• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 89/KH-UBND Thanh Hóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/04/2026 09:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 89/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Quang Hùng
Trích yếu: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 89/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 89/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 89/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NN DÂN
TNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNGA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đào to, bi dưỡng cán b, công chức, viên chức tỉnh Thanh Hóa
giai đon 2026 - 2030
n cứ Luật n b, công chức năm 2025; Luật Viên chức năm 2010;
n cứ Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật n b, ng chức số
22/2008/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12;
n cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính ph về
đào tạo, bi dưỡng n b, công chức, viên chức;
n cứ Nghđịnh số 89/2021/-CP ny 18/10/2021 của Chính ph sửa
đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của
Chính ph về đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chức, viên chức;
n cứ Nghị đnh số 171/2025/NĐ-CP ny 30/6/2025 của Chính ph
quy định về đào tạo, bi dưỡng công chức;
n cứ Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của B trưởng B
Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày
01/9/2017 của Chính ph và Ngh định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của
Chính ph sửa đổi, b sung một số điều của Nghđịnh số 101/2017/NĐ-CP của
Chính ph;
n cứ Thông số 100/2025/TT-BTC ny 28/10/2025 của B trưởng
B Tài chính hướng dẫn lập dtoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
dành cho công c đào tạo, bi dưỡng ng chức, viên chức;
n cứ Chương trình hành đng số 10-CTr/TU ngày 09/12/2025 của Ban
Thường vTỉnh y thc hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban
Chấp hành Trung ương vtiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức b máy của h
thống chính trị trong thời gian tới;
n cứ Kế hoạch số 216/KH-UBND ny 20/10/2025 của UBND tỉnh
triển khai thc hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng n b, ng chức, vn
chức kiến thc vkhoa hc, công nghệ, đi mới sáng tạo, kỹ năng số,ng nghệ
số cơ bản phc vụ chuyển đi số tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2025-2030;
y ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đào tạo, bi dưỡng
cán b, ng chức, viên chc tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030 với các ni
dung chính như sau:
89
30 3
2
I. MC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Trang bkiến thức, knăng, phương pháp thực hiện nhiệm v trong
hoạt đng ng v của cán b, ng chức và hoạt đng nghề nghiệp của vn
chức; chú trọng đào tạo, bi dưỡng kiến thức chuyên sâu và nghiệp v thông
thạo đi với n b, ng chức, viên chức, nhất là cán bộ, ng chức, viên chức
cấp nhằm nâng cao năng lực hoạch định, tham mưu, quản lý, vận hành tổ
chức b máy sau sắp xếp, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền địa phương 2
cấp và cải ch hành chính, hội nhập quc tế.
b) y dng đi ncán bộ, công chức, viên chức từ cấp tỉnh đến sở
phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, kinh nghiệm thực
tiễn, trình đ chuyên môn, nghiệp v phục v nhân dân và sự nghiệp phát
triển kinh tế - hi của tỉnh.
2. Yêu cu
a) ng cao nhận thức, đi mới tư duy và hành động, c định đào tạo,
bi dưỡng nâng cao chất ợng đi n cán b, công chức, vn chức giải
pháp quan trọng hàng đầu đnâng cao chất ợng tham mưu và thực hiện chức
năng quản nhà nước cấp và cung ng dịch v công, góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh.
b) Đào tạo, bồi dưỡng phi n cứ vào v trí việc làm, tiêu chuẩn của
ngạch công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chc
v lãnh đạo, quản lý; gắn với ng c sử dng, quản cán b, ng chức, vn
chức phù hợp với kế hoạch đào tạo, bi dưỡng nhu cầu xây dng, phát triển
ngun nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất ợng cao của các quan, đơn vị.
c) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, lựa chn ưu tiên trong công tác bi
ng. Thực hiện theo dõi, đánh giá hiệu qusau bi dưỡng gắn với b trí, sử
dng cán b, ng chức, viên chức.
d) Tăng ờng ng dụng khoa hc công nghệ, trí tunhân tạo trong đào
tạo, bi dưỡng đi với cán b, công chức, viên chức. Áp dng đa dạng, linh hoạt
gia các hình thức (trực tuyến, trực tiếp, kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp),
thời gian đào tạo, bi dưỡng phù hợp với đặc thù ng việc, điều kiện thực tiễn
của quan, đơn vị, địa phương và đi ncán b, công chức, viên chức. Đảm
bảo duy thoạt đng liên tục, bình thường của c quan, đơn vị khi cử n
b, công chức tham gia đào tạo, bi dưỡng. Thc hiện phương châm thiếu
hc nấy” và va hc vừa làm”, nâng cao năng lực t chức thực thi nhiệm v.
đ) Cân đi, b trí đủ ngun lực, bảo đảm kinh phí cho ng tác đào tạo,
bi dưỡng đi với đi n n b, công chức, viên chức; đa dạng hóa nguồn
kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng.
e) n b, ng chức, viên chc được cử đi đào tạo, bi dưỡng phải nêu
cao tinh thần, ý thức trách nhiệm để hoàn thành nhiệm v hc tập; khuyến khích
tinh thần tự hc tập, tự nghn cứu, tự bi dưỡng đđáp ứng yêu cầu của vtrí
3
việc làm và thực thi nhiệm v của cơ quan, đơn vị, địa phương.
g) Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm v được giao.
h) Bảo đảm ng khai, minh bạch, hiệu qutrong ng tác đào tạo, bi
dưỡng n b, ng chức, viên chức.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Tăng cường đào tạo, bi dưỡng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ vchất
ợng và hiệu qu đào tạo, bi dưỡng đtrang bkiến thc, k năng; chun
n, nghiệp v cho cán b, ng chức, viên chức, nhất là cán b, ng chức,
vn chức cấp nhằm đáp ứng u cầu của vtrí việc m và nâng cao năng
lực quản lý, điều hành và ý thức trách nhiệm trong thực thi nhiệm v, kp thời
đáp ng u cầu hoạt đng của mô hình tổ chức b máy mới và vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp.
2. Mc tiêu cth
Đẩy mạnh đào tạo, bi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn, yêu cầu quy định v
trình đ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, chuyên n, nghiệp vụ,
kiến thức quc phòng - an ninh cho cán bng chức, vn chức từ cấp tỉnh
đến cấp sở; trong đó, tập trung bồi dưỡng chun sâu, bi dưỡng nâng cao
kiến thức chuyên n, nghiệp v, kỹ năng nh đạo, quản cho cán b, công
chức cấp:
Bảo đảm đến hết năm 2028:
- 100% n b, công chc cấp xã chưa đáp ng yêu cầu vchun n
của vị trí việc làm đưc c đi bi dưỡng chun sâu chun n.
- 100% cán b, ng chc cấp được bi dưỡng, tp hun chun n,
nghip v đi vi các ni dung mi, khó, trng tâm theo ngành, nh vc; bi
ng các k năng b tr đ thc hin hiu qu nhim v đưc giao.
Phấn đấu đến hết năm 2030:
- 100% cán b, ng chức cấp được b sung kiến thức và knăng,
nghiệp v mới đnăng lc về chun n, nghiệp vụ, đạo đức ng v, văn
hóa công sở, liêm chính để thực hiện hiệu quả nhiệm v.
- 100% ng chc cấp tỉnh, cấp đáp ứng u cầu vtrình đchun
n, nghiệp v theo vtviệc làm; chuẩn hóa trình đ chun n theo vtrí
việc làm đi với vn chức theo mục tiêu của các Đán, chương trình, kế hoạch
và văn bản của Trung ương
- 100% ng chức, vn chức lãnh đạo, quản hoàn thành chương trình
bi dưỡng luận chính trị, chương trình bi dưỡng kiến thức, knăng quản
theo đúng quy định.
- 100% cán b, công chức người dân tộc Kinh công tác tại vùng đồng
4
bào dân tộc thiểu số sinh sống sử dụng được ít nhất một thứ tiếng dân tộc tại đa
bàn công c;
- 100% đại biểu Hi đng nhân dân các cấp nhiệm k 2026 - 2031 được
bi dưỡng kiến thức pháp luật; kiến thức, knăng và phương pháp hoạt đng.
Mi đại biểu được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, knăng và phương pháp hoạt
đng ít nhất 01 lần trong nhiệm k;
- Nời hoạt động không chun trách thôn, bản, tổ dân ph và nời trực
tiếp tham gia hoạt đng của thôn, bản, tổ dân ph được bồi dưỡng cập nhật
nâng cao knăng, phương pháp hoạt đng ít nhất 01 lần trong thời gian 02 năm.
- Hoàn thành đào tạo trình đ chuẩn đi với vn chức nnh giáo dc
theo quy định của Chính ph tại Nghđnh số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020
vviệc quy định ltrình thực hiện nâng trình đ chuẩn của giáo vn mầm non,
tiểu hc, trung hc cơ sở;
- Hàng năm, ít nhất 80% cán bộ, ng chức được cập nhật kiến thức
pháp luật, được bi dưỡng vvăn hóa công v; 70% cán b,ng chức được bi
dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp thc thi công v.
- Hàng năm, ít nhất 60% viên chức được bi dưỡng v đạo đức nghề
nghiệp, cập nhật nâng cao kiến thức, k năng nghề nghiệp chun ngành.
Đối với mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức vkhoa hc, ng nghệ,
đi mới sáng tạo, k năng số, ng nghsố bản phc vchuyển đi số tỉnh
Thanh Hóa: thc hiện theo các chỉ tiêu đã được giao tại Kế hoạch hành đng số
266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường v Tỉnh y thực hiện Nghquyết
số 57-NQ/TW ny 22/12/2024 của B Chính trị vđt phá phát triển khoa hc,
công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đi số quốc gia; Kế hoạch số 216/KH-
UBND ny 21/10/2025 của UBND tỉnh và quyết định, kế hoạch, văn bản khác
liên quan.
III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. V đào to
Đào tạo trình đ đại học, sau đại học đi với cán bộ,ng chức, vn chc
nhằm nâng cao trình đ, chun n, nghiệp v, đáp ứng u cầu v trí việc
m, xây dng phát triển nguồn nhân lực, nhất ngun nhân lực chất ợng cao
của quan, đơn vị, địa phương. Ưu tiên đào tạo các ngành/lĩnh vực: khoa hc
công nghệ, đi mới sáng tạo, kỹ năng số, ng nghệ số theo Kế hoạch số
216/KH-UBND ny 21/10/2025 ca UBND tỉnh các ngành/lĩnh vực theo
yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của quan, đơn v, địa phương; tạo nguồn
chuyên gia, trí thc, người trình đ chun n, nghiệp v cao phục v cho
sự phát triển nhanh và bền vng của tỉnh;
- Đào tạo trình đ cao đẳng, đại học cho viên chức ngành giáo dc thuộc
đi tượng nâng trình đ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu hc, trung hc cơ sở
theo Nghđnh số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 ca Chính ph.
- Đào tạo luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán b lãnh đạo,
5
quản lý các cấp, cho các chc danh công chức, vn chức.
2. V bi dưỡng
a) Bồi dưỡng v luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho cán b,
công chức, viên chức lãnh đạo, quản ; Cập nhật ni dung các văn kiện, nghị
quyết, đường lối của Đảng; cập nhật nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy
định.
b) Bi dưỡng kiến thức, knăng quản nhà nước; chuyên n, nghiệp
v; đạo đức công v, đạo đc nghề nghiệp.
- Bi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch
công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp vn chức; tu chuẩn chc v
nh đạo, qun lý.
- Bi dưỡng, cập nhật kiến thức, k năng, phương pháp quản chuyên
ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm v, công vụ được giao; kỹ năng
công c sở và k năng tiếp xúc, giải quyết công việc với nhân dân cho cán
b, công chức, vn chức.
- Bi dưỡng kiến thức, knăng quản hành chính, quản kinh tế -
hi chun sâu, chuyển đi tư duy vphát triển kinh tế cho cán bộ, ng chức
cấp xã.
- Cập nhật kiến thức pháp luật; văn hóa ng sở; nâng cao ý thức đạo đức
công v, đạo đức nghề nghiệp cho n b, ng chức, vn chc.
- Knăng tham mưu, tổng hợp và tổ chức thc hiện nhiệm v cho cán b,
công chức, viên chức; knăng phân ch, hoạch định chính sách và quản d
án phát triển kinh tế - xã hi.
- c chương trình bi dưỡng n b, công chức cấp theo Đề án bi
dưỡng nâng cao năng lực đi ngũ cán bộ, ng chức xã, phường, đặc khu đáp
ng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026-2031 của
Thủ ớng Chính ph.
- Bi dưỡng nâng cao kiến thức, k năng thc thi nhiệm v cho người
hoạt đng không chun trách tn, bản, tổ dân ph và người trực tiếp tham gia
hoạt đng của thôn, bản, tổ dân ph.
c) Bồi dưỡng kiến thức khoa hc công nghệ, đi mới sáng tạo, k năng số,
công ngh số phục v chuyển đi số theo Kế hoạch số 216/KH-UBND ny
21/10/2025 của UBND tỉnh.
d) Bi dưỡng kiến thức quc phòng - an ninh theo các chương trình quy
định cho cán bộ, ng chức, viên chức.
đ) Bi dưỡng ngoại ngữ cho cán b, ng chức, viên chức đáp ứng yêu
cầu hi nhập quc tế theo Đán Chương trình quốc gia vhọc tập ngoại ngữ
cho n bộ, công chức, vn chức giai đoạn 2019 - 2030 ban hành kèm
theo Quyết đnh số 1659/QĐ-TTg ngày 19/11/2019 ca Th ớng Chính phủ.
e) Bồi dưỡng tiếng dân tộc cho n bộ, ng chức, viên chức công tác tại
6
các thuc địa bàn miền núi, vùng đng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao
năng lực giao tiếp, phc v nhân dân sở.
g) Bi dưỡng kiến thức pháp luật; knăng phương pháp hoạt đng cho
đại biểu Hi đng nhân dân cấp nhiệm k 2026-2031.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PP
1. ng cao nhận thức, đi mới duy và hành đng, c định đào tạo,
bi dưỡng nâng cao chất ợng đi n cán b, công chức, viên chức giải
pháp quan trọng hàng đầu đnâng cao chất ợng tham mưu và thực hiện chức
năng quản nhà nước cấp và cung ng dịch v công, góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh.
2. y dựng Quy chế đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chc, viên chức
của tỉnh thng nhất, đng b, phù hợp với các quy định của pháp luật; phù hợp
vớiu cầu cải cách hành chính và xây dựng nền hành chính hiện đại của tỉnh.
3. soát, tham mưu cấp thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi chế
đ, chính sách h trợ, khuyến khích cán bộ, ng chức, viên chức hc tập, nâng
cao trình đ, năng lc ng tác.
4. Tăng cường soát tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
các nhiệm v đào tạo, bi dưỡng cho cán b, ng chức, viên chức thuc phạm
vi nnh, lĩnh vực từ cấp tỉnh đến cấp . Đcao trách nhiệm của nời đứng
đầu các quan, đơn vị, địa phương trong việc soát, đánh giá thc trạng
ngun nhân lực, tham mưu, đxuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các nhiệm
v đào tạo, bi dưỡng; quản , kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả trong và
sau quá trình đào tạo, bi dưỡng cán b, công chức, vn chức thuc phạm vi
quản lý.
5. Phi hợp với các sở đào tạo uy tín trong và ngoài tỉnh, tham mưu
UBND tỉnh thc hiện mt số nhiệm v đào tạo, bi dưỡng chun đề, chuyên
u về một số nh vực đối với n b, công chức, viên chức cấp đáp ứng yêu
cầu xây dựng chính quyền 2 cấp. Thuê quan đánh giá độc lập chất ợng bồi
dưỡng (trong và sau quá trình bồi dưỡng) một số chương trình, nhiệm v bi
dưỡng đối với cán b, ng chức, viên chức cấp xã.
6. Tăng ờng ứng dng khoa hc công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào
tạo, bi dưỡng đi với cán b, ng chức, vn chc. Kết hợp linh hoạt hình thức
đào tạo, bi dưỡng trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho n b, công chức, viên chức tham gia học tập
nâng cao trình độ, đng thời góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả đào
tạo, bi dưỡng.
7. c nhiệm v đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chức, viên chức thc
hiện phải được Ban Thường v Tỉnh y, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt, chấp thuận Chấn chỉnh việc sử dng nn sách, kcả nguồn thu của
đơn vsự nghiệp đthực hiện nhiệm v đào tạo, bi dưỡng không cấp thiết, gây
ng phí, thất thoát nn sách.
7
8. Tổ chức lựa chọn sở đào tạo, bi dưỡng đ năng lực, điều kiện,
uy n; giảng viên, báo cáo viên trình đ, kiến thức chun n phù hợp với
từng nhóm nh vực chun nnh, kinh nghiệm thực tiễn và knăng nghiệp
v phạm, đ phi hợp tổ chc thực hiện các nhiệm v được giao đảm bảo
chất lượng hiệu quả.
9. Đẩy mạnh thực hiện việc theo dõi, đánh giá, quản chất lượng, hiệu
qu trong và sau quá trình đào tạo, bồi dưỡng; thuê quan đánh giá đc lập
một số chương trình, nhiệm v bi dưỡng đi với cán b, công chức, vn chức.
10. ng cao chất ợng đi ngiảng viên, báo cáo vn; xây dựng đội
ngũ giảng viên, báo cáo vn trình đ, giỏi về lý luận và thực tiễn.
11. Về tài chính: tổ chc triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quThông
số 100/2025/TT-BTC ny 28/10/2025 của B trưởng B Tài chính; đảm bảo
kinh phí để thực hiện các mục tiêu và triển khai thực hiện chất ợng, hiệu qu
các giải pháp tại Kế hoạch.
V. KINH PTHỰC HIỆN
Kinh phí đào tạo, bi dưỡng n b, ng chức, viên chức thực hiện theo
quy định tại Thông số 100/2025/TT-BTC ny 28/10/2025 của B trưởng B
Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản , sử dng và quyết toán kinh phí dành
cho công tác đào tạo, bi dưỡng công chức, viên chức và các quy định hiện hành
của pháp luật.
Sở Tài chính hướng dẫn việc lập d toán, quản lý, sử dng, quyết toán
kinh phí đào tạo, bi dưỡng phù hợp với từng hình thc tổ chức đào tạo, bi
dưỡng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. c sở, ban, ngành, đơn vị sự nghip thuộc UBND tỉnh; UBND các
xã, phường; cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Tăng ờng ph biến, quán triệt nâng cao hơn nữa nhận thức, trách
nhiệm của các cấp y đảng, chính quyền và cán b,ng chức, vn chức về tầm
quan trọng của công tác đào tạo, bi dưỡng trong việc xây dng, phát triển, nâng
cao chất ợng nguồn nhân lực; nhất là cập nhật c kiến thức, knăng vkhoa
hc, ng nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số; tinh thần học và tự
hc; vtrách nhiệm hc tập sut đời của mỗi cán b, ng chc, vn chức đ
đáp ứng yêu cầu nhiệm v trong giai đoạn mới.
b) Trên sở yêu cầu vmc tiêu, nhiệm v, giải pháp của Kế hoạch, t
chức rà soát, đánh giá thực trạng đi n n b, công chức, viên chức thuc
thẩm quyền, phạm vi quản và các vấn đề, ni dung, u cầu thực tiễn cấp thiết
của quan, đơn vị, ngành, nh vc, đa phương đxác định nhu cầu cụ thể,
m sở xây dựng và ban hành Kế hoạch chi tiết về đào tạo, bi dưỡng cán b,
công chức, viên chức của quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 2026-2030;
hoàn thành trước ny 15/5/2026. Hàng năm rà soát, đxuất UBND tỉnh, Ch
tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội v) các ni dung, nhiệm vụ cụ thđxem
8
xét, đưa vào Kế hoạch đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chức, viên chức hàng
năm làm cơ sở triển khai thực hiện.
c) Nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật về đào tạo, bi
dưỡng đi với cán b, ng chức, vn chức. Chtổ chức thực hiện nội dung,
nhiệm vụ đào tạo, bi dưỡng cán bộ, công chc, vn chức khi được Ban
Thường vTỉnh y, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận…
Chấn chỉnh việc sử dng ngân sách, kcả nguồn thu của đơn vsự nghiệp đ
thực hiện nhiệm vđào tạo, bi dưỡng không cấp thiết, gây lãng phí, thất thoát
ngân sách.
d) Tổ chức lựa chn sở giáo dục đại học, sở đào tạo, bi dưỡng
đ năng lực, điều kiện, uy tín; tăng cường mời c giảng viên, báo cáo viên,
chuyên gia năng lc, trình đ, kinh nghiệm phù hợp với từng nhóm nh vực
từ các Trường đại học, Hc viện, Viện nghiên cứu, quan b, nnh, trung
ương vtrực tiếp tham gia giảng dạy. Quản và sử dụng nguồn kinh phí đào
tạo, bi dưỡng được giao đúng theo quy định, đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả,
tiết kiệm.
đ) Phi hợp với các sở, đào tạo, bi dưỡng, giảng viên, báo cáo viên,
Sở Ni vụ, Ban Tổ chc Tỉnh y trong việc y dng chương trình, tài liệu bi
dưỡng đối với cán bộ, ng chức thuc thẩm quyền; đảm bảo c ni dung phải
được cập nhật theo đúng quy định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành/lĩnh
vực, đa phương.
e) Quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền cử cán b, công chức, viên
chức tham gia các lớp đào tạo, bi dưỡng đúng đối ợng, điều kiện, tiêu chuẩn.
Tạo điều kiện đcán b, ng chức, viên chức tham gia đào tạo, bi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên n, nghiệp v; đảm bảo chế đ, chính sách theo đúng quy
định. Ưu tiên, ch đng b trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn
kinh phí khác đh trợ cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ, là nời dân tộc
thiểu số được cử tham gia đào tạo, bi dưỡng theo quy đnh của pháp luật v
bình đẳng giới và công tác dân tộc.
g) Căn cứ yêu cầu nhiệm v và nh hình thực tế, thủ trưởng cơ quan, đơn
vđược giao tổ chức các lớp đào tạo, bi dưỡng quyết định hình thức đào tạo,
bi dưỡng trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp trực tuyến đảm bảo
hiệu quả, tiết kiệm. Chủ trì, phối hợp với Công an tnh trong việc xây dựng hc
liệu, bài giảng điện tử, chia sẻ trên nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung tại
website binhdanhocvuso.gov.vnđtriển khai các nhiệm v theo Kế hoạch số
139/KH-UBND ny 02/7/2025 của UBND tỉnh v việc triển khai nền tảng đào
tạo trực tuyến ng chung cho công c tập huấn.
h) Chịu trách nhiệm xây dựng dtoán, quản lý, sử dng, quyết toán kinh
phí đào tạo, bi dưỡng cán bộ, ng chức theo quy định hiện hành. Đa dạng hóa
ngun lực tài chính cho ng tác đào tạo, bi dưỡng: tranh thủ, lồng ghép các
ngun kinh pđào tạo, bi dưỡng cán b, ng chc, viên chc được b trí
trong c Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, đẩy mạnh xã hội hóa
kinh phí đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chức, viên chức đtổ chức thực hiện
9
hiệu quKế hoạch này.
i) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá, quản chất lượng,
hiệu quả trong và sau đào tạo, bi dưỡng (vsố ợng n b, ng chức, viên
chức được cử đi; ni dung, chương trình, thời gian, kết qu đào tạo, bi dưỡng;
quản lý, theo dõi quá trình học tập; đánh giá hiệu qusau bi dưỡng, việc áp
dng kiến thức, k năng đã hc vào thực tiễn ng tác đối với cán b, ng
chức, viên chức được cử đi). Gắn kết qutham gia c khóa đào tạo, bi dưỡng
với công tác đánh g, xếp loại, quy hoạch, b trí, sử dng cán b, ng chc,
vn chức, từ đó làm n cứ để quy hoạch, b nhiệm, luân chuyển hoặc tinh giản
bn chế đi với cán b, công chức, vn chức theo quy định.
k) Huy đng các ngun lực để tổ chức triển khai thực hiện, hoàn thành các
nhiệm v đào tạo, bi dưỡng được giao. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh đi với c ni dung, nhiệm vụ đào tạo, bi dưỡng đề xuất;
xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát,
đánh giá trong và sau quá trình đào tạo, bi dưỡng đảm bảo các yêu cầu, mục
tiêu, nhiệm v, giải pháp theo Kế hoạch này.
l) Thực hiện chế đ báo cáo định kvà đt xuất vkết qutriển khai gửi
UBND tỉnh, Ch tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Ni v) để kịp thời tổng hợp,
đánh g, báo cáo cấp thẩm quyền.
2. n b, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị, đa phương
a) Không ngừng t nghn cứu, tự học tập và chủ động la chn các
chương trình bi dưỡng theo u cầu vị trí việc m chun n, nghiệp v phù
hợp để tự nâng cao trình đ, năng lc thực thi nhiệm v, công vụ.
b) Thực hiện nghiêm chế đ báo cáo với thủ trưởng quan, đơn vsử
dng cán b, ng chc, vn chức khi tham gia các chương trình đào tạo, bi
dưỡng; quy chế đào tạo, bi dưỡng và ni quy của sở đào tạo, bồi dưỡng
trong thời gian hc tập; thực hiện nghĩa v đền bù chi phí đào tạo nếu thuc một
trong các trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.
c) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bi dưỡng và được cấp văn
bằng, chứng chỉ, chứng nhận, cán b,ng chức, vn chc phải báo cáo kết qu
hc tập và np bản sao văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận cho thủ trưởng
quan, đơn vị trực tiếp quản để cập nhật h và cơ sở dữ liệu vcán b,ng
chức, viên chức. Vận dng linh hoạt các kiến thức đã hc trong công tác tham
mưu, quản lý, thc hiện nhiệm v, ng vụ tại quan, đơn vị, địa phương đáp
ng u cầu thực tiễn.
3. Trường Chính trị tỉnh, Trường Đi hc Hng Đc, các cơ sở đào
tạo, bi ỡng, cơ sở đào to, nghiên cu, cơ sở giáo dục nghề nghip trong
và ngi tỉnh; giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dy
a) y dựng kế hoạch, chuẩn bcác điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết
bdạy học, đội ngiảng viên các điều kiện khác để triển khai mở các nhiệm
vụ đào tạo, bi dưỡng được giao đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng thời gian
10
theo kế hoạch; báo cáo Chủ tịchy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội v) kết
quả sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chức, vn chc;
b) Cử giảng viên, báo cáo vn phù hợp đđảm bảo chất ợng của c
khóa đào tạo, bi dưỡng theo nhiệm v được giao và hợp đng ký kết.
c) Phối hợp với quan, đơn v liên quan thường xuyên cập nhật,
nghn cứu bn soạn, xây dựng các tài liệu bồi dưỡng được giao sát với từng
đi tượng, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Đi mới, áp dng các
hình thức giảng dạy theo hướng hiện đại, gắn với chuyển đi số.
d) Chủ đng đào tạo, bi dưỡng, nâng cao trình độ chun n, nghiệp
v, k năng cho đi ngũ giảng viên; xây dựng đi n giảng vn thỉnh giảng
đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, ng chức, viên chức của tỉnh.
đ) Tổ chức lớp hc, quản hc viên, thực hiện đánh giá, quản chất
ợng đào tạo, bồi dưỡng cán b, ng chức, viên chức theo các quy định hiện
hành ca pháp luật.
e) Giao Trường Chính trị tnh:
- Sau khi kết thúc kỳ bầu cử đại biểu Hi đng nhân dân các cấp nhiệm k
2026-2031, trên sở hướng dẫn của B Ni v, giao Trường Chính trị tỉnh ch
trì, phi hợp với Sở Ni v và các quan, đơn vliên quan y dng Kế
hoạch tổ chức triển khai thực hiện bi dưỡng đại biểu Hi đng nhân dân cấp xã
nhiệm k 2026-2031 đảm bảo chất ợng, mục tiêu tại Kế hoạch; địa điểm tổ
chức bồi dưỡng được b trí phù hợp tại sở Trường Chính trị tỉnh để thuận
lợi cho cán btrong việc hc tập, nghiên cứu.
- Tham mưu triển khai thực hiện bi dưỡng knăng, nghiệp v cho đi
ngũ giảng viên trung tâm chính trị xã, phường trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn
của Hc viện Chính trị Quc gia H Chí Minh.
g) Thực hiện chế đ báo cáo định kđt xuất đi với UBND tỉnh, Ch
tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội v) và cấp có thẩm quyền vkết quả đào tạo,
bi dưỡng cán b, ng chức, vn chức theo quy định.
4. Sở Tài chính
a) n cứ Kế hoạch này và Kế hoạch đào tào, bi dưỡng hàng năm được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cấp thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn
việc lập dtoán, quản lý, sử dng, quyết toán kinh phí đào tạo, bi dưỡng phù
hợp với từng hình thức t chức đào tạo, bi dưỡng. Tham u b trí kinh phí
bảo đảm thực hiện chất ợng, hiệu qucông c đào tạo, bi dưỡng; đng thời,
theo dõi, kiểm tra và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kịp thời, đúng quy
định của pháp luật.
b) Phi hợp với SNi vụ hướng dẫn các quan, đơn vđxuất, thực
hiện c nhiệm v đào tạo, bi dưỡng theo quy định tại điểm c, mục 1, phần VI
Kế hoạch này. Không quyết toán kinh phí đi với các lớp đào tạo, bi dưỡng cán
b, ng chức, viên chức sử dụng ngân sách nhà nước hoặc ngun thu của đơn
v sự nghiệp khi chưa được Ban Thường v Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch
11
UBND tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
c) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện chất ợng, hiệu
qu Thông số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của B trưởng B Tài
chính; b trí mức chi phù hợp, đảm bảo cho các quan, đơn vị mời c giảng
vn thỉnh giảng, báo cáo viên, chun gia trình đ chuyên n sâu, uy
n, kinh nghiệm từ c Trường đại học, Học viện, Viện nghiên cứu, cơ quan b,
ngành, trung ương vtham gia giảng dạy, tập huấn cho cán bộ, ng chức, viên
chức trên đa bàn tỉnh.
d) Phi hợp với SNi vụ kiểm tra việc thc hiện ng c đào tạo, bi
dưỡng n b, ng chức, viên chức.
5. Sở Khoa hc và Công nghệ
Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất ợng, hiệu quả, tiến đ các
nhiệm v được giao tại Kế hoạch số 265-KH/TU ny 24/4/2025 của Ban
Thường vTỉnh y vtriển khai Phong trào Bình dân hc v sốtrên địa bàn
tỉnh; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 03/3/2022 của Ch tịch UBND tỉnh v
việc thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức, ph cập knăng và phát triển nguồn
nhân lực chuyển đi số quc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa” và Kế hoạch số 216/KH-UBND ny 21/10/2025 của
UBND tỉnh.
6. ng an tỉnh
Phi hợp với các quan, đơn v, địa phương trong việc xây dựng, khai
thác ph biến c hc liệu, bài giảng, chia sẻ trên nền tảng đào tạo trực tuyến
dùng chung tại website “binhdanhocvuso.gov.vn để triển khai các nhiệm v bồi
dưỡng trực tuyến theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ny 02/7/2025 của UBND
tỉnh vviệc triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến dùng chung cho công c tập
huấn.
7. Sở Ni v
a) Hướng dẫn các quan, đơn vị, địa phương t chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này. Hàng năm, tổng hợp đề xuất các nhiệm v đào tạo, bi dưỡng của
các quan, đơn vị, đa phương; phi hợp với các quan, đơn v liên quan
thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
đào tạo, bi dưỡng cán b, công chức, viên chức hàng năm đảm bảo thực hiện
hoàn thành các mục tiêu chung của Kế hoạch.
b) Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện các
nhiệm v được giao tại Kế hoạch này đi với cán b, ng chức, viên chức
thuc khi chính quyền quản và c sở đào tạo, bi dưỡng. Hướng dẫn và
tổ chức thực hiện đánh giá chất ợng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
theo các quy định hiện hành của pháp luật.
c) Tổ chức c hoạt đng thi đua, khen thưởng, kluật trong đào tạo, bi
dưỡng n b, ng chức, viên chức theo quy định.
d) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế đào tạo, bi dưỡng cán bộ,
12
công chức, vn chức tỉnh Thanh Hóa (hoàn thành trong tháng 9/2026).
đ) soát, tham mưu UBND tỉnh trình cấp thẩm quyền ban hành mới
hoặc sửa đi chế độ, chính sách h trợ, khuyến khích n b, ng chức, viên
chức hc tập, nâng cao trình đ, năng lực ng tác (hoàn thành trong tháng
11/2026).
e) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, BNi vụ vkết
qung tác đào tạo, bi dưỡng cán b, công chức, viên chức định kvà đt
xuất theo quy định.
8. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Chủ trì, phi hợp với các quan, đơn vị liên quan theo dõi, giám sát
việc tổ chức triển khai thc hiện các nhiệm v được giao tại Kế hoạch này đi
với đi ợng cán b, ng chức, viên chc thuộc khi Đảng quản lý. Thc
hiện c nhiệm v, quyền hạn đi với ng tác đào tạo, bi dưỡng n b, công
chức, vn chc theo sự phân công, giao nhiệm v của Ban Thường vTỉnh y.
Trên đây Kế hoạch đào tạo, bi dưỡng cán b, ng chức, viên chc
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030; trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh
về Sở Nội v để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem t, quyết định./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PCHỦ TỊCH
Quang Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 89/KH-UBND Thanh Hóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×