Công văn 851/TCĐBVN-QLPT&NL 2013 sử dụng bộ 450 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 851/TCĐBVN-QLPT&NL
V/v sử dụng bộ 450 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ

Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2013

 

Kính gửi:

- Sở Giao thông vận tải các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương,
- Các cơ sở đào tạo lái xe,
- Các Trung tâm sát hạch lái xe.

Thực hiện Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe góp phần giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông tại Quyết định số 513/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã tiến hành điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và biên soạn bộ 450 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ phù hợp Luật Giao thông đường bộ năm 2008, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN 41: 2012/BGTVT) về báo hiệu đường bộ, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN 40:2012/BGTVT) với một số nội dung sau:

1. Kết cấu của bộ câu hỏi mới.

1.1 Bộ 450 câu dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

a) Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ từ câu số 1 đến câu số 145: 145 câu

b) Nghiệp vụ vận tải từ câu số 146 đến câu số 175 : 30 câu

c) Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe từ câu 176 đến câu 200 : 25 câu

d) Kỹ thuật lái xe ô tô từ câu 201 đến câu 235 : 35 câu

đ) Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô từ câu 236 đến câu 255 : 20 câu

e) Hệ thống biển báo hiệu đ­ường bộ từ số 256 đến câu số 355 : 100 câu

g) Giải các thế sa hình từ số 356 đến câu số 450 : 95 câu

1.2 Sử dụng bộ câu 450 hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các hạng F.

1.3 Sử dụng bộ câu 420 hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng B1 (không bao gồm 30 câu về nghiệp vụ vận tải).

1.4 Sử dụng bộ 390 câu hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A3 và A4 (không bao gồm 35 câu về kỹ thuật lái xe ô tô và 20 câu về cấu tạo sửa chữa ô tô và 05 câu ít liên quan đến giấy phép lái xe hạng A3, A4 sau: 119, 120, 147, 152, 166).

1.5 Sử dụng bộ 150 câu hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô các hạng A1 và A2 được lựa chọn trong bộ 450 câu (bộ 150 câu hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 và A2 được in thành tài liệu học tập).

2. Cấu trúc bộ đề dùng để sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng

2.1. Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B2, C, D, E và các hạng F gồm 30 câu trong đó: có 09 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu về khái niệm, 07 câu về quy tắc, 01 câu về tốc độ); 01 câu về nghiệp vụ vận tải; 01 câu về văn hóa và đạo đc người lái xe, 01 câu về kỹ thuật lái xe và cấu tạo sửa chữa, 09 câu về hệ thống biển báo, 09 câu về giải các thế sa hình.

2.2. Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B1 gồm 30 câu trong đó: có 09 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu về khái niệm, 07 câu về quy tắc, 01 câu về tốc độ); 02 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 01 câu về kỹ thuật lái xe và cấu tạo sửa chữa, 09 câu về hệ thống biển báo, 09 câu về giải các thế sa hình.

2.3 Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A3, A4 gồm 20 câu trong đó: có 09 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu về khái niệm, 07 câu về quy tắc, 01 câu về tốc độ); 01 câu về nghiệp vụ vận tải; 01 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu về hệ thống biển báo, 04 câu về giải các thế sa hình.

2.4 Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1, A2 gồm 20 câu trong đó: có 09 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu về khái niệm, 07 câu về quy tắc, 01 câu về tốc độ); 01 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu về hệ thống biển báo, 05 câu về giải các thế sa hình.

3. Về sử dụng bộ câu hỏi dùng để sát hạch cấp giấy phép lái xe

Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ in và phát hành bộ 450 câu hỏi dùng trong sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và bộ 150 câu hỏi ( trong bộ 450 câu hỏi) dùng trong sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 và A2. Các Sở Giao thông vận tải, các cơ sở đào tạo lái xe, các Trung tâm sát hạch lái xe có nhu cầu mua tài liệu, gửi văn bản đăng ký số l­ượng về Tổng cục Đư­ờng bộ Việt Nam.

3.1 Bộ câu hỏi dùng để sát hạch cấp giấy phép lái xe mới được thực hiện từ ngày 01 tháng 07 năm 2013, đề nghị các Sở Giao thông vận tải, các cơ sở đào tạo lái xe, các Trung tâm sát hạch lái xe nghiêm túc tổ chức thực hiện.

3.2 Tổng cục Đ­ường bộ Việt Nam đã xây dựng, sửa đổi phần mềm sát hạch lý thuyết trên máy vi tính đối với sát hạch lái xe ô tô và mô tô các hạng và có kế hoạch tập huấn, chuyển giao cho các Sở Giao thông vận tải, các cơ sở đào tạo lái xe và các Trung tâm sát hạch lái xe sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

3.3 Trường hợp các Sở Giao thông vận tải chưa đủ điều kiện tổ chức sát hạch lý thuyết hạng A1 và A2 trên máy tính, khi sử dụng bộ đề sát hạch lái xe mô tô hạng A1 và A2 cần lưu ý:

- Căn cứ Bộ 150 câu hỏi dùng cho sát hạch, cấp giấy phép lái lái xe mô tô hạng A1 và A2 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành để biên soạn và in thành các bộ đề sát hạch lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm trên giấy tại địa ph­ương, số lượng tối thiểu 50 bộ đề thi.

- Ban quản lý sát hạch của Sở cần kiểm tra các đề sát hạch trắc nghiệm tr­ước mỗi kỳ sát hạch, xoá các dấu vết trên các đề sát hạch; thực hiện đảo đề sát hạch bằng cách thay đổi số thứ tự của đề thi và đáp án t­ương ứng trư­ớc khi giao bộ đề thi cho Tổ sát hạch; có sổ sách theo dõi việc đảo đề thi để thuận tiện cho việc tra cứu, thanh tra, kiểm tra; bảo quản và giữ gìn cẩn thận các bộ đề sát hạch để sử dụng được nhiều lần.

Văn bản này thay thế văn bản số 2674/CĐBVN-QLPT&NL ngày 03/7/2009 của Cục Đường bộ Việt Nam, đề nghị các Sở Giao thông vận tải, các cơ sở đào tạo lái xe, các Trung tâm sát hạch lái xe nghiêm túc tổ chức thực hiện, khi vướng mắc có văn bản gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam qua Vụ Quản lý Phương tiện và Người lái để được xem xét, giải quyết ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ GTVT (để báo cáo);
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
- Các Phó Tổng cục trưởng;
- Lưu VT, PTNL.

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Quyền

 

thuộc tính Công văn 851/TCĐBVN-QLPT&NL

Công văn 851/TCĐBVN-QLPT&NL của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc sử dụng bộ 450 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
Cơ quan ban hành: Tổng cục Đường bộ Việt NamSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:851/TCĐBVN-QLPT&NLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Nguyễn Văn Quyền
Ngày ban hành:05/03/2013Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giao thông

tải Công văn 851/TCĐBVN-QLPT&NL

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi