• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định về vận tải hàng không: Quy định và hướng dẫn chi tiết

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/02/2026 14:18 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giao thông Hàng không Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định về vận tải hàng không

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
V vận tải hàng không
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về vận tải hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 22, Điều 37, Điều
49, Điều 50, 51, 52, 53, 57, 63, khoản 8 Điều 64 và diểm đ khoản 1 Điều 99 Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam về thuê, mua tàu bay; vận tải hàng không thương
mại, vận tải ng không chuyên dùng; quyền vận chuyển hàng không; vận chuyển
hành khách, hành lý, hàng hóa; hàng không chung; mức bồi thường thiệt hại
mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển; điều phối
giờ đi, đến tại cảng hàng không.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các quan, tổ chức, nhân Việt Nam
nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Chương II
KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. Kinh doanh vận tải hàng không thương mại
Điều 3. Điều kiện kinh doanh
1. Đáp ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy đảm bảo tàu bay
khai thác quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Nghị định này.
DỰ THẢO
NGÀY 05/02/2026
2
2. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương
mại thường lệ được phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại không
thường lệ.
Điều 4. Điều kiện về vốn
1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập duy trì hoạt động kinh
doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ:
a) Khai thác đến 30 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;
b) Khai thác từ 31 tàu bay trở lên: 700 tỷ đồng Việt Nam.
2. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ100 tỷ đồng Việt Nam.
3. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không vốn đầu nước ngoài
phải đáp ứng các điều kiện:
a) Nhà đầu nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ;
b) ít nhất một nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần
vốn điều lệ lớn nhất;
c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này vốn góp nước
ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ.
4. Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về vốn:
a) Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
b) Trường hợp doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải hàng không thương
mại thực hiện việc tăng vốn, giảm vốn khi mở rộng, thu hẹp phạm vi kinh doanh
hoặc bổ sung loại hình vận tải hàng không chuyên dùng hoặc báo cáo việc duy trì
điều kiện về vốn hằng năm thể sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán
chấp nhận toàn phần của năm liền trước với thời điểm đề nghị hoặc báo cáo kiểm
toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị.
5. Đối với doanh nghiệp kinh doanh đồng thời vận tải hàng không thương
mại vận tải hàng không chuyên dùng, mức vốn tối thiểu áp dụng mức vốn
cao nhất trong hai loại hình vận tải hàng không.
Điều 5. Điều kiện về tổ chức bộ máy
1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải bổ nhiệm
Giám đốc điều hành các nhân phụ trách chính của các lĩnh vực quản an
toàn – chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và
bảo dưỡng tàu bay đáp ứng các yêu cầu về thẩm quyền, năng lực, trình độ, kinh
nghiệm theo quy định của pháp luật về tàu bay và khai thác tàu bay.
2. Đối với doanh nghiệpvốn đầu nước ngoài, số thành viên người
nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy
điều hành. Bộ máy điều hành để tính tỷ lệ theo yêu cầu của khoản này gồm:
3
a) Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc),
Giám đốc điều hành và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ
chức của doanh nghiệp;
b) Kế toán trưởng;
c) Người phụ trách các lĩnh vực: hệ thống quản an toàn; khai thác tàu
bay; bảo dưỡng tàu bay; huấn luyện tổ bay, khai thác mặt đất người giữ chức
vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.
Điều 6. Điều kiện về bảo đảm có tàu bay khai thác
1. Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác bao gồm các nội dung sau đây:
a) Số lượng, chủng loạituổi của tàu bay;
b) Hình thức thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay;
c) Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không dự kiến;
d) Phương án bảo dưỡngnguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng
tàu bay.
2. Số lượng tàu bay tối thiểu:
a) 03 chiếc đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương
mại thường lệ;
b) 01 chiếc đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương
mại không thường lệ.
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
thương mại gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức phù
hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ.
2. Hồ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không
quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này;
c) Bản chính tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định
tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này;
d) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu theo quy định của Luật Đầu đối
với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ vận
chuyển hành khách;
đ) Hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua
hoặc thuê tàu bay;
e) Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
4
g) Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành
viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ tên; ngày tháng năm sinh;
quốc tịch; nơi đăng hộ khẩu thường trú; chỗ hiện tại; giá trịtỷ lệ phần vốn
góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản phần vốn góp đối với thành
viên, cổ đôngtổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ :
a) Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ yêu cầu doanh nghiệp đóng
phí thẩm định theo quy định.
b) Trường hợp hồ không hợp lệ không đáp ứng đầy đủ thành phần
theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối trả lại hồ cho
doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
a) Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam báo cáo kết quả đến Bộ Xây dựng;
b) Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do.
c) Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp Giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo đến
doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
đ) Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối
trả lại hồ cho doanh nghiệp.
e) Trường hợp doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn quy định
tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành lại quy trình thẩm
định hồ theo quy định:
Trường hợp hồ sơ, tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam báo cáo kết quả đến Bộ Xây dựng.
Trường hợp hồ , tài liệu không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
rõ lý do.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng:
5
a) Cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này thông báo kết quả cấp Giấy phép đến Cục Hàng không Việt Nam và doanh
nghiệp;
b) Thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam doanh nghiệp trong trường
hợp không chấp thuận kết quả thẩm định và nêu rõ lý do;
c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cấp Giấy phép hoặc không cấp
Giấy phép và nêu rõ lý do.
Điều 8. Hủy bỏ Giấy phép
1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bị hủy bỏ trong
các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 03 năm liên tục;
b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ đề nghị cấp giấy phép;
c) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không trong 36 tháng liên tục;
d) Không được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trong thời hạn
36 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép;
đ) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay bị thu hồi, hủy bỏ quá 36 tháng
mà không được cấp lại;
e) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong Giấy
phép;
g) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh, quốc
phòng;
h) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh hàng không,
an toàn hàng không, tổ chức bộ máy điều hành và hoạt động khai thác kinh doanh
vận tải hàng không;
i) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
doanh nghiệp;
k) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 2 Điều 6 trong thời
hạn 06 tháng.
2. Trong trường hợp Giấy phép bị hủy bỏ:
a) Bộ Xây dựng ra quyết định hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng
không và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép quy định tại khoản này phải chấm
dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không.
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép
1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không được cấp lại trong trường hợp
thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp
ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 8 của Nghị định
này.
6
2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức phù hợp khác
đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực của các thông tin trong hồ sơ.
3. Thành phần hồ cấp lại giấy phép:
a) Thành phần hồ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: Tờ
khai đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung Giấy phép (nếu
có).
b) Thành phần hồ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: Tờ khai đề
nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này; Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không quy
định tại Điều 4, Điều 5 Điều 6 việc khắc phục các do Giấy phép bị hủy
bỏ; Các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện Giấy phép (nếu
có).
4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ :
Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ yêu cầu doanh nghiệp đóng
phí thẩm định theo quy định.
Trường hợp hồ không hợp lệ và không đáp ứng đầy đủ thành phần theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối trả lại hồ cho doanh
nghiệp.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam báo cáo kết quả đến Bộ Xây dựng;
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do.
Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp Giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo đến
doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
d) Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối
trả lại hồ cho doanh nghiệp.
7
đ) Trường hợp doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại điểm
c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm định hồ
theo quy định:
Trong trường hợp hồ sơ, tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả đến Bộ Xây dựng.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
rõ lý do.
e) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo kết quả cấp Giấy
phép đến Cục Hàng không Việt Nam doanh nghiệp. Trường hợp không chấp
thuận kết quả thẩm định, Bộ Xây dựng thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam,
doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
g) Giấy phép cấp lại phải nội dung quy định thay thế Giấy phép đã được
cấp trước đó.
Điều 10. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện cấp Giấy phép
1. Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại:
a) Định kỳ hằng năm thực hiệnsoát, báo cáo việc đáp ứng các điều kiện
về Giấy phép gửi về Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 30/4 năm kế tiếp
của năm báo cáo để thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
b) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây
dựng về hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thương mại.
2. Cục Hàng không Việt Nam trách nhiệm tiến hành soát việc đáp ứng
các điều kiện trên sở báo cáo của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Doanh nghiệp không duy trì các điều kiện theo quy định nhưng chưa
thuộc trường hợp phải hủy bỏ Giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản
khuyến cáo và yêu cầu doanh nghiệp khắc phục.
b) Doanh nghiệp không duy trì các điều kiện theo quy định thuộc trường
hợp phải hủy bỏ Giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam văn bản báo cáo Bộ
Xây dựng về việc hủy bỏ Giấy phép.
Điều 11. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
Ngoài việc thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10, doanh nghiệp
vận tải hàng không phải thông báo bằng văn bản với Cục Hàng không Việt Nam
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện về các nội dung sau:
1. Sửa đổi Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
2. Thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
3. Thay đổi tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này;
8
4. Thay đổi thành viên bộ máy điều hành;
5. Thay đổi cổ đông chiếm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên.
Điều 12. Về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt
Nam
1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu hoặc tên thương mại nhãn hiệu của
hãng hàng không phải được thể hiện trên biển hiệu, bên ngoài tàu bay sử dụng
trong kinh doanh vận tải hàng không.
2. Hãng hàng không Việt Nam không được:
a) Sử dụng thương hiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác;
b) Sử dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác
vận tải hàng không thương mại, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 3
Khoản 4 của Điều này.
3. Hãng hàng không Việt Nam được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu
của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương
mại trong các trường hợp sau:
a) Thuê tàu bay có tổ bay;
b) Tàu bay dùng chung của nhóm công ty theo hình thức công ty mẹ - công
ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
4. Hãng hàng không Việt Nam chỉ được phép sử dụng tàu bay gắn thương
hiệu chung của liên minh hãng hàng không mà hãng hàng không đó là thành viên
với điều kiện thương hiệu đó không phảithương hiệu riêng của một hãng hàng
không nào khác.
Mục 2. Điều lệ vận chuyển hàng không, quyền vận chuyển hàng không quốc
tế thường lệhoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh
Điều 13. Điều lệ vận chuyển hàng không
1. Hãng hàng không Việt Nam trách nhiệm gửi Điều lệ vận chuyển hàng
không cho Nhà chức trách hàng không thực hiện các quy định của pháp luật về
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Trường hợp thay đổi các nội dung trong Điều lệ vận chuyển hàng không,
các hãng hàng không Việt Nam phải trách nhiệm thông báo cho Nhà chức trách
hàng không về những nội dung thay đổi.
Điều 14. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
1. Hãng hàng không Việt Nam được cấp quyền vận chuyển hàng không
quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
9
a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không
thương mạiCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không, cân đối
mạng đường bay và mục tiêu phát triển kinh tế;
c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của sở hạ tầng cảng hàng không, sân
bay.
2. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không
quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình
thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ . Hồ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;
c) Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến;
d) Bản sao tài liệu xác nhận cách pháp nhân và Điều lệ của hãng.
3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ:
Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ không hợp lệ và không đáp ứng đầy đủ thành phần theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chốitrả lại hồ cho hãng
hàng không.
b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng
không;
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế
thường lệ, trả lại hồ cho hãng hàng không và nêu rõ lý do.
Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục
Hàng không Việt Nam, hãng hàng không trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian hãng hàng không bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
10
d) Trường hợp hãng hàng không không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối cấp
quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ trả lại hồ cho hãng hàng
không.
đ) Trường hợp hãng hàng không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại
điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm định
hồ theo quy định:
Trong trường hợp hồ sơ, tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho
hãng hàng không.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho hãng hàng không
nêu rõ lý do.
Điều 15. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
1. Hãng hàng không nước ngoài được cấp quyền vận chuyển hàng không
quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không
thương mạiCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không, cân đối
mạng đường bay và mục tiêu phát triển kinh tế;
c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của sở hạ tầng cảng hàng không, sân
bay;
d) hãng hàng không nước ngoài được chỉ định hoặc xác nhận chỉ định
theo điều ước quốc tếCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không
quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình
thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ . Hồ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay;
c) Báo cáo về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến;
d) Bản sao tài liệu xác nhận cách pháp nhân Điều lệ vận chuyển của
hãng.
e) Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc xác
nhận chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận chuyển hàng không
theo điều ước quốc tếCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:
11
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ:
Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ không hợp lệ và không đáp ứng đầy đủ thành phần theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chốitrả lại hồ cho hãng
hàng không.
b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng
không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng
không;
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế
thường lệ, trả lại hồ cho hãng hàng không và nêu rõ lý do.
Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục
Hàng không Việt Nam, hãng hàng không trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian hãng hàng không bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
d) Trường hợp hãng hàng không không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối cấp
quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ trả lại hồ cho hãng hàng
không.
đ) Trường hợp hãng hàng không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại
điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm định
hồ theo quy định:
Trong trường hợp hồ sơ, tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho
hãng hàng không.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho hãng hàng không
nêu rõ lý do.
Điều 16. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước
ngoài tại Việt Nam
1. Hãng hàng không nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi
nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam điều ước quốc tế
Việt Nam là thành viên, đáp ứng các điều kiện sau đây:
12
a) Thành lậphoạt động theo pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở chính
của hãng;
b) Quyền kiểm soát pháp thuộc về quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng.
2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng
hàng không nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về
thương mại.
Điều 17. Hoạt động, quyền nghĩa vụ của Văn phòng đại diện, Chi
nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
1. Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện cho hoạt động khai thác
vận tải hàng không của hãng hàng không tại Việt Nam; thực hiện các hoạt động
xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường phát triển hợp tác thương mại với
các doanh nghiệp Việt Nam, không bao gồm cung ứng dịch vụ vận tải hàng không.
2. Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài thực hiện nhiệm vụ bán vé,
vận đơn, các dịch vụ liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không của hãng
hàng không nước ngoài tại Việt Nam và các hãng hàng không khác trên sở hợp
đồng; các hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho dịch vụ bán vận chuyển hàng không;
thực hiện các hoạt động như Văn phòng đại diện của hãng hàng không quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt
Nam có quyềnnghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thương mại.
Mục 3. Kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
Điều 18. Điều kiện kinh doanh
1. Đáp ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy đảm bảo tàu bay
khai thác quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này.
2. Các quy định tại Mục này không áp dụng đối với lĩnh vực đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ thành viên tổ lái, giáo viên huấn luyện.
Điều 19. Điều kiện về vốn
1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 10 tỷ đồng Việt Nam.
2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng vốn đầu
nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện:
a) Nhà đầu nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ;
b) ít nhất một nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần
vốn điều lệ lớn nhất;
c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này vốn góp nước
ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ.
13
3. Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về vốn dùng để chứng minh việc
đáp ứng quy định về vốn tối thiểu. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn như sau:
a) Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
b) Trường hợp doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải hàng không chuyên
dùng đề nghị bổ sung hình thức kinh doanh vận tải hàng không thương mại hoặc
báo cáo duy trì điều kiện về vốn hằng năm thể sử dụng báo cáo tài chính đã
được kiểm toán chấp nhận toàn phần của năm liền trước với thời điểm đề nghị
hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị.
Điều 20. Điều kiện về tổ chức bộ máy
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải bổ nhiệm
Giám đốc điều hành các nhân phụ trách chính của các lĩnh vực quản an
toàn – chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và
bảo dưỡng tàu bay đáp ứng các yêu cầu về thẩm quyền, năng lực, trình độ, kinh
nghiệm theo quy định của pháp luật về tàu bay và khai thác tàu bay.
Điều 21. Điều kiện về bảo đảm có tàu bay khai thác
1. Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác bao gồm các nội dung sau đây:
a) Số lượng, chủng loạituổi của tàu bay;
b) Hình thức thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay;
c) Phương án khai thác, mục đích kinh doanh vận tải hàng không chuyên
dùng dự kiến;
d) Phương án bảo dưỡngnguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng
tàu bay.
2. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải
hàng không chuyên dùng là 01 chiếc.
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
chuyên dùng gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ.
2. Hồ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không
chuyên dùng quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này;
c) Bản chính tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định
tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;
d) Hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua
hoặc thuê tàu bay;
14
đ) Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
e) Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành
viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ tên; ngày tháng năm sinh;
quốc tịch; nơi đăng hộ khẩu thường trú; chỗ hiện tại; giá trịtỷ lệ phần vốn
góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản phần vốn góp đối với thành
viên, cổ đôngtổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ :
a) Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ yêu cầu doanh nghiệp đóng
phí thẩm định theo quy định.
b) Trường hợp hồ không hợp lệ không đáp ứng đầy đủ thành phần
theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối trả lại hồ cho
doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
a) Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do;
c) Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp Giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo đến
doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
đ) Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối
trả lại hồ cho doanh nghiệp.
e) Trường hợp doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn quy định
tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm
định hồ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do.
15
g) Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng về việc
cấp Giấy phép hoặc không cấp Giấy phép của doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Điều 23. Hủy bỏ Giấy phép
1. Giấy phép bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ đề nghị cấp giấy phép;
c) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong 12
tháng liên tục;
d) Không được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trong thời hạn
24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép;
đ) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay bị thu hồi, hủy bỏ quá 12 tháng
mà không được cấp lại;
e) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong Giấy
phép;
g) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh, quốc
phòng;
h) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh hàng không,
an toàn hàng không, tổ chức bộ máy điều hành và hoạt động khai thác kinh doanh
hàng không chuyên dùng;
i) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
doanh nghiệp;
k) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 2 Điều 21 trong thời
hạn 06 tháng.
2. Trong trường hợp Giấy phép bị hủy bỏ:
a) Cục Hàng không Việt Nam ra quyết định hủy bỏ Giấy phép báo cáo
Bộ Xây dựng.
b) Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép quy định tại khoản này phải chấm
dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép
1. Giấy phép kinh doanh hàng không chuyên dùng được cấp lại trong trường
hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không
đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d, đ và k khoản 1 Điều 23 của Nghị
định này.
2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh hàng không chuyên
dùng gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực của các thông tin trong hồ sơ.
3. Thành phần hồ cấp lại giấy phép:
16
a) Thành phần hồ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: Tờ
khai đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này; Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung Giấy phép (nếu
có).
b) Thành phần hồ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: Tờ khai đề
nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này; Báo cáo về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không quy
định tại Điều 19, Điều 20 Điều 21 việc khắc phục các do Giấy phép bị
hủy bỏ; Các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện Giấy phép
(nếu có).
4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ :
Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ yêu cầu doanh nghiệp đóng
phí thẩm định theo quy định.
Trường hợp hồ không hợp lệ và không đáp ứng đầy đủ thành phần theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối trả lại hồ cho doanh
nghiệp.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do;
Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp Giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo đến
doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính;
d) Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối
trả lại hồ cho doanh nghiệp;
đ) Trường hợp doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại điểm
c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm định hồ
theo quy định:
17
Trong trường hợp, hồ tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do.
e) Giấy phép cấp lại phảinội dung quy định thay thế Giấy phép đã được
cấp trước đó.
Điều 25. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện cấp Giấy phép
1. Các doanh nghiệp kinh doanh hàng không chuyên dùng:
a) Định kỳ hằng năm thực hiệnsoát, báo cáo việc đáp ứng các điều kiện
về Giấy phép gửi về Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 30/4 năm kế tiếp
của năm báo cáo để thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
b) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây
dựng về hoạt động kinh doanh hàng không chuyên dùng.
2. Cục Hàng không Việt Nam trách nhiệm tiến hành soát việc đáp ứng
các điều kiện trên sở báo cáo của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Doanh nghiệp không duy trì các điều kiện theo quy định nhưng chưa
thuộc trường hợp phải hủy bỏ Giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản
khuyến cáo và yêu cầu doanh nghiệp khắc phục.
b) Doanh nghiệp không duy trì các điều kiện theo quy định thuộc trường
hợp phải hủy bỏ Giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ra quyết định hủy bỏ Giấy
phép.
Chương III
THUÊ, MUA TÀU BAY ĐỂ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
TẠI VIỆT NAM
Điều 26. Các hình thức thuê, mua tàu bay
1. Thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:
a) Thuê tàu bay có tổ bay;
b) Thuê tàu bay không có tổ bay.
2. Thuê tàu bay có tổ bay
a) Tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
của bên cho thuê.
b) Bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về
bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
c) Thời hạn thuê tàu bay có tổ bay không quá 06 tháng liên tục đối với
mỗi tàu bay.
18
d) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải đảm bảo số lượng tàu
bay thuê tổ bay không vượt quá số lượng tàu bay trong Giấy chứng nhận
người khai thác tàu bay và tối đa không quá 10 chiếc.
3. Thuê tàu bay không có tổ bay
a) Tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
của bên thuê.
b) Bên thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo
dưỡng, khai thác tàu bay.
c) Trường hợp tổ chức, nhân thuê tàu bay không tổ bay của nước
ngoài, nếu phát sinh những yêu cầu đặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết bị
trên tàu bay, thiết bị liên lạc dẫn đường thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận.
4. Mua tàu bay bao gồm các hình thức sau đây;
a) Hình thức mua tàu bay. Mua tàu bay là việc tổ chức,nhân sở hữu tàu
bay thông qua hợp đồng mua bán.
b) Hình thức thuê mua. Thuê mua tàu bay việc tổ chức, nhân thực hiện
thuê tàu bay của bên cho thuê tàu bay và đến khi kết thúc hợp đồng thuê tàu bay,
tổ chức, cá nhân được mua lại tàu bay này.
6. Hợp đồng thuê, mua tàu bay phải được lập thành văn bản.
Điều 27. Kế hoạch phát triển khai thác đội tàu bay của doanh
nghiệp kinh doanh vận tải hàng không
1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không trách nhiệm xây dựng
kế hoạch phát triển và khai thác đội tàu bay hàng năm và giai đoạn 5 năm để thực
hiện hoạt động kinh doanh vận tải hàng không tại Việt Nam.
2. Kế hoạch phát triển và khai thác đội tàu bay bao gồm các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế
nhu cầu sử dụng tàu bay cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại;
nhu cầu sử dụng tàu bay cho hoạt động vận tải hàng không chuyên dùng.
b) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ, báo cáo
về mạng đường bay dự kiến khai thác; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành
khách, hàng hóa); hệ số sử dụng ghế tải; thị phần của hãng trên toàn mạng quốc
tế, nội địa và trên từng đường bay;
c) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ
vận tải hàng không chuyên dùng, báo cáo nhu cầu sử dụng đội tàu bay dự kiến, số
lượng chuyến bay và tổng số giờ bay;
d) Số lượng, chủng loại tàu bay dự kiến mua, thuê hàng năm giai đoạn
05 năm;
đ) Kế hoạch đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo
dưỡng đội tàu bay.
19
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về kế
hoạch phát triển và khai thác đội tàu bay theo các mốc thời gian sau đây:
a) Đối với kế hoạch hàng năm, trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm
kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch 05 năm, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 60 ngày kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
4. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch khai thác đội tàu bay tại
khoản 2 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp trách nhiệm báo
cáo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ thời điểm doanh nghiệp
sửa đổi, bổ sung kế hoạch.
5. Cục Hàng không Việt Nam căn cứ vào kế hoạch phát triển đội tàu bay
của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không để xem xét chấp thuận việc
đưa tàu bay vào Việt Nam để khai thác.
Điều 28. Yêu cầu đối tổ chức nhân trong hoạt động thuê, mua
tàu bay để đưa vào khai thác tại Việt Nam
1. Tổ chức, nhân thuê tàu bay phải khai thác, kiểm soát chịu trách
nhiệm đối với các quyền vận chuyển hàng không được cấp.
2. Tổ chức, cá nhân thuê tàu bay để đưa vào khai thác tại Việt Nam không
cho bất kỳ người nào khác trực tiếp hoặc gián tiếp hưởng lợi từ việc sử dụng quyền
vận chuyển hàng không ngoài giá thuê thỏa thuận theo thời gian khai thác hoặc
thuê bao cùng với các chi phí liên quan trực tiếp khác.
3. Tổ chức, nhân nghĩa vụ tham gia giải trình việc thuê, mua tàu
bay đưa vào khai thác tại Việt Nam.
4. Tổ chức, nhân thuê tàu bay nghĩa vụ thông báo cho Cục Hàng
không Việt Nam các trường hợp vi phạm của các bên trong việc thực hiện hợp
đồng thuê tàu bay; việc chấm dứt trước thời hạn hoặc gia hạn hiệu lực của việc
thuê tàu bay, thời gian thực tế đưa tàu bay ra khỏi Việt Nam (đối với việc thuê tàu
bay) để thực hiện kiểm tra, giám sát.
5. Việc đưa tàu bay thuê, mua vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân
dụng tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn
bản sau khi xem xét các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam.
Điều 29. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, nhân đưa tàu
bay vào khai thác tại Việt Nam
1. Tổ chức nhân đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào khai thác
tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ trực tiếp trên hệ thống một cửa điện tử hoặc qua các
hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm
về các thông tin trong hồ sơ.
2. Thành phần h bao gồm:
20
a) Bản chính tờ khai đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Báo cáo, giải trình việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với tàu bay; tổ chức
khai thác bảo dưỡng tàu bay; Sự phù hợp với kế hoạch phát triển và khai thác
đội tàu bay đã báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Nghị
định này; Phù hợp với kết cấu hạ tầng hàng không; Thời hạn thuê, tuổi tàu bay,
chủng loạisố lượng tàu bay;
c) Chứng chỉ liên quan đến tàu bay; Hợp đồng bảo dưỡng tàu bay kèm Giấy
chứng nhận bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng; Thỏa
thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng
hóa đối với người thứ ba mặt đất; Thỏa thuận với Nhà khai thác cảng hàng
không về việc bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm;
d) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia của người khai
thác cấp đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay;
đ) Bản sao hợp đồng thuê tàu bay;
e) Bản sao tài liệu khẳng định cách pháp lý hoạt động kinh doanh của
bên cho thuê tàu bay; tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của
bên cho thuê đối với tàu bay.
3. Trình tự thủ tục thực hiện:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ :
Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ yêu cầu doanh nghiệp đóng
phí thẩm định theo quy định.
Trường hợp hồ không hợp lệ và không đáp ứng đầy đủ thành phần theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối trả lại hồ cho doanh
nghiệp.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào khai thác tại
Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận
việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê vào khai thác tại Việt Nam;
Trường hợp hồ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào khai thác
tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối chấp
thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê vào khai thác tại Việt Nam và trả lại
hồ cho doanh nghiệp, nêu rõ lý do.
Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
nội dung về đưa tàu bay vào khai thác tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo đến tổ chức,nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc.
21
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ
chức, nhân trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu. Thời gian tổ
chức, nhân bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối
trả lại hồ cho tổ chức và cá nhân.
đ) Trường hợp tổ chức, nhân bổ sung hồ sơ, tài liệu theo quy định tại
điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm định
hồ theo quy định.
Trường hợp, hồ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào khai thác tại
Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận
việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê vào khai thác tại Việt Nam.
Trường hợp hồ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào khai thác
tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối chấp
thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê vào khai thác tại Việt Nam và trả lại
hồ cho doanh nghiệp, nêu rõ lý do.
4. Nội dung văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào khai
thác tại Việt Nam phải thể hiện các thông tin sau đây:
a) Bên thuê và cho thuê tàu bay;
b) Hình thức thuê, thời hạn thuê tàu bay;
c) Số lượngchủng loại tàu bay.
5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung đã được Cục Hàng không
Việt Nam chấp thuận tại khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện như sau:
a) Gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức phù
hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ;
b) Thành phần hồ bao gồm: Tờ khai đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; Các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội
dung Giấy phép (nếu có)
6. Trình tự thủ tục thẩm định hồ đề nghị Cục Hàng không Việt Nam ghi
nhận các thay đổi nêu tại khoản 5 Điều này sẽ được thực hiện theo trình tự thủ tục
quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Thủ tục chấp thuận quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc
thuê tàu bay thời hạn không quá bảy (07) ngày liên tục trong các trường hợp
sau đây:
a) Thay thế tàu bay khác làm nhiệm vụ chuyên hoặc bị trưng dụng vào
các mục đích công vụ nhà nước khác;
b) Thay thế tàu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật;
22
c) Thay thế tàu bay không khai thác được vì lý do bất khả kháng.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải thông
báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam về việc bên cho thuê Giấy
chứng nhận người khai thác tàu bay phù hợp.
8. Tổ chức, nhân Việt Nam nghĩa vụ thanh hợp đồng, tái xuất tàu
bay thuê trong trường hợp hợp đồng hết hiệu lực, Giấy phép tạm nhập khẩu tàu
bay thuê hết hiệu lực hoặc theo yêu cầu của quan nhà nướcthẩm quyền.
Chương IV
VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH
NHIỆM DÂN SỰ
Mục 1. Vận chuyển hành khách, hành lý
Điều 30. Công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không
thương mại
1. Hãng hàng không Việt Nam trách nhiệm xây dựng công bố công
khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại trên trang thông tin điện
tử của hãng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung công bố trên trang thông tin điện tử bao gồm:
a) Tiêu chuẩn dịch vụđiều kiện áp dụng của từng loạihành khách,
hành lý;
b) Thời gian đóng mở quầy làm thủ tục hành khách, thủ tục ra tàu bay;
c) Các dịch vụ ưu tiên điều kiện để hành khách thể sử dụng dịch vụ
này cho hành khách là người cao tuổi, người khuyết tật trên đường bay nội địa;
d) Quy định của hãng hàng không về các dịch vụ tăng thêm bao gồm việc
hoàn trả cho hành khách các khoản phụ thu cho các dịch vụ tăng thêm hành
khách không được cung cấp theo thỏa thuận;
e) Danh mục các vật phẩm hạn chếtừ chối vận chuyển;
g) Chi phí xử hoàn vé; phí dịch vụ tăng thêm theo chính sách của hãng
hàng không; Hãng hàng không có trách nhiệm hoàn vé cho hành khách theo hình
thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận.
Điều 31. Vận chuyển hành lý
1. Hành lý bao gồm hành lý ký gửi và hành lý xách tay.
a) Hành lý ký gửi hành của hành khách được chuyên chở trong tàu bay
và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.
b) Hành xách tay hành được hành khách mang theo người lên tàu
bay và do hành khách bảo quản trong quá trình vận chuyển.
23
2. Hành lý của mỗi hành khách phải được vận chuyển cùng với hành khách
trên một chuyến bay, trừ các trường hợp sau đây:
a) Vận chuyển hành lý thất lạc;
b) Hành lý bị giữ lại vì lý do an toàn của chuyến bay;
c) Vận chuyển túi ngoại giao, túi lãnh sự;
d) Hành khách bị chết trong tàu bay và thi thể đã được đưa khỏi tàu bay;
đ) Hành lý được vận chuyển như hàng hoá;
e) Các trường hợp bất khả kháng.
3. Trường hợp hành bị vận chuyển chậm, người vận chuyển phải trách
nhiệm gửi hành lý đến địa chỉ theo thỏa thuận với hành khách.
Điều 32. Thanh lý hành lý
1. Hành được thanh lý trong trường hợp không có người nhận trong thời
hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hành được vận chuyển đến địa điểm đến; hành
lý mau hỏngthể được thanh lý trước thời hạn này.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định thủ tục thanh
lý hành lý.
Điều 33. Quy trình phục vụ hành khách
1. Hãng hàng không Việt Nam phải xây dựng quy trình phục vụ hành khách
thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không
bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có) để tổ chức giám sát việc thực hiện nghĩa
vụ của người vận chuyển.
2. Quy trình phục vụ hành khách bao gồm các nội dung bản sau:
a) Phục vụ hành khách tại cảng hàng không;
b) Phục vụ hành khách trên tàu bay;
c) Phục vụ hành khách của chuyến bay bị chậm, hủy chuyến, hành khách
bị từ chối vận chuyển;
d) Phục vụ hành khách sử dụng các loại dịch vụ đặc biệt;
đ) Phục vụ hành khách, hành lý tại điểm đến, điểm nối chuyến;
e) Phục vụ hành khách là người khuyết tật, hành khách cần sự trợ giúp đặc
biệt.
Điều 34. Quy định về việc hoàn vé cho hành khách
1. Việc hoàn vé cho hành khách được áp dụng với các trường hợp hoàn tự
nguyện, hoàn không tự nguyện, hoàn toàn chưa sử dụng, đã sử dụng một
phần.
2. Hoàn tự nguyện việc hành khách chủ động yêu cầu chấm dứt hợp đồng
vận chuyển và hoàn trả tiền vé toàn bộ hoặc một phần theo điều kiện vận chuyển
24
của từng loại vé không phát sinh từ lỗi của hãng hàng không.
3. Hoàn không tự nguyện việc hoàn cho vé chưa sử dụng một phần hoặc
toàn bộ trong trường hợp hành khách bị từ chối vì các lý do sau:
a) Hủy chuyến bay;
b) Thay đổi lịch bay;
c) Không đảm bảo chỗ ngồi đã xác nhận;
d) Chậm chuyến kéo dài;
đ) Lỡ chuyến nối chuyến;
e) Lý do an toàn hoặc pháp lý;
g) Tình trạng hoặc hành vi của hành khách.
4. Đối với loại vé có điều kiện được hoàn:
a) Trường hợp hoàn tự nguyện, hãng hàng không trách nhiệm hoàn trả
tiền cho hành khách các khoản chưa sử dụng sau khi trừ chi phí hoàn vé bao
gồm:
Thuế, phí, giá dịch vụ do Nhà nước hoặc quan có thẩm quyền quy định,
bao gồm cả các khoản thu hộ;
Các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của hãng hàng không.
b) Trường hợp hoàn không tự nguyện, hãng hàng không trách nhiệm
hoàn toàn bộ tiền vé và các khoản nêu tại điểm a khoản này.
5. Đối với loại vé có điều kiện không được hoàn:
a) Trường hợp hoàn tự nguyện, hãng hàng không trách nhiệm hoàn trả
các khoản thu hộ và các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của hãng
hàng không mà hành khách chưa sử dụng.
b) Trường hợp hoàn không tự nguyện, hãng hàng không trách nhiệm
hoàn toàn bộ tiềnchưa sử dụng và các khoản nêu tại điểm a khoản này.
6. Hãng hàng không có trách nhiệm hoàn vé cho hành khách theo hình thức
thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận.
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về việc hoàn vé cho hành khách.
Điều 35. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trường
hợp chậm chuyến
1. Lịch bay căn cứ lịch bay công bố của người vận chuyển để đặt chỗ,
bán cho hành khách, phiên bản cập nhật đến thời điểm 15h (giờ Nội-thời
điểm chốt dữ liệu) của ngày hôm trước ngày dự kiến khai thác.
a) Dữ liệu của Lịch bay này phải được chuyển vào hệ thống dữ liệu của
Người khai thác cảng hàng không giờ khởi hành dự kiến theo lịch bay này phải
được hiển thị trên màn hình thông tin chuyến bay (FID) tại cảng hàng không tại
cột giờ dự kiến cất cánh theo lịch bay (STD);
25
b) Lịch bay này phải được công bố trên trang thông tin điện tử của người
vận chuyển để hành khách có thể tiếp cận được đối với các chuyến bay nội địa.
2. Chuyến bay bị chậm chuyến bay thời gian khởi hành thực tế muộn
hơn 15 phút so với thời gian khởi hành theo Lịch bay căn cứ.
3. Khi người vận chuyển dự kiến một chuyến bay bị chậm, người vận
chuyểnnghĩa vụ:
a) Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách nêu do chuyến bay bị chậm;
b) Cập nhật thời gian dự kiến khởi hành mới trên màn hình hiển thị thông
tin chuyến bay tại cảng hàng không với tần suất ít nhất 30 phút/1 lần.
4. Đối với chuyến bay chậm từ 02 giờ trở lên
a) Phục vụ ăn uống hoặc phiếu (voucher) giá trị tương đương cho
hành khách;
b) Trong phạm vi cung cấp dịch vụ của người vận chuyển, chuyển đổi hành
trình, chuyển đổi thời gian khởi hành phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang
chuyến bay khác để hành khách tới được điểm cuối của hành trình, miễn trừ điều
kiện hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay phụ thu
liên quan (nếu có) cho hành khách khi hành khách có yêu cầu.
5. Đối với chuyến bay chậm từ 03 giờ trở lên, người vận chuyển nghĩa
vụ:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này;
b) Hoàn trả toàn bộ tiền hoặc hoàn trả tiền phần chưa sử dụng trong
trường hợp hành khách không đồng ý chuyển đổi hành trình, chuyển đổi thời gian
khởi hành phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang chuyến bay khác theo quy
định tại điểm b khoản 4 Điều này.
6. Đối với chuyến bay chậm trên 04 giờ trở lên, người vận chuyển nghĩa
vụ:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận
chỗ và có vé trên chuyến bay theo quy định.
7. Đối với chuyến bay chậm từ 06 giờ trở lên, người vận chuyển nghĩa
vụ thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này trừ trường hợp hành khách yêu
cầu hoàn vé, người vận chuyển phải bố trí nơi phù hợp:
a) Thời gian chậm từ 06 giờ trở lên (từ 07h00 đến trước 22h00) phải bố trí
nơi nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không;
b) Thời gian chậm 06 giờ trở lên (từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00
ngày hôm sau) phải bố trí chỗ ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương hoặc giải pháp thay thế nếu được sự đồng ý của hành khách.
8. Các quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 khoản 7
26
Điều này áp dụng cho hành khách có vé đã xác nhận chỗ và có mặt tại cảng hàng
không.
9. Quy định tại Điều này không áp dụng cho chuyến bay không mở bán
công khai cho hành khách trên hệ thống đặt chỗ, bán vé của người vận chuyển.
10. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về mức bồi thường ứng trước không hoàn
lại; phương thức thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại; nghĩa vụ công
bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành
khách từ chối vận chuyển của người vận chuyển.
Điều 36. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trường
hợp thay đổi lịch bay
1. Thay đổi lịch bay việc người vận chuyển thay đổi giờ khởi hành dự
kiến của một chuyến bay được xác định bởi một số hiệu chuyến bay.
2. Trong trường hợp thay đổi lịch bay của một chuyến bay, người vận
chuyển có trách nhiệm:
a) Từ thời điểm mở bán cho đến thời điểm công bố lịch bay căn cứ, người
vận chuyển thay đổi lịch bay của chuyến bay sớm hoặc muộn hơn 04 giờ so với
giờ khởi hành trong của hành khách, người vận chuyển trách nhiệm thực
hiện một trong các nghĩa vụ sau theo yêu cầu của hành khách:
a1) hoàn vé cho hành khách;
a2) chuyển đổi hành trình, chuyển đổi thời gian khởi hành phù hợp cho
hành khách hoặc chuyển sang chuyến bay khác trong vòng 72 giờ so với giờ khởi
hành trên vé của hành khách.
b) Sau thời điểm công bố lịch bay căn cứ:
b1) nếu giờ khởi hành dự kiến muộn hơn 15 phút so với lịch bay căn cứ,
người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ tại Điều 35 Nghị định này (Nghĩa vụ
của người vận chuyển đối với hành khách trường hợp chậm chuyến);
b2) nếu giờ khởi hành dự kiến sớm hơn 04 giờ so với lịch bay căn cứ, người
vận chuyển phải thực hiện như điểm a của khoản này;
b3) nếu giờ khởi hành dự kiến từ sớm 04 giờ đến muộn 15 phút, người vận
chuyển thực hiện nghĩa vụ theo chính sách của hãng.
Điều 37. Chậm chuyến có hành khách trên khoang (Tarmac delay)
1. Chậm chuyếnhành khách trên khoang được tính trong trường hợp tàu
bay đã đóng cửa nhưng chưa cất cánh hành khách trên khoang. Thời gian
chậm bắt đầu tính từ khi cửa máy bay đóng cho đến khi máy bay cất cánh.
2. Trong trường hợp chậm chuyến hành khách trên khoang, ngoài việc
thực hiện các nghĩa vụ đối với hành khách theo quy định tại Điều 35 Nghị định
này, người vận chuyển phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
a) Đảm bảo thông gió, nhiệt độ trong khoang hành khách, đáp ứng nhu cầu
vệ sinh cho hành khách phù hợp;
27
b) Trong trường hợp hành khách cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp, người vận
chuyển phảibiện pháp hỗ trợ y tế đầy đủ;
c) Trong trường hợp chuyến bay bị chậm quá 03 giờ chưa xác định được
thời gian cất cánh, người vận chuyển phải cho hành khách xuống máy bay, trừ
trường hợp ảnh hưởng đến an toàn, an ninh.
Điều 38. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trường
hợp hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển
1. Chuyến bay bị hủy việc không thực hiện một chuyến bay ít nhất
một hành khách có được xác nhận chỗ. Việc chuyển hành khách của chuyến
bay mà hành khách có vé được xác nhận chỗ sang một chuyến bay khác được
xác định bằng số hiệu chuyến bay khác, được xem như trường hợp hủy chuyến.
2. Hành khách bị từ chối vận chuyển hành khách đãđã được xác
nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị người vận chuyển từ chối vận chuyển.
3. Ngay sau khi hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển, người vận chuyển
phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
a) Thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách nêu do chuyến bay bị hủy
hoặc lý do bị từ chối vận chuyển.
b) Cung cấp các phương án sau đây để hành khách xem xét và lựa chọn:
Chuyển đổi hành trình phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang chuyến
bay khác để hành khách tới được điểm cuối của hành trình, miễn trừ điều kiện hạn
chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay phụ thu liên quan
(nếu có) cho hành khách; hoặc
Hoàn trả toàn bộ tiềnhoặc hoàn trả tiền phầnchưa sử dụng; hoặc
Trường hợp hành khách từ chối áp dụng các phương án nêu tại điểm này,
người vận chuyển thể thực hiện nghĩa vụ khác theo thoả thuận với hành khách.
c) Chăm sóc hành khách
Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 2 giờ: Phục vụ ăn
uống hoặc phiếu (voucher) có giá trị tương đương cho hành khách;
Đối với hành khách chờ đợi tại cảng hàng không từ 06 giờ trở lên: ngoài
nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản này, người vận chuyển phải bố trí nơi phù
hợp: Thời gian chờ đợi từ 06 giờ trở lên (từ 07h00 đến trước 22h00) phải bố trí
nơi nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của cảng hàng không; Thời gian chờ đợi
06 giờ trở lên (từ 22h00 hôm trước đến trước 07h00 ngày hôm sau) phải bố trí chỗ
ngủ, nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương hoặc giải pháp thay thế
nếu được sự đồng ý của hành khách.
d) Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách.
Điều 39. Các trường hợp được miễn trừ bồi thường ứng trước không
hoàn lại
1. Trường hợp chuyến bay bị hủy, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa
28
vụ bồi thường ứng trước không hoàn lạimột trong các trường hợp sau đây:
a) Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay.
b) Nguy an ninh ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay.
c) Chuyến bay không thể thực hiện theo quyết định của quan nhà nước
thẩm quyền.
d) Do những vấn đề về y tế của hành khách (bị ốm nặng hoặc chết sau khi
đã lên tàu bay).
e) Tàu bay theo lịch dự kiến để khai thác chuyến bay bị phá hoại hoặc đội
tàu bay bị phá hoại.
f) Do xung đột trang, mất ổn định chính trị, đình công làm ảnh hưởng
đến chuyến bay.
g) Trong trường hợp kết cấu hạ tầng hàng không, dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay không đảm bảo cho việc thực hiện chuyến bay.
h) Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm
người chỉ huy tàu bay tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến
khi kết thúc chuyến bay.
i) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch với
thời gian đi dự kiến không sớm hơn 02 giờ so với thời gian đi dự kiến tại thời
điểm hủy của chuyến bay bị hủy thời gian đến điểm đến cuối cùng không muộn
hơn 03 giờ so với thời gian đến dự kiến tại thời điểm hủy của chuyến bay bị hủy.
k) Đã thông báo bằng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức tương đương
khác cho hành khách về việc chuyến bay bị hủy ít nhất trước 48 giờ so với giờ
khởi hành dự kiến của lịch bay mà hành khách được cập nhật.
l) Hành khách không đăng ký thông tin liên lạc với người vận chuyển;
n) Hành khách được vận chuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển
theo giá giảm áp dụng đối với nhân viên người vận chuyển (Industry Discount
Ticket), nhân viên đại của người vận chuyển (Agent Discount), đối tác, bạn
hàng sử dụngmiễn giảm cước.
p) Người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ trả tiền bồi thường ứng trước
không hoàn lại trong trường hợp hành khách tự nguyện từ bỏ xác nhận chỗ.
2. Trường hợp chuyến bay bị chậm, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa
vụ bồi thường ứng trước không hoàn lạimột trong các lý do sau đây:
a) Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay.
b) Nguy an ninh ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay.
c) Chuyến bay không thể thực hiện hoặc bị chậm kéo dài theo quyết định
của quan nhà nướcthẩm quyền.
d) Do những vấn đề về y tế của hành khách (bị ốm nặng hoặc chết sau khi
đã lên tàu bay).
29
e) Tàu bay theo lịch dự kiến để khai thác chuyến bay bị phá hoại hoặc đội
tàu bay bị phá hoại.
f) Do xung đột trang, mất ổn định chính trị, đình công làm ảnh hưởng
đến chuyến bay.
g) Trong trường hợp kết cấu hạ tầng hàng không, dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay không đảm bảo cho việc thực hiện chuyến bay.
h) Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm
người chỉ huy tàu bay tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến
khi kết thúc chuyến bay.
i) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch bằng
chuyến bay khác với thời gian đến không quá 4 giờ so với thời gian đến dự kiến
của chuyến bay đã được xác nhận chỗ.
k) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến của hành trình với
thời gian đến không quá 6 giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay nối
chuyến trong trường hợp điểm đến theo kế hoạch của chuyến bay điểm nối
chuyến trong hành trình của hành khách.
l) Hành khách không đăng ký thông tin liên lạc theo quy định;
m) Không liên hệ được với hành khách theo thông tin liên lạc đã đăng ký.
n) Người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ trả tiền bồi thường ứng trước
không hoàn lại trong trường hợp hành khách được vận chuyển miễn phí; hành
khách được vận chuyển theo giá giảm áp dụng đối với nhân viên người vận chuyển
(Industry Discount Ticket), nhân viên đạicủa người vận chuyển (Agent
Discount), đối tác, bạn hàng sử dụngmiễn giảm cước.
p) Người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ trả tiền bồi thường ứng trước
không hoàn lại trong trường hợp hành khách tự nguyện từ bỏ xác nhận chỗ.
3. Trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển theo Điều 54 Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam, người vận chuyển được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường
ứng trước không hoàn lại.
Mục 2. Vận chuyển hàng hóa
Điều 40. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
1. Vận đơn hàng không phải được sử dụng khi vận chuyển hàng hóa bằng
đường hàng không. Trong trường hợp phương tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển
hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng không thì theo yêu
cầu của người gửi hàng, người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa cho người gửi
hàng để nhận biết hàng hóa.
2. Người vận chuyển trách nhiệm bồi thường cho người gửi hàng về thiệt
hại do lỗi của mình, nhân viên, đại của mình gây ra do việc nhập không chính
xác, không đầy đủ hoặc không đúng quy cách thông tin do người gửi hàng cung
30
cấp vào các phương tiện lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa mà thiếu một hoặc một số
nội dung quy định tại các Điều 41 (Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai
hàng hóa), Điều 42 (Lập vận đơn hàng không), Điều 43 (Giấy tờ về tính chất của
hàng hóa) Điều 44 (Vận đơn hàng không biên lai hàng hóa vận chuyển
nhiều kiện hàng hóa) của Nghị định này không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại
giá trị pháp lý của hợp đồng.
Điều 41. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
1. Địa điểm xuất phát và địa điểm đến.
2. Địa điểm dừng thỏa thuận trong trường hợp vận chuyểnđịa điểm xuất
phát, địa điểm đến lãnh thổ của cùng một quốc gia một hoặc nhiều địa
điểm dừng thỏa thuận lãnh thổ của quốc gia khác.
3. Trọng lượng hàng hóa, loại hàng hóa.
Điều 42. Lập vận đơn hàng không
1. Vận đơn hàng không do người gửi hàng lập thành ba bản chính. Bản thứ
nhất do người gửi hàng ký, được giao cho người vận chuyển. Bản thứ hai do người
gửi hàng người vận chuyển ký, được giao cho người nhận hàng. Bản thứ ba do
người vận chuyển ký, được giao cho người gửi hàng sau khi nhận hàng.
2. Chữ của người vận chuyển người gửi hàng thể được in hoặc
đóng dấu.
3. Người vận chuyển lập vận đơn hàng không theo yêu cầu của người gửi
hàng được coi hành động thay mặt người gửi hàng nếu không sự chứng minh
ngược lại.
Điều 43. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa
Trong trường hợp cần thiết, người gửi hàng phải xuất trình các giấy tờ chỉ
rõ tính chất của hàng hóa theo yêu cầu của quan hải quan, công an và quan
khác có thẩm quyền. Quy định này không làm phát sinh thêm bất kỳ trách nhiệm
hoặc nghĩa vụ nào của người vận chuyển.
Điều 44. Vận đơn hàng không biên lai hàng hóa vận chuyển
nhiều kiện hàng hóa
Khi vận chuyển nhiều kiện hàng hóa, người vận chuyển quyền yêu cầu
người gửi hàng lập vận đơn riêng biệt cho từng kiện hàng hóa. Trong trường hợp
phương tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho
việc xuất vận đơn hàng không theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Nghị định
này thì người gửi hàng quyền yêu cầu người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa
riêng biệt cho từng kiện hàng hóa.
Điều 45. Trả hàng hóa
1. Người vận chuyển phải thông báo cho người nhận hàng ngay sau khi
hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm đến, trừ trường hợpthỏa thuận khác.
31
2. Người nhận hàng quyền yêu cầu người vận chuyển trả hàng hóa khi
hàng hóa đến địa điểm đến sau khi thanh toán các chi phí phù hợp với điều kiện
vận chuyển, trừ trường hợp quy định tại Điều 48 (Quyền định đoạt hàng hóa) của
Nghị định này.
3. Người nhận hàng, người gửi hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ
thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện người vận chuyển theo quy định tại Điều 69
(Khiếu nại khởi kiện người vận chuyển) của Luật hàng không dân dụng Việt
Nam trong trường hợp người vận chuyển thừa nhận mất hàng hóa hoặc người
nhận hàng không nhận được hàng hóa sau bảy ngày, kể từ ngày hàng hóa đáng lẽ
phải được vận chuyển đến địa điểm đến.
Điều 46. Quan hệ giữa người gửi hàng người nhận hàng hoặc
quan hệ với bên thứ ba
1. Người gửi hàng và người nhận hàng có thể tự thực hiện tất cả các quyền
của mình quy định tại Điều 48 (Quyền định đoạt hàng hóa) của Nghị định này
không phụ thuộc vào việc hành động đólợi ích của người gửi hàng hoặc người
nhận hàng, với điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng vận chuyển
hàng hóa.
2. Các quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 45 (Trả hàng hóa) Điều 48
(Quyền định đoạt hàng hóa) của Nghị định này không ảnh hưởng đến quan hệ
giữa người gửi hàng và người nhận hàng, cũng như quan hệ với bên thứ ba có các
quyền phát sinh từ người gửi hàng hoặc từ người nhận hàng.
3. Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, Điều 47 (Giá trị chứng cứ
của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa) và Điều 48 (Quyền định đoạt hàng
hóa) của Nghị định này có thể được các bên thỏa thuận khác nhưng phải được ghi
cụ thể trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa.
Điều 47. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng
hóa
1. Các dữ liệu ghi trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về
trọng lượng, kích thước, bao gói của hàng hóa số lượng kiện hàng hóa chứng
cứ ban đầu để khiếu nại hoặc khởi kiện người vận chuyển.
2. Các dữ liệu ghi trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về số
lượng, thể tích và tình trạng của hàng hóa không có giá trị chứng cứ để khiếu nại
hoặc khởi kiện người vận chuyển, trừ trường hợp các dữ liệu đó đã được xác nhận
trong vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa về việc đã được kiểm tra với sự
mặt của người gửi hàng hoặc các dữ liệu này thể nhận biết đượcràng từ
bên ngoài.
Điều 48. Quyền định đoạt hàng hóa
1. Người gửi hàng có quyền lấy lại hàng hóa tại cảng hàng không xuất phát
hoặc cảng hàng không đến, giữ hàng tại bất kỳ nơi hạ cánh cho phép nào trong
hành trình, yêu cầu giao hàng cho người nhận hàng khác tại địa điểm đến hoặc
địa điểm khác trong hành trình, yêu cầu vận chuyển hàng hóa trở lại cảng hàng
32
không xuất phát.
Quyền định đoạt hàng hóa của người gửi hàng không được thực hiện trong
trường hợp việc thực hiện quyền đó cản trở hoạt động bình thường của người vận
chuyển hoặc gây trở ngại cho những người gửi hàng khác. Người gửi hàng phải
thanh toán chi phí phát sinh từ việc thực hiện quyền quy định tại khoản này.
2. Trong trường hợp yêu cầu của người gửi hàng không thể thực hiện được
thì người vận chuyển phải thông báo ngay cho người gửi hàng.
3. Trong trường hợp người vận chuyển thực hiện các yêu cầu của người gửi
hàng nhưng không lấy lại vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa đã xuất cho
người gửi hàng thì người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây
ra cho bất kỳ người nào có quyền đối với vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng
hóa đó.
4. Quyền định đoạt hàng hóa của người gửi hàng chấm dứt kể từ thời điểm
người nhận hàng yêu cầu người vận chuyển giao hàng hóa cho họ. Trường hợp
người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể giao cho người nhận
hàng được thì người gửi hàng vẫnquyền định đoạt hàng hóa.
Điều 49. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận
Trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc không có người
nhận hàng thì người vận chuyển nghĩa vụ cất giữ hàng hóa thông báo cho
người gửi hàng. Người gửi hàng phải trả chi phí phát sinh do việc cất giữ hàng
hóa.
Điều 50. Thanh lý hàng hóa
1. Hàng hóa được thanh lý trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận
hàng hoặc hàng hóa không thể giao cho người nhận hàng người gửi hàng từ
chối nhận lại hàng hoặc không trả lời về việc nhận lại hàng trong thời hạn sáu
mươi ngày, kể từ ngày người vận chuyển thông báo cho người gửi hàng; hàng hóa
mau hỏngthể được thanh lý trước thời hạn này.
2. Số tiền thu được từ việc thanh lý hàng hóa sau khi đã trừ các chi phí liên
quan đến việc vận chuyển, cất giữ thanh hàng hóa phải được trả lại cho người
quyền nhận; nếu hết thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày thanh
hàng hóa, người quyền nhận không đến nhận thì số tiền còn lại phải nộp
vào ngân sách nhà nước.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định thủ tục thanh
lý hàng hóa.
Mục 3. Trách nhiệm dân sự
Điều 51. Mức bồi thường thiệt hại
1. Mức bồi thường của người vận chuyển đối với thiệt hại hành lý, hàng
hóa bị mất mát, thiếu hụt, hỏng được tính như sau:
33
a) Theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực
tế;
b) Theo mức giá trị đã khai của việc nhận hàng hóa, hành gửi tại
địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị đã khai
cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;
c) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hàng hóa, hành gửi không
khai giá trị;
d) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý xách tay.
2. Trong trường hợp hàng hóa, hành gửi không khai giá trị bị
mất mát, thiếu hụt, hỏng không xác định được giá trị thiệt hại thực tế thì
mức bồi thường của người vận chuyển được tính đến mức giới hạn trách nhiệm
bồi thường thiệt hại quy định tại Điều ... của Nghị định này.
Điều 52. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người
vận chuyển
1. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách 151.880 đơn vị tính toán cho
mỗi hành khách.
2. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại do vận chuyển chậm là 6.303 đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
3. Đối với vận chuyển hành lý, bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý xách
tay, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hỏng
hoặc do vận chuyển chậm là 1.519 đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
4. Đối với vận chuyển hàng hoá, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt
hại do mất mát, thiếu hụt, hỏng hoặc do vận chuyển chậm 26 đơn vị tính
toán cho mỗi kilôgam hàng hoá.
Chương V
HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 53. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng
không chung
1. Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng không chung được cấp cho tổ
chức, nhân thực hiện hoạt động hàng không chung theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung:
a) Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận: T chức được thành lập hoạt
động theo pháp luật Việt Nam, trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện
hoặc chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường
trú tại Việt Nam; công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
b) Có tàu bay khai thác;
34
c) sở bảo dưỡng tàu bay hoặc hợp đồng dịch vụ với sở bảo dưỡng
tàu bay được Bộ Xây dựng cấp hoặc công nhận;
d) Thành viên tổ lái được cấp Giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
đ) Loại hình hoạt động hàng không chung dự định thực hiện phù hợp chức
năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp.
Điều 54. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng
không chung
1. Tổ chức, nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng
không chung gửi 01 bộ hồ qua hình thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ .
2. Hồ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Bản chính tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng
không chung theo Mu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này;
b) Bản sao chứng thực Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức); bản sao có chứng thực
Giấy Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân);
c) Bản sao chứng thực Giấy phép trú tại Việt Nam (đối với công dân
nước ngoài thường trú tại Việt Nam); bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện
chi nhánh của tổ chức nước ngoài);
d) Giấy chứng nhận đăng quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều
kiện bay của tàu bay;
đ) Phương án khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
e) Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay (bản sao chứng
thực);
g) Giấy phép hoạt động của sở bảo dưỡng tàu bay hợp đồng thuê bảo
dưỡng tàu bay trong trường hợp thuê dịch vụ bảo dưỡng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ:
a) Trường hợp hồ hợp lệ, đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ yêu cầu tổ chức, nhân
đóng phí thẩm định theo quy định.
b) Trường hợp hồ không hợp lệ và không đáp ứng đầy đủ thành phần theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối trả lại hồ cho tổ
chức, cá nhân.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục
Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
35
a) Trường hợp hồ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không
Việt Nam lấy ý kiến của Cục tác chiến (Bộ Quốc phòng) về việc cấp Giấy chứng
nhận đănghoạt động hàng không cho tổ chức, cá nhân;
b) Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do;
c) Trường hợp phải bổ sung hồ sơ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng các
điều kiện cấp Giấy phép theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo đến
doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu.
Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
đ) Trường hợp doanh nghiệp không bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn
quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối
trả lại hồ cho doanh nghiệp.
e) Trường hợp doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, tài liệu theo thời hạn quy định
tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam sẽ tiến hành lại quy trình thẩm
định hồ theo quy định:
Trường hợp, hồ tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam lấy ý kiến của Cục tác chiến (Bộ Quốc phòng) về việc cấp Giấy
chứng nhận đănghoạt động hàng không cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp hồ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng
không Việt Nam thông báo từ chối, trả lại hồ cho doanh nghiệp nêu
do.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản lấy ý
kiến của Cục Hàng không Việt Nam, Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng) trách
nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam về đề nghị cấp Giấy phép của tổ chức,
cá nhân, trong đó có nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý với việc cấp Giấy phép.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản của
Cục Tác chiến (Bộ Quốc phòng), Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng
nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này hoặc thông báo từ chối cấp
Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nộp hồ và nêu rõ lý do.
Điều 55. Hủy bỏ Giấy chứng nhận hoạt động hàng không chung
1. Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng không chung bị hủy bỏ trong
các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;
b) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong Giấy
chứng nhận;
36
c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về hoạt động hàng
không chung;
d) Hoạt động hàng không chung gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, lợi
ích công cộngtrật tựhội;
đ) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ đăng ký;
e) Tổ chức không còn tồn tại; cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân
sự;
g) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận.
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không chung:
a) Định kỳ hằng năm thực hiện soát, báo cáo việc đáp ứng các điều kiện
về Giấy chứng nhận gửi về Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 30/3 năm
kế tiếp của năm báo cáo để thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
b) Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây
dựng về hoạt động kinh doanh vận tải hàng không.
3. Cục Hàng không Việt Nam trên sở báo cáo của tổ chức, nhân tiến
hành rà soát việc đáp ứng các điều kiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân không duy
trì điều kiện nhưng chưa thuộc trường hợp phải hủy bỏ Giấy chứng nhận, Cục
Hàng không Việt Nam văn bản khuyến cáo yêu cầu tổ chức, nhân khắc
phục.
4. Trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hủy bỏ, Cục Hàng không Việt Nam
ra văn bản hủy bỏ Giấy chứng nhận tổ chức, nhân liên quan phải chấm dứt
ngay các hoạt động hàng không chung; tổ chức, nhân trách nhiệm giải quyết
các hợp đồng liên quan đãtrước khi Giấy phép bị hủy bỏ.
Điều 56. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoạt động hàng không
chung
1. Tổ chức, nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng
không chung sửa đổi nội dung của Giấy chứng nhận phải gửi 01 bộ hồ qua hình
thức trực tuyến hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt
Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong
hồ sơ.
2. Thành phần hồ bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị đăng thay đổi theo Mẫu số 05 tại Phụ lục
của Nghị định này;
b) Các tài liệu liên quan đến các nội dung thay đổi.
3. Thủ tục thẩm định, cấp sửa đổi Giấy chứng nhận đănghoạt động hàng
không chung được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5
khoản 6 Điều 56 của Nghị định này. Trong trường hợp chấp thuận, Cục Hàng
không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động hàng không chung thay
37
thế cho Giấy chứng nhận đã cấp trước đó theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị
định này.
Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho tổ
chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
Chương VI
ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 57. Slot, loại hình chuyến bay cảng hàng không thực hiện
điều phối slot
1. Slot thời gian đi hoặc thời gian đến của một chuyến bay theo kế hoạch
vào ngày, tháng, năm cụ thể để chuyến bay được sử dụng hạ tầng cảng hàng
không.
2. Các chuyến bay vận tải hàng không thương mại bằng máy bay tại các cảng
hàng không Việt Nam phải được điều phối xác nhận slot, trừ các chuyến bay
sau đây:
a) Các chuyến bay chuyên và chuyên khoang; các chuyến bay thuộc thẩm
quyền cấp phép bay của Bộ Ngoại giao, Quốc phòng và Công an;
b) Phục vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế; chuyến bay mục đích
nhân đạo;
c) Chuyến bay vì mục đích quốc phòng, an ninh và đối ngoại;
d) Các chuyến bay hạ cánh vì tình huống khẩn cấp.
3. Cục Hàng không Việt Nam công bố danh sách các cảng hàng không theo
cấp độ điều phối.
Điều 58. Hội đồng slot
1. Cục hàng không Việt Nam thành lập Hội đồng slot để tham vấn ý kiến về
công tác điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xây dựng, ban hành sửa đổi Quy chế điều phối slot của Cục Hàng
không Việt Nam;
b) Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều phối slot;
c) Giải pháp tăng năng lực khai thác tại các cảng hàng không, sân bay Việt
Nam;
d) Tham số điều phối slot;
đ) Danh sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối.
2. Thành phần Hội đồng slot bao gồm: đại diện các hãng hàng không Việt
Nam, người khai thác cảng hàng không, sân bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay các đơn vị thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
38
Điều 59. Tham số điều phối slot
1. Tham số điều phối slot chỉ số để thực hiện việc điều phối slot, được tính
theo số chuyến bay tối đa thể được xác nhận slot tại cảng hàng không trong
một khung thời gian nhất định.
2. Tham số điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm:
a) Tham số về nhà ga;
b) Tham số về sân đỗ tàu bay;
c) Tham số về đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
3. Cục Hàng không Việt Nam quyết định tham số điều phối slot trên sở
báo cáo của người khai thác cảng hàng không về chỉ số giới hạn năng lực khai
thác nhà ga, sân đỗ tàu bay và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động
bay về chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất, hạ cánh dịch vụ điều hành
bay.
Điều 60. Slot lịch sử
1. Slot lịch sử là slot được điều phối dựa trên quyền ưu tiên lịch sử.
2. Quyền ưu tiên lịch sửquyền ưu tiên được điều phối slot khi slot đó đã
được khai thác mùa tương ứng trước đó thoả mãn các yêu cầu về độ dài chuỗi
slot, tỷ lệ slot sử dụng đúng thực tế so với thời gian slot được xác nhận.
3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chi tiết:
a) Độ dài tối thiểu của chuỗi slot, các chuỗi slot được xem xét lịch sử;
b) Tỷ lệ slot sử dụng đúng làm căn cứ thông báo slot lịch sử;
c) Mốc thời gian lấy số liệu slot đã được xác nhận để làm sở xác định
slot lịch sử.
Điều 61. Quy chế điều phối slot
1. Cục Hàng không Việt Nam trách nhiệm xây dựng ban hành Quy
chế điều phối slot.
2. Quy chế điều phối slot bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định tham số điều phối theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị
định này;
b) Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 61 của Nghị định này;
c) Quy trình điều phối slot tại các cảng hàng không;
d) Các thứ tự ưu tiên điều phối slot;
đ) chế quản lý, giám sát chế tài trong việc sử dụngthu hồi slot; cố
tình thay đổi thứ tự ưu tiên điều phối slot; trả slot không sử dụng không đúng thời
hạn theo quy định;
e) Hoán đổi chuỗi slot giữa các hãng hàng không;
39
g) Chính sách đối với các hãng hàng không trong việc sử dụng slot;
h) Chế độ báo cáo, biểu mẫu báo cáo, sở dữ liệu ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác điều phối, phân bổ, xác nhận và giám sát slot;
Điều 62. Trách nhiệm của các tổ chức, nhân liên quan trong công
tác quản lý, điều phối slot
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện công tác quản lý, điều phối slot đảm bảo công khai,
minh bạch, không phân biệt đối xử;
b) Giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác slot, bảo lưu quyền
xem xét quyết định đối với công tác điều phối slot trên sở đảm bảo công khai,
minh bạch và hài hoà lợi ích giữa các bên liên quan;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều phối slot;
d) Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát công tác quản lý và điều phối slot;
đ) Công bố thông tin: tham số điều phối; kết quả điều phối slot đầu mùa
lịch bay; kết quả giám sát thực hiện slot;
2. Trách nhiệm của hãng hàng không:
a) Xây dựng kế hoạch khai thác, mở bán vé, đặt giữ chỗ theo slot lịch sử
hoặc slot đã được xác nhận;
b) Trả lại slot không sử dụng theo quy định của Quy chế điều phối slot;
3. Trách nhiệm của Người khai thác cảng hàng không:
a) Xây dựng báo cáo chỉ s giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ
tàu bay định kỳ hai lần 01 năm hoặc khi có thay đổi hoặc theo yêu cầu;
b) Báo cáo giám sát việc sử dụng slot, s lượng tàu bay đỗ qua đêm được
xác nhận cho hãng hàng không theo Quy chế điều phối slot nêu tại điểm h khoản
2 Điều 62 của Nghị định này.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay trách nhiệm
xây dựng chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất, hạ cánh dịch vụ điều
hành bay.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm
2. Kể từ ngày Nghị định này hiệu lực thi hành, các văn bản quy phạm pháp
luật sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … nămcủa Chính phủ về
…;
40
b) Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm của Chính phủ về
…;
c) Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 64. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, giấy phép kinh doanh
hàng không chung, đăng hoạt động hàng không chung, quyền vận chuyển hàng
không giấy phép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán được cấp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trong
giấy phép, văn bản đã cấp; việc gia hạn, điều chỉnh hoặc cấp mới thực hiện theo
quy định của Nghị định này.
2. Trường hợp quy định tại các giấy phép, văn bản nêu tại khoản 1 Điều
này nội dung khác với quy định của Nghị định này thì kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực, thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Hồ đã nộp đang trong quá trình giải quyết trước ngày Nghị định
này hiệu lực được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định này, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 65. Trách nhiệm tổ chức thi hành
1. Bộ Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức
thi hành Nghị định này.
b) Quy định về chế độ báo cáo, xây dựng sở dữ liệuứng dụng
công nghệ thông tin về vận tải hàng không.
2. Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng các Bộ, quan ngang
Bộ, quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành Nghị định này.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam trách nhiệm: Chủ trì, phối
hợp xây dựng quy chế điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay;
bao gồm: ……………………………..
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trách
nhiệm chỉ đạo các quan chức năng phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam
các quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định này trên địa bàn.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổngthư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
41
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- quan trung ương của các tổ chức chính trị -
hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
42
PHỤ LC
(m theo Ngh định s /2026/NĐ-CP ny tng năm 2026 ca Chính ph)
STT
Tên các mẫu đơn, giấy phép
Mẫu số 01
Tờ khai đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải
hàng không
Mẫu số 02
Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
Mẫu số 03
Văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế
thường lệ
Mẫu số 04
Tờ khai đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào khai thác tại Việt
Nam
Mẫu số 05
Tờ khai đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đănghoạt động
hàng không chung
Mẫu số 06
Giấy chứng nhận đănghoạt động hàng không chung
43
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Kính gửi: ...................(tên quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)………… Giới tính:.........................
Chức danh:...................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:……/…../…………………..…Quốc tịch:....................
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân: ........................................................
hoặc số Hộ chiếu: ..................... Ngày cấp................Nơi cấp....................
Chỗ hiện tại: ........................................................................................................
Điện thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website: ……………
Đại diện theo pháp luật của công ty: ......................................................................
số doanh nghiệp: ……………………………………………………………..
1. Tên doanh nghiệp: .......................................................................................
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: ..........................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt: .....................................................................................
Tên thương mại: .....................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:..............Fax:………Email: …………Website: ……………………
số doanh nghiệp: ............................................................................................
3. Ngành, nghề kinh doanh:
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
1
2
4. Vốn điều lệ: .....................................................................................................
Tổng số:...................................................................................................................
Phần vốn góp của mỗi thành viên được liệttại danh sách thành viên.
5. Vốn tối thiểu:………………………………………………………………….
6. Tên, địa chỉ chi nhánh:........................................................................................
7. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: …………………………………………….
8. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh: ......................................................................
9. Nội dung đề nghị: (ghi rõ đề nghị cấp mới hoặc cấp lại Giấy phép kinh doanh
vận tải hàng không. Trường hợp cấp lại ghi rõ các nội dung thay đổi, đề nghị
cấp lại Giấy phép)................................................................................................
44
10. Phạm vi kinh doanh vận tải hàng không
Loại hình vận tải: (ghi rõ là loại hình vận tải hàng không thương mại thường lệ
hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ hoặc vận tải hàng không
chuyên dùng) .........................................................................................................
Đối tượng vận chuyển: (ghi rõ vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý hay
bưu gửi) ..................................................................................................................
Phạm vi hoạt động: (ghi rõ phạm vi là quốc tế hoặc nội địa)................................
Tôi và các thành viên cam kết:
- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung
thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………, ngày…… tháng…… năm……
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử:số hợp lệ của tổ chức,
nhân)
Kèm theo đơn đề nghị:
- ………………………..;
- ………………………..;
- …………………………
45
Mẫu số 02
QUAN THẨM
ĐỊNH HOẶC CẤP
GIẤY ĐĂNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Số: ............................
Cấp lần đầu: ngày ... tháng ... năm
Cấp lại lần thứ: ..., ngày ... tháng .... năm
1. Tên doanh nghiệp: .............................................................................................
2.Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: .........................................................
3. Tên doanh nghiệp viết tắt:..................................................................................
4. Tên thương mại:.................................................................................................
5. Địa điểm trụ sở chính:.........................................................................................
6. Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ................................
7. Phạm vi kinh doanh
a) Loại hình vận tải: thường lệ hoặc không thường lệ hoặc chuyên dùng
b) Đối tượng vận chuyển: hành khách, hàng hóa, bưu kiện, bưu gửi...
c) Phạm vi hoạt động (quốc tế, nội địa):
8. Vốn điều lệ:
a) Tổng số: .......................................; có hoặc không có vốn nước ngoài: ............
b) Chủ sở hữu; danh sách thành viên, cổ đôngphần vốn góp của mỗi thành
viên, cổ đông sáng lập đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần: .............................................................................................
9. Tên, địa chỉ chi nhánh: .......................................................................................
10. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: .....................................................................
11. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số Chứng minh thư nhân dân (Thẻ
căn cước công dân) hoặc số Hộ chiếu, nơi trú của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp:......................................................
.................................................................................................................................
1
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG
QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC
CẤP GIẤY ĐĂNG
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
_______________
1
Ghi chú: Trường hợp cấp lại do bị mất, bị hỏng, bị rách phải ghi: “Giấy chứng
nhận này thay thế cho Giấy chứng nhận đã cấp số.... ngày.....tháng... năm....”
46
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
……, ngày .... tháng …..năm .......
ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN
HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Tên hãng hàng không (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành
lập/đăng ký kinh doanh): ……………
Tên hãng hàng không viết tắt : ........................................................
Quốc tịch của hãng hàng không: ..................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng kinh doanh)..
Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số: ...............................................
Do: ......................................... cấp ngày...tháng ...... năm ..... tại ………
Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay .......do .... cấp ngày ……….
Điện thoại: ……. Fax: ………., Email: ............. Website ………
Đại diện theo pháp luật: (đại diệnthẩm quyền)
Họ và tên: ....................................................................................................
Chức vụ: .......................................................................................................
Quốc tịch: .....................................................................................................
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền khai thác thương mại vận
chuyển hàng không quốc tế với các điều kiện về:
Hãng hàng không;
Đường bay; tàu bay khai thác;
Chuyến bay và đối tượng vận chuyển;
Kế hoạch bay dự kiến.
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực chính xác của nội dung
văn bản đề nghịhồ kèm theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh
vận chuyển hàng không trong phạm vi quyền vận chuyển hàng không được cấp.
Đại diệnthẩm quyền của hãng hàng không
(ghi rõ chức danh cụ thể ký tên, đóng dấu)
47
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
……, ngày .... tháng …..năm .......
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC
ĐƯA TÀU BAY VÀO KHAI THÁC TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
Tên công ty/hãng hàng không (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép
thành lập/đăng ký kinh doanh): …………………
Điện thoại: ……Fax: .........., Email: ……. Website …………
Đề nghị chấp thuận việc thuê/cho thuê tàu bay
Giữa
Tên công ty/hãng hàng không .............................................
Tên công ty/hãng hàng không (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép
thành lập/đăng ký kinh doanh): …………………
Điện thoại: ........... Fax: ……………, Email: .......... Website ………..
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thựcchính xác của hồ kèm
theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan
đến hoạt động thuê, cho thuê tàu bay.
Tài liệu gửi kèm bao gồm:
- ………………….;
- ………………….;
- ………………….
Đại diệnthẩm quyền của công ty
(ghi rõ chức danh cụ thể ký tên, đóng dấu)
48
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNGHOẠT
ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Kính gửi: ...................(tên quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)
Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa)...................................Giới tính:...........
Chức danh: ........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ...........................................Quốc tịch: ..............................
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân: ........................................................
hoặc số Hộ chiếu: ...........................Ngày cấp................Nơi cấp....................
Chỗ hiện tại:
..........................................................................................................
Điện thoại:..............Fax: ……………Email: ……………Website:
………………………
Đại diện theo pháp luật của công ty (đối với tổ chức): .........................................
Đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đănghoạt động hàng không chung
với những nội dung sửa đổi như sau:
Nội dung sửa đổi: .....................................................................................
Lý do sửa đổi: .......................................................................................
Chúng tôi cam kết:
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thựcsự chính xác của nội dung Đơn
đề nghị và tài liệu kèm theo.
………, ngày…… tháng…… năm……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Đối với tổ chức;
Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử:số hợp lệ của tổ chức)
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Trường hợp biểu mẫu giấy: ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên/
Trường hợp biểu mẫu điện tử:số hợp lệ của cá nhân)
Kèm theo Đơn đề nghị:
- ……………………………………….;
- ……………………………………….;
- ……………………………………….
Hướng dẫn:
- Công dân Việt Nam cung cấp thông tin Số định danh cá nhân hoặc Căn cước
công dân không cần khai các thông tin quốc tịch, ngày cấp, nơi cấp, giới tính,
chỗ hiện tại trong Đơn đề nghị.
- Công dân cung cấp thông tin về Hộ chiếu khai đầy đủ thông tin theo mẫu đơn.
49
Mẫu số 06
BỘ XÂY DỰNG
(tên quan thẩm định
hoặc cấp Giấy đăng ký)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNGHOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Số: ...........................
Cấp lần đầu: ngày ... tháng ... năm
Cấp lại lần thứ: ..., ngày ... tháng .... năm
1. Tên tổ chức (đối với tổ chức): .......................................................
2. Số và ngày cấp Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức):
3. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/Căn cước công
dân hoặc số Hộ chiếu, chỗ hiện tại (đối với cá nhân):
4. Tên giao dịch (đối với tổ chức): ........................................................................
5. Địa điểm trụ sở chính (đối với tổ chức): ............................................................
6. Nhãn hiệu của tổ chức hoặc cá nhân: ................................................................
7. Loại hình hoạt động dự định thực hiện: ……………………………………..
8. Cảng hàng không, sân bay căn cứ của tàu bay: ………………………………
9. Số lượng, chủng loại, số hiệu đăngcủa tàu bay: …………………………
10. Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân/Căn cước
công dân hoặc số Hộ chiếu, số và ngày cấp Giấy phép lái tàu bay của thành viên
tổ bay:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
11. Họ tên, số định danh cá nhân/Căn cước công dân, chỗ hiện tại của người
đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG
QUAN THẨM ĐỊNH HOẶC CẤP GIẤY
ĐĂNG
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định về vận tải hàng không

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×