• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường với xe ô tô

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 10:05 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quy chuẩn Việt Nam
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.

Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 09:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT ỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE
Ô
National technical regulation
on safety and environmental protection for
automobiles
NỘI 2024
DỰ THẢO 4.1
Ngày 30.08.2024
QCVN 09:2024/BGTVT
2
Lời nói đầu
QCVN 09:2024/BGTVT do Cc Đăng kim Vit Nam
biên son, B Khoa hc Công ngh thm định, B
trưởng B Giao thông vn ti ban hành theo Thông
tư s …./2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024.
QCVN 09:2024/BGTVT thay thế QCVN 09:2015/BGTVT.
QCVN 09:2024/BGTVT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ
National technical regulation on safety and environmental protection for
automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật bảo
vệ môi trường các kiểu loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu để sử dụng tại Việt
Nam được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật
ngữ và định nghĩa", TCVN 7271 “Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại
theo mục đích sử dụng” (sau đây gọi tắt là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các sở sản xuất, lắp ráp; tổ chức, nhân nhập
khẩu xe, phụ tùng của xe các quan, tổ chức, nhân liên quan đến quản lý,
kiểm tra, thử nghiệm chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường
đối với xe, phụ tùng của xe chưa qua sử dụng.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Các thuật ngữ về kích thước của xe được định nghĩa tại TCVN 6528 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được
kéo - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.2.c thuật ngữ về khối lượng của xe được định nghĩa tại TCVN 6529 "Phương
tiện giao thông đường b- Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
1.3.3. Xe khách nối toa (Articulated bus): Xe từ hai toa cứng vững trở lên được
nối với nhau bằng khớp quay. Khách có thể di chuyển từ toa này sang toa khác. Việc
nối hoặc tháo rời các toa chỉ có thể được tiến hành tại xưởng.
1.3.4. Xe khách hai tầng (Double-deck vehicles): Xe khách có hai tầng, có bố trí chỗ
cho khách trên cả hai tầng.
1.3.5. Ghế khách (Seat other driver's seat): ghế dành cho người ngồi trên xe nhưng
không phải là ghế dành cho người lái.
1.3.6. Ghế đơn (Individual seat): ghế được thiết kế chế tạo đáp ứng cho một
hành khách ngồi.
QCVN 09:2024/BGTVT
4
1.3.7. Ghế đôi (Double seat): ghế được thiết kế chế tạo đáp ứng cho hai hành
khách ngồi cạnh nhau. Hai ghế cạnh nhau không liên kết với nhau được xem
như là 2 ghế đơn.
1.3.8. Ghế băng (Bench seat): là ghế có kết cấu hoàn chỉnh dành cho nhiều hơn một
hành khách ngồi
1.3.9. Đệm tựa lưng (Seat-back): bộ phận của ghế ngồi theo phương thẳng đứng
được thiết kế để hỗ trợ lưng, vai của hành khách thể cả phần đầu của hành
khách.
1.3.10. Đệm ngồi (Seat-cushion): là bộ phận của ghế ngồi theo phương ngang được
thiết kế để hỗ trợ hành khách ngồi.
1.3.11. Đệm tựa đầu (Head restraint): bộ phận chức năng hạn chế sự chuyển
dịch về phía sau của đầu so với thân người để giảm mức độ nguy hiểm của chấn
thương cho các đốt sống cổ của người ngồi trên xe khi xảy ra tai nạn.
1.3.11.1. Đệm tựa đầu liền (Integrated head restraint): đệm tựa đầu được tạo thành
bởi phần trên của đệm tựa lưng. Loại đệm tựa đầu phù hợp với các định nghĩa tại các
mục 1.3.11.2 1.3.11.3 nhưng chỉ tháo được khỏi ghế hoặc kết cấu của xe bằng các
dụng cụ hoặc bằng cách tháo từng phần hoặc toàn bộ ghế cũng được coi là đệm tựa
đầu liền.
1.3.11.2. Đệm tựa đầu tháo được (Detachable head restraint): loại đệm tựa đầu
được tạo thành bởi một bộ phận thể tháo rời khỏi ghế, được thiết kế để lắp lồng
vào và/hoặc được giữ chặt với kết cấu đệm tựa lưng.
1.3.11.3. Đệm tựa đầu riêng biệt (Separate head restraint): loại đệm tựa đầu được
tạo thành bởi một bộ phận tách rời với ghế, được thiết kế để lắp lồng vào và/hoặc
được giữ chặt với kết cấu của xe.
1.3.12. Lối đi (Gangway): không gian dành cho hành khách t bất kỳ ghế hay
hàng ghế nào đó đi đến bt k ghế hay hàng ghế khác hoc không gian ca li đi
để ra hoc vào qua cửa hành khách bt kỳ. không bao gm:
- Khoảng không gian dùng để đặt chân của hành khách ngồi;
- Không gian phía trên mặt của bất kỳ bậc hay ô cầu thang ở cửa lên xuống;
- Bất kỳ khoảng không gian được cung cấp duy nhất để đi vào một ghế hay một hàng
ghế.
QCVN 09:2024/BGTVT
5
1.3.13. Cửa hành khách (Service door): cửa dành cho hành khách sử dụng trong
các điều kiện bình thường khi người lái xe đã ngồi vào ghế của lái xe.
1.3.14. Cửa đơn (Single door): là cửa dành cho một hoặc tương đương với một lối ra
vào.
1.3.15. Cửa kép (Double door): cửa dành cho hai hoặc tương đương với hai lối ra
vào.
1.3.16. Cửa thoát hiểm khẩn cấp (Emergency door): cửa để cho hành khách sử
dụng như một lối ra khác thường và đặc biệt chỉ sử dụng trong trường hợp thoát hiểm
khẩn cấp, nó không bao gồm các cửa hành khách.
1.3.17. Cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp (Emergency window): cửa sổ để cho hành
khách sử dụng chỉ trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp (cửa sổ này không nhất thiết
lắp kính).
1.3.18. Cửa sập thoát hiểm khẩn cấp (Escape hatch): cửa sập trên nóc xe để
cho hành khách sử dụng chỉ trong trường hợp thoát hiểm khẩn cấp
1.3.19 Cửa trượt dưới sàn (Slidding door): cửa chỉ thể đóng hoặc mở bằng
cách trượt dọc theo một chiều thẳng hoặc theo một hệ thống ray thẳng
1.3.20. Lối thoát hiểm khẩn cấp (Emergency exit): bao gồm cửa thoát hiểm khẩn
cấp, cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp và cửa sập thoát hiểm khẩn cấp.
1.3.21. Trục đơn (Single axle): chỉ gồm một trục xe.
1.3.22. Cụm trục kép (Tandem axle group): nhóm trục gồm hai trục khoảng cách
giữa 2 tâm trục không quá 2 m.
1.3.23. Cụm trục ba (Tri-axle group): nhóm trục gồm ba trục khoảng cách giữa
2 tâm trục ngoài cùng không quá 3,2 m.
1.3.24. Trục dẫn hướng (Steering axle): là trục có lắp các cơ cấu để điều khiển bánh
xe nhằm thay đổi hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người lái xe.
1.3.25. Cụm trục dẫn hướng kép (Twin Steer axle group): là nhóm trục gồm hai trục
dẫn hướng lắp lốp đơn khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục này
được liên động với cùng một cơ cấu lái để điều khiển các bánh xe dẫn hướng.
1.3.26. Trục nâng hạ (Lift axle): là trục có lắp cấu, thiết bị có thể điều chỉnh được
tải trọng của trục đó hoặc thể điều khiển nâng, hạ bánh xe trên mặt đường bởi
người lái xe.
QCVN 09:2024/BGTVT
6
1.3.27. Trục tự lựa (Self-steering axle): trục thể tự điều chỉnh hướng của bánh
xe theo hướng chuyển động của xe bằng các cấu cơ khí hoặc hệ thống điều khiển.
1.3.28. Các ký hiệu về nhóm xe được định nghĩa trong TCVN 8658 “Phương tiện giao
thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới”.
1.3.29. Các thuật ngữ về lắp đặt đèn chiếu sáng đèn tín hiệu của xe được định
nghĩa tại TCVN 6978 “Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt đèn chiếu sáng
đèn tín hiệu trên phương tiện xe cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong
phê duyệt kiểu”.
1.3.30. Hệ thống động lực điện (Electric Power train) sử dụng cho các loại xe thuần
điện được giải thích tại 1.3.43 hoặc xe Hybrid điện 1.3.45, Xe điện sử dụng pin nhiên
liệu hybrid 1.3.47.2 một hệ thống bao gồm một hoặc nhiều thiết bị lưu trữ năng
lượng điện như (pin hoặc ắc quy, bánh đà cơ điện hoặc tụ điện), một hoặc nhiều thiết
bị điều khiển điện; một hoặc nhiều động điện được sử dụng để chuyển đổi năng
lượng điện được tích trữ thành năng truyền tới các bánh xe làm nguồn động lực
cho xe chuyển động;
1.3.31. Hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS - Rechargeable
Electrical Energy Storage System) hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại
để cung cấp năng lượng điện cho hệ thống động lực điện của xe;
Pin hoặc ắc quy (khái niệm pin hoặc ác quy sử dụng trong quy chuẩn này được gọi
tắt pin) sử dụng với mục đích chính cung cấp năng lượng điện cho khởi động
động hoặc hệ thống chiếu sáng hoặc các hệ thống phụ trợ khác của xe thì không
được coi là REESS;
Hệ thống REESS thể bao gồm (các) hệ thống cần thiết để htrợ vật lý, quản
nhiệt, điều khiển điện tử và vỏ bọc bảo vệ;
1.3.32. Điện cao áp (High voltage) sử dụng cho các loại xe thuần điện được giải thích
tại 1.3.43 hoặc xe Hybrid điện 1.3.45 sự phân loại của một thiết bị điện hoặc mạch
điện, nếu điện áp làm việc lớn nhất của giá trị lớn hơn 60V nhỏ hơn hoặc
bằng 1500V đối với dòng điện 1 chiều (DC-Direct current); lớn hơn 30V nhỏ hơn
hoặc bằng 1000V giá trị hiệu dụng đối với dòng diện xoay chiều (AC- Alternative
Current);
1.3.33. Cổng sạc trên xe (Vehicle inlet) sử dụng cho các loại xe thuần điện (PEV)
được giải thích tại 1.3.43 hoặc xe Hybrid điện nạp ngoài (PHEV) 1.3.45.2 thiết bị
QCVN 09:2024/BGTVT
7
trên xe để thiết bị sạc điện từ bên ngoài cắm vào đầu nối của xe nhằm mục đích truyền
năng lượng điện từ nguồn cung cấp điện bên ngoài vào xe;
1.3.34. Quãng đường di chuyển bằng năng lượng điện (Electric range) đối với xe
sử dụng cho các loại xe thuần điện được giải thích tại 1.3.43 hoặc xe Hybrid điện
1.3.45 khoảng cách xe thể đi được khi sử dụng năng lượng điện trong một lần
sạc đầy của hệ thống REESS hoặc thiết bị lưu trữ năng lượng điện khác;
1.3.35. Pin nhiên liệu (Fuel cell) là bộ chuyển đổi năng lượng hoá học của nhiên liệu
(như hydro, khí tự nhiên, Metanol) thành đin năng một cách trực tiếp, thông qua phản
ứng hóa học với oxy hoặc tác nhân oxy hóa khác.
1.3.36. Hệ thống pin nhiên liệu (Fuel cell system) là một hệ thống có chứa các ngăn
pin nhiên liệu, hệ thống xử khí, hệ thống điều khiển luồng nhiên liệu, hệ thống thải,
hệ thống quản lý nhiệt và hệ thống quản lý nước;
1.3.37. Hệ thống nhiên liệu của xe (Vehicle fuel system) là những bộ phận được sử
dụng để lưu trữ hoặc để cung cấp nhiên liệu Hydro tới pin nhiên liệu Hydro (Fuel cell
- FC) hoặc động cơ đốt trong sử dụng Hydro (Internal Combustion Engine - ICE);
1.3.38. Cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro (Fuelling receptacle) là thiết bị dùng để kết
nối với vòi phun của trạm tiếp nhiên liệu để nạp nhiên liệu hydro cho xe. Cổng tiếp
nhận nhiên liệu được sử dụng như là cổng nạp nhiên liệu.
1.3.39. Khí Hydro dạng nén (Compressed gaseous hydrogen - CGH
2
) khí hydro
được nén ở áp suất cao được lưu trữ để làm nhiên liệu cho xe sử dụng nhiên liệu
Hydro;
1.3.40. Thiết bị xả áp (Pressure relief device - PRD) là thiết bị khi được kích hoạt bởi
một điều kiện áp suất, khí Hydro sẽ được xả bớt ra khỏi hệ thống điều áp để bảo vệ
hệ thống;
1.3.41. Hệ thống lưu trữ k Hydro dạng nén (Compressed hydrogen storage
system - CHSS) hệ thống được thiết kế để lưu trữ nhiên liệu Hydro cho xe chạy
bằng nhiên liệu Hydro bao gồm: bình chứa điều áp, các thiết bị xả áp (PRDs) các
thiết bị ngắt để lưu trữ cô lập Hydro khỏi phần nhiên liệu còn lại với môi trường;
1.3.42. Thiết bị xả áp kích hoạt bằng nhiệt (TPRD - Thermally-activated pressure
relief device) thiết bị được kích hoạt dưới điều kiện nhiệt độ, khí Hydro sẽ được xả
bớt ra khỏi hệ thống;
QCVN 09:2024/BGTVT
8
1.3.43. Xe thuần điện (PEV Pure Electric Vehicle) là xe chỉ được dẫn động bằng hệ
thống động lực điện;
1.3.44. Xe Hybrid (HV - Hybrid Vehicle) loại xe ít nhất 02 bộ chuyển hóa năng
lượng khác nhau 02 hệ thống tích trữ năng lượng khác nhau (ở trên xe) để tạo ra
chuyển động cho xe;
1.3.45. Xe Hybrid điện (HEV Hybrid Electric Vehicle) loại xe Hybrid sử dụng hai
loại năng lượng từ hai nguồn năng lượng được tích trữ trên xe sau đây:
Nhiên liệu;
Thiết bị tích điện năng (ắc quy, tụ điện).
Chú thích: Loại xe hệ thống tự động khởi động tắt động (Start/ Stop
System) mà động điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục
đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không
sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động điện khởi động động với hệ
thống truyền động để truyền năng lượng học tới hệ thống chuyển động của xe thì
không được coi là xe Hybrid điện.”
1.3.45.1 Xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off- Vehicle Charging - Hybrid
Electric Vehicle, NOVC-HEV) xe Hybrid điện không khả năng nạp điện được từ
nguồn điện bên ngoài;
1.3.45.2 Xe Hybrid điện nạp điện ngoài ((Off-Vehicle charging - Hybrid electric
vehicles (OVC-HEV) hoặc Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV)) là xe Hybrid điện có
khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài;
1.3.46. Xe nhiên liệu Hydro (Hydrogen-fulled vehicle) loại xe sử dụng khí Hydro
nén như một dạng nhiên liệu để tạo động lực cho xe bao gồm cả các loại xe sử
dụng pin nhiên liệu (Fuel cell vehicles - FCV) hoặc động đốt trong (Internal
Combustion Engine - ICE);
1.3.47. Xe sử dụng pin nhiên liệu (Fuel cell vehicles - FCV) loại xe sử dụng pin
nhiên liệu làm nguồn năng lượng cho động lực của xe. Xe chạy bằng pin nhiên liệu
bao gồm các loại sau:
1.3.47.1 Xe điện sử dụng pin nhiên liệu thuần túy (Pure fuel cell electric vehicles -
PFCEV), trong đó hệ thống pin nhiên liệu nguồn năng lượng duy nhất trên xe cho
hệ thống động lực của xe và các hệ thống phụ trợ:
QCVN 09:2024/BGTVT
9
khả năng sạc hoặc không có khả năng sạc từ bên ngoài;
hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS) để cung cấp điện
cho hệ thống động lực trên xe;
1.3.47.2 Xe điện sử dụng pin nhiên liệu hybrid (Fuel cell hybrid electric vehicles -
FCHEV), trong đó hệ thống pin nhiên liệu được tích hợp với hệ thống lưu trữ năng
lượng thể sạc lại trên xe (REESS) để cung cấp năng lượng điện cho hệ thống động
lực của xe và hệ thống phụ trợ. Các phương án thiết kế của FCHEV bao gồm:
Chế độ dẫn động thể lựa chọn hoặc mặc định nếu chỉ có duy nhất một chế độ
FCHEV;
1.3.48. Hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao (Advanced Driver Assistance System -
ADAS) là hệ thống để hỗ trợ người lái xe và tăng cường an toàn trên đường; các
hệ thống cảnh báo để thông báo về các mối nguy về an toàn can thiệp vào hệ
thống điều khiển xe khi cần thiết để tránh hoặc giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của
va chạm trong các tình huống nguy hiểm;
1.3.49. Xe tự động (Automated Vehicles) xe được thiết kếchế to để t động di
chuyn trong mt khong thi gian, điu kin giao thông nht định không cn s
giám sát liên tc ca người lái xe và người lái xe ch can thip khi cn thiết;
1.3.50. Xe tự hành (Fully Automated Vehicle hoc Autonomous) xe t động di
chuyn toàn thi gian trong mi điu kin giao thông không cn s giám sát,
can thip ca người lái xe;
1.3.51. Xe nhà ở lưu động (Recreational Vehicle; Motor Caravans; Motor home hoặc
Mobile home): loại xe ô chở người chuyên dùng được thiết kế khoang sinh
hoạt với các trang thiết bị tối thiểu sau: không gian ngủ (có thể được chuyển đổi từ
ghế ngồi), thiết bị nấu nướng, bàn, ghế, kho hoặc tủ chứa đồ khác.
Các thiết bị này được bố trí, lắp đặt chắc chắn vào khoang sinh hoạt của xe. Tuy nhiên,
bàn có thể được thiết kế để dễ dàng tháo lắp.
1.3.52. Xe chở học sinh (School bus): xe ô chở người chuyên dùng được thiết
kế để chở không ít hơn 09 chỗ ngồi cho học sinh; riêng đối với xe chở học sinh
mẫu giáo, tiểu học thì phải thêm tối thiếu 01 chỗ ngồi cho người quản học sinh
xe chở từ 29 học sinh mẫu giáo, tiểu học trở lên thì phải thêm 02 chỗ ngồi cho
người quản lý học sinh (không bao gồm lái xe).
QCVN 09:2024/BGTVT
10
1.3.53. Xe tính năng địa hình xe được thiết kế để kết cấu di chuyển trên
đường, phố khả năng di chuyển an toàn trên các địa hình phức tạp như: vượt
qua gồ đất cao, địa hình góc dốc lớn, đường bùn lầy, cát, lội qua vũng sâu hoặc
đầm lầy.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản
2.1.1.1. Kích thước giới hạn cho phép của xe:
a) Chiều dài: Không vượt quá chiều dài xe quy định tại Bảng 1
Bảng 1 - Quy định chiều dài toàn bộ đối với xe ô
TT
Loại phương tiện
Chiều dài
lớn nhất
(m)
1
Xe tự đổ
Khối lượng toàn bộ nhỏ hơn 5 tấn
5,0
Khối lượng toàn bộ từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
6,0
Khối lượng toàn bộ từ 10 tấn trở lên
7,0
Có tổng số trục bằng 3
7,8
Có tổng số trục bằng 4
9,3
Có tổng số trục bằng 5
10,2
2
Xe khách nối toa
20,0
3
Các loại xe khác
12,2
b) Chiều rộng: Không lớn hơn 2,50 m.
c) Chiều cao:
- Không lớn hơn 4,20 m đối với xe khách hai tầng;
- Không lớn hơn 4,0 m đối với các loại xe khác.
Ngoài ra, đối với các loại xe có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất không lớn hơn 5,0
tấn thì chiều cao của xe, trừ phần nhô do lắp ăng ten, cột thu phát sóng hoặc các thiết
bị kết cấu tương tự nhưng không ảnh hưởng đến tính ổn định của xe ô chuyên
dùng được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật
ngữ và định nghĩa" phải phù hợp với quy định sau:
H
max
≤ 1,75 W
T
QCVN 09:2024/BGTVT
11
Hình 1a. Hình 1b.
Hình 1 - Chiều cao lớn nhất cho phép của xe có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 5,0 tấn
Trong đó:
H
max
: Chiều cao lớn nhất cho phép của xe (Hình 1);
W
T
: Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường, trường
hợp trục sau lắp bánh đơn (Hình 1a) hoặc Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai
bánh xe sau phía ngoài với mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh kép (Hình 1b)
bên trên.
d) Chiều dài đuôi xe tính toán (ROH) khoảng cách giữa mặt phẳng thẳng đứng đi
qua đường tâm của trục (trục đơn) hoặc cụm trục (đường ROH) đến điểm sau cùng
của xe. Chiều dài đuôi xe tính toán trừ xe ô sát xi, xe chuyên dùng định nghĩa tại
TCVN 7271 "Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ định nghĩa” phải
phù hợp với các yêu cầu sau:
Không lớn hơn 65% chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) đối với xe khách (chiều dài cơ sở
của xe khách nối toa được tính cho toa xe đầu tiên);
Không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) đối với xe tải.
Trong đó: Chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) là khoảng cách từ đường ROH đến tâm trục
bánh xe trước nhất về phía trước; Việc xác định đường ROH được xác định theo
nguyên tắc sau đây:
Đối với trục sau là trục đơn thì đường ROH đi qua tâm của trục đó;
Đối với trường hợp xe có 02 trục sau hoặc cụm trục kép thì nếu cả 2 trục lắp với
số lượng lốp bằng nhau thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 trục; nếu một trục lắp gấp
QCVN 09:2024/BGTVT
12
đôi số lượng lốp so với trục còn lại thì đường ROH đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảng
cách từ tâm trục có số lốp ít hơn đến tâm trục có số lốp nhiều hơn;
Đối với trường hợp xe có cụm trục 3 thì đường ROH đi qua điểm giữa của tâm 2
trục phía ngoài của cụm trục xe;
Trường hợp cụm trục sau gồm trục dẫn hướng, trục tự lựa, trục nâng hạ kết hợp
với trục khác (trục không dẫn hướng) thì chỉ có các trục không dẫn hướng được xem
xét trong việc xác định đường ROH.
Việc xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs), đường ROH của một số trường hợp cụ
thể được tham khảo trong Bảng 2 và Hình 2 dưới đây:
Hình 2 - Hình minh họa cách xác định chiều dài cơ sở tính toán (Lcs) và chiều dài đuôi xe (ROH)
Bảng 2 - Một số trường hợp xác định đường ROH
Số tt
Nguyên tắc xác định đường ROH
Mô tả hình vẽ
1
Trường hợp xe chỉ 01 trục sau thì
đường ROH đường đi qua tâm trục
đó
2
Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía
sau không phải trục dẫn hướng
mỗi trục lắp lốp có số lượng bằng nhau
thì đường ROH đi qua điểm giữa 2 tâm
trục đó.
QCVN 09:2024/BGTVT
13
3
Trường hợp xe có cụm trục kép ở phía
sau, không phải trục dẫn hướng
một trục lắp lốp với số lượng lốp gấp
2 lần so với trục còn lại thì đường ROH
đi qua điểm bằng 2 phần 3 khoảng cách
từ tâm trục số lốp ít hơn đến tâm trục
có số lốp nhiều hơn
4
Trường hợp xe cụm trục ba phía
sau, không phải trục dẫn hướng
tất cả các trục đều lắp lốp số lượng
bằng nhau thì đường ROH đi qua tâm
trục ở giữa.
5
Trường hợp xe một trục dẫn hướng
đặt phía sau với một trục không phải
trục dẫn hướng thì đường ROH đi
qua tâm của trục không phải trục dẫn
hướng.
6
Trường hợp xe một hoặc 2 trục dẫn
hướng đặt phía sau, cùng với 2 trục
không phải trục dẫn hướng thì đường
ROH đi qua điểm giữa của 2 tâm trục
không dẫn hướng.
7
Trường hợp xe một hoặc 2 trục
thể nâng lên hạ xuống (trục nâng hạ) ở
phía sau, cùng với một hoặc nhiều trục
không phải trục thể nâng hạ thì
đường ROH đi qua điểm giữa của tâm
các trục không phải là trục nâng hạ.
8
Trường hợp xe có 4 trục và đều lắp lốp có số lượng bằng nhau
- Nếu không có trục dẫn hướng:
- lắp trục dẫn hướng:
QCVN 09:2024/BGTVT
14
e) Khoảng sáng gầm xe chỉ áp dụng đối với xe tính năng địa hình được quy định
tại phụ lục F của quy chuẩn này
2.1.1.2. Khối lượng cho phép lớn nhất trên trục xe:
Trục đơn: 10 tấn.
Cụm trục kép phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục d:
d < 1,0 m: 11 tấn;
1,0 m ≤ d < 1,3 m: 16 tấn;
d ≥ 1,3 m: 18 tấn;
Cụm trục ba phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục liền kề nhỏ nhất d:
d ≤ 1,3 m: 21 tấn;
d > 1,3 m: 24 tấn.
2.1.1.3. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất:
Khối ợng toàn bộ cho phép lớn nhất của các loại xe phải thỏa mãn quy định tại Bảng
3 dưới đây.
Bảng 3 - Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất
TT
Loại phương tiện
Khối lượng toàn bộ
cho phép lớn nhất (tấn)
1
Xe có tổng số trục bằng 2
16
2
Xe có tổng số trục bằng 3
24
3
Xe có tổng số trục bằng 4
30
4
Xe có tổng số trục bằng 5 hoặc lớn hơn
4.1
Xe khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến
tâm trục cuối cùng ≤ 7m
32
4.2
Xe khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến
tâm trục cuối cùng > 7m
34
2.1.2. Các yêu cầu khác
2.1.2.1. Xe và các bộ phận trên xe phải phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải
theo quy định.
2.1.2.2. Khối lượng phân bố lên trục dẫn ớng (hoặc các trục dẫn hướng) phải phù
hợp với yêu cầu dưới đây trong cả hai trường hợp xe không tải và xe đầy tải (đối với
xe khách nối toa, tỉ lệ này được xác định đối với toa xe đầu tiên):
Không nhỏ hơn 25% đối với xe khách (trừ xe ô tô khách thành phố).
Không nhỏ hơn 20% đối với các loại xe khác.
2.1.2.3. Góc ổn định tĩnh ngang của xe (không áp dụng đối với xe chuyên dùng) không
nhỏ hơn giá trị sau:
QCVN 09:2024/BGTVT
15
28° ở trạng thái đầy tải đối với xe khách;
30° trạng thái không tải đối với xe khối lượng toàn bộ không lớn hơn 1,2 lần
khối lượng bản thân;
35° ở trạng thái không tải đối với các loại xe còn lại.
2.1.2.4. Các hệ thống, tổng thành của xe phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật khi hoạt
động trên đường trong các điều kiện hoạt động bình thường.
2.1.2.5. Các xe chở người, xe chở hàng (nhóm ô tải) lắp thùng nhiên liệu chứa nhiên
liệu lỏng phải phù hợp với các quy định tại QCVN 52:2019/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới” hoặc quy định UNECE No.34
(Uniform provisions concerning the approval of vehicies with regard to the prevention
of fire risks) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.
2.1.2.6. Đối với xe khách khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất lớn hơn 5 tấn
số người cho phép chở từ 22 người trở lên thì vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất
phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại QCVN 53:2019/ BGTVT “Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội
thất xe cơ giới” hoặc quy định UNECE No.118 (Uniform technical prescriptions
concerning the burning behaviour and/or the capability to repel fuel or lubricant of
materials used in the construction of certain categories of motor vehicles) phiên bản
tham chiếu hoặc mới hơn.
2.1.2.7. Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản
xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg/người (trong đó đã bao gồm 3 kg hành lý xách tay).
2.1.2.8. Số người cho phép chở (kể cả người lái, phụ xe) (N) đối với xe khách trong
mọi trường hợp phải phù hợp với yêu cầu sau đây:
N ≤ (G
tbmax
- G
0
- L* V)/ G
n
Trong đó:
G
tbmax
= Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (là khối lượng lớn nhất của xe do
quan có thẩm quyền quy định) (kg);
G
0
= Khối lượng bản thân xe (kg);
L = Khối lượng riêng của hành được xác định theo thể tích khoang chở hành
(kg/m³) (L = 100 kg/m³);
V = Tổng thể tích (m³) của khoang chở hành lý (nếu có);
G
n
= Khối lượng tính toán cho một người.
2.1.2.9. Số khung (số nhận dạng phương tiện - số VIN): Xe phải được đóng số khung
nội dung cấu trúc như số nhận dạng phương tiện (số VIN), trừ xe được sản xuất,
QCVN 09:2024/BGTVT
16
lắp ráp từ các xe đã số khung (hoặc số VIN). Số khung phải phù hợp với các yêu
cầu sau:
Vị trí cách ghi số khung phải phù hợp với yêu cầu về vị trí, cách ghi số nhận dạng
phương tiện phải phù hợp yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6580 "Phương
tiện giao thông đường bộ - nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí và cách
ghi"
Nội dung và cấu trúc số khung phải phù hợp với yêu cầu như đối với số VIN quy định
trong tiêu chuẩn TCVN 6578 “Phương tiện giao thông đường bộ - nhận dạng
phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc”. Ký tự thứ 10 của số khung phải
dùng để chỉ năm sản xuất của xe (là năm dương lịch được tính cho việc thực hiện sản
xuất, lắp ráp xe).
2.1.2.10. Khoảng trống để lắp đặt biển số trên xe được bố trí phía trước và phía sau
của xe để bảo đảm nhìn thấy toàn bộ biển số, dễ dàng lắp đặt chính xác, cố định,
chắc chắn. Kích thước và hình dáng của khoảng trống lắp biển số phía sau phải chứa
được một tấm phẳng (hoặc gần như phẳng) hình chữ nhật có các kích thước nhỏ nhất
Rộng: 520mm, Cao: 120mm hoặc Rộng: 340mm, Cao: 240mm.
2.1.2.10.1. Vị trí của khoảng trống để lắp đặt biển số phía sau so với mặt phẳng trung
tuyến dọc xe và phù hợp với các yêu cầu sau:
Không bố trí bên phải mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
Không bố trí mặt phẳng thẳng đứng bên trái song song với mặt phẳng trung
tuyến dọc xe và tiếp xúc với mép ngoài cùng bên trái của xe;
Phải vuông góc hoặc gần như vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
2.1.2.10.2. Vị trí của khoảng trống để lắp đặt biển số phía sau so với mặt phẳng thẳng
đứng (trong điều kiện xe không tải) phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Chiều cao cạnh dưới của khoảng trống tính từ mặt đất không được nhỏ hơn
300mm;
Chiều cao cạnh trên của khoảng trống tính từ mặt đất không được lớn hơn 1,2m.
Trong trường hợp vị trí lắp biển số không thể thỏa mãn yêu cầu này thì chiều cao
thể lớn hơn 1,2m nhưng trong mọi trường hợp không được vượt quá 2m kết cấu
của xe cho phép.
2.2. Động cơ và hệ thống truyền lực
2.2.1. Công suất động cho 01 tấn khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của xe không
nhỏ hơn 7,35 kW. Yêu cầu này không áp dụng cho xe ô sát xi, ô chuyên dùng,
QCVN 09:2024/BGTVT
17
xe thuần điện, xe hybrid, xe nhiên liệu hydro điện và xe có khối lượng toàn bộ thiết kế
lớn nhất từ 30 tấn trở lên.
2.2.2. điều kiện đầy tải, xe (không áp dụng đối với xe tải chuyên dùng, đầu kéo
xe chuyên dùng) phải phù hợp với yêu cầu dưới đây:
2.2.2.1. Thời gian tăng tốc tính từ lúc khởi hành đến khi đi hết quãng đường 200 m
phù hợp với điều kiện sau:
t ≤ 20 + 0,4G
Trong đó:
t - Thời gian tăng tốc tính từ lúc khởi hành đến khi đi hết quãng đường 200 m (tính
bằng giây);
G - Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của xe (tính bằng tấn).
2.2.2.2. Vận tốc lớn nhất không nhỏ hơn 60 km/h.
2.2.3. Trong điều kin đầy tải đưng khô, khi chuyn đng theo chiu tiến,
xe phải ợt đưc dốc độ dc 20% (12% đối với xe khách ni toa). Khi th
t dc, đng h thng truyn lc phi hot đng bình thưng.
2.3. Bánh xe
2.3.1. Có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách.
2.3.2. Lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường
phải cùng kiểu loại. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, thông số kỹ thuật của lốp (cỡ
lốp, cấp tốc độ hoặc vận tốc, chỉ số về tải trọng hoặc khả năng chịu tải trọng của lốp)
phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật, thiết kế của xe.
Lốp sử dụng cho từng loại xe phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong QCVN
34:2017/BGTVT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô" hoặc quy
định UNECE No.30
(Uniform provisions concerning the approval of pneumatic tyres for
Motor vehicle and their trailer) hoặc quy định UNECE No.54
(Uniform provisions
concerning the approval of pneumatic tyres for commercial vehicles and their trailers)
phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.
2.3.3. Xe phải được trang bị các tấm che bánh xe tại các bánh xe hoặc nhóm trục bánh
xe. Các tấm che bánh xe thể được tạo thành từ các bộ phận lắp đặt trên xe như
một phần thân xe, chắn bùn hoặc các bộ phận tương tự khác và phải phù hợp với các
yêu cầu sau:
QCVN 09:2024/BGTVT
18
Đi vi xe chngười loi M1, tấm che bánh xe đưc to thành bi các mt phng
ng tâm mt góc 30° v phía trưc 50° v phía sau ca tâm bánh xe thì
phi có chiu rng tng thche đ chiu rng ca bánh xe. Đim thp nht (A) là
giao đim ca phn sau tm che bánh xe mt phng nm ngang. V trí đim
thp nht (A) phi nm xát mép lp phía ngoài, không t qua mt phng dc
trung bình ca lp đơn hoc lp ngoài cùng ca lp đôi không đưc nm cao
hơn 150 mm so vi phng nằm ngang đi qua tâm trc bánh xe đưc t theo
hình 3 ca quy chun này;
Trong đó:
q: Chiu rng tng th tm chn bánh xe
p: Đlõm ca tm chn bánh xe
r: Đưng kính tĩnh ca lp xe
b: Chiu rng lp xe
Đim A: giao đim ca phn sau tm che bánh xe và mt phng nm ngang (
đim thp nht ca tm chn bánh xe)
Hình 3 - Tấm che bánh xe của xe M1
Đi với các loại xe khác, tm che bánh xe phi đm bo bao ph chiu rng
toàn b ca các bánh xe trc sau cùng phía trên, phía trưc phía sau.
Khong hở gia cnh i cùng ca tấm chn (phn ni dài vi tấm che bánh
xe hoc chn bùn, nếu đưc lp thêm) so vi mt đưng phi nhhơn 300 mm.
QCVN 09:2024/BGTVT
19
2.3.4. Đối với các xe bánh xe dự phòng thì cấu nâng hạ (nếu có) không được
bố trí bên trái theo chiều tiến của xe. Trường hợp xe được trang bị từ 02 bánh xe
dự phòng trở lên phải có một bánh xe dự phòng có cơ cấu nâng hạ không lắp bên trái
theo chiều tiến của xe.
2.3.5. Vành hợp kim nhẹ lắp đặt trên xe con, xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế lớn
nhất không quá 3,5 tấn phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong QCVN
78:2014/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô”
hoặc Quy định UNECE No. 124 (Uniform provisions concerning the approval of wheels
for passenger cars and their trailer) phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.
2.4. Hệ thống lái
2.4.1. Đảm bảo cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi
vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
2.4.2. Các bánh xe dẫn hướng phải đảm bảo cho xe khả năng duy trì hướng chuyển
động thẳng khi đang chạy thẳng và tự quay về hướng chuyển động thẳng khi thôi tác
dụng lực lên vành tay lái (khi thôi quay vòng).
2.4.3. Khi hoạt động các cấu chuyển động của hệ thống lái không được va quệt với
bất kỳ bộ phận nào của xe như khung, vỏ.
2.4.4. Vành tay lái khi quay không bị vướng vào quần áo và trang bị của người lái khi
lái xe.
2.4.5. Khi quay vành tay lái về bên phải bên trái thì không được sự khác biệt
đáng kể về lực tác động lên vành tay lái.
2.4.6. Độ rơ góc của vành tay lái:
Xe con, xe khách đến 12 chỗ (kể cả người lái), xe tải có khối lượng toàn bộ đến 1500
kg: không lớn hơn 10°;
Các loại xe khác: không lớn hơn 15°.
2.4.7. Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng phía trước không lớn hơn 5 mm/m.
2.4.8. Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài của xe không
lớn hơn 12 m. Trừ các xe có kích thước vượt quá giới hạn quy định tại mục 2.1.1.1.
2.5. Hệ thống phanh
2.5.1. Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe.
QCVN 09:2024/BGTVT
20
2.5.2. Hệ thống phanh chính phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn
động của hệ thống phanh chính phải loại từ 2 dòng trở lên. Hệ thống phanh chính
phải được trang bị trên tất cả các bánh xe.
2.5.3. Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống phanh không được rỉ. Các ống dẫn
dầu hoặc khí phải được định vị chắc chắn và không được rạn nứt.
2.5.4. Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe phải linh hoạt, nhẹ nhàng và
chắc chắn. Hành trình tự do phải phù hợp với với quy định của nhà sản xuất.
2.5.5. Hệ thống phanh chính phải kết cấu lắp đặt bảo đảm cho người lái điều
khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vành tay lái.
2.5.6. Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phải khả năng duy trì được hoạt động
không cần có lực tác động liên tục của người lái.
2.5.7. Hệ thống phanh chính dẫn động khí nén phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Các van phải hoạt động bình thường;
Sau 8 lần tác động toàn bộ hành trình bàn đạp phanh của hệ thống phanh chính, áp
suất khí nén trong bình không được giảm tới mức nhỏ hơn một nửa áp suất ở lần tác
động phanh đầu tiên. Việc thử phải được thực hiện theo các yêu cầu sau:
Mức năng lượng (áp suất khí nén) ban đầu trong bình chứa khí nén được quy định
bởi nhà sản xuất. phải đạt mức để đạt được hiệu quả phanh đã quy định của hệ
thống phanh chính;
Không nạp thêm khí nén vào bình chứa hoặc khoang chứa (đối với bình chứa nhiều
khoang chứa) trong quá trình thử. Ngoài ra, bình chứa hoặc khoang chứa khí nén cho
phanh chính phải được cách ly với bình chứa hoặc khoang chứa khí nén của các thiết
bị phụ trợ.
2.5.8. Hiệu quả phanh chính
Hiệu quả phanh chính được đánh giá bằng phương pháp thử nghiệm trên băng thử
hoặc thử nghiệm trên đường.
2.5.8.1. Hiệu quả phanh chính khi thử nghiệm trên băng thử:
Chế độ thử: xe không tải (có 01 lái xe);
Tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng xe không tải;
Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái):
QCVN 09:2024/BGTVT
21
K
SL
= (P
Flớn
- P
Fnhỏ
).100%/P
Flớn
K
SL
không được lớn hơn 25%.
Trong đó:
K
SL
: sai lệch lực phanh trên một trục;
P
Flớn
: lực phanh lớn;
P
Fnhỏ
: lực phanh nhỏ.
2.5.8.2. Hiệu quả phanh chính khi thử nghiệm trên đường:
2.5.8.2.1. Khi thử không tải (có 01 lái xe):
Thử trên mặt đường khô hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6 (mặt đường phủ nhựa
hoặc bê tông);
Hiệu quả phanh (được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu: quãng đường phanh Sp
hoặc gia tốc phanh lớn nhất JPmax) được quy định trong Bảng 4;
Khi phanh, xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh được quy định tại Bảng 4.
Hành lang phanh phần làn đường chiều rộng theo quy định tại Bảng 4. Khi thử
nghiệm, xe phải di chuyển sao cho mặt phẳng trung tuyến dọc của xe gần, sát với
đường tâm của hành lang phanh.
Bảng 4 - Hiệu quả phanh chính khi thử không tải
Loại xe
Vận tốc ban
đầu khi phanh
(km/h)
Quãng đường
phanh (m)
Gia tốc
phanh lớn
nhất (m/s²)
Hành lang
phanh
(m)
Xe con
50 - 52
19
6,2
2,5
Xe tải, xe khách khối
lượng toàn bộ thiết kế lớn
nhất không quá 3,5 tấn
50 - 52
21
5,8
2,5
Các loại xe còn lại
30 - 32
9
5,4
3,0
2.5.8.2.2. Khi thử đầy tải:
Thử trên mặt đường khô có hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6 ( mặt đường phủ nhựa
hoặc bê tông);
Hiệu quả phanh (được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu: quãng đường phanh SP
hoặc gia tốc phanh lớn nhất JPmax) quy định tại Bảng 5;
Khi phanh, xe không được lệch ra ngoài hành lang phanh được quy định tại Bảng 5
Bảng 5 - Hiệu quả phanh chính khi thử đầy tải
QCVN 09:2024/BGTVT
22
Loại xe
Vận tốc ban
đầu khi phanh
(km/h)
Quãng đường
phanh (m)
Gia tốc
phanh lớn
nhất (m/s²)
Hành lang
phanh (m)
Xe con
50 - 52
20
5,9
2,5
Xe tải, xe khách khối
lượng toàn bộ thiết kế lớn
nhất không quá 3,5 tấn
50 - 52
22
5,4
2,5
Các loại xe còn lại
(1)
30 -
3
2
10
5,0
3,0
Chú thích:
(1)
Không áp dụng yêu cầu về hiệu quả phanh khi thử đầy tải đối với xe
đầu kéo kéo sơ mi, đoàn xe
2.5.9. Hiệu quả của phanh đỗ xe
Hiệu quả phanh đỗ được đánh giá bằng phương pháp thử nghiệm trên băng thử hoặc
thử nghiệm trên đường.
2.5.9.1. Hiệu quả của phanh đỗ xe trên băng thử
Chế độ thử: xe không tải (có 01 lái xe);
Tổng lực phanh đỗ không nhỏ hơn 16% khối lượng xe không tải.
2.5.9.2. Hiệu quả của phanh đỗ xe trên dốc thử
Chế độ thử: xe không tải (có 01 lái xe);
Thử trên mặt đường khô hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6 hoặc mặt đường phủ
nhựa hoặc tông, xe phải dừng được trên đường dốc độ dốc 20% theo cả hai
chiều dốc lên và dốc xuống.
2.5.10. Xe khách giường nằm phải được trang bị hệ thống chống cứng phanh
ABS (Anti-Iock Braking System).
2.6. Hệ thống treo
2.6.1. Chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi vận hành
trên đường.
2.6.2. Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải lắp đặt chắc chắn đảm bảo
cân bằng xe. Không được rỉ khí nén (đối với hệ thống treo khí nén), dầu thủy lực
(đối với giảm chấn thủy lực).
2.6.3. Tần số dao động riêng của phần được treo của xe khách trạng thái đầy tải
(được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này) không
lớn hơn 2,5 Hz.
2.7. Hệ thống nhiên liệu
QCVN 09:2024/BGTVT
23
2.7.1. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu xăng hoặc điêzen
2.7.1.1. Bộ phận lọc thông khí của thùng nhiên liệu phải phù hợp với các yêu cầu
sau:
Không bị rò rỉ nhiên liệu;
Vị trí lắp đặt cách miệng thoát khí thải của ống xả ít nhất là 300 mm và cách các công
tắc điện, các giắc nối hở ít nhất là 200 mm;
Không được đặt bên trong khoang chở người và khoang chở hàng hóa.
2.7.1.2. Vật liệu làm ống dẫn nhiên liệu phải chịu được loại nhiên liệu xe đang sử dụng.
2.7.1.3. Ống dẫn (trừ các loại ống mềm) phải được kẹp chặt, khoảng cách giữa hai
kẹp liền kề nhau không quá 1000 mm.
2.7.2. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
2.7.2.1. Yêu cầu chung:
Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn;
Không rò rỉ LPG;
Không được bộ phận nào của hệ thống LPG nhô ra khỏi bề mặt ngoài của xe trừ
đầu nạp khí có thể được nhô ra không quá 10 mm;
Các bộ phận của hệ thống LPG phải cách ống xả hoặc nguồn nhiệt tương tự từ 100
mm trở lên trừ khi các bộ phận này được cách nhiệt thích hợp.
2.7.2.2. Yêu cầu đối với bình chứa LPG: Theo Phụ lục B, mục 1 của Quy chuẩn này.
2.7.3. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG)
2.7.3.1. Yêu cầu chung:
Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn;
Không rò rỉ CNG;
Không được bộ phận nào của hệ thống CNG nhô ra khỏi bề mặt ngoài của xe trừ
đầu nạp khí có thể được nhô ra không quá 10 mm;
Các bộ phận của hệ thống CNG phải cách ống xả hoặc nguồn nhiệt tương tự từ 100
mm trở lên trừ khi các bộ phận này được cách nhiệt thích hợp;
Tất cả các bộ phận của hệ thống CNG được lắp trong khoang hành lý phải được bao
kín bởi vỏ bọc kín khí;
QCVN 09:2024/BGTVT
24
Lỗ thoát của vỏ bọc kín khí phải thông với môi trường bên ngoài xe không được hướng
vào vòm che bánh xe hoặc các nguồn nhiệt như ống xả.
2.7.3.2. Yêu cầu đối với bình chứa CNG: Theo Phụ lục B, mục 2 của Quy chuẩn này.
2.7.4. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG)
2.7.4.1. Yêu cầu chung:
Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắc chắn;
Không rò rỉ LNG;
Đường ống van phải được bảo vệ hoặc lắp đặt để tránh nguy bị chèn ép hoặc
bị hư hỏng trong quá trình dịch chuyển;
Các đường ống hoặc ống mềm LNG tích tụ phải được lắp bộ phận giãn nở nhiệt
để ngăn ngừa hiện tượng áp suất tăng cao;
Các đoạn ống chùng phải được bắt giữ chắc chắn trên thân xe bằng các cấu
khí để tránh va chạm vào các chi tiết bắt nối hệ thống chịu áp lực khi xe đang vận
hành.
Để ngăn chặn rỉ LNG dễ gây cháy, van khóa đầu tiên phải thiết bị an toàn đóng
tức thời thể đóng tự động trong trường hợp sự di chuyển không dự tính trước
của phương tiện hoặc bắt lửa trong quá trình nạp/xuất. Van cũng khả năng đóng
bằng thiết bị điều khiển từ xa. Tất cả các ống thông hơi bao gồm các thiết bị giảm áp
van xả phải được nối với một ống thông hơi, và cho phép xả an toàn. Tủ điều khiển
sẽ được thông hơi để khí dễ cháy không thể tích tụ trong đó.
2.7.4.2. Yêu cầu đối với bình chứa LNG: Theo Phụ lục B, mục 3 của Quy chuẩn này.
2.8. Hệ thống điện
2.8.1. Dây điện (kể cả dây điện nằm trong khoang động cơ) phải được bọc bảo vệ,
cách điện và kẹp giữ chắc chắn ở các vị trí trên thân xe tránh được các hỏng do bị
cắt, mài hay cọ xát.
2.8.2. Các giắc nối, đầu nối và công tắc điện phải được cách điện.
2.8.3. Ắc quy phải được lắp đặt chắc chắn. Ngăn đựng ắc quy không được thông với
khoang hành khách, khoang người lái và phải được thông với không khí bên ngoài.
2.9. Khung và thân vỏ
2.9.1. Khung và thân vỏ phải được lắp đặt chắc chắn;
QCVN 09:2024/BGTVT
25
2.9.2. Không được bố trí giá chở hàng trên nóc xe khách các loại. Các giá để hành
xách tay bố trí bên trong khoang hành khách (nếu có) phải kết cấu chắc chắn, ngăn
được hành lý rơi ra bên ngoài.
2.9.3. Xe tải thuộc nhóm N2, N3, xe chuyên dùng xe ô tô đầu kéo phải lắp rào chắn
ngang bảo vệ ở hai bên xe phù hợp với các yêu cầu sau:
Không có bộ phận nào của rào chắn ngang làm tăng chiều rộng toàn bộ của xe.
Trên phần chính của rào chắn, mặt ngoài của rào chắn không được nằm vào bên
trong quá 150 mm so với mặt bên của xe. Trong khoảng 250 mm của phần đuôi rào
chắn, mặt ngoài của rào chắn không được nằm vào bên trong quá 30 mm so với mép
ngoài của lốp sau (không tính phần biến dạng của lốp do tiếp xúc với mặt đường), thể
hiện theo hình 4 của quy chuẩn này;
Hình 4 – Vị trí lắp đặt rào chắn ngang theo mặt phẳng ngang
Khoảng cách từ cạnh phía dưới của rào chắn ngang tới mặt đường không được
lớn hơn 550 mm;
Khoảng cách từ cạnh phía trên của rào chắn ngang đến kết cấu thân xe không
được lớn hơn 350mm;
Hình 5a Khoảng cách từ chân chống đến điểm đầu rào chắn và mặt cong của chắn bùn lốp
trước
QCVN 09:2024/BGTVT
26
Khoảng cách từ chắn bùn bánh xe trước đến các cấu chuyên dùng như: chân
chống cơ cấu cẩu của xe tải, cơ cấu điều khiển của xe bơm bê tông (hình 5a của quy
chuẩn này) không lớn hơn 300mm. Nếu khoảng cách này lớn hơn 600mm thì phải lắp
rào chắn ngang hoặc thiết bị thay thế tương đương để đảm bảo khoảng cách từ chân
chống của xe đến chắn bùn trước không được lớn hơn 300mm đảm bảo khoảng
trống để chân chống hoạt động bình thường;
Khoảng cách từ điểm đầu của rào chắn ngang đến chân chống của xe không lớn
hơn 130mm và khoảng cách giữa điểm cuối của rào chắn đến các bánh xe sau không
được lớn hơn 300 mm;
Hình 5b Khoảng cách lớn nhất của hai đầu rào chắn ngang
Khoảng cách từ điểm đầu của rào chắn ngang đến các bánh xe trước khoảng
cách từ điểm cuối của rào chắn ngang đến các bánh xe sau không được lớn hơn
300mm. Phần đầu của rào chắn ngang phải thanh nối vuông góc với mặt phẳng
dọc xe và tiếp tuyến với mặt ngoài lốp, phần đuôi của rào chắn ngang không bắt buộc
phải có thanh nối trên, mô tả theo hình 5b;
Hình 5c – Khoảng cách điểm cuối rào chắn ngang đến điểm đầu của thiết bị cố định trên xe
Đối với các thiết bị cố định được lắp đặt trên xe như: bánh xe dự phòng, hộp ắc
quy, bình khí, bình nhiên liệu và hộp dụng cụ đáp ứng các yêu cầu về kích thước nêu
Khoảng cách lớn nhất hai đầu rào chắn ngang
QCVN 09:2024/BGTVT
27
trên thì được coi một phần của rào chắn, khoảng hở giữa các bộ phận này với
rào chắn không được lớn hơn 150 mm, thể hiện ở hình 5c của quy chuẩn này;
Các góc cạnh của rào chắn ngang phải bo tròn, không được các gờ sắc cạnh.
Bề mặt bên ngoài của rào chắn ngang phải bằng phẳng liên tục từ trước ra sau.
Rào chắn ngang có thể bao gồm: một tấm phẳng liên tục; một hoặc nhiều thanh chắn
ngang hoặc kết hợp giữa tấm phẳng liên tục với các thanh chắn ngang;
Nếu rào chắn nhiều hơn một thanh ngang thì khoảng cách giữa 2 thanh
liền kề của rào chắn không lớn hơn 300 mm, phần đầu của rào chắn phải có thanh
đứng nối các đầu thanh với nhau. Nếu rào chắn chỉ làm bằng một thanh thì bề rộng
của thanh không được nhỏ hơn 120 mm;
Phần đầu của rào chắn ngang có kết cấu như sau:
Để làm giảm khoảng hở giữa lốp trước và đầu rào chắn, phần đầu của rào chắn
ngang có thể được uốn cong vào trong với bán kính tối thiểu 50 mm đối với xe N2 và
tối thiểu 100 mm đối với xe N3 hoặc được bẻ gập chéo vào trong một góc không quá
45
0
.
2.9.4. Thân xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người
cùng tham gia giao thông. Yêu cầu này có thể không áp dụng đối với một số loại xe ô
tô chuyên dùng.
2.9.5. Rào chắn phía sau
2.9.5.1. Xe tải thuộc nhóm N2, N3, xe chuyên dùng khối lượng toàn bộ lớn hơn 8
tấn phải lắp rào chắn phía sau phù hợp với các yêu cầu sau:
Khoảng cách tối đa từ mặt dưới của rào chắn phía sau tới mặt đường không
vượt quá 550mm;
Chiều rộng của rào chắn phía sau không được vượt quá chiều rộng toàn bộ của
xe. Khoảng cách giữa hai điểm đầu của rào chắn phía sau đến mặt phẳng chứa hai
thành bên (không tính phần biến dạng của lốp do tiếp xúc với mặt đường) không được
lớn hơn 100 mm, theo hình 6 của quy chuẩn này;
Không bộ phận nào của rào chắn phía sau vượt quá chiều dài toàn bộ của xe.
Khoảng cách theo phương ngang tính từ mặt ngoài rào chắn phía sau đến mặt trong
của mặt phẳng giới hạn chiều dài toàn bộ của xe không lớn hơn 300mm, theo hình 6;
Chiều cao tiết diện của rào chắn phía sau không nhỏ hơn 120mm. Các đầu của
rào chắn phía sau không được cong về phía sau hoặc mép ngoài không được sắc
cạnh. Tại các góc cạnh của rào chắn phía sau phải bo tròn;
Đối với các loại xe chuyên dùng: xe kéo chở xe, xe cứu hộ bộ phận thuộc thiết
bị chuyên dùng như: càng sau kéo xe phù hợp với quy định kích thước của rào chắn
QCVN 09:2024/BGTVT
28
phía sau thì không cần lắp thêm hoặc rào chắn phía sau phải hệ thống nâng lên
hoặc gập lại để đảm bảo không ảnh hưởng đến khnăng công tác của thiết bị chuyên
dùng.
Hình 6 – Vị trí của rào chắn phía sau
2.9.5.2. Xe tải, xe chuyên ng thuộc N2 khối lượng toàn bộ lớn hơn 3,5 tấn
không lớn hơn 8 tấn phải lắp rào chắn phía sau. Rào chắn phía sau được lắp đặt gần
với mặt phẳng giới hạn chiều dài toàn bộ của xe không bộ phận nào của rào
chắn vượt quá chiều dài toàn bộ của xe.
Khoảng cách tối đa từ mặt dưới của rào chắn phía sau tới mặt đường không
vượt quá 550mm;
Khoảng cách theo phương ngang tính từ mặt ngoài rào chắn phía sau đến điểm
xa nhất của xe, kể cả hệ thống sàn nâng không lớn hơn 400mm;
Chiều cao tiết diện của rào chắn phía sau không nhỏ hơn 100mm. Các đầu của
rào chắn phía sau không được cong về phía sau hoặc mép ngoài không được sắc
cạnh. Tại các góc cạnh của rào chắn phía sau phải bo tròn.
Đối với các loại xe chuyên dùng: xe kéo chở xe, xe cứu hộ bộ phận thuộc thiết
bị chuyên dùng như: càng sau kéo xe phù hợp với quy định kích thước của rào chắn
QCVN 09:2024/BGTVT
29
phía sau thì không cần lắp thêm hoặc rào chắn phía sau phải hệ thống nâng lên
hoặc gập lại để đảm bảo không ảnh hưởng đến khnăng công tác của thiết bị chuyên
dùng.
2.10. Thiết bị nối, kéo
Xe M, N nếu được lắp đặt thiết bị nối, kéo phía sau phải được lắp đặt chắc chắn.
Cóc hãm chốt hãm (nếu có) không được tự mở. Xích hoặc cáp bảo hiểm (nếu có)
phải chắc chắn.
Khi thiết bị nối, kéo như: mâm đỡ của xe đầu kéo; thanh đỡ của càng nối, kéo nếu
được lắp đặt trên xe kéo phải có kết cấu vững chắc, không bị tách rời trong quá trình
hoạt động khả năng chịu tải phù hợp với thiết kế xe được kéo (móoc) của
nhà sản xuất, các yêu cầu kỹ thuật an toàn của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện
hành hoặc quy định UNECE No.55 (Uniform provisions concerning the approval of
mechanical coupling components of combinations of vehicles).
2.10.1. Phải lắp đặt bộ nối điện để kết nối các thiết bị chiếu sáng (hệ thống đèn hậu
đèn soi biển số) của xe kéo và xe được kéo (móoc);
Khi xe được kéo (móoc) chưa kết nối thì thiết bị nối kéo của xe kéo không
được che biển số đã đăng . Ngoại trừ trường hợp thiết bị nối kéo thể tháo rời
hoặc có kết cấu cho phép điều chỉnh vị trí không che biển số đăng ký.
2.10.2. Khối lượng kéo theo lớn nhất cho phép của xe được kéo (móoc) dựa vào
đặc điểm cấu tạo của xe kéo và khả năng chịu tải của thiết bị nối, kéo;
Đối với xe được kéo (móoc) không hệ thống phanh thì khối lượng kéo theo
lớn nhất phải phù hợp với khả năng chịu tải của thiết bị nối kéo hoặc một nửa khối
lượng của xe kéo nhưng không được vượt quá 750 kg;
Đối với các loại xe được kéo (móoc) được trang bị hệ thống phanh thì khối
lượng kéo theo lớn nhất phải phù hợp với khả năng chịu tải của thiết bị nối kéo nhưng
không được vượt quá 3500 kg. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của tổ hợp xe
– kéo không được vượt quá giới hạn khối lượng bảng 3 của quy chuẩn này.
2.11. Khoang lái
2.11.1. Cơ cấu điều khiển, chỉ báo và báo hiệu làm việc
2.11.1.1. Các cấu, thiết bị công tắc điều khiển liệt dưới đây (nếu có) phải
được lắp đặt đảm bảo cho người lái thể nhận biết, điều khiển chúng một cách dễ
dàng từ vị trí ngồi của người lái xe:
QCVN 09:2024/BGTVT
30
Các cấu, thiết bị điều khiển động hệ thống truyền lực gồm công tắc khởi
động, tắt động cơ; điều khiển thời gian đánh lửa; thời điểm phun nhiên liệu; bàn đạp
ga; ly hợp; hộp số;
Các cơ cấu điều khiển hệ thống phanh;
Các cơ cấu điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng, còi, đèn báo rẽ, phun nước, gạt nước
và sưởi kính.
2.11.1.2. Các cấu điều khiển động hệ thống truyền lực (trừ công tắc khởi
động động cơ; bàn đạp ga; thiết bị điều khiển hệ thống truyền lực), các cấu điều
khiển liên quan đến hệ thống đèn chiếu sáng, phun nước, gạt nước và sưởi kính phải
được thiết kế, các biểu tượng nhận biết phải được bố trí ở gần các cơ cấu điều khiển
để người lái xe thể dễ dàng nhận ra các cấu điều khiển liên quan. Các cấu
điều khiển của đèn báo rẽ phải có biểu tượng nhận biết sao cho lái xe có thể dễ dàng
nhận ra vị trí hoạt động theo mỗi hướng của đèn báo rẽ.
2.11.1.3. Đồng hồ tốc độ, các đèn chỉ báo, màn hình hiển thị chỉ báo báo hiệu tình
trạng hoạt động của các đèn báo rẽ, đèn pha, hệ thống nhiên liệu, nước làm mát động
cơ, dầu bôi trơn, hệ thống phanh và hệ thống nạp ắc quy hoặc các hệ thống khác phải
được bố trí ở vị trí sao cho người lái xe có thể dễ dàng nhận biết, nhìn thấy được trong
điều kiện ban ngày hoặc trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Riêng đối với các loại xe điện như PEV, HEV, PHEV, FCEV thì trên đồng hồ, hoặc
màn hình hin thị phải chỉ báo báo hiệu tình trạng hoạt động của các đèn báo rẽ,
đèn pha, hệ thống phanh, chế độ làm việc của động cơ; và thêm các hệ thống khác:
Chỉ báo: tình trạng lưu trữ năng lượng điện của hệ thống REESS, năng lượng
khác của hệ thống trên xe;
Cảnh báo: điện trở cách điện vượt quá mức an toàn; mức năng lượng thấp
(không bắt buộc đối với xe NOVC-HEV) tình trạng kết nối sạc với nguồn điện bên
ngoài; tình trạng nạp nhiên liệu Hydro khi cắm vào xe.
2.11.1.4. Hệ thống điều khiển còi xe hoặc nút bấm còi xe phải được bố trí vị trí thuận
tiện để cho người lái xe thể dễ dàng sử dụng trong mọi điều kiện không ảnh
hưởng tới quá trình điều khiển xe.
2.11.1.5. Hệ thống thiết bị định vị vị trí, bản đồ, dữ liệu vị trí nếu được trang bị trên xe
phải không vi phạm chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
QCVN 09:2024/BGTVT
31
2.11.2. cấu xo hồi vị của bàn đạp ga, phanh, ly hợp (nếu có) phải đảm bảo tự
đưa các bàn đạp này trở về được vị trí ban đầu khi người lái thôi tác dụng lực.
2.11.3. Phải có ký hiệu để nhận biết được dễ dàng vị trí các tay số. Nếu được trang bị
các nút bấm, núm xoay để chuyển số thì phải được bố trí dễ dàng thao tác chuyển số.
2.11.4. Xe trang bị hộp số tự động phải không cho phép khởi động được động
khi cần số hoặc nút bấm, núm xoay (nếu được trang bị) vị trí số tiến hoặc số lùi.
Trong trường hợp cần số được lắp trên trục lái, chiều quay của cần số từ vị trí số trung
gian đến vị trí các số tiến phải theo chiều thuận của kim đồng hồ.
2.11.5. Việc bố trí chỗ ngồi trong khoang lái (ca bin) phải phù hợp với các điều kiện
dưới đây:
Ghế người lái phải thoả mãn yêu cầu nêu tại mục 2.12 của quy chuẩn này;
Chiều rộng và chiều sâu đệm ngồi của ghế khách phải thoả mãn yêu cầu nêu tại mục
2.14.2 của quy chuẩn này;
Nếu khoang lái có hai hàng ghế thì khoảng trống giữa hàng ghế đầu tiên và hàng ghế
thứ hai (L) không nhỏ hơn 630 mm;
Việc bố trí chỗ ngồi trong ca bin không được ảnh hưởng tới khả năng điều khiển xe
của người lái và phải có đủ không gian cho người ngồi để chân xuống sàn xe;
Trong mọi trường hợp, số người ngồi trong ca bin xe tải không lớn hơn 6.
2.12. Ghế người lái (ghế lái)
2.12.1. Ghế lái phải được lắp đặt sao cho đảm bảo tầm nhìn của người lái để điều
khiển xe.
2.12.2. Ghế lái phải đủ không gian để người lái vận hành các thiết bị điều khiển một
cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữa ghế lái trục lái không được ảnh hưởng đến khả
năng điều khiển xe của người lái không được lớn hơn 40 mm. Kích thước chiều
rộng và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 400 mm.
2.12.3. Ghế lái của xe chở người phải điều chỉnh được theo chiều dọc của xe, đệm
tựa lưng phải điều chỉnh được độ nghiêng.
2.13. Khoang chở khách (khoang khách)
2.13.1. Phải được thiết kế đảm bảo an toàn khi vận hành.
QCVN 09:2024/BGTVT
32
2.13.2. Đối với khoang khách không điều hòa nhiệt độ, việc thông gió phải phù hợp
với yêu cầu sau:
Khi xe chuyển động với vận tốc 30 km/h, tại vị trí ngang đầu khách ngồi, vận tốc dòng
khí không nhỏ hơn 3 m/s;
Các cửa thông gió phải điều chỉnh được lưu lượng gió.
2.13.3. Lối đi dọc
2.13.3.1. Lối đi dọc theo thân xe của xe khách trên 16 chỗ ngồi (kể cả người i) phải
chiều rộng hữu ích không nhỏ hơn 300 mm, chiều cao hữu ích không nhỏ hơn 1700
mm. Không gian trên lối đi dọc của xe khách phải được thiết kế cấu tạo để cho
phép di chuyển một dưỡng đo gồm 02 khối hình trụ đồng tâm cùng với một khối nón
cụt ngược nối giữa chúng. Kích thước hình trụ được quy định như Hình 7. Đối với các
xe lắp ghế gập trên lối đi dọc thì đo ở trạng thái ghế gập đang gấp khi không sử dụng.
Không áp dụng quy định này với hàng ghế cuối cùng của xe các hàng ghế bố trí
trên khoang động cơ.
Hình 7 – Dưỡng kiểm tra lối đi dọc
QCVN 09:2024/BGTVT
33
2.13.3.2. Bậc có thể được lắp đặt trên lối đi dọc và phải có chiều rộng bằng chiều rộng
của lối đi dọc thỏa mãn những yêu cầu nêu tại Bảng 7 tả tại Hình 12 của quy
chuẩn này.
2.13.4. Trừ xe khách thành phố, các loại xe khách khác không được bố trí chỗ đứng.
2.13.5. Yêu cầu riêng đối với xe khách có bố trí giường nằm
2.13.5.1. Giường nằm phải được lắp đặt chắc chắn bố trí dọc theo chiều chuyển
động của xe; mỗi giường chỉ cho một người nằm và phải có dây đai an toàn phù hợp
với các yêu cầu quy định tại mục 2.16.
2.13.5.2. Giường nằm phải được bố trí đảm bảo đủ không gian để người sử dụng
thể ra, vào thuận tiện; kích thước đệm nằm kích thước lắp đặt khác phải phù hợp
với các quy định về kích thước mô tả tại Hình 8.
Hình 8 - Bố trí giường nằm trên xe khách
Trong đó:
Khoảng cách giữa 2 giường D
1
không nhỏ hơn 1650 mm;
Chiều rộng đệm nằm R
1
không nhỏ hơn 480 mm;
Chiều rộng lối đi dọc R
2
(kể cả hàng giường cuối xe) không nhỏ hơn 400 mm. Việc
kiểm tra không gian trên lối đi dọc của xe khách giường nằm phải cho phép di
chuyển một dưỡng đo hình trụ Ф400 mm với kích thước chiều cao của hình trụ như
mô tả tại Hình 7.
C
1
không nhỏ hơn 750 mm;
C
2
không nhỏ hơn 780 mm.
QCVN 09:2024/BGTVT
34
Kích thước D1 tính từ điểm đầu tiên của phần đệm ngồi giường trước tới điểm đầu
tiên của phần đệm ngồi giường sau, không kể khoang để hành lý xách tay. Kích thước
R1 được đo tại vị trí cách khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước
của đệm ngồi. Kích thước C1, C2 được đo tại vị trí giữa của chiều rộng đệm ngồi, cách
khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm ngồi.
2.13.5.3. Khung xương của giường tại những phần có thể tiếp xúc hoặc khả năng
gây thương tích cho hành khách phải làm bằng các vật liệu tròn hoặc được bo tròn
phù hợp; không được các cạnh sắc, đầu nhọn khả năng gây nguy hiểm cho
người sử dụng.
2.13.5.4. Chiều dày của đệm giường (được đo tại vị trí giữa của chiều rộng đệm ngồi,
cách khớp nối giữa đệm ngồi và tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm ngồi) không
được nhỏ hơn 75 mm.
2.13.5.5. Phải bố trí lối đi dọc giữa các dãy giường, số tầng giường nằm bố trí trong
khoang hành khách trên cùng một dãy không được quá 2 tầng.
2.13.5.6. Không được bố trí chỗ ngồi cho hành khách trên xe khách giường nằm, trừ
01 ghế của người lái xe và 1 ghế của người hướng dẫn viên (nếu có).
2.13.5.7. Phải thang leo để tiếp cận giường nằm tầng trên một cách dễ dàng.
Thang leo phải có kết cấu chắc chắn, cố định trên xe một cách thích hợp để đảm bảo
an toàn trong quá trình sử dụng. Chiều cao của bậc đầu tiên từ sàn phải ở nằm trong
khoảng 350 mm đến 400 mm chiều cao các bậc tính từ bậc thứ 2 trở đi không được
vượt quá 350 mm. ít nhất một tay nắm được bố trí độ cao thích hợp cùng với
thang để dễ dàng leo lên giường nằm phía trên. Tay nắm phải được làm tròn hoặc bo
tròn và không có các cạnh sắc nhọn.
2.13.5.8. Giường nằm phải các bộ phận, kết cấu để bảo vệ hành khách không bị
rơi từ trên giường nằm khi xe hoạt động (gọi chung thanh chắn). Thanh chắn này
phải có kết cấu chắc chắn, có chiều cao tối thiểu 200 mm tại vị trí giữa của chiều rộng
đệm ngồi, cách khớp nối giữa đệm ngồi tựa lưng 200 mm về phía trước của đệm
ngồi. Thanh chắn phải được làm bằng các vật liệu được bo tròn phù hợp, không được
có các cạnh sắc, góc nhọn có thể gây thương tích cho hành khách.
2.14. Ghế khách
2.14.1. Ghế phải được lắp đặt chắc chắn đảm bảo an toàn cho người ngồi khi xe vận
hành trên đường trong điều kiện hoạt động bình thường.
QCVN 09:2024/BGTVT
35
2.14.2. Kích thước ghế ngồi
2.14.2.1. Chiều rộng đệm ngồi đối với xe M2 M3 không nhỏ hơn 400 mm cho một
người ngồi. Đối với các ghế lắp liền kề trên cùng một hàng của xe chở người loại M1
thì chiều rộng đệm ngồi tính cho 01 người trên ng ghế đó cho phép nhỏ hơn 400
mm nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 380 mm. Tuy nhiên, khoảng không
gian dành cho khách ngồi của các ghế này đo tại các vị trí cách mặt đệm ngồi từ 270
mm đến 650 mm phải không nhỏ hơn 400 mm tính cho một người ngồi.
2.14.2.2. Chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350 mm tính cho một người.
2.14.2.3. Đối với xe chở người loại M2 M3, khoảng trống giữa hai hàng ghế (L)
không nhỏ hơn 630 mm; đối với ghế lắp quay mặt vào nhau (L
0
) không nhỏ hơn 1250
mm (Hình 9).
Hình 9 - Bố trí ghế ngồi trên xe
2.14.2.4. Đối với xe khách, chiều cao khoảng không gian theo phương thẳng đứng
trong phần không gian lắp đặt ghế lối đi vào ghế tính từ điểm giữa của mặt đệm
ngồi không nhỏ hơn 900 mm.
2.14.3. Đối với xe chở học sinh, mặt ghế tựa ghế nên được làm đệm mềm
kích thước như sau: chiều rộng không nhỏ hơn 380mm và chiều sâu đệm ngồi không
nhỏ hơn 350 mm tính cho một học sinh. Khoảng trống giữa hai hàng ghế (L) theo mục
2.14.2.3 không nhỏ hơn 630 mm đối vi xe ch hc sinh trung hc cơ s; không nh
hơn 550mm đối vi xe ch hc sinh tiu hc; không nh hơn 500mm đối vi xe ch
hc sinh mu giáo.
2.14.4. Chiều cao từ mặt sàn để chân người ngồi tới mặt đệm ngồi ghế khách (H) của
xe khách phải nằm trong khoảng từ 380 mm đến 500 mm. Tại các vòm che bánh xe,
QCVN 09:2024/BGTVT
36
nắp che khoang động cơ, hàng ghế cuối cùng, chiều cao này thể giảm xuống nhưng
không được thấp hơn 350 mm.
2.14.5. Các ghế gập có thể lắp đặt trên lối đi dọc của xe khách đến 30 chỗ, trừ loại xe
chở học sinh. Đối với xe khách trên 30 chỗ, thể lắp ghế gập dành cho hướng dẫn
viên. Các kích thước về chiều rộng, chiều sâu đệm ngồi của ghế gập không được nhỏ
hơn 300 x 260 mm.
2.14.6. Thiết b an toàn cho trẻ em lp đặt trên xe là thiết b dùng để c định ghế bo
v cho tr em lên thân xe hoc ghế ca xe. Thiết b ghế bo v cho tr em lp đặt trên
xe phi phù hp vi quy chun k thut quc gia hoc quy định UNECE No.44
(Uniform provisions concerning the approval of restraining devices for child occupants
of power-driven vehicles ("Child Restraint Systems")) hoc quy định UNECE No.129
(Uniform provisions concerning the approval of enhanced Child Restraint Systems
used on board of motor vehicles (ECRS))
2.14.6.1 Hệ thống khoá neo ISOFIX thiết bị an toàn cho trẻ em lắp đặt trên xe, dùng
để liên kết hệ thống ghế bảo vệ cho trẻ em với xe thông qua hai điểm neo cứng trên
xe và hai điểm gắn cứng tương ứng trên hệ thống ghế bảo vệ cho trẻ em để hạn chế
độ chúc xuống của hệ thống ghế an toàn cho trẻ em khi lắp đặt trên xe.
Khoá neo ISOFIX kết cấu thanh cứng đường kính 6 mm ± 0,1 mm, chiều dài
hiệu dụng tối thiểu là 25 mm.
Hệ thống ISOFIX thấp bao gồm 2 khoá neo ISOFIX cùng nằm trên một trục thuộc kết
cấu của xe hoặc cấu trúc ghế ngồi để lắp và cố định hệ thống ghế an toàn cho trẻ em
có ký hiệu ISOFIX và nhận dạng ký hiệu theo hình 10a của quy chuẩn này;
Hệ thống ISOFIX phía trên được bố trí trong một vùng xác định phía trên của mặt sau
ghế. Hệ thống khoá ISOFIX được thiết kế để cố định đầu nối dây an toàn trên cùng
của ghế bảo vệ cho trên em hiệu ISOFIX truyền lực cố định của đến cấu
trúc xe và nhận dạng ký hiệu theo hình 10b của quy chuẩn này.
QCVN 09:2024/BGTVT
37
a)
b)
Hình 10 Ký hiệu nhận dạng khoá neo ISOFIX
2.14.6.2. Đối với xe M1 phải trang bị tối thiểu 2 vị trí hàng ghế thứ hai để lắp hệ
thống khoá neo ISOFIX. Vị trí hệ thống khoá neo ISOFIX phải lắp được cả hệ thống
ISOFIX thấp hệ thống ISOFIX phía trên. Đối với các loại xe M1 một hàng ghế
thì không yêu cầu vị trí lắp hệ thống khoá neo ISOFIX
Đối với các loại xe M1 chỉ yêu cầu một vị trí lắp hệ thống khoá neo ISOFIX nếu: xe có
hai cánh cửa hoặc kết cấu xe chỉ cho phép 1 hàng ghế dọc thì trang bị tối thiểu một
hệ thống ISOFIX ở hàng ghế khách.
Nếu hệ thống khoá neo ISOFIX lắp đặt hàng ghế trước được bảo vệ bằng túi khí
phía trước thì phải lắp đặt hệ thống vô hiệu túi khí này.
Đối với xe chở người khác phải trang bị ít nhất một hệ thống khoá neo ISOFIX, từ
hàng ghế thứ hai
2.15. Đệm tựa đầu
2.15.1. Ghế lái của xe con xe khách từ 16 chỗ trở xuống phải được trang bị đệm
tựa đầu.
2.15.2. Đệm tựa đầu được trang bị trên xe phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Đệm tựa đầu được thiết kế được bố trí lắp đặt cứng vững vị trí giữa ghế; phía
trên đệm tựa lưng của ghế để hạn chế sự dịch chuyển về phía sau của đầu người với
thân người nhằm giảm chấn thương cho đốt sống cổ trong trường hợp xảy ra tai nạn;
Đệm tựa đầu có thể thay đổi hình dáng, vật liệu phù hợp với nội thất ghế của xe. Đệm
tựa đầu có thể thay đổi chiều cao phù hợp với chiều cao người ngồi.
2.15.2.1 Chiều rộng tối thiểu của đệm tựa đầu tính từ đường tâm của ghế về hai phía
không được nhỏ hơn 85 mm.
2.15.2.2 Chiều cao của lưng ghế đệm tựa đầu được xác định theo phương pháp
đo tại TCVN 12578:2019
QCVN 09:2024/BGTVT
38
2.15.2.2.1 Đối với các đệm tựa đầu không điều chỉnh được chiều cao:
Chiều cao của lưng ghế đệm tựa đầu đối với ghế trước không nhỏ hơn 830 mm;
đối với ghế sau không nhỏ hơn 720 mm tại mọi vị trí và đối với các vị trí ngồi trung tâm
phía sau được trang bị đệm tựa đầu không nhỏ hơn 700 mm;
Khe hở giữa mặt trên của đệm tựa lưng và mặt đáy của đệm tựa đầu không được lớn
hơn 60 mm.
2.15.2.2.2. Đối với đệm tựa đầu có thể điều chỉnh được chiều cao:
Đối với đệm tựa đầu thể điều chỉnh được độ cao, chiều cao của lưng ghế đệm
tựa đầu phải ít nhất điều chỉnh được trong khoảng từ 720 mm đến 830 mm và đối với
các vị trí ngồi trung tâm phía sau được trang bị đệm tựa đầu không nhỏ hơn 700 mm;
Khe hở giữa mặt trên của đệm tựa lưng và mặt đáy của đệm tựa đầu không được lớn
hơn 25 mm (trường hợp điều chỉnh đệm tựa đầu đến vị trí thấp nhất).
2.15.2.2.3. Nếu chiều cao đệm tựa đầu của tất cả ghế phía sau không thỏa mãn quy
định trên thì thể thay thế bằng nhãn cảnh báo hoặc cung cấp thông tin cho người
dùng theo hình 11a hoặc 11b của quy chuẩn này.
Hình 11 – Nhãn cảnh báo vị trí đệm tựa đầu
2.16. Dây đai an toàn
2.16.1. Ghế lái của tất cả các loại xe phải được trang bị dây đai an toàn loại ba điểm
trở lên.
2.16.2. Ghế khách phía ngoài cùng thuộc hàng ghế đầu tiên, cùng với dãy ghế người
lái (trừ xe ô khách thành phố) phải được trang bị dây đai an toàn loại ba điểm trở
lên. Các ghế nằm giữa ghế lái ghế ngoài cùng của hàng ghế này phải được trang
bị dây đai an toàn tối thiểu loại hai điểm.
2.16.3. Ghế khách không thuộc hàng ghế đầu tiên cùng với hàng ghế người lái xe của
các xe (trừ xe ô tô khách thành phố), giường nằm phải được trang bị dây đai an toàn
tối thiểu loại hai điểm.
2.16.4. Đai an toàn phải được lắp đặt phù hợp tại từng vị trí ngồi hoặc nằm, đảm bảo
hoạt động bình thường giảm thiểu rủi ro gây thương tích cho người sử dụng khi
QCVN 09:2024/BGTVT
39
xảy ra tai nạn. Các dây đai an toàn không được kết cấu dễ gây nguy hiểm cho
người sử dụng.
2.16.5. Các bộ phận dây đai phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
Các bộ phận cứng trong dây đai an toàn như khóa, bộ phận điều chỉnh, không được
có cạnh sắc gây ra mài mòn hoặc đứt dây đai do cọ xát;
Khóa phải được thiết kế sao cho loại trừ được các khả năng sử dụng không đúng như
không thể đóng ở trạng thái nửa chừng. Cách mở khóa phải dứt khoát;
Bộ phận điều chỉnh đai phải tự động điều chỉnh để dây đai ôm vừa khít với người sử
dụng hoặc nếu dùng bộ phận điều chỉnh bằng tay thì người sử dụng phải dễ dàng điều
chỉnh khi đã ngồi vào ghế;
Dây đai không bị xoắn ngay cả khi bị kéo căng và phải có khả năng hấp thụ, phân tán
năng lượng;
Chiều rộng của dây đai không được nhỏ hơn 46 mm;
Các điểm neo giữ đai phải được lắp đặt chắc chắn, phù hợp với loại đai an toàn và vị
trí sử dụng.
2.16.6. Phải các hướng dẫn sử dụng dây đai để đảm bảo an toàn cho người sử
dụng trong sách hướng dẫn sử dụng kèm theo xe.
2.17. Cửa lên xuống
2.17.1. Kích thước hữu ích của cửa lên xuống của khách đối với c loại xe khách
(không kể xe chở học sinh) phải phù hợp với yêu cầu quy định tại Bảng 6
Bảng 6 - Kích thước hữu ích nhỏ nhất của cửa lên xuống
Loại xe
Kích thước hữu ích nhỏ nhất
(mm)
Chiều rộng
(1)
Chiều cao
Xe khách từ 10 chỗ đến 16 chỗ (kể cả chỗ của
người lái)
650
1200
Xe khách trên 16 chỗ (kể cả chỗ của người lái)
650
1650
Chú thích:
(1)
Kích thước này được giảm đi 100 mm khi đo ở vị trí tay nắm cửa.
2.17.2. Khoang chở khách của xe khách phải được bố trí ít nhất một cửa lên xuống ở
phía bên phải theo chiều tiến của xe (trừ xe khách thành phố BRT - Bus Rapid Transit
hoặc loại hình vận tải tương tự). Cửa lên xuống của khách phải đảm bảo đóng chắc
chắn khi xe chạy.
QCVN 09:2024/BGTVT
40
2.17.3. Chiều cao của bậc lên xuống cửa khách:
Kích thước chiều cao chiều sâu cho phép đối với các bậc lên xuống của cửa khách,
cầu thang các bậc bên trong xe (không áp dụng đối với xe khách thành phố BRT-
Bus Rapid Transit hoặc loại hình vận tải tương tự) phải phù hợp với quy định trong
Bảng 7 và ở Hình 12 dưới đây.
Bề mặt bậc lên xuống phải được tạo nhám hoặc phủ vật liệu ma sát cao để bảo
đảm an toàn cho khách lên xuống.
Kích thước chiều rộng hình dạng bề mặt bậc phải đảm bảo sao cho khi đặt một
dưỡng hình chữ nhật kích thước 400 mm x 300 mm lên bề mặt bậc thứ nhất
một dưỡng hình chữ nhật kích thước 400 mm x 200 mm lên bề mặt các bậc khác
thì diện tích phần nhô ra phía ngoài của dưỡng so với bề mặt bậc không vượt quá 5%
diện tích của dưỡng đó. Đối với cửa kép, mỗi nửa bậc lên xuống phải phù hợp với
yêu cầu này.
Hình 12 - Kích thước chiều cao và chiều sâu các bậc
Bảng 7 - Kích thước chiều cao và chiều sâu cho phép đối với các bậc
Đơn vị đo: mm
Bậc thứ nhất
(tính từ mặt đỗ xe)
Chiều cao lớn nhất (D)
500
(1)
Chiều sâu nhỏ nhất
300
(2)
Các bậc khác
Chiều cao
(E)
Lớn nhất
350
(3)
Nhỏ nhất
120
Chiều sâu hữu ích nhỏ nhất
200
Chú thích:
(1)
700 mm đối với cửa thoát hiểm khẩn cấp;
(2)
230 mm đối với các xe chở không quá 22 người;
(3)
Chiều cao bậc trên lối đi dọc không được vượt quá 250 mm; Đối với xe chở
không quá 22 người chiều cao bậc không được vượt quá 250 mm; Đối với c
bậc tại cửa ở phía sau của cầu sau cùng thì chiều cao bậc không được vượt quá
300 mm;
Kích thước chiều cao bậc tính từ mặt đỗ xe được xác định khi xe trạng thái
không tải, Trường hợp xe hệ thống điều chỉnh chiều cao xe thì đo khi xe
chiều cao nhỏ nhất;
QCVN 09:2024/BGTVT
41
Kích thước chiều cao giữa các bậc (E) đối với từng bậc có thể không giống nhau.
Độ dốc của bề mặt bậc đo theo mọi hướng không vượt quá 5%;
Đối với cửa kép, các bậc lên xuống tại mỗi nửa của lối ra vào phải được xem xét như
là các bậc riêng biệt.
2.18. Lối thoát hiểm khẩn cấp
Xe khách từ 17 chỗ trở lên (kể cả chỗ của người lái) phải đủ lối thoát hiểm khẩn
cấp phù hợp với các yêu cầu sau:
2.18.1. Yêu cầu về kích thước:
Cửa thoát hiểm khẩn cấp nếu loại đóng mở được thì phải kích thước nhỏ nhất
là: rộng x cao = 550 mm x 1250 mm; Bậc của cửa thoát hiểm khẩn cấp phải thỏa mãn
quy định tại Bảng 7 và Hình 12;
Cửa sổ thể được sử dụng làm cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp khi diện tích không
nhỏ hơn 0,4 cho phép đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật kích thước cao 500
mm, rộng 700 mm;
Cửa sổ phía sau thể được sử dụng làm cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp khi cho phép
đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật kích thước cao 350 mm, rộng 1550 mm với các
góc của hình chữ nhật có thể được làm tròn với bán kính không quá 250 mm;
Cửa trên nóc xe có thể được sử dụng cửa sập thoát hiểm khẩn cấp khi cho phép đặt
lọt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước cao 500 mm, rộng 700 mm.
2.18.2. Số lượng lối thoát hiểm khẩn cấp tối thiểu được quy định như Bảng 8.
2.18.3. Tại các cửa sử dụng làm lối thoát hiểm khẩn cấp phải ghi từ LỐI THOÁT
HIỂM KHẨN CẤP" và/ hoặc “EMERGENCY EXIT”. Tại các vị trí gần các cửa sổ thoát
hiểm khẩn cấp làm bằng kính, phải trang bị dụng cụ phá cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp.
Bảng 8 - Số lượng lối thoát hiểm khẩn cấp tối thiểu
Số lượng khách
(1)
17 - 30
31 - 45
46 - 60
61 - 75
76 - 90
> 90
Số lối thoát hiểm
khẩn cấp tối thiểu
(2)
4
5
6
7
8
9
Chú thích:
(1)
Đối với xe hai tầng/xe nối toa số khách được hiểu số lượng khách, lái xe
nhân viên phục vụ tại mỗi tầng/ mỗi toa
(2)
Cửa lên xuống cửa khách không được tính là cửa thoát hiểm khẩn cấp
2.18.4. Lối đi tới các cửa thoát hiểm khẩn cấp, cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp
QCVN 09:2024/BGTVT
42
2.18.4.1. Lối đi tới các cửa thoát hiểm khẩn cấp: Không gian tự do giữa lối đi dọc
cửa thoát hiểm khẩn cấp phải cho phép thông qua một khối trụ đứng đường kính 300
mm và cao 700 mm tính từ sàn và đỡ một khối hình trụ đứng thứ hai đường kính 550
mm, chiều cao toàn bộ của chúng 1400 mm, đáy của khối trụ thứ nhất phải nằm
trong hình chiếu của khối trụ thứ hai.
Hình 13 - Lối đi tới cửa thoát hiểm khẩn cấp
Ở các nơi có ghế gập lắp dọc theo lối đi này, không gian tự do cho khối trụ phải được
xác định khi ghế ở trạng thái gập (xem Hình 13).
2.18.4.2. Lối đi tới các cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp: Lối đi phải đảm bảo khả năng di
chuyển của dưỡng kiểm tra từ lối đi dọc ra bên ngoài xe qua mỗi ô cửa sổ thoát hiểm
khẩn cấp. Hướng di chuyển của dưỡng kiểm tra phải là hướng mà hành khách mong
muốn di chuyển khi sơ tándưỡng kiểm tra phải được giữ vuông góc với hướng di
chuyển đó. Kích thước của dưỡng kiểm tra phải một tấm dạng bản mỏng kích
thước 600 mm x 400 mm và các góc lượn bán kính 200 mm. Tuy nhiên đối với cửa
sổ thoát hiểm phía sau xe thì dưỡng phải kích thước 1400 mm x 350 mm bán
kính góc lượn 175 mm.
2.19. Khoang chở hàng, khoang chở hành lý
2.19.1. Khoang chở hàng của xe phải kết cấu vững chắc, đảm bảo an toàn cho
hàng hóa và không được có các kết cấu để lắp đặt thêm các chi tiết, cụm chi tiết dẫn
tới việc làm tăng thể tích chứa hàng, trừ các kết cấu sử dụng để lắp các nắp che thùng
hàng.
2.19.2. Khoang chứa rác của xe chở rác phải có nắp đậy.
2.19.3. Khoang chứa hàng của xe chở hàng nguy hiểm phải được cách ly hoàn toàn
với khoang lái.
QCVN 09:2024/BGTVT
43
2.19.4. Xe tải Van (xe tải thùng kín khoang chở hàng liền với cabin) phải phù hợp
với các yêu cầu quy định tại TCVN 7271. Riêng đối với xe ô tô tải VAN 02 hàng ghế
trở lên, tỷ lệ diện tích khoang chở hàng so với khoang chở người xác định theo quy
định tại TCVN 7271 phải không nhỏ hơn 1,8 lần. Kích thước khoang chở người được
xác định khi vị trí hàng ghế trước được đặt tại vị trí trung bình, góc nghiêng của lưng
ghế 25° (trường hợp góc nghiêng lưng ghế nhỏ hơn 25° thì đo tại vị trí tương ứng
với góc nghiêng lớn nhất của ghế).
2.19.5. Kích thước khoang chở hàng
2.19.5.1. Chiều rộng toàn bộ của thùng chở hàng của xe tải không được vượt quá
10% chiều rộng toàn bộ của ca bin xe.
2.19.5.2. Chiều cao lòng thùng hàng
Chiều cao bên lòng thùng hàng (H
t
) được quy định theo bảng 9:
Bảng 9 – Quy định về chiều cao lòng thùng hàng
Stt
Loại phương tiện
L (m)
Hc (m)
H
t
(m)
g
v
(tấn/m³)
1
Xe tự đổ tổng số trục bằng
hai khối lượng toàn bộ
cho phép tham gia giao thông
nhỏ hơn 5 tấn
≤ 5,0
---
---
≥ 0,8
2
Xe tự đổ tổng số trục bằng
hai khối lượng toàn bộ
cho phép tham gia giao thông từ
5 tấn đến dưới 10 tấn.
≤ 6,0
---
---
≥ 1,2
3
Ô tải tự đổ tổng số trục
bằng hai khối lượng toàn
bộ cho phép tham gia giao
thông từ 10 tấn trở lên;
≤ 7,0
---
---
4
Ô tải tự đổ tổng số trục
bằng ba;
≤ 7,8
---
---
5
Ô tải tự đổ tổng số trục
bằng bốn;
≤ 9,3
---
---
6
Ô tải tự đổ tổng số trục
bằng năm;
≤ 10,2
---
---
≥ 1,5
7
Ô tô tải (thùng hở không có mui
phủ)
---
≤ 0,3 W
t
---
---
8
Ô tải (thùng hở mui phủ),
Ô tô tải chuyên dùng
---
---
≤ 1,15 W
t
trừ các xe có
khối lượng
toàn bộ cho
phép tham gia
giao thông
---
QCVN 09:2024/BGTVT
44
không lớn hơn
5 tấn.
9
Xe tải (thùng kín, thùng bảo ôn,
thùng đông lạnh) có khối lượng
toàn bộ cho phép tham gia giao
thông lớn hơn 5 tấn.
---
---
≤ 1,15 W
t
trừ ô tô tải
thùng đông
lạnh có máy
lạnh gây ảnh
hưởng tới việc
nâng hạ cabin
và thùng đông
lạnh.
---
Trong đó:
L: là chiều dài toàn bộ lớn nhất (m)
W
T
: khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt
đường (m)
H
C
: là chiều cao thành bên thùng hàng (m)
H
T
: là chiều cao lòng thùng hàng (m)
g
v
: là khối lượng riêng biểu kiến (tấn/m³)
Hình 14. Kích thước thùng hàng
2.19.6. Khoang chở hành (không phải hành xách tay) đối với xe khách (nếu
có) phải được bố trí dọc hai bên sườn và/ hoặc phía sau xe, phía dưới sàn xe,
các cửa đóng mở dễ dàng, chống được bụi, nước kết cấu vững chắc đảm
bảo an toàn khi xe chạy. Các khoang chở hành lý phải được chia thành từng
khoang kín với kích thước tối đa mỗi khoang theo chiều dọc không được vượt quá
1500 mm theo chiều dọc xe 1225 mm theo chiều ngang của xe; Đối với khoang
chở nh phía sau xe thì kích thước lớn nhất theo bất kỳ hướng nào không được
vượt quá 1500 mm. Vách ngăn của từng khoang chở hành lý phải là vách kín, cố định
QCVN 09:2024/BGTVT
45
chắc chắn vào thân xe, kết cấu vững chắc đảm bảo ngăn cản được sự dịch chuyển
của hành khi xe vận hành. Khoang chở hành phải chịu được một khối lượng không
nhỏ hơn khối lượng tính theo thể tích khoang chứa hành lý với giá trị khối lượng riêng
tính theo thể tích khoang chứa hành lý bằng 100 kg/m³.
2.19.7. Yêu cầu riêng đối với lắp đặt mâm kéo của xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc:
Hình 15- Chiều cao lắp đặt mâm kéo và n nh khoảng sáng quay vòng phía trước mâm kéo
của xe đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
2.19.7.1. Đối với xe đầu kéo được thiết kế kéo mi moóc thì chiều cao mặt đỡ
của mâm kéo (h) ở vị trí song song với mặt đỗ xe, khi không lắp sơ mi rơ moóc không
được vượt quá 1400 mm (hình 15).
2.19.7.2. Bán kính khoảng sáng quay vòng phía trước mâm kéo (d) không được nhỏ
hơn 2040 mm (hình 15). Đối với mâm kéo thể điều chỉnh vị trí lắp đặt theo chiều
dọc xe thì kích thước d được đo tại vì trí mâm kéo ở gần ca bin nhất.
2.19.7.3. Bán kính từ tâm trục mâm kéo của xe đến điểm xa nhất phía sau cùng của
xe (d1) không được lớn hơn 2300 mm. Đối với mâm kéo có thể điều chỉnh vị trí lắp đặt
theo chiều dọc xe thì kích thước d được đo tại vì trí mâm kéo ở gần ca bin nhất.
2.20. Kính an toàn trên xe
Kính trên xe phải kính an toàn, riêng kính chắn gió phải kính an toàn nhiều lớp.
Kính cửa của xe phải kính an toàn. Kính sử dụng cửa sổ thoát hiểm khẩn cấp,
QCVN 09:2024/BGTVT
46
cửa thoát hiểm khẩn cấp phải là kính an toàn có độ bền cao. Các loại kính an toàn này
phải phù hợp với các quy định trong QCVN 32:2017/ BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về kính an toàn của xe ô tô” hoặc quy định UNECE No.43 (Uniform provisions
concerning the approval of safety glazing materials and their installation on vehicle)
phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn.
2.21. Ống xả
2.21.1. Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước không
được hướng về phía bên phải theo chiều tiến của xe.
2.21.2. Ống xả không được đặt vị trí thể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe
gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
2.22. Đèn chiếu sáng và tín hiệu
2.22.1. Xe phải trang bị các loại đèn chiếu sáng tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng
phía trước gồm đèn chiếu xa (đèn pha) và đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn báo rẽ, đèn
cảnh báo nguy hiểm, đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau.
2.22.2. Đèn chiếu sáng phía trước sử dụng trên xe phải phù hợp với các yêu cầu quy
định trong QCVN 35:2024/ BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang
học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông giới đường bộ" hoặc
một trong các quy định UNECE phiên bản tham chiếu hoặc mới hơn sau đây:
Quy định UNECE No.149 (Uniform provisions concerning the approval of road
illumination devices (lamps) and systems for power-driven vehicles);
Quy định UNECE No.01 (Uniform provisions concerning the approval of motor
vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam and/or a driving beam
and equipped with filament lamps of category R2);
Quy đnh UNECE No.05 (Uniform provisions concerning the approval of power-
driven vehicle's "sealed beam" headlamps (SB) emitting a European
asymmetrical passing beam or a driving beam or both);
Quy đnh UNECE No.08 (Uniform provisions concerning the approval of motor
vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam or a driving beam or
both and equipped with halogen filament lamps (H1, H2, H3, HB3, HB4, H7, H8,
H9, HIR1, HIR2 and/or H11));
Quy đnh UNECE No.20 (Uniform provisions concerning the approval of motor
vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing beam or a driving beam or
both and equipped with halogen filament lamps (H4 Lampps));
Quy đnh UNECE No.98 (Uniform provisions concerning the approval of motor
vehicle headlamps equipped with gas-discharge light sources);
QCVN 09:2024/BGTVT
47
Quy định UNECE No.112 (Uniform provisions concerning the approval of motor
vehicle headlamps emitting an asymmetrical passing-beam or a driving-beam
or both and equipped with filament lamps and/or light-emitting diode (LED)
modules);
Quy định UNECE No.123 (Uniform provisions concerning the approval of
adaptive front-lighting systems (AFS) for motor vehicles).
2.22.3. Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy
trì các đặc tính quang học của chúng khi xe vận hành.
2.22.4. Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo
rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhất 02 đèn phanh lắp thành cặp), các loại đèn ban ngày
đèn sương phía trước (nếu được trang bị thêm). Các đèn tạo thành cặp phải
thoả mãn các yêu cầu sau:
a) Được lắp vào xe đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
b) Cùng màu.
2.22.5. Vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định như Bảng 10.
Bảng 10 - Vị trí lắp đặt các loại đèn
Đơn vị: mm
TT
Tên đèn
Chiều cao tính từ mặt đỗ xe
Khoảng cách
giữa 2 mép
trong của đèn
đối xứng
Khoảng cách
từ mép ngoài
của đèn đến
mép ngoài của
xe
tới mép dưới
của đèn
tới mép trên
của đèn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Đèn chiếu gần
500
≤ 1200 (1500)
≥ 600 (400)
400
2
Đèn sương mù
phía trước
250
≤ 800 (1500)
-
400
3
Đèn ban ngày
≥ 250
≤ 1500
≥ 600 (400)
-
4
Đèn báo rẽ trước
350
≤ 1500 (2100)
≥ 600 (400)
400
5
Đèn báo rẽ sau
350
≤ 1500 (2100)
≥ 600 (400)
400
6
Đèn tín hiệu báo
nguy hiểm
350
≤ 1500 (2100)
≥ 600 (400)
400
7
Đèn vị trí trước
250
≤ 1500 (2100)
≥ 600 (400)
400
8
Đèn vị trí sau
250
≤ 1500 (2100)
≥ 600 (400)
400
9
Đèn phanh
350
≤ 1500 (2100)
≥ 600 (400)
(400)
10
Đèn lùi
250
1200
-
-
QCVN 09:2024/BGTVT
48
Chú thích:
Khoảng cách từ mép ngoài của đèn phanh đến mép ngoài của xe tại cột (6) được xác
định theo TCVN 6978:2001. Giá trị trong ngoặc tại cột (6) không yêu cầu áp dụng đối
với M1 và N1;
Giá trị trong ngoặc tại cột (4) ứng với một số trường hợp đặc biệt khi hình dạng thân
xe hoặc kết cấu của xe không cho phép lắp đặt đèn trong phạm vi chiều cao giới hạn.
Đối với xe M2, M3, N2, N3 có lắp thêm đèn báo rẽ sau bổ sung (hàng (5)). Chiều cao
của đèn o rẽ sau bổ sung tại cột (4) tối thiểu 600 mm so với đèn báo rẽ sau bắt
buộc;
Giá trị trong ngoặc tại cột (5) ứng với trường hợp xe chiều rộng toàn bộ nhỏ hơn
1300 mm đối với xe của M1 N1 không yêu cầu áp dụng đèn chiếu gần, đèn
phanh, đèn vị trí trước, đèn vị trí sau
2.22.6. Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 - Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
của các loại đèn
TT
Tên đèn
Màu
Số
lượng
tối
thiểu
Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng
quan sát
Cường độ
sáng (cd)
Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
1.
Đèn
chiếu
sáng
phía
trước
Đèn chiếu
xa
Trắng
hoặc
vàng
2
12000 -
430000
Chiều dài dải sáng 100 m, chiều
rộng 4 m
(1)
Đèn chiếu
gần
-
Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn
50 m phải đảm bảo quan sát
được chướng ngại vật khoảng
cách 40 m.
2.
Đèn sương
phía trước
Trắng
hoặc
vàng
2
85 - 11500
Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn
20 m phải đảm bảo quan sát
được chướng ngại vật khoảng
cách 20 m.
3.
Đèn ban ngày
Trắng
2
400 - 1200
Trong điều kiện ánh sáng ban ngày
phải bảo đảm nhận biết được tín
hiệu ở khoảng cách 20 m
4.
Đèn báo rẽ trước
Vàng
2
400 - 1200
5.
Đèn báo rẽ sau
Vàng/
Đỏ
2
50 - 500
6.
Đèn tín hiệu báo
nguy hiểm trước
Vàng
2
400 - 1200
7.
Đèn tín hiệu báo
nguy hiểm sau
Vàng
2
50 - 500
8.
Đèn phanh
Đỏ
2
60 - 730
9.
Đèn lùi
Trắng
1
(2)
80 - 600
10.
Đèn vị trí trước
(3)
Trắng
hoặc
vàng
2
4 - 140
Trong điều kiện ánh sáng ban ngày
phải bảo đảm nhận biết được tín
hiệu ở khoảng cách 10 m
11.
Đèn vị trí sau (đèn
hậu)
Đỏ
2
4 - 42
12.
Đèn soi biển số
sau
Trắng
1
2 - 60
Chú thích:
(1)
Khi kiểm tra lắp đặt đèn trên xe bng thiết bị trng thái không tải 01
QCVN 09:2024/BGTVT
49
ngưi lái:
A. Kết cấu đèn duy nhất 1 cấu chnh đlệch kết hợp cho cđèn
chiếu xa và đèn chiếu gn (đèn theo nhóm hoặc đèn lin khi)
A.1. Kiểm tra đèn chiếu gần bằng thiết bị:
A.1.1. Theo phương thẳng đứng chiều cao lắp đặt tính từ mặt đất tới mép
dưới bề mặt chiếu sáng của đèn:
Đối với chiều cao lắp đặt không lớn hơn 800 mm:
Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được phía trên đường nằm
ngang -0,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -2,5%.
Đối với chiều cao lắp đặt lớn hơn 800 mm và nhỏ hơn 1000mm, phải phù hợp với
một trong hai phương án sau:
Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được phía trên đường nằm
ngang -0,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -2,5%.
Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được phía trên đường nằm
ngang -1,0% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,0%.
Đối với chiều cao lắp đặt không nhỏ hơn 1000 mm:
Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được phía trên đường nằm
ngang -1,0% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,0%.
Đối với xe có tính năng địa hình có chiều cao lắp đặt lớn hơn 1200:
Đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái không được phía trên đường nằm
ngang -1,5% hoặc ở phía dưới đường nằm ngang -3,5%.
A.1.2. Theo phương nằm ngang:
Giao điểm của đường ranh giới tối sáng nằm ngang bên trái và phần nhô lên của
chùm sáng không được lệch sang trái của đường nằm dọc - 0,50% hoặc lệch sang
phải của đường nằm dọc + 0,50%
B. Kết cấu đèn các cu chnh đlệch cho đèn chiếu xa đèn chiếu
gần đc lp (đèn độc lp)
B.1. Kiểm tra đèn chiếu gần bằng thiết bị:
Lập lại các bước kiểm tra đèn chiếu gần theo mục A.1
B.2. Kiểm tra đèn chiếu xa bằng thiết bị:
B.2.1. Theo phương thẳng đứng:
Điểm sáng lớn nhất nằm dưới đường nằm ngang 0% nằm trên đường nằm
ngang -2%.
B.2.2. Theo phương nằm ngang:
Đim sáng ln nht không đưc lch phi đưng nm dc +2% và lch trái đưng nm
dọc 0%.
C. Đối với đèn sương mù phía trước:
Hướng chiếu phải luôn thẳng về phía trước;
C.1. Kiểm tra bằng thiết bị:
Theo phương thẳng đứng:
Đường ranh giới tối sáng của đèn sương phía trước không được phía trên
đường nằm ngang - 1,0%
C.2. Kiểm tra bằng màn chắn:
Theo hướng của trục chuẩn:
Không điểm nào trên bề mặt chiếu sáng biểu kiến của đèn sương phía trước
cao hơn điểm cao nhất của bề mặt chiếu sáng biểu kiến của đèn chiếu gần.
QCVN 09:2024/BGTVT
50
(2)
Nhưng không quá 2 đèn.
(3)
Đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác.
2.22.7. Các yêu cầu khác
2.22.7.1. Không được lắp đèn màu đỏ các tấm phản quang ở phía trước xe. Không
được lắp đèn ánh sáng trắng hướng về phía sau khi xe di chuyển (ngoại trừ đèn
lùi).
2.22.7.2. Đối với đèn chiếu sáng phía trước:
Khi bật công tắc đèn chiếu gần thì tất cả các đèn chiếu xa phải tắt;
Phải có báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa.
2.22.7.3. Đèn lùi phải bật sáng khi cần số ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ
đang vị trí mà động thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều
kiện trên không thỏa mãn.
2.22.7.4. Đèn soi biển số phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tắt
và bật được bằng công tắc riêng.
2.22.7.5. Đối với đèn phanh:
Đèn phanh phải bật sáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính;
Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn hậu, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ rệt
hơn so với đèn hậu.
2.22.7.6. Đối với đèn báo rẽ ở cùng một bên của xe phải nhấp nháy cùng pha. Tần số
nhấp nháy từ 60 - 120 lần/phút;
2.22.7.7. Các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháy đồng thời và cùng tần số. Đèn cảnh
báo nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đèn báo rẽ.
2.22.7.8. Các đèn hiệu thành xe nếu được trang bị phải phù hợp với mục 6.18 của
TCVN 6978:2001
2.23. Tm phản quang
2.23.1. Xe phi đưc trang btm phản quang phía sau.
2.23.2. Hình dng mặt phản quang không được hình tam giác.
2.23.3. Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phi nhn biết đưc từ
khong cách 100 m phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn pha
của xe khác.
2.23.4. Màu tấm phn quang màu đỏ.
2.23.5. Xe nếu đưc trang btm phn quang phía trưc phải phù hợp với mục
6.16 của TCVN 6978:2001
QCVN 09:2024/BGTVT
51
2.23.6. Tấm phn quang phía bên nếu được trang bị phải phù hợp với mục 6.17 của
TCVN 6978:2001
2.24. Thiết bị quan sát gián tiếp phía sau
2.24.1. Xe phải được trang bị thiết bị quan sát gián tiếp phía sau gương hoặc hệ
thống camera-màn hình (CMS- Camera Monitor System). Thiết bị quan sát gián tiếp
phía sau lắp ngoài tùy theo thiết kế của xe vị trí lắp đặt cho phép người lái
thể nhận biết ràng điều kiện giao thông phía sau hai bên xe thông qua cửa sổ
bên hoặc màn hình hiển thị hình ảnh trong xe.
2.24.2. Thiết bị quan sát gián tiếp phía sau là gương hoặc hệ thống camera-màn hình
(CMS- Camera Monitor System) được sử dụng trên xe phải phù hợp với các yêu cầu
quy định tại QCVN 33:2019/BGTVT và Sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương dùng cho xe ô tô” hoặc quy định UNECE No.46
(Uniform provisions concerning the approval of devices for indirect vision and of motor
vehicles with regard to the installation of these devices) phiên bản tham chiếu hoặc
mới hơn. Việc lắp đặt thiết bị quan sát gián tiếp phía sau theo quy định tại Phụ lục C
của Quy chuẩn này.
2.25. Hệ thống gạt nước
Trên kính chắn gió phía trước của xe phải trang bị hệ thống gạt nước để đảm bảo tầm
nhìn của người lái và phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Phải có từ hai tần số gạt trở lên;
Một tần số gạt có giá trị không nhỏ hơn 45 lần/phút;
Một tần số gạt có giá trị nằm trong khoảng từ 10 đến 55 lần/phút;
Chênh lệch giữa tần số gạt cao nhất với một trong những tần số gạt thấp hơn phải
không nhỏ hơn 15 lần/phút.
2.26. Còi
2.26.1. Còi bao gồm nhiều thiết bị riêng, mỗi thiết bị phát ra một tín hiệu âm thanh
hoạt động độc lập với nhau bởi một công tắc điều khiển riêng biệt thì được xem như
một hệ thống còi. Còi (hoặc hệ thống còi) phải âm thanh liên tục với âm lượng ổn
định.
2.26.2. Âm lượng còi cho các loại xe M,N không nhỏ hơn 87 dB(A), không lớn hơn
112 dB(A) và khi đo ở khoảng cách 7 m ± 0,10 m tính từ đầu xe, micro của thiết bị đo
được đặt gần với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe với chiều cao nằm trong khoảng
từ 0,5 m ± 0,05 m đến 1,5 m ± 0,05 m (song song với vị trí lắp đặt còi trên xe). Việc
lắp đặt thiết bị đo âm lượng còi theo quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.
2.27. Đồng hồ tốc độ
QCVN 09:2024/BGTVT
52
2.27.1. Xe phải được trang bị đồng hồ tốc độ.
2.27.2. Trên đồng hồ tốc độ phải hiển thị đơn vị đo tốc độ là km/h.
2.27.3. Sai số cho phép của đồng hồ tốc độ km/h.
Sai số của đồng hồ tốc độ trên các loại xe M N được đánh giá trên băng thử kiểu
con lăn hoặc thử nghiệm ngoài đường thử với tốc độ thử tại 40±2 km/h;
Quan hệ giữa tốc độ chỉ thị trên đồng hồ táp lô của xe và tốc độ thực tế đọc trên thiết
bị đo tốc độ theo công thức sau:
0 𝑉
đồ#$%&ồ%
𝑉
'&ự)%'ế%
𝑉
'&ự)%'ế%
&
10
+ 6&(𝑘𝑚/ℎ)
Trong đó:
V
đồng hồ
: Tốc độ đọc tại đồng hồ táp lô của xe (km/h)
V
thực tế
: Tốc độ thực tế đọc tại đồng hồ đo của thiết bị đo tốc độ thử (km/h)
2.28. Bình chữa cháy, bộ dụng cụ sơ cứu
2.28.1. Bình chữa cháy: Các loại xe chở hàng dễ cháy nổ, xe khách từ 16 chỗ ngồi
(kể cả người lái) trở lên phải được trang bị bình chữa cháy.
2.28.2. Bộ dụng cụ cứu: Các loại xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên phải nơi để
đặt một hay nhiều tủ hoặc túi cứu thương (chứa các dụng cụ sơ cứu). Thể tích của tủ
hoặc túi cứu thương không được nhỏ hơn 7 dm³ kích thước nhỏ nhất không
được nhỏ hơn 80 mm. Các vị trí đặt tủ hoặc túi cứu thương phải dễ dàng lấy để sử
dụng trong trường hợp khẩn cấp.
2.29. Quy định về bảo vệ môi trường
2.29.1. Giới hạn khí thải
2.29.1.1. Khí thải của xe phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại:
Đối với xe ô tô sản xuất; lắp ráp từ ô cơ sở thì phải phù hợp với các quy định
về tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng theo mức khí thải của xe sở đã được chứng
nhận;
QCVN 109: 2021/BGTVT và sửa đổi 01:2023 QCVN109:2021/BGTVT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức khí thải mức 5 đối với xe ô sản xuất; lắp ráp
nhập khẩu mới.
2.29.1.2. Khi kiểm tra khí thải theo phương pháp thử nhanh (phương pháp thử được
quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6438 “Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn
nhất cho phép của khí thải”) phù hợp với quy định sau:
Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức, khi kiểm tra ở chế độ không tải, khí thải của
xe phải thoả mãn yêu cầu sau:
Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 3,0;
QCVN 09:2024/BGTVT
53
Hydrocacbon HC (ppm thể tích): 600 đối với động 4 kỳ, ≤ 7800 đối với động
cơ 2 kỳ, ≤ 3300 đối với động cơ đặc biệt;
Đối với xe lắp động cháy do nén, độ khói của khí thải của xe khi kiểm tra
chế độ gia tốc tự do phải ≤ 45% HSU.
2.29.2. Tiếng ồn do xe phát ra khi đỗ đo theo phương pháp quy định tại tiêu chuẩn
TCVN 7880 “Phương tiện giao thông đường bộ. Tiếng ồn phát ra từ ô tô. Yêu cầu
phương pháp thử trong phê duyệt kiểu” không được vượt quá mức ồn tối đa cho phép
quy định tại Bảng 12.
Bảng 12 - Mức ồn tối đa cho phép
Đơn vị: dB(A)
TT
Loại xe
Mức ồn tối đa cho
phép
1
Xe con
103
2
Xe tải, xe chuyên dùng và xe khách có G ≤ 3500 kg
103
3
Xe tải, xe chuyên dùng và xe khách có G > 3500 kg và P
150 kW
105
4
Đối với xe tải, xe chuyên dùng xe khách G > 3500
kg và P > 150 kW
107
Chú thích: - P là công suất lớn nhất của động cơ;
- G là khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của xe.
2.29.3. Thiết bị điều hoà không khí của xe không được sử dụng môi chất làm lạnh
CFC.
2.30. Yêu cầu riêng đối với xe cho người khuyết tật
2.30.1. cấu điều khiển các hoạt động của xe do người khuyết tật điều khiển phải
phù hợp với hệ vận động của người khuyết tật điều khiển xe.
2.30.2. Xe cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải các hiệu xe dùng cho
người khuyết tật ở vị trí thích hợp để có thể nhận biết dễ dàng.
2.31. Yêu cầu riêng đối với xe có lắp đặt cơ cấu chuyên dùng
Cơ cấu chuyên dùng lắp đặt trên xe (nếu có) phải được lắp đặt chắc chắn và phải có
các chỉ dẫn hoặc chú ý hoặc hướng dẫn sử dụng, vận hành các cơ cấu chuyên dùng
để đảm bảo an toàn khi sử dụng.
2.31.1 Xe ô tô có gắn rổ làm việc trên cao
2.31.1.1 Kích thước rổ làm việc được thiết kế cho không quá 02 người làm việc trên
cao. Kích thước sàn công tác của rổ làm việc:
QCVN 09:2024/BGTVT
54
Đối với rổ làm việc 01 người, kích thước sàn công tác không quá 0,6m
2
kích thước
mỗi cạnh không quá 0,85m;
Đối với rổ làm việc 02 người, kích thước sàn công tác không quá 1m
2
kích thước
mỗi cạnh không quá 1,4m.
2.31.1.2 cấu hệ thống điều khiển chính phải được lắp đặt hoặc bố trí trên rổ làm
việc trên cao, cơ cấu điều khiển bên dưới mặt đất là cấu điều khiển phụ và có thể
sử dụng như thiết bị khẩn cấp. Khi cấu chuyên dùng làm việc, chỉ duy nhất một
trong hai hệ thống điều khiển trên có thể hoạt động tại một thời điểm;
Trên cấu điều khiển chính phải nút điều khiển dừng khẩn cấp “Emergency Stop”
để trong trường hợp nguy hiểm, hệ thống mất nguồn điện chính hoặc gặp sự cố. Khi
nút dừng khẩn cấp kích hoạt, hệ thống khẩn cấp sẽ đưa rổ làm việc về vị trí an toàn.
2.31.2. Xe ô tô tải thùng kín phải phù hợp với yêu cầu chiều cao lòng thùng xe tại mục
2.19.5.2 của quy chuẩn này các cánh cửa sau của thùng xe không được sử dụng
vật liệu gây phản chiếu ánh sáng làm loá mắt gây mất an toàn cho xe đi sau.
2.31.3. Xe ô tô bình chu áp lực dùng để vận chuyển hàng hóa, khí hóa lỏng (LPG,
CNG, LNG); bình chu áp lực dùng để chứa khí, khí hóa lỏng (LPG, CNG, LNG) phi
phù hợp với QCVN 67:2018/BGTVT. Thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc phải
phù hợp với các yêu cầu sau:
Thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc V
t
(không tính đến thể tích của các cửa nạp
hàng) được xác định theo các kích thước hình học bên trong của xi téc không
lớn hơn thể tích được xác định bằng khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép
lớn nhất chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài
liệu chuyên ngành hoặc theo trị số công bố của quan, tổ chức thẩm quyền.
Trường hợp hàng hóa chuyên chở có khối lượng riêng biến thiên trong dải trị số thì
khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị trung bình của dải biến thiên;
Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng khả năng dãn nở trong quá trình vận
chuyển hoặc được nạp vào xi téc theo các điều kiện về áp suất nhiệt độ nhất
định thì thể tích chứa hàng V
t
được xác định theo công bố của nhà sản xuất nhưng
không nhỏ hơn 0,9V
hh
(trong đó V
hh
thể tích xi téc được xác định theo các kích
thước hình học bên trong của xi téc);
Trường hợp không tài liệu giới thiệu tính năng thông số kỹ thuật hoặc giữa
trị số thể tích chứa hàng theo kết quả kiểm tra sai khác trên 10% so với tài liệu giới
thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của xe thì thể tích chứa hàng của xi téc được
xác định bằng phương pháp đo kiểm thực tế.
QCVN 09:2024/BGTVT
55
2.31.4. Yêu cầu riêng đối với xe có trang bị trục nâng hạ (Lift Axle)
2.31.4.1. Xe có thể được trang bị không quá một trục nâng hạ.
2.31.4.2. Đối với xe có trang bị trục nâng hạ để chịu tải:
2.31.4.2.1. cấu nâng hạ hệ thống điều khiển nâng hạ trục phải được thiết kế,
lắp đặt đảm bảo trục nâng hạ tự động hạ xuống khi trục hoặc cụm trục liền kề với trục
nâng hạ đạt đến tải trọng trục cho phép lớn nhất và đảm bảo tất cả các trục (bao gồm
cả trục nâng hạ) không bị vượt quá tải trọng trục lớn nhất cho phép trong mọi trường
hợp.
2.31.4.2.2. Đối với xe thuộc đối tượng tham gia giao thông phải được sự cho phép của
cơ quan thẩm quyền thì cấu nâng hạ hệ thống điều khiển nâng hạ trục phải
được thiết kế, lắp đặt đảm bảo trục nâng hạ tự động hạ xuống khi trục hoặc cụm trục
liền kề với trục nâng hạ đạt đến tải trọng trục lớn nhất theo thiết kế và đảm bảo tất cả
các trục (bao gồm cả trục nâng hạ) không bị vượt quá tải trọng trục theo thiết kế trong
mọi trường hợp.
2.31.4.2.3. Đối với các xe thiết kế không có khối lượng hàng chuyên chở thì trục nâng
hạ phải tự động hạ xuống khi xe di chuyển (trừ trường hợp lùi xe).
2.31.4.2.4. Cơ cấu nâng hạ và hệ thống điều khiển nâng hạ phải được thiết kế và lắp
đặt để người sử dụng không thể can thiệp hoặc sử dụng sai mục đích.
2.31.4.2.5. Khối lượng phân bố lên các trục của xe được xác định bằng phương pháp
tính toán hoặc cân thực tế.
2.31.4.3. Đối với xe có trang bị trục nâng hạ không để chịu tải: Với mục đích chính làm
tăng tính động của xe như tăng độ bám khi xe di chuyển trên mặt đường trơn trượt,
phân lại tải khi di chuyển qua cầu, đường yếu phải hạn chế tải trọng trên trục thì
khối lượng toàn bộ của xe được xác định với trục hoặc cụm trục cố định (không bao
gồm trục nâng hạ).
2.32. Yêu cầu riêng đối với xe nhà ở lưu động
2.32.1. Số chỗ ngủ bố trí trong xe ở trạng thái không di chuyển phải đáp ứng được số
người cho phép chở kể cả người lái.
2.32.1.1. Khoang sinh hoạt của xe chỉ được sử dụng khi xe đang trạng thái không
di chuyển. Yêu cầu trang bị tối thiểu trong khoang sinh hoạt bao gồm:
Không gian ngủ (có thể được chuyển đổi từ ghế ngồi);
Bàn và ghế sinh hoạt;
Thiết bị nấu nướng;
Kho/tủ chứa đồ.
QCVN 09:2024/BGTVT
56
2.32.1.2. Tất cả các đồ vật, phụ kiện, thiết bị nội thất không được các cạnh sắc,
góc nhọn và phải được bố trí, lắp đặt trong xe để đảm bảo không bị xô lệch, bung ra,
cố định vị trí, khả năng giảm thiểu nguy gây thương tích cho tất cả mọi người
khi xe ở trạng thái dừng/đỗ cũng như di chuyển.
2.32.2. Kết cấu và bố trí ghế ngồi khi xe di chuyển
2.32.2.1. Ghế ngồi khi xe di chuyển phải bố trí về phía đầu xe (bao gồm cả ghế người
lái)hướng về phía trước theo chiều tiến của xe khi di chuyển. Các ghế này phải
trang bị dây đai an toàn phù hợp với mục 2.16 của quy chuẩn này.
2.32.2.2. Yêu cầu về kết cấu và lắp đặt các ghế này phải phù hợp với quy định tại mục
2.12 và mục 2.14 của quy chuẩn này.
2.32.2.3. Ghế xoay thể sử dụng làm ghế ngồi khi xe di chuyển phải cấu
khóa chống xoay dễ dàng sử dụng (không cần sử dụng thiết bị, dụng cụ đặc biệt) để
định vị hướng ngồi khi xe di chuyển.
2.32.3. Không gian ngủ
2.32.3.1 Được bố trí trong khoang sinh hoạt của xe. Riêng chỗ ngủ được bố trí phía
trên khu vực chỗ ngồi của lái xe hoặc tầng trên khu vực cabin thể được cố định
hoặc trượt hoặc nâng hạ (kiểu giường tầng).
2.32.3.2 Kích thước bề ngang tối thiểu cho mỗi chỗ ngủ giường đơn 480mm.
Giường thể được chuyển đổi từ ghế ngồi (để tạo thành nệm ngủ) nếu đảm bảo yêu
cầu về kích thước tối thiểu sau khi chuyển đổi.
2.32.3.3 Kết cấu của không gian ngủ được lắp đặt cố định chắc chắn bằng đinh tán
hoặc bắt vít/ hàn vào sàn xe hoặc thành bên của xe
2.32.4. Bàn, ghế sinh hoạt
2.32.4.1. Vị trí lắp đặt bàn phải cố định. Bàn được lắp đặt cố định chắc chắn bằng
đinh tán hoặc bắt vít/ hàn vào sàn xe hoặc thành bên của xe. Bàn thể loại tháo
rời hoặc gấp lại được khi xe di chuyển.
2.32.4.2. Vị trí bố trí ghế phải đảm bảo để có thể sử dụng phù hợp với bàn. Các ghế
phải được gắn chặt trực tiếp vào sàn xe hoặc thể tháo ra cất gọn vào các khoang
chứa đồ khi xe di chuyển.
2.32.5. Cửa lên xuống khoang sinh hoạt của xe phải trang bị ít nhất một của lên xuống
ở phía bên phải hoặc phía sau xe. Kích thước tối thiểu (rộng x cao) là 650 x 1200mm.
2.32.5.1. Ngoài các cửa lên xuống của xe, xe phải trang bị ít nhất một cửa lên xuống
riêng biệt vào khoang sinh hoạt kiểu mở ra hoặc kiểu trượt bên ngoài ở phía bên phụ
hoặc phía sau xe.
QCVN 09:2024/BGTVT
57
2.32.5.2. Khu vực cửa không bị che khuất bởi bất kỳ vật dụng nào như bàn, ghế hoặc
khu vực bố trí chỗ ngồi.
2.32.6. Hệ thống điện và thiết bị điện trong khoang sinh hoạt
2.32.6.1. Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt phải được thiết kế độc lập với hệ thống
điện chung của xe. Hệ thống này phải các thiết bị bảo vệ an toàn như cầu chì/
Automat điện. Hệ thống lưu trữ điện dự phòng phải có dung lượng phù hợp, đảm bảo
cung cấp điện cho các nhu cầu tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định.
2.32.6.2. Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt phải được tính toán, thiết kế phù hợp và
cổng kết nối với nguồn điện hoặc hệ thống điện từ bên ngoài (điện lưới, máy phát điện
hoặc nguồn điện thứ cấp) khi xe đỗ.
2.32.6.3. thể lắp đặt các tấm pin điện mặt trời để cung cấp năng lượng cho khu
vực sinh hoạt. Khi đó, hệ thống điện này phải phù hợp với các tiêu chuẩn hthống
điện mặt trời.
2.32.7. Tất cả các máy thu hình hoặc thiết bị hiển thị hình ảnh (màn hình TV) thiết
bị liên quan phải được lắp chắc chắn ở vị trí:
Không che khuất tầm nhìn của người lái xe;
Không cản trở việc di chuyển của người lái xe hoặc hành khách trên xe;
Không làm tăng nguy cơ gây thương tích cho người trong xe;
Không bố trí trong khu vực tầm nhìn của lái xe ngoại trừ các thiết bị hỗ trợ lái xe
(ví dụ: hệ thống định vị vệ tinh).
2.32.8. Yêu cầu đối với hệ thống vệ sinh (nếu có)
2.32.8.1. Lắp đặt thiết bị vệ sinh, nhà tắm có thể là loại lắp cố định hoặc là loại di động.
Đối với loại di động phải được bố trí vị trí lắp đặt đảm bảo không bị dịch khi xe di
chuyển.
2.32.8.2. Thiết bị vệ sinh được lắp đặt cố định trong khoang sinh hoạt phải đảm bảo
chất thải, nước thải được thu hết vào thùng chứa.
2.32.8.3. Nước thải từ bồn rửa hoặc vòi tắm được lắp đặt trong xe phải được thu hết
vào một thùng chứa riêng biệt (không được xả chung vào thùng chứa nước thải bồn
cầu hoặc bồn tiểu).
2.32.8.4. Yêu cầu đối với các thùng chứa nước sạch, thùng chứa nước thải sinh hoạt,
thùng chứa nước thải bồn cầu:
Vị trí của thùng chứa nước sạch phải được bố trí riêng biệt với thùng chứa nước thải
sinh hoạt và thùng chứa nước thải bồn cầu;
QCVN 09:2024/BGTVT
58
Tất cả các thùng chứa nước sạch, thùng chứa nước thải sinh hoạt, thùng chứa nước
thải bồn cầu phải được lắp đặt chắc chắn, cố định bên trong xe và cách sàn xe không
quá 10cm, ở vị trí dễ dàng tiếp cận để sửa chữa, bảo trì, tháo lắp và thay thế.
Thùng chứa nước sạch phải có nắp đậy kín, dễ dàng tiếp cận với nơi cấp nước sạch
từ bên ngoài phải gắn đầu ống thoát nước linh hoạt để thoát nước trong khu vực
quy định;
Thùng chứa nước thải bồn cầu phải lỗ thông hơi ra bên ngoài. Các thùng chứa
nước thải bồn cầu, thùng chứa nước thải sinh hoạt phải ống mềm dễ dàng kết nối
tới nơi xả thải ra bên ngoài trong khu vực quy định;
2.32.9. Yêu cầu đối với thiết bị nấu nướng thể được bố trí lắp đặt bên trong hoặc
bên ngoài xe tuỳ theo thiết kế của xe. Thiết bị nấu ớng được lắp đặt bên trong xe
phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Vị trí lắp đặt phải được bố trí nơi thoáng khí, cách biệt với không gian khác như (chỗ
ngủ, khu vực cabin lái xe) hệ thống thông gió ra bên ngoài. Thiết bị phải được
cố định chắc chắn bằng hệ thống đinh ốc, hàn hoặc keo dán vào sàn xe và các thành
bên của xe;
Nhiên liệu sử dụng cho thiết bị nấu nướng phải phù hợp với công suất hệ thống năng
lượng mặt trời, hệ thống điện và thiết bị điện phục vụ cho sinh hoạt của xe. Không sử
dụng các loại nhiên liệu khí tự nhiên để làm nhiên liệu cho thiết bị nấu nướng lắp đặt
trong xe;
vòi nước sạch và bồn rửa phải được bố trí gần vị trí thiết bị nấu nướng.
2.32.10. Yêu cầu đối với thiết bị chữa cháy trên xe
Xe phải trang bị ít nhất hai bình chữa cháy tối thiểu 2kg mỗi bình. Trong đó, một bình
được bố trí gần khu vực ghế người lái các bình chữa cháy còn lại phải được gắn
chắc chắn trong khoang sinh hoạt của xe ở vị trí dễ nhìn thấy và dễ tiếp cận.
2.32.11. Yêu cầu đối hệ thống LPG phục vụ sinh hoạt
2.32.11.1. Đường ống dẫn khí phải được bọc bảo vệ tránh mài mòn khi đi qua các
vách ngăn hoặc các bộ phận của xe. Đường ống không được lắp đặt đi qua không
gian khoang sinh hoạt gần các bộ phận đánh lửa như (bình ắc quy, dây điện của
xe…). Hệ thống bình lưu trữ LPG phải được lắp đặt chắc chắn, nơi đặt bình lưu trữ
LPG phải tách biệt với khoang sinh hoạt được thông gió. Bình lưu trữ LPG phải
được kiểm định và phù hợp với tất cả các quy định hiện hành.
QCVN 09:2024/BGTVT
59
2.32.11.2. Nếu động cơ của xe chạy bằng nhiên liệu LPG, hệ thống LPG phục vụ sinh
hoạt không được kết nối hoặc lấy nhiên liệu từ hệ thống nhiên liệu của động cơ.
2.32.12. Yêu cầu đối với kho tủ chứa đồ
Kho tủ chứa đồ được bố trí tại các vị trí cố định, thể tủ khóa hoặc ngăn kéo
có khóa để tránh tự động mở, xô dịch trong quá trình xe di chuyển;
Tủ chứa dụng cụ nấu nướngtủ chứa thực phẩm phải được bố trị riêng với các khu
vực để đồ khác
2.33. Yêu cầu riêng đối với xe chở học sinh
2.33.1. Ngoại quan của xe chở học sinh phải màu sơn theo quy định của Chính phủ
bên ngoài thân xe. hiệu nhận biết xe chở học sinh được bố trí ở mặt trước tại góc
dưới bên phải của kính chắn gió, mặt sau 1/3 thân xe phía trước tại cạnh 2 bên của
thân xe được mô tả theo hình 16 bên dưới.
Hình 16 – Ngoại quan của xe chở học sinh
2.33.2 hiệu nhận biết xe chở học sinh, tính năng phản quang hoặc sử dụng
đèn led điện tử. Hình dáng kích thước bao thể hình vuông theo kích thước
350mm x 350mm hoặc hình tròn có đường kính 350mm;
2.33.3. Kết cấu và yêu cầu an toàn
Không sử dụng xe buýt 2 tầng xe buýt nối toa (Articulated Bus) làm xe chở học sinh
QCVN 09:2024/BGTVT
60
2.33.3.1. Bên trong bên ngoài xe không được các lỗ, các góc cạnh sắc nhọn,
các khuyết tật có thể gây thương tích cho học sinh
.
2.33.3.2. Khối lượng của mỗi học sinh (học sinh mẫu giáo, tiểu học trung học
sở) trên xe chở học sinh theo bảng 13 đã bao gồm hành xách tay, cặp xách, túi
xách, khối lượng của mỗi người quản học sinh của người lái xe được tính 65kg
(bao gồm cả hành lý). Như vậy, để tính toán số chỗ ngồi của xe chở học sinh sẽ được
tính toán theo công thức sau:
GVW = A + (B x Khối lượng mỗi học sinh)
Trong đó:
GVW: Tổng khối lượng xe tính bằng kg;
A = Khối lượng xe trong điều kiện không tải + Khối lượng lái xe + Khối lượng số người
quản lý học sinh (kg)
Trong trường hợp xe điện, khối lượng của pin sẽ được tính vào khối lượng xe không
tải.
B = Số lượng chỗ ngồi cho học sinh không bao gồm tài xế và người quản lý học sinh.
Đối với xe chở học sinh mẫu giáo, tiểu học phải thêm tối thiếu 01 chỗ ngồi cho
người quản học sinh. Đối với xe từ 30 chỗ trở lên và chở từ 27 học sinh mẫu giáo,
tiểu học trở lên phải bố trí tối thiểu 02 chỗ ngồi cho người quản lý học sinh.
Bảng 13 Khối lượng mỗi học sinh
Loi hc sinh
Khi lưng mỗi hc sinh
Học sinh mẫu giáo
30kg
Học sinh tiu hc
48kg
Học sinh trung hc cơ sở
53kg
Đối với xe chở học sinh mẫu giáo có số lượng học sinh không quá 45 người;
Đối với xe chở học sinh tiểu học, trung học sở số lượng học sinh không quá 56
người.
2.33.3.3. Yêu cầu về kết cấu lắp đặt các ghế ngồi phải phù hợp với quy định tại
2.12 và 2.14 của quy chuẩn này.
Ghế ngồi của học sinh không được bố trí thuộc hàng ghế đầu tiên cùng với hàng ghế
người lái xe;
2.33.3.4. Yêu cầu về đệm tựa đầu phải phù hợp với quy định tại 2.15 của quy chuẩn
này
2.33.3.5. Yêu cầu về dây đai an toàn phải phù hợp với quy định tại 2.16 của quy chuẩn
này
QCVN 09:2024/BGTVT
61
Đối với xe chở học sinh ghế ngồi cho học sinh được trang bị dây đai an toàn loại
hai điểm và được bố trí từ hàng thứ hai trở đi. Thiết bị cắt dây đai được trang bị ở khu
vực người lái.
2.33.3.6. Xe chở học sinh không được lắp đặt giá để hành bên trên, khoang để hành
lý được bố trí bên trong dọc theo thân xe và chiều cao tính từ mặt sàn lên mặt trên
của khoang để hành lý nhỏ hơn 1,0 m.
2.33.3.7. Xe chở học sinh bậc lên xuống phải được lắp tay vịn cửa hành khách
không được phần nhô ra hoặc gờ trên tay vịn thể gây thương tích cho học
sinh. Tay vịn phải phù hợp với các quy định yêu cầu về kích thước theo hình 17 của
quy chuẩn này.
Hình 17 – Kích thước và bố trí của tay vịn thấp
Ngoài ra, đối với xe buýt loại nhỏ 16 chỗ trở lên (bao gồm cả người lái) có thể lắp đặt
tay vịn ở cửa hành khách phải phù hợp với quy định sau:
mặt trong mỗi bên cửa lên xuống phải lắp tay vịn. Khi cánh cửa mở thì tạo thành
tay vịn hướng vào trong cabin xe. Trong trường hợp cửa đôi thì có thể lắp cột trụ trung
tâm hoặc tay vịn trung tâm;
Tay vịn phải được cách mép ngoài cùng của bậc cố định thấp nhất tại cửa vào xe
không quá 400 mm và cách mặt đất từ 800 mm đến 1100 mm;
Đối với một bậc riêng biệt, cách mép ngoài cùng của bậc hoặc sàn xe theo phương
nằm ngang về phía trong không quá 600 mm độ cao từ 800 mm đến 1100 mm
so với bề mặt bậc.
QCVN 09:2024/BGTVT
62
2.33.3.8.
Khu vực hành khách của xe chở học sinh dành cho học sinh phải cấu trúc
sàn phẳng và không có bậc, phần gồ lên trên sàn ngoại trừ các cấu trúc nâng lên như
vòm che bánh xe;
2.33.3.9. Lối thoát hiểm khẩn cấp phải khoá thể mở từ bên trong hoặc từ bên
ngoài để phù hợp với việc sơ tán hoặc cứu hộ trong các tình huống khẩn cấp. Vị trí
số lượng các lối thoát hiểm khẩn cấp phải phù hợp với mục 2.18 của quy chuẩn này.
Thiết bị cảnh báo nếu cửa lên xuống hoặc cửa thoát hiểm khẩn cấp (nếu có) chưa
đóng khi xe bắt đầu di chuyển.
2.33.3.10. Xe chở học sinh phải bố trí lắp đặt ít nhất một bộ cứu được đánh dấu
ràng bằng ký hiệu “chữ thập” màu đỏ công tắc cảnh báo khẩn cấp phát ra âm thanh
đèn báo cho lái xe người quản học sinh, học sinh trên xe biết trong các
trường hợp đặc biệt. Kích thước bộ cứu phù hợp với mục 2.28.2 của quy chuẩn
này, vị trí lắp đặt bộ cứu phải đảm bảo được lắp đặt chắc chắn trong quá trình xe
di chuyển. Các công tắc cảnh báo khẩn cấp phải được bố trí lắp đặt các vị trí dễ
quan sát và dễ dàng sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp.
2.33.3.11. Xe chở học sinh phải được trang bị bình chữa cháy. Vị trí lắp đặt của bình
chữa cháy cần được đánh dấu ràng dễ dàng tiếp cận trong trường hợp khẩn
cấp. Khoang hành khách phải được bố trí ít nhất một bình chữa cháy có khối lượng ít
nhất 2kg gần chỗ ngồi của quản lý học sinh và một bình gần chỗ ngồi của lái xe.
2.33.3.12. Xe chở học sinh phải được trang bị thiết bị quan sát toàn bộ khu vực hành
khách thông qua gương chiếu hậu và hệ thống camera bên trong để giám sát hành vi
của lái xe, người quản lý học sinh và học sinh trên xe. Camera bên ngoài để giám sát
tình trạng giao thông phía ngoài cửa lên xuống đèn cảnh báo nguy hiểm tự động
được bật khi cửa lên xuống mở để đón, trả học sinh. Camera phải hệ thống ghi nhớ
và xử lý thông tin;
Xe phải được trang bị thiết bị cảnh báo bằng đèn điện hoặc biển cảnh báo dừng đỗ,
các thiết bị trên cảnh báo phương tiện khác không được vượt khi xe chở học sinh
đang đỗ bến để đón, trả học sinh. Thiết bị cảnh báo bằng đèn điện được bố trí lắp
đặt phía sau xe hoặc biển cảnh báo được bố trí lắp đặt phía sau thành bên trái
của xe;
Thiết bị cảnh báo bằng đèn điện có thể sử dụng đèn LED hoặc hộp đèn sử dụng các
loại đèn khác. Thiết bị cảnh báo bằng đèn điện kích thước chiều cao 150mm ±10
mm chạy ngang theo chiều ngang cửa sổ kính sau của xe. Màu nền của thiết bị
QCVN 09:2024/BGTVT
63
phát ra ánh sáng màu đỏ hiển thị dòng chữ ánh sáng trắng với chiều cao tối thiểu
130mm có nội dung: “Hãy dừng lại và chờ đợi”;
Biển cảnh báo dừng xe dạng hình tròn hoặc lục giác với kích thước tối thiểu 150mm.
Biển cảnh báo được sơn hoặc phủ vật liệu có thể phản quang. Màu nền của biển báo
màu đỏ hiển thị chữ màu trắng: “Stop” có chiều cao tối thiểu 40mm. Tay giá của biển
báo có thể điều khiển mở ra tự động, khi xe di chuyển trên 5km/h thì tay giá có thể tự
động đóng vào. Biển báo có thể hoạt động bằng tay khi hệ thống tự động có sự cố;
Khi của lên, xuống của xe mở thì các hệ thống trên được tự động kích hoạt, đèn sẽ
bật sáng hoặc tay giá của biển báo sẽ mở ra. Ngoài ra, xe còn thể kết hợp sử dụng
các hệ thống đèn chiếu theo công nghệ mới (Vehicle Lighting System -VLS), ánh sáng
chiếu xuống mặt đường tạo một hành lang cấm vượt bao quanh xe (phía sau xe
phía bên trái xe) để cảnh báo các xe sau không vượt hoặc dừng lại theo cảnh báo.
2.33.4. Xe chở học sinh phải được trang bhệ thống cảnh báo học sinh bị bỏ quên
trên xe. Hệ thống thể hoạt động tự động hoặc điều khiển bằng tay. Một số hệ thống
cảnh báo hoặc có chức năng tương tự thì thể trang bị trên xe để hoạt động độc lập
hoặc kết hợp với nhau:
Hệ thống được trang bị một số nút bấm khẩn cấp trên xe được bố trí lắp đặt tại một
số vị trí đặc biệt, dễ quan sát trên xe. Khi học sinh bị bỏ quên thì sẽ ấn vào nút bấm
đó hệ thống được kích hoạt sẽ phát ra tiếng còi báo động, âm thanh khẩn cấp,
người đứng bên ngoài cách xe tối thiểu 50m phải nghe được , đồng thời hệ thống thực
hiện liên lạc khẩn cấp (bằng tin nhắn hoặc cuộc gọi điện thoại) trực tiếp đến lái xe,
người quản học sinh. Âm thanh khẩn cấp sẽ được dừng lại khi người mở cửa,
kiểm tra xe và tắt hệ thống;
Hệ thống được kích hoạt sau khi tắt động cơ hoặc rút chìa ra khỏi ổ trong vòng 3 phút,
lái xe phải xuống cuối xe và bấm một nút để khẳng định không còn bất cứ trẻ nào trên
xe. Nếu tài xế không bấm nút, chuông cảnh báo sẽ reo và không khoá được cửa xe;
Hệ thống lắp đặt các loại cảm biến (thân nhiệt, chuyển động, sóng âm) vào trần xe,
dọc theo thân xe để được tầm bao quát và đầy đủ nhất. Khi có học sinh bị bỏ quên,
lái xe sẽ không thể khoá cửa kèm theo âm thanh cảnh báo hoặc lời nhắc đi kiểm
tra lại bên trong xe. Xe sẽ khoá được cửa khi không còn người bên trong;
Hệ thống thông qua thiết bị quét thông tin (nhận diện khuôn mặt, thẻ học sinh) khi học
sinh lên xuống xe. Lái xe hoặc người quản học sinh phải quét đầu đọc thẻ sau
khi kiểm tra xong khu vực cửa xuống. Nếuhọc sinh lên không xuống xe thì sẽ
QCVN 09:2024/BGTVT
64
liên lạc trực tiếp ngay lập tức tới cha mẹ, hoặc lái xe, người quản học sinh thông
qua tin nhắn để kiểm tra lại;
Ngoài ra, thể lắp đặt các loại camera thông minh hoặc các thiết bị điện tử khác có
tính năng phát hiện chuyển động, âm thanh liên lạc theo thời gian thực (thông tin
được truyền đến phần mềm trên điện thoại, máy tính), kết nối mạng viễn thông. Hệ
thống được lắp đặt phần đầu cuối xe. Hệ thống sẽ được kích hoạt sau khi cửa
đóng trong vòng 2 phút, hệ thống cảnh báo có thể phát hiện ra các âm thanh, chuyển
động trên xe thì ngay lập tức sẽ truyền tín hiệu, cảnh báo bằng tin nhắn hoặc hình ảnh
theo thời gian thực tới điện thoại của lái xe hoặc người quản học sinh hoặc phần
mềm trên máy tính của trung tâm quản lý. Hệ thống bắt buộc phải được đảm bảo duy
trì năng lượng điện tối thiểu 8 tiếng và mạng dữ liệu dịch vụ viễn thông (Data 4G, 5G)
để hoạt động;
2.34. Yêu cầu riêng đối với xe thuần điện (PEV – Pure Electrical Vehicle)
2.34.1. Kết cấu và yêu cầu an toàn cho xe thuần điện chỉ sử dụng hệ thống dẫn động
điện phải phù hợp với các yêu cầu sau:
2.34.1.1. Về kết cấu xe ô điện xe sử dụng hệ thống dẫn động điện bao gồm một
hoặc nhiều động điện để tạo động lực cho xe chuyển động. Nhà sản xuất lắp ráp
xe phải công bố công suất của động cơ điện lắp trên xe
2.34.1.2 Bảo vệ chống điện giật: Yêu cầu an toàn về điện này chỉ áp dụng cho các
đường điện cao áp của hệ thống truyền động điện được kết nối điện với các bộ phận
điện khác trong hệ thống truyền động điện khi chúng không kết nối với nguồn điện cao
áp từ bên ngoài.
2.34.1.2.1 Để bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp:
Các thiết bị dẫn điện bên trong khoang hành khách hoặc khoang hành phải
cấp bảo vệ IPXXD các khu vực không phải khoang hành khách hoặc khoang
hành lý phải có cấp bảo vệ IPXXB theo TCVN 4255:2008 hoặc IEC 60529:2001. Các
thiết bị cầu giao điện, vỏ bọc, chất cách điện rắn, đầu kết nối không bị hở, tách ra hoặc
tháo rời ra nếu không sử dụng các công cụ hoặc đối với kiểu loại xe M
2
, M
3
,N
2
và N
3
phải thiết bị điều khiển hoạt động đóng/ngắt điện hoặc thiết bị thay thế tương
đương.
Tuy nhiên, các đầu nối (bao gồm cổng sạc trên xe - Vehicle inlet) được phép tách ra
mà không cần sử dụng các công cụ, nếu đáp ứng một hoặc nhiều yêu cầu sau:
QCVN 09:2024/BGTVT
65
Phù hợp với yêu cầu cấp bảo vệ IPXXD và IPXXB khi tách ra;
một cấu khóa khí (cần ít nhất hai hành động riêng biệt để tách đầu nối). Các
bộ phận khác không phải là một phần của đầu nối, chỉ có thể tháo bỏ khi sử dụng các
dụng cụ hoặc, đối với các kiểu loại xe M2, M3 ,N2 N3 phải thiết bị điều khiển
hoạt động đóng/ngắt điện hoặc thiết bị thay thế tương đương để tách rời đầu nối;
Điện áp của các thiết bị dẫn điện trị số bằng hoặc nhỏ hơn 60V đối với dòng điện
một chiều DC hoặc bằng hoặc nhỏ hơn 30V giá trị hiệu dụng đối với dòng diện xoay
chiều AC (rms) trong vòng 1s sau khi tách đầu nối;
Đối với các thiết bị kết nối dẫn điện nằm trên nóc xe (ngoài tầm với của người đứng
bên ngoài xe) của các loại xe N2, N3, M2 và M3 không được cấp điện ngoại trừ trong
quá trình sạc REESS. Đối với xe loại M2 và M3, khoảng cách bao quanh tối thiểu từ
thành bên xe đến nóc xe nơi gắn thiết bị sạc 3 m. Trong trường hợp nhiều
bậc thang lên xe, khoảng cách bao quanh được đo từ bậc dưới cùng theo hình 18 bên
dưới:
Hình 18Đo khoảng cách bao quanh
2.34.1.2.2 Nhãn cảnh báo của thiết bị điện cao áp nền màu vàng, viền mũi tên
có màu đen theo hình 19 bên dưới.
Hình 19 – Nhãn cảnh báo nguy hiểm của dòng điện cao áp
Nhãn cảnh báo nguy hiểm của dòng điện cao áp phải được nhìn thấy trên các vỏ bọc,
tấm chắn bảo vệ điện khi tháo ra sẽ để lộ các bộ phận mang điện áp cao. Yêu cầu
QCVN 09:2024/BGTVT
66
này thể áp dụng đối với các đầu nối điện áp cao. Yêu cầu này cũng phải áp dụng
cho hệ thống sạc u trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS) một phần của
mạch điện cao áp, trong đó điện áp không tương thích hoặc không phụ thuộc vào điện
áp tối đa của hệ thống REESS;
Ngoài ra, yêu cầu này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
Trường hợp các tấm chắn bảo vệ điện hoặc vỏ bọc không thể tiếp cận/kết nối,
mở hoặc tháo gỡ được, trừ khi các bộ phận khác của xe được tháo ra bằng dụng cụ;
Khi tấm chắn bảo vệ điện hoặc vỏ bọc được đặt bên dưới sàn xe.
Hàng rào bảo vệ điện hoặc vỏ bọc thiết bị đấu nối dẫn điện đối với các loại xe N2, N3,
M2 và M3 có cấp bảo vệ IPXXD.
2.34.1.2.3 Dây dẫn điện dòng điện cao áp trên xe mà không được đặt trong vỏ bọc kín
thì phải nhận biết được bằng lớp vỏ bọc bên ngoài có màu da cam.
2.34.1.2.4 Để bảo vệ chống điện giật thể phát sinh từ việc tiếp xúc gián tiếp, các
phần dẫn điện để hở như các tấm chắn bảo vệ điện có khả năng dẫn điện, vỏ bảo vệ
phải được kết nối với khung xe bằng dây cáp điện để nối đất, đầu ghép nối phải được
cố định bằng hình thức hàn, bằng bulông để tránh những nguy hiểm tiềm ẩn.
Điện trở giữa tất cả các bộ phận dẫn điện khung xe phải nhỏ hơn 0,1 Ω khi dòng
điện nhỏ nhất 0,2A chạy qua, được mô tả theo hình 20 của quy chuẩn này.
Hình 20Điện trở khi tiếp xúc gián tiếp
2.34.1.2.5 Điện trở cách điện phải tài liệu của nhà sản xuất công bố thông số đối
với hệ thống dẫn động điện gồm dòng điện một chiều (DC-Direct Current) dòng
điện xoay chiều (AC-Alternating Current) theo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hệ thống dẫn động điện gồm dòng điện một chiều DC hoặc dòng điện
xoay chiều AC riêng biệt:
Nếu dòng điện cao áp xoay chiều (AC) cách ly với dòng điện cao áp một chiều (DC)
điện trở cách điện nhỏ nhất giữa đường điện cao áp với khung xe là 100 Ω/V khi làm
việc dưới dòng điện một chiều (DC) 500 Ω/V khi làm việc dưới dòng điện xoay chiều
QCVN 09:2024/BGTVT
67
(AC). Phương pháp xác định điện trở cách điện trên xe theo Phụ lục Đ bên dưới quy
chuẩn này.
Trường hợp 2: Hệ thống dẫn động điện gồm dòng điện một chiều DC kết hợp với
dòng điện xoay chiều AC
Nếu dòng điện cao áp xoay chiều (AC) kết nối với dòng điện cao áp một chiều (DC)
điện trở cách điện nhỏ nhất giữa đường điện cao áp với khung xe 500 Ω/V trong
điện áp làm việc. Tuy nhiên nếu tất cả các dòng điện cao áp xoay chiều (AC) được
bảo vệ trong lớp vỏ bọc hoặc hộp kín đảm bảo chắc chắn trong thời gian sử dụng xe
điện như: (vỏ động cơ, bộ chuyển đổi điện, các đầu nối) giá trị điện trở cách điện
giá trị nhỏ nhất 100 Ω/V. Phương pháp xác định điện trở cách điện trên xe theo Phụ
lục F bên dưới quy chuẩn này.
2.34.1.3. Yêu cầu an toàn về cổng sạc trên xe (Vehicle inlet) do nhà sản xuất quy định
và phù hợp với các yêu cầu sau:
An toàn về điện phải phù hợp với bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp theo mục
2.34.1.2.1 của quy chuẩn này;
Cổng sạc trên xe bắt buộc phải nối đất trong quá trình sạc, duy trì cho đến khi
ngắt kết nối đầu sạc điện và được rút ra khỏi xe;
Cổng sạc trên xe phải có hệ thng đèn thhin trng thái sạc điện của xe. Có hệ
thống khoá bảo van toàn khi xe đang sạc điện không cho phép xe chuyển động
khi đang kết ni vi trạm sạc cố định;
Cổng sạc trên xe phải được trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ và chức năng bảo
vệ quá nhiệt trong quá trình sạc của xe. Nếu trong quá trình sạc hiện tượng quá
nhiệt hoặc sự cố mất an toàn phải chế độ cảnh báo bằng đèn báo hoặc âm thanh
ở vị trí (trên đầu cắm sạc; màn hình taplo trên xe hoặc kết hợp cả hai vị trí trên) và tự
động dừng quá trình sạc;
Cổng sạc trên xe là loại nguồn điện xoay chiều (AC); loại nguồn điện sạc nhanh
một chiều (DC) hoặc loại nguồn sạc hỗn hợp (AC-DC) bao gồm nguồn điện một chiều
(DC) kết hợp với nguồn điện xoay chiều (AC) thì kích thước các thông số kỹ thuật
về điện của cổng sạc phải phù hợp với bộ tiêu chuẩn IEC 62196-1:2022, IEC 62196-
2:2022 và IEC 62196-3:2022.
2.34.1.4. Hthống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS) phải phù hợp với
các yêu cầu an toàn của Phần 2 quy định UNECE No.100
(**)
(Uniform provisions
concerning the approval of vehicles with regard to specific requirements for the electric
QCVN 09:2024/BGTVT
68
power train). Ngoài ra, khi lắp đặt hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại
(REESS) lên xe phải phù hợp với các yêu cầu sau:
2.34.1.4.1. Khi lắp đặt hệ thống REESS phải phù hợp với vị trí lắp đặt trên xe của nhà
sản xuất xe. Đối với xe loại M2 M3 phải lắp đặt tách biệt với khoang hành khách để
hành khách không thể chạm vào. Hệ thống thông gió thoát nhiệt của hệ thống
(REESS) phải được lắp đặt độc lập với hệ thống thông gió của xe để kiểm soát khói
và không khí độc hại thông vào khoang hành khách qua cửa hút gió;
Các thông số kỹ thuật của hệ thống REESS ghi trên tem nhãn phải một số nội dung
tối thiểu như sau:
Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất;
Đặc tính hóa học, công suất và kích thước vật lý của các cell pin;
Số lượng cell pin và phương thức kết nối;
Kết cấu, vật liệu và kích thước bao của hệ thống REESS;
Các thiết bị phụ trợ cần thiết để hỗ trợ vật lý, quản lý nhiệt và điều khiển điện tử;
Khối lượng của hệ thống REESS;
Ngày sản xuất hệ thống REESS.
2.34.1.4.2. Hệ thống sạc lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS) được lắp đặt
trên xe phải phù hợp với yêu cầu an toàn điện theo mục 2.34.1.2.1; 2.34.1.2.2;
2.34.1.2.3 2.34.1.2.4 của quy chuẩn này.
2.34.1.4.3. Cảnh báo trong trường hợp năng lượng thấp của REESS. Đối với xe thuần
điện PEV phải hệ thống cảnh báo cho lái xe biết trạng thái năng lượng REESS thấp
Đồng hồ trên tablo xe theo mục 2.11.1.3 sẽ chỉ ra mức năng lượng REESS cần thiết
còn lại.
Hệ thống cảnh báo bằng thiết bị đèn báo hiệu hoặc bảng báo hiệu, hệ thống phải được
chiếu ng đủ sáng để lái xe thể nhìn thấy trong điều kiện lái xe cả ban ngày
ban đêm.
2.34.1.4.4. Trong trường hợp nhà sản xuất xe sử dụng loại hệ thống REESS khả
năng hoán đổi (Battery Swapping), hệ thống REESS sử dụng thay thế phải phù hợp
với mục 2.34.1.4 của quy chuẩn này các thông số kỹ thuật phù hợp với mục
2.34.1.4.1 của quy chuẩn này.
Các cơ cấu định vị, lắp đặt, cố định và đầu kết nối của hệ thống REESS thay thế phải
có kết cấu tự động hoặc không tự động. Các hệ thống chốt, khoá và đầu kết nối phải
đảm bảo chắc chắn không xê dịch, không bị tách rời trong quá trình xe di chuyển.
QCVN 09:2024/BGTVT
69
2.34.1.5. Bảo vệ an toàn dưới tác động của nước
Xe phải duy trì điện trở cách điện sau tiếp xúc với môi trường nước (ví dụ: rửa xe, lái
xe qua vùng nước đọng).
2.34.1.5.1. An toàn điện khi lái xe qua vùng nước đọng
Xe phải được chạy qua vũng nước độ sâu 100 mm, trên quãng đường di chuyển
tối thiểu 500 m với tốc độ 20 km/h, trong thời gian khoảng 1,5 phút. Nếu vùng nước
đọng được sử dụng chiều dài nhỏ hơn 500 m thì phải cho xe chạy qua đó nhiều
lần. Tổng thời gian, bao gồm cả các khoảng thời gian bên ngoài vùng nước đọng
không vượt quá 10 phút.
2.34.1.5.2. An toàn điện khi rửa xe
Xe phải được kiểm tra độ kín theo quy định để đảm bảo không có sự rò rỉ nước từ bên
ngoài vào trong xe. Sàn xe phải không để lọt, rỉ nước từ bên ngoài phía dưới sàn
xe vào trong xe. Các khu vực lắp kính trước, kính sau và kính thành bên của xe không
có hiện tượng thấm nước và rò rỉ nước từ bên ngoài. Các phụ tùng phải phù hợp với
cấp bảo vệ IPX5 theo tiêu chuẩn TCVN 4255:2008 hoặc IEC 60529:2001;
Sử dụng vòi phun nước áp lực cao phun trực tiếp vào bên ngoài xe hoặc gầm xe, các
khu vực của xe liên quan (các mối tiếp giáp của hai bộ phận như nắp, vòng đệm kính,
đường viền của các bộ phận mở, đường viền của lưới tản nhiệt phía trước vòng
đệm của đèn) hoặc hệ thống điện áp cao để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu về
an toàn dưới tác động của nước. Vòi phun tốc độ phun (10 ± 0.5) l/phút (áp lực
tương đương 80 kPa - 100 kPa hoặc 0.08 0,1 MPa) thời gian tối thiểu 5 phút. Hệ
thống vòi phun được mô tả theo hình 21 và hình 22 bên dưới:
QCVN 09:2024/BGTVT
70
Hình 21 – Thiết bị vòi phun kiểm tra khả năng bảo vệ chống tia nước
Hình 22 – Thiết bị vòi phun kiểm tra khả năng bảo vệ chng phun nước
2.34.1.5.3. Hệ thống giám sát khả năng điện trở cách điệnkhả năng phát hiện điện
trở cách điện thấp hơn các yêu cầu được đưa ra trong mục 2.34.1.2.5 thì sẽ có cảnh
báo được gửi đến người lái xe bằng âm thanh hoặc đèn báo trên đồng hồ taplo của
xe.
2.34.1.6. Đối với xe M1 dưới 9 chỗ ngồi nếu được lắp đặt hệ thống cảnh báo bằng âm
thanh (AVAS – Acoustic Vehicle Alerting System) phải tự động kích hoạt hệ thống khi
tốc độ di chuyển của xe dưới 20km/h hoặc khi lùi xe (nếu xe đã âm thanh cảnh báo
khi lùi thì hệ thống AVAS không cần tạo ra âm thanh khi lùi).
Hthống AVAS được lắp đặt công tắc để người lái xe thể dễ dàng tiếp cận, điều
khiển chế độ bật hoặc tắt. Khi khởi động lại xe, AVAS sẽ mặc định ở chế độ bật.
Âm lượng AVAS thể bị giảm đi trong thời gian xe di chuyển (khi tốc độ tăng lên).
Loại âm thanh và âm lượng của hệ thống AVAS phải như sau:
Âm thanh do AVAS tạo ra phải âm thanh liên tục cung cấp thông tin cho người đi
bộ, người đi xe đạp những người có khả năng bị tổn thương khi xe đang vận hành;
Âm thanh do AVAS tạo ra phải dễ dàng biểu thị hành vi của xe thông qua sự thay đổi
tự động mức âm thanh hoặc các đặc tính đồng bộ với tốc độ của xe;
Âm lượng do AVAS tạo ra không được vượt quá mức âm thanh gần đúng của một
phương tiện tương tự cùng loại được trang bị động đốt trong hoạt động trong
cùng điều kiện;
Các loại âm thanh các loại âm thanh tương tự sau đây không được chấp nhận:
Tiếng còi báo động, tiếng còi, tiếng chuông, tiếng chuông tiếng xe khẩn cấp; Âm
thanh báo động, ví dụ: báo cháy, trộm, báo khói; Âm thanh ngắt quãng;
Âm thanh tương tự sau đây: Âm thanh du dương, âm thanh của động vật côn trùng;
Âm thanh gây nhầm lẫn cho việc nhận dạng phương tiện và/hoặc hoạt động của
phương tiện đó.
QCVN 09:2024/BGTVT
71
2.34.1.7. Hệ thống không cho phép xe dịch chuyển ngoài ý muốn thể được trang bị
để đề phòng khi lái xe rời khỏi xe hoặc ghế lái khi xe vẫn đang chế độ lái xe chủ
động. Hệ thống khả năng tự động kích hoạt thông báo bằng tín hiệu quang học
hoặc âm thanh. Đối với xe loại M2 M3 nhiều hơn 22 hành khách không kể người
lái, hệ thống cảnh báo sẽ tự động kích hoạt khi tài xế rời khỏi ghế lái.
2.35. Yêu cầu riêng đối với xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off- Vehicle
Charging - Hybrid Electric Vehicle, NOVC-HEV)
Chỉ áp dụng đối với các loại xe Hybrid điện có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa
động điện với hệ thống truyền động để truyền năng lượng học tới hệ thống
chuyển động của xe và động cơ điện thể hoạt động độc lập dẫn động chuyển động
của xe.
2.35.1 Yêu cầu an toàn về điện phải phù hợp với quy định theo mục 2.34.1.2 của quy
chuẩn này
2.35.2 Yêu cầu an toàn về hệ thống sạc lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS)
trên xe phải phù hợp với mục 2.34.1.4 của quy chuẩn này.
2.35.3. Về kết cấu xe ô Hybrid điện xe sử dụng hệ thống truyền động điện thể
lắp một hoặc nhiều động điện để tạo đông lực chuyển động cho xe. Công suất
của động cơ điện phải được nhà sản xuất lắp ráp xe công bố.
2.35.4 Trên xe Hybrid điện M1 dưới 9 chỗ ngồi trở xuống nếu được lắp đặt hthống
cảnh báo bằng âm thanh (AVAS – Acoustic Vehicle Alerting System) trên xe phải phù
hợp với mục 2.34.1.6 của quy chuẩn này hệ thống AVAS chỉ hoạt động trong trường
hợp xe chế độ điện hoàn toàn.
2.35.5. Yêu cầu an toàn khí thải của xe phải phù hợp với các yêu cầu của mục 2.29.1.1
của quy chuẩn này;
2.35.6. Yêu cầu bảo vệ an toàn dưới tác động của nước với xe phải phù hợp với các
yêu cầu của mục 2.34.1.6 của quy chuẩn này;
2.36. Yêu cầu riêng đối với kiểu loại xe hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV – Plug-
in Hybrid Electric Vehicle) hoặc (Off- Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle, OVC-
HEV);
2.36.1. Yêu cầu an toàn đối với kiểu loại xe hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV – Plug-
in Hybrid Electric Vehicle) hoặc (Off- Vehicle Charging - Hybrid Electric Vehicle, OVC-
HEV) phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định từ mục 2.35.1 đến 2.35.6 của quy
chuẩn này;
QCVN 09:2024/BGTVT
72
2.36.2. Yêu cầu an toàn về hệ thống sạc trên xe (Vehicle inlet) đối với kiểu loại xe
hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV Plug-in Hybrid Electric Vehicle) hoặc (Off- Vehicle
Charging - Hybrid Electric Vehicle, OVC-HEV) do nhà sản xuất quy định phải phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định ở mục 2.34.1.3 của quy chuẩn này.
2.37. Yêu cầu riêng đối với xe chạy pin nhiên liệu Hydro điện (PFCEV – Pure Fuel
cell electric vehicles)
2.37.1 Yêu cầu an toàn về điện phải phù hợp với quy định theo mục 2.34.1.2 của quy
chuẩn này;
Xe chạy pin nhiên liệu Hydro điện phải có hệ thống giám sát điện trở cách điện đối với
các dòng điện cao áp một chiều. Khi điện trở nhỏ hơn 100W phải cảnh báo cho lái xe.
2.37.2 Yêu cầu an toàn về hệ thống sạc lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS)
được lắp đặt trên xe phải phù hợp với mục 2.34.1.4 của quy chuẩn này.
Hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS) phải hệ thống thông gió
hoặc quạt thông gió để tránh sự ngưng tự khí Hydro tại các mặt thoáng. Đề phòng khả
năng gây ra các hợp chất của Hydro ngưng tụ và gây ra cháy, nổ.
2.37.3 Hệ thống lưu trữ Hydro nén phải phù hợp với các yêu cầu của quy định UNECE
No.134 (Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their
components with regard to the safety-related performance of hydrogen- fuelled cell
vehicles (HFCV)).
Hệ thống lưu trữ hydro nén được làm từ vật liệu tổng hợp nhiều lớp để đảm bảo khi
làm việc phải chịu được điều kiện áp suất cao từ (35 ÷ 70 MPa) co giãn của khí
trong quá trình làm việc. Hệ thống lưu trữ hydro nén bao gồm bình chứa áp suất cao
và các thiết bị van chính để mở các lỗ vào bình chứa áp suất cao như hình 23 và mục
1 của phụ lục E của quy chuẩn này:
Hình 23 – Cấu tạo của hệ thống lưu trữ Hydro nén
QCVN 09:2024/BGTVT
73
Trong đó:
Thiết bị điều khiển áp kích hoạt bằng nhiệt độ TPRD: Thermally-activated pressure
relief device thiết bị này sẽ được kích hoạt dưới điều kiện nhiệt độ, khí Hydro sẽ được
xả bớt ra khỏi hệ thống;
Hệ thống các Van một chiều ngăn dòng chảy ngược đến đường nạp;
Van ngắt tự động đóng lại để ngăn dòng khí từ thùng chứa đến pin nhiên liệu hoặc
đến động cơ;
Các yêu cầu cụ thể về an toàn đối với hệ thống lưu trữ Hydro nén tại mục 3 của phụ
lục E của quy chuẩn này.
2.37.4 Hệ thống van áp lực cao trong hệ thống lưu trữ Hydro nén phải được lắp đặt
đảm bảo độ kín khít cao, chịu được áp lực làm việc trên 70Mpa và được mô tả ở mục
2.37.3 của quy chuẩn này.
2.37.4.1 Hệ thống van điều áp (TPRD-Thermally-activated pressure relief device);
(PRV – Press Relief Valve) phải lắp đặt phù hợp đảm bảo hướng của dòng khí xả
theo các yêu cầu kỹ thuật cho như sau:
Không hướng tới các đầu nối điện bị hở, công tắc điện bị hở hoặc các nguồn
đánh lửa khác;
Không hướng vào khoang hành khách và khoang hành lý;
Không hướng vào hốc bánh xe;
Không hướng vào bình chứa khí Hydro nén;
Không hướng vào ngang thân xe (vuông góc với chiều chuyển động song song
với đường).
2.37.4.2 Hthống ống dẫn nhiên liệu khí Hydro nén lắp đặt trên xe bao gồm các đường
ống cứng và đường ống mềm phải được lắp đặt phù hợp với các yêu cầu sau:
Tại các điểm giao giữa các đường ống cứng đướng ống mềm phải khe hở để
tránh được ăn mòn điện;
Các đường nhiên liệu trên xe phải được bố trí hợp lý để giảm thiểu các điểm nối trong
hệ thống dẫn khí Hydro nén, giảm rung động, cọ xát vào các chi tiết khác gây mài mòn,
hỏng hóc, đứt gãy do di quá trình chuyển của xe.
2.37.5 Yêu cầu kỹ thuật cho tem nhãn
2.37.5.1 Hệ thống lưu trữ Hydro nén phải được dán tem nhãn cố định tối thiểu
các thông tin sau:
Tên của nhà sản xuất, số sê-ri, ngày sản xuất;
Áp suất tối đa cho phép, áp suất làm việc bình thường;
Loại nhiên liệu (ví dụ: "CHG" đối với hydro dạng khí nén);
QCVN 09:2024/BGTVT
74
Thời gian sử dụng theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
2.37.5.2 Các loại xe M2, M3, N2 và M3 sử dụng pin nhiên liệu Hydro nén phải dán tem
được mô tả theo hình 24 của quy chuẩn này và phù hợp với các yêu cầu sau:
Tem dán phải chống nước;
Nội dung tem dán: Vùng trung tâm cho biết nguồn năng lượng đầu tiên; Vùng
trên biểu thị nguồn năng lượng thứ hai; Vùng bên trái cho biết mật độ khí; Vùng bên
phải cho biết trạng thái tập hợp của nhiên liệu khí được lưu trữ
Màu sắc và kích thước của nhãn phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Màu sắc:
Màu nền: Xanh dương, sáng
Màu viền: Trng dquang
Ký hiệu và ký tự: Trng dquang
Kích thước:
Chiu rng: ≥ 110 mm
Chiều cao: ≥ 80 mm
Hình 24. Tem dán kiểu loại PFCEV đối với các loại xe M2, M3, N2 và N3.
2.37.6 Yêu cầu phòng chống cháy nổ trên xe chạy bằng nhiên liệu hydro
Khi sử dụng xe nhiên liệu Hydro phải nghiêm ngặt tuân thủ theo hướng dẫn của nhà
sản xuất, bắt buộc trang bị hệ thống phát hiện ngăn chặn cháy (FDSS- Fire
Prevention in Hydrogen Fuel Cell Vehicles) để đề phòng hoả hoạn tính chất hoá học
khác nhau của Hydro.
2.37.7 Yêu cầu đối với hệ thống cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro (Fuelling receptacle)
lắp trên xe chạy bằng nhiên liệu Hydro phải được lắp đặt van một chiều để tránh cho
Hydro bay hơi ngược lại môi trường bên ngoài. Cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro lắp
trên xe thể kết nối trực tiếp đến bình chứa nhiên liệu Hydro phải đảm bảo dòng
chảy được thông qua van một chiều hoặc van tương tự;
Hệ thống cống tiếp nhận nhiên liệu Hydro phải được bọc kín và báo vệ tránh được sự
xâm nhập của bụi nước để tránh sự rỉ khí Hydro trong quá trình nạp nhiên liệu
Hydro. Tại vị trí cổng tiếp nhận nhiên liệu Hydro phải được gián tem nhiên liệu Hydro
QCVN 09:2024/BGTVT
75
gần cửa sạc cho biết thông tin về loại nhiên liệu Hydro theo mục 2.37.5.1 của quy
chuẩn này.
2.37.8 hệ thống bảo vệ, cảnh o khi Hydro nén vượt quá giới hạn áp suất cho
phép và các van chính phải được tự động đóng lại để cách ly hệ thống lưu trữ Hydro.
2.37.9 Trên xe nhiên liệu pin nhiên liệu Hydro điện 9 chỗ trở xuống nếu được lắp đặt
hệ thống cảnh báo bằng âm thanh (AVAS Acoustic Vehicle Alerting System) phải
phù hợp với mục 2.34.1.7 của quy chuẩn này.
2.38. Các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (ADAS - Advanced Driver Assistance
Systems) các phương tiện giao thông thông minh (bao gồm Xe tự động (Automated
Vehicles) và Xe tự hành (Fully Automated Vehicles hoặc Autonomous)).
Các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (ADAS - Advanced Driver Assistance Systems)
nếu được trang bị trên xe, nhà sản xuất phải công bố với quan quản về chức
năng, thông số kỹ thuật và các tài liệu của nhà sản xuất phù hợp với thông số kỹ thuật
và vận hành an toàn của hệ thống trên xe;
Các phương tiện giao thông thông minh phải có các tài liệu liên quan để chứng minh
sự vận hành an toàn, phù hợp với các quy định hiện hành của các hệ thống sau:
Các quy định hiện hành về kích thước, kết cấu, phụ tùng lắp ráp;
Quá trình điều khiển hthống trên xe bao gồm: Hệ thống tín hiệu, Hệ thống lái,
Hệ thống tăng tốc và Hệ thống phanh;
Hệ thống cung cấp thông tin, tình trạng của xe môi trường xung quanh xe theo
thời gian thực;
Hệ thống giám sát quá trình điều khiển xe;
Đồng bộ dữ liệu, kết nối với các phương tiện tham gia giao thông khác dưới các
nền tảng khác nhau của hệ thống giao thông;
Hệ thống cảnh báo khả năng gây tai nạn giao thông hoặc thông báo để lái xe xử
lý tình huống;
Các thông tin như: hình ảnh, tín hiệu, dữ liệu từ các hệ thống thiết bị điện tử
khả năng giám sát hành trình, định vị, kết nối được lắp đặt trên xe thu thập được
trong quá trình xe hoạt động phải phù hợp với quy định quản lý, lưu trữ, bảo mật thông
tin, liên quan đến các vấn đề về an ninh quốc phòng của quốc gia, tại lãnh thổ xe đăng
ký sử dụng để tránh rò rỉ thông tin.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận
QCVN 09:2024/BGTVT
76
3.1.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp nhập khẩu xe giới thực
hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.
3.1.2. Tài liệu kỹ thuật mẫu thử: sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, nhân nhập
khẩu trách nhiệm cung cấp các hồ tài liệu mẫu thử theo các quy định hiện
hành của Bộ Giao thông vận tải.
3.1.3. Việc kiểm tra khả năng vượt dốc quy định tại mục 2.2.3 và việc kiểm tra góc ổn
định tĩnh ngang quy định tại mục 2.1.2.3 thể sử dụng phương pháp thử nghiệm trên
thiết bị hoặc sử dụng phương pháp tính toán hoặc theo tài liệu kỹ thuật.
3.1.4. Việc thử nghiệm xác định hiệu quả phanh quy định tại mục 2.5.8 mục 2.5.9
có thể sử dụng phương pháp thử trên đường hoặc thử trên thiết bị. Đối với xe chuyên
dùng, xe đầu kéo và xe có khối lượng, kích thước vượt quá giới hạn quy định tại mục
2.1.1 của quy chuẩn này thì thể sử dụng phương pháp tính toán để xác định hiệu
quả phanh đỗ. Không áp dụng chỉ tiêu hành lang phanh quy định tại mục 2.5.8 đối với
các xe có kích thước vượt quá giới hạn quy định tại mục 2.1.1 của quy chuẩn này.
3.1.5. Việc kiểm tra khí thải theo phương pháp thử nhanh quy định tại mục 2.29.1.2
được áp dụng khi kiểm tra xuất xưởng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.
3.1.6. sở sn xut trách nhim kiểm tra các sn phm sn xut, lp ráp
hàng loạt đảm bảo đáp ng được các quy định về đtrượt ngang theo quy định
tại mc 2.4.7 hoc góc đt bánh xe (Alignment) đi vi xe h thng dẫn ng
sử dụng h thng treo đc lập, hiệu qu phanh theo quy định tại mc 2.5.8, ng
độ độ lệch đèn chiếu sáng phía trưc trên thiết bị theo quy đnh tại mc 2.22.6,
sai số đng htốc độ theo quy đnh tại mục 2.27.3, khí thi theo quy định tại mc
2.29.1.2, mc tiếng n theo quy định tại 2.29.2. Việc kiểm tra tiếng ồn của các
sn phẩm sn xut, lắp ráp hàng loạt th thc hin theo phương pháp kim tra
xác sut. s sản xut phải đăng c th với quan qun cht ng v
phương thc t l lấy mu đ kim tra xác sut.
3.1.7. Kiểm tra, thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận đối với các xe thông số về kích
thước, khối lượng phân bố lên trục lớn hơn giới hạn quy định tại mục 2.1.1 như sau:
3.1.7.1. Đối với các xe thông số về khối lượng lớn hơn giới hạn quy định tại mục
2.1.1 thì đơn vị kiểm tra, thử nghiệm phải tính toán, điều chỉnh để ghi nhận thông số
phù hợp với yêu cầu quy định về khối lượng để cho phép phương tiện tham gia giao
thông theo quy định.
3.1.7.2. Đối với các xe thông số về kích thước khối lượng phân bố lên trục lớn
hơn giới hạn quy định tại mục 2.1.1 thì thực hiện kiểm tra, thử nghiệm theo quy chuẩn
QCVN 09:2024/BGTVT
77
này và ghi nhận các thông số kỹ thuật xe theo đề nghị của sở đăng ký thử nghiệm.
Kết quả kiểm tra, thử nghiệm, cấp giấy chứng nhận ghi nhận phương tiện kích
thước, khối lượng vượt quá quy định của xe tham gia giao thông phải được phép của
cơ quan có thẩm quyền về quản lý đường bộ.
3.1.8 Quy định tại mục 2.1.2.9 không áp dụng kiểm tra đối với xe nhập khẩu; Không
áp dụng công thức tính toán để xác định số người cho phép chở quy định tại mục
2.1.2.8 đối với xe sản xuất, lắp ráp tại nước ngoài, tuy nhiên khối lượng toàn bộ cho
phép lớn nhất của xe khi được xác định theo định nghĩa nêu tại TCVN 6529 “Phương
tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa hiệu” với khối
lượng tính toán một người theo quy định tại mục 2.1.2.7 không được lớn hơn khối
lượng toàn bộ cho phép lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất xe nước ngoài.
3.1.9 Quy định mục 2.19.7 không áp dụng đối với xe đầu kéo chỉ kéo mi moóc
chuyên dùng.
3.1.10. Đối với các kiểu loại xe nguyên mới; các kết cấu mới hoặc sử dụng
vật liệu mới thì phải cung cấp các tài liệu liên quan đến thiết kế, kết quả kiểm tra thử
nghiệm hoặc tài liệu chuyển giao công nghệ có liên quan.
3.1.11. Đối với hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể sạc lại (REESS), xe thuần
điện (PEV Pure Electrical Vehicle), Xe Hybrid điện (HEV Hybrid Electric Vehicle),
xe chạy pin nhiên liệu Hydro điện (PFCEV Pure Fuel cell electric vehicles), xe tự
động (Automated Vehicles), xe tự hành (Fully Automated Vehicles hoặc Autonomous)
các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (ADAS - Advanced Driver Assistance
Systems) có các yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn này mà năng lực của cơ sở
thử nghiệm trong nước chưa thực hiện được hoặc trong điều kiện thiên tai, dịch bệnh
hoặc các trường hợp bất khả kháng khác quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật dân sự
thì Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ xem xét chấp nhận báo cáo thử nghiệm hoặc giấy
chứng nhận kiểu loại của các tổ chức dịch vụ kỹ thuật (Technical Service) thực hiện
tại nước ngoài theo các căn cứ sau:
Các tổ chức dịch vụ kỹ thuật (Technical Service) năng lực phù hợp với quy
định tại tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2017, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với kết quả
báo cáo thử nghiệm, không thấp hơn mức quy định của quy chuẩn này hoặc các quy
định kỹ thuật của Liên hiệp quốc (UNECE) tương ứng;
Báo cáo thử nghiệm được tổ chức công nhận là thành viên của APAC (Tổ chức
công nhận Châu Á – Thái Bình Dương);
Báo cáo thử nghiệm được tổ chức công nhận thành viên của ILAC (Tổ chức
công nhận các phòng thử nghiệm quốc tế);
QCVN 09:2024/BGTVT
78
Báo cáo thử nghiệm được hiệp hội công nhận các phòng thử nghiệm Châu Âu
(EA);
Báo cáo thử nghiệm được hiệp hội công nhận các phòng thử nghiệm Châu Mỹ
(IAAC).
Báo cáo thử nghiệm hoặc hồ chứng nhận kiểu loại được tổ chức dịch vụ kỹ
thuật (Technical Service) thuộc danh sách niêm yết của các nước thành viên tham gia
Hiệp định hoặc các Điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
3.2. Đối với các kiểu loại xe đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại 3.1 quy
chuẩn này sẽ được cấp báo cáo kết quả thử nghiệm.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm
tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
4.2. Trong trường hợp các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn được trích dẫn trong Quy chuẩn
này các Quy chuẩn mới thay thế tương ứng thì thực hiện theo các Tiêu chuẩn, Quy
chuẩn mới. Trường hợp quy chuẩn được trích dẫn trong Quy chuẩn này được ban
hành mới hoặc được bổ sung, sửa đổi thì sẽ áp dụng theo Quy chuẩn mới hoặc theo
phiên bản bsung, sửa đổi. Lộ trình áp dụng được thực hiện theo lộ trình quy định
trong các quy chuẩn.
QCVN 09:2024/BGTVT
79
Phụ lục A
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG PHẦN ĐƯỢC TREO CỦA
XE
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Phụ lục này quy định phương pháp xác định tần số dao động riêng phần được treo
của xe
2. Điều kiện thử
2.1. Thiết bị và dụng cụ thử
2.1.1. Thiết bị đo tần số dao động có phạm vi đo tần số từ 0,3 Hz đến 100 Hz.
2.1.2. Dụng cụ thử: cân xe, dụng cụ đo nhiệt độ độ ẩm, đồng hồ đo áp suất lốp,
thước đo chiều dài và các dụng cụ phụ trợ khác.
2.2. Mẫu thử
2.2.1. Xe phải được chất đủ tải theo đúng thiết kế.
2.2.2. Hệ thống treo phải đúng theo thiết kế của xe.
2.2.3. Lốp xe phải mới và đúng kiểu loại của xe thiết kế; áp suất lốp phải phù hợp với
quy định của nhà sản xuất.
2.3. Môi trường thử
Khu vực thử nghiệm không mưa, nhiệt độ: 1 °C đến 50 °C, độ ẩm tương đối: 0% đến
85%.
3. Phương pháp tạo dao động
Có các phương pháp tạo dao động như sau:
3.1. Phương pháp 1 (chỉ áp dụng cho xe 2 trục):
Cho xe rơi tự do từ độ cao h nằm trong phạm vi từ 60 mm đến 120 mm xuống, sao
cho khi bánh xe chạm đất thì khung xe không chạm vào hạn chế hành trình của hệ
thống treo (Hình A-1).
QCVN 09:2024/BGTVT
80
Hình A-1- Sơ đồ nguyên lý tạo dao động theo phương pháp 1
Trong trường hợp đặc biệt, có thể chọn độ cao ngoài phạm vi 60 mm đến 120 mm.
3.2. Phương pháp 2:
Nén khung xe xuống từ 60 mm đến 120 mm so với vị trí ban đầu sao cho không chạm
vào hạn chế hành trình của hệ thống treo. Ngừng nén một cách đột ngột để tạo ra
dao động.
4. Chuẩn bị thử
4.1. Kiểm tra mẫu thử theo 2.2.
4.2. Xác định các thông số của mẫu thử.
4.3. Lắp đặt thiết bị đo
4.3.1. Vị trí lắp đầu đo
Đối với phần được treo: lắp trên sàn xe tại vị trí ngay phía trên của trục xe. Trường
hợp không thể lắp đầu đo trực tiếp trên sàn xe thì thể lắp vị trí lân cận đảm bảo
mô tả được dao động của phần được treo cần đo.
4.3.2. Yêu cầu khi lắp đầu đo
Đầu đo phải được lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí đảm bảo không bị va chạm với khung
xe hoặc vật cứng trong quá trình đo.
4.3.3. Việc kết nối các đầu đo với các bộ phận khác của thiết bị phải đảm bảo dao
động của xe không làm ảnh hưởng tới hoạt động của thiết bị.
4.3.4. Sau khi lắp thiết bị, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị.
5. Tiến hành thử
Tiến hành thử theo các bước sau:
5.1. Đưa xe vào vị trí thử, tắt máy và đưa tay số về vị trí trung gian (số “0”).
QCVN 09:2024/BGTVT
81
5.2. Tạo dao động cho xe theo một trong các phương pháp nêu tại 3.
5.3. Ghi và lưu tín hiệu dao động thu được. Thời gian lấy tín hiệu không nhỏ hơn 3s.
5.4. Xử lý kết quả thử theo 6.
6. Xử lý kết quả thử
Trên đường cong dao động tắt dần đo được trên thân xe (Hình 1-2a) do thiết bị đo dao
động ghi lại, đọc giá trị chu kỳ dao động riêng T
1
của thân xe. Tính tần số dao động
riêng phần được treo của xe như sau:
Trong đó:
f
1
: tần số dao động riêng của thân xe (Hz);
T
1
: chu kỳ dao động riêng của thân xe (s);
QCVN 09:2024/BGTVT
82
Phụ lục B
YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÌNH CHỨA LPG, CNG ,LNG
1. Đối với bình chứa LPG
1.1. Bình chứa LPG phải đủ số lượng phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật QCVN 67: 2018/BGTVT “Quy chuẩn kthut quốc gia về thiết bchịu
áp lực trên phương tin giao thông vn ti và phương tin, thiết bthăm dò, khai thác
trên bin”, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6484:1999 của Việt Nam “về khí đốt hoá lỏng
(LPG) xe bồn vận chuyển Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo sử dụng”; hoặc
quy định UNECE No.67 (Uniform provisions concerning the approval of: I. Approval of
specific equipment of vehides of category M and N using liquefied petroleum gases in
their propulsion system; II. Approval of vehicles of category M and N fitted with specific
equipment for the use of liquetied petroleum gases in their propulsion system with
regard to the installation of such equipment) hoặc tiêu chuẩn ơng ứng của nước
ngoài.
1.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Bình chứa phải lắp đặt chắc chắn vào thân xe, không được lắp trong khoang khách
và khoang động cơ, bảo đảm an toàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông
gió hợp lý;
Không được tiếp xúc giữa kim loại với kim loại, trừ c điểm lắp đặt cố định của
bình chứa;
Trong trường hợp bình chứa ống dẫn nhiên liệu được đặt vị trí thể chịu ảnh
hưởng của nhiệt từ ống xả, bầu giảm âm thì phải được bảo vệ bằng các vật liệu
cách nhiệt thích hợp;
Cửa thông hơi của vỏ bọc kín khí của bình chứa tại nơi thoát ra khỏi xe phải hướng
xuống dưới nhưng không được hướng luồng khí thông hơi vào vòm che bánh xe hoặc
các nguồn nhiệt như ống xả.
2. Đối với bình chứa CNG
2.1. Bình chứa CNG phải đủ số lượng phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc quy định UNECE No.110
(Uniform provisions concerning the approval of: I. Specific components of motor
vehicles using compressed natural gas (CNG) and/or liquefied natural gas (LNG) in
QCVN 09:2024/BGTVT
83
their propulsion system; II. Vehicles with regard to the installation of specific
components of an approved type for the use of compressed natural gas (CNG) and/or
liquefied natural gas (LNG) in their propulsion system) hoặc tiêu chuẩn tương ứng của
nước ngoài.
2.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Bình chứa phải lắp đặt chắc chắn trên xe không được lắp trong khoang động cơ,
bảo đảm an toàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông gió hợp lý;
Không được tiếp xúc giữa kim loại với kim loại, trừ c điểm lắp đặt cố định của
bình chứa.
3. Đối với bình chứa LNG
3.1. Bình chứa LNG phải đủ số lượng phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 của Việt Nam “khí tự nhiên hoá
lỏng (LNG) trên phương tiện giao thông đường bộ - yêu cầu chung về thiết kết, chế
tạo, kiểm tra thử nghiệm” hoặc phù hợp với các yêu cầu tại quy định UNECE
No.110 (Uniform provisions concerning the approval of: I. Specific components of
motor vehicles using compressed natural gas (CNG) and/or liquefied natural gas
(LNG) in their propulsion system; II. Vehicles with regard to the installation of specific
components of an approved type for the use of compressed natural gas (CNG) and/or
liquefied natural gas (LNG) in their propulsion system) hoặc tiêu chuẩn tương ứng của
nước ngoài
3.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợp với các yêu cầu sau:
Xe phải có sơ đồ hệ thống đường ống;
Các bình chứa sau khi chế tạo phải được sơn màu trắng, trên đó kẻ chữ ghi tên
hàng hóa chứa bên trong bình chứa với độ cao chữ không nhỏ hơn 80 mm;
Trên cabin xe trên thành bồn chứa phải ghi số điện thoại liên hệ khẩn cấp khi xảy
ra sự cố. Độ cao chữ số không được nhỏ hơn 40 mm;
Bình chứa phải lắp đặt chắc chắn trên xe không được lắp trong khoang động cơ,
bảo đảm an toàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông gió hợp lý;
Không được tiếp xúc giữa kim loại với kim loại, trừ các điểm lắp đặt cố định của
bình chứa.
QCVN 09:2024/BGTVT
84
Phụ lục C
YÊU CẦU ĐỐI VỚI LẮP ĐẶT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ QUAN SÁT GIÁN TIẾP PHÍA SAU
1. Yêu cầu chung
Xe phải được lắp ít nhất 02 thiết bị quan sát gián tiếp phía sau gương hoặc camera-
màn hình (CMS) lắp ngoài chính (loại II hoặc loại III), mỗi thiết bị được lắp ở một bên
xe. Ngoài ra thể lắp thêm thiết bị quan sát gián tiếp loại IV (thiết bị lắp ngoài góc
nhìn rộng) với số lượng thiết bị tùy ý; riêng loại xe khối lượng toàn bộ không lớn
hơn 7,5 tấn thể lắp thêm thiết bị quan sát gián tiếp loại V (thiết bị lắp ngoài nhìn
gần) với số lượng thiết bị tùy ý.
Tất cả các thiết bị quan sát gián tiếp phía sau như gương hoặc camera-màn hình
(CMS) phải điều chỉnh được.
2. Yêu cầu về vị trí lắp thiết bị quan sát gián tiếp phía sau
2.1. Thiết bị quan sát gián tiếp phía sau phải được lắp vị trí sao cho khi ngồi chỗ
lái xe bình thường, người lái phải nhìn rõ ràng đường hai bên về phía sau xe.
2.2. Thiết bị quan sát gián tiếp phía sau phải được nhìn thấy qua cửa sổ bên cạnh
hoặc qua phần được quét trên kính chắn gió bởi gạt mưa.
2.3. Khi xe đầy tải nếu chiều cao cạnh dưới của thiết bị quan sát gián tiếp phía sau so
với mặt đỗ xe nhỏ hơn 2 m thì điểm ngoài cùng của thiết bị quan sát gián tiếp phía sau
không được nhô ra mặt bên cuả xe vượt quá 250 mm.
2.4. Đối với thiết bị quan sát gián tiếp phía sau loại V: không có bộ phận nào của thiết
bị quan sát gián tiếp phía sau hoặc vỏ bảo vệ có chiều cao so với mặt đỗ xe nhỏ hơn
2m khi xe đầy tải.
2.5. Đối với camera-màn hình (CMS) các chi tiết của camera-màn hình (CMS) như:
(đế camera-màn hình, tay camera-màn hình, khớp quay...) thể nhô ra khỏi chiều
rộng toàn bộ của xe.
3. Yêu cầu về tầm nhìn đối với các thiết bị quan sát gián tiếp phía sau
Tầm nhìn của thiết bị quan sát gián tiếp phía sau gương hoặc hệ thống camera-
màn hình (CMS- Camera Monitor System) phải phù hợp với phạm vi quan sát quy định
tại Phụ lục A của QCVN 33: 2019/BGTVT;
QCVN 09:2024/BGTVT
85
Tại mục A.1 của phụ lục trên, thiết bị quan sát gián tiếp phía sau loại I được lắp bên
trong xe phù hợp với xe loại M1 và không áp dng việc kiểm tra phạm vi quan sát đối
với các loại xe khác lắp thiết bị quan sát gián tiếp phía sau là gương loại I.
QCVN 09:2024/BGTVT
86
Phụ lục D
YÊU CẦU VỊ TRÍ LẮP ĐẶT KHI ĐO ÂM LƯỢNG CÒI CỦA XE
Hình 1Vị trí lắp đặt khi đo âm lượng còi xe
Trong đó:
hmin: Chiều cao tối thiểu của vị trí điểm đo
hmax: Chiều cao tối đa của vị trí điểm đo
PLmax: Vị trí điểm có âm lượng đạt giá trị cực đại (song song với vị trí lắp đặt còi
trên xe)
QCVN 09:2024/BGTVT
87
Phụ lục Đ
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN TRÊN XE ĐIỆN
1. Thiết bị đo
Sử dụng thiết bị cách điện an toàn như: găng tay cao su cách điện, vòng cách điện
Sử dụng thiết bị đồng hồ đo điện có tính năng đo giá trị hiệu điện thế DC và có giá trị
điện trở nhỏ nhất 10 MΩ.
2. Phương pháp đo
2.1. Bước 1:
Thực hiện đo giá trị và ghi lại của hiệu điện thế theo hình 1 và hiệu điện thế (Ub). Giá
trị Ub sẽ bằng hoặc lớn hơn điện thế hoạt động của REESS hệ thống chuyển đổi
năng lượng theo nhà sản xuất cung cấp thông số kỹ thuật.
Hình 1. Đo giá trị điện thế Ub, U1, U2
2.2. Bước 2
Đo và ghi lại giá trị U1 giữa cực âm của đường điện cao thế và khung xe theo hình 1
2.3. Bước 3
Đo ghi lại giá trị U2 giữa cực dương của đường điện cao thế với khung xe theo
hình 1
2.4. Bước 4
QCVN 09:2024/BGTVT
88
Hình 2. Đo hiệu điện thế U1’
Nếu U1 lớn hơn U2 thì chèn thêm một điện trở tiêu chuẩn (Ro) giữa cực âm của đường
điện cao thế và khung xe. Khi Ro đã được nối vào thì đo giá trị (U1’) giữa cực âm của
đường điện cao thế và khung xe. Công thức tính điện trở cách điện như sau:
Ri = Ro*Ub*(1/U1’ – 1/U1)
Nếu U2 lớn hơn U1, chèn (Ro) giữa cực dương của đường điện cao thế và khung xe
điện. Với Ro đã được lắp đặt, đo giá trị (U2’) giữa cực dương cửa dòng điện cao thế
và khung xe (Theo hình 3). Tính toán giá trị điện trở cách điện theo công thức sau:
Ri = Ro*Ub*(1/U2’ – 1/U2)
Hình 3. Đo gía trị U2’
QCVN 09:2024/BGTVT
89
2.5. Bước 5
Giá trị điện trở cách điện Ri (tính bằng Ω) chia cho
hiệu điện thế làm việc của điện thế cao áp (tính bằng
vôn) nên điện trở cách điện tính bằng (Ω / V).
QCVN 09:2024/BGTVT
90
Phụ lục E
Yêu cầu an toàn đối với hệ thống lưu trữ Hydro nén trên xe FCEV
1. Đối với bình chứa Hydro nén
1.1. Bình chứa Hydro nén phải đủ số lượng phù hợp với các yêu cầu quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc quy định UNECE No.134
(Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their components
with regard to the safety-related performance of hydrogen- fuelled vehicles (HFCV)
1.2. Bình chứa Hydro nén phải được lắp đặt chắc chắn đảm bảo an toàn chống
được va chạm từ bên ngoài bảo vệ khí Hydro nén. Bình chứa phải được lắp vị trí
quay về phía sau của mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mt phng trung tuyến
dc ca xe cách mép trước của xe 420 mm. Để tránh va chạm bên, bình chứa phải
được lắp ở vị trí nằm giữa hai mặt phẳng thẳng đứng song song với mt phng trung
tuyến dc ca xe, cách mép ngoài cùng của xe 200 mm.
2. Thiết bị điều khiển áp kích hoạt bằng nhiệt độ TPRD: Thermally-activated
pressure relief device
Thiết bị điều khiển áp kích hoạt bằng nhiệt độ TPRD: Thermally-activated pressure
relief device phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia của Việt Nam hoặc ISO 12619-10 hoặc quy định UNECE No.134 (Uniform
provisions concerning the approval of motor vehicles and their components with regard
to the safety-related performance of hydrogen- fuelled vehicles (HFCV)
3. Van ngắt tự động đóng lại để ngăn dòng khí từ thùng chứa đến pin nhiên liệu
hoặc đến động cơ
3.1 Van ngắt tự động đóng lại để ngăn dòng khí từ thùng chứa đến pin nhiên liệu hoặc
đến động phù hợp với các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia của Việt Nam hoặc ISO 12619-4 hoặc quy định UNECE No.134 (Uniform provisions
concerning the approval of motor vehicles and their components with regard to the
safety-related performance of hydrogen- fuelled vehicles (HFCV)
3.2 Van ngắt tự động gắn trực tiếp trên hoặc trong bình chứa. Trong trường hợp xảy
ra sự cố, van đóng ngắt tự động được lắp trực tiếp trên hoặc bên trong bình chứa sẽ
làm gián đoạn dòng khí từ bình chứa để đảm bảo không xảy ra khí và gây cháy nổ.
Van sẽ hoạt động khi không hiện tượng rỉ khí Hydro được hệ thống yêu cầu
kích hoạt trở lại
QCVN 09:2024/BGTVT
91
Phụ lục F
Yêu cầu đối với xe có tính năng địa hình
1) Đối với xe M1, N1 có khối lượng toàn bộ không vượt quá 2000 kg:
Xe ít nhất 1 trục trước 1 trục sau được thiết kế dẫn động bánh xe đồng
thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục;
Xe ít nhất một khóa vi sai khí hoặc một cơ cấu cơ khí có chức năng tương
tự;
Xe khả năng vượt độ dốc 30% khi leo một mình và thỏa mãn ít nhất 5 yêu cầu
của bảng 1 phụ lục này;
2) Đối với xe N1 có khối lượng toàn bộ trên 2000 kg, hoặc xe M2, N2, M3 có khối
lượng toàn bộ không vượt quá 12000 kg:
Xe có tính năng địa hình nếu tất cả các bánh xe của được thiết kế dẫn động
đồng thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục hoặc phù hợp với 3 yêu cầu
sau:
Xe ít nhất 1 trục trước 1 trục sau được thiết kế dẫn động bánh xe đồng
thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục;
Xe có ít nhất một khóa vi sai cơ khí hoặc một cơ cấu cơ khí có chức năng tương
tự;
Xe có khả năng vượt độ dốc 25% khi leo một mình;
3) Đối với xe M3, N3 có khối lượng toàn bộ trên 12000 kg:
Xe ít nhất 1 trục trước 1 trục sau được thiết kế dẫn động bánh xe đồng
thời, bao gồm xe có thể ngắt truyền động lên 1 trục;
Xe có ít nhất một khóa vi sai cơ khí hoặc một cơ cấu cơ khí có chức năng tương
tự;
Xe khả năng vượt độ dốc 25% khi leo một mình và thỏa mãn ít nhất 4 yêu cầu
của bảng 1 của phụ lục này:
Bảng 1. Yêu cầu đối với xe có tính năng địa hình
Kiểu loại xe
(Theo mức tải
trọng)
Góc
Khoảng sáng gầm xe
Thoát
trước
(độ)
Thoát
sau
(độ)
Thông
qua
(độ)
Trục
trước
(mm)
Trục
sau
(mm)
Giữa
các
trục
(mm)
M1, N1≤ 2000 kg
≥25
≥20
≥20
≥180
≥180
≥200
M3, N3 ≥ 12000 kg
≥25
≥25
≥25
≥250
≥300
≥250
QCVN 09:2024/BGTVT
92
Đối với các xe có thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe được đo
ở vị trí lớn nhất.
Khi đo các góc thoát trước, góc thoát sau góc thông qua không tính đến các hệ
thống rào chắn phía sau, và rào chắn ngang
Khong sáng gm xe gia các trc xe khong cách ngn nht tính t mt đất ti
đim c định thp nht ca xe theo hình 1 bên dưới.
Hình 1 – Khoảng sáng gầm xe giữa các trục xe
Khong sáng gm xe bên dưới mt trc là khong cách bên dưới đim tiếp giáp gia
đim cao nht ca cung tròn đi qua tâm đường vin lp ca các bánh xe trên mt trc
(trường hp lp đ ôi, thì áp dng cho bánh xe phía trong) vi đim c định thp nht
ca xe gia các bánh xe theo hình 2 bên dưới. Không phn cng ca xe được chiếu
vào vùng sơ đồ đó
Hình 2 – Khoảng sáng gầm xe bên dưới một trục xe
QCVN 09:2024/BGTVT
93
Phụ lục G
Tài liệu tham khảo
1. Quy định Châu Âu ECE/EC/EU
1.1. REGULATION (EU) 2018/858 on the approval and market surveillance of motor
vehicles and their trailers, and of systems, components and separate technical units
intended for such vehicles, amending Regulations (EC) No 715/2007 and (EC) No
595/2009 and repealing Directive 2007/46/EC (về chứng nhận giám sát thị trường
các xe cơ giới và rơ moóc , cũng như các hệ thống, phụ tùng và các bộ phận kỹ thuật
riêng dành cho các xe đó, sửa đổi Quy định (EC) số 715/2007 (EC) số 595/2009
bãi bỏ Chỉ thị 2007/46 /EC);
1.2. REGULATION (EU) 2019/2144 of the european parliament and of the council of
27 November 2019 on type-approval requirements for motor vehicles and their trailers,
and systems, components and separate technical units intended for such vehicles, as
regards their general safety and the protection of vehicle occupants and vulnerable
road users, amending Regulation (EU) 2018/858 of the European Parliament and of
the Council and repealing Regulations (EC) No 78/2009, (EC) No 79/2009 and (EC)
No 661/2009 of the European Parliament and of the Council and Commission
Regulations (EC) No 631/2009, (EU) No 406/2010, (EU) No 672/2010, (EU) No
1003/2010, (EU) No 1005/2010, (EU) No 1008/2010, (EU) No 1009/2010, (EU) No
19/2011, (EU) No 109/2011, (EU) No 458/2011, (EU) No 65/2012, (EU) No 130/2012,
(EU) No 347/2012, (EU) No 351/2012, (EU) No 1230/2012 and (EU) 2015/166 (về
chứng nhận giám sát thị trường các xe giới moóc , cũng như các hệ thống,
phụ tùng các bộ phận kỹ thuật riêng dành cho các xe đó, sửa đổi Quy định (EU)
2018/858 (EC) No 631/2009, (EC) No 78/2009, (EC) No 79/2009 and (EC) No
661/2009, (EU) No 406/2010, (EU) No 672/2010, (EU) No 1003/2010, (EU) No
1005/2010, (EU) No 1008/2010, (EU) No 1009/2010, (EU) No 19/2011, (EU) No
109/2011, (EU) No 458/2011, (EU) No 65/2012, (EU) No 130/2012, (EU) No 347/2012,
(EU) No 351/2012, (EU) No 1230/2012 and (EU) 2015/166);
1.3. (R.E.3) Revision 7 Consolidated Resolution on the Construction of Vehicles (Nghị
quyết hợp nhất về chế tạo phương tiện của ECE;
1.4. ECE 100 Revision 2 - Amendment 5 Uniform provisions concerning the approval
of vehicles with regard to specific requirements for the electric power train (Các quy
định thống nhất liên quan đến việc chứng nhận xe và yêu cầu kỹ thuật với xe điện)
QCVN 09:2024/BGTVT
94
1.5. ECE 101 Revision 3 - Amendment 1 Uniform provisions concerning the approval
of passenger cars powered by an internal combustion engine only, or powered by a
hybrid electric power train with regard to the measurement of the emission of carbon
dioxide and fuel consumption and/or the measurement of electric energy consumption
and electric range, and of categories M1 and N1 vehicles powered by an electric power
train only with regard to the measurement of electric energy consumption and electric
range (Các quy định thống nhất liên quan đến việc phê duyệt về các mức tiêu hao
nhiên liệu của xe điện và phương pháp đo mức tiêu hao nhiên liệu).
1.6. ECE 134 Uniform provisions concerning the approval of motor vehicles and their
components with regard to the safety-related performance of hydrogenfuelled vehicles
(HFCV) (Các quy định thống nhất liên quan đến việc phê duyệt an toàn về xe điện sử
dụng nhiên liệu Hydro).
2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trong khu vực
2.1. Tiêu chuẩn Trung quốc: GB/T24549-2020 (tiêu chuẩn xe điện của Trung Quốc)
2.2. Tiêu chuẩn Trung quốc: GB 18384-2020 Electric vehicles safety requirements (tiêu
chuẩn vyêu cầu an toàn vxe điện của Trung Quốc) Tài liệu này tham khảo
UNECE R100
2.3. Tiêu chuẩn Trung quốc: GB 38032-2020 Electric buses safety requirements (tiêu
chuẩn vyêu cầu an toàn vxe buýt điện của Trung Quốc) Tài liệu này tham
khảo UNECE R100
2.4. Tiêu chuẩn n Độ AIS-102 (Part 1):2009 CMVR Type Approval for Hybrid Electric
Vehicles (Phê duyệt kiểu loi đói với các loại xe Hybrid)
2.5. Tiêu chuẩn n ĐAIS-157 automotive industry standard safety and procedural
requirements for type approval of compressed gaseous hydrogen fuel cell vehicles
(Tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu kthuật cho phê duyệt kiểu loi đi với xe điện s
dụng khí Hydro) Tài liệu này tham khảo UNECE R134
2.6. Tiêu chuẩn n ĐAIS-124 (01/2021) amendment no. 1 to Procedure for Type
Approval and Certification of Motor Caravans for Compliance to Central Motor
Vehicles Rules (Quy trình chứng nhn đi với xe nhà ở di đng)
2.7. Tiêu chuẩn n ĐAIS-063:2005 Requirements for School Buses (Yêu cầu kthut
cho xe buýt trường học)
2.8. Tiêu chuẩn Trung Quốc GB 24407—2012 The safety technique specifications of
special school buses (đặc tính an toàn kỹ thuật cho xe buýt trường học).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô (Dự thảo 4.1)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×