Quyết định 2253/QĐ-BGDĐT 2022 Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
___________

Số: 2253/QĐ-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

___________

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 23/06/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- PTTgCP Phạm Bình Minh (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ LĐTBXH; TC; KHĐT;
- Các Thứ trưởng (để ph/h chỉ đạo);
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ GDĐT (để th/h);
- Các ĐH, HV trường ĐH, CĐSP (để th/h);
- Các Sở giáo dục và Đào tạo (để th/h);
- Lưu: VT, Vụ GDCTHSSV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

KẾ HOẠCH

triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Kèm theo Quyết định số 2253/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

_____________

Căn cứ Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình), Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc các dự án, tiểu dự án nhằm góp phần đạt mục tiêu của Chương trình với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Triển khai nghiêm túc, kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 160/NQ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.

b) Xác định các nhiệm vụ cụ thể nội dung các công việc, thời hạn hoàn thành và phân công cụ thể trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GDĐT và các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.

c) Xác định cụ thể cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT trong việc triển khai các nội dung, hoạt động của Kế hoạch.

2. Yêu cầu

- Bám sát các mục tiêu nhiệm vụ của Chương trình, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu riêng của ngành Giáo dục.

- Bảo đảm các nhiệm vụ, giải pháp được thực hiện đúng với địa bàn và đối tượng thuộc Chương trình.

- Xác định nội dung, nhiệm vụ cụ thể của ngành Giáo dục, tích cực, chủ động đề xuất giải pháp, tăng cường công tác phối hợp, phát huy tối đa thế mạnh của ngành Giáo dục trong việc thực hiện các nhiệm vụ giải pháp của Chương trình.

- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các đơn vị liên quan trong việc triển khai tổ chức thực hiện các hoạt động trong Chương trình.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Cùng với các bộ, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Dự án 2, Tiểu dự án 1, 2 - Dự án 6 và Tiểu dự án 1- Dự án 7 nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo, đặc biệt đối với chiều thiếu hụt về giáo dục, đào tạo.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Hỗ trợ chuyển giao các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh từ các cơ sở đào tạo cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nhằm tạo sinh kế, việc làm bền vững có thu nhập tốt cho người lao động, hộ nghèo, cận nghèo.

b) Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho các hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có trẻ em, học sinh trong độ tuổi đi học, giúp các trẻ em, học sinh được đi học đúng độ tuổi.

c) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên người làm công tác phổ cập giáo dục và thực hiện chế độ chính sách cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.

d) Nâng cao năng lực khởi nghiệp, lập nghiệp, tìm kiếm việc làm cho sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chuẩn bị tốt nghiệp đại học và tham gia thị trường lao động.

III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ

1. Nội dung

a) Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển các mô hình giảm nghèo.

b) Tiểu dự án 1- Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin.

c) Tiểu dự án 2- Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.

d) Tiu dự án 1- Dự án 7: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình

2. Nhiệm vụ (Chi tiết phụ lục kèm theo).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên

- Là đơn vị thường trực, tham mưu điều phối và chịu trách nhiệm thực hiện Chương trình; phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.

- Tham mưu, hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và triển khai các hoạt động về công tác chuyên môn liên quan đến Dự án 2 về đa dạng hóa sinh kế, phát triển các mô hình giảm nghèo; Tiểu dự án 2, Dự án 6 Truyền thông về giảm nghèo đa chiều; Tiểu dự án 1, Dự án 7 Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình.

- Đầu mối thẩm định trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt nội dung Kế hoạch hoạt động tổng thể chương trình; Đầu mối thẩm định trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt chi tiết Kế hoạch hoạt động hàng năm cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hoạt động của Chương trình.

- Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định, tổng hợp kế hoạch vốn ngân sách Trung ương hằng năm để triển khai các hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Văn phòng quốc gia về giảm nghèo để tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.

- Thường xuyên, định kỳ tổ chức các đoàn giám sát hỗ trợ kỹ thuật tại các địa phương triển khai dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình được phân công; giám sát kết quả thực hiện các nội dung theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động của Chương trình và báo cáo lãnh đạo Bộ; Đầu mối triển khai, theo dõi, báo cáo thường xuyên, đột xuất gửi Ban chỉ đạo và Tiểu ban giúp việc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

2. Báo Giáo dục và Thời đại

Chủ trì triển khai Tiểu dự án 2, Dự án 6, phối hợp với Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình theo Kế hoạch hoạt động được phê duyệt.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính

Chủ trì phối hợp với Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên và các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí hằng năm gửi cơ quan chủ quản Chương trình; căn cứ số kinh phí được phê duyệt và kế hoạch của các đơn vị, thẩm định và trình Lãnh đạo Bộ giao dự toán ngân sách hằng năm cho các đơn vị để triển khai thực hiện theo quy định.

4. Các Vụ, Cục, đơn vị liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên để triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình theo Kế hoạch hoạt động được phê duyệt.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
___________

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 2253/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Nội dung, nhiệm vụ

Sản phẩm

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp/triển khai

Thời gian triển khai

1.

Rà soát xây dựng văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nội dung về lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2021-2025

Báo cáo rà soát

Vụ GDCTHSSV

Các Vụ bậc học; Vụ GDDT; GDTX

Từ quý III năm 2022

2.

Ban hành cơ chế khuyến khích các cơ sở đào tạo, các nhóm nghiên cứu hình thành, chuyển giao các mô hình sinh kế tăng trưởng nhanh, bền vững và phù hợp với đặc điểm địa phương cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo

Công văn, văn bản hướng dẫn

Vụ GDCTHSSV

Các Vụ GDĐH; KHTC; Vụ PC

Từ quý IV năm 2022

3.

Báo cáo rà soát các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nhằm bảo đảm các điều kiện học tập của học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo

Báo cáo định kỳ

Vụ GDCTHSSV

Vụ PC; Vụ GDDT; Các Vụ bậc học

Quý II năm 2023

4.

Tham gia triển khai thực hiện Dự án 2 đa dạng hóa sinh kế, phát triển các mô hình giảm nghèo

Các dự án, mô hình sinh kế được chuyển giao

Vụ GDCTHSSV

Cục CSVC; Vụ KHTC

2022-2025

5.

Tham gia triển khai thực hiện Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin- Dự án 6 Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

- Các tin bài về Chương trình;

- Các ấn phẩm, truyền thông

Báo GDTĐ

Các Vụ: GDMN; GDTH; GDTrH; GDDT; GDTX; GDTC GDCTHSSV

2022-2025

6.

Tham gia triển khai thực hiện Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều - Dự án 6 Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

Tài liệu, Video clip truyền thông và các hoạt động truyền thông

Vụ GDCTHSSV

Các Vụ: GDMN; GDTH; GDTrH; GDDT; GDTX; GDTC

2022-2025

7.

Tham gia triển khai khai thực hiện Tiểu dự án 1- Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; xây dựng tài liệu, tổ chức các hoạt động khảo sát, bồi dưỡng tập huấn cho CBQL, GV làm về công tác phổ cập giáo dục và làm chế độ chính sách cho học sinh, sinh viên. Xây dựng tài liệu, tổ chức bồi dưỡng tập huấn cho sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo về kỹ năng, khởi nghiệp, lập nghiệp, tìm kiếm việc làm trước khi tốt nghiệp

Các lớp bồi dưỡng, khảo sát, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ tham gia chương trình và các đối tượng thuộc chương trình

Vụ GDCTHSSV

Vụ GDĐH; KHTC, Viện KHGDVN

2022-2025

thuộc tính Quyết định 2253/QĐ-BGDĐT

Quyết định 2253/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạoSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2253/QĐ-BGDĐTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Ngọc Thưởng
Ngày ban hành:15/08/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Ngày 15/8/2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định 2253/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo đó, Bộ GDĐT cùng với các bộ, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển các mô hình giảm nghèo, Tiểu dự án 1 – Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin, Tiểu dự án 2 – Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều và Tiểu dự án 1 – Dự án 7: Nâng cao năng lực thực hiện chương trình nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo, đặc biệt đối với chiều thiếu hụt về giáo dục, đào tạo.

Cụ thể, hỗ trợ chuyển giao các mô hình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh từ các cơ sở đào tạo cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nhằm tạo sinh kế, việc làm bền vững có thu nhập cho NLĐ, hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho các hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có trẻ em, học sinh trong độ tuổi đi học, giúp các trẻ em, học sinh được đi học đúng độ tuổi …

Để thực hiện các mục tiêu trên, Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên là đơn vị thường trực, tham mưu điều phối, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm thực hiện Chương trình; phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính lập dự toán kinh phí hằng năm gửi cơ quan chủ quản Chương trình.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 2253/QĐ-BGDĐT tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi