• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 88/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 07:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 88/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 88/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 88/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 88/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hi học tập giai đoạn 2021-2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
n cứ Quyết định s 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ
ớng Chính phủ p duyệt Đề án “Xây dựng xã hi học tập giai đoạn 2021-
2030” (Đề án); Căn c kết qu thực hiện Đán giai đoạn 2021-2025 của tỉnh
Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh trước đây sau khi thc hiện sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh; y ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoch
thc hiện ĐánXây dựng xã hội học tập giai đon 2026 -2030như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc hiệu quả
Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Xây dựng hội học tập giai đoạn 2021-2030”; cụ thể hóa c mục tiêu,
nhiệm vụ của Đán phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh trong giai
đoạn 2026-2030, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu vào thời điểm kết thúc Đán
năm 2030.
- Tiếp tục nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh bền vững của tỉnh; tạo chuyển biến rõ nét trong nhận
thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động nhân dân về
vai trò của học tập suốt đời đối với sự phát triển cá nhân, gia đình và xã hội.
- Tạo điều kiện đ mọi người dân được tiếp cận hội học tập thường
xuyên, liên tục linh hoạt, phù hợp với đặc điểm nghề nghiệp, độ tuổi nhu
cầu thực tiễn; từng bước xây dựng môi trường học tập mở, đa dạng về hình thức,
thuận lợi về điều kiện tiếp cận, bảo đảm công bằng trong giáo dục.
- Gắn việc xây dựng xã hội học tập với thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của
tỉnh về chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao nâng cao năng lực cạnh tranh; góp phần giúp người lao động thích ứng với
yêu cầu đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò của cả hthống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và
toàn xã hội trong việc hỗ trợ, khuyến khích tạo điều kiện để người dân học tập;
xây dựng duy trì c hình học tập thực chất, bền vững, qua đó nâng cao
chất lượng đời sống văn a, tinh thần, đóng góp tích cực vào sự phát triển toàn
diện của tỉnh.
88
31
2
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng
của Đề án; đồng thời kế thừa kết quthực hiện giai đoạn 2021-2025, tập trung
khắc phục những tồn tại, hạn chế đbảo đảm hoàn thành đầy đc mục tiêu của
Đề án trên địa bàn tỉnh vào năm 2030. Nội dung triển khai phải phù hợp vi thực
tiễn, tránh dàn trải, hình thức.
- Các mục tiêu và chỉ tiêu của giai đoạn 2026-2030 phải được xác định
lộ trình thực hiện theo từng m, gắn với điều kiện nguồn lực và khnăng tổ chức
thực hiện; phân công cthể trách nhiệm của từng sở, ban, ngành địa phương;
bảo đảm tính kh thi cơ chế theo dõi, đánh giá định kỳ để kịp thời điều
chỉnh trong quá trình triển khai.
- Việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án nghiêm túc, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả, đúng tiến độ thời gian, trách nhiệm được phân công của các quan,
đơn vị, địa phương. Người đứng đầu cơ quan, đơn vchịu trách nhiệm tổ chức
triển khai các nội dung xây dựng xã hội học tập trong phạm vi quản lý; bảo đảm
thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả theo Kế hoạch.
- Phát huy tối đa nguồn lực địa phương, kết hợp hiệu quả giữa ngân sách
nhà nước với nguồn lực xã hi hóa.
- Các quan Nhà c, các t chc chính tr - hi, t chc xã hi, t
chc kinh tế, đơn v thuc lực lượng trang, cộng đồng dân cư, dòng h gia
đình trách nhim to điều kiện để mọi người được tham gia hc tp; quan tâm
h tr các đối ợng chính sách, ngưi yếu thế và các nhóm điu kin hc tp
còn hn chế trong xã hi.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; coi
trọng chất lượng và hiệu quả thực chất, không chạy theo số lượng hoặc thành tích
hình thức. Việc kết, tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc, làm căn cứ đánh
giá toàn diện kết quả thực hiện Đán giai đon 2021-2030 trên địa bàn tỉnh và đề
xuất phương hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai y dựng hội học tập trên địa bàn tỉnh; đến năm
2030, bản hoàn thành các mục tiêu của Đán “Xây dựng xã hội hc tập giai
đoạn 2021-2030 theo Quyết định s 1373/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
trên địa bàn tỉnh; xây dựngi trường học tập mở, linh hoạt, tạo điều kiện để mọi
người dân được học tập suốt đời; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực
kỹ năng nghề, kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển
đổi số của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về xóa mù và phổ cập giáo dục
- 100% các phường, xã duy trì phổ cập go dục mầm non cho tr mẫu
giáo và tr5 tui; ph cập giáo dục tiểu học mức đ3; phcập go dc THCS
mức độ 3.
3
- 100% các phường, xã tiếp tục duy trì đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
- Tỷ lệ người trong độ tuổi 15-60 biết ch mức độ 2 đạt trên 99%.
2.2. Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân
- Ít nhất 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin.
- Ít nhất 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống.
- 60% dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình đchuyên môn kỹ thuật,
trong đó ít nhất 15% dân số có trình độ đại học trở lên.
2.3. Về hiu qu hot đng ca các cơ s go dc, cơ s go dc
ngh nghiệp
- 90% các trường đại học trên địa bàn tỉnh triển khai đại học số và xây
dựng học liệu số;
- Ít nhất 85% các sở giáo dục phổ thông, sở giáo dục thường xuyên
(GDTX), sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và các sở giáo dục khác triển
khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;
- Ít nhất 90% các trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
2.4. Xây dựng các mô hình học tập trong hội
- Ít nhất 60% công dân đạt danh hiệu công dân học tập.
- 50% các phường, xã được công nhận danh hiệu xã học tập theo tiêu chí do
cơ quanthẩm quyền ban hành.
- Phấn đấu đến m 2030, tỉnh đạt tiêu chí “tỉnh học tập” tham gia Mạng
lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO sau khi tỉnh Bắc Ninh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao nhận thức trách
nhiệm củac cấp, các ngành toàn xã hội
- ng ng s lãnh đo, ch đạo ca các cp ủy Đng và chính quyn các
cấp đối vi công tác xây dng hi hc tp; xác định đây nhim v quan
trọng, thường xuyên ca c h thng chính tr, gn vi trách nhim của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương nhm nâng cao chất lượng hiu qu trin
khai các mc tiêu, nhim v xây dng xã hi hc tập trên đa bàn.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường tiếp tục quán triệt đầy
đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng hội học tập theo tinh
thần chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, đặc biệt Đề án “Xây dựng
hội học tập giai đoạn 2021-2030 đã được p duyệt tại Quyết định số
1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ ths11-CT/TW
ngày 13/4/2007của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng hội học tập; Nghị quyết s71- NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
4
(GDĐT); các kết luận chđạo của Trung ương về phát triển giáo dục, đào tạo và
thúc đẩy học tập suốt đời trong nhân dân.
- Xác định xây dựng xã hội học tập thúc đẩy học tập suốt đời nhiệm
vụ quan trọng, lâu dài của cả hthống chính trị, góp phần nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; đồng thời tạo nền tảng đhình thành
hội học tập, từng bước hướng tới xây dựng quốc gia học tập trong bối cảnh
chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chính
quyền địa phương trong tổ chức triển khai nhiệm v xây dựng hội học tập;
lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về học tập suốt đời vào chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - hội của từng ngành, từng địa phương. Kết quả thực hiện
nhiệm vxây dựng hội học tập được xem là một trong những tiêu chí quan
trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hằng năm.
- Đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, phù
hợp với từng nhóm đối tượng trong hội, nhất người lao động trong doanh
nghiệp, công nhân tại c khu công nghiệp, thanh niên, phụ n, nông dân
người cao tuổi. Nội dung tuyên truyền cần làm rõ lợi ích trực tiếp của việc học tập
suốt đời đối với việc nâng cao trình độ nghề nghiệp, khả năng thích ứng với công
nghệ mới, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Duy trì nâng cao chất lượng tổ chức Tuần lễ hưởng ứng hc tập suốt
đời hằng năm; đồng thời lồng ghép nội dung xây dựng hội học tập vào c
phong trào thi đua yêu ớc, các cuộc vận động chương trình phát triển cộng
đồng sở. Phát huy vai trò nòng cốt của Hội Khuyến học, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc các tchức chính tr- hội trong công c tuyên truyền, vận động nhân
dân tham gia học tập; khuyến khích xây dựng và nhân rộng các hình học tập
tiêu biểu tại gia đình, ng họ, cộng đồng cơ quan, đơn vị, góp phần hình
thành thói quen học tập thường xuyên trong toàn hội.
2. Hoàn thiện chế, chính ch tăng cường phối hợp trong xây
dựnghội học tập
- Rà soát, hoàn thiện c chế, chính sách của tỉnh nhằm tạo điều kiện
thuận lợi đngười dân được tiếp cận c hội học tập suốt đời, đặc biệt các
nhóm đối tượng yếu thế, người lao động trong doanh nghiệp, người dân khu vực
nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, người cao tuổi
người có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp. Việc xây dựng triển khai chính sách
cần bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đồng thời khuyến
khích stham gia của các tổ chức hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong việc
hỗ trợ các hoạt động học tập.
- Tăng cường chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các
tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai c nhiệm vụ xây dựng hội học tập.
Các quan, đơn vị cần chủ động lồng ghép nội dung học tập suốt đời vào các
chương trình, đ án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực như phát triển nguồn
nhân lực, đào tạo nghề, chuyển đổi số, phát triển văn hóa xây dựng nông thôn
mới, bảo đảm sự thống nhất và đồng bộ trong tổ chức thực hiện.
5
- Khuyến khích và tạo điều kiện để c doanh nghiệp, tổ chc xã hội,
sở GDĐT tham gia cung cấp các chương trình đào tạo kỹ năng ngh, bồi ng
kỹ năng s, kỹ năng quản trị và khi nghiệp cho ngưi lao động. Đồng thời thúc
đẩy c nh hp c giữa n nước, nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu qu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội
của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội a các hoạt động khuyến học, khuyến tài; khuyến
khích các tổ chức, nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trhoạt động GDĐT, xây
dựng quỹ khuyến học, khuyến i tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cộng đồng;
huy động c nguồn lực hợp pháp từ hội để hỗ trợ hoạt động của các trung m
HTCĐ, thư viện, nhà văn hóa các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường, qua đó
mở rộng cơ hội học tập cho người dân.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực học tập suốt đời, giáo dục mở,
đào tạo từ xa; tiếp nhận và triển khai hiệu quả các dự án ODA, mô hình tiên tiến và
công nghệ giáo dục hiện đại. Tăng cường huy động đội ngũ chuyên gia, trí thức
người Việt Nam ở nước ngoài tham gia các hoạt động khuyến học, khuyến tài.
3. Phát triển hệ thống giáo dục mở, thúc đẩy học tập suốt đời trong
cộng đồng
- Tiếp tục củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GDTX,
trung tâm HTCĐ và các thiết chế văn a - giáo dục tại sở. Đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động của các trung tâm HTCĐ theo hướng linh hoạt, thiết thực,
gắn với nhu cầu học tập và sản xuất của người dân tại địa phương; ưu tiên các
chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng sản xuất, kỹ năng sống và kỹ
năng số cho người dân.
- Tăng cường các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ ng nghề
nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng khởi nghiệp cho người lao động; tạo điều kiện đ
người dân, đặc biệt lao động nông thôn, được tiếp cận các chương trình học tập
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế gia đình cộng đồng.
- Khuyến khích các sở giáo dục, sở GDNN mở rộngc chương trình
đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động; tạo điều kiện thuận lợi
để người học thchuyển đổi giữa các hình thức học tập, ch y kết quhọc
tập và nâng cao trình độ trong suốt cuộc đời.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ncán bộ quản lý, giáo viên, báo cáo
viên, tuyên truyền viên và cộng tác viên tham gia tổ chức các hoạt động học tập
suốt đời tại cộng đồng; từng bước nâng cao năng lực tổ chức, quản và triển
khai các chương trình GDTX, giáo dục cộng đồng.
- Phát triển nhân rộng các hình học tập tiêu biểu trong hội như
“Gia đình học tập”, “Dòng hhọc tập”, “Cộng đồng học tập”, Đơn vhọc tập”
“Công dân học tập”, bảo đảm việc đánh giá, công nhận các hình học tập
được thực hiện thực chất, hiệu qu, tránh hình thức.
- Nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện để Bắc Ninh tham gia Mạng lưới “Thành
phố học tập toàn cầudo UNESCO điều hành khi trở thành thành phố trực thuộc
trung ương, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh trong hợp tác hội nhập quốc tế.
6
4. Đẩy mạnh ứng dụng ng nghệ thông tin chuyển đổi số trong học
tập suốt đời
- Tăng cường ứng dng công ngh thông tin và chuyn đổi s trong hoạt
động go dục, đào tạo học tập sut đời; xây dựng và phát triển các nền tảng
học tập trực tuyến, hệ thống học liệu số dùng chung phục vụ ngưi học mọi
lứa tuổi.
- Khuyến khích các sở giáo dục, sở đào tạo, thư viện, bảo tàng và các
thiết chế văn a xây dựng kho học liệu số, tổ chức c chương trình học tập trực
tuyến, c lớp bồi dưỡng knăng số cho người dân, góp phần mở rộng hội học
tập cho mọi người.
- Đẩy mạnh khai thác và sdụng các nguồn tài nguyên giáo dục mở; htrợ
người học tiếp cận các khóa học trực tuyến, các chương trình đào tạo từ xa, các
nền tảng học tập số trong nước quốc tế, tạo điều kiện để người dân thể học
tập mọi lúc, mọi nơi.
- Từng bước xây dựng và triển khai hồ học tập suốt đời cho người dân;
nâng cấp và phát triển c trung tâm HTCĐ theo hướng trung tâm học tập số,
kết nối Internet học liệu số, phục vụ nhu cầu học tập của người dân trong bối
cảnh chuyển đổi số.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực ng dụng công nghệ thông tin
cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, báo cáo viên cộng tác viên tại c trung
tâm HTCĐ nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động học tập suốt đời.
5. Thúc đẩy học tập trong doanh nghiệp nâng cao chất ợng nguồn
nhân lực
- Tăng cường các chương trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao
kỹ năng nghnghiệp cho người lao động, đặc biệt lao động trong các khu, cụm
công nghiệp các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh; bảo đảm nội dung đào tạo
gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của thị trường
lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng môi trường học tập trong đơn
vị; tạo điều kiện để người lao động tham gia c khóa đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp kỹ ng số; từng bước hình thành hình
“doanh nghiệp học tập”.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp
với doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; tạo điều kiện để
người học được tiếp cận với môi trường sản xuất, kinh doanh thực tiễn, nâng cao
kỹ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng với thị trường lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hỗ trợ các hoạt động khuyến
học, khuyến i; xây dựng và phát triển các quỹ khuyến học trong doanh nghiệp
nhằm tạo động lực cho người lao động ch cực học tập, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề nghiệp.
7
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá khen thưởng
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm v xây
dựng xã hội học tập tại các sở, ban, ngành địa phương nhằm kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đxuất các giải pháp
tháo gỡ p hợp.
- Thực hiện việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các chtiêu xây dựng
hội học tập theo từng m và từng giai đoạn; bảo đảm c chtiêu được triển
khai đồng bộ, phù hợp với mục tiêu của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030”.
- Tổ chức kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch; kịp thời biểu dương,
khen thưởng các tập thể, nhân có thành tích tiêu biểu trong ng tác khuyến
học, khuyến i và xây dựng hội học tập; đồng thời nhân rộng các hình học
tập hiệu qu trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm t nguồn ngân ch nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao,
các sở, ban, ngành địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, dtoán kinh p
thực hiện và tổng hợp vào dtoán ngân sách hằng năm của quan, đơn vị, địa
phương đ trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Đồng thời, lồng ghép
kinh phí thực hiện Kế hoạch trong các chương trình, kế hoạch, đán, dự án
liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhằm huy động và sdụng hiệu
quả các nguồn lực.
2. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp và các nguồn tài trợ khác đhỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch.
Nội dung mức chi từ các nguồn kinh phí này được thực hiện theo quy định
hiện hành đối với từng loại nguồn kinh phí
3. Việc lập dtoán, qun lý, sdụng quyết toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật vngân sách nớc
các quy định liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan Thường trực)
- Chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thống
nhất Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; chủ tđiều phối giữa các sở, ban, ngành,
đoàn thể và UBND các xã, phường trong quá trình thực hiện.
- Kịp thời tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ và xây dựng hội học tập giai đoạn 2026-2030 cấp tỉnh; phối hợp
với các ngành, địa phương, đơn vị c tổ chức xã hội nhằm bảo đảm thực hiện
đồng bộ các mục tiêu của Kế hoạch.
- Chtrì hướng dẫn thực hiện c mục tiêu, chỉ tiêu theo từng năm giai
đoạn; phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tham mưu triển khai bộ tiêu chí tổ
chức đánh giá, công nhận các hình “Công dân học tập”, học tập”, Tỉnh
học tập” theo quy định của Bộ GDĐT.
8
- Chủ trì hướng dẫn đổi mới hoạt động của Trung tâm HTcấp xã. Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; phối hợp với Hội Khuyến
học các ngành tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả
gắn với phát triển kinh tế - hội của từng địa phương.
- Chđạo nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa chữ; tăng cường
dạy chương trình GDTX trong các cơ sgiáo dục nghề nghiệp; huy động đội n
cán bộ quản , giáo viên tham gia phát triển sử dụng tài nguyên giáo dục mở,
đẩy mạnh học tập suốt đời trong toàn ngành.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, gm sát, đánh gkết quả thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng m tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Bộ GDĐT theo quy định;
tham mưu kết giữa kvà tổng kết giai đoạn, đề xuất khen thưởng các tập thể,
cá nhân tiêu biểu.
- Phối hợp với Sở Tài chính các quan liên quan tham u bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong quá trình soát
các điều kiện và hoàn thiện hđề nghị công nhận Bắc Ninh thành viên mạng
lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO sau khi tỉnh Bắc Ninh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
2.1. Sở Văn hóa, Thể thaoDu lịch
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai các chương trình, đ án đẩy
mạnh học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ các
thiết chế văn hóa - thể thao; đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu qu
cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ học tập trên nền tảng ng nghsố tại các
sở văn hóa.
- Tập trung ng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc tại c thiết chế
văn a - ththao; nhân rng các hình học tập hiệu quả, phù hợp với điều
kiện thực tế địa phương. Tham mưu t chức Ngày sách và n hóa đc Việt
Nam hàngm.
- Tăng cường liên kết, chia sẻ dliệu giữa c thiết chế văn a với sở
giáo dục và các tổ chức liên quan; phát huy vai trò của thư viện, nhà văn hóa
trong việc tổ chức các hoạt động HTCĐ.
- Phối hợp với Sở GDĐT soát điều kiện, chuẩn bị hồ đề nghcông
nhận Bắc Ninh thành viên mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu (Global
Network of Learning City- GNLC) sau khi tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương.
2.2. Sở Khoa học Công nghệ
- Phối hợp với Sở GDĐT c quan liên quan tham mưu UBND tỉnh
thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong
hoạt động giáo dục, đào tạo học tập suốt đời; hỗ trợ phát triển hạ tầng số, nền
tảng công nghệ, hthống dliệu học liệu số phục vụ triển khai các hình
học tập trực tuyến, học tập mở trên địa bàn tỉnh.
9
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu xây dựng chế, chính sách thúc đẩy phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, học tập mở và học tập suốt đời gắn với khoa
học, công nghệ; hỗ trợ phát triển c hình học tập dựa trên công nghệ mới
(AI, dữ liệu lớn, nền tảng số…), thúc đẩy liên kết giữa sở giáo dục, doanh
nghiệp và tổ chức khoa học công nghtrong việc phát triển, chia sẻ và ứng dụng
tri thức khoa học phục vụ phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
2.3. Sở Nội vụ
- Hằng năm, tham mưu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức phù hợp yêu cầu xây dựng hội học tập; gắn kết quthực hiện nhiệm
vụ xây dựng hội học tập với đánh g mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
quan, đơn vị.
- Phối hợp tham mưu công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá
nhân thành tích trong triển khai Kế hoạch.
2.4. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách các quy định hiện hành, phối hợp
với các quan liên quan tham mưu UBND tỉnh b t kinh p thực hiện Kế
hoạch hằng năm và giai đoạn.
- Hướng dẫn quản , sdụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả;
tham mưu cơ chế huy động đa dạng hóa nguồn lực hội phục vụ công tác
khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2.5. Sở Nông nghiệpMôi trường
- Chtrì biên soạn, cung cấp i liệu tổ chức tập huấn về sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bảo vrừng, bảo vệ môi trường, ứng phó
biến đổi khí hậu phục vụ hoạt động học tập tại cơ sở.
- Ch đạo hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm phối hợp với
trung m HTCĐ tổ chức chuyển giao kỹ thuật, nâng cao kiến thức và kỹ ng
cho người dân khu vực nông thôn.
2.6. Công an tỉnh
Phối hợp với các quan liên quan tổ chức a chữ, phổ cập GDĐT
nghề cho phạm nhân, học viên tại các sở giam giữ, sở giáo dục bắt buộc
theo quy định.
2.7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ học vấn, năng lực thông tin, ngoại
ngữ cho cán bộ, chiến sĩ; phối hợp vận động học sinh bỏ học trở lại trường, tham
gia côngc xóa chữ và phổ cập giáo dục khi cần thiết.
2.8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tham mưu triển khai c chương trình, chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo
cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện để người học thuộc nhóm yếu
thế được tiếp cận cơ hội học tập bình đẳng.
10
2.9. Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh
- Ch trì, phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan, đơn vị liên quan xây
dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình truyền thông về học tập
suốt đời, xây dựng xã hội học tập trên các loại hình báo chí và nền tảng số; tăng
cường thời lượng, chất lượng tin, i, phóng sự, tọa đàm nhằm nâng cao nhận
thức của toàn dân về vai trò, ý nghĩa của học tập suốt đời.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động báo chí, truyền thông;
đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên môi trường số, mạng hội, nền tảng đa
phương tiện; kịp thời phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các hình hay, cách
làm hiệu quả, các tấm gương tiêu biểu trong học tập suốt đời xây dựng hội
học tập trên địa bàn tỉnh.
2.10. Các sở, ban, ngành liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành của tỉnh xây
dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi lĩnh
vực quản.
- Phối hợp với Sở GDĐT c quan, đơn vliên quan trong quá trình
triển khai các chương trình, đán, kế hoạch xây dựng hội học tập; tích cực
tham gia xây dựng phát triển c hình học tập trong quan, đơn v
cộng đồng; đồng thời phối hợp rà soát các điều kiện cần thiết đchuẩn bị hồđề
nghị công nhận Bắc Ninh tham gia Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu
(Global Network of Learning Cities - GNLC) khi đủ điều kiện.
- Định kỳ hằng m tổ chức đánh giá kết quả triển khai các nhiệm v được
giao; tổng hợp báo o tình hình thực hiện vSở GDĐT đtheo dõi, tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnhcác cơ quan Trung ương theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - hội
3.1. y ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động nhânn tham gia xây dựng xã hội học tập; lồng ghép nội dung học tập suốt
đời vào các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận và các tổ
chức thành viên phát động.
- Phát huy vai trò của Mặt trận trong việc tập hợp, đoàn kết các tầng lớp
nhân dân tích cực tham gia c hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng các
hình học tập tại cộng đồng, góp phần lan tỏa phong trào học tập suốt đời trong
xã hội.
- Tham gia giám sát, phản biện hội đối với việc triển khai các chương
trình, kế hoạch xây dựng hội học tập trên địa bàn tỉnh; kịp thời phản ánh, kiến
nghị những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3.2. Hội Khuyến học tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham u xây dựng và
triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt
đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng giai đoạn 2026-2030 Chương trình
11
“Xây dựng mô hình công dân học tập giai đoạn 2026-2030”, bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cấp hội khuyến học tổ chức thực hiện các tiêu
chí quy trình xây dựng các hình học tập theo quy định; đồng thời linh hoạt
vận dụng phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - hội của từng địa phương,
sở.
- Tiếp tục tham mưu triển khai các chương trình, kế hoạch liên quan đến
xây dựng hội học tập theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chú trọng củng cố
tổ chức hội, nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp hội; phát hiện, bồi dưỡng
và nhân rộng các mô hình học tập hiệu quả trong cộng đồng.
- Phối hợp với Sở GDĐT hướng dẫn, đẩy mạnh hoạt động của Trung m
HTCĐ; tổ chức đánh g, công nhận các danh hiệu học tập theo quy định; đồng
thời tham gia giám sát, phản biện hội đối với việc triển khai các chương trình,
kế hoạch xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở GDĐT thực hiện kế hoạch tổ chức Tuần lễ hưởng ứng
học tập suốt đời hàngm.
- Chủ động phối hợp với các quan, tổ chức liên quan vận động, huy
động các nguồn lực hội để hỗ trợ người dân tham gia học tập; đồng thời phối
hợp với SGDĐT soát các điều kiện, chuẩn bhồ sơ đnghị ng nhận Bắc
Ninh thành viên Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu sau khi tỉnh Bắc
Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
3.3. Liên đoàn Lao động tỉnh
- Tuyên truyền, vận động công nhân, người lao động trong các doanh
nghiệp nâng cao nhận thức về học tập suốt đời; khuyến khích người lao động chủ
động tham gia học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chun môn, knăng
nghề nghiệp.
- Chủ trì triển khai Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong
công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030”; hướng dẫn các cấp công
đoàn phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham
gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng.
- Tổ chức các hoạt động phát hiện, biểu ơng các gương công nhân lao
động tu biểu trong học tập, lao động sáng tạo; đồng thời vn động doanh
nghiệp quan tâm hỗ trợ c điều kiện cần thiết cho ngưi lao động học tập nâng
cao tnh độ.
3.4. Tỉnh Đoàn Bắc Ninh
- Tăng ờng tuyên truyền, nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong
cán bộ đoàn, đoàn viên, thanh thiếu nhi; lồng ghép nội dung xây dựng xã hội học
tập vào các phong trào, chương trình hành động của Đoàn.
- Tổ chức các hoạt động htrợ thanh niên học tập, nghiên cứu khoa học,
khởi nghiệp chuyển đổi số; tạo môi trường để đoàn viên, thanh niên rèn luyện
kỹ năng, phát huy tinh thần sáng tạo trong học tập lao động.
12
- Phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương các gương đoàn viên, thanh thiếu nhi
tiêu biểu trong học tập sáng tạo; đồng thời triển khai các hoạt động hỗ trợ
thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận các cơ hội học tập đào tạo nghề.
3.5. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Phối hợp với các quan liên quan tuyên truyền, vận động hội viên phụ
nữ tham gia học tập suốt đời; lồng ghép nội dung xây dựng hội học tập trong
các phong trào, cuộc vận động của Hội.
- Gắn việc học tập của phụ nữ với Phong trào thi đua “Xây dựng người Phụ
nữ Việt Nam thời đại mới” Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3
sạch, 3 an
1
; khuyến khích phụ nnâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ
năng sống và kiến thức xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Vận động phụ nữ, đặc biệt khu vực khó khăn tham gia các lớp xóa
chữ, học nghề và bồi dưỡng kỹ năng; phối hợp hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ yếu thế
tiếp cận các cơ hội học tập và phát triển.
3.6. Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi
- Tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia các hoạt động khuyến
học, khuyến tài học tập suốt đời; lồng ghép nội dung học tập vào các phong
trào thi đua và hoạt động của hội.
- Phát huy kinh nghiệm, uy tín của hội viên trong việc phổ biến kiến thức,
chuyển giao khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất phát triển kinh tế, góp
phần nâng cao trình độ và kỹ năng cho người dân.
- Phối hợp với các quan, địa phương tổ chức các hoạt động học tập tại
cộng đồng, tham gia xây dựng các hình học tập cơ sở, góp phần thúc đẩy
phong trào học tập suốt đời trong nhân dân.
4. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng xã hội học tập trên địa
bàn; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch của tỉnh để xây dựng kế hoạch triển
khai hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tăng cường công tác
kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm các nhiệm vụ được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Duy trì và nâng cao chất lượng công c phổ cập giáo dục, xóa chữ;
thường xuyên soát, cập nhật đối tượng chưa biết chữ, người nguy tái
chữ đtổ chức các lớp học phù hợp. Củng cố và nâng cao hiệu quhoạt động của
trung m HTCĐ theo hướng thiết thực, gắn với nhu cầu học tập của người n,
chú trọng các nội dung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống,
ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong đời sống sản xuất.
- Tổ chức triển khai, đánh giá các mô hình học tập sở như gia đình học
tập, dòng họ học tập, cộng đồng học tập và đơn vị học tập theo quy định; bảo đảm
1
5 không: Không nghèo, không bạo lực, Không vi phạm pháp luật tệ nạn xã hội, Không
lãng phí, Không có trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học; 3 sạch: Sạch nhà, Sạch bếp, Sạch ngõ; 3 an:
An toàn, An tâm, An sinh.
13
việc công nhận và duy trì các danh hiệu học tập được thực hiện thực chất, gắn với
xây dựng đời sống văna ở cơ sở phong trào học tập suốt đời trong nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia học tập
suốt đời; lồng ghép nội dung xây dựng hội học tập vào các phong trào thi đua
c cuộc vận động tại địa phương. Chủ động cân đối ngân sách địa phương,
đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, nhân để hỗ trợ hoạt
động học tập của cộng đồng; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ kết qu
thực hiện về cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường định kỳ hằng m báo cáo
kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở GDĐT trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh Bộ GDĐT theo quy định.
- Sở GDĐT chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tham
mưu UBND tỉnh tổ chức kết, tổng kết đxuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban, sở, ngành tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh c tổ chức
CT-XH tỉnh;
- Các hội, đoàn thể tỉnh;
- UBNDc , phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
+ Lưu: VT, KGVX.
.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
“XÂY DỰNGHỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2026-2030”
CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Kết quả/
sản phẩm
Thời gian
thực hiện
I
Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo; nâng cao nhận
thức về học tập suốt đời
1
Tham mưu triển khai thực
hiện Đề án “Xây dựng
hội học tập giai đoạn 2021-
2030” trên địa bàn tỉnh
Sở GDĐT
Các sở,
ban, ngành;
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
triển khai;
báo cáo
hằngm
2026-2030
2
Tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về học tập suốt
đời, xây dựng xã hội học
tập trên địa bàn tỉnh
Báo
PTTH tỉnh
Sở GDĐT,
các sở, ban,
ngành; các
đoàn th
Chương
trình truyền
thông; tin,
bài,
chuyên mục
Hằngm
3
Tổ chức Tuần lễ hưởng
ứng học tập suốt đời hằng
năm
Sở GDĐT
Hội
Khuyến học
tỉnh, các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
tổ chức;
báo cáo
kết quả
Hằngm
II
Hoàn thin cơ chế, chính
sách và tăng cường phối
hợp
4
Xây dựng Nghị quyết của
HĐND tỉnh sửa đổi Nghị
quyết số 42/2025/NQ-
HĐND ngày 10/10/2025
của HĐND tỉnh
Sở GDĐT
Các
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
5
Xây dựng Nghị quyết của
HĐND tỉnh sửa đổi Nghị
quyết số
98/2025/NQHĐND ngày
10/12/2025 của HĐND
tỉnh
Sở GDĐT
Các
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
6
Xây dựng Quyết định của
UBND tỉnh Phê duyệt Đ
án “Nâng cao chất lượng
giáo dục mũi nhọn các
trường THPT chuyên
Sở GDĐT
Các
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Quyết định
của UBND
tỉnh
Năm 2026
15
các trường THCS trọng
điểm giai đoạn 2026- 2030,
định hướng đến năm 2035
7
Xây dựng chính ch thu
hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo
phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, hỗ trợ đào
tạo đối với nhà giáo; hỗ trợ
đào tạo đại học, sau đại
học, thạc sĩ, tiến nước
ngoài trên địa bàn tỉnh.
Sở Nội vụ
Các
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
8
Nghị quyết của HĐND tỉnh
về Quy định chính sách
cho phát triển công nghiệp
công ngh số trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa
học
Công ngh
Các
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
9
Đưa kết qu thực hiện nội
dung xây dựng hi học
tập vào đánh g thi đua
đối với các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Nội vụ
Các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Hướng dẫn
thi đua
Hằngm
I
II
Phát triển hệ thống giáo
dục mở, thúc đẩy học tập
suốt đời trong cộng đồng
10
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Đẩy
mạnh phong trào HTSĐ
trong gia đình, dòng họ,
cộng đồng giai đoạn 2026-
2030trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
Hội
Khuyến học
tỉnh
Các
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của UBND
tỉnh
Năm 2026
11
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Xây
dựng nh ng dân
học tập giai đoạn 2026-
2030" trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
Hội
Khuyến học
tỉnh
Các
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của
UBND tỉnh
Năm 2026
12
y dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Đẩy
mạnh c hoạt động HT
trong ng nhân lao động tại
các doanh nghiệp đến m
2030trên địa bàn tỉnh
Liên đoàn
lao
động tỉnh
Các
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của UBND
tỉnh
Năm 2026
16
13
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Đẩy
mạnh c hoạt động HTSĐ
trong các thư viện, bảo
tàng, nhà văn hóa, u lạc
bộ đến năm 2030" trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Văn
hóa, Thể
thao Du
lịch
Các
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của
UBND tỉnh
Năm 2026
14
Triển khai Kế hoạch thực
hiện Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em t3 đến 5
tuổi tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030
Sở GDĐT
Các
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Hướng dẫn
thực hiện
Hàngm
15
Triển khai công tác phổ
cập giáo dục, xóa chữ
trên địa bàn tỉnh
Sở GDĐT
Các
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Văn bản
hướng dẫn,
triển khai
Hàngm
16
Nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung m
HTCĐ, từng bước nâng
cấp phát triển thành
trung tâm học tập số
UBND các
xã, phường
Sở GDĐT;
các sở,
ngành
Kế hoạch tổ
chức; báo
cáo kết quả
2026-2030
17
Phát triển các hình học
tập: Gia đình học tập,
Dòng h học tập, Cộng
đồng học tập, Đơn v học
tập
Hội
Khuyến học
tỉnh
Sở GDĐT,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
triển khai;
kết quả
công nhận
2026-2030
18
Huy động nguồn lực hội
hóa cho hoạt động khuyến
học, khuyến tài
Hội
Khuyến học
tỉnh
MTTQ
các đoàn
thể
Quỹ
khuyến
học; số
lượng
người được
hỗ trợ
2026-2030
I
V
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghthông tin chuyển
đổi số trong học tập suốt
đời
19
Phối hợp triển khai các nền
tảng học tập trực tuyến, h
thống học liệu số các
giải pháp công ngh phục
vụ học tập suốt đi trên địa
bàn tỉnh
Sở GDĐT
Sở
KH&CN,
UBND các
xã, phường
Nền tảng
học tập trực
tuyến; học
liệu số
2026-2030
17
20
Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản
lý, theo dõi, đánh giá kết
quả học tập suốt đời của
người dân; từng bước hình
thành hồ học tập điện tử
Sở GDĐT
Sở
KH&CN,
UBND các
xã, phường
Hệ thống
quản dữ
liệu; báo
cáo tổng
hợp
2026-2030
21
Triển khai c nền tảng
học tập trực tuyến, các
khóa học mở phục vụ đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho
người dân, người lao động
Sở GDĐT
Sở
KH&CN,
Sở Nội vụ,
các cơ sở
giáo dục
Nền tảng
học tập trực
tuyến; các
khóa học
trực tuyến
2026-2030
V
Thúc đẩy học tập suốt đời
ng cao chất lượng
nguồn nhân lực
22
Triển khai thực hiện chính
sách vhỗ trợ đào tạo nhân
lực trong giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học
hợp tác quốc tế đào tạo
nhân lực phục vụ c ngành
công nghiệp mũi nhọn, công
nghiệp n dẫn, trí tuệ nhân
tạo, công nghiệp số trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, giai
đoạn 2025-2030
Sở GDĐT
Các
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Văn bản
hướng dẫn,
triển khai;
thực hiện
hỗ trợ cho
đối tượng
Hàngm
23
Tổ chức các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng
nghề nghiệp cho người lao
động
Sở Nội vụ
Sở GDĐT,
Liên đoàn
Lao động
tỉnh
Chương
trình đào
tạo
2026-2030
24
Đẩy mạnh phong to học
tập suốt đời trong công nhân
lao động tại c doanh
nghiệp trên địa n tnh
Liên đoàn
Lao động
tỉnh
Sở Nội vụ,
Sở GDĐT
Kế hoạch
triển khai;
báo cáo kết
quả
2026-2030
25
Tổ chức các chương trình
hỗ trợ thanh niên học tập,
nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp, khi nghiệp
Tỉnh đoàn
Sở GDĐT,
Sở Nội vụ
Chương
trình hỗ trợ;
số lượng
thanh niên
tham gia
2026-2030
26
Tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, vận động phụ
nữ tham gia học tập nâng
cao trình độ
Hội Liên
hiệp Phụ nữ
tỉnh
Sở GDĐT,
UBND các
xã, phường
Chương
trình tuyên
truyền; báo
cáo kết quả
2026-2030
18
27
Hỗ trợ phổ biến kiến thức,
chuyển giao khoa học kỹ
thuật cho nông dân
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở
KH&CN
Kế hoạch
trin khai;
báo cáo
kết quả
2026-2030
28
Tổ chức bồi dưỡng, chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ y
tế các cấp
Sở Y tế
Các sở,
ban, ngành
thuộc tỉnh;
UBND các
xã, phường
Đề án,
Kế hoạch
2026-2030
VI
Kiểm tra, giám sát,
đánh giá
29
Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện kế
hoạch
Sở GDĐT
Các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Báo cáo
kiểm tra
Hằngm
30
Tổng hợp, đánh gkết quả
thực hiện kế hoạch
Sở GDĐT
Các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Báo cáo
UBND tỉnh,
Bộ GDĐT
Hằngm
cuối
giai đoạn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 88/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×