Quyết định 22/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh VB cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 22/2006/QĐ-BGDĐT

Quyết định 22/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạoSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:22/2006/QĐ-BGDĐTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Minh Hiển
Ngày ban hành:12/05/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Chính sách

TÓM TẮT VĂN BẢN

Từ ngày 10/10/2020, Quyết định này bị hết hiệu lực bởi Thông tư 24/2020/TT-BGDĐT về sử dụng giáo viên chưa đáp ứng trình độ chuẩn.

Xem chi tiết Quyết định 22/2006/QĐ-BGDĐT tại đây

tải Quyết định 22/2006/QĐ-BGDĐT

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 22/2006/QĐ-BGDĐT
NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG,
SỬ DỤNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Bộ trưởng

Nguyễn Minh Hiển

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG, SỬ DỤNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn đang làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.
2. Văn bản này áp dụng đối với nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
Điều 2. Nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
Nhà giáo chưa đạt trình độc chuẩn bao gồm:
1. Giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm.
2. Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
3. Giáo viên trung học phổ thông chưa có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
4. Giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp chưa có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
5. Giảng viên giảng dạy cao đẳng, đại học chưa có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Điều 3. Mục tiêu bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo đạt trình độ chuẩn và có kế hoạch bồi dưỡng số nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn ở tất cả các cấp học để đến năm 2010 có 100% nhà giáo đạt trình độ chuẩn.
2. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
3. Thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo hiện chưa đạt trình độ chuẩn đang công tác trong các cơ sở giáo dục.
Chương II BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN
Điều 4. Nội dung bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
1. Bồi dưỡng chuẩn hóa để cấp bằng trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và đại học sư phạm cho giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
2. Bồi dưỡng để cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp, giảng viên giảng dạy cao đẳng, đại học có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học khác ngành sư phạm.
Điều 5. Kế hoạch bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.
1. Kế hoạch bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn được xây dựng 5 năm và hàng năm trên cơ sở định hướng, mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo của Nhà nước, của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp.
2. Kế hoạch về bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn 5 năm và hàng năm bao gồm:
a. Kế hoạch về số lượng nhà giáo cần bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo các cấp học và trình độ đào tạo;
b. Kế hoạch kinh phí để bồi dưỡng nhà giáo đạt trình độ chuẩn tương ứng với kế hoạch về số lượng theo các cấp học và trình độ đào tạo.
Chương III SỬ DỤNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN
Điều 6. Sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
1. Những nhà giáo còn trong độ tuổi đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể: từ 55 tuổi trở xuống đối với nam, từ 50 tuổi trở xuống đối với nữ nếu có đủ sức khỏe, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại khá trở lên theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại giáo viên thì được bố trí bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn.
2. Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định của nhà nước, cụ thể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại trung bình theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại giáo viên thì không bố trí trực tiếp giảng dạy và được sắp xếp cho đi bồi dưỡng nghiệp vụ để bố trí làm việc khác.
3. Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khỏe, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại khá trở lên theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại giáo viên thì được tiếp tục bố trí công tác giảng dạy và phục vụ giảng dạy cho đến khi đủ tuổi về hưu.
4. Những nhà giáo có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kém hoặc sức khỏe yếu thì thực hiện giải quyết chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
Điều 7. Kế hoạch sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn
1. Kế hoạch sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn được xây dựng theo kế hoạch 5 năm và hàng năm trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát và quy hoạch sắp xếp đội ngũ nhà giáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
2. Kế hoạch sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn bao gồm:
a. Kế hoạch về số lượng nhà giáo đủ điều kiện được tiếp tục bố trí giảng dạy nhưng phải bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, số lượng nhà giáo đủ điều kiện được bố trí giảng dạy và phục vụ giảng dạy nhưng không phải bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, số lượng nhà giáo được bố trí để làm công việc khác, số lượng nhà giáo đề nghị giải quyết chế độ chính sách theo quy định.
b. Kế hoạch kinh phí để giải quyết chế độ cho nhà giáo đã quá tuổi đào tạo, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kém hoặc sức khỏe yếu theo quy định.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn; bố trí các nguồn kinh phí cho công tác bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn theo kế hoạch đã thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tổ chức chỉ đạo, bố trí kinh phí triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.
3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo, các sở ban ngành liên quan, các phòng giáo dục và đào tạo định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn đúng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm về công tác này.
Điều 9. Các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
1. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm bồi dưỡng và sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.
2. Tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 của Quy định này được tham gia các lớp bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn theo kế hoạch.
3. Thực hiện việc sử dụng những nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này.
4. Căn cứ vào chế độ chính sách theo quy định hiện hành, thực hiện theo thẩm quyền việc giải quyết đối với nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quy định này.
5. Định kỳ báo cáo kết quả về cơ quan quản lý trực tiếp.
Điều 10. Các trường sư phạm, khoa sư phạm
1. Các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm của các trường đại học có trách nhiệm bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông.
2. Các trường sư phạm thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bồi dưỡng giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn của các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non.
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 22/2006/QĐ-BGDĐT
NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG,
SỬ DỤNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Bộ trưởng

Nguyễn Minh Hiển


QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG, SỬ DỤNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định việc bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn đang làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.

2. Văn bản này áp dụng đối với nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).

 

Điều 2. Nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn

Nhà giáo chưa đạt trình độc chuẩn bao gồm:

1. Giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học chưa có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm.

2. Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

3. Giáo viên trung học phổ thông chưa có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

4. Giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp chưa có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

5. Giảng viên giảng dạy cao đẳng, đại học chưa có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

 

Điều 3. Mục tiêu bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn

1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo đạt trình độ chuẩn và có kế hoạch bồi dưỡng số nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn ở tất cả các cấp học để đến năm 2010 có 100% nhà giáo đạt trình độ chuẩn.

2. Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo hiện chưa đạt trình độ chuẩn đang công tác trong các cơ sở giáo dục.

 

 

Chương II
BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN

 

Điều 4. Nội dung bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn

1. Bồi dưỡng chuẩn hóa để cấp bằng trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và đại học sư phạm cho giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

2. Bồi dưỡng để cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp, giảng viên giảng dạy cao đẳng, đại học có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học khác ngành sư phạm.

 

Điều 5. Kế hoạch bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.

1. Kế hoạch bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn được xây dựng 5 năm và hàng năm trên cơ sở định hướng, mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo của Nhà nước, của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp.

2. Kế hoạch về bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn 5 năm và hàng năm bao gồm:

a. Kế hoạch về số lượng nhà giáo cần bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo các cấp học và trình độ đào tạo;

b. Kế hoạch kinh phí để bồi dưỡng nhà giáo đạt trình độ chuẩn tương ứng với kế hoạch về số lượng theo các cấp học và trình độ đào tạo.

 

Chương III
SỬ DỤNG NHÀ GIÁO CHƯA ĐẠT TRÌNH ĐỘ CHUẨN

 

Điều 6. Sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn

1. Những nhà giáo còn trong độ tuổi đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể: từ 55 tuổi trở xuống đối với nam, từ 50 tuổi trở xuống đối với nữ nếu có đủ sức khỏe, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại khá trở lên theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại giáo viên thì được bố trí bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn.

2. Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định của nhà nước, cụ thể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khỏe, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại trung bình theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại giáo viên thì không bố trí trực tiếp giảng dạy và được sắp xếp cho đi bồi dưỡng nghiệp vụ để bố trí làm việc khác.

3. Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khỏe, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại khá trở lên theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại giáo viên thì được tiếp tục bố trí công tác giảng dạy và phục vụ giảng dạy cho đến khi đủ tuổi về hưu.

4. Những nhà giáo có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kém hoặc sức khỏe yếu thì thực hiện giải quyết chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

 

Điều 7. Kế hoạch sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn

1. Kế hoạch sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn được xây dựng theo kế hoạch 5 năm và hàng năm trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát và quy hoạch sắp xếp đội ngũ nhà giáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.

2. Kế hoạch sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn bao gồm:

a. Kế hoạch về số lượng nhà giáo đủ điều kiện được tiếp tục bố trí giảng dạy nhưng phải bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, số lượng nhà giáo đủ điều kiện được bố trí giảng dạy và phục vụ giảng dạy nhưng không phải bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, số lượng nhà giáo được bố trí để làm công việc khác, số lượng nhà giáo đề nghị giải quyết chế độ chính sách theo quy định.

b. Kế hoạch kinh phí để giải quyết chế độ cho nhà giáo đã quá tuổi đào tạo, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kém hoặc sức khỏe yếu theo quy định.

 

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn; bố trí các nguồn kinh phí cho công tác bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn theo kế hoạch đã thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tổ chức chỉ đạo, bố trí kinh phí triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.

3. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo, các sở ban ngành liên quan, các phòng giáo dục và đào tạo định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn đúng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm về công tác này.

 

Điều 9. Các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp

1. Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm bồi dưỡng và sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn.

2. Tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi để nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 của Quy định này được tham gia các lớp bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn theo kế hoạch.

 

3. Thực hiện việc sử dụng những nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này.

4. Căn cứ vào chế độ chính sách theo quy định hiện hành, thực hiện theo thẩm quyền việc giải quyết đối với nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quy định này.

5. Định kỳ báo cáo kết quả về cơ quan quản lý trực tiếp.

 

Điều 10. Các trường sư phạm, khoa sư phạm

1. Các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm của các trường đại học có trách nhiệm bồi dưỡng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông.

2. Các trường sư phạm thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bồi dưỡng giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn của các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non.

 

 

 

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

Quyết định 19/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 17/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2002 và được sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 13/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/4/2004, Quyết định số 06/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định 19/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 17/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2002 và được sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 13/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/4/2004, Quyết định số 06/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

Quyết định 20/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở và bổ túc trung học phổ thông ban hành theo Quyết định 18/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/4/2002 và được sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định 46/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2002, Quyết định 12/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định 20/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở và bổ túc trung học phổ thông ban hành theo Quyết định 18/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/4/2002 và được sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định 46/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2002, Quyết định 12/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi