- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/09/2024 09:42 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định điều kiện cơ sở vật chất; các yêu cầu trong việc lập quy hoạch, đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý khai thác bến xe khách.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
QCVN ….: 2025/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH
National technical reguiation on Bus station
HÀ NỘI – 2025
DỰ THẢO
26/08/2024
QCVN ....:2025/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH
National technical reguiation on Bus station
Lời nói đầu
QCVN : 2025/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam soạn thảo, Vụ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
/2025/TT-BGTVT ngày tháng năm 2025.
QCVN …./2025/BGTVT
3
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định chung
2.2. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản
2.2.1. Công trình dịch vụ thương mại
2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
2.3.1. Phân loại bến xe khách
2.3.2. Quy định về khu vực bán vé
2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách
2.3.4. Quy định về bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách
2.3.5. Quy định về phòng chờ cho hành khách
2.3.6. Quy định về khu vực phục vụ ăn uống, giải khát
2.3.7. Quy định về khu vệ sinh
2.3.8. Quy định về cung cấp thông tin
2.3.9. Quy định về hệ thống cấp thoát nước
2.3.10. Quy định về phòng cháy, nổ
2.4. Quy định về bảo vệ môi trường
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QCVN …./2025/BGTVT
4
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BẾN XE KHÁCH
National technical regulation on Bus station
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định điều kiện cơ sở vật chất; các yêu cầu trong
việc lập quy hoạch, đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý khai
thác bến xe khách.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác bến xe khách; các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến việc sử dụng dịch vụ, kiểm tra, kiểm chuẩn công bố bến
xe khách đủ điều kiện hoạt động và quy hoạch hệ thống bến xe khách trong
phạm vi nước Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
- Nghị định số /2025/NĐ-
CP
“Nghị định quy định hoạt động vận tải đường bộ”
được Chính phủ ban hành ngày tháng năm
2025.
- Thông tư số /2025/TT-
BGTVT
“Thông tư Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải
đường bộ” được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành ngày tháng năm 2025.
- Thông tư số /2025/TT-
BGTVT
Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng,
bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo
vệ môi trường được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi
trường ban hành ngày 10 tháng 1 năm 2022.
- Thông tư số 06/2021/TT-
BXD
“Quy định về phân cấp công trình xây dựng và
hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư
xây dựng” được Bộ trưởng Xây dựng ban hành
ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- Thông tư số 50/2015/TT-
BGTVT
“Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010
của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ” do Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 23 tháng 9
năm 2015.
- QCVN 10:2014/BXD
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Xây dựng công
trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng”"
QCVN …./2025/BGTVT
5
được ban hành kèm theo Quyết định số
01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2002 của
Bộ Xây dựng.
- QCXDVN 05:2008/BXD
“Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh
mạng và sức khỏe” được ban hành kèm theo
Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 6
năm 2008 của Bộ Xây dựng.
- QCVN 01-1:2018/BYT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt” được Bộ Y
tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-
BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018.
- QCVN 09:2023/BTNMT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
dưới đất”
- QCVN 07-2:2016/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ
tầng kỹ thuật. Công trình thoát nước; được BộXây
dựng ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-
BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016.
- QCVN 07-4:2016/BXD
“Các công trình hạ tầng kỹ thuật. Công trình giao
thông”, được Bộ Xây dựng ban hành theo Thông
tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm
2016.
- QCVN 07-7:2016/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ
tầng kỹ thuật. Công trình chiếu sáng; Bộ Xây dựng
ban hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày
01 tháng 02 năm 2016.
- QCVN 07:2010/BXD
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị” được ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02
năm 2010 của Bộ Xây dựng.
- QCVN13:2018/BXD
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô tô” được
Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số:
12/2018/TT-BXD ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
- QCVN 01:2020/BCT
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế
cửa hàng xăng dầu” được ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Công thương.
- QCVN 06:2022/BXD
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho
nhà và công trình” được Bộ Xây dựng ban hành
kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30
tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QCVN …./2025/BGTVT
6
- TCVN 13456:2022
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13456:2022 áp dụng
để thiết kế, lắp đặt phương tiện chiếu sáng sự cố
và chỉ dẫn thoát nạn được trang bị cho gian phòng,
nhà và các công trình xây dựng trong tất cả các
giai đoạn xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hay
thay đổi công năng.
- TCVN 4319:2012
" Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để
thiết kế”
- TCVN 4054:2005
Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố năm 2005.
- TCVN 5687:2024
Thông gió và điều hòa không khí - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 7447-7-722:2023
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
- TCVN 13078-25:2023
Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện
- TCVN 13724-7:2023
Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Đường xe ra, vào bến là đường đấu nối từ đường giao thông
chính, đường nhánh hoặc đường gom vào bến xe khách.
1.4.2. Vị trí đón, trả khách là khu vực đỗ xe để hành khách lên xe hoặc
xuống xe trong phạm vi bến xe khách, diện tích dành cho 1 vị trí đỗ xe khách
là 40 m2 (theo QCVN 07:2010/BXD).
1.4.3. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách là nơi dành cho xe ô tô
khách đỗ xe để chờ vào vị trí đón hành khách.
1.4.4. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác là nơi trông giữ các phương
tiện cá nhân tại bến xe khách.
1.4.5. Phòng chờ cho hành khách là khu vực có bố trí ghế để hành
khách ngồi trong thời gian chờ mua vé hoặc chờ lên xe.
1.4.6. Hệ thống cung cấp thông tin là hệ thống loa phát thanh, bảng
thông báo và các trang thiết bị nghe, nhìn khác trong bến xe khách.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định chung
2.1.1. Điểm đấu nối của đường ra, vào bến xe với đường quốc lộ phải
được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số /2025/TT-BGTVT quy
định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ
tầng đường bộ.
2.1.2. Đường ra, vào bến xe khách phải được thiết kế theo các quy định
của TCVN 4054:2005 hoặc tương đương, bảo đảm lưu thông thuận tiện, hạn
chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện ra, vào và với người đi bộ.
QCVN …./2025/BGTVT
7
2.1.3. Đường lưu thông dành cho xe cơ giới trong bến xe hàng phải có
các biển báo hiệu, vạch kẻ đường để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu
thông an toàn trong khu vực bến xe hàng.
2.1.4. Các công trình và lối đi lại trong khu vực bến xe khách phải đáp
ứng các quy định tại QCVN 10:2014/BXD để bảo đảm người khuyết tật tiếp
cận sử dụng.
2.1.5. Bến xe khách phải bảo đảm thực hiện tối thiểu các chức năng
Cung cấp các dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến xe khách; cấp các dịch vụ phục
vụ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, hành khách và phương tiện.
2.1.6. Các công trình, các thiết bị của bến xe khách phải được xây
dựng, lắp đặt bảo đảm chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công
trình theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BXD, TCVN 4319 : 2012 và
các quy định liên quan khác; bảo đảm trật tự, an toàn cho hành khách, hàng
hóa và phương tiện trong khu vực bến xe khách.
2.1.7. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy của bến xe hàng bảo đảm theo quy định tại QCVN 07-
1:2016/BXD, QCVN 07-2:2016/BXD, QCVN 07-5:2016/BXD, QCVN 07-
7:2016/BXD, QCVN 07-8:2016/BXD, QCVN 07-9:2016/BXD.
2.1.8. Các bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 phải được công bố công
suất của bến xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2.2. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản
Các hạng mục công trình cơ bản của bến xe khách được chia làm hai
nhóm gồm: Các công trình bắt buộc phải có và các công trình dịch vụ thương
mại.
2.2.1. Các công trình bắt buộc phải có:
2.2.1.1. Khu vực đón, trả khách;
2.2.1.2. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách;
2.2.1.3. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác;
2.2.1.4. Phòng chờ cho hành khách;
2.2.1.5. Khu vực làm việc của bộ máy quản lý;
2.2.1.6. Khu vực bán vé;
2.2.1.7. Khu vệ sinh.
2.2.2. Công trình dịch vụ thương mại: Khuyến khích xây dựng;
2.2.2.1. Trung tâm thương mại;
2.2.2.2. Khách sạn, nhà nghỉ;
2.2.2.3. Nhà hàng phục vụ ăn uống, giải khát;

QCVN …./2025/BGTVT
8
2.2.2.4. Khu vực cung cấp các dịch vụ vui chơi, giải trí, chăm sóc sức
khỏe;
2.2.2.5. Cửa hàng xăng dầu, trạm sạc cho xe điện;
2.2.2.6. Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện;
2.2.2.7. Nơi rửa xe;
2.2.2.8. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác (cao tầng hoặc âm tầng
hoặc cả 2);
2.2.2.9. Trung tâm dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới.
2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
2.3.1. Phân loại bến xe khách.
Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công
trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:
Loại bến xe khách
TT
Tiêu chí phân loại
Đơn
vị
tính
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
1
Diện tích mặt bằng (tối thiểu)
m2
15.000
10.000
5.000
2.500
1.500
500
2
Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào
vị trí đón khách (tối thiểu)
m2
5.000
3.000
1.000
500
160
80
3
Diện tích bãi đỗ xe dành cho
phương
tiện khác (tối thiểu)
m2
2.000
1.500
900
400
30
20
4
Diện tích tối thiểu phòng chờ
cho hành khách (có thể phân
thành nhiều khu vực trong bến)
m2
500
300
150
100
50
30
5
Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu)
vị trí
50
40
30
20
10
6
6
Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực
phòng
chờ cho hành khách (tối thiểu)
chỗ
100
60
30
20
10
10
7
Hệ thống điều hòa, quạt điện
khu vực phòng chờ cho hành
khách (tối thiểu)
-
Đảm
bảo
nhiệt độ
không
vượt
quá
30
o
C
Quạt
điện
Quạt
điện
Quạt
điện
Quạt
điện
Quạt
điện
8
Diện tích khu vực làm việc
-
Tối thiểu 4,5 m2/người
9
Diện tích văn phòng dành cho Y
-
Tối thiểu 10 m2

QCVN …./2025/BGTVT
9
Loại bến xe khách
TT
Tiêu chí phân loại
Đơn
vị
tính
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
tế
10
Diện tích khu vệ sinh
-
> 5% tổng diện tích sàn của nhà/công
trình và không nhỏ hơn 10 m2 (Có nơi vệ
sinh phục vụ người khuyết tật theo QCVN
10:2014/BXD)
11
Diện tích dành cho cây xanh,
thảm cỏ
-
Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh,
thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích
12
Đường xe ra, vào bến
-
riêng biệt
chung (rộng tối thiểu 7,5
m)
13
Đường dẫn từ phòng chờ
cho hành khách đến các vị trí
đón, trả khách
-
Có mái
che
14
Kết cấu mặt đường ra, vào bến
xe và sân bến
-
Mặt đường nhựa hoặc bê
tông xi măng
15
Hệ thống cung cấp thông tin
-
Có hệ
thống
phát
thanh,
có hệ
thống
bảng chỉ
dẫn
bằng
điện tử,
có thiết
bị tra
cứu
thông tin
tự động
Có hệ thống phát
thanh, có hệ thống
bảng chỉ dẫn
16
Hệ thống kiểm soát xe ra vào
bến
-
Có phần
mềm
quản lý
bến xe
và trang
bị hệ
thống
camera
giám sát
Có phần mềm quản
lý bến xe

QCVN …./2025/BGTVT
10
Loại bến xe khách
TT
Tiêu chí phân loại
Đơn
vị
tính
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
Loại 6
xe ra
vào bến
2.3.2. Quy định về khu vực bán vé:
2.3.2.1. Khu vực bán vé bao gồm quầy bán vé; thiết bị bán vé tự động;
website, ứng dụng di động của các bến xe để phục vụ hành khách mua vé, in
vé lên xe;
2.3.2.2. Vị trí khu vực bán vé bảo đảm hành khách dễ nhận biết, thuận
tiện cho hành khách đến mua vé và ra vị trí xe đón khách; phía trước khu
vực bán vé phải có biển hiệu “Khu vực bán vé” bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
2.3.2.3. Đơn vị khai thác bến xe khách quy định thống nhất về kiểu dáng
và kết cấu của các quầy bán vé trong phạm vi bến xe khách. Diện tích tối
thiểu của mỗi quầy bán vé là 2 m2 (không áp dụng với quầy bán vé tự động);
2.3.2.4. Tại mỗi quầy bán vé, website, ứng dụng di động phải niêm yết
thông tin về chất lượng dịch vụ đã đăng ký (hoặc đã được công bố) và các
thông tin cần thiết khác cho hành khách;
2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách:
2.3.3.1. Khu vực xe đón khách phải được bố trí gần với khu vực phòng
chờ và khu vực bán vé để bảo đảm thuận tiện cho hành khách đi xe;
2.3.3.2. Khu vực xe đón khách phải có biển hiệu chỉ dẫn để bảo đảm
hành khách đi xe dễ dàng nhận biết đúng vị trí xe chờ đón khách;
2.3.3.3. Khu vực trả khách phải bố trí riêng biệt với khu vực đón khách,
thuận tiện cho hành khách đến phòng chờ hoặc đi ra khỏi khu vực bến xe
khách và gần với các điểm dừng đón khách của các loại hình vận tải khách
công cộng có kết nối với bến xe khách;
2.3.3.4. Các vị trí cho xe đỗ để đón, trả khách phải được phân định rõ
bằng vạch sơn;
2.3.3.4.1. Đối với các bến xe khách có tuyến quốc tế phải bố trí khu vực
riêng cho xe vận chuyển khách trên các tuyến quốc tế đón, trả khách và phải
có biển hiệu “Khu vực đón, trả khách Quốc tế” bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
2.3.3.4.1. Đối với các bến xe khách có tuyến xe buýt, taxi hoạt động
trong khu vực bến, bến xe phải bố trí khu vực dành riêng cho xe buýt, xe taxi
đón, trả khách. Diện tích khu vực này không được tính vào diện tích tối thiểu
của bến xe khách quy định cho từng loại bến tại Quy chuẩn này.
2.3.4. Quy định về bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách
QCVN …./2025/BGTVT
11
2.3.4.1. Thiết kế hướng đỗ xe hợp lý, phù hợp với quy mô diện tích và
không gian của bến xe khách để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại
phương tiện, bảo đảm an toàn, thuận tiện;
2.3.4.2. Diện tích tối thiểu cho một vị trí đỗ của xe ô tô khách là 40 m2.
Có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe (theo QCVN 07:2010/BXD);
2.3.4.3. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và bãi đỗ xe dành cho
phương tiện khác phải đáp ứng các quy định tại QCVN 13:2018/BXD;
2.3.5. Quy định về phòng chờ cho hành khách
2.3.5.1. Phòng chờ cho hành khách phải được bố trí gần khu vực bán
vé và khu vực xe đón khách. Đối với bến xe khách từ loại 1 đến loại 2 phải tổ
chức, bố trí khu vực phòng chờ dành riêng cho hành khách đã mua vé;
2.3.5.2. Có bố trí ghế ngồi cho hành khách theo quy định đối với từng
loại bến xe khách. Ghế ngồi phải được đặt cố định và bảo đảm tính hài hòa,
thẩm mỹ, có lối đi lại giữa các hàng ghế;
2.3.5.3. Phải có lối đi liên thông với khu vực bán vé và khu vực xe đón,
trả khách;
2.3.5.4. Phải có hệ thống đèn chiếu sáng và biển chỉ dẫn “Lối ra xe” để
chỉ dẫn hành khách ra khu vực xe đón khách.
2.3.6. Quy định về khu vực phục vụ ăn uống, giải khát
2.3.6.1. Khu vực phục vụ ăn uống, giải khát cho hành khách và lái xe
phải được bố trí một khu vực riêng hoặc được ngăn cách bằng vách ngăn
lửng với các khu vực khác;
2.3.6.2. Khu vực phục vụ ăn uống phải được bố trí bàn ăn, ghế ngồi và
thùng rác đảm bảo vệ sinh môi trường;
2.3.6.3. Khu vực chế biến thức ăn và khu vực phục vụ hành khách ăn
uống được ngăn cách bằng vách ngăn lửng hoặc được bố trí khu vực riêng
biệt;
2.3.6.4. Nền khu vực phục vụ ăn uống phải dùng loại vật liệu dễ làm vệ
sinh.
2.3.6.5. Khu vực phục vụ ăn uống phải được thông gió tự nhiên và trang
bị hệ thống quạt mát, quạt hút mùi. Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng trường
hợp có thể thông gió bằng phương pháp cơ giới và thiết bị điều hòa nhiệt độ
theo quy định tại TCVN 5687:2024;
2.3.6.6. Khu vực ăn uống phải bảo đảm luôn sạch sẽ, đáp ứng đầy đủ
các quy định về vệ sinh môi trường; các sản phẩm ăn uống phục vụ khách
hàng phải đảm bảo các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
2.3.7. Quy định về khu vệ sinh:
2.3.7.1. Phải có biển chỉ dẫn đến khu vệ sinh rõ ràng, dễ nhận biết bảo
đảm thuận tiện cho khách sử dụng. Vị trí bố trí không ảnh hưởng đến môi
QCVN …./2025/BGTVT
12
trường của các khu vực khác trong bến xe khách. Khu vệ sinh phải bố trí vệ
sinh nam, nữ riêng và bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng; nơi
vệ sinh dành cho người khuyết tật phải có biển báo theo quy ước quốc tế;
2.3.7.2. Khu vệ sinh phải đảm bảo chống thấm, chống ẩm ướt, thoát
mùi hôi thối, thông thoáng, tường, mặt sàn và thiết bị phải luôn sạch sẽ, số
lượng, chất lượng các loại thiết bị vệ sinh phải theo quy định tại TCVN
4319:2012;
2.3.7.3. Khu vệ sinh phải được thông gió tự nhiên trực tiếp; nếu thông
gió tự nhiên không đáp ứng yêu cầu thì phải dùng thông gió cơ giới theo quy
định tại TCVN 5687:2024;
2.3.7.4. Nền, mặt tường khu vệ sinh phải dùng loại vật liệu không hút
nước, không hút bẩn, chịu xâm thực, dễ làm vệ sinh;
2.3.7.5. Tại các vị trí bố trí chậu để rửa tay nên lắp đặt bàn, gương, móc
treo;
2.3.7.6. Hệ thống thoát nước phải bảo đảm không để nước ứ đọng trên
nền trong khu vệ sinh;
2.3.8. Quy định về hệ thống cung cấp thông tin
2.3.8.1. Tại khu vực phòng chờ cho hành khách và khu vực bán vé của
bến xe khách phải có hệ thống cung cấp thông tin tối thiểu gồm: hệ thống
phát thanh và bảng thông tin chỉ dẫn cố định (hoặc màn hình điện tử); đối với
bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 ngoài bảng thông tin chỉ dẫn cố định phải
bố trí màn hình điện tử;
2.3.8.2. Nội dung thông tin cung cấp theo từng tuyến gồm: biển kiểm
soát xé, đơn vị vận tải, hành trình, biểu đồ chạy xe, giá vé, chất lượng dịch
vụ vận tải, thông tin về hành lý thất lạc và các thông tin cần thiết khác;
2.3.8.3. Đối với bến xe khách có tuyến vận tải quốc tế phải cung cấp
thông tin theo quy định tại điểm a, b Mục này bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
2.3.8.4. Hệ thống phát thanh phải bảo đảm cho mọi người đang ở trong
khu vực bến xe khách có thể nghe rõ mọi thông tin phát qua hệ thống;
2.3.8.5. Phải có số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin
phản ánh của hành khách.
2.3.9. Quy định về hệ thống cấp thoát nước:
2.3.9.1. Hệ thống cấp nước cho bến xe khách phải bảo đảm hoạt động
ổn định, có khả năng cung cấp đủ lượng nước cho nhu cầu sử dụng của bến
xe khách;
2.3.9.2. Trong trường hợp bến xe tự khai thác nguồn nước để sử dụng
thì phải đáp ứng các tiêu chí tại QCVN 09:2023/BTNMT và nước dùng trong
sinh hoạt phải đáp các tiêu chí tại QCVN 01-1:2018/BYT;
QCVN …./2025/BGTVT
13
2.3.9.3. Hệ thống thoát nước của bến xe khách bao gồm hệ thống thoát
nước thải và hệ thống thoát nước mưa và đấu nối với hệ thống thoát nước
tại địa phương;
2.3.9.4. Hệ thống thoát nước phải bảo đảm không để ứ đọng nước làm
gián đoạn hoạt động của bến xe khách.
2.3.10. Quy định về phòng cháy, nổ
2.3.10.1. Bến xe khách được xây dựng và lắp đặt các trang thiết bị
phòng và chống cháy, chữa cháy theo đúng quy định tại QCVN 06:2022/BXD
và sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD;
2.3.10.2. Cán bộ công nhân viên của bến xe khách phải được tập huấn
nghiệp vụ về phòng và chống cháy, nổ;
2.3.10.3. Niêm yết quy định về phòng và chống cháy, nổ trong khu vực
bến xe khách.
2.3.11. Quy định về cửa hàng xăng dầu, trạm sạc cho xe điện, xưởng
bảo dưỡng sửa chữa và nơi rửa xe
2.3.11.1. Việc thiết kế, xây dựng, hoạt động của khu vực cửa hàng xăng
dầu phải thực hiện theo QCVN 01:2020/BCT;
2.3.11.2. Việc thiết kế, xây dựng, hoạt động của khu vực trạm sạc cho
xe điện phải được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành có liên quan
của nhà nước;
2.3.11.3. Khu vực cấp nhiên liệu, bảo dưỡng sửa chữa và nơi rửa xe
phải được bố trí riêng biệt, có đường ra, vào thuận tiện không ảnh hưởng
đến giao thông chung.
2.4. Quy định về bảo vệ môi trường
2.4.1. Bến xe khách phải có hệ thống công trình thu gom, xử lý nước
thải tập trung theo quy định.
2.4.2. Có đủ thiết bị, phương tiện và lực lượng lao động thu gom chất
thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý.
2.4.3. Bố trí đủ thùng rác tại tất cả các khu vực để bảo đảm vệ sinh môi
trường.
2.4.4. Đối với bến xe khách có xưởng bảo dưỡng sửa chữa xe ô tô phải
bố trí khu vực riêng và đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại (bao gồm: ắc
quy, dầu mỡ, săm lốp, linh kiện điện tử) theo quy định tại Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 1 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ
môi trường
2.4.5. Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh trong khu vực bến xe khách.
QCVN …./2025/BGTVT
14
2.4.6. Bến xe khách trong nằm trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung,
ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hưởng
đến cộng đồng dân cư.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1. Cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công
nghệ
và Môi trường - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn triển khai và tổ chức việc
thực hiện Quy chuẩn này.
3.2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, Cục Đường
bộ Việt Nam tổng hợp và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét sửa đổi, bổ
sung.
3.3. Trường hợp các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và quy định pháp luật
được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay
thế thì áp dụng theo văn bản mới tương ứng.
3.4. Các bến xe khách đã công bố trước ngày 01 tháng 01 năm 2025,
phải hoàn thiện, vận hành phần mềm quản lý bến xe trước ngày 01/01/2026
3.5. Việc công bố công suất của bến xe thực hiện theo lộ trình do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.