- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo QCQG về an toàn chống cháy vật liệu trong kết cấu nội thất xe cơ giới
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/09/2024 09:53 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giao thông Vận tải | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 53:2024/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU AN TOÀN CHỐNG CHÁY CỦA VẬT LIỆU
SỬ DỤNG TRONG KẾT CẤU NỘI THẤT XE CƠ GIỚI
National technical regulation on the burning behaviour of
materials used in the interior structure of certain categories of
motor vehicles
HÀ NỘI - 2024
QCVN 53:2024/BGTVT
2
Lời nói đầu
QCVN 53:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và
công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
kèm theo Thông tư số ..…/2024/TT-BGTVT ngày …tháng …năm
2024.
Quy chuẩn QCVN 53:2024/BGTVT thay thế QCVN 53:2019/BGTVT.

QCVN 53:2024/BGTVT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU AN TOÀN CHỐNG CHÁY CỦA VẬT LIỆU SỬ DỤNG
TRONG KẾT CẤU NỘI THẤT XE CƠ GIỚI
National technical regulation on the burning behaviour of materials used in the
interior structure of certain categories of motor vehicles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về yêu cầu an toàn chống cháy và phương pháp
thử đối với vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất ô tô khách có khối lượng
toàn bộ lớn hơn 5 tấn và có số người cho phép chở từ 22 người trở lên (kể
cả người lái) (sau đây gọi tắt là xe).
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất
ô tô khách thành phố được định nghĩa tại Tiêu chuẩn TCVN 6211 “phương
tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”; không áp dụng
đối với vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu vật liệu trong
kết cấu nội thất của xe (gọi tắt là vật liệu); các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập
khẩu xe và các tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Khoang nội thất (Interior compartment): Khoảng không gian dành cho
người ngồi trên xe được giới hạn bởi trần xe, sàn xe, thành phía trước,
thành phía sau, thành bên, các cửa và kính che ngoài.
1.3.2 Vật liệu sản xuất (Production materials): Các sản phẩm dưới dạng vật liệu
rời hoặc các linh kiện chế tạo sẵn, được cung cấp cho cơ sở sản xuất để lắp
ráp lên xe phải kiểm tra, thử nghiệm theo Quy chuẩn này.
1.3.3 Ghế (Seat): Kết cấu riêng biệt hoặc một phần của kết cấu xe được thiết kế
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 53:2024/BGTVT
4
dành cho một người lớn ngồi. Thuật ngữ này áp dụng cho cả ghế đơn hoặc
một phần của ghế băng dùng cho một người lớn ngồi.
1.3.4 Nhóm ghế (Group of seats): Ghế băng hoặc các ghế riêng biệt nhưng liền
kề nhau cho một hoặc nhiều người lớn ngồi.
1.3.5 Ghế băng (Bench seat): Ghế được thiết kế và chế tạo có cấu trc khung
xương, đệm ngồi ph hợp cho hai người lớn/người trưởng thành ngồi trở
lên.
1.3.6 Vật liệu lp đt theo phương thng đng (Material installed in a vertical
position): Vật liệu được lắp đặt trong khoang nội thất có độ dốc lớn hơn 15%
so với phương ngang khi xe vận hành ở trạng thái không tải trên bề mặt
phng nằm ngang.
1.3.7 Vật liệu lp đt theo phương ngang (Material installed in a horizontal
position): Vật liệu được lắp đặt trong khoang nội thất có độ dốc không lớn
hơn 15% so với phương ngang khi xe vận hành ở trạng thái không tải trên
bề mặt phng nằm ngang.
1.3.8 Kiểu loại vật liệu (Type of a material): Các vật liệu không khác nhau về các
đặc điểm cơ bản như:
(a) Ký hiệu kiểu loại của nhà sản xuất;
(b) Mục đích sử dụng (ví dụ: bọc ghế ngồi, ốp trần xe, vách ngăn,…)
(c) Vật liệu cơ sở (ví dụ: len, chất dẻo, cao su, vật liệu pha trộn);
(d) Số lớp (trong trường hợp là vật liệu tổng hợp);
(đ) Các đặc điểm kỹ thuật khác có tác động đáng kể tới các đặc tính được
quy định trong Quy chuẩn này.
1.3.9 Tốc độ cháy (Burning rate): Tỷ số giữa độ dài khoảng bị cháy (được đo theo
Phụ lục A và/hoặc Phụ lục C của Quy chuẩn này) và thời gian cần thiết để
cháy hết khoảng đó. Tốc độ cháy được tính bằng mm/min.
1.3.10 Vật liệu tổng hợp (Composite material): Vật liệu được ghép từ nhiều lớp vật
liệu giống nhau hoặc khác nhau, được gắn chặt với nhau tại các bề mặt
bằng gắn kết thấm, kết dính, mạ, hàn,... Trường hợp các vật liệu khác nhau
được gắn kết với nhau không liên tục (ví dụ bằng cách may, hàn điểm, đinh
tán) thì không được coi là vật liệu tổng hợp.
QCVN 53:2024/BGTVT
5
1.3.11 Bề mt ngoài nội thất (Exposed face): Mặt quay ra phía ngoài khoang chở
khách của vật liệu nội thất khi nó được lắp lên phương tiện.
1.3.12 Vật liệu bọc (Upholstery): Sự kết hợp vật liệu lót bên trong và vật liệu hoàn
thiện bề mặt tạo thành đệm ghế ngồi.
1.3.13 Vật liệu ốp (Interior lining(s)): Các vật liệu được sử dụng để tạo thành bề
mặt và nền của trần xe, vách ngăn hoặc sàn xe.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu về vật liệu sử dụng trên xe
2.1.1 Các vật liệu sử dụng trong khoang nội thất phải đáp ứng các yêu cầu tại mục
2.2 của Quy chuẩn này.
2.1.2 Các vật liệu được sử dụng trong khoang nội thất phải được lắp đặt sao cho
giảm thiểu các nguy cơ bùng phát và lây lan ngọn lửa.
2.1.3 Bất k chất kết dính dng để gắn vật liệu vào kết cấu đỡ của nó không được
phép làm tăng đặc tính cháy của vật liệu.
2.2 Yêu cầu riêng đối với vật liệu
2.2.1 Các vật liệu sau đây phải được thử nghiệm tốc độ cháy theo phương ngang
nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn này, bao gồm:
2.2.1.1 Các vật liệu được lắp đặt theo phương ngang trong khoang nội thất;
2.2.1.2 Kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy ngang của tất cả các mẫu
thử không lớn hơn 100 mm/min hoặc ngọn lửa bị tắt trước điểm đo cuối
cng. Vật liệu tha mn quy định tại mục 2.2.3 Quy chuẩn này thì cũng đáp
ứng yêu cầu này.
2.2.2 Các vật liệu sau đây phải được thử nghiệm đặc tính nóng chảy nêu tại Phụ
lục B của Quy chuẩn này, bao gồm:
2.2.2.1 Vật liệu được lắp đặt có chiều cao lớn hơn 500 mm so với mặt đệm ngồi và
vật liệu trên nóc xe;
2.2.2.2 Kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu nếu tất cả các mẫu thử không tạo thành giọt
hoặc có tạo thành giọt thì giọt đó không làm cháy len bông.
QCVN 53:2024/BGTVT
6
2.2.3 Các vật liệu sau đây phải được thử nghiệm tốc độ cháy theo phương thng
đứng nêu tại phụ lục C của Quy chuẩn này, bao gồm:
2.2.3.1 Vật liệu lắp đặt theo phương thng đứng trong khoang nội thất;
2.2.3.2 Kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu nếu tốc độ cháy của tất cả các mẫu thử
không lớn hơn 100 mm/min hoặc ngọn lửa bị tắt trước khi phá hủy sợi chỉ
đánh dấu đầu tiên.
2.2.4 Đối với các loại vật liệu liệt kê dưới đây không phải tiến hành các thử nghiệm
nêu tại các Phụ lục A, B, C của Quy chuẩn này, cụ thể:
2.2.4.1 Các phần chế tạo bằng kim loại hoặc thủy tinh.
2.2.4.2 Từng chi tiết riêng biệt của ghế ngồi có khối lượng thành phần phi kim loại
nh hơn 200 g. Nếu tổng khối lượng của phụ kiện vượt quá 400 g so với
khối lượng vật liệu phi kim loại của mỗi ghế ngồi thì phải tiến hành thử
nghiệm đối với từng vật liệu.
2.2.4.3 Các bộ phận có diện tích bề mặt hoặc thể tích không vượt quá các giá trị
tương ứng:
(a) 100 cm
2
hoặc 40 cm
3
đối với các bộ phận ghép nối với một chỗ ngồi
riêng lẻ;
(b) 300 cm
2
hoặc 120 cm
3
đối với mỗi hàng ghế và tối đa đối với mỗi mét
dài của phần nội thất khoang chở khách mà bộ phận đó được phân bố
trong xe và không ghép nối với một chỗ ngồi riêng lẻ.
2.2.4.4 Các bộ phận mà không thể thực hiện việc lấy mẫu theo kích thước quy định
nêu trong mục A.3.1 Phụ lục A, mục B.3.1 Phụ lục B, và mục C.3.1 Phụ lục C
của Quy chuẩn này.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Phương thc kiểm tra, thử nghiệm
Xe và/hoặc vật liệu sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm,
chứng nhận theo quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối
với phụ tng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
3.2 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi đăng ký thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe; cơ sở sản
QCVN 53:2024/BGTVT
7
xuất, nhập khẩu vật liệu phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2 của Quy chuẩn này.
3.2.1 Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
Bản đăng ký thông số kỹ thuật bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
(a) Vật liệu dng cho;
(b) Vật liệu cơ sở;
(c) Vật liệu đơn/tổng hợp, số lớp (nếu có);
(d) Độ dày tối đa/tối thiểu;
(đ) Vị trí lắp đặt vật liệu.
3.2.2 Yêu cầu về mẫu thử
Các mẫu vật liệu sử dụng trên xe có số lượng mẫu phải tha mn các yêu
cầu trong mục A.1.1 Phụ lục A, mục B.1.1 Phụ lục B và mục C.1.1 Phụ lục C
của Quy chuẩn này. Hình dạng, kích thước mẫu thử phải tha mn các yêu
cầu trong mục A.3.1 Phụ lục A, mục B.3.1 Phụ lục B và mục C.3.1 Phụ lục C
của Quy chuẩn này.
3.3 Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm có các nội dung
qui định tại Quy chuẩn này.
3.4 Áp dụng quy định
Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong
văn bản mới.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chuẩn
này.

QCVN 53:2024/BGTVT
8
Phụ lục A
Thử nghiệm xác định tốc độ cháy của vật liệu theo phương ngang
A.1 Phương pháp lấy mẫu
A.1.1 Phải tiến hành thử nghiệm đối với 5 mẫu thử trong trường hợp vật liệu là
đng hướng, hoặc 10 mẫu thử trong trường hợp vật liệu là dị hướng (5 mẫu
cho thử nghiệm theo mỗi hướng).
A.1.2 Phải lấy mẫu thử từ vật liệu thử nghiệm. Đối với các vật liệu có tốc độ cháy
khác nhau theo các phương, phải tiến hành thử nghiệm đối với mỗi phương.
Phải lấy mẫu và đặt mẫu thử trong thiết bị thử nghiệm sao cho đo được giá
trị tốc độ cháy lớn nhất. Đối với vật liệu được cấp theo chiều rộng, phải cắt
lấy mẫu có chiều dài không nh hơn 500 mm chiều dài bao trm toàn bộ
chiều rộng đó; tiếp theo phải lấy mẫu có chiều dài ít nhất là 100 mm tính từ
cạnh vật liệu và cách đều nhau. Các mẫu thử phải được lấy từ các thành
phẩm theo cng một phương pháp, nếu hình dạng của thành phẩm cho
phép. Nếu độ dày của thành phẩm lớn hơn 13 mm, phải làm giảm độ dày về
giá trị 13 mm bằng cách thực hiện quá trình gia công cơ khí đối với bề mặt
không hướng ra phía khoang hành khách. Nếu không thể thực hiện được
việc này, cơ quan thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm với độ dày ban đầu
của vật liệu, và phải ghi rõ điều này trong báo cáo thử nghiệm.
Phải tiến hành thử nghiệm đối với vật liệu tổng hợp nếu chng có cấu trc
đồng nhất. Đối với vật liệu được tạo thành từ nhiều lớp có cấu trc khác
nhau, không phải vật liệu tổng hợp, được xếp chồng lên nhau, thì phải tiến
hành các thử nghiệm riêng biệt đối với tất cả các lớp vật liệu nằm trong
khoảng độ dày là 13 mm tính từ bề mặt hướng ra phía khoang khách.
A.1.3 Mẫu thử được giữ nằm ngang trên một giá kẹp hình chữ U và hơ trên ngọn
lửa trong 15 s trong một buồng cháy, ngọn lửa tác động vào đầu không kẹp
giữ của mẫu thử. Phép thử kết thc khi ngọn lửa tắt hoặc tại thời điểm mà
ngọn lửa lan được một đoạn xác định.
A.2 Thiết bị thử nghiệm
A.2.1 Buồng cháy (Xem Hình A.1), chế tạo bằng thép không gỉ và có kích thước
như Hình A.2. Mặt trước của buồng cháy có một cửa sổ quan sát có khả
năng chống cháy. Cửa sổ này có thể bao trm mặt trước và có thể được chế

QCVN 53:2024/BGTVT
9
tạo như một ô cửa ra vào.
Mặt đáy của buồng cháy có các lỗ thông, và mặt trên của buồng cháy có khe
thông gió xung quanh. Buồng cháy được đặt trên 4 chân, ở độ cao 10 mm.
Buồng cháy có thể có một lỗ ở mặt bên để đưa giá kẹp mẫu thử vào; ở mặt
bên đối diện, một lỗ nữa được tạo ra cho đường ống dẫn khí gas. Vật liệu
nóng chảy được hứng vào một khay hứng (xem Hình A.3). Khay hứng được
đặt ở đáy buồng cháy, ở giữa các lỗ thông hơi và không được che khuất bất
cứ phần diện tích nào của lỗ.
Hình A.1: Buồng cháy với giá kẹp mẫu thử và khay hng
Kích thước tính bằng milimét

QCVN 53:2024/BGTVT
10
Hình A.2: Buồng cháy
Hình A.3: Một khay hng điển hình
A.2.2 Giá kẹp mẫu, gồm 2 tấm hoặc khung kim loại chống ăn mòn hình chữ U.
Kích thước của giá kẹp như Hình A.4.
Tấm phía dưới có các chốt, tấm phía trên có các lỗ tương ứng nhằm đảm
bảo kẹp giữ mẫu chắc chắn. Các chốt này cũng được sử dụng làm các điểm
đo ở đầu và cuối khoảng cháy.
Một giá đỡ có dạng các dây chịu nhiệt đường kính 0,25 mm căng ngang qua
khung theo các đoạn cách nhau 25 mm trên tấm chữ U phía dưới (xem Hình
A.5).
Mặt phng phía dưới của mẫu phải nằm cao hơn sàn buồng cháy là 178
mm. Khoảng cách của mép trước của giá kẹp mẫu so với mặt bên của
buồng phải là 22 mm; khoảng cách của hai cạnh dọc của giá kẹp mẫu so với
hai bên thành buồng phải là 50 mm (tất cả các kích thước được đo bên
trong) (xem Hình A.1 và Hình A.2).
Kích thước tính bằng milimét
Kích thước tính bằng milimét

QCVN 53:2024/BGTVT
11
Hình A.4: Giá kẹp mẫu
Hình A.5: Tiết diện của khung chữ U phía dưới được thiết kế có dây đỡ
A.2.3 Đầu đốt khí
Nguồn lửa được cấp bởi đèn đốt Bunsen có đường kính trong là 9,5 mm ±
0,5 mm. Nguồn lửa được bố trí trong buồng thử sao cho tâm của đầu đốt
nằm dưới và cách tâm của mép dưới phía đầu hở của mẫu thử một đoạn là
19 mm (xem Hình A.2).
A.2.4 Khí thử nghiệm
Khí cung cấp cho đèn đốt phải có nhiệt trị 38 MJ/m
3
(ví dụ như khí tự
nhiên).
A.2.5 Lược bằng kim loại, có độ dài ít nhất 110 mm, có từ 7 đến 8 răng tròn, trơn
nhẵn ứng với mỗi đoạn dài 25 mm.
Kích thước tính bằng milimét

QCVN 53:2024/BGTVT
12
A.2.6 Đồng hồ đo thời gian, có độ chính xác tới 0,5 s.
A.2.7 Tủ ht gió.
Có thể đặt buồng cháy vào trong một hệ thống tủ ht gió, với điều kiện thể
tích bên trong của tủ phải lớn hơn tối thiểu 20 lần, nhưng không quá 110 lần,
thể tích của buồng cháy, đồng thời một trong ba kích thước chiều dài, chiều
rộng hoặc chiều cao không được lớn hơn quá 2,5 lần hai kích thước còn lại.
Trước khi thử nghiệm, phải đo tốc độ theo phương thng đứng của không
khí đi qua tủ ht gió ở vị trí 100 mm phía trước và phía sau vị trí đặt buồng
cháy. Giá trị vận tốc này phải nằm trong khoảng 0,10 m/s ÷ 0,30 m/s để tránh
sự bất tiện do sản phẩm của quá trình cháy gây ra cho người vận hành. Có
thể sử dụng một tủ ht gió được thông gió tự nhiên với tốc độ gió thích hợp.
A.3 Mẫu thử
A.3.1 Hình dạng và kích thước
A.3.1.1 Hình dạng và kích thước của các mẫu thử được cho trên Hình A.6. Độ dày
của mẫu thử tương đương với độ dày của sản phẩm được thử nghiệm. Giá
trị độ dày này không được lớn hơn 13 mm. Khi thực hiện việc lấy mẫu, mẫu
thử phải có tiết diện không đổi trên toàn bộ chiều dài.
Hình A.6: Mẫu thử
A.3.1.2 Nếu hình dạng và kích thước của sản phẩm không cho phép thực hiện lấy
mẫu theo kích thước đ cho thì phải đảm bảo các kích thước tối thiểu sau:
(a) Đối với mẫu thử có chiều rộng từ 3 mm ÷ 60 mm thì chiều dài phải là
356 mm. Trong trường hợp này vật liệu được thử nghiệm ở bề rộng
của sản phẩm;
(b) Đối với mẫu thử có chiều rộng từ 60 mm ÷ 100 mm thì chiều dài tối
Kích thước tính bằng milimét
QCVN 53:2024/BGTVT
13
thiểu phải là 138 mm. Trong trường hợp này độ dài đoạn có thể cháy
được tương đương với chiều dài mẫu thử, phép đo được bắt đầu từ
điểm đo đầu tiên.
A.3.1.3 Kích thước mẫu thử được thể hiện trong báo cáo thử nghiệm
A.3.2 Điều kiện thử
Mẫu thử phải ở trong điều kiện môi trường nhiệt độ 23°C ± 2°C và độ ẩm
tương đối 50% ± 5% trong ít nhất 24 h nhưng không quá 7 ngày, và phải duy
trì điều kiện này cho đến thời điểm ngay trước khi thử nghiệm.
A.4 Quy trình thử
A.4.1 Đặt mẫu thử có bề mặt phủ lông sợi hoặc bi sợi lên mặt phng và chải hai
lần ngược chiều sợi bằng lược kim loại (xem mục A.2.5).
A.4.2 Đặt mẫu thử vào giá kẹp mẫu (xem mục A.2.2) sao cho mặt ngoài hướng
xuống ngọn lửa.
A.4.3 Điều chỉnh ngọn lửa khí gas tới độ cao 38 mm bằng cách sử dụng vạch dấu
trong buồng cháy, đóng đường nạp không khí của đầu đốt. Trước khi tiến
hành phép thử đầu tiên, ngọn lửa phải cháy ổn định trong khoảng thời gian ít
nhất là 1 min.
A.4.4 Đưa giá kẹp mẫu vào trong buồng cháy sao cho đầu của mẫu thử được hơ
trên ngọn lửa và ngắt dòng khí gas sau 15s.
A.4.5 Phép đo thời gian cháy được bắt đầu từ thời điểm chân của ngọn lửa cháy
qua điểm đo đầu tiên. Quan sát sự lan truyền của ngọn lửa ở bề mặt nào
cháy nhanh hơn (mặt dưới hoặc mặt trên).
A.4.6 Phép đo thời gian cháy kết thc khi ngọn lửa cháy đến điểm đo cuối cng,
hoặc khi ngọn lửa tắt trước khi cháy được đến điểm đo cuối cng. Nếu ngọn
lửa không cháy được đến điểm đo cuối cng thì tiến hành đo đoạn cháy
được tính đến điểm ngọn lửa bị tắt. Đoạn cháy được là phần bị phân hủy
của mẫu thử, nghĩa là bị phá hủy trên bề mặt hoặc bên trong do sự cháy.
A.4.7 Trong trường hợp mẫu thử không bắt lửa hoặc không tiếp tục cháy sau khi
đầu đốt tắt lửa, hoặc khi ngọn lửa tắt trước khi cháy đến điểm đo đầu tiên,
tức là không đo được thời gian cháy, ghi vào báo cáo thử nghiệm là tốc độ
cháy bằng 0 mm/min.
QCVN 53:2024/BGTVT
14
A.4.8 Khi thực hiện một loạt phép thử hoặc thực hiện lại phép thử, phải đảm bảo
rằng nhiệt độ tối đa của buồng cháy và giá kẹp mẫu là 30°C trước khi bắt
đầu phép thử tiếp theo.
A.5 Tính toán
Tốc độ cháy B tính bằng mm/min theo công thức sau:
B = 60 S/t
Trong đó:
S - chiều dài đoạn cháy được, tính theo [mm];
t - thời gian để cháy đoạn S, tính theo [s].
Chỉ tính toán tốc độ cháy (B) của mỗi mẫu thử khi ngọn lửa cháy đến điểm
đo cuối cng hoặc cháy đến hết mẫu thử.
QCVN 53:2024/BGTVT
15
Phụ lục B
Thử nghiệm xác định đc tính nóng chảy của vật liệu
B.1 Phương pháp lấy mẫu
B.1.1 Phải tiến hành thử nghiệm đối với 4 mẫu thử ở cả hai bề mặt (nếu các bề
mặt không giống nhau).
B.1.2 Đặt mẫu thử ở vị trí nằm ngang và đưa vào trong lò sấy điện. Khay hứng
được đặt phía dưới mẫu thử để hứng các giọt nóng chảy. Đặt một ít len
bông trong khay hứng đó để xác định có giọt gây cháy hay không.
B.2 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm bao gồm (xem Hình B.1):
(a) Một lò sấy điện;
(b) Một giá đỡ mẫu thử có lắp một vỉ lưới;
(c) Một khay hứng (để hứng các giọt nóng chảy);
(d) Một giá đỡ (để lắp đặt các thiết bị thử nghiệm).
B.2.1 Nguồn nhiệt là một lò sấy điện có công suất hữu ích là 500 W. Bề mặt bức
xạ nhiệt phải được chế tạo từ một tấm thạch anh trong suốt có đường kính là
100 mm ± 5 mm.
Nhiệt ta ra từ thiết bị được đo tại bề mặt đặt song song và cách bề mặt của
lò sấy 30 mm phải là 3 W/cm
2
.
B.2.2 Giá đỡ mẫu thử là một vòng kim loại (xem Hình B.1). Trên giá đỡ này đặt
một vỉ lưới bằng sợi dây thép không gỉ với kích thước như sau:
(a) Đường kính trong: 118 mm;
(b) Kích thước mắt lưới: hình vuông cạnh 2,10 mm;
(c) Đường kính sợi dây thép: 0,70 mm.
B.2.3 Khay hứng là một ống hình trụ có đường kính trong là 118 mm và chiều sâu
là 12 mm. Khay hứng phải được lấp đầy len bông.
B.2.4 Một cột trụ thng đứng sẽ đỡ các thiết bị đ nêu trong các mục B.2.1, B.2.2
và B.2.3 của Phụ lục này.
Lò sấy được đặt trên đỉnh đầu cột giá đỡ sao cho bề mặt bức xạ nhiệt nằm

QCVN 53:2024/BGTVT
16
ngang và sự bức xạ nhiệt hướng xuống dưới.
Phải lắp một tay quay/đòn bẩy ở cột đỡ để nâng giá đỡ lò sấy lên từ từ.
Đồng thời phải lắp một cơ cấu khóa hm để đảm bảo có thể đưa lò sấy về vị
trí bình thường của nó.
Ở vị trí bình thường, trục của lò sấy, giá đỡ mẫu thử và đồ chứa phải trng
khớp với nhau.
Hình B.1: Thiết bị thử nghiệm xác định đc tính nóng chảy của vật liệu
B.3 Mẫu thử
B.3.1 Mẫu thử phải có kích thước 70 mm x 70 mm. Các mẫu thử phải được lấy từ
các thành phẩm theo cng một phương pháp, nếu hình dạng của thành
phẩm cho phép. Nếu độ dày của thành phẩm lớn hơn 13 mm, phải làm giảm
độ dày về giá trị 13 mm bằng cách thực hiện quá trình gia công cơ khí đối
Kích thước tính bằng milimét
QCVN 53:2024/BGTVT
17
với bề mặt không hướng ra phía khoang khách. Nếu không thể thực hiện
được việc này, cơ sở thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm với độ dày ban
đầu của vật liệu và phải ghi rõ điều này trong báo cáo thử nghiệm. Kích
thước và khối lượng mẫu thử được thể hiện trong báo cáo thử nghiệm
B.3.2 Phải tiến hành thử nghiệm đối với vật liệu tổng hợp nếu chng có cấu trc
đồng nhất.
B.3.3 Trong trường hợp vật liệu được tạo thành từ nhiều lớp có cấu trc khác
nhau, không phải vật liệu tổng hợp, được xếp chồng lên nhau, thì phải tiến
hành các thử nghiệm riêng biệt đối với tất cả các lớp vật liệu nằm trong
khoảng độ dày là 13 mm tính từ bề mặt hướng ra phía khoang khách.
B.3.4 Tổng khối lượng của mẫu thử được thử nghiệm tối thiểu phải là 2 g. Nếu
khối lượng của một mẫu thử nh hơn giá trị đó, phải bổ sung thêm đủ số
lượng mẫu.
B.3.5 Nếu hai bề mặt của vật liệu không giống nhau, phải tiến hành thử nghiệm đối
với cả hai bề mặt, nghĩa là phải tiến hành thử nghiệm đối với 8 mẫu thử.
Mẫu thử và len bông phải ở trong môi trường có nhiệt độ 23°C ± 2°C và độ
ẩm tương đối 50% ± 5% trong ít nhất 24 h, và phải duy trì điều kiện này tới
thời điểm ngay trước thử nghiệm.
B.4 Quy trình thử
B.4.1 Đặt mẫu thử lên giá đỡ mẫu. Giá đỡ mẫu được chỉnh vị trí sao cho khoảng
cách giữa bề mặt lò sấy và mặt trên của mẫu thử là 30 mm.
B.4.2 Khay hứng có chứa len bông bên trong, được đặt phía dưới và cách vỉ lưới
của giá đỡ mẫu một khoảng là 300 mm.
B.4.3 Để lò sấy sang một bên sao cho nó không thể ta nhiệt lên mẫu thử, và bật
điện. Khi lò sấy đạt tới trạng thái thử nghiệm thì đặt lò sấy ở phía trên mẫu
thử và bắt đầu đo thời gian.
B.4.4 Nếu vật liệu bị nóng chảy hoặc biến dạng thì phải điều chỉnh chiều cao của lò
sấy để duy trì giá trị khoảng cách 30 mm đ nêu.
B.4.5 Nếu vật liệu bốc cháy thì sau đó 3 s đặt lò sấy sang một bên. Đưa lò sấy trở
về vị trí cũ khi ngọn lửa đ tắt, và quy trình tương tự được lặp đi lặp lại liên
tục ty theo mức độ sự cần thiết trong suốt khoảng thời gian 5 min đầu tiên
của thử nghiệm.
QCVN 53:2024/BGTVT
18
Sau pht thứ năm của phép thử nghiệm, tiếp tục thực hiện phép thử thêm 5
pht theo các trường hợp sau:
(a) Nếu mẫu thử đ tắt lửa (mẫu thử có thể đ bốc cháy hoặc chưa bốc
cháy trong 5 min đầu tiên thử nghiệm) thì giữ nguyên vị trí của lò sấy,
ngay cả khi tấm mẫu thử bắt đầu bốc cháy trở lại;
(b) Nếu mẫu thử đang cháy thì chờ đến khi tắt lửa rồi mới đưa lò sấy trở lại
vị trí.
B.5 Kết quả thử nghiệm
Phải ghi lại các hiện tượng quan sát được vào báo cáo thử nghiệm, ví dụ:
(a) Không tạo thành giọt;
(b) Có tạo thành giọt, không cháy len bông;
(c) Có tạo thành giọt, cháy len bông.
QCVN 53:2024/BGTVT
19
Phụ lục C
Thử nghiệm xác định tốc độ cháy của vật liệu theo phương thng đng
C.1 Phương pháp lấy mẫu
C.1.1 Phải tiến hành thử nghiệm đối với 3 mẫu thử nếu vật liệu là đng hướng,
hoặc với 6 mẫu thử nếu vật liệu là dị hướng.
C.1.2 Thử nghiệm này được tiến hành bằng cách đưa mẫu thử được giữ theo vị trí
thng đứng vào một ngọn lửa rồi xác định tốc độ lan truyền của ngọn lửa
trên vật liệu được thử.
C.2 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm bao gồm:
(a) Một giá kẹp mẫu;
(b) Một đầu đốt;
(c) Một hệ thống thông gió để ht khí gas và các sản phẩm cháy;
(d) Một dưỡng mẫu;
(e) Các sợi chỉ đánh dấu làm bằng bông trắng được làm bóng có mật độ
tuyến tính tối đa là 50 tex.
C.2.1 Giá kẹp mẫu thử gồm một khung hình chữ nhật chiều dài 560 mm, có 2 cạnh
dài là hai thanh song song liên kết cứng với nhau cách nhau 150 mm, trên
đó có gắn các chốt để lắp mẫu thử. Mẫu thử được lắp lên giá kẹp mẫu tại vị
trí một mặt phng cách khung giá kẹp ít nhất là 20 mm. Các chốt để lắp mẫu
thử phải có đường kính không lớn hơn 2 mm và độ dài tối thiểu là 27 mm.
Các chốt được gắn trên 2 thanh cạnh dài của khung hình chữ nhật tại các vị
trí được minh họa trong Hình C.1 Khung hình chữ nhật được lắp lên một giá
đỡ thích hợp để giữ cho 2 thanh này theo phương thng đứng trong suốt
quá trình thử nghiệm. Để định vị mẫu thử trên các chốt tại vị trí một mặt
phng cách khung giá kẹp mẫu như đ nêu, có thể gắn các chân đỡ có
đường kính 2 mm sát bên cạnh các chốt đó.
Giá kẹp mẫu thể hiện trên hình C.1 có thể được thay đổi bề rộng để gá đặt
mẫu.
Để gá đặt mẫu thử theo phương thng đứng, có thể sử dụng các dây chịu
QCVN 53:2024/BGTVT
20
nhiệt có đường kính 0,25 mm căng ngang qua mẫu, cách nhau 25 mm theo
chiều cao của giá kẹp mẫu. Ngoài ra, mẫu thử có thể được gá đặt bằng các
kẹp bổ sung cho giá kẹp mẫu.
C.2.2 Đầu đốt được mô tả trong Hình C.3.
Khí gas cung cấp cho đầu đốt có thể là khí prôpan thương phẩm hoặc khí
butan thương phẩm.
Đầu đốt phải được đặt ở phía trước, nhưng thấp hơn mẫu thử sao cho nó
nằm trong mặt phng đi qua đường tâm dọc của mẫu thử và vuông góc với
bề mặt mẫu thử (xem Hình C.2), và trục dọc của đầu đốt nghiêng lên trên
một góc 30 so với phương thng đứng nhìn theo hướng cạnh phía dưới của
mẫu thử. Khoảng cách giữa mặt mt của đầu đốt và cạnh dưới của mẫu thử
là 20 mm.
C.2.3 Có thể đặt các thiết bị thử nghiệm trong một hệ thống tủ ht gió. Kích thước
và hình dạng của tủ ht phải đảm bảo các kết quả thử nghiệm không bị ảnh
hưởng. Trước khi thử nghiệm, phải đo tốc độ theo phương thng đứng của
không khí đi qua tủ ht gió ở vị trí 100 mm phía trước và phía sau vị trí đặt
buồng cháy. Giá trị vận tốc này phải nằm trong khoảng 0,10 m/s ÷ 0,30 m/s
để tránh sự bất tiện do sản phẩm của quá trình cháy gây ra cho người vận
hành. Có thể sử dụng một tủ ht gió được thông gió tự nhiên với tốc độ gió
thích hợp.
C.2.4 Phải sử dụng một dưỡng mẫu phng, cứng, chế tạo bằng kim loại ph hợp,
có kích thước tương đương với kích thước của mẫu thử. Trên dưỡng mẫu
khoan các lỗ đường kính 2 mm tại các vị trí sao cho khoảng cách giữa tâm
các lỗ tương đương với khoảng cách giữa các chốt trên giá kẹp mẫu (xem
Hình C.1). Các lỗ này phải cách đều về hai bên của đường tâm dọc của
dưỡng mẫu.
C.3 Mẫu thử
C.3.1 Mẫu thử phải có kích thước là 560 mm x 170 mm.
Nếu kích thước của vật liệu không cho phép lấy mẫu với kích thước trên,
phép thử phải được thực hiện với mẫu có chiều cao tối thiểu 380 mm và
chiều rộng tối thiểu 3 mm.
C.3.2. Vật liệu nêu tại mục 2.2.3.1 của Quy chuẩn này, khi chiều dày của mẫu lớn
QCVN 53:2024/BGTVT
21
hơn 13 mm, thì phải làm giảm độ dày về 13 mm bằng cách thực hiện gia
công cơ khí đối với bề mặt không hướng ra khoang nội thất. Nếu không thể
thực hiện được, cơ quan thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm với chiều
dày ban đầu của vật liệu và ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm. Phải tiến hành
thử nghiệm đối với vật liệu tổng hợp nếu chng có cấu trc đồng nhất. Trong
trường hợp vật liệu được tạo thành từ nhiều lớp có cấu trc khác nhau,
không phải vật liệu tổng hợp, được xếp chồng lên nhau, thì phải tiến hành
các thử nghiệm riêng biệt đối với tất cả các lớp vật liệu nằm trong khoảng độ
dày là 13 mm tính từ bề mặt hướng ra phía khoang nội thất.
C.3.3 Mẫu thử phải ở trong môi trường có nhiệt độ 23°C ± 2°C và độ ẩm tương đối
50% ± 5% trong ít nhất 24 h, và phải duy trì điều kiện này tới thời điểm ngay
trước thử nghiệm.
C.3.4 Kích thước của mẫu thử được thể hiện trong báo cáo thử nghiệm
C.4 Quy trình thử
C.4.1 Phép thử phải được tiến hành trong môi trường khí quyển có nhiệt độ nằm
trong khoảng 10°C ÷ 30°C và độ ẩm tương đối nằm trong khoảng 15% ÷
80%.
C.4.2 Đầu đốt phải được đốt nóng sơ bộ trong 2 min. Chiều cao ngọn lửa được
điều chỉnh đến độ cao 40 mm ± 2 mm. Chiều cao này là khoảng cách giữa
đầu mt của đầu đốt và đỉnh chóp phần màu vàng của ngọn lửa khi ngọn lửa
cháy theo phương thằng đứng và được quan sát trong điều kiện ánh sáng
mờ.
C.4.3 Đặt mẫu thử trên các chốt của giá kẹp mẫu. Phải đảm bảo rằng các chốt này
đi qua các điểm được đánh dấu trên mẫu thử nhờ dưỡng mẫu, và mẫu thử
cách khung giá kẹp ít nhất là 20 mm. Giá kẹp mẫu được lắp lên giá đỡ sao
cho mẫu thử ở vị trí thng đứng.
C.4.4 Các sợi chỉ đánh dấu được căng ngang phía trước mẫu thử tại các vị trí
minh họa trong Hình C.1. Ở mỗi vị trí, buộc một vòng dây sao cho hai đoạn
dây chỉ nằm cách mặt phng phía trước của mẫu thử lần lượt là 1 mm và 5
mm.
Mỗi vòng dây được buộc với một thiết bị định giờ thích hợp. Các sợi chỉ
được căng với lực căng thích hợp để duy trì vị trí tương đối so với mẫu thử.
QCVN 53:2024/BGTVT
22
C.4.5 Ngọn lửa được tác dụng vào mẫu thử trong 5 s. Sự bắt lửa được coi là xảy
ra nếu mẫu thử tiếp tục cháy trong 5 s sau khi tách ngọn lửa mồi ra. Nếu sự
bắt lửa không xảy ra, ngọn lửa được cho tác dụng vào một mẫu thử khác
trong 15 s.
C.4.6 Nếu có bất k một kết quả nào trong mỗi nhóm 3 mẫu thử vượt quá 50% so
với kết quả tối thiểu, phải tiến hành thử nghiệm đối với một nhóm 3 mẫu thử
khác ở bề mặt đó hoặc theo hướng đó. Nếu có 1 hoặc 2 mẫu thử trong bất
k nhóm 3 mẫu thử nào không cháy đến sợi chỉ đánh dấu trên cng, phải
tiến hành thử nghiệm đối với một nhóm 3 mẫu thử khác ở bề mặt đó hoặc
theo hướng đó.
C.4.7 Đo các giá trị thời gian dưới đây, tính bằng giây (s):
(a) thời gian từ khi bắt đầu cho ngọn lửa mồi tác dụng vào mẫu thử tới khi
sợi chỉ đánh dấu đầu tiên bị đứt (t
1
);
(b) thời gian từ khi bắt đầu cho ngọn lửa mồi tác dụng vào mẫu thử tới khi
sợi chỉ đánh dấu thứ hai bị đứt (t
2
);
(c) thời gian từ khi bắt đầu cho ngọn lửa mồi tác dụng vào mẫu thử tới khi
sợi chỉ đánh dấu thứ ba bị đứt (t
3
).
C.4.8 Nếu mẫu thử không cháy hoặc không tiếp tục cháy sau khi đầu đốt ngừng
cấp lửa hoặc ngọn lửa được dập tắt trước khi sợi chỉ đánh dấu đầu tiên bị
đứt thì không có thời gian cháy, tốc độ được ghi là 0 mm/s.
C.4.9 Nếu mẫu bắt lửa và ngọn lửa của mẫu cháy đạt đến chiều cao của sợi chỉ
đánh dấu thứ 3 mà không phá hủy sợi chỉ đánh dấu đầu tiên và thứ hai (ví
dụ: do đặc tính của mẫu vật liệu mng), tốc độ ghi được coi là lớn hơn 100
m/min.
C.5 Kết quả thử nghiệm
Phải ghi lại các hiện tượng quan sát được vào báo cáo thử nghiệm, bao
gồm:
(a) Các khoảng thời gian cháy: t
1
, t
2
và t
3
[s];
(b) Độ dài đoạn cháy được tương ứng: d
1
, d
2
và d
3
[mm].
Đối với mẫu thử mà ngọn lửa lan tới sợi chỉ đánh dấu đầu tiên chậm nhất,
tốc độ cháy V
1
và V
2
và V
3
(nếu có) được tính như sau:

QCVN 53:2024/BGTVT
23
V
i
= 60 d
i
/ t
i
(mm/s)
Lấy giá trị tốc độ cháy cao nhất trong ba giá trị V
1
, V
2
và V
3
.
Hình C.1: Giá kẹp mẫu
Hình C.2: Vị trí của đầu đốt
Kích thước tính bằng milimét
Kích thước tính bằng milimét

QCVN 53:2024/BGTVT
24
Hình C.3: Đầu đốt khí gas
Kích thước tính bằng milimét
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.