- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 10:07 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN :2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH
CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
National technical regulation on safety and
environmental protection for four
wheeled cargo vehicle
HÀ NỘI – 2024
DỰ THẢO 1
QCVN :2024/BGTVT
2
Lời nói đầu
QCVN : 2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
…./2024/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 2024.
QCVN …: 2024/BGTVT chuyển đổi từ Thông tư 16/2014/TT-BGTVT.
QCVN :2024/BGTVT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
National technical regulation on safety and environmental protection for four
whee l e d c a r g o v e h i c l e
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, các phép thử và phương pháp thử, các yêu
cầu quản lý và tổ chức thực hiện việc chứng nhận trong kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường xe ch hàng bn bánh c gn đng cơ (sau đây gọi tt là xe) sản xuất,
lp ráp và nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đi với các Cơ s sản xuất, lp ráp, hoặc tổ chức, cá nhân nhập
khẩu xe ch hàng bn bánh c gn đng cơ, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đi với xe ch hàng bn bánh c gn đng cơ chưa qua sử dụng.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Xe ch hàng bn bánh có gn đng cơ là phương tiện giao thông cơ giới đường b
chạy bằng đng cơ, c hai trục, bn bánh xe, có phần đng cơ và thùng hàng lp trên cùng
mt xát xi (tương tự xe ô tô tải có tải trọng dưới 3.500 kg). Xe sử dụng đng cơ xăng hoặc
động cơ điện, có công suất đng cơ lớn nhất không lớn hơn 15 kW, vận tc thiết kế lớn nhất
không lớn hơn 60 km/h và khi lượng bản thân không lớn hơn 550 kg
1.3.2. Xe cùng kiểu loại
Các xe của cùng mt chủ s hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông s kỹ
thuật, được sản xuất trên cùng mt dây chuyền công nghệ.
1.3.3.
2. QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Xe và các b phận trên Xe phải phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải theo
quy định, với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và của Quy chuẩn này. 2.1.2. Các mi ghép
ren sau khi lp ráp phải chc chn. Lực xiết các mi ghép ren của các chi tiết quan trọng
phải theo quy định của nhà sản xuất Xe.
QCVN :2024/BGTVT
4
2.1.3. Không có hiện tƣợng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn các mi ghép
của hệ thng, tổng thành lp trên xe nhƣ: đng cơ, ly hợp, hp s, truyền đng, thùng nhiên
liệu, b chế hòa khí, ng dẫn nhiên liệu.
2.1.4. Thân xe không đƣợc có gờ sc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người cùng
tham gia giao thông.
2.2 Kích thước cơ bản
2.2.1. Kích thước lớn nhất của Xe xác định theo TCVN 6528 “Phương tiện giao thông đường
b - Kích thước phương tiện c đng cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định
nghĩa” không vượt quá giới hạn sau: Chiều dài 3,5 m, chiều rng 1,5 m, chiều cao 2,0 m.
2.3 Khi lượng
2.3.1. Khi lượng Xe không tải không lớn hơn 550 kg. Khi lượng Xe không tải (khi lượng
bản thân) là khi lượng của xe trạng thái sẵn sàng hoạt đng và bao gồm các trang bị sau:
a) Các trang bị phụ do nhà sản xuất cung cấp cần thiết cho hoạt đng bình thường của xe
(túi dụng cụ, giá đỡ, tấm chn gió, thiết bị bảo vệ);
b) Các b phận bổ sung hoặc các trang bị tùy chọn do nhà sản xuất cung cấp để lp kèm
theo Xe;
c) C đủ các chất lỏng (dầu bôi trơn, dung dịch làm mát...) đảm bảo cho Xe hoạt đng bình
thường;
d) Lượng nhiên liệu trong thùng ít nhất bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu theo quy định
của nhà sản xuất.
2.3.2. Khi lượng toàn b lớn nhất của Xe (bao gồm khi lượng xe không tải, khi lượng
người trên xe và hàng hóa) không lớn hơn 1000 kg. Khi lượng tính toán cho mt người
được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg.
2.3.3. Tỷ lệ khi lượng phân b lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 20% khi lượng Xe. Tỷ lệ
khi lượng phân b được xác định hai trạng thái như sau:
a) Trạng thái không tải: Khi lượng Xe không tải và người điều khiển có khi lượng 75 kg..
b) Trạng thái đầy tải: Xe có khi lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 2.3.2 của Quy chuẩn này..
2.4 Góc ổn định ngang tĩnh của Xe trạng thái không tải không nhỏ hơn 30
0
.
2.5 Vận tc lớn nhất
Vận tc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h và được xác định theo TCVN 6011
“Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo vận tốc lớn nhất của mô tô”.
2.6 Đng cơ, hệ thng truyền lực
QCVN :2024/BGTVT
5
2.6.1 Công suất hữu ích, mô men xon lớn nhất và suất tiêu thụ nhiên liệu của đng
cơ phải đáp ứng yêu cầu được quy định trong QCVN 37 : 2010/BGTVT “Quy chuẩn
kỹ thuật quc gia về đng cơ xe mô tô, xe gn máy”.
2.6.2 Trong điều kiện đầy tải và đường khô, khi chuyển đng theo chiều tiến, xe phải
vượt được dc c đ dc 20%. Khi thử vượt dc, đng cơ và hệ thng truyền lực
phải hoạt đng bình thường.
2.6.3 Khi ắc quy nạp đầy điện cho xe lắp động cơ điện, thì xe chạy được quãng
đường không được nhỏ hơn 50 km ở trạng thái đầy tải
2.7 Ống xả
2.7.1 Miệng thoát khí thải của ng xả không được hướng về phía trước và không
được hướng về phía bên phải.
2.7.2 Ống xả không được đặt vị trí có thể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe và
gây cản tr hoạt đng của hệ thng khác.
2.8 Bánh xe
2.8.1 Vành bánh xe sử dụng lp trên xe là loại vành phải đáp ứng các yêu cầu được
quy định trong QCVN 113 : 2023/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy ”.
2.8.2 Lp xe sử dụng lp trên xe là loại lp phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong
QCVN 36 : 2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn
máy”.
2.8.3 Đ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5 mm/m.
2.9 Hệ thống phanh
2.9.1 Yêu cầu về kết cấu
2.9.1 Xe phải được trang bị hệ thng phanh chính và phanh đỗ xe.
2.9.2 Hệ thng phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn đng đc lập với nhau. Dẫn
đng của hệ thng phanh chính phải là loại từ 2 dòng tr lên và tác đng lên tất cả
các bánh xe.
2.9.2.1 Hệ thng phanh chính phải có kết cấu và lp đặt bảo đảm cho người lái điều
khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vô lăng lái.
2.9.2.2 Khi tác đng vào cơ cấu điều khiển, hệ thng phanh phải hoạt đng. Cơ cấu
phanh không được có hiện tượng kẹt, phải tự tr về vị trí ban đầu khi thôi tác đng

QCVN :2024/BGTVT
6
vào cơ cấu điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu t như: rung đng, quay
vòng không ảnh hưng tới khả năng phanh.
2.9.2.3 Hệ thng phanh phải có kết cấu sao cho không gây cản tr hệ thng lái khi
vận hành.
2.9.2.4 Phải c cơ cấu điều chỉnh tự đng hoặc điều chỉnh bằng tay khe h má
phanh.
2.9.2.5 Hệ thng phanh chính dẫn đng thủy lực phải được thiết kế sao cho có thể
kiểm tra mức dầu thủy lực dễ dàng.
2.9.2.6 Dầu phanh trong hệ thng phanh không được rò rỉ. Các ng dẫn dầu phải
được định vị chc chn và không được rạn nứt.
2.9.2.7 Đi với Xe trang bị cơ cấu chng hãm cứng bánh xe thì phải có b phận báo
hiệu cho người lái biết khi cơ cấu này có sự c.
2.9.2.8 Khi sử dụng, hệ thng phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt đng
mà không cần có lực tác đng liên tục của người lái.
2.9.2.9 Đi với Xe được trang bị hệ thng phanh khẩn cấp thì phải đảm bảo sao cho
người lái có thể tác đng lên cơ cấu phanh này trạng thái có ít nhất mt tay điều
khiển lái.
2.9.3 Hiệu quả phanh khi kiểm tra trên đường
2.9.3.1 Hệ thng phanh chính
Hiệu quả phanh trên đường được đánh giá phải thỏa mãn ít nhất mt trong hai chỉ tiêu
quãng đường phanh hoặc gia tc phanh trung bình.
2.9.3.1.1 Điều kiện thử
a) Thử trên mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ s
bám φ không nhỏ hơn 0,6.
b) Thử vận tc bằng 90% vận tc lớn nhất của Xe.
2.9.3.1.2 Hiệu quả phanh phải theo yêu cầu trong Bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu về hiệu quả phanh
Hệ thng phanh tác đng lên tất cả
các bánh Xe
Quãng đường phanh,
S(m)
Gia tc phanh
trung bình (m/s
2
)
Trạng thái đầy tải và không tải
S 0,1V + V
2
/130
5

QCVN :2024/BGTVT
7
2.9.3.2 Hệ thng phanh đỗ của Xe phải có khả năng giữ xe trạng thái không tải
trên dc lên hoặc xung c đ dc ít nhất là 20%.
2.9.4 Hiệu quả phanh khi kiểm tra trên băng thử
2.9.4.1 Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử
2.9.4.1.1 Tổng lực phanh của hệ thng phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn
50% trọng lượng của Xe khi vào kiểm tra.
2.9.4.1.2 Sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên mt trục
không được lớn hơn 20%.
Sai lệch lực phanh trên mt trục (giữa bánh bên phải và bên trái) được tính như sau: Sai
lệch lực phanh =
%100x
P
PP
L
NL
Trong đ P
L
, P
N
là lực phanh của hai bánh xe trên cùng mt trục và P
L
> P
N
.
2.9.4.2 Tổng lực phanh của hệ thng phanh đỗ của Xe không nhỏ hơn 16% trọng
lượng Xe khi kiểm tra.
2.10 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
2.10.1 Xe phải trang bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng
phía trước gồm c đèn chiếu xa (đèn pha) và đèn chiếu gần (đèn ct), đèn báo rẽ,
đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển s sau.
2.10.2 Đèn chiếu sáng phía trước sử dụng trên xe phải c đặc tính quang học thoả
mãn QCVN 35 : 2017/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học
đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”.
2.10.3 Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải được lp đặt chc chn, bảo đảm
duy trì các tính năng hoạt đng của chúng khi Xe vận hành.
2.10.4 Các đèn sau đây phải được lp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn
báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh. Các đèn tạo thành cặp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
a) Được lp vào xe đi xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe;
b) Cùng màu;
c) C cùng tính năng hoạt đng.
2.10.5 Vị trí lp đặt các loại đèn được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Vị trí lp đặt các loại đèn (Đơn vị kích thước: mm)

QCVN :2024/BGTVT
8
TT
Tên đèn
Chiều cao tính từ mặt đỗ Xe
Khoảng cách từ mép
ngoài của đèn đến mép
ngoài của Xe
tới mép dưới
của đèn
tới mép trên của
đèn
(1)
(2)
(3)
(4)
(6)
1
Đèn chiếu gần
500
1200
200
2
Đèn báo rẽ
350
1500
200
3
Đèn vị trí
350
1500
200
4
Đèn phanh
350
1500
-
5
Đèn lùi
250
1200
-
2.10.6 Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Màu, s lượng ti thiểu, cường đ sáng và chỉ tiêu
kiểm tra bằng quan sát của các loại đèn
TT
Tên đèn
Màu
S
lượng
ti
thiểu
Cường đ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra
bằng quan sát
Cường đ
sáng (cd)
Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
1.
Đèn
chiếu
sáng
phía
trước
Đèn chiếu
xa
Trng
hoặc
vàng
nhạt
2
10000
Khi kiểm tra bằng thiết bị: Theo
phương thẳng đứng, chùm sáng
không được hướng lên trên. Theo
phương ngang, chùm sáng của
đèn bên trái không được lệch phải
quá 2%, không được lệch trái quá
1%; Chùm sáng của đèn bên phải
không được lệch phải hoặc trái
quá 2%.
Đèn chiếu
gần
-
Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn
50 m và phải đảm bảo quan sát
được chướng ngại vật khoảng
cách 40 m.
2.
Đèn báo rẽ trước
Vàng
2
50 860
Trong điều kiện ánh sáng ban ngày
phải bảo đảm nhận biết được tín
hiệu khoảng cách 20 m
3.
Đèn báo rẽ sau
Vàng
2
50 860
4.
Đèn phanh
Đỏ
2
20 100
5.
Đèn lùi
Trng
1
(1)
80 600
6.
Đèn vị trí trước
(2)
Trng
hoặc
vàng
nhạt
2
4 60
Trong điều kiện ánh sáng ban ngày
phải bảo đảm nhận biết được tín
hiệu khoảng cách 10 m
7.
Đèn vị trí sau (đèn
Đỏ
2
4 12

QCVN :2024/BGTVT
9
hậu)
8.
Đèn soi biển s sau
Trng
1
4 60
Chú thích:
(1)
Nhưng không quá 2 đèn.
(2)
Đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác.
2.10.7 Các yêu cầu khác
a) Không được lp đèn màu đỏ và các tấm phản quang phía trước xe. Không được lp đèn
có ánh sáng trng hướng về phía sau (ngoại trừ đèn lùi) .
b) Đi với đèn chiếu sáng phía trước:
+ Khi bật công tc đèn chiếu gần thì tất cả các đèn chiếu xa phải tt;
+ Phải có báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa.
c) Đèn lùi phải bật sáng khi cần s vị trí s lùi và công tc khi đng đng cơ đang vị trí
mà đng cơ c thể hoạt đng được. Đèn lùi phải tt khi mt trong hai điều kiện trên không
thỏa mãn.
d) Đèn soi biển s phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tt và bật được
bằng công tc riêng.
đ) Đi với đèn phanh:
+ Đèn phanh phải bật sáng khi người lái tác đng vào hệ thng phanh chính;
+ Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn hậu, đèn phanh phải c cường đ sáng rõ hơn
so với đèn hậu.
e) Đi với đèn báo rẽ:
+ Tất cả các đèn báo rẽ cùng mt bên của Xe và khi phải nhấp nháy cùng pha khi làm
việc. Tần s nhấp nháy từ 60 120 lần/phút;
+ Thời gian từ khi bật công tc đến khi đèn phát tín hiệu báo rẽ không quá 1,5 giây.
2.10.8 Tấm phản quang phía sau
2.10.8.1 Xe phải được trang bị tấm phản quang phía sau.
2.10.8.2 Hình dạng mặt phản quang không được là hình tam giác
2.10.8.3 Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng vào ban
đêm từ khoảng cách 100 m phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn pha của xe
khác.
2.10.8.4 Màu tấm phản quang là màu đỏ.
2.11 Cơ cấu điều khiển
QCVN :2024/BGTVT
10
2.11.1 Báo hiệu làm việc và chỉ báo khi lp đặt trên xe phải phù hợp với các yêu cầu
của TCVN 6957 “Phương tiện giao thông đường bộ - cơ cấu điều khiển hoạt động
của mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu” hoặc quy chuẩn kỹ thuật
quc gia tương ứng.
2.11.1.1 Cơ cấu điều khiển
Báo hiệu làm việc và chỉ báo, đồng hồ và cơ cấu điều khiển liệt kê dưới đây (nếu có)
phải được lp đặt trong phạm vi giới hạn bi hai mặt phẳng song song với mặt
phẳng trung tuyến dọc của xe cách đường tâm trục lái 500 mm về hai phía và đảm
bảo cho người lái có thể nhận biết, điều khiển chúng mt cách dễ dàng:
- Công tc khi đng, tt đng cơ.
- Các cơ cấu điều khiển hệ thng phanh, hệ thng truyền lực và bàn đạp ga.
- Công tc đèn chiếu sáng phía trước, còi, đèn báo rẽ, gạt nước.
- Đồng hồ tc đ, đèn báo hiệu tình trạng làm việc của các đèn báo rẽ, đèn chiếu
xa, hệ thng nhiên liệu, dung dịch làm mát đng cơ, dầu bôi trơn, hệ thng phanh và
hệ thng nạp c quy.
2.12 Hệ thống lái
2.12.1 Đảm bảo cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn
mọi vận tc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
2.12.2 Khi hoạt đng các cơ cấu chuyển đng của hệ thng lái không được va chạm
với bất kỳ b phận nào của xe như khung, vỏ.
2.12.3 Khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt
đáng kể về lực tác đng lên vành tay lái.
2.12.4 Đ rơ gc vô lăng lái không lớn hơn 10
0
.
2.13 Gương chiếu hậu
2.13.1 Xe phải c hai gương chiếu hậu bên trái và bên phải của người lái.
2.13.2 Gương chiếu hậu phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 28 :
2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn
máy (trừ các yêu cầu về lp đặt gương chiếu hậu trên xe).
2.13.3 Gương chiếu hậu phải được lp đặt chc chn, có thể điều chỉnh dễ dàng.
2.13.4 Gương lp ngoài bên trái xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần
đường nằm ngang, phẳng rng ít nhất 2,5 m, kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái
xe tr ra phía giữa đường và cách mt người lái về phía sau Xe 10 m.
QCVN :2024/BGTVT
11
2.13.5 Gương lp ngoài bên phải xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần
đường nằm ngang, phẳng rng ít nhất 4 m kể từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung
tuyết dọc của xe và đi qua điểm ngoài cùng bên phải xe và cách điểm quan sát của người
lái về phía sau Xe 20 m.
2.14 Còi
2.14.1 Xe phải có ít nhất mt còi. Còi phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định.
2.14.2 Âm lượng còi (khi đo khoảng cách 2 m tính từ đầu Xe, chiều cao đặt micro
là 1,2 m) không nhỏ hơn 65 dB(A), không lớn hơn 115 dB(A).
2.15 Đồng hồ đo vận tc
2.15.1 Xe phải c đồng hồ đo vận tc.
2.15.2 Đơn vị đo vận tc trên đồng hồ là km/h.
2.15.3 Sai s cho phép của đồng hồ đo vận tc phải nằm trong giới hạn từ âm (-)
10% đến dương (+) 15% khi đo vận tc 35 km/h. Đi với Xe có vận tc lớn nhất
nhỏ hơn 35 km/h, sai s của đồng hồ đo vận tc được xác định vận tc lớn nhất.
2.16 Chỗ ngồi
2.16.1 Xe không được quá hai chỗ ngồi.
2.16.2 Chỗ ngồi phải được trang bị đai an toàn loại ít nhất c hai điểm.
2.16.3 Chiều rng đệm ngồi không nhỏ hơn 400 mm, chiều sâu đệm ngồi không nhỏ
hơn 350 mm tính cho mt người.
2.17 Hệ thống nhiên liệu
2.17.1 Hệ thng nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lp đặt sao cho các rung
đng của khung, đng cơ và b phận chuyển đng không ảnh hưng tới tính năng
làm việc của hệ thng nhiên liệu.
2.17.2 Ống dẫn nhiên liệu phải được lp đặt chc chn.
2.18 Khung
2.18.1 Khung Xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật.
2.18.2 Khung Xe phải được sơn phủ bằng loại sơn c tác dụng chng gỉ.
2.19 Ca bin
2.19.1 Kính chn gió của Xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN
32 : 2017/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô”; kính
cửa sổ nếu có phải là kính an toàn đ bền cao.
QCVN :2024/BGTVT
12
2.19.2 Xe phải được trang bị hệ thng gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua
kính chn gi phía trước và phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Phải c hai tần s gạt tr lên;
- Mt tần s gạt c giá trị không nhỏ hơn 45 lần/pht;
- Mt tần s gạt c giá trị nằm trong khoảng 10 đến 55 lần/pht;
- Chênh lệch giữa tần s gạt cao nhất với mt trong những tần s gạt thấp hơn phải
không nhỏ hơn 15 lần/pht.
2.20 Thùng chở hàng
Thùng ch hàng của Xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật và lp đặt chc chn.
2.21 Hệ thống điện
2.21.1 Dây dẫn điện phải được bọc cách điện và lp đặt chc chn.
2.21.2 Các gic ni, công tc phải bảo đảm an toàn.
2.21.3 Ắc quy phải được lp đặt c định chc chn.
2.21.4 Ắc quy lp trên Xe sử dụng để khi đng đng cơ là loại c quy phải đáp ứng các
yêu cầu quy định trong QCVN 47 : 2019/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì
dùng trên xe mô tô, xe gắn máy”
2.21.5 Xe điện chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
- Khung xe, tay lái, hộp ắc quy và vỏ động cơ phải được cách điện, điện trở cách
điện của các phần này không được nhỏ hơn 2 MΩ.
- Phải có tính năng ngắt nguồn năng lượng điện cho động cơ khí phanh.
- Đối với những xe có điện áp lớn hơn 100V thì phải có cảnh báo hoặc nhận biết
để người sử dụng biết.
- Hệ thống điều khiển điện phải có chức năng:
+ Bảo vệ khi quá tải dòng điện ;
+ Bảo vệ khi sụt điện áp.
- Ắc quy động lực sử dụng cho Xe điện chở hàng bốn bánh có gắn động cơ:
+ Phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN ….
+ Tổng điện áp danh định của ắc quy theo công bố của nhà sản xuất. Điện áp của ắc
quy không được nhỏ hơn điện áp danh định và không vượt quá 15% điện áp danh
định.
2.22 Yêu cầu về bảo vệ môi trường
QCVN :2024/BGTVT
13
2.22.1 Khí thải của Xe phải đáp ứng các yêu cầu áp dụng cho xe mô tô ba bánh quy định
trong QCVN 04: 2009/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy
sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới”.
2.22.2 Khi kiểm tra khí thải đng cơ chế đ không tải theo phương pháp thử nhanh
(phương pháp thử được quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6438 “Phương tiện giao thông đường
bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải”) thì khí thải của Xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:
- Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5 ;
- Hydrocabon HC (ppm thể tích): ≤ 1200 đi với đng cơ 4 kỳ: ≤ 7800 đi với đng
cơ 2 kỳ.
2.22.3 Mức ồn ti đa cho phép của Xe khi đỗ được thử theo TCVN 6435 “Âm học - Đo tiếng
ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Phương pháp điều tra” không vượt
quá 99 dB(A).
2.22.4 Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Xe không lớn hơn mức do nhà sản xuất công
b. Việc đo mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Xe được thực hiện theo phương pháp đo
mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình trong mt chu trình mô phỏng quy ước hoặc phương pháp
đo mức tiêu thụ nhiên liệu vận tc không đổi trong TCVN 6440 “Mô tô - Phương pháp đo
tiêu thụ nhiên liệu”.
2.23
QCVN :2024/BGTVT
14
Phụ lục A
Tài liệu tham khảo
1. Quy định Châu Âu ECE/EC/EU
2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trong khu vực
- TCVN 11792:2017
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.