• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bảo vệ môi trường với xe mô tô, xe gắn máy

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/08/2024 09:44 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Quy chuẩn Việt Nam
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giao thông Vận tải Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (sau đây gọi là xe) để sử dụng tại Việt Nam.

Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Quy chuẩn Việt Nam PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CỘNG HÒAHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 14:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation
on safety and environmental protection for motorcycles and mopeds
NỘI - 2024
DỰ THẢO 4
01/08/2024
QCVN 14:2024/BGTVT
2
Lời nói đầu
QCVN 14:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa
học - Công nghệ Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học Công nghệ
thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư
số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 14:2024/BGTVT thay thế QCVN 14:2015/BGTVT.
QCVN 14:2024/BGTVT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation
on safety and environmental protection for motorcycles and mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với các loại xe tô, xe gắn máy
sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu (sau đây gọi là xe) để sử dụng tại Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các xe sử dụng o mục đích quốc phòng,
an ninh, không tham gia giao thông.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe; các
tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Xe gắn máy: Là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ được thiết kế,
sản xuất để hoạt động trên đường bộ, vận tốc thiết kế kng lớn hơn 50 km/h;
nếu động dẫn động động nhiệt tdung tích làm việc hoặc dung tích tương
đương không được lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động điện thì công
suất lớn nhất của động không lớn hơn 4 kW. Xe gắn máy không bao gồm xe đạp
máy.
1.3.2. Xe mô tô: xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế,
sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh tkhối
lượng bản thân không lớn hơn 400 kg.
1.3.3. Xe trong Quy chuẩn này được phân loại theo các nhóm như sau:
Nhóm L1: Xe gắn máy hai bánh;
Nhóm L2: Xe gắn máy ba bánh;
Nhóm L3: Xe mô tô hai bánh;
Nhóm L4: Xe ba bánh được bố trí không đối xứng qua mặt phẳng trung
tuyến dọc xe (xe có thùng bên);
Nhóm L5: Xe ba bánh được bố trí đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến
dọc xe.
1.3.4. Các thuật ngữ thuộc hệ thống phanh được quy định trong TCVN 6824
“Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh của mô tô, xe máy - Yêu cầu
phương pháp thử trong công nhận kiểu”.
1.3.5. Các thuật ngđèn độc lập, tổ hợp, kết hợp; bề mặt chiếu sáng của đèn
được quy định trong TCVN 6903 “Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt các
đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô tô - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu.
1.3.6. Tâm hình học của đèn là tâm bề mặt chiếu sáng của đèn.
1.3.7. Các thuật ngữ về khối lượng được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7362
QCVN 14:2024/BGTVT
4
“Mô tô, xe máy hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa” tiêu chuẩn
TCVN 7363 “Mô tô, xe máy ba bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.8. Các thuật ngữ về kích thước được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7338
“Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước tô, xe máy hai bánh - Thuật ngữ
và định nghĩa”, TCVN 7339 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước mô tô, xe
máy ba bánh - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.9. Bánh kép: là hai bánh xe được lắp đồng trục, khoảng ch giữa tâm vết
tiếp xúc của hai bánh xe này với mặt đường không lớn hơn 460 mm. Bánh kép được
hiểu là một bánh đơn.
1.3.10. Hệ thống lưu trữ năng lượng điện thể nạp lại, sau đây gọi là
REESS (Rechargeable Electrical Energy Storage System): hthống lưu trữ năng
lượng điện thể nạp lại để cung cấp năng lượng điện cho hệ thống động lực điện
của xe;
Ắc quy sử dụng trong quy chuẩn này được sử dụng với mục đích chính là cung
cấp năng lượng điện cho khởi động động hoặc hệ thống chiếu sáng hoặc các hệ
thống phụ trợ khác của xe thì không được coi là REESS.
1.3.11. Điện áp cao: điện áp làm việc của một thiết bị điện hoặc mạch điện,
giá trị lớn hơn 60 V nhhơn hoặc bằng 1500 V đối với dòng điện một chiều
(DC- Direct Current); lớn hơn 30 V nhỏ hơn hoặc bằng 1000 V giá trị hiệu dụng
đối với dòng diện xoay chiều (AC- Alternating Current).
1.4. Tài liệu viện dẫn
- QCVN 04 : 2009/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe tô,
xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;
- QCVN 12 : 2011/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sai số cho phép
làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới;
- QCVN 28 : 2010/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ơng chiếu hậu
xe mô tô, xe gắn máy;
- QCVN 30 : 2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khung xe mô tô, xe
gắn máy;
- QCVN 35 : 2024/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học
đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- QCVN 36 : 2010/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô,
xe gắn máy;
- QCVN 37 : 2010/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động xe mô ,
xe gắn máy;QCVN 47 : 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì
dùng trên xe mô tô, xe gắn máy;
- QCVN 67 : 2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo, kiểm tra
chứng nhận thiết bị áp lực trong giao thông vận tải;
- QCVN 77 : 2014/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối
với xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới;
- QCVN 90 : 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động sử dụng
cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
- QCVN 91 : 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng
cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
- QCVN 113 : 2023/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy;
QCVN 14:2024/BGTVT
5
- TCVN 4255 : 2008 – Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP);
- TCVN 6010 : 2008 – Xe máy – Đo vận tốc lớn nhất;
- TCVN 6578 : 2014 Phương tiện giao thông đường bộ nhận dạng
phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc;
- TCVN 6580 : 2000 Phương tiện giao thông đường bộ nhận dạng
phương tiện giao thông (VIN) – Vị trí và cách ghi;
- TCVN 6824 : 2018 – Phương tiện giao thông đường bộ – Hệ thống phanh của
mô tô, xe máy – Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu;
- TCVN 6903 : 2020 Phương tiện giao thông đường bộ Lắp đặt các đèn
chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô tô – Yêu cầu trong phê duyệt kiểu;
- TCVN 7338 : 2003 Pơng tiện giao thông đường bộ Kích thước tô,
xe máy hai bánh - Thuật ngữ và định nghĩa;
- TCVN 7339 : 2003 Phương tiện giao thông đường bộ Kích thước tô,
xe máy ba bánh – Thuật ngữ và định nghĩa;
- TCVN 7362 : 2003 tô, xe máy hai bánh Khi lượng Thuật ngữ
định nghĩa;
- TCVN 7363 : 2003 tô, xe máy ba bánh Khối lượng Thuật ngữ
định nghĩa;
- TCVN 7881 : 2018 Phương tiện giao thông đường bộ Tiếng ồn phát ra từ
mô tô – Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
- TCVN 7882 : 2018 Phương tiện giao thông đường bTiếng ồn phát ra từ
xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
- TCVN 8658 : 2010 Phương tiện giao thông đường bộ hiệu nhóm xe
giới.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Xe các bộ phận lắp đặt trên xe phải phợp với các tài liệu của nhà
sản xuất và của Quy chuẩn này.
2.1.2. Xe phải số khung (hoặc số VIN), số động cơ, không bị tẩy xóa, đục
sửa, đóng lại. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong ớc, số khung phải thỏa mãn các
yêu cầu trong TCVN 6578 và TCVN 6580.
2.1.3. Các mối ghép trên xe như mối ghép ren, mối ghép đinh tán, mối ghép bu
lông, các loại mối ghép khác (nếu có) sau khi lắp ráp phải chắc chắn.
2.1.4. Không cho phép có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi
trơn các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp
số, truyền động, hệ thống cung cấp nhiên liệu.
2.1.5. Trên xe không các cạnh sắc nhọn bán kính cong nhỏ hơn 0,5 mm
gây nguy hiểm đến người sử dụng xe người tham gia giao thông. Mép trên của
kính chắn gió, mép phía trước của chắn bùn trước, yếm phải bán kính cong ít
nhất 2 mm. Không áp dụng yêu cầu trên đối với các chi tiết, vật liệu đcứng
nhỏ hơn 60 Shore A.
2.1.6. Góc n định tĩnh ngang khi xe không tải của xe nhóm L2, L4 và L5 không
nhỏ hơn 25
o
không nhỏ hơn 30
o
đối với xe khối lượng toàn bộ lớn nhất nhỏ
hơn 1,2 lần khối lượng không tải.
QCVN 14:2024/BGTVT
6
2.1.7. Xe phải có vị trí lắp đặt biển số, vị trí lắp đặt biển số không bị che bởi các
chi tiết khác của xe và có thể quan sát từ phía sau.
2.2. Kích thước và khối lượng
2.2.1. Các kích thước dưới đây đối với tất cả các nhóm xe phải phù hợp với tài
liệu của nhà sản xuất và thỏa mãn yêu cầu sau:
Chiều dài toàn bộ: không lớn hơn 4,0 m;
Chiều rộng toàn bộ: xe nhóm L1 không lớn hơn 1,0 m; các nhóm xe khác không
lớn hơn 2,0 m;
Chiều cao toàn bộ: không lớn hơn 2,5 m;
Khoảng cách trục: Không nhỏ hơn 1,016 m.
2.2.2. Các khối lượng: khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ, khối lượng
phân bố lên các trục của xe khi đo phải phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất và thỏa
mãn yêu cầu sau:
2.2.2.1. Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 18% khối
lượng xe đối với xe nhóm L4 và 20% đối với xe nhóm khác.
2.2.2.2. Tỷ lệ khối lượng phân bố lên nh xe thùng bên của xe nhóm L4 không
lớn hơn 35% khối lượng xe.
2.2.2.3. Tỷ lệ khối lượng phân bố được xác định ở hai trạng thái như sau:
Trạng thái không tải: Bao gồm khối lượng bản thân của xe và 75 kg (người lái);
Trạng thái đầy tải: Xe khối lượng toàn bộ lớn nhất theo tài liệu của nhà sản
xuất.
2.2.3. Khối lượng tính toán cho một người ngồi trên xe được xác định theo i
liệu của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 75 kg đối với xe bố trí một chngồi,
không nhỏ hơn 65 kg đối với xe bố trí hơn một chỗ ngồi.
2.3. Vận tốc lớn nhất
Đối với xe có dung tích không lớn hơn 50 cm
3
(đối với động dẫn động là
động nhiệt) hoặc xe công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW (đối với động
dẫn động động điện) vận tốc lớn nhất của xe được xác định theo TCVN 6010,
vận tốc lớn nhất xác định được cho phép sai khác ± 5% so với giá trị tương ng
trong tài liệu của nhà sản xuất. Đối với các loi xe còn lại vận tốc lớn nhất được ghi
nhận theo tài liệu của nhà sản xuất.
2.4. Động cơ, hệ thống truyền lực
2.4.1. Động nhiệt lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2010/BGTVT.
2.4.2. Động cơ điện sử dụng làm nguồn động lực chính lắp trên xe phải đáp ứng
được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2019/BGTVT.
2.4.3. Động cơ phải hoạt động ổn định ở mọi chế độ.
2.4.4. Bề mặt động không được gỉ, không vết rạn nứt, lớp sơn không bị
bong tróc, bộ phận cố định luôn chắc chắn.
2.4.5. Ly hợp phải được điều khiển nhnhàng, đóng ngắt dứt khoát không
kẹt, trả về ngay khi thôi tác dụng lực. Lực điều khiển tay ly hợp không lớn hơn 200
N, điểm đặt của lực điều khiển bằng tay phải đảm bảo cách đầu ngoài cùng của cần
ly hợp 50 mm.
2.4.6. Hộp số hoạt động nhẹ nhàng, không kẹt số, không nhảy số, không
tiếng kêu lạ. Chỉ xe nhóm L1, L3 khi lượng bản thân lớn n 300 kg được phép
QCVN 14:2024/BGTVT
7
trang bị cơ cấu hoặc chức năng để hỗ trợ lùi xe hoặc quay đầu.
2.5. Ống xả
2.5.1. Ống xả được bố trí không cao hơn điểm cao nhất đệm ngồi của xe
trạng thái không tải sao cho xe, hàng hoá không thể bị bắt lửa từ ống xả khí
thải; không ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ cấu, hệ thống khác của xe.
2.5.2. Lỗ ống xả không được hướng ngang v phía bên trái bên phải một
góc lớn hơn 45º so với mặt phẳng dọc của xe.
2.6. Bánh xe
2.6.1. Vành, vành bánh xe lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113 : 2023/BGTVT.
2.6.2. Lốp lắp trên xe phải đáp ng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 36 : 2010/BGTVT hoặc quy định UNECE No.75 (Uniform provisions
concerning the approval of pneumatic tyres for motor cycles and mopeds).
2.6.3. Độ không trùng vết giữa bánh xe trước bánh xe sau của xe nhóm L1,
L3 không được lớn hơn 5 mm (trừ trường hợp xe bánh kép).
2.6.4. Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5 mm/m đối với
xe nhóm L2 và L5 có hai bánh xe dẫn hướng.
2.7. Hệ thống phanh
2.7.1. Yêu cầu chung
2.7.1.1. Khi tác động vào cấu điều khiển, hệ thống phanh phải hoạt động.
Cơ cấu phanh không được có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác
động vào cấu điều khiển phải kết cấu sao cho c yếu tố như: rung động,
quay vòng không ảnh hưởng tới khả năng phanh.
2.7.1.2. Hệ thống phanh phải kết cấu sao cho không gây cản trở các cấu
của hệ thống lái khi vận hành.
2.7.1.3. Phải cấu điều chỉnh tự động hoặc điều chỉnh bằng tay khe h
phanh.
2.7.1.4. Hệ thống phanh chính dẫn động thủy lực phải được thiết kế sao cho
thể kiểm tra mức dầu thủy lực dễ dàng.
2.7.1.5. Đối với xe trang bị hệ thống chống cứng phanh thì phải bộ phận
báo hiệu cho người lái biết khi hệ thống này có sự cố.
2.7.1.6. Đối với xe đưc trang bị hệ thống phanh khẩn cấp thì phải đảm bảo
sao cho người lái thể tác động lên cấu phanh này trạng thái ít nhất một
tay điều khiển lái.
2.7.2. Yêu cầu riêng đối với hệ thống phanh của từng nhóm xe
2.7.2.1. Nhóm L1 và L3 phải thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
2.7.2.1.1. Xe phải trang bị hai hệ thống phanh chính cấu điều khiển
dẫn động độc lập với nhau, trong đó ít nhất một hệ thống phanh tác động lên
bánh xe trước và ít nhất một hệ thống phanh tác động lên bánh xe sau.
2.7.2.1.2. Nếu hai hệ thống phanh chính tác động lên cùng một cấu phanh
thì sự hỏng của cấu điều khiển /hoặc cấu dẫn động của hệ thống phanh
này không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống phanh còn lại.
2.7.2.2. Nhóm L2, và L5 phải thỏa mãn thêm các yêu cầu sau:
2.7.2.2.1. Hệ thống phanh chính:
QCVN 14:2024/BGTVT
8
a) Xe phải trang bị hai hệ thống phanh chính có cơ cấu điều khiển và dẫn động
độc lập với nhau, trong đó phải ít nhất một hệ thống phanh tác động lêncác bánh
xe của ít nhất một trục ít nhất một hệ thống phanh tác động lên các nh xe còn
lại, hoặc
b) Xe phải trang bị một hệ thống phanh liên hợp một hthống phanh khẩn
cấp. Hệ thống phanh khẩn cấp có thể là hệ thống phanh đỗ.
2.7.2.2.2. Hệ thống phanh đỗ:
Xe phải trang bị hệ thống phanh đỗ. Hthống phanh này phải tác động lên các
bánh xe của ít nhất một trục. Hệ thống phanh đỗ thể một trong hai hệ thống
phanh nêu tại mục a của 2.7.2.2.1.
2.7.2.3. Nhóm L4 phải thỏa mãn thêm yêu cầu sau:
2.7.2.3.1. Xe phải trang bị các hệ thống phanh chính như nhóm L3.
2.7.2.3.2. Không bắt buộc phải có cơ cấu phanh ở bánh xe thùng bên.
2.7.3. Hiệu quả phanh
2.7.3.1. Kiểm tra trên đường
a) Điều kiện đường thử:
Thử trên mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng khô (hệ số
bám φ không nhỏ hơn 0,6).
b) Vận tốc thử:
V= 40 km/h đối với xe nhóm L1 và L2. Nếu vận tốc lớn nhất (Vmax) nhỏ hơn 40 km/h
thì được thử ở vận tốc bằng 0,9 Vmax;
V= 60 km/h đối với xe nhóm L3, L4 và L5. Nếu vận tốc lớn nhất (Vmax) nhỏ hơn
60 km/h thì được thử ở vận tốc bằng 0,9 Vmax.
c) Xe được thử ở hai trạng thái nêu tại điểm 2.2.2.3.
2.7.3.1.1. Đối với xe trang bị hệ thống phanh bánh xe trước và bánh xe sau độc lập
a) Thử phanh ở trạng thái đầy tải
Thử phanh được thực hiện ở hai chế độ:
Chỉ phanh bánh trước;
Chỉ phanh bánh sau.
Hiệu quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc
gia tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong bảng 1.
Bảng 1: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh
ở trạng thái đầy tải.
Chế độ thử phanh Loại xe
Quãng đường phanh,
S (m)
Gia tốc phanh
trung bình (m/s
2
)
Chỉ phanh bánh
trước
L1
S ≤ 0,1V + V
2
/90 ≥ 3,4
L2
S ≤ 0,1V + V
2
/70 ≥ 2,7
L3
S ≤ 0,1V + V
2
/115 ≥ 4,4
L4
S ≤ 0,1V + V
2
/95 ≥ 3,6
L5
S ≤ 0,1V + V
2
/75 ≥ 2,9
QCVN 14:2024/BGTVT
9
Chỉ phanh bánh
sau
L1
S ≤ 0,1V + V
2
/70 ≥ 2,7
L2
S ≤ 0,1V + V
2
/70 ≥ 2,7
L3
S ≤ 0,1V + V
2
/75 ≥ 2,9
L4
S ≤ 0,1V + V
2
/95 ≥ 3,6
L5
S ≤ 0,1V + V
2
/75 ≥ 2,9
b) Thử phanh ở trạng thái không ti
Thử phanh được thực hiện ở hai chế độ:
Chỉ phanh bánh trước;
Chỉ phanh bánh sau.
Hiệu quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh
hoặc gia tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong Bảng 2.
Bảng 2: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh
ở trạng thái không tải
Chế độ thử phanh
Quãng đường
phanh, S (m)
Gia tốc phanh
trung bình (m/s
2
)
Chỉ phanh bánh trước
hoặc chỉ phanh bánh sau
S ≤ 0,1V + V
2
/65
≥ 2,5
2.7.3.1.2. Đối với xe trang bị hệ thống phanh liên hợp
a) Khi thử hệ thống phanh liên hợp, hiệu quả phanh được đánh giá theo một
trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình phải thoả
mãn theo yêu cầu trong Bảng 3.
Bảng 3: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh của hệ thống
phanh liên hợp.
Loại xe
Quãng đường phanh S
(m)
Gia tốc phanh trung bình
(m/s
2
)
L1, L2
S ≤ 0,1V + V
2
/115 ≥ 4,4
L3
S ≤ 0,1V + V
2
/132 ≥ 5,1
L4
S ≤ 0,1V + V
2
/140 ≥ 5,4
L5
S ≤ 0,1V + V
2
/130 ≥ 5,0
b) Khi thử hệ thống phanh chính còn lại hoặc hthống phanh khẩn cấp, hiệu
quả phanh được đánh giá theo một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia
tốc phanh trung bình và phải thoả mãn theo yêu cầu trong Bảng 4.
Bảng 4: Yêu cầu quãng đường phanh, gia tốc phanh của hệ thống phanh
chính còn lại hoặc hệ thống phanh khẩn cấp.
Chế độ thử phanh
Quãng đường
phanh, S (m)
Gia tốc phanh trung
bình (m/s
2
)
QCVN 14:2024/BGTVT
10
Hệ thống phanh chính còn lại hoặc
hệ thống phanh khẩn cấp
S ≤ 0,1V + V
2
/65 ≥ 2,5
2.7.3.1.3. Hệ thống phanh đỗ của xe nhóm L2, L5 phải khả năng giữ xe
trạng thái đầy tải trên dốc lên xuống độ dốc ít nhất 18% trong thời gian t5
phút trở lên.
2.7.3.1.4. Thử hiệu quả phanh trên đường theo yêu cầu tại 2.7.3.1 thực hiện
phép thử theo Phụ lục C của TCVN 6824.
2.7.3.2. Kiểm tra phanh trên băng thử
2.7.3.2.1. Tổng lực phanh của hệ thống phanh chính khi phanh không được nhỏ
hơn 50% trọng lượng của xe ở trạng thái không tải.
2.7.3.2.2. Đối với xe nhóm L2, L5, sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái
bánh xe bên phải trên một trục không được lớn hơn 20% đối với trục trước 24%
đối với trục sau.
Sai lệch lực phanh được tính như sau:
Sai lệch lực phanh =
 

x 100%
Trong đó: P
L
, P
N
là lực phanh của hai bánh xe trên cùng một trục và P
L
> P
N
.
2.7.3.2.3. Tổng lực phanh ca hệ thống phanh đỗ của xe (nếu có) không nhỏ
hơn 20% trọng lượng xe khi kiểm tra 15% đối với xe khối lượng lớn nhất nhỏ
hơn 1,2 lần khối lượng không tải.
2.8. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
2.8.1. Yêu cầu chung
2.8.1.1. Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải phù hợp với điều kiện sử dụng
thông thường. Kể cả khi bị rung động, đèn chiếu sáng đèn tín hiệu phải đảm bảo
được các tính năng của đèn.
2.8.1.2. Đối với đèn không tạo thành cp thì tâm hình học của đèn phải nằm
trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
2.8.1.3. Đối với đèn tạo thành cặp và có cùng chức năng thì đèn phải:
2.8.1.3.1. Tâm hình học của đèn phải được lắp đặt đối xứng với nhau qua mặt
phẳng trung tuyến dọc xe.
2.8.1.3.2. Màu ánh sáng giống nhau.
2.8.1.4. Các đèn các chức năng khác nhau thể tạo thành nhóm, kết hợp
hoặc tổ hợp trong một đèn nhưng mỗi đèn vẫn phải đảm bảo chức năng riêng của
nó.
2.8.1.5. Đèn phát ra ánh sáng màu đỏ không được nhìn thấy trực tiếp từ phía
trước đèn phát ra ánh sáng màu trắng (trừ ánh sáng phát ra từ đèn lùi) không
được nhìn thấy trực tiếp từ phía sau khi kiểm tra theo TCVN 6903.
2.8.1.6. Xe chỉ được trang bị các loại đèn chiếu sáng tín hiệu sau đây: đèn
chiếu sáng phía trước, đèn o rẽ, đèn cảnh báo nguy hiểm, đèn vị ttrước, đèn vị
trí sau, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau, đèn sương phía trước, đèn ban
ngày.
2.8.2. Đèn chiếu sáng phía trước
2.8.2.1. Đèn chiếu sáng phía trước phải phù hợp với quy tắc giao thông bên phải.
2.8.2.2. Xe mô tô phải có ít nhất một đèn chiếu xa và ít nhất một đèn chiếu gần.
QCVN 14:2024/BGTVT
11
2.8.2.3. Xe gắn máy phải có ít nhất một đèn chiếu gần.
2.8.2.4. Xe nhóm L2, L5 có chiều rộng lớn hơn 1300 mm:
Đối với xe nhóm L5 phải có ít nhất hai đèn chiếu xa và hai đèn chiếu gần;
Đối với xe nhóm L2 phải có ít nhất hai đèn chiếu gần.
Khi lắp hai đèn chiếu sáng phía trước thì khoảng cách từ điểm ngoài
cùng của bề mặt chiếu sáng đến điểm ngoài cùng của xe theo phương vuông góc
với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe không được lớn hơn 100 mm.
2.8.2.5. Đèn phải có ánh sáng màu trắng hoặc vàng nhạt.
2.8.2.6. Đèn phải lắp phía trước của xe, ánh sáng của đèn không y nh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp cho nời lái qua gương chiếu hậu và/hoặc qua các
bề mặt phản quang khác của xe.
2.8.2.7. Đèn phải bật sáng được bất kỳ lúc nào khi động cơ hoạt động. Khi đèn
chiếu xa hoạt động phải đèn báo hiệu màu xanh da trời (blue) không nhấp
nháy.
2.8.2.8. Đặc tính quang học của đèn chiếu sáng phía trước lắp trên xe phải đáp
ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2024/BGTVT
hoặc quy định UNECE No.149 (Uniform provisions concerning the approval of road
illumination devices (lamps) and systems for power-driven vehicles).
2.8.2.9. Đối với đèn chiếu xa của xe nhóm L3, cường độ sáng không nhỏ hơn
10000 cd, độ lệch hướng chùm sáng của đèn được quy định như sau:
Theo phương thẳng đứng: lệch lên 0/100; lệch xuống không lớn hơn 20/100;
Theo phương nằm ngang: lệch trái không lớn hơn 1/100; lệch phải không lớn
hơn 2/100.
2.8.2.10. Đối với đèn chiếu gần của xe nhóm L3, độ lệch hướng chùm sáng
của đèn theo phương thẳng đứng phải lệch xuống nằm trong khoảng từ 0,5/100 đến
2,5/100.
2.8.2.11. Trường hợp cấu điều chỉnh độ lệch hướng chùm sáng của đèn
chiếu xa đèn chiếu gần độc lập nhau thì yêu cầu kiểm tra độ lệch hướng chùm
sáng của cả hai đèn. Trường hợp chỉ một cấu điều chỉnh độ lệch chùm sáng
cho cả hai đèn thì chỉ yêu cầu kiểm tra độ lệch hướng của chùm sáng chiếu gần.
2.8.2.12. Đèn chiếu xa độc lập thể được lắp ở trên hoặc dưới hoặc bên cạnh
một đèn chiếu gần. Nếu lắp cạnh đèn chiếu gần thì tâm hình học của chúng phải đối
xứng qua mặt mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
2.8.2.13. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới các mép bề mặt chiếu sáng của đèn
phải nằm trong khoảng từ 500 mm đến 1200 mm đối với đèn chiếu gần của xe nhóm
L1 L3, nằm trong khoảng từ 500 mm đến 1300 mm đối với đèn chiếu xa của xe
nhóm L3.
2.8.3. Đèn soi biển số sau
2.8.3.1. Phải có ít nhất một đèn.
2.8.3.2. Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
2.8.3.3. Độ ng của đèn phải đảm bảo sao cho thể nhìn các chữ số trên
biển số trong vùng tối ở khoảng cách tối thiểu 8 m từ phía sau hoặc đchói nhỏ nhất
tại các điểm đo trên biển số là 2 cd/m
2
.
2.8.3.4. Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước.
2.8.4. Đèn vị trí trước
QCVN 14:2024/BGTVT
12
2.8.4.1. Xe nhóm L1, L3 chỉ được trang bị một hoặc hai đèn vị trí trước (nếu
có).
2.8.4.2. Xe nhóm L2, L5 phải có hai đèn vị trí trước.
2.8.4.3. Đèn phải có ánh sáng màu trắng hoặc vàng nhạt.
2.8.4.4. Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày khoảng cách
tối thiểu 8 m từ phía trước hoặc cường độ ng của đèn phải từ 4 cd đến 60 cd.
2.8.4.5. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới các mép bmặt chiếu sáng của đèn
không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.
2.8.4.6. Đối với xe thùng chở hàng thì các mép của đèn phải thoả mãn
mục 2.8.4.5 điểm ngoài cùng của bề mặt chiếu sáng đến điểm ngoài cùng của thành
thùng theo phương vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe không lớn hơn 100
mm.
2.8.5. Đèn vị trí sau
2.8.5.1. Phải ít nhất một đèn. Đối với xe chiều rộng lớn hơn 1300 mm,
phải có ít nhất hai đèn.
2.8.5.2. Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.
2.8.5.3. Phải nhận biết được ánh sáng của đèn trong vùng tối ở khoảng cách tối
thiểu 30 m từ phía sau hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 4 cd đến 17 cd.
2.8.5.4. Đèn phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước.
2.8.5.5. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn
không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1500 mm.
2.8.6. Đèn phanh
2.8.6.1. Phải ít nhất một đèn. Đối với xe chiều rộng lớn hơn 1300 mm,
phải ít nhất hai đèn; riêng với xe thùng n, phải thêm một đèn phía sau
thùng.
2.8.6.2. Đèn phải có ánh sáng màu đỏ.
2.8.6.3. Phải nhận biết được ánh sáng của đèn vào ban ngày ở khoảng cách tối
thiểu 30 m từ phía sau hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 40 cd đến 260 cd.
2.8.6.4. Đèn phải sáng khi hệ thống phanh chính hoạt động.
2.8.6.5. Trường hợp đèn được bố trí chung với đèn vị trí sau thì khi làm việc độ
sáng của đèn phải rõ rệt hơn so với độ sáng của đèn vị trí sau.
2.8.6.6. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới các mép bmặt chiếu sáng của đèn
không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1500 mm.
2.8.7. Tấm phản quang phía sau
2.8.7.1. Phải ít nhất một tấm phản quang phía sau, hình dạng khác với hình
tam giác. Đối với xe nhóm L2, L5 chiu rộng lớn hơn 1300 mm phải 2 tấm
phản quang phía sau. Riêng với xe có thùng bên phải có một tấm phản quang ở phía
sau thùng.
2.8.7.2. Tấm phản quang phía sau phải có màu đỏ.
2.8.7.3. Phải nhận biết được khả năng phản quang trong vùng tối khoảng
cách tối thiểu 30 m từ phía sau khi có ánh sáng chiếu vào.
2.8.7.4. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của tấm
phản quang phía sau không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 900 mm.
2.8.7.5. Xe nhóm L1 bàn đạp phải bốn tấm phản quang được bố trí
QCVN 14:2024/BGTVT
13
phía trước và phía sau của bàn đạp ở cả hai bên.
2.8.8. Đèn báo rẽ
2.8.8.1. Xe phải bốn đèn được lắp thành cặp đặt phía trước phía sau xe.
Riêng với xe thùng bên, phải thêm một đèn phía trước một đèn phía
sau của thùng bên.
2.8.8.2. Đèn phải có ánh sáng màu vàng hổ phách hoặc màu đỏ.
2.8.8.3. Phải nhìn thấy ánh sáng của đèn o ban ngày khoảng cách tối
thiểu 30 m từ phía trước phía sau hoặc cường độ sáng của đèn phải từ 50 cd đến
500 cd.
2.8.8.4. Bề mặt chiếu sáng của đèn báo rẽ phía trước phải được đặt hướng về
phía trước khoảng cách tối thiểu giữa hai tâm hình học là 250 mm. Bề mặt
chiếu sáng của đèn báo rẽ phía sau phải được đặt hướng về phía sau khoảng
cách tối thiểu giữa hai tâm hình học là 150 mm.
2.8.8.5. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn
không thấp hơn 350 mm và không cao hơn 1200 mm.
2.8.8.6. Tần số nháy của đèn khi hoạt động phải từ 60 lần/phút đến 120
lần/phút.
2.8.8.7. Trường hợp từ vị trí người lái không thể trực tiếp nhận biết được sự
hoạt động của đèn thì phải trang bị báo hiệu bằng ánh sáng hoặc âm thanh hoặc cả
hai, nếu sử dụng đèn báo hiệu thì phải là màu xanh lá cây (green) và nhấp nháy.
2.8.9. Đèn lùi
2.8.9.1. Đối với xe nhóm L2, L5 có số lùi phải có ít nhất một đèn lùi.
2.8.9.2. Đèn phải có ánh sáng màu trắng.
2.8.9.3. Phải nhìn thấy ánh sáng của đèn vào ban ngày khoảng cách tối
thiểu 10 m từ phía sau của xe hoặc cường độ sáng của đèn phải t80 cd đến 600
cd.
2.8.9.4. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới p bề mặt chiếu sáng của đèn
không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1200 mm.
2.8.9.5. Đèn phải sáng khi xe ở chế độ lùi.
2.8.10. Đèn ban ngày
2.8.10.1. Xe nhóm L1, L3 chỉ được trang bmột hoặc hai đèn ban ngày (nếu
có).
2.8.10.2. Đèn được lắp phía trước của xe phải tự động tắt khi bật đèn
chiếu sáng phía trước.
2.8.10.3. Chiều cao từ mặt phẳng đỗ xe tới mép bề mặt chiếu sáng của đèn
không thấp hơn 250 mm và không cao hơn 1500 mm.
2.8.11. Còi điện
2.8.11.1. Xe phải lắp ít nhất một còi. Âm thanh của còi phải liên tục, âm lượng
không được thay đổi.
2.8.11.2. Âm lượng của còi phải nằm trong khoảng từ 65 dB (A) đến 115 dB (A)
khi đo ở vị trí cách 2 m tính từ phía trước xe và cao 1,2 m tính từ mặt đỗ xe.
2.9. Hệ thống điều khiển
cấu điều khiển, báo hiệu làm việc chỉ báo khi lắp trên xe phải đáp ứng
các yêu cầu quy định tại Phụ lục 2 của Quy chuẩn này.
QCVN 14:2024/BGTVT
14
2.10. Hệ thống lái
2.10.1. Càng lái phải cân đối, điều khiển nhẹ nhàng, lắp chắc chắn với trục lái.
Giảm chấn của càng lái hoạt động tốt.
2.10.2. Góc quay lái sang bên phải và bên trái của xe theo đăng ký của nhà sản
xuất phải bằng nhau, giá trị đo được cho phép sai khác đến 10%, phải có cơ cấu hạn
chế hành trình của góc quay lái.
2.11. Gương chiếu hậu
2.11.1. Đối với xe nhóm L1, L2 phải lắp ít nhất một gương chiếu hậu bên trái
của người i. Đối với xe nhóm L3, L4, L5 phải lắp gương chiếu hậu bên trái và
bên phải của người lái.
2.11.2. Gương chiếu hậu sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu
trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28 : 2010/BGTVT hoặc quy định UNECE
No.81 (Uniform provisions concerning the approval of rear-view mirrors and of tow-
wheeled power-driven vehicles with or without side car, with regard to the installation
of rear-view mirrors on handlebars).
2.11.3. Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn. Người lái thể điều
chỉnh được vùng quan sát tại vị trí lái.
2.11.4. Bề mặt phản xạ của gương chiếu hậu phải dạng hình lồi thể
nhận hình ảnh phía sau với khoảng cách tối thiểu 50 m về phía bên phải bên
trái hoặc tâm bề mặt phản xạ của gương phải cách mặt phẳng trung tuyến dọc của
xe một khoảng tối thiểu là 280 mm.
2.11.5. Trong trường hợp gương tròn, đường kính của bmặt phản xkhông
được nhỏ hơn 94 mm và không được lớn hơn 150 mm.
2.11.6. Trong trường hợp gương không tròn kích thước của bề mặt phản xạ
phải chứa được một hình tròn nội tiếp đường kính 78 mm phải nằm trong một
hình chữ nhật có kích thước 120 mm x 200 mm.
2.12. Đồng hồ đo vận tốc
2.12.1. Xe phải có đồng hồ đo vận tốc và đồng hồ đo quãng đường xe chạy.
2.12.2. Đồng hồ đo vận tốc phải đặt vị trí đ người lái quan sát được vận tốc
xe đang chạy, phải hiển thị vào cả ban ngày trong vùng tối, phải hiển thị được
vận tốc lớn nhất của xe.
2.12.3. Giá trị vận tốc trên đồng hồ hiển thị điện tử phải ổn định, không được
nhấp nháy hoặc thay đổi quá nhanh để người lái thể quan sát được vận tốc của
xe.
2.12.4. Các vạch chia gtrị vận tốc trên đồng hồ phải là: 1; 2; 5 hoặc 10 km/h.
Đối với đồng hồ điện tử hiển thị số thì độ phân giải không lớn hơn 1km/h.
2.12.5. ớc hiển thị bằng số không lớn hơn 20 km/h đối với loại đồng hồ
thang đo không lớn hơn 200 km/h không lớn hơn 30 km/h đối với loại đồng hồ
thang đo lớn hơn 200 km/h.
2.12.6. Sai số của đồng hồ đo vận tốc được thử ở vận tốc lớn nhất đối với xe có
vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 40 km/h, được thử vận tốc 40km/h đối với những xe
vận tốc lớn nhất lớn hơn 40 km/h. Sai số của đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong
khoảng:
0 (V1 - V2) 0.1 V2 + 4 km/h
Trong đó: V1 là vận tốc thử hiển thị trên đồng hồ đo vận tốc của xe;
V2 là vận tốc chuẩn của xe hiển thị trên thiết bị kiểm tra.
QCVN 14:2024/BGTVT
15
2.12.7. Đối với đồng hồ đo vận tốc hiển thị bằng kim, đ dao động của kim
không được thay đổi quá nhanh để người lái có thể quan sát được vận tốc của xe.
2.13. Chỗ ngồi
2.13.1. Tất cả các vị trí ngồi phải đệm ngồi, đệm ngồi phải được lắp đặt chắc
chắn, kích thước đệm ngồi phải đđể một người trưởng thành thể ngồi thoải mái
ở tư thế bình thường.
2.13.2. Tại tất cả các vị trí ngồi phải chỗ để chân được bố trí, lắp đặt đối xứng
nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe. Chỗ để chân phải được bố trí sao cho
không tiếp xúc trực tiếp giữa bàn chân/chân với các bphận chuyển động quay, bộ
phận có nhiệt độ cao của xe. Khoảng không của mỗi chỗ để chân phải đủ rộng để đặt
một bàn chân tối thiểu dài 300 mm, rộng 110 mm không gây cản trở chân của
người điều khiển xe.
2.13.3. Đối với xe nhóm L1, L3 một chỗ ngồi, ngoài vị trí lái không được lắp
thêm đệm ngồi, chỗ để chân khác tại bất kỳ vị trí nào trên xe.
2.13.4. Xe nhóm L1, L3 bthai chỗ ngồi phải được lắp ít nhất một quai nắm
hoặc một tay nắm thỏa mãn yêu cầu sau:
2.13.4.1. Quai nắm không bị đứt khi chịu lực kéo tĩnh vào giữa quai nắm theo
phương thẳng đứng bằng 2000 N.
2.13.4.2. Đối với xe lắp một tay nắm phải được lắp gần với yên xe đối xứng
qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe. Tay nắm không bị y khi chịu lực kéo tĩnh
vào giữa tay nắm theo phương thẳng đứng bằng 2000 N.
Đối với xe lắp hai tay nắm phải được lắp đối xứng với nhau qua mặt phẳng
trung tuyến dọc của xe. Mỗi tay nắm không bị gãy khi chịu lực kéo tĩnh vào giữa tay
nắm theo phương thẳng đứng bằng 1000 N.
2.13.5. Chiều cao tính từ mặt đỗ xe tới điểm thấp nhất của bề mặt đệm ngồi xe
nhóm L1, L3 không nhỏ hơn 635 mm được xác định khi xe khối lượng không
tải.
2.14. Chân chống
2.14.1. Xe nhóm L1, L3 phải ít nhất một chân chống n hoặc một chân
chống giữa để giữ cho xe đứng vững khi đỗ. Các xe bánh kép thể được lắp chân
chống hoặc không, nếu không lắp thì phải có phanh đỗ xe.
2.14.2. Khi gập chân chống hoặc khi xe chạy, các cạnh phía ngoài của chân
chống phải xoay về phía sau của xe.
2.15. Hệ thống nhiên liệu
2.15.1. Hệ thống cung cấp nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt chắc
chắn, chức năng làm việc của hthống không bị ảnh hưởng bởi các bộ phận khác
khi xe chuyển động.
2.15.2. Bình chứa nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén
(CNG), nhiên liệu Hydro các loi nhiên liệu khóa lỏng khác lắp trên xe phải đáp
ứng các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67:2013/BGTVT.
2.15.3. Nắp thùng nhiên liệu không được tự đóng, t mở.
2.16. Khung
2.16.1. Khung phải khả năng chống gỉ bằng cách sdụng vật liệu chế tạo
hoặc lớp phủ bảo vệ. Lớp phủ bảo vệ (nếu có) không được bong tróc, phồng rộp.
2.16.2. Khung lắp trên xe nhóm L1, L3 phải đáp ứng được các yêu cầu trong
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT.
QCVN 14:2024/BGTVT
16
2.17. Hệ thống treo
2.17.1. Xe phải có hệ thống treo trước và treo sau.
2.17.2. Hthống treo phải được lắp đặt chc chắn, đảm bảo độ êm dịu khi vận
hành trên đường.
2.17.3. Giảm chấn phải hoạt động nh thường, không rỉ dầu thủy lực đối
với giảm chấn thủy lực.
2.18. Hệ thống điện
2.18.1. u cầu chung
2.18.1.1. Dây dẫn điện phải được bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn, không cọ
sát với các bộ phận chuyển động của xe (không tính các bộ phận trong chuyển động
lắc qua lại của tay lái).
2.18.1.2. Các chi tiết dòng điện chạy qua của hệ thống điện phải được hoàn
toàn che kín bằng vỏ bọc riêng hoặc phải được che lại bằng các bphận khác của
xe và phải thỏa mãn cấp bảo vệ IPXXB theo TCVN 4255.
2.18.1.3. Đối với REESS có điện áp cao, phải có nhãn cảnh báo nguy hiểm điện
áp cao trên thân REESS hoặc vị trí lân cận và trên vỏ bọc bảo vệ REESS trong
trường hợp phần dẫn điện cao áp bị lộ ra khi tháo vỏ bảo vệ. Quy định này không áp
dụng cho trường hợp vỏ bọc hoặc hàng rào bảo vệ REESS không thể mở, gỡ bỏ trừ
khi sử dụng dụng cụ; vỏ bọc hoặc hàng rào bảo vệ REESS nằm dưới sàn xe.
Nhãn cảnh báo nguy hiểm điện cao áp nền màu vàng, viền mũi tên
màu đen theo hình dưới đây:
Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm điện áp cao
2.18.1.4. Các bộ phận dẫn điện áp cao không nằm trong vỏ bọc bảo vệ phải
được nhận biết bằng lớp vỏ ngoài có màu cam.
2.18.1.5. Các giắc nối phải liên kết chắc chắn, công tắc điện phải bảo đảm an
toàn cho người sử dụng.
2.18.1.6. Ắc quy, REESS phải được lắp đặt chắc chắn.
2.18.1.7. Vỏ của ắc quy, REESS không có hiện tượng nứt, vỡ, rò rỉ dung dịch.
2.18.1.8. Ắc quy sử dụng để khởi động động nhiệt lắp trên xe phải đáp ứng
được các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47 : 2019/BGTVT.
2.18.2. u cầu riêng cho xe lắp động cơ điện
2.18.2.1. REESS sử dụng lắp trên xe phải đáp ứng được các yêu cầu trong
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91 : 2019/BGTVT hoặc ti Phần 2 quy định
UNECE No.136 (Uniform provisions concerning the approval of vehicles of category
L with regard to specific requirements for the electric power train).
2.18.2.2. Điện áp đo được của REESS khi nạp đầy không được nhỏ hơn
không được vượt quá 15% so với điện áp danh định của nhà sản xuất công bố.
2.18.2.3. Xe trạng thái không tải phải đảm bảo quãng đường hoạt động liên
tục không nhỏ hơn 60 km khi đo ở vận tốc:
Đối với xe vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, đo tại Vận tốc lớn nhất xe
thể đạt được;
QCVN 14:2024/BGTVT
17
Đối với c loại xe khác, đo tại vận tốc ban đầu 35 km/h với sai số + 5 km/h
cho đến khi xe không thể duy trì vận tốc này thì đo vận tốc lớn nhất của xe
thể đạt được.
Phép đo kết thúc khi xe chạy đạt được quãng đường 60 km hoặc đến khi xe
cảnh báo mức năng lượng thấp quy định tại mục 2.18.2.12.
Quãng đường hoạt động liên tục của xe thể thử trên đường hoặc trên băng
thử, khi thử trên đường cho phép giảm tốc độ để đổi hướng chuyển động; khi thử
trên băng thử phải đảm bảo chỉnh đặt lực cản của ng thử theo TCVN 10470 (ISO
11486) đối với mô tô và theo tiêu chuẩn ISO 28981 đối với xe gắn máy.
2.18.2.4. Xe phải hoạt động bình thường sau khi thử nước. Thiết bị thử như
minh hoạ tại Phụ lục 3 của Quy chuẩn này. Phun nước trực tiếp vào các phần của xe
mà bên trong đó chứa các chi tiết dẫn điện của hệ thống điện, áp suất nước được
điều chỉnh để tạo ra lưu lượng phun 10 ± 0,5 lít/phút. Thời gian thử 5 phút.
2.18.2.5. Điện trở cách điện của khung xe, tay lái, vỏ bảo vệ REESS vỏ của
động cơ không được nhỏ hơn 2MΩ.
2.18.2.6. Bộ điều khiển điện của xe phải có chức năng bảo vệ hệ thống điện khi
quá tải dòng điện.
2.18.2.7. Trên bộ điều khiển điện phải thể hiện được nhãn hiệu, số loại, điện áp
sử dụng.
2.18.2.8. Việc điều khiển di chuyển xe chỉ thể thực hiện được khi xe đang
chế độ sẵn sàng di chuyển (active driving possible mode) phải báo hiệu cho
người lái biết rằng xe đang ở chế độ này.
2.18.2.9. Xe chuyển từ trạng thái tắt sang chế độ sẵn sàng di chuyển cần phải
có ít nhất hai hành động có chủ ý riêng biệt của người lái.
2.18.2.10. Để hủy chế độ sẵn sàng di chuyển chỉ cần một hành động chủ ý
của người lái.
2.18.2.11. Phải có báo hiệu trạng thái mức năng lượng điện của REESS. Trạng
thái mức năng lượng thấp của REESS phải được chỉ báo cho người lái bằng tín hiệu
hình ảnh hoặc âm thanh để người lái có thể nhận biết.
2.18.2.12. Động của xe phải đảm bảo không th được kích hoạt để di
chuyển khi đang nạp điện (ngoại trừ xe sử dụng cáp nạp ngăn cản việc người lái
thể ngồi lên xe và điều khiển xe di chuyển).
2.18.2.13. Hệ thống điện của xe phải chức năng ngắt nguồn điện khi xảy ra
ngắn mạch.
2.18.2.14. Đầu kết nối nạp điện trên xe phải thỏa mãn cấp bảo vệ IPXXB theo
TCVN 4255.
2.18.2.15. Các lớp ngăn, lớp vỏ bằng vật liệu dẫn điện bao kín c chi tiết dẫn
điện bên trong phải được kết nối với khung của xe bằng dây dẫn điện hoặc hàn vào
khung hoặc kết nối với khung bằng bu lông.
2.19. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.19.1. K thải của xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2014/BGTVT về khí thải mức 3 đối với xe
hai bánh sản xuất, lắp ráp nhập khẩu mới hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 04:2009/BGTVT đối với các loại xe khác.
2.19.2. Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức khi động cơ ở chế độ không
tải, khí thải của xe phải thỏa mãn yêu cầu sau:
QCVN 14:2024/BGTVT
18
Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5;
Hydrocabon HC (ppm thể tích): 1200 đối với động cơ 4 kỳ; 7800 đối với
động cơ 2 kỳ.
2.19.3. Mức ồn tối đa cho phép của xe khi đỗ được thử theo TCVN 7881 đối với
xe mô tô hoặc TCVN 7882 đối với xe gắn máy như yêu cầu trong Bảng 5.
Bảng 5: Giá trị mức ồn tối đa cho phép
Phương tiện giao thông đường bộ Mức ồn tối đa cho phép, dB(A)
Xe đến 125 cm
3
95
Xe trên 125 cm
3
99
2.20. Yêu cầu riêng đối với xe cho người khuyết tật
2.20.1. Xe cho người khuyết tật phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại mục từ 2.1.
đến 2.19. và các mục từ 2.20.2. đến 2.20.10. của Quy chuẩn này.
2.20.2. Nếu động của xe động nhiệt thì dung tích làm việc không lớn
hơn 125 cm
3
. Nếu động dẫn động là động điện thì công suất lớn nhất không
lớn hơn 4 kW.
2.20.3. Các bánh xe trên cùng một trục phải đối xứng với nhau qua mặt phẳng
trung tuyến dọc của xe.
2.20.4. Các kích thước dưới đây phải phù hợp với tài liệu của nhà sản xuất và
thỏa mãn yêu cầu sau (xem phụ lục 1 của Quy chuẩn này):
Chiều dài: 2,5m;
Chiều rộng: 1,2 m;
Chiều cao: 1,4 m.
2.20.5. Khả năng leo dốc lớn nhất của xe không nhỏ hơn 12%.
2.20.6. Xe phải hiệu xe cho người khuyết tật vị trí thích hợp để thể
nhận biết dễ dàng, ký hiệu được quy định tại Phụ lục 4 của Quy chuẩn này.
2.20.7. Cơ cấu điều khiển hoạt động của xe, cấu điều khiển hệ thống phanh
phải phù hợp với khả năng điều khiển của người khuyết tật điều khiển xe đó.
2.20.8. Hiệu quả phanh khi thử trên đường:
2.20.8.1. Xe được thử ở trạng thái không tải.
2.20.8.2. Đối với xe lắp động nhiệt dung tích động nhỏ hơn 50 cm
3
hoặc có vận tốc lớn nhất dưới 50 km/h, quãng đường phanh không được lớn hơn 4
m khi thử phanh vận tốc 20 km/h, trường hợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 20 km/h
thì thử phanh ở vận tốc lớn nhất.
2.20.8.3. Đối với xe lắp động nhiệt dung tích động từ 50 cm
3
trở lên
hoặc vận tốc lớn nhất t50 km/h trở lên, quãng đường phanh không được lớn
hơn 7,5 m khi thử phanh vận tốc 30 km/h, trường hợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn
30 km/h thì thử phanh ở vận tốc lớn nhất.
2.20.8.4. Đối xe dẫn động là động điện thì quãng đường phanh không được
lớn hơn 4m khi thử phanhvận tốc 20 km/h, trường hợp vận tốc lớn nhất nhỏ hơn
20 km/h thì thử phanh ở vận tốc lớn nhất.
2.20.8.5. Hệ thống phanh đỗ của xe phải khả năng giữ xe trạng thái xe
đầy tải trên dốc lên hoặc dốc xuống có độ dốc tối thiểu 12%.
QCVN 14:2024/BGTVT
19
2.20.9. Chỗ ngồi, giá để hành lý.
2.20.9.1. Xe có thể bố trí thêm chỗ ngồi cho một người đi cùng.
2.20.9.2. Giá để hành lý nếu có phải được lắp đặt chắc chắn. Khối lượng hành
lý cho phép chở không quá 20 kg (không bao gồm khối lượng nạng, xe lăn).
2.20.9.3. Xe thể bố tcấu giữ nạng, xe lăn loại gập được. cấu này
phải cố định được nạng, xe lăn một cách chắc chắn.
2.20.9.4. Xe không được có thùng, khoang chở khách hoặc hàng hóa.
2.20.10. Dung lượng REESS đối với xe sử dụng động cơ điện phải bảo đảm
cho xe chạy được một quãng đường liên tục không nhỏ hơn 40 km.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận
theo các quy định hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn
này.
4.2. Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
QCVN 14:2024/BGTVT
Phụ lục 1
19
Kích thước lớn nhất của xe
L : Chiều dài ; W : Chiều rộng ; H : Chiều cao.
QCVN 14:2024/BGTVT
20
Phụ lục 2
Cơ cấu điều khiển, báo hiệu khi lắp đặt trên xe (nếu có)
TT Cơ cấu điều khiển, báo hiệu Biểu tượng
1.
Vị trí dừng
2.
Vị trí hoạt động
3. Khởi động điện
4. Trợ giúp khởi động khi thời tiết lạnh
5. Vị trí số trung gian
6. Còi điện
7. Điều khiển đèn chiếu sáng phía trước -
Đèn chi
ế
u xa
8. Điều khiển đèn chiếu sáng phía trước -
Đèn chi
ế
u g
n
9. Đèn sương mù trước
10. Đèn sương mù sau
11. Đèn báo rẽ
12. Cảnh báo nguy hiểm
13. Đèn vị trí
14. Công tắc đèn chính
15. Đèn báo đỗ
16. Nhiên liệu
17. Nhiệt độ làm mát động cơ
18. Nạp ắc quy
19. Dầu bôi trơn động cơ
QCVN 14:2024/BGTVT
21
Phụ lục 3
Thiết bị thử phun nước
1. Van nước
2. Áp kế
3. ng mềm
4. Tấm che dịch chuyển được - bằng
nhôm
5. Vòi phun
6. Đối trọng
7. Vòi phun - bằng đồng có 121 lỗ Ø 0,5:
- 1 lỗ ở tâm.
- 2 đường tròn bên trong có 12 lỗ cách
nhau 30
o
- 4 đường tròn bên ngoài có 24 lỗ cách
nhau 15
o
8. Cơ cấu điện
QCVN 14:2024/BGTVT
22
Phụ lục 4
Ký hiệu xe cho người khuyết tật
Kích thước và màu sắc ký hiệu do cơ sở sản xuất tự thiết kế
tùy theo tạo dáng và mỹ quan bên ngoài của xe.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo QCVN 14:2024/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (Dự thảo 4)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×