Thông tư 21/2009/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề nhóm nghề Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

         Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

         Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

         Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 06 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;

         Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và đề nghị của Tổng cục  Dạy nghề về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho các nghề:Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ; Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt; Chăn nuôi gia súc, gia cầm; Lâm sinh; Bảo vệ thực vật;

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề đối với các nghề trên như sau:

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Thông tư này quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề và chương trình khung trình độ cao đẳng nghề để áp dụng đối với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề) công lập và tư thục có đăng ký hoạt động dạy nghề các nghề được quy định tại Thông tư này;
Chương trình khung trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề quy định tại Thông tư này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 2.  Chương trình khung quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Chương trình khung  trình độ trung cấp nghề, chương trình khung  trình độ cao đẳng nghề cho nghề  “Nuôi trồng  thuỷ  sản  nước  ngọt” (Phụ lục 1);
2. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung  trình độ cao đẳng nghề cho nghề  “Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ” (Phụ lục 2);
3. Chương trình khung  trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình  độ cao đẳng nghề cho nghề  “Chăn nuôi gia súc, gia cầm” (Phụ lục 3);
4. Chương trình khung  trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề  “Bảo  vệ  thực  vật ” (Phụ lục 4);
5. Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề  “Lâm sinh” (Phụ lục 5).
Điều 3. Trách nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề :
Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này tổ chức xây dựng, thẩm định, duyệt chương trình dạy nghề của trường.
Điều 4. Điều  khoản  thi hành:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; 
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề cho các nghề được quy định tại Thông tư này và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đàm Hữu Đắc

Phụ lục 1:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Nuôi trồng thủy sản nước ngọt”

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2009 /TT - BLĐTBXH ngày 15  tháng 6 năm 2009  của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

------------------------------------------------------------

Phụ lục 1A:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề

 

Tên nghề: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Mã nghề: 40620701

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

( Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo Quy định của Bộ Giáo dục- Đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 24

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề;

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về:

+ Công trình nuôi thủy sản, quản lý chất lượng nước, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, bệnh động vật thủy sản và an toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản;

+ Kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế, vận chuyển động vật thủy sản;

+ Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sản phẩm sau thu hoạch, kỹ năng giao tiếp.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết được các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế;

+ Chuẩn bị được các công trình nuôi thủy sản, sử dụng hiệu quả thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, quản lý được môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;     

+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế;

+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật khai thác, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.  

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng cho người học; chấp hành chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước về nuôi trồng thủy sản;

+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác;

+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

+ Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;

+ Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;

+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc;

3. Cơ hội việc làm

      Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là nghề có phạm vi hoạt động rộng ở tất cả các vùng nông thôn, các trạm, trang trại và doanh nghiệp. Người học nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có thể tham gia vào các vị trí sau:

+ Kỹ thuật viên sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt đào tạo trình độ 2/5;

+ Kỹ thuật viên nuôi thuỷ sản nước ngọt đào tạo trình độ 2/5;

+ Nhân viên bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch đào tạo trình độ 2/5.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian khoá học: 1,5 năm

- Thời gian học tập: 69 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2379 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 131 giờ (trong đó thi tốt nghiệp: 40 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2260 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1900 giờ; Thời gian học tự chọn: 360 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 645 giờ; Thời gian học thực hành: 1615 giờ

3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1200giờ           

(Danh mục các môn học văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo lô gíc sư phạm đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).

 

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH01

Chính trị

30

22

6

2

MH02

Pháp luật

15

10

4

1

MH03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH04

Giáo dục quốc phòng -An ninh

45

28

13

4

MH05

Tin học

30

13

15

2

MH06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

II

Các môn học đào tạo nghề  bắt buộc

1900

506

1331

63

II.1

Các môn học kỹ thuật cơ sở

480

266

189

25

MH07

Công trình nuôi thuỷ sản

90

56

29

5

MH08

Quản lý chất lượng nước trong nuôi thuỷ sản

120

56

58

6

MH09

Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi thủy sản

90

56

29

5

MH10

Bệnh động vật thuỷ sản

120

56

58

6

MH11

An toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản

60

42

15

3

II.2

Các mođun chuyên môn nghề

870

240

1142

38

MĐ12

Sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi

120

30

85

5

MĐ13

Sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng dính

120

30

85

5

MĐ14

Nuôi cá ao nước tĩnh

120

30

85

5

MĐ15

Nuôi cá ruộng

90

30

56

4

MĐ16

Nuôi cá lồng bè

90

30

56

4

MĐ17

Nuôi tôm càng xanh

90

30

56

4

MĐ18

Nuôi cá tra, ba sa

120

30

85

5

MĐ19

Vận chuyển động vật thuỷ sản

120

30

85

5

MĐ20

Thực tập tốt nghiệp

550

 

550

 

Tổng cộng

2110

618

1417

75

 

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

                    (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

 

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

(Chọn 4 trong 10 môn học, môđun)

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ21

Sản xuất giống cá tra, ba sa

90

30

56

4

MĐ22

Sản xuất giống và nuôi ba ba

90

30

56

4

MĐ23

Sản xuất giống và nuôi ếch

90

30

56

4

MĐ24

Sản xuất giống và nuôi cá rô đồng

90

30

56

4

MĐ25

Nuôi lươn thương phẩm

90

30

56

4

MĐ26

Nuôi cá bống tượng

90

30

56

4

MĐ27

Sản xuất giống và nuôi cá quả

90

30

56

4

MH28

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH29

Kỹ năng giao tiếp

90

28

58

4

MH30

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

 

                 

  (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

Các môn học, mô đun tự chọn được gợi ý đưa vào chương trình khung là 4 môn học, mô đun với tổng thời gian học là 360 giờ, trong đó 120 giờ lý thuyết và 240 giờ thực hành. Các Trường/cơ sở dạy nghề có thể tham khảo các môn học, mô đun sau:

- Đối với các tỉnh phía Bắc

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ22

Sản xuất giống và nuôi ba ba

90

30

56

4

MĐ23

Sản xuất giống và nuôi ếch

90

30

56

4

MH28

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH30

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

 

 

- Đối với các tỉnh phía Nam

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ21

Sản xuất giống cá tra, ba sa

90

30

56

4

MĐ24

Sản xuất giống và nuôi cá rô đồng

90

30

56

4

MH28

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH30

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

 

 

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

    - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng của vùng miền của từng địa phương;

   - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các trường/cơ sở dạy nghề lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được nêu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho trường/cơ sở của mình. Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:

   + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;

   + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng địa phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể;

   + Đảm bảo thời gian đào tạo theo qui định (thời gian đào tạo các môn học tự chọn chiếm khoảng (20 – 30%) tổng thời gian học tập các môn học đào tạo nghề);

 

 

  + Đảm bảo tỷ lệ thời gian lý thuyết, thực hành theo qui định (thực hành chiếm từ 65- 85%, lý thuyết từ 15 – 35%).

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

     - Học sinh phải đạt điểm trung bình ≥ 5,0 các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp.

    - Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi:

 

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Văn hóa THPT đối với hệ tuyển sinh THCS

Viết,  trắc nghiệm

Không quá 120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

 

 

 - Nội dung các môn thi tốt nghiệp:

  +  Chính trị: Theo qui định hiện hành;

  + Lý thuyết nghề: kiến thức trọng tâm về: quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, bệnh động vật thủy sản, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước ngọt;

 + Thực hành nghề: các kỹ năng về: chuẩn bị công trình nuôi thủy sản, sử dụng thức ăn, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; thao tác kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản.

   - Điều kiện công nhận tốt nghiệp: theo qui định hiện hành.

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá( được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện

   - Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường/cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp;

   - Thời gian hoạt động ngoại khoá được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào thời điểm  thích hợp.

4. Các chú ý khác

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung hoạt động thực hành, thực tập

 

 

 

 

   - Thực hành môn học, mô đun:

+ Thời gian và nội dung theo đề cương chi tiết môn học, mô đun;

+ Do đặc thù của nghề Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, các trường/ cơ sở dạy nghề có thể đào tạo kết thúc lý thuyết các mô đun đào tạo chuyên môn nghề, nội dung thực hành nghề được thực hiện tại cơ sở sản xuất nuôi trồng thủy sản.

  - Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo khung chương trình;

+ Các trường/ cơ sở dạy nghề căn cứ vào khung chương trình để xây dựng đề cương thực tập, đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp.

4.2. Hướng dẫn thi các môn văn hóa phổ thông đối người học nghề hệ tuyển sinh trung học cơ sở được thực hiện theo quy định sau:

     - Thi các môn văn hóa phổ thông được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về thi tốt nghiệp các môn văn hóa phổ thông đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp tuyển sinh trung học cơ sở;

     - Kế hoạch thi do Hiệu trưởng các trường/ cơ sở dạy nghề quyết định, thực hiện kế hoạch thi trước khi thi tốt nghiệp khóa học nghề và được thông báo cho người học nghề biết trước 15 ngày./.

Phụ lục 2B:

Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề

 

 

Tên nghề: Nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Mã nghề: 50620701

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 31

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về:

+ Thủy sinh vật, ngư loại, quản lý môi trường ao nuôi, công trình nuôi thủy sản, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, phòng và trị bệnh các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế và an toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản;

+ Kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, vận chuyển động vật thủy sản;

+ Khởi sự doanh nghiệp, tổ chức quản lý sản xuất, kỹ năng giao tiếp, khuyến nông khuyến ngư, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết chính xác các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế, các loài thủy sinh vật làm thức ăn cho động vật thủy sản;

+ Chuẩn bị được các công trình nuôi thủy sản, sử dụng hiệu quả thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, quản lý được môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;     

+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế;

+ Lập và tổ chức thực hiện được kế hoạch sản xuất;

+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật khai thác, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng cho người học; chấp hành chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước về nuôi trồng thủy sản;

+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;

 

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác;

     + Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

+ Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;

+ Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;

+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm

        Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là nghề có phạm vi hoạt động rộng ở tất cả các vùng nông thôn, các trạm, trang trại và doanh nghiệp. Người học nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có thể tham gia vào các vị trí sau:

       + Kỹ thuật viên sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt đào tạo trình độ 3/5;

       + Kỹ thuật viên nuôi thuỷ sản nước ngọt đào tạo trình độ 4/5;

       + Nhân viên bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch đào tạo trình độ 3/5.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian khoá học: 2,5 năm

- Thời gian học tập: 110  tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3837 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 183 giờ (trong đó thi tốt nghiệp: 40 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 630 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3409 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2807 giờ; Thời gian học tự chọn: 602 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 1006 giờ; Thời gian học thực hành: 2403 giờ

 

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH01

Chính trị

90

60

24

6

MH02

Pháp luật

30

21

7

2

MH03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH04

Giáo dục quốc phòng -An ninh

75

58

13

4

MH05

Tin học

75

58

13

4

MH06

Ngoại ngữ

120

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề  bắt buộc

2900

796

2011

93

II.1

Các môn học kỹ thuật cơ sở

765

406

319

40

MH07

Thủy sinh vật

90

56

29

5

MH08

Ngư loại

90

56

29

5

MH09

Công trình nuôi thuỷ sản

120

56

58

6

MH10

Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi thủy sản.

120

56

58

6

MH11

Quản lý chất lượng nước trong nuôi thuỷ sản

135

70

58

7

MH12

Bệnh động vật thuỷ sản

135

70

58

7

MH13

An toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản

75

42

29

4

II.2

Các mođun chuyên môn nghề

2135

390

1692

53

MĐ14

Sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng bán trôi nổi

150

60

83

7

MĐ15

Sản xuất giống nhóm cá đẻ trứng dính

150

60

83

7

MĐ16

Sản xuất giống cá rô phi đơn tính

120

30

85

5

MĐ17

Nuôi cá ao nước tĩnh

150

60

83

7

MĐ18

Nuôi cá ruộng

120

30

85

5

MĐ19

Nuôi cá lồng bè

120

30

85

5

MĐ20

Nuôi tôm càng xanh

120

30

85

5

MĐ21

Nuôi cá tra, ba sa

150

60

83

7

MĐ22

Vận chuyển động vật thuỷ sản

120

30

85

5

MĐ23

Thực tập sản xuất

310

 

310

 

MĐ24

Thực tập tốt nghiệp

625

 

625

 

Tổng cộng

3350

992

2243

115

 

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

                       (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

(Chọn 7 trong 15 môn học, môđun)

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ25

Sản xuất giống tôm càng xanh

90

30

56

4

MĐ26

Sản xuất giống cá tra, ba sa

90

30

56

4

MĐ27

Sản xuất giống và nuôi ba ba

90

30

56

4

MĐ28

Sản xuất giống và nuôi ếch

90

30

56

4

MĐ29

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá cảnh

90

30

56

4

MĐ30

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá rô đồng

90

30

56

4

MĐ31

Kỹ thuật nuôi lươn

90

30

56

4

MĐ32

Kỹ thuật nuôi cá bống tượng

90

30

56

4

MĐ33

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá quả

90

30

56

4

MH34

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH35

Kỹ năng giao tiếp

90

28

58

4

MĐ36

Sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH37

Tổ chức quản lý sản xuất

90

28

58

4

MH38

Khởi sự doanh nghiệp

90

28

58

4

MH39

Khuyến nông - Khuyến ngư

90

28

58

4

 

                    

                            (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

Các môn học, mô đun tự chọn được gợi ý đưa vào chương trình khung là 15 với tổng thời gian học là 630 giờ, trong đó 210 giờ lý thuyết và 420 giờ thực hành. Các trường/ cơ sở dạy nghề có thể tham khảo các môn học ở bảng sau:

- Đối với các tỉnh phía Bắc

 

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ27

Sản xuất giống và nuôi ba ba

90

30

56

4

MĐ28

Sản xuất giống và nuôi ếch

90

30

56

4

MĐ29

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá cảnh

90

30

56

4

MH34

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MĐ36

Sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH37

Tổ chức quản lý sản xuất

90

28

58

4

MH39

Khuyến nông - Khuyến ngư

90

28

58

4

 

 

- Đối với các tỉnh phía Nam

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ26

Sản xuất giống cá tra, ba sa

90

30

56

4

MĐ29

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá cảnh

90

30

56

4

MĐ30

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá rô đồng

90

30

56

4

MH34

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MĐ36

Sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH37

Tổ chức quản lý sản xuất

90

28

58

4

MH39

Khuyến nông - Khuyến ngư

90

28

58

4

 

 

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

    - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng của vùng miền của từng địa phương;

   - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các trường/ cơ sở dạy nghề lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được nêu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho trường/ cơ sở của mình. Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:

  + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;

  + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng địa phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể;

  + Đảm bảo thời gian đào tạo theo qui định (thời gian đào tạo các môn học tự chọn chiếm khoảng (20 – 30%) tổng thời gian học tập các môn học đào tạo nghề);

  + Đảm bảo tỷ lệ thời gian lý thuyết, thực hành theo qui định (thực hành chiếm từ 65- 75%, lý thuyết từ 25 – 35%).

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

   - Sinh viên phải đạt điểm trung bình ≥ 5,0 các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp.

   - Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi:

 

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

 

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ

 

 

  - Nội dung các môn thi tốt nghiệp:

  +  Chính trị: Theo qui định hiện hành;

  + Lý thuyết nghề: kiến thức trọng tâm về: quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, bệnh động vật thủy sản, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước ngọt;

  + Thực hành nghề: các kỹ năng về: chuẩn bị công trình nuôi thủy sản, sử dụng thức ăn, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; thao tác kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản.

   - Điều kiện công nhận tốt nghiệp: theo qui định hiện hành.

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá( được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện

 

 

 

 

 

 

    - Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường/ cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp;

    - Thời gian cho hoạt động ngoại khoá được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào thời điểm  thích hợp.

4. Các chú ý khác

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung hoạt động thực hành thực hành môn học, mô đun:

 + Thời gian và nội dung theo đề cương chi tiết môn học, mô đun;

 + Do đặc thù của nghề Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, các trường/ cơ sở dạy nghề có thể đào tạo kết thúc lý thuyết các mô đun đào tạo chuyên môn nghề, nội dung thực hành nghề được thực hiện tại cơ sở sản xuất nuôi trồng thủy sản.

4.2. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung hoạt động thực tập

  - Thực tập sản xuất:

  + Thời gian và nội dung theo khung chương trình;

  + Các trường/ cơ sở dạy nghề căn cứ vào khung chương trình để xây dựng đề cương thực tập, đề cương báo cáo thực tập sản xuất.

  - Thực tập tốt nghiệp:

  + Thời gian và nội dung theo khung chương trình;

  + Các trường/ cơ sở dạy nghề căn cứ vào khung chương trình để xây dựng đề cương thực tập, đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp./.

Phụ lục 2:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ”

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21 / 2009 /TT - BLĐTBXH ngày 15  tháng 6   năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

-----------------------------------

Phụ lục 2 A:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề

 

Tên nghề: Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ

Mã nghề: 40620702

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

( Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo Quy định của Bộ Giáo dục- Đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 24

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về:

         + Công trình nuôi thủy sản, quản lý chất lượng nước, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, bệnh động vật thủy sản và an toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản;

         + Kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ có giá trị kinh tế, vận chuyển động vật thủy sản;

         + Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm sản phẩm sau thu hoạch, kỹ năng giao tiếp.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

    + Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng cho người học; chấp hành chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước về nuôi trồng thủy sản;

   + Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;

   + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác;

   + Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

   + Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

    + Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;…

    + Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;

    + Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;

    + Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm

         Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ là nghề có phạm vi hoạt động rộng ở các vùng ven biển, các trạm, trang trại và doanh nghiệp. Người học nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ có thể tham gia vào các vị trí sau:

   + Kỹ thuật viên sản xuất giống thuỷ sản nước mặn, nước lợ đào tạo trình độ 2/5;

   + Kỹ thuật viên nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ đào tạo trình độ 2/5;

   + Nhân viên bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch đào tạo trình độ 2/5.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian khoá học: 1,5 năm

- Thời gian học tập: 69 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 2379 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 131 giờ (trong đó thi tốt nghiệp: 40 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2260 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 1900 giờ; Thời gian học tự chọn: 360 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 645 giờ; Thời gian học thực hành: 1615 giờ

3. Thời gian học văn hoá trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở: 1.200 giờ

       (Danh mục các môn học văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo lô gíc sư phạm đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả

 

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN                                                                            

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH01

Chính trị

30

22

6

2

MH02

Pháp luật

15

10

4

1

MH03

Giáo dục thể chất

30

3

24

3

MH04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

45

28

13

4

MH05

Tin học

30

13

15

2

MH06

Ngoại ngữ

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề  bắt buộc

1900

506

1331

63

II.1

Các môn học kỹ thuật cơ sở

480

266

189

25

MH07

Công trình nuôi thuỷ sản

90

56

29

5

MH08

Quản lý chất lượng nước trong nuôi thuỷ sản

120

56

58

6

MH09

Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi thủy sản

90

56

29

5

MH10

Bệnh động vật thuỷ sản

120

56

58

6

MH11

An toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản

60

42

15

3

II.2

Các mô đun chuyên môn nghề

870

240

1142

38

MĐ12

Sản xuất giống cá biển

120

30

85

5

MĐ13

Sản xuất giống tôm sú

90

30

56

4

MĐ14

Sản xuất giống tôm he chân trắng

90

30

56

4

MĐ15

Nuôi cá lồng trên biển

120

30

85

5

MĐ16

Nuôi cá trong ao nước lợ

120

30

85

5

MĐ17

Nuôi tôm sú thương phẩm

120

30

85

5

MĐ18

Nuôi tôm he chân trắng thương phẩm

90

30

55

5

MĐ19

Vận chuyển động vật thuỷ sản

120

30

85

5

MĐ20

Thực tập tốt nghiệp

550

 

550

 

Tổng cộng

2110

618

1417

75

 

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MÔN HỌC, MÔ ĐUN BẮT BUỘC

       (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

(Chọn 4 trong 8 môn học, môđun)

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ21

Nuôi cua biển

90

30

56

4

MĐ22

Nuôi động vật thân mềm

90

30

56

4

MĐ23

Nuôi tôm hùm

90

30

56

4

MĐ24

Sản xuất giống và trồng rong biển

90

30

56

4

MĐ25

Nuôi cá kèo

90

30

56

4

MH26

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH27

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH28

Kỹ năng giao tiếp

90

28

58

4

 

                              (Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)

    Các môn học, mô đun tự chọn được gợi ý đưa vào chương trình khung là 4 với tổng thời gian học là 360 giờ, trong đó 120 giờ lý thuyết và 240 giờ thực hành. Các Trường/Cơ sở dạy nghề có thể tham khảo các môn học ở bảng sau:

            - Các tỉnh phía Bắc

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ21

Nuôi cua biển

90

30

56

4

MĐ25

Nuôi cá kèo

90

30

56

4

MH26

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH27

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

 

            - Các tỉnh phía Nam

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ21

Nuôi cua biển

90

30

56

4

MĐ22

Nuôi động vật thân mềm

90

30

56

4

MH26

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH27

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

 

 

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

     

 

 

   

     - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng của vùng miền của từng địa phương;

    - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các trường/cơ sở dạy nghề lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được nêu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho trường/cơ sở của mình. Việc xác định các môn học tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:

  + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;

  + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng địa phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể;

 + Đảm bảo thời gian đào tạo theo qui định (thời gian đào tạo các môn học tự chọn chiếm khoảng (20 – 30%) tổng thời gian học tập các môn học đào tạo nghề);

 + Đảm bảo tỷ lệ thời gian lý thuyết, thực hành theo qui định (thực hành chiếm từ 65- 85%, lý thuyết từ 15 – 35%).

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

    - Học sinh phải đạt điểm trung bình ≥ 5,0 các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp.

   - Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi:

 

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Văn hoá THPT đối với hệ tuyển sinh THCS

Viết, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

3

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

 

 

 - Nội dung các môn thi tốt nghiệp:

  +  Chính trị: Theo qui định hiện hành;

 

 

 + Lý thuyết nghề: kiến thức trọng tâm về: quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, bệnh động vật thủy sản, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ;

  + Thực hành nghề: các kỹ năng về: chuẩn bị công trình nuôi thủy sản, sử dụng thức ăn, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; thao tác kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ.

    - Điều kiện công nhận tốt nghiệp: theo qui định hiện hành;

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá ( được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt đựoc mục tiêu giáo dục toàn diện

     - Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường/Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp;

     - Thời gian cho hoạt động ngoại khoá được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào thời điểm  thích hợp.

4. Các chú ý khác

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung hoạt động thực hành, thực tập

- Thực hành môn học, mô đun:

+ Thời gian và nội dung theo đề cương chi tiết môn học, mô đun;

+ Do đặc thù của nghề Nuôi trồng thủy sản nước nước mặn lợ, các trường/ cơ sở dạy nghề có thể đào tạo kết thúc lý thuyết các mô đun đào tạo chuyên môn nghề, nội dung thực hành nghề được thực hiện tại cơ sở sản xuất nuôi trồng thủy sản.

 - Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo khung chương trình;

+ Các trường/cơ sở dạy nghề căn cứ vào khung chương trình để xây dựng đề cương thực tập, đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp.

4.2. Hướng dẫn thi các môn văn hóa phổ thông đối người học nghề hệ tuyển sinh trung học cơ sở được thực hiện theo quy định sau:

      - Thi các môn văn hóa phổ thông được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thi tốt nghiệp các môn văn hóa phổ thông đối với hệ Trung cấp chuyên nghiệp tuyển sinh trung học cơ sở.

     - Kế hoạch thi do Hiệu trưởng các trường/ cơ sở dạy nghề quyết định, thực hiện kế hoạch thi trước khi thi tốt nghiệp khóa học nghề và được thông báo cho người học nghề biết trước 15 ngày./.

Phụ lục 2 B:

Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề

 

Tên nghề: Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ

Mã nghề: 50620702

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 31

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức: Hiểu được kiến thức cơ bản về:

+ Thủy sinh vật, ngư loại, quản lý môi trường ao nuôi, công trình nuôi thủy sản, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, phòng và trị bệnh các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế và an toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản;

+ Kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ có giá trị kinh tế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, vận chuyển động vật thủy sản;

+ Khởi sự doanh nghiệp, tổ chức quản lý sản xuất, kỹ năng giao tiếp, khuyến nông khuyến ngư, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết chính xác các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế, các loài thủy sinh vật làm thức ăn cho động vật thủy sản;

+ Chuẩn bị được các công trình nuôi thủy sản, sử dụng hiệu quả thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, quản lý được môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;     

+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ có giá trị kinh tế;

+ Lập và tổ chức thực hiện được kế hoạch sản xuất;

+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật khai thác, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng cho người học; chấp hành chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước về nuôi trồng thủy sản;

+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác;

+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

+ Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản một số môn thể dục, thể thao như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;

 + Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;

+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm

          Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ là nghề có phạm vi hoạt động rộng ở các vùng ven biển, các trạm, trang trại và doanh nghiệp. Người học nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ có thể tham gia vào các vị trí sau:

+ Kỹ thuật viên sản xuất giống thuỷ sản nước mặn, nước lợ đào tạo trình độ 3/5;

+ Kỹ thuật viên nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ đào tạo trình độ 4/5;

+ Nhân viên bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch đào tạo trình độ 3/5.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian khoá học: 2,5 năm

- Thời gian học tập: 110  tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3837 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 183 giờ (trong đó thi tốt nghiệp: 40 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 630 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3409 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2807 giờ; Thời gian học tự chọn: 602 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 1006 giờ; Thời gian học thực hành: 2403 giờ

 

III. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

                                                                                                           

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH01

Chính trị

90

60

24

6

MH02

Pháp luật

30

21

7

2

MH03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH04

Giáo dục quốc phòng -An ninh

75

58

13

4

MH05

Tin học

75

17

54

4

MH06

Ngoại ngữ

120

60

50

4

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề  bắt buộc

2900

796

2011

93

II.1

Các môn học kỹ thuật cơ sở

765

406

319

40

MH07

Thủy sinh vật

90

56

29

5

MH08

Ngư loại

90

56

29

5

MH09

Công trình nuôi thuỷ sản

120

56

58

6

MH10

Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi thủy sản.

120

56

58

6

MH11

Quản lý chất lượng nước trong nuôi thuỷ sản

135

70

58

7

MH12

Bệnh động vật thuỷ sản

135

70

58

7

MH13

An toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản

75

42

29

4

II.2

Các mô đun chuyên môn nghề

2135

390

1692

53

MĐ14

Sản xuất giống cá biển

150

60

83

7

MĐ15

Sản xuất giống tôm sú

120

30

85

5

MĐ16

Sản xuất giống tôm he chân trắng

120

30

85

5

MĐ17

Nuôi cá lồng trên biển

150

60

83

7

MĐ18

Nuôi cá trong ao nước lợ

150

60

83

7

MĐ19

Nuôi tôm sú thương phẩm

150

60

83

7

MĐ20

Nuôi tôm he chân trắng thương phẩm

120

30

85

5

MĐ21

Nuôi cua biển

120

30

85

5

MĐ22

Vận chuyển động vật thuỷ sản

120

30

85

5

MĐ23

Thực tập sản xuất

310

 

310

 

MĐ24

Thực tập tốt nghiệp

625

 

625

 

Tổng cộng

3350

992

2243

115

 

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MÔN HỌC, MÔ ĐUN BẮT BUỘC

                            (Nội dung chi tiết có  phụ lục kèm theo)

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

(Chọn 7 trong 13 môn học, mô đun)

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ25

Sản xuất giống cua biển

90

30

56

4

MĐ26

Sản xuất giống động vật thân mềm

90

30

56

4

MĐ27

Nuôi động vật thân mềm

90

30

56

4

MĐ28

Nuôi tôm hùm

90

30

56

4

MĐ29

Sản xuất giống và trồng rong biển

90

30

56

4

MĐ30

Nuôi cá kèo

90

30

56

4

MĐ31

Nuôi trai cấy ngọc

90

30

56

4

MH32

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH33

Kỹ năng giao tiếp

90

28

58

4

MH34

Sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH35

Tổ chức quản lý sản xuất

90

28

58

4

MH36

Khởi sự doanh nghiệp

90

28

58

4

MH37

Khuyến nông - Khuyến ngư

90

28

58

4

 

           

       Các môn học, mô đun tự chọn được gợi ý đưa vào chương trình khung là 7 với tổng thời gian học là 630 giờ, trong đó 210 giờ lý thuyết và 420 giờ thực hành. Các trường/cơ sở dạy nghề có thể tham khảo các môn học ở bảng sau:

- Các tỉnh phía Bắc

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ27

Nuôi động vật thân mềm

90

30

56

4

MĐ29

Sản xuất giống và trồng rong biển

90

30

56

4

MĐ31

Nuôi trai cấy ngọc

90

30

56

4

MH32

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH34

Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH35

Tổ chức quản lý sản xuất

90

28

58

4

MH37

Khuyến nông - Khuyến ngư

90

28

58

4

 

 

- Các tỉnh phía Nam

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MĐ27

Nuôi động vật thân mềm

90

30

56

4

MĐ28

Nuôi tôm hùm

90

30

56

4

MĐ30

Nuôi cá kèo

90

30

56

4

MH32

Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản sau thu hoạch

90

28

58

4

MH34

Sử dụng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản

90

28

58

4

MH35

Tổ chức quản lý sản xuất

90

28

58

4

MH37

Khuyến nông - Khuyến ngư

90

28

58

4

 

 

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

     - Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng vùng miền của từng địa phương;

     - Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các trường/cơ sở dạy nghề lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được nêu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho trường/cơ sở của mình. Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:

    + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;

    + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể;

    + Đảm bảo thời gian đào tạo theo qui định (thời gian đào tạo các môn học tự chọn chiếm khoảng (20 – 30%) tổng thời gian học tập các môn học đào tạo nghề);

    + Đảm bảo tỷ lệ thời gian lý thuyết, thực hành theo qui định (thực hành chiếm từ 65- 75%, lý thuyết từ 25 – 35%).

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

  

     - Sinh viên phải đạt điểm trung bình ≥ 5,0 các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp.

    - Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi:

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết/ trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

 

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

 

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

 

Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ

 

 - Nội dung các môn thi tốt nghiệp:

+  Chính trị: Theo qui định hiện hành;

+ Lý thuyết nghề: kiến thức trọng tâm về: quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, bệnh động vật thủy sản, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ;

+ Thực hành nghề: các kỹ năng về: chuẩn bị công trình nuôi thủy sản, sử dụng thức ăn, quản lý môi trường, quản lý dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; thao tác kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ.

   - Điều kiện công nhận tốt nghiệp: theo qui định hiện hành.

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá ( được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt đựoc mục tiêu giáo dục toàn diện

    - Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường/cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo thích hợp;.

    - Thời gian cho hoạt động ngoại khoá được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào thời điểm  thích hợp.

4. Các chú ý khác

4.1. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung hoạt động thực hành thực hành môn học, mô đun:

+ Thời gian và nội dung theo đề cương chi tiết môn học, mô đun;

+ Do đặc thù của nghề Nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ, các trường/ cơ sở dạy nghề có thể đào tạo kết thúc lý thuyết các mô đun đào tạo chuyên môn nghề, nội dung thực hành nghề được thực hiện tại cơ sở sản xuất nuôi trồng thủy sản.

4.2. Thực tập nghề nghiệp:

   - Thực tập sản xuất:

  + Thời gian và nội dung theo khung chương trình;

  + Các trường/cơ sở dạy nghề căn cứ vào khung chương trình để xây dựng đề cương thực tập, đề cương báo cáo thực tập sản xuất.

   - Thực tập tốt nghiệp:

  + Thời gian và nội dung theo khung chương trình;

  + Các trường/cơ sở dạy nghề căn cứ vào khung chương trình để xây dựng đề cương thực tập, đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp./.

Phụ lục 3:

Chương trình khung trình độ trung cấp  nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề ”Chăn nuôi gia súc, gia cầm”

  (Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2009/TT- BLĐTBXH ngày 15  tháng 6  năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

——————————————

Phụ lục 3A:

Chương trình khung trình độ trung cấp  nghề

 

Tên nghề: Chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Mã nghề: 40620601                                                                                                                                 

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề                                                                                                                                       

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;

(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Số lượng môn học, mô đun đào tao: 32

Cấp bằng sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

   Chương trình đào tạo trung cấp nghề “Chăn nuôi gia súc, gia cầm” nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật có trình độ trung cấp nghề làm việc trong ngành chăn nuôi, thú y.

  Hoàn thành chương trình đào tạo này, người học có khả năng:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.

- Kiến thức:

 + Mô tả được công việc chăn nuôi, thú y đối với các loại vật nuôi;

 + Trình bày được việc chọn giống, chăm sóc, nuôi dưỡng các loại vật nuôi, chẩn đoán, phòng và trị các bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm;

            + Ứng dụng kiến thức chuyên môn vào việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm.

- Kỹ năng:

           + Thực hiện được việc chọn giống, chăm sóc, nuôi dưỡng gia súc, gia cầm;

           + Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị chăn nuôi, thú y và các loại thuốc, vác xin để phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm đạt hiệu quả cao.

 2. Chính tri, đạo đức, Thể chất và quốc phòng:

 - Chính trị, đạo đức:

            + Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm;

            + Có ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất chăn nuôi, đảm bảo an toàn môi trường sinh thái;

            + Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ tốt.

- Thể chất và quốc phòng:

+ Thường xuyên rèn luyện thể chất, tăng cường sức khoẻ để phục vụ nghề nghiệp;

 + Nêu cao ý thức bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 3. Cơ hội việc làm :

  Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nghề “Chăn nuôi gia súc, gia cầm” có thể làm việc tại: Trang trại chăn nuôi nông hộ, Doanh nghiệp chăn nuôi tư nhân hoặc Nhà nước, Trung tâm khuyến nông, Trung tâm giống gia súc, gia cầm, các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở truyền giống gia súc.

 II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu.

 - Thời gian khoá học: 02 năm

 - Thời gian học tập : 90  tuần

 - Thời gian thực học tối thiểu: 2550  giờ.

 - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/ mô đun và thi tốt nghiệp: 200 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp 30 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu.

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ

- Thời gian học các môn học/ mô đun đào tạo nghề: 2340  giờ.

      +  Thời gian học bắt buộc: 1740 giờ;  Thời gian tự chọn: 600 giờ.

      +  Thời gian học lý thuyết: 909  giờ;  Thời gian học thực hành: 1431 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

 I

Các môn học chung

210

106

87

17

MH 01

Chính trị.

30

22

6

2

MH 02

Pháp luật.

15

10

4

1

MH 03

Giáo dục thể chất.

30

3

24

3

MH 04

Giáo dục quốc phòng-An ninh

45

28

13

4

MH 05

Tin học.

30

13

15

2

MH 06

Ngoại ngữ.

60

30

25

5

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1740

652

1031

57

II.1

Các môn học cơ sở.

390

243

130

17

MH 07

Giải phẫu, sinh lý gia súc – gia cầm.

120

75

40

5

MH 08

Thức ăn chăn nuôi.

90

56

30

4

MH 09

Giống gia súc, gia cầm.

90

56

30

4

MH 10

Dược lý thú y.

90

56

30

4

II.2.

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề.

1350

409

901

40

MH 11

Chăn nuôi lợn.

90

27

60

3

MH 12

Chăn nuôi trâu bò.

90

27

60

3

MH 13

Chăn nuôi gia cầm.

90

27

60

3

MH 14

Nội chẩn gia súc.

75

23

50

2

MH 15

Vi sinh vật truyền nhiễm .

90

27

60

3

MH 16

Ký sinh trùng.

75

23

50

2

MH 17

Ngoại sản gia súc.

75

23

50

2

MĐ 18

Kiểm tra chuồng trại.

75

23

50

2

MĐ 19

Chuẩn bị thức ăn.

75

23

50

2

MĐ 20

Chuẩn bị nước uống.

75

23

50

2

MĐ 21

Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị chăn nuôi.

75

23

50

2

MĐ 22

Nhận con giống.

75

23

50

2

MĐ 23

Nuôi dưỡng gia súc, gia cầm.

90

27

60

3

MĐ 24

Chăm sóc gia súc, gia cầm.

90

27

60

3

MĐ 25

Phòng bệnh gia súc, gia cầm.

70

21

47

2

MĐ 26

Điều trị bệnh gia súc, gia cầm.

70

21

47

2

MĐ 27

Tiêu thụ sản phẩm.

70

21

47

2

 

Tổng cộng:

1950

770

1109

71

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC

( Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo )

 

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bổ thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

 1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

   Các môn học/ mô đun tự chọn được gợi ý đưa vào khung chương trình là 05 môn học/ mô đun với tổng số thời gian học khoảng 600 giờ, trong đó lý thuyết 200 giờ, thực hành là 400 giờ .

    Các Trường/ cơ sở dạy nghề có thể tham khảo trong số các môn học/ mô đun ở bảng sau:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 28

 Chăn nuôi dê.

100

30

67

3

MH 29

Chăn nuôi thỏ.

100

30

67

3

MH 30

Chăn nuôi chim cút.

130

31

95

4

MH 31

Kỹ thuật nuôi ong.

150

45

100

5

MĐ 32

Ấp trứng gia cầm.

150

45

100

5

MĐ 33

Phối giống nhân tạo bò.

120

37

80

3

MĐ 34

Phối giống nhân tạo lợn.

150

45

100

5

 

Ví dụ có thể lựa chọn các môn học , mô đun như bảng sau:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 28

 Chăn nuôi dê.

100

30

67

3

MH 29

Chăn nuôi thỏ.

100

30

67

3

MĐ 32

Ấp trứng gia cầm.

150

45

100

5

MĐ 33

Phối giống nhân tạo bò.

120

37

80

3

MĐ 34

Phối giống nhân tạo lợn.

150

45

100

5

 

Tổng cộng:

620

   187

 206

19

( Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo )

 

 1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

    - Môn học/ mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của từng vùng, miền, từng địa phương;

    - Ngoài các môn học/ mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III các Trường/ Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học/ mô đun đào tạo nghề tự chọn được giới thiệu trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Trường/ Cơ sở mình;

    - Việc xác định các môn học/ mô đun tự chọn dựa vào tiêu chí cơ bản sau:

+ Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;

+ Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng điạ phương (vùng, lãnh thổ) hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể;

+ Đảm bảo thời gian đào tạo theo quy định;

+ Đảm bảo tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành theo quy định .

   - Thời gian đào tạo các môn học/ mô đun tự chọn chiếm khoảng 20- 30% tổng số thời gian học tập các môn học đào tạo nghề. Trong đó thực hành chiếm 65 – 85 % và lý thuyết từ 15 -35 %

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp;

      Học sinh phải đạt yêu cầu tất cả các môn học/ mô đun trong chương trình sẽ được dự thi tốt nghiệp để cấp bằng trung cấp nghề:

    -  Chính trị: Theo quy định hiện hành.

    - Lý thuyết nghề:  kết hợp giữa kiến thức của các môn học cơ sở với các môn học chuyên môn nghề bao gồm:

            + Kiểm tra kiến thức cơ sở liên quan đến nghề: Giải phẫu sinh lý gia súc; thức ăn chăn nuôi; Giống gia súc, gia cầm; Dược lý thú y.

            + Kiểm tra kiến thức chuyên môn nghề: Nội chẩn, Chăn nuôi lợn, Chăn nuôi trâu bò, Chăn nuôi gia cầm, Vi sinh vật truyền nhiễm , Ký sinh trùng, Ngoại sản gia súc,

     - Thực hành nghề: Đánh giá kỹ năng nghề về:

            +  Kiểm tra chuồng trại, chuẩn bị thức ăn, Chuẩn bị nước uống; chuẩn bị dụng cụ, thiết bị chăn nuôi; nhận con giống; Nuôi dưỡng gia súc, gia cầm, Chăm sóc gia súc, gia cầm, Phòng bệnh gia súc, gia cầm, Điều trị gia súc, gia cầm, Tiêu thụ sản phẩm;

+ Thời gian làm bài, cách thức tiến hành thi và điều kiện công nhận tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

 

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết , trắc nghiệm

Không quá 120 phút.

2

Thi văn hóa THPT đôí với hệ tuyển sinh THCS

Viết , trắc nghiệm

Không quá 180 phút.

3

Kiến thức, kỹ năng nghề

 

 

- Lý thuyết:

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm .

Không quá 180 phút.

 

 - Kỹ năng nghề

Thực hiện kỹ năng nghề:

- Nhận con giống, - Nuôi dưỡng gia súc, gia cầm.

 - Chăm sóc gia súc, gia cầm.

-  Phòng bệnh gia súc, gia cầm.

-  Điều trị bệnh gia súc, gia cầm.

Không quá 8 giờ .

 

3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện

     -  Nhằm mục đích đào tạo toàn diện để người học có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học. Trường/ Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan, học tập dã ngoại tại một số vùng danh lam thắng cảnh, các viện bảo tàng, khu du lịch sinh thái;

    - Thời gian hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm thích hợp.

4. Các chú ý khác

    - Bảo đảm tính logic, hệ thống của chương trình đào tạo trung cấp nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm , tạo điều kiện thuận lợi để người học có cơ hội học tập ở cấp độ cao hơn;

    - Cần chú ý đến nhu cầu thị trường lao động phù hợp với từng vùng, miền, địa phương và lãnh thổ khác nhau;

    - Thường xuyên cập nhật những tiến bộ khoa học, kỹ thuật về chăn nuôi gia súc, gia cầm  để kịp thời bổ sung vào chương trình giảng dạy đáp ứng nhu cầu thực tế của sản xuất;

   - Chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề, nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm nên được đánh giá, xem xét qua từng khóa học, nhằm phát hiện những hạn chế để kịp thời bổ sung, chỉnh sửa phù hợp thực tiễn sản xuất của ngành./.

Phụ lục 3B:

Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề

 

Tên nghề: Chăn nuôi gia súc, gia cầm

Mã nghề: 50620601                                                                                                                                  

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề                                                                                                                                      

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 43

Cấp bằng sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,

 

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

     Chương trình đào tạo cao đẳng nghề “Chăn nuôi gia súc, gia cầm” nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật có trình độ cao đẳng nghề làm việc trong ngành chăn nuôi, thú y.

      Hoàn thành chương trình đào tạo này, người học có khả năng:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp.

- Kiến thức:

     + Phân tích được công việc chăn nuôi, thú y đối với các loại vật nuôi;

     + Trình bày được việc chọn giống, nhân giống, chăm sóc, nuôi dưỡng các loại vật nuôi, chẩn đoán, phòng và trị các bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm;

    + Áp dụng kiến thức chuyên môn vào việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm.

- Kỹ năng:

     + Thực hiện được việc chọn giống, nhân giống, chăm sóc, nuôi dưỡng và chẩn đoán bệnh cho gia súc, gia cầm thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích và dịch tễ;

     + Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị chăn nuôi và các loại thuốc thú y để phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm đạt hiệu quả cao;

    + Tổ chức, quản lý, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương thức chăn nuôi nông hộ và tập trung công nghiệp.

 2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng.

 - Chính trị, đạo đức:

     + Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào lĩnh vực phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm;

    + Có ý thức vươn lên trong học tập, không ngừng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào lĩnh vực sản xuất của ngành, đảm bảo an toàn môi trường sinh thái;

   + Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ tốt.

- Thể chất và quốc phòng.

    + Thường xuyên rèn luyện thể chất, tăng cường sức khoẻ để phục vụ nghề nghiệp;

    + Nêu cao ý thức bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 3. Cơ hội việc làm

      Người có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề “Chăn nuôi gia súc, gia cầm” có thể làm việc tại: Trang trại chăn nuôi nông hộ, Doanh nghiệp chăn nuôi tư nhân hoặc Nhà nước, Trung tâm khuyến nông, Trung tâm giống gia súc, gia cầm, các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở truyền giống gia súc và cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương về chăn nuôi.

 

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu.

 - Thời gian khoá học: 03 năm

 - Thời gian học tập : 131  tuần

 - Thời gian thực học tối thiểu: 3750  giờ.

 - Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/ mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp 120 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu.

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học/ mô đun đào tạo nghề: 3300  giờ.

       + Thời gian học bắt buộc: 2600 giờ; Thời gian tự chọn: 700 giờ.

       + Thời gian học lý thuyết: 1285 giờ; Thời gian học thực hành: 2015  giờ

 

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN

 

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

 I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH 01

Chính trị.

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật.

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất.

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng- An ninh

75

58

13

4

MH 05

Tin học.

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ.

120

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2600

958

1545

97

 

II.1

Các môn học cơ sở.

660

402

220

38

MH 07

Giải phẫu gia súc- gia cầm.

90

55

30

5

MH 08

Sinh lý gia súc.

90

55

30

5

MH 09

Di truyền động vật.

75

45

25

5

MH 10

Sinh hoá động vật.

75

45

25

5

MH 11

Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

90

55

30

5

MH 12

Giống và kỹ thuật truyền giống.

90

55

30

5

MH 13

Dược lý thú y.

90

55

30

5

MH 14

Vi sinh vật chăn nuôi.

60

37

20

3

II.2.

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề.

1940

556

1325

59

MH 15

Nội chẩn gia súc.

90

27

60

3

MH 16

Chăn nuôi lợn.

150

45

100

5

MH 17

Chăn nuôi trâu bò.

150

45

100

5

MH 18

Chăn nuôi gia cầm.

150

45

100

5

MH 19

Vi sinh vật truyền nhiễm .

100

27

70

3

MH 20

Ký sinh trùng.

100

27

70

3

MH 21

Ngoại sản gia súc.

100

27

70

3

MĐ 22

Kiểm tra chuồng trại.

90

27

60

3

MĐ 23

Lập kế hoạch thức ăn.

90

27

60

3

MĐ 24

Chuẩn bị nước uống.

90

27

60

3

MĐ 25

Bố trí dụng cụ, thiết bị chăn nuôi.

100

27

70

3

MĐ 26

Thực hiện công tác giống.

100

27

70

3

MĐ 27

Nuôi dưỡng gia súc, gia cầm.

130

37

90

3

MĐ 28

Chăm sóc gia súc, gia cầm.