• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương xe ô tô

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/09/2024 09:04 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quy chuẩn Việt Nam
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gương, hệ thống Camera-màn hình (CMS) dùng cho xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.

Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 33:2024/BGTVT
QUY CHUẨN K THUẬT QUỐC GIA
VGƯƠNG DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on mirrors for automobiles
HÀ NỘI - 2024
QCVN 33:2024/BGTVT
2
Lời nói đầu
QCVN 33:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ
Khoa học - Công nghệ Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học
Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông
số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 33:2024/BGTVT thay thế QCVN 33:2019/BGTVT
sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT.
QCVN 33:2024/BGTVT được biên soạn trên s QCVN
33:2019/BGTVT sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT tham
khảo quy định UNECE R46 (Revision 7) của United Nations Economic
Commission Europe.
QCVN 33:2024/BGTVT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ GƯƠNG DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on mirrors for automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điu chỉnh
1.1.1. Quy chun này quy định v yêu cu kthut và pơng pp th đi
với ơng, hệ thống Camera-màn hình (CMS) dùng cho xe ô được
định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường b - Kiểu -
Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với gương, hthng Camera-n
hình (CMS) lp tn xe ô tô phục v cho mc đích quốc phòng, an ninh
các thiết bquan t khác có thhiển thị cho ngưi lái phạm vi quan
t như đưc quy định tại Ph lc A của Quy chuẩn này.
1.2. Đi tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đi vi c cơ s sn xuất, nhp khẩu ơng,
hthng Camera-màn nh (CMS); c s sản xuất lắp ráp, nhập
khu ô tô c t chc liên quan đến quản lý, thnghiệm, kiểm tra
chng nhận cht lượng an toàn kỹ thuật đối với gương, camera-màn
hình ng cho xe ô tô.
1.3. Gii tch tng
1.3.1. Gương (Mirror) bộ phận dùng để quan sát phía sau, bên cạnh hoặc
phía trước xe trong phạm vi quan sát được quy định tại Phụ lục A của Quy
chuẩn này bằng bề mặt phản xạ.
1.3.2 Hệ thống Camera-n nh (CMS) hệ thiết b dùng đ quan sát phía
sau, bên cạnh hoặc phía trước xe trong phạm vi quan sát được quy định
tại Phụ lục A của Quy chuẩn này bằng phương pháp kết hợp giữa
camera-màn hình được định nghĩa như sau:
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 33:2024/BGTVT
4
1.3.2.1 Camera (camera) thiết bghi li hình nh ca thế giới bên ngi và
sau đó chuyển đổi hình ảnh này tnh tín hiệu video.
1.3.2.2 Màn nh (monitor) thiết bị chuyển đi n hiệu thành c nh nh
được th hiện trong quang phổ mắt người nhìn thấy đưc.
1.3.3. Phạm vi quan sát (Field of vision) khoảng không gian ba chiều quan
sát được của người lái do gương, h thống Camera-màn hình (CMS)
cung cấp. Trừ khi quy định khác phạm vi quan sát này phạm vi nhìn
thấy trên mặt đường bằng mắt của người lái  vị trí làm việc bình thường.
1.3.4. Gương lắp trong (Interior mirror) là gương được lắp trong khoang lái của
xe.
1.3.5. Gương lắp ngoài (Exterior mirror) là gương được lắp bên ngoài xe.
1.3.6. Gương quan sát (Surveillance mirror) gương khác với gương được
định nghĩa trong 1.3.1, thể được lắp bên trong hay bên ngoài xe đ
phạm vi quan sát khác với phạm vi quan sát nêu tại Phụ lục A của Quy
chuẩn này.
1.3.7. Kiểu loại gương (Mirror type): c gương chiếu hậu đưc coi là cùng
kiu loi nếu cùng nhãn hiu, nhà sản xut, địa ch sn xut và
không có skhác biệt về các đặc nh kthut cnh sau đây:
1.3.7.1 Thiết kế ca cm gương bao gồm c chi tiết ln kết vi xe (nếu có).
1.3.7.2 Loại gương, hình dạng gương, kích thước và bán kính cong ca b
mặt phn x.
1.3.8. Kiu loại hthống camera-màn hình (Camera-monitor system type):
c hthống camera-màn hình được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng
nn hiệu, nhà sản xut, đa chsản xut và không skc biệt về
c đặc nh kthut chính sau đây:
1.3.8.1 Thiết kế của hệ thống camera-màn nh bao gồm c chi tiết ln kết với
xe (nếu ).
1.3.8.2 Loại CMS, phạm vi quan sát, đ phóng đại đpn giải.
QCVN 33:2024/BGTVT
5
1.3.9. Bán kính cong (r) (Average of the radius of curvature) giá trị bán kính
cong của bề mặt phản xạ gương được xác định theo công thức tả tại
mục C.2 Phụ lục C của Quy chuẩn này.
1.3.10. Bán kính cong chính tại một điểm trên bề mặt phản x(r
i
) (Principal
radius of curvature at one point on the reflecting surface (r
i
)) giá trị đo
được bằng thiết bị nêu trong Phụ lục C của Quy chuẩn này, đo trên cung
tròn lớn nhất của bề mặt phản xạ đi qua tâm gương song song với đoạn
b được định nghĩa trong 2.1.2 của Quy chuẩn này và đo trên cung vuông
góc với nó.
1.3.11. Bán kính cong tại một điểm trên bề mặt phản xạ (r
p
) (Radius of
curvature at one point obtained on the reflecting surface (r
p
)) là giá trị trung
bình cộng của các bán kính cong chính r
i
và r
i
.
r
p
=
2
'rr ii +
1.3.12. Tâm của bề măt phản x (Centre of the reflecting surface) trung tâm
vùng được nhìn thấy trên bề mặt phản xạ.
1.3.13. Bán kính cong “c” của các chi tiết cấu thành gương (Radius of
curvature of the constituent parts of the mirror) bán kính của cung tròn
gần giống nhất với dạng cong của các bộ phận tương ứng.
1.3.14. Loại gương (Class of mirrors), H thống Camera-n hình (CMS)
tất cả các gương, h thng Camera-màn nh (CMS) chung một hoặc
nhiều chức năng hay đặc tính kỹ thuật.
a) ơng, hthống Camera-màn hình (CMS) loại I “thiết bị quan t
phía sau” phạm vi quan sát như hình A.1 Phụ lục A của Quy chuẩn
này.
b) Gương, h thống Camera-màn hình (CMS) loại II III “thiết bị
quan sát phía sau chính” phạm vi quan sát ncác hình A.2, A.3 Phụ
lục A của Quy chuẩn này.
QCVN 33:2024/BGTVT
6
c) Gương, hthống Camera-n hình (CMS) loại IV “thiết bquan sát
góc rộng” phạm vi quan sát như hình A.4 Phụ lục A của Quy chuẩn
này.
d) Gương, h thống Camera-n hình (CMS) loại V “thiết bị quan sát
gần"phạm vi quan sát như hình A.5 Phụ lục A của Quy chuẩn này.
đ) Gương, hệ thống Camera-n hình (CMS) loại VI “thiết bị quan sát
phía trước” phạm vi quan sát như hình A.6 Phụ lục A của Quy chuẩn
này.
1.3.15. Hệ thống chức năng kép CMS và gương là CMS loại I, trong đó n
hình đưc đặt phía sau gương n trong sut (màn hình gương n
trong suốt phù hợp với Quy chun này). Màn hình hiển thị chế đ
CMS.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Quy định đối với gương
2.1.1. Quy định kỹ thuật chung
2.1.1.1. Trên gương phải nhãn hiệu hoặc biểu tượng của nhà sản xuất. Nhãn
hiệu hoặc biểu tượng của nhà sản xuất phải ràng, dễ đọc khó tẩy
xóa.
2.1.1.2. Tất cả các gương phải điều chỉnh được.
2.1.1.3. Bán kính cong ”c”
a) Gương loại II đến loại VI:
Nếu mép của bề mặt phản xạ gương phải nằm trong vỏ bảo vệ thì mép
của vỏ bảo vệ phải có bán kính cong "c" có giá trị không nhỏ hơn 2,5 mm
tại mọi điểm theo mọi hướng. Nếu bề mặt phản xạ nhô ra khỏi vỏ bảo
vệ thì bán kính cong "c" của mép biên của phần nhô ra không được nhỏ
hơn 2,5 mm và phải di chuyển được vào phía trong vỏ bảo vệ khi tác dụng
một lực 50 N vào điểm ngoài cùng của phần nhô ra lớn nhất so với vỏ bảo
vệ theo hướng vuông góc với mặt phản xạ gương.
QCVN 33:2024/BGTVT
7
b) Gương loại I:
Nếu mép của bề mặt phản xạ gương nằm trong vỏ bảo vệ thì mép của vỏ
bảo vệ phải có bán kính cong "c" có giá trị không nhỏ hơn 2,5 mm tại mọi
điểm và theo mọi hướng. Nếu mép của bề mặt phản xạ nhô ra khỏi vỏ bảo
vệ thì mép của bề mặt phản xạ phải bán nh cong "c" giá trị không
nhỏ hơn 2,5 mm tại mọi điểm và theo mọi hướng.
2.1.1.4. Bề mặt phản xạ của gương được lắp trên một giá đỡ phẳng, tất cả các chi
tiết, kể cả vị trí điều chỉnh của giá đỡ, bao gồm các chi tiết vẫn gắn với vỏ
bảo vệ, sau khi kiểm tra theo Phụ lục D của Quy chuẩn này, kh
năng tiếp xúc tĩnh với quả cầu đường kính 165 mm (trong trường hợp
gương loại I), hoặc đường kính 100 mm (trong trường hợp gương loại II
đến loại VI) phải có bán kính cong "c" không nhỏ hơn 2,5 mm.
Mép của các lỗ hay các khe đường kính hay đường chéo nhỏ hơn 12
mm thì không phải áp dụng các yêu cầu về bán kính "c"  trên nhưng phải
được làm cùn cạnh sắc.
2.1.1.5. Giá lắp gương lên xe phải được thiết kế như một hình trụ tròn, có trục của
trục hoặc một trong các trục, của trục quay hoặc xoay đảm bảo cho
gương dịch chuyển theo hướng va chạm tới sát gần bề mặt lắp giá
gương.
2.1.1.6. Đối với gương loại II đến loại VI, các chi tiết được làm bằng vật liệu độ
cứng không lớn hơn 60 Shore A thì không phải áp dụng các yêu cầu nêu
tại 2.1.1.3. và 2.1.1.4. của Quy chuẩn này.
2.1.1.7. Đối với gương loại I, các chi tiết nêu tại 2.1.1.3. và 2.1.1.4. của Quy chuẩn
này được làm bằng vật liệu với độ cứng nhỏ hơn 50 Shore A, được lắp
trên một đế cứng, thì quy định ghi trong 2.1.1.3. và 2.1.1.4. của Quy chuẩn
này chỉ áp dụng cho đế.
2.1.1.8 Các yêu cầu quy định tại điểm 2.1.1.4 của Quy chuẩn này không áp dụng
đối với gương mà cạnh dưới của gương được lắp không thấp hơn 2 m
tính từ mặt phẳng đỗ xe khi xe điều kiện chất tải tương ứng với khối
lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất.
QCVN 33:2024/BGTVT
8
2.1.1.9 Các yêu cầu tại quy định điểm 2.1.1.3 điểm 2.1.1.4 của Quy chuẩn này
không áp dụng cho các bộ phận của bề mặt bên ngoài nhô ra dưới 5 mm,
nhưng các góc hướng ra ngoài của bộ phận đó phải được làm cùn cạnh
sắc và được coi là tối ưu khi các bộ phận đó nhô ra dưới 1,5 mm.
2.1.2. Quy định về kích thước
2.1.2.1. Gương loại I
Các kích thước của bề mặt phản xạ phải đảm bảo để thể vẽ nội tiếp
một hình chữ nhật có một cạnh 40 mm và cạnh kia có chiều dài "a"
a = 150 x
(mm)
r: bán kính cong của gương (mm).
2.1.2.2. Gương loại II và III
2.1.2.2.1. Các kích thước của bề mặt phản xạ phải đảm bảo để thể vẽ nội tiếp
được:
a) Một hình chữ nhật cao 40 mm và chiều dài "a" mm, và
b) Một đường chiều dài "b" mm song song với chiều cao hình chữ
nhật.
2.1.2.2.2. Giá trị nhỏ nhất của "a" và "b" được quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Giá trị nhỏ nhất của a và b
Đơn vị tính: mm
Loại gương
a
b
II
r
1000
1
170
+
200
III
r
1000
1
130
+
70
QCVN 33:2024/BGTVT
9
r: bán kính cong của gương.
2.1.2.3. Gương loại IV (Gương quan sát góc rộng)
Biên dạng của bề mặt phản xphải có dạng hình học đơn giản và kích
thước (có thể kết hợp với gương lắp ngoài Loại II nếu cần thiết) đ tạo ra
phạm vi quan sát được quy định tại điểm A.4 Phụ lục A của Quy chuẩn
này.
2.1.2.4. Gương loại V (Gương quan sát không gian gần)
Biên dạng của bề mặt phản xạ phải dạng hình học đơn giản và có kích
thước để tạo ra phạm vi quan sát được quy định tại điểm A.5 phụ lục A
của Quy chuẩn này.
2.1.2.5. Gương loại VI (Gương quan sát phía trước)
Biên dạng của bề mặt phản xạ phải có dạng hình học đơn giản và có kích
thước để tạo ra phạm vi quan sát được quy định tại điểm A.6 Phụ lục A
của Quy chuẩn này.
2.1.3. Quy định về hệ số phản xạ và bề mặt phản xạ của gương
2.1.3.1. Bề mặt phản xạ của gương phải dạng phẳng hoặc lồi. Gương n
ngoài th được trang bị thêm một bộ phận phi cầu với điều kiện
gương chính đáp ứng được các yêu cầu về phạm vi quan sát gián tiếp.
2.1.3.2. Đối với gương cầu lồi, giá trị của "r" không được nhỏ hơn:
a) 1200 mm đối với gương loại I.
b) 1200 mm đối với gương loại II và gương loại III.
c) 300 mm đối với gương loại IV và gương loại V.
d) 200 mm đối với gương loại VI.
2.1.3.3. Sự khác nhau giữa các bán kính cong của gương cầu lồi:
a) Skhác nhau giữa r
i
hoặc r'
i
r
P
tại mỗi điểm khảo sát không được
vượt quá 0,15r;
QCVN 33:2024/BGTVT
10
b) Sự khác nhau giữa các bán kính cong (r
P1
, r
P2
, r
P3
) r không được
vượt quá 0,15r;
c) Khi "r" lớn hơn hoặc bằng 3000 mm, giá trị 0,15r nêu tại a) b) mục
này được thay bằng 0,25r.
2.1.3.4. Hệ số phản xạ của gương, được xác định theo phương pháp tả trong
Phụ lục B của Quy chuẩn này, không được nhhơn 40%. Trong trường
hợp c bề mặt phản xạ độ phản xạ thể thay đổi thì chế độ “ngày”
sẽ cho phép nhận biết màu sắc của các tín hiệu được sử dụng trong giao
thông đường bộ. Giá trị của hệ sphản xạ thông thường chế độ “đêm
phải không nhỏ hơn 4%.
2.1.4. Quy định về độ bền va chạm
2.1.4.1. Các loại gương phải được kiểm tra đbền va chạm của bmặt phản xạ
theo Phụ lục D của Quy chuẩn này.
2.1.4.2. Gương không bị vỡ trong quá trình thử. Tuy nhiên, cho phép chvỡ
trên bề mặt phản xạ của gương nếu gương được làm bằng nh an toàn
hoặc gương thỏa mãn điều kiện sau:
Mảnh kính vỡ vẫn dính vào mặt trong của vỏ bảo vệ hoặc dính vào một
mặt phẳng gắn chặt trên vỏ bảo vệ, ngoại trừ một phần mảnh kính vỡ cho
phép tách rời khỏi vỏ bảo vệ miễn kích thước mỗi cạnh của mảnh vỡ
không vượt quá 2,5 mm. Tại điểm đặt lực, cho phép những mảnh vỡ nhỏ
có thể rời ra khỏi bề mặt gương.
2.1.4.3. Nếu giá đỡ bề mặt phản xạ bị hỏng, trong phép thử va chạm đối với
gương lắp trên kính phía trước, phần còn lại không được nhô ra khỏi chân
đế hơn 10 mm hình dạng phần còn lại sau khi thử phải phù hợp với
điều kiện mô tả trong mục 2.1.1.3. của Quy chuẩn này.
2.1.4.4. Việc thử theo Phụ lục D của Quy chuẩn này không áp dụng đối với các
trường hợp:
2.1.4.4.1 Gương lắp ngoài từ loại II đến loại VI nếu không có chi tiết nào của gương
thấp hơn 2 m tính từ mặt phẳng đỗ xe, k cả vị trí điều chỉnh, khi xe  điều
kiện chất tải tương ứng với khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất.
QCVN 33:2024/BGTVT
11
2.1.4.4.2 Các thiết bgắn kèm gương (đế gương, tay gương, khớp quay các chi
tiết khác) đặt thấp hơn 2 m tính từ mặt phẳng đỗ xe nhưng không nhô ra
khỏi chiều rộng toàn bộ của xe, được đo trên mặt phẳng thẳng đứng cắt
ngang qua điểm lắp gương thấp nhất, hoặc bất cứ điểm nào thuộc mặt
phẳng này nếu biên dạng ngang của điểm đó chiều rộng toàn bộ lớn
hơn.
2.1.4.4.3 Trong trường hợp áp dụng quy định tại điểm 2.1.4.4 của Quy chuẩn này,
cơ s đăng ký thử nghiệm, chứng nhận phải có hướng dẫn chỉ rõ cách lắp
đặt gương để thỏa mãn những điều kiện nêu trên về vị trí của các chi tiết
gắn kèm gương lắp đặt trên xe.
2.1.4.4.4 Trong trường hợp áp dụng quy định tại điểm 2.1.4.4 của Quy chuẩn này
thì trên tay gương phải có hiệu 2
m ràng, khó tẩy xóa giấy chứng
nhận chất lượng cũng phải ghi nhận nội dung này.
2.2. Quy định đối với Hệ thống Camera-màn hình (CMS)
2.2.1. Quy định kỹ thuật chung
2.2.1.1. Trên hệ thống camera-màn hình phải nhãn hiệu hoặc biểu tượng của
nhà sản xuất. Nhãn hiệu hoặc biểu tượng của nhà sản xuất phải ràng,
dễ đọc và khó tẩy xóa.
2.2.1.2. Nếu người sử dụng cần điều chỉnh, hthống Camera-màn hình (CMS)
phải điều chỉnh được mà không cần sử dụng dụng cụ.
2.2.1.3. Khi hệ thống Camera-màn hình (CMS) được gắn tại vị trí theo đề xuất của
nhà sản xuất  điều kiện lái xe thông thường thì tất cả các bộ phận, tại bất
kể vị trí điều chỉnh nào của thiết bị, bao gồm cả những bộ phận còn lại
được gắn trên giá đỡ sau khi thnghiệm theo Phụ lục D của Quy chuẩn
này mà có khả năng tiếp xúc tĩnh với quả cầu đường kính 165mm
trong trường hợp CMS hoặc các bộ phận của CMS được lắp bên trong xe
hoặc đường kính 100 mm trong trường hợp CMS hoặc các bộ phận của
CMS được lắp bên ngoài xe, phải có bán kính cong "c" không nhỏ hơn 2.5
mm.
2.2.1.4. Các yêu cầu tại quy định điểm 2.2.1.3 của Quy chuẩn này không áp dụng
cho các bộ phận của bề mặt bên ngoài nhô ra dưới 5 mm, nhưng các góc
QCVN 33:2024/BGTVT
12
hướng ra ngoài của bộ phận đó phải được làm cùn cạnh sắc được coi
là tối ưu khi các bộ phận đó nhô ra dưới 1,5 mm.
2.2.1.5. Các cạnh của các lỗ hoặc khe đường kính hoặc đường chéo dài
nhất nhỏ hơn 12 mm sẽ được miễn thực hiện theo yêu cầu về bán kính tại
điểm 2.2.1.3 của Quy chuẩn này nhưng phải được làm cùn cạnh sắc.
2.2.1.6 Đối với các bộ phận của hệ thống Camera-màn hình được làm bằng
vật liệu có độ cứng nhỏ hơn 60 Shore A và được gắn trên giá đỡ cứng, thì
các yêu cầu quy định tại điểm 2.2.1.3 của Quy chuẩn này sẽ chỉ áp dụng
cho giá đỡ.
2.2.1.7 Các yêu cầu quy định tại điểm 2.2.1.3 của Quy chuẩn này không áp dụng
cho hthống Camera-màn hình (CMS) nếu cạnh dưới của chúng được
lắp không thấp hơn 2 m tính từ mặt phẳng đỗ xe khi xe  điều kiện chất tải
tương ứng với khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất.
2.2.2. Quy định về độ bền va chạm của hệ thng Camera-màn nh (CMS)
2.2.2.1. Các loại hệ thống Camera-màn hình (CMS) phải được kiểm tra độ bền
va chạm theo Phụ lục D của Quy chuẩn này.
2.2.2.2 Việc thử theo Phụ lục D của Quy chuẩn này không áp dụng đối với các
trường hợp:
2.2.2.2.1 Hthống camera-màn hình lắp ngoài từ loại II đến loại VI nếu không
chi tiết nào của hệ thống camera-màn hình thấp hơn 2 m tính từ mặt
phẳng đỗ xe, kể cả vị trí điều chỉnh, khi xe điều kiện chất tải tương ứng
với khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất.
2.2.2.2.2 Các thiết bị gắn kèm hệ thống camera-màn hình (đế camera-màn hình,
tay camera-màn hình, khớp quay các chi tiết khác) đặt thấp hơn 2 m
tính từ mặt phẳng đỗ xe nhưng không nhô ra khỏi chiều rộng toàn bộ của
xe, được đo trên mặt phẳng thẳng đứng cắt ngang qua điểm lắp hệ thống
camera-màn hình thấp nhất, hoặc bất cứ điểm nào thuộc mặt phẳng này
nếu biên dạng ngang của điểm đó có chiều rộng toàn bộ lớn hơn.
2.2.2.2.3 Trong trường hợp áp dụng quy định tại điểm 2.2.2.2 của Quy chuẩn này,
cơ s đăng ký thử nghiệm, chứng nhận phải có hướng dẫn chỉ rõ cách lắp
QCVN 33:2024/BGTVT
13
đặt hthống camera-màn hình để thoả mãn những điều kiện nêu trên về
vị trí của các chi tiết gắn kèm hệ thống camera-màn hình lắp đặt trên xe.
2.2.2.2.4 Trong trường hợp áp dụng quy định tại điểm 2.2.2.2 của Quy chuẩn này
thì trên tay hệ thống camera-màn hình phải hiệu 2
m ràng, khó
tẩy xóagiấy chứng nhận chất lượng cũng phải ghi nhận nội dung này.
2.2.2.3. ng kính h thống Camera-màn hình (CMS) không bị vỡ trong qtrình
kiểm tra độ bền va chạm theo Phụ lục D của Quy chuẩn này.
3. QUY ĐỊNH V QUN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Gương sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm,
chứng nhận theo c quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ
môi trường đối với phụ tùng xe ô tô.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi đăng thử nghiệm gương, h thống Camera-n hình (CMS) theo
Quy chuẩn này, s sản xuất, tổ chức hoặc nhân nhập khẩu gương,
hthống Camera-màn hình (CMS) cần cung cấp cho s thử nghiệm
tài liệu kỹ thuật mẫu thử như quy định tại mục 3.2.1 3.2.2 của Quy
chuẩn.
3.2.1. Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
3.2.1.1. Bản vẽ kỹ thuật của gương phải thể hiện loại gương, hình dạng gương,
các kích thước chính và kèm theo ít nhất các thông số sau:
a) Nhãn hiệu hoặc biểu tượng của nhà sản xuất vị trí của chúng trên
gương;
b) Vị trí lắp đặt trên xe kích thước từ cạnh dưới của gương tới mặt
phẳng đỗ xe khi xe điều kiện chất tải tương ứng với khối lượng toàn bộ
thiết kế lớn nhất;
c) Độ cứng của vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ gương;
QCVN 33:2024/BGTVT
14
d) Bán kính cong của bề mặt phản xạ gương;
đ) Hệ số phản xạ của bề mặt phản xạ gương;
e) Bán kính cong của mép vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ gương.
g) Vị trí của biểu tưng 2
m trên gương (nếu có).
3.2.1.2. Với Hệ thống Camera-màn hình (CMS) cần những tài liệu sau:
a) Thông số kỹ thuật của CMS
b) Hướng dẫn sử dụng.
c) tả hệ thống giám sát máy quay cho phép giải thích về chức năng
chính của hệ thống, bao gồm Bản vẽ, tranh ảnh, sơ đồ khối ...
d) Mô tả vị trí của camera-màn hình trong xe ô tô (tổng quan về hệ thống).
đ) Tên nhà sản xuất camera-màn hình và bộ phận điều khiển điện tử.
e) Loại máy camera-màn hình. Mỗi loại phải được nhận dạng ràng
chính xác (ví dụ bằng cách hiệu cho phần cứng phần mềm đầu ra
cho nội dung phần mềm) để cung cấp thiết bị và tài liệu tương ứng.
g) Giải thích về các cảnh báo khái niệm an toàn, theo định nghĩa của
nhà sản xuất, bao gồm ít nhất danh sách các lỗi của thiết bị.
3.2.2. Mẫu thử
03 mẫu thử cho mỗi kiểu loại gương cần thử nghiệm.
03 mẫu thử cho mỗi kiểu loại camera-màn hình cần thử nghiệm.
3.3. Báo cáo thử nghiệm
Cơ s thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm có các nội dung
bao gồm các mục quy định tại quy chuẩn này.
3.4. Áp dụng quy định
QCVN 33:2024/BGTVT
15
Trong trường hợp c văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn
này sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy
định trong văn bản mới.
4. TCHỨC THC HIN
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn
này.
QCVN 33:2024/BGTVT
16
Phụ lục A
Phạm vi quan sát
A.1. Thiết bị quan sát phía sau loại I
Được thiết kế sao cho người lái thể quan t được phần đường nằm
ngang, phẳng có chiều rộng 20 m  giữa đường dọc theo mặt phẳng trung
tuyến dọc của xe bắt đầu từ khoảng cách 60 m phía sau điểm mắt quan
sát của người lái tới đường chân trời. (xem Hình A.1)
60 m
Driver's ocular points
20 m
Ground level
Hình A.1 Phạm vi quan sát của thiết bị loại I
A.2. Thiết bị quan sát phía sau chính loại II
A.2.1. Thiết bị quan sát phía sau chính bên trái
Được thiết kế sao cho người lái thể nhìn thấy tối thiểu được một đoạn
đường bằng phẳng rộng 5 m, theo phương ngang, được giới hạn bi một
mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc và đi qua điểm ngoài
cùng bên trái của ô tô (phía người lái) từ khoảng cách 30 m phía sau điểm
mắt quan sát của người lái tới đường chân trời.
Ngoài ra, người lái phải nhìn thấy được phần đường rộng 1 m, được giới
hạn bi một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc đi
qua điểm ngoài cùng bên trái của ô tô (phía người lái) từ khoảng cách 4 m
phía sau các điểm mắt quan sát của người lái. (xem Hình A.2)
A.2.2. Thiết bị quan sát phía sau chính bên phải
Được thiết kế sao cho người lái thể nhìn thấy tối thiểu được một đoạn
đường bằng phẳng rộng 5 m, theo phương ngang, được giới hạn bi một
Nền đường
Mắt của người lái
QCVN 33:2024/BGTVT
17
mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc và đi qua điểm ngoài
cùng bên phải của ô (phía phụ lái) từ khoảng cách 30 m phía sau điểm
mắt quan sát của người lái tới đường chân trời.
Ngoài ra, người lái phải nhìn thấy được phần đường rộng 1 m, được giới
hạn bi một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc đi
qua điểm ngoài cùng bên phải của ô (phía phụ lái) từ khoảng cách 4 m
phía sau các điểm mắt quan sát của người lái. (xem Hình A.2)
30m
Driver's ocular
points
4m
1m
Ground level
Ground level
5m
1m
Hình A.2 Phạm vi quan sát của thiết bị loại II
A.3. Thiết bị quan sát phía sau chính loại III
A.3.1. Thiết bị quan sát phía sau chính bên trái
Được thiết kế sao cho người lái thể nhìn thấy tối thiểu được một đoạn
đường bằng phẳng rộng 4 m, theo phương ngang, được giới hạn bi một
mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc và đi qua điểm ngoài
cùng bên trái của ô tô (phía người lái) từ khoảng cách 20 m phía sau điểm
mắt quan sát của người lái tới đường chân trời.
Ngoài ra, người lái phải nhìn thấy được phần đường rộng 1 m, được giới
hạn bi một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc đi
qua điểm ngoài cùng bên trái của ô tô (phía người lái) từ khoảng cách 4 m
phía sau các điểm mắt quan sát của người lái. (xem Hình A.3)
A.3.2. Thiết bị quan sát phía sau chính bên phải
Được thiết kế sao cho người lái thể nhìn thấy tối thiểu được một đoạn
đường bằng phẳng rộng 4 m, theo phương ngang, được giới hạn bi một
mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc và đi qua điểm ngoài
Mắt của người lái
Nền đường
Nền đường
QCVN 33:2024/BGTVT
18
cùng bên phải của ô (phía phlái) từ khoảng cách 20 m phía sau điểm
mắt quan sát của người lái tới đường chân trời.
Ngoài ra, người lái phải nhìn thấy được phần đường rộng 1 m, được giới
hạn bi một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc đi
qua điểm ngoài cùng bên phải của ô (phía phụ lái) từ khoảng cách 4 m
phía sau các điểm mắt quan sát của người lái. (xem Hình A.3)
20m
4m
1m
Driver's ocular
points
Ground level
4m
4m
Ground level
Hình A.3 Phạm vi quan sát của thiết bị loại III
A.4. Thiết bị quan sát góc rộng loại IV
A.4.1. Thiết bị quan sát góc rộng n trái
Được thiết kế sao cho người lái thể nhìn thấy tối thiểu được một đoạn
đường bằng phẳng rộng 15 m, theo phương ngang, được giới hạn bi
một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc đi qua điểm
ngoài cùng bên trái của ô (phía người lái) từ khoảng cách 10 m đến 25
m phía sau điểm mắt quan sát của người lái.
Ngoài ra, người lái phải nhìn thấy được phần đường rộng 4,5 m, được
giới hạn bi một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc
đi qua điểm ngoài cùng bên trái của ô (phía người lái) từ khoảng cách
1,5 m phía sau các điểm mắt quan sát của người lái. (xem Hình A.4)
A.4.2. Thiết bị quan sát góc rộng bên phải
Được thiết kế sao cho người lái thể nhìn thấy tối thiểu được một đoạn
đường bằng phẳng rộng 15 m, theo phương ngang, được giới hạn bi
một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc đi qua điểm
ngoài cùng bên phải của ô (phía phụ lái) từ khoảng cách 10 m đến 25
m phía sau điểm mắt quan sát của người lái.
Mắt của người lái
Nền đường
Nền đường
QCVN 33:2024/BGTVT
19
Ngoài ra, người lái phải nhìn thấy được phần đường rộng 4,5 m, được
giới hạn bi một mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc
đi qua điểm ngoài cùng bên phải của ô (phía phụ lái) từ khoảng ch
1,5 m phía sau các điểm mắt quan sát của người lái. (xem Hình A.4)
Hình A.4 Phạm vi quan sát của thiết bị loại IV
A.5. Thiết bị quan sát gần loại V
Được thiết kế sao cho người lái thể quan t được phần đường bằng
phẳng, theo phương ngang dọc theo thân xe, giới hạn bi các mặt phẳng
thẳng đứng sau:
a) Mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của ô đi qua
điểm ngoài cùng bên phải của cabin ô tô.
b) Một mặt phẳng song song ch mặt phẳng nêu trên khoảng cách 2
m theo hướng ngang.
c) Mặt phẳng song song với mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm mắt quan
sát của người lái và đặt tại khoảng cách 1,75 m phía sau mặt phẳng này.
d) Mặt phẳng song song với mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm mắt quan
sát của người lái đặt tại khoảng cách 1 m phía trước mặt phẳng này.
QCVN 33:2024/BGTVT
20
Nếu mặt phẳng thẳng đứng cắt ngang đi qua mép ngoài cùng của thanh
cản va (ba đờ sốc) của xe ch mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm quan
sát của người lái nhỏ hơn 1 m thì tầm nhìn phải được giới hạn ngay bi
mặt phẳng đó (xem hình A.5a và A.5b).
Hình A.5a
Hình A.5b
Hình A.5 Phạm vi quan sát của thiết bị loại V
A.6. Thiết bị quan sát phía trước loại VI
Được thiết kế sao cho người lái thể quan t được phần đường bằng
phẳng, theo phương ngang phía trước xe, giới hạn bi các mặt phẳng
sau:
a) Một mặt phẳng ngang thẳng đứng đi qua điểm ngoài ng của phía
trước xe.
QCVN 33:2024/BGTVT
21
b) Một mặt phẳng song song cách mặt phẳng nêu trên khoảng cách 2
m theo phương ngang.
c) Một mặt phẳng dọc thẳng đứng song song với mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe đi qua điểm ngoài cùng của xe  phía người lái.
d) Một mặt phẳng dọc thẳng đứng song song với mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe cách điểm ngoài cùng của xe  phía bên phải 2 m.
Phía trước bên phải trường nhìn này có thể được làm tròn thành bán kính
2000 mm (xem hình A.6).
Driver's ocular points
Ground level
R2000
2m
2m
Hình A.6 Phạm vi quan sát của thiết bị loại VI
Mắt của người lái
Nền đường
QCVN 33:2024/BGTVT
22
Phụ lục B
Phương pháp kiểm tra xác định hệ số phản x
B.1. Các định nghĩa
B.1.1. Ánh sáng chuẩn A theo CIE (CIE standard illuminant A): Ánh sáng màu,
màu sắc tương ứng với nhiệt độ tỏa ra toàn bộ tại T68 = 2.855,6 K.
B.1.2. Nguồn phát sáng chuẩn A theo CIE (CIE standard source A): Bóng đèn
dùng sợi tóc vonfram được thắp sáng u sắc tương ứng với nhiệt độ
T
68
= 2855,6 K.
B.1.3. Thiết bị quan sát mầu sắc chuẩn theo CIE 1931 (CIE 1931 standard
colorimetric observer): thiết bị thu bức xạ các đặc tính về u sắc
tương ứng với các trị số vạch quang phổ x(), y(), z() (xem bảng B.1).
B.1.4. Các giá trị vạch quang phổ CIE (CIE spectral tristimulus values): các g
trị của các thành phần quang phổ của một phổ năng lượng ơng ứng
trong hệ thống CIE (XYZ).
B.1.5. Hình ảnh chùm sáng (photopic vision): hình ảnh nhìn được bằng mắt
thường của chùm ng khi được chỉnh tới các mức độ chói một
vài cd/m
2
.
B.2. Thiết bị
B.2.1. Quy định chung
Thiết bị gồm một nguồn ng, một giá đỡ mẫu thử, một thiết bị thu với bộ
tách sóng ánh sáng và một đồng hồ hiển thị (xem hình B.1), và các chi tiết
để loại trừ ảnh hưng của ánh sáng từ bên ngoài.
Thiết bị thu thể kết hợp một quả cầu hội tụ ánh sáng để dễ dàng đo hệ
số phản xạ gương cầu lồi (xem hình B.2).
B.2.2. Các đặc tính quang phổ của nguồn sáng và máy thu.
B.2.2.1. Nguồn sáng gồm một nguồn phát sáng chuẩn A theo CIE một hệ
quang học để cung cấp một chùm sáng chuẩn. Một ổn áp để duy trì điện
áp của đèn ổn định trong khi thiết bị hoạt động.
QCVN 33:2024/BGTVT
23
B.2.2.2. Thiết bị thu phải một bộ phân tích chùm sáng với độ nhạy phổ tỷ lệ với
chùm sáng có cường độ theo yêu cầu của thiết bị quan trắc u theo tiêu
chuẩn CIE (1931) (xem bảng B.1). Bất kỳ sự kết hợp khác của bộ thu lọc
ánh sáng để đưa ra ánh sáng tương đương với ánh sáng chuẩn A theo
tiêu chuẩn CIE và hình ảnh chùm sáng đều có thể được sử dụng. Khi một
quả cầu hội tụ được sử dụng trong máy thu, bề mặt bên trong của quả
cầu sẽ được phủ một lớp phủ trắng không khuếch tán quang phổ.
B.2.3. Thông số hình học
Góc của chùm sáng tới () đường vuông c với bề mặt kiểm tra
0,44 rad ± 0,09 rad (25
o
± 5
o
) không được vượt quá giới hạn trên của
dung sai (ví dụ: 0,53 rad hay 30°). Trục của thiết bị thu với đường vuông
góc này sẽ tạo nên một góc tương đương với c của tia tới (xem hình
B.1). Chùm sáng tới truyền đến bề mặt kiểm tra phải có đường kính không
nhỏ hơn 13 mm (0,5 inch). Tia phản xạ không được rộng hơn vùng lắp bộ
cảm nhận của thiết bị phân tích ánh sáng không chiếm dưới 50% diện
tích vùng này, và gần như bằng vùng sáng đã sử dụng khi chuẩn thiết bị.
Khi một quả cầu hội tụ được sử dụng trong phần thu, hình cầu phải
đường kính tối thiểu 127 mm (5 inch). Lỗ lấy mẫu thử chùm tia tới trên
bề mặt cầu phải kích thước đảm bảo nhận trực tiếp toàn tia tới tia
phản xạ. Bộ phân tích ánh sáng phải nằm vị trí không nhận ánh sáng
trực tiếp từ tia tới hoặc tia phản xạ.
B.2.4. Các đặc tính về điện của phần hiển thị bộ tách chùm sáng
Kết quả của bộ phân tích chùm sáng được đọc  trên phần hiển thị phải là
một hàm tuyến tính của ờng độ ánh sáng vùng cảm quang. Các thiết
bị (điện quang học) phải được chỉnh về không hiệu chuẩn sao cho
không làm ảnh hưng tới gtrị đo hoặc đặc tính quang phổ của thiết b
chính. Độ chính xác của phần hiển thị của máy thu là ± 2% của toàn thang
đo hoặc ± 10% giá trị đo, lấy giá trị nhỏ hơn.
B.2.5. Giá đỡ mẫu thử
Giá đỡ phải kết cấu để thể định vị mẫu kiểm tra sao cho các đường
trục của nguồn sáng và bộ thu giao nhau tại bề mặt phản xạ gương.
QCVN 33:2024/BGTVT
24
B.3. Phương pháp xác định hệ số phản xạ
B.3.1. Hiệu chuẩn trực tiếp
Hướng chùm sáng trực tiếp vào bộ thu, tín hiệu thu được năng lượng
của chùm sáng. Giá trị đọc được trên đồng hồ đo của thiết bị sẽ giá trị
tương ứng với hệ số phản xạ 100%.
B.3.2. Hiệu chuẩn gián tiếp
Phương pháp hiệu chuẩn gián tiếp được áp dụng trong trường thiết bị
nguồn sáng và bộ thu cố định . Độ phản xạ chuẩn luôn được hiệu chỉnh và
duy trì đúng. Chuẩn tham chiếu này tốt nhất một gương phẳng với h
số phản xạ gần như bằng với mẫu thử nghiệm.
B.3.3. Đo hệ số phản xạ của gương phẳng
Độ phản xạ của gương phẳng thể được đo bằng thiết b sử dụng
phương pháp hiệu chuẩn trực tiếp hoặc gián tiếp (xem hình B.1). Hệ số
phản xạ được đọc trực tiếp từ bộ phận hiển thị của thiết bị đo.
B.3.4. Đo hệ số phản xạ của gương cầu lồi
Đo đphản xạ gương cầu lồi u cầu phải sử dụng các thiết bị kết hợp
một quả cầu hội tụ trong thiết bị thu (xem hìnhB2 B.3). Nếu bộ hiển thị
của thiết bị đo cho giá trị n
e
với gương chuẩn có hệ số phản xạ E%, thì với
một gương chưa biết hệ số phản xạ, gtrị đo được n
x
sẽ tương ứng với
hệ số phản xạ là X%, theo công thức:
X E
n
n
x
e
=
QCVN 33:2024/BGTVT
25
nh B.1- Sơ đồ khái quát hệ thống đo hệ số phản xạ
Hình B.2- Sơ đồ khái quát hệ thống đo hệ số phản xạ kết hợp cầu hội tụ
QCVN 33:2024/BGTVT
26
C
=
Bộ thu sáng
D
=
Màn chắn sáng
E
=
Cửa nhận sáng
F
=
Cửa đo sáng
L
=
Hệ thấu kính
M
=
Cửa đặt mẫu thử
S
=
Nguồn sáng chuẩn
(S)
=
Cầu hội tụ
Hình B.3- Ví dụ về thiết bị để đo yếu tố phản xạ của gương cầu
QCVN 33:2024/BGTVT
27
Bảng B.1- Trị số vạch quang phổ
đối với thiết bị quan trắc mầu theo tiêu chuẩn CIE 1931
(1)
(được trích dẫn trong tiêu chuẩn CIE 50(45) (1970))
(nm
)
x
(2
)
y
(2
)
z
(2
)
380
0,0014
0,0000
0,0065
390
0,0042
0,0001
0,0201
400
0,0143
0,0004
0,0679
410
0,0435
0,0012
0,2074
420
0,1344
0,0040
0,6456
430
0,2839
0,0116
1,3856
440
0,3483
0,0230
1,7471
450
0,3362
0,0380
1,7721
460
0,2908
0,0600
1,6692
470
0,1954
0,0910
1,2876
480
0,0956
0,1390
0,8130
490
0,0320
0,2080
0,4652
500
0,0049
0,3230
0,2720
510
0,0093
0,5030
0,1582
520
0,0633
0,7100
0,0782
530
0,1655
0,8620
0,0422
540
0,2904
0,9540
0,0203
550
0,4334
0,9950
0,0087
560
0,5945
0,9950
0,0039
570
0,7621
0,9520
0,0021
580
0,9163
0,8700
0,0017
590
1.0263
0,7570
0,0011
600
1,0622
0,6310
0,0008
610
1,0026
0,5030
0,0003
620
0,8544
0,3810
0,0002
630
0,6425
0,2650
0,0000
640
0,4479
0,1750
0,0000
650
0,2835
0,1070
0,0000
660
0,1649
0,0610
0,0000
670
0,0874
0,0320
0,0000
680
0,0468
0,0170
0,0000
690
0,0227
0,0082
0,0000
700
0,0114
0,0041
0,0000
710
0,0058
0,0021
0,0000
720
0,0029
0,0010
0,0000
730
0,0014
0,0005
0,0000
740
0,0007
0,0002
(2)
0,0000
750
0,0003
0,0001
0,0000
760
0,0002
0,0001
0,0000
770
0,0001
0,0000
0,0000
780
0,0000
0,0000
0,0000
(1)
Bảng tóm tắt: Giá trị của y(2)=V(2) được làm tròn tới số thập phân thứ tư
(2)
Thay đổi vào năm 1966 (từ 3 tới 2)
QCVN 33:2024/BGTVT
28
Phụ lục C
Quy trình xác định bán kính cong “r”
của bề mặt phản xạ của gương
C.1. Phương pháp đo
C.1.1. Thiết bị
Thiết bị đo biên dạng cầu được mô tả như  hình C.1.
C.1.2. Các điểm đo.
Bán kính cong phải được đo tại 3 điểm. Các điểm đo này nằm trên cung
lớn nhất đi qua tâm gương song song với đoạn b trên bề mặt phản xạ
chia đường cong đó thành 4 đoạn bằng nhau, hoặc đo trên cung vuông
góc với nó nếu cung này là lớn nhất.
C.2. Tính bán kính cong "r"
Bán kính cong "r" đo bằng mi-li-t sẽ được tính theo công thức sau đây:
r =
3
321 ppp rrr ++
Trong đó:
r
P1
: Bán kính cong của điểm đo thứ nhất (mm).
r
P2
: Bán kính cong của điểm đo thứ hai (mm).
r
P3
: Bán kính cong của điểm đo thứ ba (mm).
QCVN 33:2024/BGTVT
29
Kích thước tính bằng mi-li-mét
Hình C.1 Sơ đồ khái quát thiết bị đo bán kính cong
QCVN 33:2024/BGTVT
30
Phụ lục D
Thử độ bền va chạm
D.1. Mô tả thiết bị thử
D.1.1. Thiết bị thử bao gồm một quả lắc, khả năng dao động giữa hai trục
ngang, một trong hai trục vuông góc với mặt phẳng chứa quỹ đạo thả tự
do của quả lắc. Đầu của quả lắc là một đầu búa hình cầu cứng với đường
kính 165 mm ± 1 mmđược bọc bằng cao su dày 5 mm với độ cứng 50
Shore A.
Một dụng cụ đo góc cho phép xác định góc tối đa do tay đòn tạo thành
trong mặt phẳng thả quả lắc, nó phải được cố định chắc chắn vào phần
giá đỡ quả lắc, giá đỡ này còn dùng để kẹp chặt mẫu thử phù hợp với các
yêu cầu về va chạm quy định trong D.2.5 Phụ lục này.
Thông số về kích thước các đặc điểm về kết cấu của thiết bthử được
mô tả như hình D.1.
D.1.2. Tâm của điểm đập quả lắc phải trùng với tâm đầu búa hình cầu. Khoảng
cách "l" từ trục dao động tới tâm va chạm trong mặt phẳng thả quả lắc
1 m ± 5 mm. Khối lượng quy gọn của quả lắc tới tâm đập là m
0
= 6,8 kg ±
0,05 kg.
Kích thước tính bằng mi-li-mét
Hình D.1 Kích thước và kết cấu thiết bị thử va chạm
QCVN 33:2024/BGTVT
31
D.2. Quy trình thử
D.2.1. Định vị gương, hệ thng Camera-màn hình (CMS) để thử
D.2.1.1. Gương, h thống Camera-màn hình (CMS) phải được đặt trên thiết bị
thử va chạm sao cho các trục phương nằm ngang thẳng đứng phù
hợp với việc lắp đặt trên xe.
D.2.1.2. Khi gương, h thống Camera-màn hình (CMS) thể điều chỉnh được
so với chân đế thì vị trí thử phải vị trí ít thuận lợi nhất cho cấu xoay
hoạt động trong phạm vi giới hạn do nhà sản xuất gương, camera-màn
hình hay nhà sản xuất xe đưa ra.
D.2.1.3. Khi ơng, h thống Camera-n hình (CMS) cấu điều chỉnh
khoảng cách tới chân đế, thì cơ cấu này phải được đặt tại vị trí mà khoảng
cách giữa vỏ bảo vệ và chân đế là ngắn nhất.
D.2.1.4. Khi bề mặt phản xạ thể xoay trong phạm vi vỏ bảo vệ, thì phải điều
chỉnh sao cho phần góc trên, là phần xa nhất tính từ xe,  vị trí nhô ra lớn
nhất so với vỏ bảo vệ.
D.2.2. Ngoại trừ phép thử thứ hai đối với gương lắp trong u tại D.2.5.1. Phụ
lục này, khi quả lắc vị trí thẳng đứng, các mặt phẳng nằm ngang mặt
phẳng thẳng đứng đi qua tâm a phải đi qua tâm của bề mặt phản xạ
như đã định nghĩa trong 1.3.12 của Quy chuẩn y. Phương dao động
dọc của quả lắc phải vuông góc với mặt phẳng song song với bề mặt
phản xạ của gương.
Trong trường hợp hthống Camera-n hình (CMS), khi quả lắc vị trí
thẳng đứng, các mặt phẳng dọc ngang đứng đi qua trung tâm của cây
búa sẽ đi qua trung tâm của ống kính hoặc phần bảo vệ trong suốt bảo vệ
ống kính. Hướng dọc của dao động của con lắc phải song song với mặt
phẳng trung trực dọc của xe. Nếu thử nghiệm được thực hiện với một hệ
thống camera chụp, cửa chớp phải được m trong thời gian tác động của
con lắc.
D.2.3. Khi cố định gương, h thống Camera-màn nh (CMS), nếu các bộ phận
của gương, camera-màn hình làm hạn chế sự hồi vị của búa, điểm c
động phải được dịch chuyển theo hướng vuông góc với trục quay hoặc
QCVN 33:2024/BGTVT
32
chốt quay tùy từng trường hợp. Độ dịch chuyển không được lớn hơn mức
cần thiết để thực hiện phép thử, nó sẽ được giới hạn theo cách như sau:
a) Hình cầu giới hạn a ít nhất tiếp xúc với hình trụ như được định
nghĩa tại 2.1.1.5. của Quy chuẩn này.
b) Hoặc, đối với gương, điểm tiếp xúc với cái búa nằm cách bề mặt phản
xạ ít nhất 10 mm.
D.2.4. Khi thử, thả búa rơi từ độ cao tương ứng với góc nghiêng 60
o
so với
phương thẳng đứng sao cho búa đập vào ơng, h thống Camera-n
hình (CMS) tại thời điểm quả lắc  vào vị trí thẳng đứng.
D.2.5. Gương, hthống Camera-n hình (CMS) phải được thử va chạm trong
các điều kiện khác nhau dưới đây:
D.2.5.1. Gương loại I
a) Phép thử 1: Điểm va chạm như đã xác định trong mục D.2.2. của Phụ
lục D. Sự va chạm phải là búa đập vào bề mặt phản xạ của gương.
b) Phép thử 2: Điểm va chạm trên mép của vbảo vệ sao cho hướng va
chạm này tạo ra một góc 45
o
với mặt phẳng của gương và nằm trong mặt
phẳng ngang đi qua tâm gương. Sự va chạm này hướng về phía bề
mặt phản xạ.
D.2.5.2. Gương loại II đến loại VI
a) Phép thử 1: Điểm va chạm như đã xác định trong c mục D.2.2
D.2.3 của Phụ lục này, sự va chạm phải búa đập vào bề mặt phản xạ
của gương.
b) Phép thử 2: Điểm va chạm như đã xác định trong các mục D.2.2
D.2.3 của Phụ lục này, sự va chạm phải búa đập vào gương trên mặt
đối diện với bề mặt phản xạ của gương.
c) Khi gương loại II hoặc loại III lắp đặt giống như gương loại IV, các cách
thử trên phải được thực hiện với gương vị trí lắp đặt thấp hơn. Tuy
nhiên, nếu cần thiết thể tiến hành thử theo một hoặc cả hai phép thử
QCVN 33:2024/BGTVT
33
đó đối với gương lắp vị trí cao hơn nếu độ cao của chúng thấp hơn 2 m
tính từ mặt đất.
D.2.5.3. Các h thng Camera-màn hình (CMS)
a) Phép thử 1: Điểm va chạm như đã xác định trong các mục D.2.2
D.2.3 của Phụ lục này, sự va chạm phải là búa đập vào cạnh ống kính.
b) Phép thử 2: Điểm va chạm như đã xác định trong các mục D.2.2
D.2.3 của Phụ lục này, sự va chạm phải búa đập bề mặt đối diện ống
kính.
Trường hợp hai camera tr lên được gắn cố định cùng một chỗ, thì các
thí nghiệm được đề cập  trên phải được thực hiện trên camera thấp hơn.
Tuy nhiên, quan dịch vụ kỹ thuật thể lặp lại một hoặc toàn bộ thí
nghiệm trên camera cao hơn nếu camera này cách mặt đất chưa đến 2 m.
D.2.6. Trong các phép thử tả trong Phụ lục này, quả lắc phải tr về vị trí sau
khi va chạm sao cho góc giữa hình chiếu của cánh tay đòn phương
thẳng đứng trên mặt phẳng thả quả lắc ít nhất là 20
o
.
a) Độ chính xác của góc đo được phải là ± 1
o
.
b) Yêu cầu này không áp dụng cho những gương gắn trên kính trước, khi
đó các yêu cầu nêu trong 2.4.3 của Quy chuẩn này phải được thỏa mãn.
c) Góc được tạo với phương thẳng đứng như nêu trên được giảm từ 20
o
xuống 10
o
đối với tất cả gương, h thống Camera-màn hình (CMS) loại
II loại IV, với ơng, h thống Camera-màn hình (CMS) loại III
được lắp đặt giống như gương, hthống Camera-n hình (CMS) loại
IV.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×