coi như thích hợp với bất kỳ vùng khác nhỏ hơn S + 5%.
2.2.3. Nếu mẫu thử có góc 30
0
, phép thử phải được coi là thích hợp cho tất cả
các kính được sản xuất có góc lớn hơn
0
- 5
0
.
Nếu các mẫu thử có góc 30
0
, phép thử phải được coi là thích hợp cho tất cả các
kính được sản xuất có góc bằng hoặc lớn hơn 30
0
.
2.2.4. Nếu chiều cao phân đoạn h của mẫu thử lớn hơn 100 mm, phép thử phải
được coi như áp dụng được cho tất cả các kính được sản xuất có chiều cao phân
đoạn h nhỏ hơn h + 30 mm.
Nếu chiều cao phân đoạn h của mẫu thử nhỏ hơn hay bằng 100 mm, phép thử phải
coi như áp dụng được cho tất cả các kính được sản xuất có chiều cao phân đoạn h
nhỏ hơn hoặc bằng 100 mm.
2.3. Số lượng tấm trong một nhóm
Tương ứng với loại hình dạng được quy định trong mục 1.1.3, Phụ lục C ở trên, số
lượng mẫu trong một nhóm xác định theo bảng 9 dưới đây.
Bảng 9. Xác định số lượng tấm theo nhóm kính
Loại kính
Số lượng mẫu
Kính phẳng
4
Kính cong (bán kính nhỏ nhất của phần cong ≥ 200 mm)
4
Kính cong (bán kính nhỏ nhất của phần cong < 200 mm)
8
2.4. Phương pháp thử
2.4.1. Phải sử dụng phương pháp được quy định trong mục 1, Phụ lục A.
2.5. Các điểm va đập (xem Hình 3, Phụ lục Q)
2.5.1. Với các kính cong và kính phẳng, các điểm va đập được xác định riêng cho
từng loại trong Phụ lục M, và ở Hình 3(a) và 3(b) ở một phía và Hình 3(c) của Phụ
lục Q phía đối diện như sau:
Điểm 1: ở tâm hình học của tấm kính.
Điểm 2: cho tấm kính cong có bán kính cong nhỏ nhất nhỏ hơn 200 mm. Điểm này
phải được chọn nằm trên đường thẳng dài nhất của tấm kính, ở phần có bán kính
cong nhỏ nhất.
QCVN 32:2024/BGTVT
64
2.5.2. Chỉ tiến hành thử một lần trên điểm va đập quy định.
2.6. Đánh giá kết quả
2.6.1. Phép thử phải được coi là cho kết quả đạt yêu cầu, nếu độ phân mảnh đáp
ứng các điều kiện dưới đây:
2.6.1.1. Số mảnh vỡ trong mỗi hình vuông 5 cm x 5 cm không nhỏ hơn 40
2.6.1.2. Theo các mục đích của quy định trên, một mảnh vỡ kéo dài qua cạnh hình
vuông phải được đếm là một nửa mảnh vỡ.
2.6.1.3. Không thử độ phân mảnh trong dải rộng 2 cm xung quanh mép của mẫu, dải
này xem như là khung kính và cũng không thử trong bán kính 7,5 cm tính từ điểm va
đập.
2.6.1.4. Không cho phép có các mảnh vỡ với diện tích vượt quá 3 cm
2
, ngoại trừ
trường hợp đã được cho trong mục 2.6.1.3, Phụ lục C ở trên.
2.6.1.5. Cho phép có một vài mảnh vỡ có dạng thon dài, nếu như:
Các đầu của chúng không sắc cạnh.
Nếu kéo dài đến mép tấm kính, chúng không tạo thành góc lớn hơn 45
0
với mép
kính và, loại trừ trường hợp cho trong mục 2.6.2.2, Phụ lục C dưới đây, chiều dài
của chúng không vượt quá 7,5 cm.
2.6.2. Một nhóm mẫu thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu thử độ phân mảnh
nếu ít nhất một trong các điều kiện say đây được đáp ứng:
2.6.2.1. Khi tất cả các lần thử thực hiện tại các điểm va đập được quy định trong mục
2.5.1, Phụ lục C ở trên cho kết quả đạt yêu cầu.
2.6.2.2. Khi một lần thử trong tất cả các lần thử thực hiện tại các điểm va đập được
quy định trong mục 2.5.1, Phụ lục C ở trên cho kết quả không đạt yêu cầu, số lượng
các sai lệch không vượt quá giới hạn cho phép dưới đây:
Có tối đa 5 mảnh vỡ dài từ 6 đến 7,5 cm.
Có tối đa 4 mảnh vỡ dài từ 7,5 đến 10 cm.
Và được lặp lại trên mẫu mới phù hợp với yêu cầu của mục 2.6.1, Phụ lục C hoặc có
các sai lệch nằm trong giới hạn quy định ở trên.
2.6.2.3. Khi 2 trong tất cả các phép thử thực hiện tại các điểm va đập quy định trong
mục 2.5.1, Phụ lục C ở trên cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng số lượng các sai
lệch không vượt quá giới hạn quy định trong mục 2.6.2.2, Phụ lục C và một loạt các
phép thử tiếp theo thực hiện trên bộ mẫu mới phù hợp với quy định của mục 2.6.1,
Phụ lục C hoặc không quá 2 mẫu của bộ mẫu mới có các sai lệch nằm trong giới hạn
quy định trong mục 2.6.2.2, Phụ lục C ở trên.
QCVN 32:2024/BGTVT
65
2.6.3. Nếu có các sai lệch trên, chúng phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm và ảnh
của các phần có liên quan của kính phải được đi kèm theo báo cáo.
3. Thử độ bền cơ học
3.1. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Vật liệu
Kính phẳng
Kính nổi
Kính tấm mỏng
Chỉ số cản trở
2
1
1
Mầu sắc
Không mầu
Có màu
Chỉ số cản trở
1
2
Các đặc tính phụ khác không yêu cầu (tên, sát nhập của các chất dẫn hoặc cách
khác).
3.1.2. Số lượng mẫu thử
Phải thực hiện phép thử trên 6 mẫu thử
3.1.3. Phương pháp thử
3.1.3.1. Phương pháp thử được quy định trong mục 2.1, Phụ lục A.
3.1.3.2. Độ cao rơi (từ mặt dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử) là 2,0 m
+ 5 mm
không phân biệt chiều dày mẫu thử.
3.1.4. Đánh giá kết quả
3.1.4.1. Phép thử phải xem như cho kết quả đạt yêu cầu nếu mẫu thử không vỡ.
3.1.4.2. Một nhóm mẫu thử được coi như như đạt yêu cầu phép thử độ bền cơ học
nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được đáp ứng.
a) Không quá một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu.
b) Hai lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng 1 loạt các phép thử tiếp theo
trên bộ 6 mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Chất lượng quang học
4.1. Các quy định về hệ số truyền sáng ổn định cho trong mục 9.1, Phụ lục A được
áp dụng cho kính độ bền cao đồng nhất hoặc các phần của tấm kính không phải là
kính chắn gió đặt ở tầm nhìn của người lái.
4.2. Các quy định trong mục 9, Phụ lục A phải được áp dụng cho kính độ bền cao
đồng nhất được dùng như kính chắn gió trên các xe có tốc độ thiết kế không vượt
quá 40 km/h.
QCVN 32:2024/BGTVT
66
Phụ lục D
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường phải được xem như thuộc về các kiểu khác
nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây:
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường phải được xem như thuộc về một nhóm để
thử độ bền cơ học và thử tác động của môi trường.
1.1.3. Số lượng các lớp của kính.
1.1.4. Chiều dày danh nghĩa "e" của kính chắn gió, với dung sai sản xuất là 0,2n mm
(n là số lớp của kính chắn gió).
1.1.5. Chiều dày danh nghĩa của một hoặc nhiều lớp trung gian.
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Mầu sắc (tất cả hoặc từng phần) của một hoặc nhiều lớp trung gian (không
mầu hoặc nhạt mầu).
1.2.3. Mầu sắc của kính (không mầu hoặc có mầu).
1.2.4. Sát nhập của các chất dẫn (dẫn điện hoặc dẫn nhiệt) hoặc cách khác.
1.2.5. Sát nhập của vùng chắn sáng hoặc cách khác.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính chắn gió nhiều lớp thông thường, phép thử khác với phép thử bằng
chùy thử (xem mục 3.2, Phụ lục D ở dưới) và phép thử chất lượng quang học phải
thực hiện trên mẫu thử phẳng được cắt ra từ kính chắn gió hoặc được làm một cách
đặc biệt cho mục đích thử. Trong mỗi trường hợp, các mẫu thử phải đại diện cho
một loạt các sản phẩm kính chắn gió đã sản xuất có yêu cầu chứng nhận.
2.2. Trước mỗi một lần thử, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23
0
C
2
0
C không ít hơn 4 giờ. Phép thử phải được thực hiện ngay khi mẫu thử được lấy ra
khỏi phòng này.
3. Thử bằng chùy thử
QCVN 32:2024/BGTVT
67
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Thử bằng chùy thử trên kính chắn gió nguyên dạng ban đầu
3.2.1. Số lượng mẫu
Phải tiến hành thử trên 4 mẫu lấy từ nhóm kính có bề mặt khai triển nhỏ nhất và 4
mẫu lấy từ nhóm kính có bề mặt khai triển lớn nhất, theo quy định của Phụ lục M.
3.2.2. Phương pháp thử
3.2.2.1. Phương pháp thử được quy định trong b), mục 3.1, Phụ lục A.
3.2.2.2. Độ cao rơi: 1,5 m
+5
-0
mm.
3.2.3. Đánh giá kết quả
3.2.3.1. Phép thử này được coi như cho kết quả đạt yêu cầu, nếu các điều kiện sau
được đáp ứng:
a) Mẫu thử rạn nứt thành nhiều hình tròn tâm nằm gần sát với điểm va đập, khoảng
cách từ điểm va đập đến các mảnh rạn nứt gần nhất không lớn hơn 80 mm.
b) Các lớp kính vẫn còn dính vào lớp trung gian làm bằng vật liệu dẻo. Cho phép có
một hoặc nhiều phân tách cục bộ khỏi lớp trung gian với khe hở phân tách nhỏ hơn
4 mm, ở cả hai bên của rạn nứt và bên ngoài vòng tròn đường kính 60 mm, có tâm
là điểm va đập.
c) Tại vị trí va đập
+ Diện tích hở ra của lớp trung gian không lớn hơn 20 cm
2
.
+ Cho phép có vết rách dài tới 35 mm trên lớp trung gian.
3.2.3.2. Một bộ mẫu thử được coi như đạt yêu cầu thử bằng chùy thử nếu tất cả các
lần thử cho kết quả đạt yêu cầu
4. Thử độ bền cơ học
4.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
4.2. Thử bằng bi 2260 g
4.2.1. Số lượng mẫu thử
Phải thử 12 mẫu hình vuông có cạnh 300
+10
-0
mm.
4.2.2. Phương pháp thử
4.2.2.1. Áp dụng phương pháp quy định trong mục 2.2, Phụ lục A.

QCVN 32:2024/BGTVT
68
4.2.2.2. Độ cao rơi (từ mặt dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử) là 4 m
+25
-0
mm.
4.2.3. Đánh giá kết quả
4.2.3.1. Phép thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu bi không xuyên qua
kính trong vòng 5 giây sau lúc va đập.
4.2.3.2. Bộ mẫu thử được coi là đạt yêu cầu thử bằng bi 2260 g, nếu một trong hai
điều kiện sau được đáp ứng:
a) Tất cả các lần thử cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp theo
trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4.3. Thử bằng bi 227 g
4.3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
4.3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 10 mẫu thử hình vuông có cạnh 300
+10
-0
mm.
4.3.3. Phương pháp thử
4.3.3.1. Áp dụng phương pháp quy định trong mục 2.1, Phụ lục A
Phải thử 10 mẫu ở nhiệt độ 40
0
C 2
0
C.
4.3.3.2. Độ cao rơi: 9m ở +40
0
C và khối lượng các mảnh vỡ tách ra được cho trong
bảng 10 dưới:
Bảng 10. Độ cao rơi
Chiều dày của
mẫu thử
+40
0
C ± 2
0
C
Độ cao rơi
Khối lượng cho phép lớn nhất
của mảnh vỡ
(mm)
(m)
(g)
e 4,5
9
12
4,5 < e 5,5
9
15
5,5 < e 6,5
9
20
e > 6,5
9
25
4.3.4. Đánh giá kết quả
4.3.4.1. Phép thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau đây
được đáp ứng:
QCVN 32:2024/BGTVT
69
Bi không xuyên qua mẫu thử.
Mẫu thử không vỡ thành nhiều mảnh.
Nếu lớp trung gian không bị rách, khối lượng các mảnh vỡ rơi ra từ mặt kính đối diện
với điểm va đập không vượt quá giá trị tương ứng được quy định trong mục 4.3.3.2,
Phụ lục D ở trên.
4.3.4.2. Một bộ mẫu thử được coi như đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu một trong
các điều kiện sau được đáp ứng:
a) Tối thiểu 8 lần thử ở nhiệt độ quy định cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Hơn 2 lần thử ở nhiệt độ quy định cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt
các lần thử tiếp theo trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền mài mòn
5.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định của mục 4, Phụ lục A, phép thử được tiếp tục thực hiện 1000
vòng.
5.1.2. Đánh giá kết quả
Kính an toàn được coi như đạt yêu cầu phép thử độ bền mài mòn nếu phát tán ánh
sáng sau mài mòn không vượt quá 2%.
5.2. Thử độ bền chịu nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định của mục 5, Phụ lục A .
5.3. Thử độ bền phát xạ
5.3.1. Yêu cầu chung
Phép thử này chỉ được thực hiện nếu phòng thử nghiệm nhận thấy, trên cơ sở kinh
nghiệm đã có, phép thử này là hữu ích đối với lớp trung gian.
5.3.2. Áp dụng các quy định của mục 6.3, Phụ lục A
5.4. Thử độ bền chịu độ ẩm.
Áp dụng các quy định của mục 7, Phụ lục A.
6. Chất lượng quang học
Các quy định liên quan đến chất lượng quang học của mục 9, Phụ lục A được áp
dụng cho mọi loại kính chắn gió. Quy định này không áp dụng cho kính chắn gió
phẳng nằm trong nhóm kính đã được phê duyệt kiểu nếu góc đặt kính nhỏ hơn 40
0
.
QCVN 32:2024/BGTVT
70
Phụ lục E
Kính nhiều lớp không phải kính chắn gió
1. Xác định về kiểu
Kính nhiều lớp không phải kính chắn gió phải được xem như thuộc về các kiểu khác
nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây.
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Phân loại độ dày theo độ dày danh nghĩa "e" (dung sai sản xuất cho phép là
0,2 mm, trong đó n là số lớp của tấm kính) như sau:
Loại 1 e 5,5 mm
Loại 2 5,5 mm < e 6,5 mm
Loại 3 e 6,5 mm
1.1.3. Chiều dày danh nghĩa của một hoặc các lớp trung gian.
1.1.4. Bản chất và loại của một hoặc các lớp trung gian, ví dụ như PVB hoặc vật liệu
dẻo khác là vật liệu của một hoặc các lớp trung gian.
1.1.5. Xử lý đặc biệt cho một trong các lớp của kính.
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Màu sắc (tất cả hoặc từng phần) của một hoặc các lớp trung gian (không màu
hoặc nhạt màu).
1.2.3. Màu sắc của kính (không màu hoặc nhạt màu).
1.2.4. Sát nhập của dải chắn sáng hoặc cách khác
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính nhiều lớp không phải kính chắn gió, phải thực hiện phép thử trên
mẫu thử phẳng được cắt ra từ kính thật hoặc được chế tạo một cách đặc biệt cho
mục đích thử. Trong trường hợp như vậy, mẫu thử phải đại diện cho các tấm kính đã
sản xuất có yêu cầu được chứng nhận.
Mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23
0
C 2
0
C ít nhất 4 giờ. Phép thử
phải được tiến hành ngay sau khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng.
2.3. Các quy định của Phụ lục này được coi như thỏa mãn nếu kính thử có cùng
thành phần như kính đã được chứng nhận theo các quy định của Phụ lục D hoặc
của Phụ lục G, hoặc của Phụ lục H.
QCVN 32:2024/BGTVT
71
3. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 8 mẫu thử hình vuông có cạnh 300 mm x 300 mm
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Áp dụng phương pháp quy định của mục 2.1, Phụ lục A.
3.3.2. Độ cao rơi của mẫu thử là 9 m
+25
-0
mm
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Phép thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được
đáp ứng:
Bi không được xuyên qua mẫu thử.
Mẫu thử không được vỡ thành nhiều mảnh.
Tổng khối lượng các mảnh vỡ rơi ra từ mặt kính bị va đập không vượt quá 15 g.
3.4.2. Bộ mẫu thử được coi như đạt yêu cầu thử độ bền cơ học nếu một trong các
điều kiện sau được đáp ứng.
3.4.2.1. Tất cả các lần thử cho kết quả đạt yêu cầu.
3.4.2.2. Một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp
theo trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Thử tác động của môi trường
4.1. Thử độ bền mài mòn
4.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu quy định trong mục 4, Phụ lục A, phép thử được thực hiện tiếp
tục với 1000 vòng.
4.1.2. Đánh giá kết quả
Kính an toàn được coi như đạt yêu cầu phép thử độ bền mài mòn nếu như sự
khuếch tán ánh sáng sau khi mẫu thử được mài mòn không vượt quá 2%.
4.2. Thử độ chịu nhiệt độ cao
Áp dụng các yêu cầu quy định trong mục 5, Phụ lục A.
4.3. Thử tính chống bức xạ
4.3.1. Yêu cầu chung
QCVN 32:2024/BGTVT
72
Phép thử này chỉ được thực hiện nếu phòng thử nghiệm nhận thấy, trên cơ sở kinh
nghiệm đã có của mình, phép thử này là hữu ích đối với lớp trung gian.
4.3.2. Áp dụng các quy định của mục 6.3, Phụ lục A.
4.4. Thử tính chống ẩm
Áp dụng các quy định của mục 7, Phụ lục A.
5. Chất lượng quang học
Phải áp dụng các quy định liên quan đến hệ số truyền sáng ổn định theo quy định
của mục 9.1, Phụ lục A cho kính không phải kính chắn gió hoặc của phần kính không
phải kính chắn gió đặt ở tầm nhìn của người lái xe.
Phụ lục G
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý được xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu
chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau:
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý được coi là thuộc về nhóm cho mục đích thực
hiện thử độ phân mảnh, độ bền cơ học và độ bền chịu tác động của môi trường.
1.1.3. Số lượng các lớp kính.
1.1.4. Chiều dầy danh nghĩa "e" của kính chắn gió, có dung sai sản xuất 0,2 n mm
(trong đó n là số lớp của kính chắn gió) so với giá trị danh nghĩa cho phép.
1.1.5. Có thể xử lý đặc biệt với một hoặc nhiều lớp của kính.
1.1.6. Chiều dầy danh nghĩa của một hoặc nhiều lớp trung gian.
1.1.7. Bản chất và loại của một hay các lớp trung gian (ví dụ như các lớp trung gian
PVB hoặc vật liệu dẻo khác).
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Màu sắc (tất cả hoặc từng phần) của một hoặc các lớp trung gian (không màu
hoặc nhạt màu).
1.2.3. Màu của kính (không màu hoặc có màu).
QCVN 32:2024/BGTVT
73
1.2.4. Sát nhập của chất dẫn nhiệt hoặc cách khác.
1.2.5. Sát nhập của các dải chắn sáng hoặc cách khác.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính chắn gió nhiều lớp được xử lý, phép thử khác với phép thử bằng
chùy thử trên kính chắn gió và phép thử chất lượng quang học phải được thực hiện
trên mẫu và/hoặc mẫu thử phẳng được chế tạo một cách đặc biệt cho mục đích thử.
Trong trường hợp này, mẫu thử phải đại diện cho một loạt sản phẩm kính chắn gió
có yêu cầu chứng nhận.
2.2. Trước khi thử, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23
0
C 2
0
C
không ít hơn 4 giờ. Phép thử phải được tiến hành ngay khi mẫu thử được lấy ra khỏi
phòng.
3. Các phép thử quy định
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý phải được:
3.1. Thử theo quy định của Phụ lục D đối với kính chắn gió nhiều lớp thông thường.
3.2. Thử độ phân mảnh theo quy định trong mục 4, Phụ lục G dưới đây.
4. Thử độ phân mảnh
4.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ.
Vật liệu
Chỉ số cản trở
Kính phẳng
2
Kính nổi
1
Kính tấm mỏng
1
4.2. Số lượng mẫu thử hoặc kính thử
Sử dụng 1 mẫu thử có kích thước (1100 mm x 500 mm)
+5
-2
mm hoặc một mẫu thử
cho mỗi điểm va đập.
4.3. Phương pháp thử
Phải áp dụng phương pháp được quy định trong mục 1, Phụ lục A.
4.4. Một điểm hoặc nhiều điểm va đập
Điểm va đập phải nằm trên bề mặt phía ngoài được xử lý, tại tâm của mẫu (hoặc
mẫu thử).
4.5. Đánh giá kết quả
4.5.1. Mỗi một điểm va đập trong thử độ phân mảnh được coi như cho kết quả đạt
yêu cầu nếu tổng diện tích bề mặt của những mảnh vỡ lớn hơn 2 cm
2
chứa trong
QCVN 32:2024/BGTVT
74
hình chữ nhật được xác định trong mục 2.3.2, Phụ lục B hoặc chiếm không ít hơn
15% diện tích của hình chữ nhật trên.
4.5.1.1. Đối với mẫu của:
a) xe loại M1, tâm của hình chữ nhật phải nằm trong vòng tròn bán kính 10 cm, có
tâm nằm trên hình chiếu của điểm giữa của đoạn V
1
V
2
.
b) xe loại M và N không phải là M1, tâm của hình chữ nhật phải nằm trong vòng tròn
bán kính 10 cm, có tâm nằm trên hình chiếu của điểm O.
Chiều cao hình chữ nhật trên có thể giảm xuống 15 cm đối với kính chắn gió có độ
cao nhỏ hơn 44 cm hoặc đối với góc lắp đặt của kính chắn gió nhỏ hơn 15
0
so với
chiều thẳng đứng. Khả năng nhìn được ít nhất bằng 10% diện tích hình chữ nhật
tương ứng.
4.5.1.2. Đối với mẫu thử, tâm của hình chữ nhật phải được đặt trên trục dài nhất của
mẫu thử, cách một trong các mép của nó 450 mm.
4.5.2. Mẫu thử được coi như cho kết quả đạt yêu cầu thử độ phân mảnh nếu như
một trong các điều kiện sau được đáp ứng.
4.5.2.1. Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu với từng điểm va đập, hoặc
4.5.2.2. Phép thử lặp lại trên một bộ 4 mẫu thử mới, thực hiện tại cùng các điểm va
đập như trên mà lần đầu cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng với 4 phép thử mới
sau đó đều cho kết quả đạt yêu cầu.
Phụ lục H
Kính an toàn phủ vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong
1. Quy định đối với kiểu kính
Các vật liệu kính an toàn, được quy định từ Phụ lục B đến Phụ lục G, nếu phủ ở bề
mặt phía trong bằng lớp vật liệu dẻo, không những phải tuân theo các yêu cầu của
Phụ lục tương ứng đã đựơc trình bày ở trên mà còn theo các yêu cầu sau đây:
2. Thử độ bền mài mòn
2.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Kính phủ vật liệu dẻo phải được thử 100 vòng tương ứng với các quy định của mục
4, Phụ lục A.
2.2. Đánh giá kết quả
Kính phủ vật liệu dẻo được coi như cho kết quả đạt yêu cầu thử độ bền mài mòn nếu
sự khuếch tán ánh sáng sau mài mòn không vượt quá 4%.
QCVN 32:2024/BGTVT
75
3. Thử tính chống ẩm
3.1. Phải thử tính chống ẩm đối với vật liệu kính có độ bền cao phủ vật liệu dẻo.
3.2. Áp dụng các quy định của mục 7, Phụ lục A.
4. Thử độ bền đối với thay đổi nhiệt độ
Áp dụng các quy định của mục 8, Phụ lục A.
5. Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định của mục 10, Phụ lục A.
6. Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định của mục 11, Phụ lục A.
Phụ lục I
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo được xem như thuộc về các kiểu khác nhau
nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây:
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo được xem như thuộc về nhóm cho mục đích
thử độ bền cơ học và thử tác động của môi trường, độ bền đối với thay đổi nhiệt độ
và độ bền hóa học.
1.1.3. Số lớp vật liệu dẻo
1.1.4. Chiều dầy danh nghĩa "e" của kính chắn gió, dung sai sản xuất cho phép: 0,2
mm.
1.1.5. Chiều dầy danh nghĩa của lớp kính.
1.1.6. Chiều dầy danh nghĩa của lớp vật liệu dẻo được sử dụng như lớp trung gian.
1.1.7. Bản chất và loại của lớp vật liệu dẻo dùng như lớp trung gian (ví dụ như PVB
hoặc vật liệu dẻo khác) và của lớp vật liệu dẻo ở bề mặt phía trong.
1.1.8. Có thể thực hiện xử lý đặc biệt trên tấm kính.
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (Kính phẳng, kính nổi. kính tấm mỏng).
QCVN 32:2024/BGTVT
76
1.2.2. Màu (tất cả hoặc từng phần) của lớp vật liệu dẻo (không màu hoặc nhạt màu).
1.2.3. Màu của kính (không màu hoặc nhạt mầu).
1.2.4. Sát nhập của chất dẫn nhiệt hoặc cách khác.
1.2.5. Sát nhập của các dải làm mờ hoặc cách khác.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo, phép thử khác với thử bằng chùy
thử (xem mục 3.2, Phụ lục I dưới) và thử chất lượng quang học được thực hiện trên
mẫu thử phẳng cắt ra từ kính chắn gió hoặc được chế tạo đặc biệt cho mục đích thử.
Trong trường hợp này, mẫu thử phải đại diện cho một loạt sản phẩm kính chắn gió
có yêu cầu chứng nhận.
Trước mỗi lần thử, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23 2
0
C không ít
hơn 4 giờ. Phép thử được tiến hành ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi phòng.
3. Thử bằng chùy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Thử bằng chùy thử trên kính chắn gió
3.2.1. Số lượng mẫu thử
Phải thử 4 mẫu trong nhóm có bề mặt khai triển nhỏ nhất và 4 mẫu trong nhóm có
bề mặt khai triển lớn nhất, theo các điều khoản quy định của Phụ lục M.
3.2.2. Phương pháp thử
3.2.2.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 3.1, Phụ lục A.
3.2.2.2. Độ cao rơi là 1,5 m
+0
-5
mm.
3.2.3. Đánh giá kết quả
3.2.3.1. Phép thử được cho kết quả đạt yêu cầu, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Mẫu thử rạn nứt thành nhiều hình tròn tâm nằm gần điểm va đập, khoảng cách từ
điểm va đập đến các mảnh rạn nứt gần nhất không lớn hơn 80 mm.
b) Các lớp kính vẫn còn dính vào lớp trung gian làm bằng vật liệu dẻo. Cho phép có
một hoặc nhiều phân tách cục bộ khỏi lớp trung gian với khe hở của phân tách cục
bộ nhỏ hơn 4 mm, ở cả hai bên của rạn nứt, bên ngoài vòng tròn đường kính 60
mm, tâm tại điểm va đập.
c) Cho phép có vết rách dài tới 35 mm trên lớp trung gian, ở phía va đập.
3.2.3.2. Một bộ mẫu thử được coi như đạt yêu cầu thử bằng chùy thử nếu một trong
QCVN 32:2024/BGTVT
77
2 điều kiện sau được đáp ứng.
a) Tất cả các phép thử cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Một phép thử cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử tiếp
theo thực hiện trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
3.3. Thử bằng chùy thử trên mẫu thử phẳng
3.3.1. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu thử phẳng có kích thước (1100 mm x 500 mm)
+5
-2
mm.
3.3.2. Phương pháp thử
3.3.2.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 3.1, Phụ lục A.
3.3.2.2. Độ cao rơi là 4m
+25
-0
mm.
3.3.3. Đánh giá kết quả
3.3.3.1. Phép thử này cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
a) Lớp kính bị cong và vỡ, xuất hiện nhiều mảnh vỡ tròn tập trung ở gần điểm va
đập.
b) Cho phép có vết rách ở lớp trung gian với điều kiện là đầu chùy thử không xuyên
qua mẫu thử.
c) Không có mảnh vỡ lớn nào tách ra khỏi lớp trung gian.
3.3.3.2. Bộ mẫu thử được coi là đáp ứng yêu cầu phép thử bằng chùy thử nếu một
trong hai điều kiện sau được đáp ứng;
a) Tất cả các phép thử cho kết quả đạt yêu cầu.
b) Một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp theo
trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Thử độ bền cơ học
4.1. Chỉ số cản trở, phương pháp thử và đánh giá kết quả
Áp dụng các quy định của mục 4, Phụ lục D.
4.2. Không áp dụng yêu cầu thứ 3 của mục 4.3.4.1, Phụ lục D.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền chịu mài mòn
5.1.1. Thử độ bền chịu mài mòn trên bề mặt phía ngoài
5.1.1.1. Áp dụng các quy định của mục 5.1, Phụ lục D.
5.1.2. Thử độ bền chịu mài mòn trên bề mặt phía trong
QCVN 32:2024/BGTVT
78
5.1.2.1. Áp dụng các quy định của mục 2, Phụ lục H.
5.2. Thử độ chịu nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định của mục 5, Phụ lục A.
5.3. Thử độ bền phát xạ
Áp dụng các quy định của mục 6.3, Phụ lục A.
5.4. Thử tính chống ẩm
Áp dụng các quy định của mục 7, Phụ lục A.
5.5. Thử độ bền đối với thay đổi nhiệt độ
Áp dụng các quy định của mục 8, Phụ lục A.
6. Chất lượng quang học
Áp dụng quy định liên quan đến chất lượng quang học cho trong mục 9, Phụ lục A
cho mỗi loại kính chắn gió.
7. Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định của mục 10, Phụ lục A.
8. Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định của mục 11, Phụ lục A.
Phụ lục K
Kính thủy tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió
1. Định nghĩa về phân loại
Các tấm kính thủy tinh vật liệu dẻo không phải kính chắn gió được xem như thuộc về
các loại khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc
phụ.
1.1. Các đặc tính chủ yếu:
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Phân loại chiều dầy theo chiều dầy danh nghĩa "e", dung sai chế tạo cho phép
0,2 mm, như sau:
Loại 1 e 3,5 mm
Loại 2 3,5 mm < e 4,5 mm
Loại 3 e > 4,5 mm
1.1.3. Chiều dầy danh nghĩa của lớp (hoặc các lớp) vật liệu dẻo được dùng như lớp
QCVN 32:2024/BGTVT
79
trung gian.
1.1.4. Chiều dầy danh nghĩa của tấm kính
1.1.5. Loại của lớp (hoặc các lớp) vật liệu dẻo dùng như lớp trung gian, (ví dụ như
PVB hay vật liệu khác) và lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía bên trong.
1.1.6. Có thể thực hiện một vài xử lý đặc biệt với lớp kính.
1.2. Các đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Màu sắc (tất cả hoặc từng phần) của các lớp vật liệu dẻo (không màu hoặc
nhạt màu).
1.2.3. Màu sắc của kính (nhạt màu hoặc không màu).
1.2.4. Sát nhập của dải chắn sáng hoặc cách khác
2. Quy định chung
2.1. Đối với các tấm kính thủy tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió, phải thực
hiện phép thử trên mẫu thử phẳng cắt ra từ kính mẫu hoặc được chế tạo đặc biệt
cho mục đích thử. Trong trường hợp này, mẫu thử phải đại diện cho một loạt sản
phẩm kính được sản xuất có yêu cầu chứng nhận.
2.2. Trước khi thử, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23
0
C 2
0
C
không ít hơn 4 giờ. Phải thực hiện phép thử ngay sau khi mẫu thử được lấy ra khỏi
phòng.
2.3. Các quy định của Phụ lục này phải được xem như thỏa mãn nếu các tấm kính
thử có cùng thành phần cấu tạo như kính chắn gió được chứng nhận theo các điều
khoản quy định của Phụ lục I.
3. Thử bằng chùy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu thử phẳng có kích thước (1100 mm x 500 mm)
+5
-2
mm.
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Phương pháp thử được quy định trong mục 3.1, Phụ lục A.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,50
+0
-5
mm.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Phép thử này cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:

QCVN 32:2024/BGTVT
80
3.4.1.1. Lớp kính bị vỡ thành nhiều mảnh vỡ.
3.4.1.2. Cho phép có vết rách ở lớp trung gian nhưng đầu chùy không được xuyên
qua mẫu thử.
3.4.1.3. Không được có mảnh vỡ lớn nào tách ra khỏi lớp trung gian.
3.4.2. Bộ mẫu thử được coi là đạt yêu cầu của phép thử bằng chùy thử nếu một
trong hai điều kiện sau được đáp ứng:
3.4.2.1. Tất cả các lần thử cho kết qủa đạt yêu cầu.
3.4.2.2. Một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp
theo trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
4.1. Áp dụng các quy định trong mục 4, Phụ lục E và thay thế bảng 6, mục 4.3.2, Phụ
lục E bằng bảng 12 dưới đây:
Bảng 12. Độ cao rơi của bi
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi của bi
(1)
(m)
e 3,5
5
3,5 < e 4,5
6
e > 4,5
7
Chú thích:
(1)
dung sai là +25 mm
4.2. Không áp dụng các quy định trong mục 4.4.1.2, Phụ lục E.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền mài mòn
5.1.1. Thử độ bền mài mòn trên bề mặt phía ngoài
Áp dụng các quy định trong mục 5.1, Phụ lục E.
5.1.2. Thử độ bền mài mòn trên mặt trong
5.1.2.1. Áp dụng các quy định trong mục 2.1, Phụ lục H.
5.2. Thử độ bền nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định trong mục 5, Phụ lục A.
5.3. Thử tính chống bức xạ
Áp dụng các quy định trong mục 6.3, Phụ lục A.
QCVN 32:2024/BGTVT
81
5.4. Thử tính chống ẩm
Áp dụng các quy định trong mục 7, Phụ lục A.
5.5. Thử độ bền đối với sự thay đổi nhiệt độ
Áp dụng các quy định trong mục 8, Phụ lục A.
6. Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định về thử hệ số truyền sáng ổn định cho trong mục 9.1, Phụ lục A
đối với các tấm kính và các phần của tấm kính không phải kính chắn gió được đặt ở
tầm nhìn của người lái xe.
7. Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định trong mục 10, Phụ lục A.
8. Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định trong mục 11, Phụ lục A.
Phụ lục L
Kính kép
1. Xác định về kiểu
Các tấm kính kép phải được xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác
nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ.
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Thành phần của kính kép (đối xứng hay không đối xứng).
1.1.3. Loại của mỗi tấm kính thành phần được quy định ở mục 1 của Phụ lục C, hoặc
của Phụ lục E hoặc của Phụ lục K của quy chuẩn này.
1.1.4. Chiều rộng danh nghĩa của khe hở giữa 2 tấm kính.
1.1.5. Kiểu làm kín.
1.2. Các đặc tính phụ
1.2.1. Các đặc tính phụ của mỗi tấm kính thành phần được quy định trong mục 1.2
của Phụ lục C, hoặc của Phụ lục E hoặc của Phụ lục K của quy chuẩn này.
2. Quy định chung
2.1. Mỗi một tấm kính thành phần của kính kép cũng phải được chứng nhận kiểu
theo các yêu cầu quy định trong các Phụ lục liên quan của quy chuẩn này. (Phụ lục
C, Phụ lục E hoặc Phụ lục K).
QCVN 32:2024/BGTVT
82
2.2. Phép thử thực hiện trên kính kép có chiều rộng danh nghĩa "e" của khe hở phải
được áp dụng cho tất cả các kính kép có cùng đặc tính và chiều rộng danh nghĩa
của khe hở với sai số 3 mm.
Tuy nhiên, tài liệu kỹ thuật và mẫu thử phải bao gồm loại kính có khe hở lớn nhất và
loại kính có khe hở nhỏ nhất.
2.3. Đối với kính kép có ít nhất một tấm kính nhiều lớp hoặc một tấm kính thủy tinh -
vật liệu dẻo, mẫu thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23
0
C 2
0
C không ít
hơn 4 giờ. Phép thử phải được tiến hành ngay khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng.
3. Thử bằng chùy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu thử phẳng có kích thước (1100 mm x 500 mm)
+5
-2
mm cho mỗi một
chiều dày của tấm kính thành phần và cho mỗi một chiều rộng khe hở như định
nghĩa trong mục 1.1.4 Phụ lục này.
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Áp dụng các phương pháp thử được quy định trong mục 3.1, Phụ lục A.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,5m
+0
-5
mm.
3.3.3. Đối với kính kép không đối xứng, phải thực hiện 3 lần thử trên một mặt và 3
lần trên mặt còn lại.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Kính kép bao gồm 2 tấm kính độ bền cao đồng nhất
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu cả hai tấm kính thành phần đều vỡ.
3.4.2. Kính kép bao gồm các tấm kính nhiều lớp và/hoặc tấm kính thủy tinh - vật liệu
dẻo không phải kính chắn gió.
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau đây được đáp ứng:
3.4.2.1. Hai tấm kính thành phần của mẫu thử cong oằn và vỡ, với các mảnh vỡ tròn
tập trung quanh điểm va đập.
3.4.2.2. Cho phép có vết rách ở lớp trung gian nhưng đầu chùy không được xuyên
qua mẫu thử.
3.4.2.3. Không cho phép có mảnh vỡ lớn của kính tách ra khỏi lớp trung gian.
3.4.3. Kính kép bao gồm kính độ bền cao đồng nhất và kính nhiều lớp hoặc kính thủy
tinh - vật liệu dẻo không phải kính chắn gió:
QCVN 32:2024/BGTVT
83
3.4.3.1. Kính độ bền cao bị vỡ.
3.4.3.2. Kính nhiều lớp hay kính thủy tinh - vật liệu dẻo cong oằn và vỡ, xuất hiện
nhiều mảnh vỡ tròn tập trung quanh điểm va đập.
3.4.3.3. Cho phép có vết rách ở lớp trung gian nhưng đầu chùy không được xuyên
qua được mẫu thử.
3.4.3.4. Không được có mảnh kính vỡ lớn nào được tách ra khỏi lớp trung gian.
3.4.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu của phép thử va đập bằng chùy thử nếu một trong hai
điều kiện sau được đáp ứng.
3.4.2.1. Tất cả các lần thử cho kết quả đạt yêu cầu.
3.4.2.2. Một lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp
theo trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Chất lượng quang học
Phải áp dụng các quy định liên quan đến hệ số truyền sáng ổn định trong mục 9.1,
Phụ lục A cho các kính kép hoặc các phần của kính kép chủ yếu được đặt ở tầm
nhìn của lái xe.
Phụ lục M
Phân nhóm kính chắn gió cho thử chứng nhận
1. Các đặc trưng của kính chắn gió được tính đến là:
1.1. Bề mặt khai triển.
1.2. Chiều cao phân đoạn.
1.3. Độ cong.
2. Phân nhóm theo độ dày
3. Phân nhóm theo diện tích của bề mặt khai triển
Phải lựa chọn và đánh số 5 nhóm có bề mặt khai triển lớn nhất và 5 nhóm có bề mặt
khai triển nhỏ nhất như sau:
1 - lớn nhất 1 - nhỏ nhất
2 - lớn nhất sau 1 2 - nhỏ nhất sau 1
3 - lớn nhất sau 2 3 - nhỏ nhất sau 2
4 - lớn nhất sau 3 4 - nhỏ nhất sau 3
5 - lớn nhất sau 4 5 - nhỏ nhất sau 4
4. Phải chỉ rõ chiều cao phân đoạn của mỗi một bề mặt khai triển của 2 nhóm quy
QCVN 32:2024/BGTVT
84
định theo mục 3, Phụ lục M trên như dưới đây:
1 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất
2 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất tiếp theo 1
3 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất tiếp theo 2
v.v...
5. Phải chỉ rõ độ cong của mỗi một bề mặt khai triển của 2 nhóm quy định theo mục
3, Phụ lục K trên như sau:
1 cho độ cong nhỏ nhất
2 cho độ cong nhỏ nhất tiếp theo 1
3 cho độ cong nhỏ nhất tiếp theo 2
v.v...
6. Số lượng ấn định cho mỗi kính chắn gió trong 2 nhóm quy định theo mục 3, Phụ
lục M trên phải bổ sung lẫn nhau.
6.1. Phải thực hiện đủ các phép thử đã quy định tại một trong các Phụ lục B, D, G, H
và I cho kính chắn gió nằm trong nhóm có 5 bề mặt khai triển lớn nhất mà tổng các
bề mặt là nhỏ nhất và cho kính chắn gió nằm trong nhóm có 5 bề mặt khai triển nhỏ
nhất mà tổng các bề mặt là nhỏ nhất.
6.2. Phải thử chất lượng quang học theo quy định trong mục 9, Phụ lục A đối với các
kính chắn gió khác của cùng một đợt sản xuất.
7. Một số ít kính chắn gió có sự khác nhau rõ ràng về các thông số hình dạng
và/hoặc độ cong so với giá trị tới hạn của nhóm chỉ được thử nếu phòng thử nghiệm
nhận thấy rằng những thông số này có thể có các tác động trái ngược nhau một
cách rõ ràng.
8. Các giới hạn của nhóm được xác định bằng bề mặt khai triển của kính chắn gió.
Nếu kính chắn gió đệ trình để chứng nhận có bề mặt khai triển nằm ngoài giới hạn
chứng nhận và/hoặc nhận thấy rõ ràng chiều cao phân đoạn lớn hơn hoặc độ cong
nhỏ hơn thì nó phải được coi như là một loại mới và phải được thử bổ sung nếu
phòng thử nghiệm nhận thấy; dựa trên kinh nghiệm đã có về sản phẩm và vật liệu đã
sử dụng; các phép thử này là cần thiết về mặt kỹ thuật.
9. Các loại kính chắn gió khác do nhà máy đã có chứng nhận sản xuất sau đó theo
loại chiều dày đã được chứng nhận thì:
9.1. Phải chắc chắn rằng loại đó thuộc một trong 2 nhóm quy định theo mục 3, Phụ
lục M ở trên.
9.2. Phải được thực hiện lại việc đánh số theo thứ tự được quy định tại mục 3, mục 4
QCVN 32:2024/BGTVT
85
và mục 5, Phụ lục M ở trên.
9.3. Nếu nhận thấy tổng của các số lượng ấn định cho kính chắn gió mới phối hợp
nằm trong một trong 2 nhóm, quy định theo mục 3, Phụ lục M ở trên:
9.3.1. Là loại nhỏ nhất, các phép thử sau đây phải được thực hiện:
9.3.1.1. Cho kính chắn gió độ bền cao.
a) Thử độ phân mảnh.
b) Thử bằng chùy thử.
c) Thử độ méo quang học.
d) Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp.
đ) Thử hệ số truyền sáng ổn định.
9.3.1.2. Cho kính chắn gió nhiều lớp thông thường hoặc kính chắn gió thủy tinh - vật
liệu dẻo.
a) Thử bằng chùy thử.
b) Thử độ méo quang học.
c) Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp.
d) Thử hệ số truyền sáng ổn định.
9.3.1.3. Cho kính chắn gió nhiều lớp đã xử lý, thực hiện các phép thử được quy định
trong mục 9.3.1, Phụ lục A.
9.3.1.4. Cho kính chắn gió phủ vật liệu dẻo, thực hiện các phép thử được quy định
trong mục 9.3.1.1 hoặc mục 9.3.1.2, Phụ lục A tùy theo từng trường hợp.
9.3.2. Không phải là loại nhỏ nhất, chỉ thực hiện các phép thử chất lượng quang học
theo quy định trong mục 9, Phụ lục A.
Phụ lục N
Kính vật liệu dẻo không thể uốn không phải kính chắn gió
1. Định nghĩa kiểu loại
Kính vật liệu dẻo không thể uốn được coi như thuộc loại khác nếu chúng có sự khác
nhau ít nhất ở một trong các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ sau đây
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;
1.1.2. Loại hóa chất sử dụng làm vật liệu.
QCVN 32:2024/BGTVT
86
1.1.3. Phân loại vật liệu của nhà sản xuất.
1.1.4. Quy trình sản xuất.
1.1.5. Hình dạng và kích thước.
1.1.6. Độ dày danh định. Đối với các sản phẩm vật liệu dẻo sản xuất bằng phương
pháp ép đùn (EXTRUDED), dung sai độ dày cho phép là ± 10% của độ dày danh
định. Đối với các sản phẩm vật liệu dẻo sản xuất bằng công nghệ khác (ví dụ đúc
tấm acrylic), dung sai cho phép là ± (0,4 + 0,1e) trong đó e là độ dày của tấm sản
phẩm tính theo mi li mét. Tham khảo tiêu chuẩn ISO 7823/1.
1.1.7. Màu của sản phẩm vật liệu dẻo.
1.1.8. Bản chất của lớp phủ bề mặt.
1.2. Đặc tính phụ
Có hoặc không có dây dẫn hoặc bộ phận đốt nóng.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn, phép thử được tiến hành trên các mẫu
thử phẳng đại diện cho kính sản phẩm hoặc các chi tiết hoàn chỉnh. Tất cả các phép
đo quang học phải được thực hiện trên các kính sản phẩm.
2.2. Các mẫu thử phải được loại bỏ hết các lớp bảo vệ và phải được làm sạch trước
khi thử.
2.2.1. Chúng phải được giữ 48 giờ trong phòng có nhiệt độ 23
0
C ± 2
0
C và độ ẩm
50% ± 5%.
2.3. Để xác định rõ được trạng thái phá hủy theo ứng suất động lực, các loại kính sẽ
được chế tạo tùy thuộc vào ứng dụng của các loại vật liệu dẻo. Các loại kính này liên
quan đến khả năng tiếp xúc của đầu người với kính và chúng có chứa các yêu cầu
khác liên quan đến phép thử bằng chùy thử.
3. Thử uốn
3.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
3.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng có kích thước 300 x 25 mm.
3.3. Phương pháp thử
Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục 12, Phụ lục A.
3.4. Đánh giá kết quả
QCVN 32:2024/BGTVT
87
Mẫu thử được coi là loại không thể uốn khi độ biến dạng theo phương thẳng đứng
của mẫu thử nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm sau 60 giây.
4. Thử bằng chùy thử
4.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
4.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 6 mẫu thử phẳng có kích thước (1170 x 570
+0
-2
mm) hoặc 6 tấm kính
4.3. Phương pháp thử
4.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 3.2, Phụ lục A.
4.3.2. Đối với các tấm kính sử dụng làm vách ngăn và cửa sổ tách biệt có khả năng
bị va đập thì độ cao rơi áp dụng là 3 m và phải xác định được giá trị HIC
4.3.3. Đối với các tấm kính sử dụng làm cửa sổ bên cạnh, phía sau và cửa sổ trên
nóc có khả năng chịu va đập thấp hơn thì độ cao rơi áp dụng là 1,5 m và phải xác
định được giá trị HIC.
4.3.4. Đối với các tấm kính sử dụng làm các cửa sổ nhỏ trên xe và làm cửa sổ trên
rơ moóc không có khả năng bị va đập thì không phải áp dụng phép thủy bằng chùy
thử. Cửa sổ nhỏ là cửa sổ mà trong đó không thể vẽ được vòng tròn có đường kính
150 mm.
4.4. Đánh giá kết quả.
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
4.4.1 . Mẫu thử không bị xuyên thủng hoặc không bị vỡ thành các mảnh rời lớn.
4.4.2. Giá trị HIC nhỏ hơn 1000.
4.4.3. Bộ mẫu thử thỏa mãn yêu cầu thử bằng chùy nếu thỏa mãn một trong các
điều kiện sau:
4.4.3.1. Các phép thử cho kết quả đạt yêu cầu
4.4.3.2. Một phép thử không đạt yêu cầu, nhưng các phép thử đối với bộ mẫu thử
mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
5.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Chỉ số cản trở
Không có dây dẫn và bộ phận sấy
1
Có dây dẫn và bộ phận sấy
2

QCVN 32:2024/BGTVT
88
5.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử phẳng hình vuông có kích thước cạnh 300
+10
-0
mm hoặc 10 tấm
kính mẫu.
5.3.1. Phương pháp thử
5.3.1. Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục 2.1, Phụ lục A.
5.3.2. Độ cao rơi đối với các độ dày khác nhau được chỉ ra trong bảng 13 dưới đây:
Bảng 13. Độ cao rơi theo độ dày
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi
(m)
< 3
2
4
3
5
4
> 6
5
Chú thích: Đối với các giá trị chiều dày trung gian của mẫu thử nằm trong khoảng từ
3 mm đến 6 mm, chiều cao rơi được xác định bằng phương pháp nội suy.
5.4. Đánh giá kết quả
5.4.1. Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Bi không xuyên thủng mẫu thử;
- Mẫu thử không bị vỡ thành các mảnh rời nhau;
- Cho phép có các vết rạn nứt, vỡ, gãy trong mẫu thử.
5.4.2. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu thỏa mãn một trong các điều
kiện sau:
5.4.2.1. Tám hoặc nhiều hơn các phép thử riêng biệt có kết quả đạt yêu cầu với độ
cao rơi quy định.
5.4.2.2. Nếu ba hoặc nhiều hơn các phép thử riêng biệt có kết quả không đạt yêu
cầu, nhưng các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5.5. Phép thử bằng bi 227 g tại nhiệt độ - 18
0
C ± 2
0
C
5.5.1. Hạn chế tối đa sự thay đổi nhiệt độ của mẫu thử, phép thử phải được thực
hiện trong vòng 30 giây từ khi lấy mẫu ra khỏi trạng thái yêu cầu.
5.5.2. Phương pháp thử được mô tả trong mục 5.3 của Phụ lục này, ngoại trừ nhiệt
độ thử là -18
0
C
± 2
0
C.
QCVN 32:2024/BGTVT
89
5.5.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm như mô tả trong mục 5.4 của phụ lục này.
6. Thử tác động của môi trường
6.1. Thử khả năng chống mài mòn
6.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại mục 4, Phụ lục A; thực hiện phép thử 1000, 500 và 100
vòng để đo mức độ mài mòn bề mặt của kính.
6.1.2. Sử dụng 3 mẫu thử vuông phẳng có kích thước cạnh 100 mm cho mỗi loại bề
mặt.
6.1.3. Đánh giá kết quả
6.1.3.1. Đối với loại kính L, phép thử mài mòn cho kết quả đạt yêu cầu nếu tổng độ
khuếch tán ánh sáng không vượt quá 2% sau 1000 vòng thử trên mặt ngoài mẫu thử
và 4% sau 100 vòng thử trên mặt trong mẫu thử.
6.1.3.2. Đối với loại kính M, phép thử mài mòn cho kết quả đạt yêu cầu nếu tổng độ
khuếch tán ánh sáng không vượt quá 10% sau 500 vòng thử trên mặt ngoài mẫu thử
và 4% sau 100 vòng thử trên mặt trong mẫu thử.
6.1.3.3. Đối với cửa sổ trên nóc, không yêu cầu thử mài mòn.
6.1.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử nghiệm nếu thỏa mãn một trong các điều kiện
sau:
- Tất cả các mẫu thỏa mãn yêu cầu; hoặc
- Một mẫu không đạt, thực hiện lại phép thử trên một bộ mẫu mới cho kết quả đạt
yêu cầu.
6.2. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
6.2.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định tại mục 6.4, Phụ lục A, tổng lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông hồ
quang sinh ra phải là 500 MJ/m
2
. Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc với
bụi nước theo các chu kỳ liên tục.
Trong một chu kỳ 120 phút mẫu thử được phơi sáng 102 phút không có bụi nước và
18 phút có bụi nước.
Cho phép sử dụng phương pháp thử khác nếu cho kết quả tương đương.
6.2.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu thử phẳng có kích thước 130 x 40 mm cắt ra từ mẫu kính phẳng.
6.2.3. Đánh giá kết quả
QCVN 32:2024/BGTVT
90
6.2.3.1. Phép thử độ bền với thời tiết cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
6.2.3.1.1. Hệ số truyền sáng đo theo quy định trong mục 9.1, Phụ lục A không thấp
hơn 95% giá trị đo được trước khi thử. Ngoài ra, đối với các cửa sổ giúp lái xe quan
sát, giá trị này không thấp hơn 70%.
6.2.3.1.2. Không có bọt khí hoặc các thay đổi nhìn thấy được như khuyết tật, đổi
màu, trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong quá trình thử.
6.2.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thử độ bền với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn
một trong các điều kiện sau:
6.2.4.1. Tất cả các mẫu thử thỏa mãn yêu cầu.
6.2.4.2. Một mẫu không đạt, các phép thử thực hiện lại trên bộ mẫu mới cho kết quả
đạt yêu cầu.
6.3. Thử cắt ngang
6.3.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định tại mục 13, Phụ lục A, chỉ áp dụng cho sản phẩm kính không thể uốn
có lớp phủ.
6.3.2. Thực hiện phép thử cắt ngang trên một trong các mẫu thử tại mục 6.2 trên.
6.3.3. Đánh giá kết quả
6.3.3.1. Phép thử cắt ngang cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
Đạt được giá trị thử cắt ngang là Gt1.
6.3.3.2. Mẫu thử cắt ngang thỏa mãn yêu cầu phê duyệt nếu thỏa mãn một trong các
điều kiện sau:
6.3.3.2.1. Phép thử đạt yêu cầu.
6.3.3.2.2. Một phép thử không đạt, thực hiện lại phép thử trên một mẫu khác trong
số mẫu còn lại của mục 6.2 cho kết quả đạt yêu cầu.
6.4. Thử tính chống ẩm
6.4.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại mục 7, Phụ lục A.
6.4.2. Thực hiện phép thử trên 10 mẫu thử vuông cạnh 300 mm.
6.4.3. Đánh giá kết quả
6.4.3.1. Phép thử tính chống ẩm cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
6.4.3.1.1. Không nhìn thấy các khuyết tật như bọt khí hoặc mờ đục xuất hiện trên bất
cứ mẫu thử nào,
QCVN 32:2024/BGTVT
91
6.4.3.1.2. Hệ số truyền sáng đo theo phương pháp quy định tại mục 9.1, Phụ lục A
không nhỏ hơn 95% của giá trị đo được trước khi thử và không được nhỏ hơn 70%
đối với các cửa kính giúp người lái quan sát.
6.4.4. Sau khi thử, các mẫu thử được phục hồi ít nhất trong vòng 48 giờ tại nhiệt độ
23
0
C ± 2
0
C và độ ẩm tương đối là 50% ± 5%, sau đó các mẫu thử này dùng để thử
bi 227 g như mô tả trong mục 5 của Phụ lục này.
7. Chất lượng quang học
Áp dụng yêu cầu tại mục 9.1, Phụ lục A cho các sản phẩm cần thiết cho người lái xe
quan sát.
7.1. Đánh giá kết quả
Một bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
7.1.1. Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu
7.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử tính chịu lửa
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng yêu cầu tại mục 10, Phụ lục A.
8.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
8.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
8.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu.
8.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
9. Thử độ bền hóa học
9.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng yêu cầu tại mục 11, Phụ lục A.
9.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
9.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
9.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
Phụ lục O
Kính vật liệu dẻo có thể uốn được không phải kính chắn gió
QCVN 32:2024/BGTVT
92
1. Định nghĩa kiểu loại
Kính vật liệu dẻo có thể uốn được coi như thuộc loại khác nếu nó có sự khác nhau ít
nhất một trong các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ sau đây
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;
1.1.2. Loại hóa chất được sử dụng làm vật liệu.
1.1.3. Phân loại vật liệu của nhà sản xuất.
1.1.4. Quy trình sản xuất.
1.1.5. Độ dày danh định e, dung sai sản xuất cho phép: ± (0,1mm + 0,1e); d > 0,1
mm.
1.1.6. Màu của sản phẩm vật liệu dẻo.
1.1.7. Bản chất của lớp phủ bề mặt.
1.2. Đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ liên quan.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn được, phép thử được tiến hành trên các
mẫu thử phẳng được cắt ra từ sản phẩm kính hoặc từ các mẫu thử được sản xuất
riêng cho mục đích thử. Trong cả hai trường hợp, mẫu thử phải đại diện cho các sản
phẩm kính đề nghị được phê duyệt kiểu.
2.2. Các mẫu thử phải được loại bỏ các lớp bảo vệ và làm sạch trước khi thử.
Chúng phải được giữ 48 giờ ở nhiệt độ 23
0
c ± 2
0
c và độ ẩm tương đối 50% ± 5%.
3. Thử uốn và gấp
3.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
3.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng có kích thước 300 x 25 mm.
3.3. Phương pháp thử
Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục 12, Phụ lục A.
3.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử hoặc mẫu kính thử là loại có thể uốn được khi mức độ biến dạng theo
phương thẳng đứng của mẫu thử phải lớn hơn 50 mm sau 60 giây.
QCVN 32:2024/BGTVT
93
Sau 10 giây gấp 180
0
, tại điểm gấp vật liệu không có biểu hiện nứt gãy hoặc phá
hủy.
4. Thử độ bền cơ học
4.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
4.2. Thử bằng bi 227 g tại 20
0
C ± 5
0
C
4.2.1. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử vuông phẳng có kích thước cạnh 300
+10
-0
mm.
4.2.2. Phương pháp thử
4.2.2.1. Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục 2.1, Phụ lục A.
4.2.2.2. Chiều cao rơi áp dụng là 2 m cho tất cả các độ dày của mẫu thử.
4.2.3. Đánh giá kết quả.
4.2.3.1. Phép thử đạt yêu cầu nếu bi không xuyên qua mẫu thử:
4.2.3.2. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu thỏa mãn một trong các điều
kiện sau:
4.2.3.2.1. Có tối thiểu 8 kết quả đạt yêu cầu với độ cao rơi quy định
4.2.3.2.2. Có nhiều hơn 2 kết quả không đạt yêu cầu, nhưng các loạt phép thử trên
bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4.3. Thử bằng bi 227 g tại -18
0
C ± 2
0
C
4.3.1. Để giảm thiểu sự thay đổi nhiệt độ của mẫu thử, phép thử phải được thực hiện
trong vòng 30 giây tính từ khi lấy mẫu ra khỏi phòng thuần hóa nhiệt độ
4.3.2. Phương pháp thử cho trong mục 4.2.2 của Phụ lục này, nhưng mẫu thử có
nhiệt độ -18
0
C ± 2
0
C
4.3.3. Đánh giá kết quả như trong mục 4.2.3 của Phụ lục này
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
5.1.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại mục 6.4, Phụ lục A. Tổng lượng bức xạ cực tím do đèn xê
nông hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m
2
. Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp
xúc với bụi nước theo các chu kỳ liên tục.
Trong một chu kỳ 120 phút mẫu thử được phơi sáng 102 không có bụi nước và 18
phút có bụi nước.
QCVN 32:2024/BGTVT
94
5.1.1.1. Cho phép sử dụng các phương pháp thử khác nếu có các kết quả tương
đương.
5.1.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu thử phẳng có kích thước 130 x 40 mm được cắt ra từ mẫu kính
phẳng.
5.1.3. Đánh giá kết quả
Phép thử độ bền với thời tiết mô phỏng cho kết quả đạt yêu cầu nếu:
5.1.3.1. Hệ số truyền sáng đo theo quy định trong mục 9.1, Phụ lục A không thấp
hơn 95% giá trị đo được trước khi thử. Đối với các cửa sổ giúp lái xe quan sát, giá trị
này không thấp hơn 70%.
5.1.3.2. Không có bọt khí hoặc các thay đổi nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu,
trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong quá trình thử.
5.1.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thử độ bền với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn
một trong các điều kiện sau:
5.1.4.1. Tất cả các mẫu thử thỏa mãn yêu cầu.
5.1.4.2. Một mẫu không đạt, thực hiện lại các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả
đạt yêu cầu.
6. Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định cho trong mục 9.1, Phụ lục A cho các sản phẩm cần thiết cho
người lái quan sát.
6.1. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
6.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu.
6.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
7. Thử tính chịu lửa
7.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 10, Phụ lục A.
7.2. Đánh giá kết quả
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
7.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
7.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
7.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
QCVN 32:2024/BGTVT
95
8. Thử độ bền hóa học
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 11, Phụ lục A.
8.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
8.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu.
8.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
Phụ lục P
Kính kép bằng vật liệu dẻo không thể uốn
1. Định nghĩa kiểu loại
Kính kép được coi như thuộc loại khác nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các
đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ sau đây;
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;
1.1.2. Loại hóa chất được sử dụng làm kính thành phần.
1.1.3. Phân loại vật liệu của nhà sản xuất.
1.1.4. Độ dày của tấm kính thành phần.
1.1.5. Quy trình sản xuất cửa sổ.
1.1.6. Chiều rộng khe hở giữa hai tấm kính thành phần.
1.1.7. Màu của sản phẩm vật liệu dẻo.
1.1.8. Bản chất của lớp phủ bề mặt.
1.2. Đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính kép bằng vật liệu dẻo không thể uốn, phép thử được tiến hành trên
các mẫu thử phẳng hoặc các kính mẫu phụ thuộc vào các yêu cầu của phép thử.
2.2. Các mẫu thử phải được loại bỏ hết các lớp bảo vệ và phải được làm sạch trước
khi thử. Chúng phải được giữ ở nhiệt độ 23
0
C ± 2
0
C và độ ẩm tương đối 50% ± 5%,
trong vòng 24 giờ.
2.3. Độ dày danh định của sản phẩm kính vật liệu dẻo sản xuất bằng phương pháp
QCVN 32:2024/BGTVT
96
đùn ép có dung sai là ± 10% độ dày danh định. Đối với các sản phẩm kính vật liệu
dẻo được sản xuất bằng các công nghệ khác (ví dụ đúc tấm acrylic), dung sai độ dày
cho phép là ± (0,4 + 0,1e) mm, e là độ dày danh định của tấm kính.
Tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 7823/1.
Nếu độ dày không đều do công nghệ định dạng, việc đo độ dày được thực hiện tại
tâm hình học của tấm kính.
2.4. Phép thử được thực hiện trên loại kính này có chiều dầy thông thường của khe
hở e được đo tại tâm hình học được áp dụng cho tất cả các loại kính có cùng đặc
tính kỹ thuật và có chiều dầy thông thường của khe hở ± 5 mm
Mẫu thử là mẫu có chiều rộng khe hở danh định lớn nhất và nhỏ nhất
3. Thử uốn
3.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
3.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng cắt ra từ kính mẫu có kích thước 300 x 25 mm.
3.3. Phương pháp thử
Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 12, Phụ lục A.
3.4. Đánh giá kết quả
Mức độ biến dạng theo phương thẳng đứng của cả hai tấm kính phải nhỏ hơn 50
mm sau 60 giây.
4. Thử bằng chùy thử
4.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
4.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 6 mẫu thử đại diện cho kính cửa sổ kích thước 1170
+0
-2
x 570
+0
-2
mm. Các
mẫu thử phải có phần để kẹp bên ngoài chu vi.
4.3. Phương pháp thử
4.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 3.2, Phụ lục A. Thực hiện va
đập trên bề mặt phía trong của kính cửa sổ.
4.3.2. Đối với các tấm kính dùng làm vách ngăn và cửa sổ tách biệt có khả năng bị
va đập cao, áp dụng độ cao rơi là 3 m và từ đó xác định giá trị HIC
4.3.3. Đối với các tấm kính dùng làm cửa sổ bên cạnh, phía sau và cửa trên nóc xe

QCVN 32:2024/BGTVT
97
có khả năng chịu va đập thấp hơn, áp dụng độ cao rơi là 1,5 m và từ đó xác định giá
trị HIC.
4.3.4. Đối với các tấm kính dùng làm cửa sổ trên rơ moóc, xe nhà di động và làm các
cửa sổ nhỏ không có khả năng bị va đập sẽ không áp dụng phép thử bằng chùy thử.
Cửa sổ nhỏ là các cửa sổ bên cạnh mà trong cửa đó không thể vẽ được vòng tròn
có đường kính 150 mm.
4.4. Đánh giá kết quả.
Phép thử có kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các điều kiện sau
4.4.1. Mẫu thử không bị xuyên thủng hoặc không bị vỡ thành các mảnh rời lớn.
4.4.2. Giá trị HIC nhỏ hơn 1000.
4.4.3. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng chùy nếu thỏa mãn một trong các điều kiện
sau:
4.4.3.1. Toàn bộ các mẫu thử đạt yêu cầu; hoặc
4.4.3.2. Một phép thử không đạt yêu cầu, nhưng loạt các phép thử trên bộ mẫu mới
cho kết quả đạt yêu cầu.
5. Thử bằng bi 227 g
5.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
5.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử phẳng của tấm kính thành phần hoặc 10 mẫu thử có kích
thước 300
+10
-0
x 300
+10
-0
mm.
5.3. Phương pháp thử
5.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục 2.1, Phụ lục A.
Va đập được thực hiện ở mặt phía ngoài của cửa sổ.
5.3.2. Độ cao rơi đối với các độ dày khác nhau của tấm kính ngoài được cho trong
bảng 14 dưới đây:
Bảng 14. Độ cao rơi theo độ dày kính
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi
(m)
< 3
2
4
3

QCVN 32:2024/BGTVT
98
5
4
> 6
5
Với các độ dày trung gian trong khoảng từ 3 mm đến 6 mm, độ cao rơi được xác
định theo phương pháp nội suy.
5.4. Đánh giá kết quả
5.4.1. Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Bi không xuyên thủng mẫu thử;
- Mẫu thử không bị vỡ thành các mảnh rời nhau.
5.4.2. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu thỏa mãn một trong các điều
kiện sau:
5.4.2.1. Có 8 hoặc nhiều hơn các phép thử riêng biệt có kết quả đạt yêu cầu với độ
cao rơi quy định.
5.4.2.2. Nếu 3 hoặc nhiều hơn các phép thử riêng biệt có kết quả không đạt yêu cầu,
loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5.5. Thử bằng bi 227 g tại - 18
0
C ± 2
0
C
5.5.1. Hạn chế tối đa sự thay đổi nhiệt độ của mẫu thử, phép thử phải được thực
hiện trong vòng 30 giây từ khi lấy mẫu ra khỏi trạng thái quy định.
5.5.2. Phương pháp thử được mô tả trong mục 5.3 của Phụ lục này, ngoại trừ nhiệt
độ thử là -18
0
C
± 2
0
C.
5.5.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm như mô tả trong mục 5.4 của Phụ lục này.
6. Thử tác động của môi trường
6.1. Thử khả năng chống mài mòn
6.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 4, Phụ lục A; thực hiện phép thử 1000, 500 và
100 vòng để đo mức độ mài mòn bề mặt của sản phẩm.
6.1.2. Sử dụng 3 mẫu thử vuông phẳng có kích thước cạnh 100 mm cho mỗi loại bề
mặt.
6.1.3. Đánh giá kết quả
6.1.3.1. Đối với loại kính L, kết quả phép thử mài mòn đạt yêu cầu nếu tổng độ
khuếch tán ánh sáng không vượt quá 2% sau 1000 vòng thử trên bề mặt ngoài mẫu
thử và 4% sau 100 vòng thử trên bề mặt trong mẫu thử.
6.1.3.2. Đối với loại kính M, kết quả phép thử mài mòn đạt yêu cầu nếu tổng độ
QCVN 32:2024/BGTVT
99
khuếch tán ánh sáng không vượt quá 10% sau 500 vòng thử trên bề mặt ngoài mẫu
thử và 4% sau 100 vòng thử trên bề mặt trong mẫu thử.
6.1.3.3. Đối với cửa sổ trên nóc xe, không yêu cầu thử mài mòn.
6.1.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu; hoặc
- Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng toàn bộ các mẫu của bộ mẫu mới đạt yêu cầu.
6.2. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
6.2.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định trong mục 6.4, Phụ lục A, tổng lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông
hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m
2
. Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc
với bụi nước theo các chu kỳ liên tục.
Trong một chu kỳ 120 phút mẫu thử được phơi sáng 102 phút không có bụi nước và
18 phút có bụi nước.
6.2.1.1. Cho phép sử dụng phương pháp thử khác nếu cho kết quả tương đương.
6.2.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu phẳng 130 x 40 mm cắt ra từ tấm kính ngoài của cửa sổ.
6.2.3. Đánh giá kết quả
6.2.3.1. Phép thử độ bền với thời tiết đạt yêu cầu nếu:
6.2.3.1.1. Hệ số truyền sáng đo được theo quy định trong mục 9.1, Phụ lục A không
thấp hơn 95% giá trị đo được trước khi thử. Đối với các cửa sổ cần thiết cho lái xe
quan sát, giá trị này không thấp hơn 70%.
6.2.3.1.2. Không có bọt khí hoặc các thay đổi nhìn thấy được như khuyết tật, đổi
màu, trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong quá trình thử.
6.2.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thử độ bền với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn
một trong các điều kiện sau:
6.2.4.1. Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu.
6.2.4.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho
kết quả đạt yêu cầu.
6.3. Thử cắt ngang
6.3.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định trong mục 13, Phụ lục A, chỉ áp dụng cho sản phẩm kính có lớp phủ.
6.3.2. Thực hiện phép thử cắt ngang trên một trong các mẫu thử tại mục 6.2.
QCVN 32:2024/BGTVT
100
6.3.3. Đánh giá kết quả
6.3.3.1. Phép thử cắt ngang đạt yêu cầu nếu đạt được giá trị thử cắt ngang là Gt1.
6.3.3.2. Bộ mẫu thử cắt ngang đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện
sau:
6.3.3.2.1. Các phép thử đạt yêu cầu.
6.3.3.2.2. Một phép thử không đạt yêu cầu nhưng loạt các phép thử trên các mẫu
khác trong số mẫu còn lại của mục 6.2 cho kết quả đạt yêu cầu.
6.4. Phép thử tính chống ẩm
6.4.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định trong mục 7, Phụ lục A.
6.4.2. Thực hiện phép thử trên 10 mẫu thử hoặc cửa sổ có kích thước 300 x 300
mm.
6.4.3. Đánh giá kết quả
6.4.3.1. Phép thử tính chống ẩm đạt yêu cầu nếu:
6.4.3.1.1. Không nhìn thấy các khuyết tật như bọt khí hoặc mờ đục xuất hiện trên bất
cứ mẫu thử nào.
6.4.3.1.2. Và nếu hệ số truyền sáng được đo theo phương pháp tại mục 9.1, Phụ lục
A không nhỏ hơn 95% của giá trị đo được trước khi thử và không được nhỏ hơn
70% đối với cửa kính cần thiết cho người lái quan sát.
6.4.4. Sau khi thử, các mẫu thử được phục hồi tối thiểu trong vòng 48 giờ tại nhiệt độ
23
0
C ± 2
0
C và độ ẩm tương đối là 50% ± 5%, sau đó các mẫu thử này dùng để thử
bi 227 g như mô tả trong mục 5 của Phụ lục này.
7. Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định tại mục 9.1, Phụ lục A cho các sản phẩm yêu cầu cho người
lái quan sát.
7.1. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
7.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu.
7.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử tính chịu lửa
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định tại mục 10, Phụ lục A.
QCVN 32:2024/BGTVT
101
8.2. Đánh giá kết quả
Phép thử được thực hiện độc lập trên cả hai bề mặt của kính kép.
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
8.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
8.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
9. Thử độ bền hóa học
9.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định tại mục 11, Phụ lục A.
Phép thử chỉ áp dụng đối với mẫu thử đại diện cho bề mặt ngoài của kính kép.
9.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
9.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
9.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.

QCVN 32:2024/BGTVT
102
Phụ lục Q
Đo chiều cao phân đoạn và vị trí các điểm va đập
Hình 1. Xác định chiều cao phân đoạn h
Đối với kính an toàn có đường cong đơn giản, chiều cao phân đoạn sẽ là: h
1
lớn
nhất.
Đối với kính an toàn có đường cong kép, chiều cao phân đoạn sẽ là h
1
lớn nhất + h
2
lớn nhất.

QCVN 32:2024/BGTVT
103
Hình 2. Các điểm va đập quy định cho kính chắn gió
a)
1. Chiều rộng không nhỏ hơn 7 cm
2. Vùng F1
3. Vùng F2
4. Vùng F3
5. Chiều rộng không lớn hơn 5 cm
b)
1. Vùng F1
2. Vùng F2
3. Vùng F3
4. Chiều rộng không lớn hơn 5 cm
5. Chiều rộng không nhỏ hơn 7 cm
Hình 3a. Kính phẳng

QCVN 32:2024/BGTVT
104
Hình 3b. Kính phẳng
Hình 3c. Kính cong
Điểm 2 cho trong các hình trên là ví dụ về các vị trí của điểm 2 quy định trong mục
2.5, Phụ lục C.
Phụ lục R
Phương pháp xác định vùng thử trên kính chắn gió của loại xe M1 liên quan tới
điểm "V"
1. Vị trí của điểm V
1.1. Vị trí của điểm V liên quan đến điểm "R" được xác định bởi 3 tọa độ X, Y và Z
theo hệ tọa độ không gian 3 chiều, được chỉ ra trong bảng 15 và 16.
1.2. Bảng 15 cho tọa độ cơ sở với góc thiết kế của lưng ghế là 25
0
. Chiều dương
của tọa độ được chỉ ra ở Hình 3 của Phụ lục này.
Bảng 15. Tọa độ cơ sở
Đơn vị tính: mm
Điểm V
X
Y
Z
V1
68
- 5
665
V2
68
- 5
589
1.3. Các điều chỉnh với góc thiết kế của lưng ghế khác 25
0
.

QCVN 32:2024/BGTVT
105
1.3.1. Bảng 16 giới thiệu các điều chỉnh theo tọa độ X và Z của mỗi một điểm "V" khi
góc thiết kế của lưng ghế khác 25
0
. Chiều dương của toạ độ được chỉ ra ở Hình 3
dưới của Phụ lục này.
Bảng 16. Điều chỉnh tọa độ X và Z
Góc lưng
ghế
(độ)
Tọa độ
ngang X
(mm)
Tọa độ
đứng Z
(mm)
Góc lưng
ghế
(độ)
Tọa độ
ngang X
(mm)
Tọa độ
đứng Z
(mm)
5
-186
28
23
-17
5
6
-176
27
24
-9
2
7
-167
27
25
0
0
8
-157
26
26
9
- 3
9
-147
26
27
17
- 5
10
-137
25
28
26
- 8
11
-128
24
29
34
-11
12
-118
23
30
43
-14
13
-109
22
31
51
-17
14
- 99
21
32
59
- 21
15
- 90
20
33
67
- 24
16
- 81
18
34
76
- 28
17
- 71
17
35
84
- 31
18
- 62
15
36
92
- 35
19
- 53
13
37
100
- 39
20
- 44
11
38
107
- 43
21
- 35
9
39
115
- 47
22
- 26
7
40
123
- 52
2. Các vùng thử
2.1. Phải xác định hai vùng thử theo các điểm "V" như sau
2.2. Vùng thử "A" là vùng trên bề mặt phía ngoài của kính chắn gió bao quanh bởi
giao tuyến của 4 mặt phẳng kéo dài từ các điểm "V" hướng về phía trước với bề mặt
phía ngoài của kính chắn gió (xem Hình 1 dưới của Phụ lục này ):
QCVN 32:2024/BGTVT
106
(a) Mặt phẳng song song với trục Y, đi qua điểm V1 và nghiêng về phía trên 3
0
với
trục X (mặt phẳng 1).
(b) Mặt phẳng song song với trục Y, đi qua điểm V2 và nghiêng xuống dưới 1
0
với
trục X (mặt phẳng 2).
(c) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1, V2 và nghiêng 13
0
về bên trái trục X trong
trường hợp xe tay lái thuận (tay lái ở bên trái), nghiêng về bên phải trục X trong
trường hợp xe tay lái nghịch (tay lái ở bên phải) (mặt phẳng 3).
(d) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1, V2 và nghiêng 20
0
về bên phải với trục X trong
trường hợp xe tay lái thuận, về bên trái với trục X trong trường hợp xe tay lái nghịch
(mặt phẳng 4).
2.3. Vùng thử "B" là vùng mặt ngoài của kính chắn gió, bao quanh bởi giao tuyến của
4 mặt phẳng dưới đây với bề mặt phía ngoài của kính chắn gió (xem Hình 2a dưới):
(a) Mặt phẳng nghiêng 7
0
về phía trên trục X, đi qua V1 và song song với trục Y (mặt
phẳng 5).
(b) Mặt phẳng nghiêng 5
0
về phía dưới trục X, đi qua V2 và song song với trục Y
(mặt phẳng 6).
(c) Mặt phẳng đứng đi qua V1 và V2, nghiêng một góc 17
0
về bên trái trục X trong
trường hợp xe tay lái thuận và về bên phải trục X trong trường hợp xe tay lái nghịch
(mặt phẳng 7).
(d) Mặt phẳng đối xứng với mặt phẳng thứ 7 qua mặt phẳng đối xứng dọc xe (mặt
phẳng 8).
2.4. "Vùng thử giảm thiểu B" là vùng được loại bỏ bớt một số phần sau đây
1)
trong
vùng B (xem Hình 2 và 3 Phụ lục này)
Chú thích:
1)
Căn cứ thực tế để tính toán vùng giảm là các điểm giữ liệu được xác
định trong mục 2.5 phải nằm trong khu vực truyền sáng.
2.4.1. Vùng thử A xác định theo mục 2.2, được mở rộng theo mục 9.2.2.1 của Phụ
lục A
2.4.2. Tùy thuộc vào nhà sản xuất, có thể áp dụng một trong các nội dung sau:
2.4.2.1. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn dưới từ mặt phẳng 1 và kề sát mặt
phẳng 4 và mặt phẳng 4’ đối xứng với mặt phẳng 4 qua mặt phẳng trung tuyến dọc
xe.
2.4.2.2. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn dưới từ mặt phẳng 1, nằm trong vùng
gạch chéo chiều rộng 300 mm, đường tâm nằm trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe
và phần cản sáng dưới mặt phẳng 5 nằm trong vùng gạch chéo được giới hạn bởi
giao tuyến của các mặt phẳng đi qua các giới hạn của đoạn rộng 150 mm
1)
và song
QCVN 32:2024/BGTVT
107
song với giao tuyến của hai mặt phẳng 4 và 4’.
Chú thích:
1)
Thực hiện đo trên mặt ngoài của kính chắn gió thuộc giao tuyến của mặt
phẳng 1.
2.4.3. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn bởi giao tuyến của bề mặt ngoài của
kính chắn gió với các mặt phẳng sau:
(a) Mặt phẳng nghiêng với trục X 4
0
hướng xuống dưới, đi qua điểm V2 và song
song với trục Y (mặt phẳng 9);
(b) Mặt phẳng 6;
(c) Mặt phẳng 7 và 8 hoặc cạnh của mặt ngoài của kính chắn gió nếu giao tuyến của
mặt phẳng 6 và 7 (mặt phẳng 6 và 8) không cắt mặt ngoài của kính chắn gió.
2.4.4. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn bởi giao tuyến của bề mặt ngoài của
kính chắn gió với các mặt phẳng sau:
(a) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1(mặt phẳng 10);
(b) Mặt phẳng 3
(1)
;
(c) Mặt phẳng 7
(2)
hoặc cạnh của mặt ngoài của kính chắn gió nếu giao tuyến của
mặt phẳng 6 và 7 (mặt phẳng 6 và 8) không cắt mặt ngoài của kính chắn gió.
(d) Mặt phẳng 9;
Chú thích:
(1)
Bên kia của kính chắn gió là giao với mặt phẳng đối xứng với mặt phẳng qua mặt
phẳng trung tuyến dọc của xe.
(2)
Bên kia của kính chắn gió là giao với mặt phẳng 8.
2.4.5. Vùng giới hạn bởi cạnh ngoài của bề mặt ngoài của kính chắn gió và đường
bao cách cạnh ngoài 25 mm bên trong bề mặt ngoài kính chắn gió hoặc bất cứ phần
cản sáng khác. Vùng này không ảnh hưởng đến vùng thử mở rộng A.
2.5. Xác định các điểm tính toán (xem Hình 3 Phụ lục này)
Các điểm tính toán là các điểm nằm trên giao tuyến của mặt ngoài kính chắn gió với
các đường thẳng phân tán ra phía trước từ các điểm V.
2.5.1. Điểm tính thẳng đứng phía trên của V1 và trên 7
0
so với phương nằm ngang
(P
r1
);
2.5.2. Điểm tính thẳng đứng phía dưới của V2 và dưới 5
0
so với phương nằm ngang
(P
r2
);
2.5.3. Điểm tính nằm ngang của V1 và lệch 17
0
về bên trái (P
r3
);
2.5.4. Ba điểm tính khác đối xứng với các điểm tính được xác định theo các mục từ

QCVN 32:2024/BGTVT
108
2.5.1 đến 2.5.3 qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe (lần lượt là P’
r1
, P’
r2
, P’
r3
).
C
L
: Vết mặt phẳng trung tuyến dọc của xe
P
i
: Vết của các mặt phẳng liên quan (xem mô tả)
Hình 1. Vùng thử “A” (ví dụ về xe tay lái thuận)

QCVN 32:2024/BGTVT
109
C
L
: Vết mặt phẳng trung tuyến dọc của xe
P
i
: Vết của các mặt phẳng liên quan (xem mô tả)
Hình 2a. Vùng thử cắt giảm “B” (ví dụ về xe tay lái thuận) - vùng mờ phía trên
xác định theo mục 2.4.2.2

QCVN 32:2024/BGTVT
110
C
L
: Vết mặt phẳng trung tuyến dọc của xe
P
i
: Vết của các mặt phẳng liên quan (xem mô tả)
Hình 2b. Vùng thử cắt giảm “B” (ví dụ về xe tay lái thuận) -
vùng mờ phía trên xác định theo mục 2.4.2.1
C
L
: Vết mặt phẳng trung tuyến dọc của xe
P
ri
: Các điểm tính
A, b, c, d: Tọa độ của điểm “V” (xem mô tả)
Hình 3. Xác định các điểm tính toán (ví dụ về xe tay lái thuận)
Phụ lục S
Kiểm tra sự phù hợp của sản xuất
1. Giải thích từ ngữ
Chỉ sử dụng cho Phụ lục này.
1.1. Loại sản phẩm (Type of product) là tất cả các tấm kính có cùng đặc tính chủ
yếu.
1.2. Loại chiều dày (Thickness class) là tất cả các tấm kính với các lớp kính thành
phần của nó có cùng chiều dày với dung sai cho phép.
2. Các phép thử
Phải thực hiện các phép thử đối với các loại kính theo quy định dưới đây:
2.1. Kính chắn gió độ bền cao
QCVN 32:2024/BGTVT
111
2.1.1. Thử độ phân mảnh theo quy định của mục 2, Phụ lục B.
2.1.2. Thử hệ số truyền sáng ổn định theo quy định của mục 9.1, Phụ lục A.
2.1.3. Thử độ méo quang học theo quy định của mục 9.2, Phụ lục A.
2.1.4. Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp theo quy định mục 9.3, Phụ lục A.
2.2. Kính độ bền cao đồng nhất
2.2.1. Thử độ phân mảnh theo quy định của mục 2, Phụ lục C.
2.2.2. Thử hệ số truyền sáng ổn định theo quy định của mục 9.1, Phụ lục A.
2.2.3. Trong trường hợp các tấm kính sử dụng như kính chắn gió.
2.2.3.1. Thử độ méo quang học theo quy định của mục 9.2, Phụ lục A.
2.2.3.2. Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp theo quy định của mục 9.3, Phụ lục A.
2.3. Kính chắn gió nhiều lớp thông thường và kính chắn gió thủy tinh - vật liệu
dẻo
2.3.1. Thử bằng chùy thử theo quy định của mục 3, Phụ lục D.
2.3.2. Thử bằng phép thử bi 2260 g theo quy định của mục 4.2, Phụ lục D và mục
2.2, Phụ lục A.
2.3.3. Thử độ bền chịu nhiệt độ cao theo quy định của mục 5, Phụ lục A.
2.3.4. Đo hệ số truyền sáng ổn định theo quy định của mục 9.1, Phụ lục A.
2.3.5. Thử độ méo quang học theo quy định của mục 9.2, Phụ lục A.
2.3.6. Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp theo quy định của mục 9.3, Phụ lục A.
2.3.7. Chỉ trong trường hợp kính chắn gió là kính vật liệu dẻo:
2.3.7.1. Thử độ bền mài mòn theo quy định của mục 2.1, Phụ lục H.
2.3.7.2. Thử tính chống ẩm theo quy định của mục 3, Phụ lục H.
2.3.7.3. Thử độ bền hóa học theo quy định của mục 1.1, Phụ lục A.
2.4. Kính nhiều lớp thông thường và kính thủy tinh - vật liệu dẻo không phải
kính chắn gió
2.4.1. Thử bằng bi 227 g theo quy định của mục 4, Phụ lục E.
2.4.2. Thử độ chịu nhiệt độ cao theo quy định của mục 5, Phụ lục A.
2.4.3. Đo hệ số truyền sáng ổn định theo quy định của mục 9.1, Phụ lục A.
2.4.4. Chỉ trong trường hợp các tấm kính vật liệu dẻo - thủy tinh.
2.4.4.1. Thử độ bền mài mòn theo quy định của mục 2.1, Phụ lục H.
QCVN 32:2024/BGTVT
112
2.4.4.2. Thử độ chịu ẩm theo quy định của mục 3, Phụ lục H.
2.4.4.3. Thử độ bền hóa học theo quy định của mục 11, Phụ lục A.
2.4.5. Các quy định trên được coi như thích hợp với phép thử trên kính chắn gió
cùng thành phần vật liệu.
2.5. Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý
2.5.1. Bổ sung thêm vào các phép thử được quy định trong mục 2.3, Phụ lục này
phép thử độ phân mảnh theo quy định của mục 4, Phụ lục G.
2.6. Kính phủ vật liệu dẻo
Bổ sung thêm vào các phép thử quy định trong các điều khác nhau của các phép thử
dưới đây:
2.6.1. Thử độ bền mài mòn theo quy định của mục 2.1, Phụ lục H.
2.6.2. Thử độ chịu ẩm theo quy định của mục 3, Phụ lục H.
2.6.3. Thử độ bền hóa học theo quy định của mục 11, Phụ lục A.
2.7. Kính kép: Phép thử phải được thực hiện theo quy định của Phụ lục này cho mỗi
tấm kính cấu thành kính kép.
2.8. Tấm kính vật liệu dẻo không phải kính chắn gió
2.8.1. Thử va đập bằng bi 227 g theo quy định trong mục 5, Phụ lục N,
2.8.2. Đo hệ số truyền sáng theo quy định trong mục 9.1, Phụ lục A,
Phép thử này chỉ áp dụng đối với các tấm kính lắp tại các vị trí cần thiết cho sự quan
sát của người lái.
2.8.3. Thử mài mòn theo quy định trong mục 6.1. Phụ lục N,
2.8.4. Thử cắt ngang theo quy định trong mục 6.3., Phụ lục N,
Phép thử này có thể thực hiện trên mẫu của phép thử quy định trong mục 6.2, Phụ
lục N.
2.9. Kính vật liệu dẻo có thể uốn được không phải kính chắn gió
2.9.1. Thử va đập bằng bi 227 g theo quy định trong mục 4, Phụ lục O,
2.9.2. Đo hệ số truyền sáng thực hiện theo quy định trong mục 9.1, Phụ lục A,
Phép thử này chỉ áp dụng đối với các tấm kính lắp tại các vị trí cần thiết cho sự quan
sát của người lái.
2.10. Kính vật liệu dẻo không thể uốn hoàn chỉnh
2.10.1. Thử va đập bằng bi 227 g theo quy định trong mục 4, Phụ lục P,
QCVN 32:2024/BGTVT
113
2.10.2. Đo hệ số truyền sáng thực hiện theo quy định trong mục 9.1, Phụ lục A,
Phép thử này chỉ áp dụng đối với các tấm kính lắp tại các vị trí cần thiết cho sự quan
sát của người lái.
3. Mẫu thử
3.1. Phép thử độ phân mảnh
Phép thử được thực hiện trên các sản phẩm kính an toàn khi kết thúc quá trình sản
xuất.
3.2. Thử bằng chùy thử
Lựa chọn các mẫu đại diện cho các loại kính chắn gió khác nhau.
Phép thử này có thể được thay thế bằng phép thử bi 2260 g (xem mục 3.3 dưới của
Phụ lục này).
3.3. Thử bằng bi 2260 g
Thực hiện phép thử đối với mỗi loại độ dày khác nhau
3.4. Thử bằng bi 227 g
Các mẫu thử phải được cắt từ các mẫu sản phẩm. Khi cần thiết, cho phép thực hiện
phép thử trên các sản phẩm cuối cùng.
3.5. Thử độ bền chịu nhiệt cao
Các mẫu thử phải được cắt ra từ các mẫu sản phẩm. Khi cần thiết, cho phép thực
hiện phép thử trên các sản phẩm cuối cùng. Các mẫu này được lựa chọn sao cho tất
cả các lớp trung gian được thử phù hợp với công dụng của chúng.
Thực hiện thử ít nhất 3 mẫu cho một mầu của lớp trung gian lấy trong sản phẩm xuất
xưởng
3.6. Đo hệ số truyền sáng
Thực hiện phép đo trên các mẫu đại diện của các sản phẩm cuối cùng có mầu.
Miễn thực hiện phép thử này cho các tấm kính có hệ số truyền sáng ổn định đo
được trong suốt quá trình chứng nhận kiểu không nhỏ hơn 75% đối với kính chắn
gió và các tấm kính có ký hiệu V (xem mục 3.6.3, phần 3 của Quy chuẩn này); hoặc
Đối với các tấm kính độ bền cao, nhà cung cấp kính phải đệ trình chứng nhận đạt
các yêu cầu thử ở trên.
3.7. Kiểm tra độ méo quang học và độ tách rời hình ảnh thứ cấp
Thực hiện kiểm tra các lỗi thị giác đối với mỗi một kính chắn gió. Ngoài ra phải sử
dụng các phương pháp quy định trong quy chuẩn này hoặc phương pháp khác cho
kết quả tương tự, thực hiện đo ở những vùng khác nhau của tầm nhìn. Các mẫu
QCVN 32:2024/BGTVT
114
được chọn phải đại diện cho tất cả các sản phẩm.
3.8. Kiểm tra độ bền mài mòn
Chỉ thực hiện thử đối với tấm kính có bề mặt phủ vật liệu dẻo và kính thủy tinh - vật
liệu dẻo.
3.9. Thử tính chống ẩm
Chỉ thực hiện phép thử này đối với các tấm kính có bề mặt phủ vật liệu dẻo và kính
thủy tinh - vật liệu dẻo.
3.10. Thử độ bền hóa học
Chỉ thực hiện phép thử này đối với các tấm kính có bề mặt phủ vật liệu dẻo và kính
thủy tinh - vật liệu dẻo.
3.11. Thử cắt ngang
Phép thử này chỉ sử dụng đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn có phủ lớp chống
mài mòn. Thực hiện phép thử đối với mỗi loại vật liệu kính và lớp phủ của nó, có thể
sử dụng mẫu thử được sử dụng để thử thời tiết mô phỏng hoặc mẫu mới (mục 6.2;
Phụ lục N)
Phụ lục T
Nội dung kê khai của kính chắn gió
Đối với mỗi kính chắn gió nằm trong chứng nhận này, ít nhất các hạng mục dưới đây
phải được cung cấp:
Nhà sản xuất xe
Dạng xe
Loại xe
Bề mặt khai triển "F"
Chiều cao phân đoạn "h"
Bán kính cong "r"
Góc lắp đặt ""
Góc lưng ghế ""
Tọa độ điểm "R" (với các tọa độ tương ứng x
B
, y
A
, z
C
) liên quan đến điểm giữa của
mép trên kính chắn gió

QCVN 32:2024/BGTVT
115
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.