• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 88/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 07:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 88/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 88/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 88/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 88/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-
2030” (Đề án); Căn cứ kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025 của tỉnh
Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh trước đây và sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch
thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2026 -2030” như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả
Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ của Đề án phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh trong giai
đoạn 2026-2030, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu vào thời điểm kết thúc Đề án
năm 2030.
- Tiếp tục nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh; tạo chuyển biến rõ nét trong nhận
thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về
vai trò của học tập suốt đời đối với sự phát triển cá nhân, gia đình và xã hội.
- Tạo điều kiện để mọi người dân được tiếp cận cơ hội học tập thường
xuyên, liên tục và linh hoạt, phù hợp với đặc điểm nghề nghiệp, độ tuổi và nhu
cầu thực tiễn; từng bước xây dựng môi trường học tập mở, đa dạng về hình thức,
thuận lợi về điều kiện tiếp cận, bảo đảm công bằng trong giáo dục.
- Gắn việc xây dựng xã hội học tập với thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của
tỉnh về chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao và nâng cao năng lực cạnh tranh; góp phần giúp người lao động thích ứng với
yêu cầu đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và
toàn xã hội trong việc hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để người dân học tập;
xây dựng và duy trì các mô hình học tập thực chất, bền vững, qua đó nâng cao
chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần, đóng góp tích cực vào sự phát triển toàn
diện của tỉnh.
88
31
2
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng
của Đề án; đồng thời kế thừa kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025, tập trung
khắc phục những tồn tại, hạn chế để bảo đảm hoàn thành đầy đủ các mục tiêu của
Đề án trên địa bàn tỉnh vào năm 2030. Nội dung triển khai phải phù hợp với thực
tiễn, tránh dàn trải, hình thức.
- Các mục tiêu và chỉ tiêu của giai đoạn 2026-2030 phải được xác định rõ
lộ trình thực hiện theo từng năm, gắn với điều kiện nguồn lực và khả năng tổ chức
thực hiện; phân công cụ thể trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và địa phương;
bảo đảm tính khả thi và có cơ chế theo dõi, đánh giá định kỳ để kịp thời điều
chỉnh trong quá trình triển khai.
- Việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án nghiêm túc, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả, đúng tiến độ thời gian, trách nhiệm được phân công của các cơ quan,
đơn vị, địa phương. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai các nội dung xây dựng xã hội học tập trong phạm vi quản lý; bảo đảm
thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả theo Kế hoạch.
- Phát huy tối đa nguồn lực địa phương, kết hợp hiệu quả giữa ngân sách
nhà nước với nguồn lực xã hội hóa.
- Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ
chức kinh tế, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, cộng đồng dân cư, dòng họ và gia
đình có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người được tham gia học tập; quan tâm
hỗ trợ các đối tượng chính sách, người yếu thế và các nhóm có điều kiện học tập
còn hạn chế trong xã hội.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; coi
trọng chất lượng và hiệu quả thực chất, không chạy theo số lượng hoặc thành tích
hình thức. Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc, làm căn cứ đánh
giá toàn diện kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh và đề
xuất phương hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; đến năm
2030, cơ bản hoàn thành các mục tiêu của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai
đoạn 2021-2030” theo Quyết định số 1373/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
trên địa bàn tỉnh; xây dựng môi trường học tập mở, linh hoạt, tạo điều kiện để mọi
người dân được học tập suốt đời; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực có
kỹ năng nghề, kỹ năng số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển
đổi số của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về xóa mù và phổ cập giáo dục
- 100% các phường, xã duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu
giáo và trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục THCS
mức độ 3.
3
- 100% các phường, xã tiếp tục duy trì đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
- Tỷ lệ người trong độ tuổi 15-60 biết chữ mức độ 2 đạt trên 99%.
2.2. Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân
- Ít nhất 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin.
- Ít nhất 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống.
- 60% dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật,
trong đó ít nhất 15% dân số có trình độ đại học trở lên.
2.3. Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
- 90% các trường đại học trên địa bàn tỉnh triển khai đại học số và xây
dựng học liệu số;
- Ít nhất 85% các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
(GDTX), cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và các cơ sở giáo dục khác triển
khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;
- Ít nhất 90% các trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
2.4. Xây dựng các mô hình học tập trong xã hội
- Ít nhất 60% công dân đạt danh hiệu công dân học tập.
- 50% các phường, xã được công nhận danh hiệu xã học tập theo tiêu chí do
cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh đạt tiêu chí “tỉnh học tập” và tham gia Mạng
lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO sau khi tỉnh Bắc Ninh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền các
cấp đối với công tác xây dựng xã hội học tập; xác định đây là nhiệm vụ quan
trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị, gắn với trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả triển
khai các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập trên địa bàn.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường tiếp tục quán triệt đầy
đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập theo tinh
thần chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, đặc biệt là Đề án “Xây dựng
xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” đã được phê duyệt tại Quyết định số
1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 11-CT/TW
ngày 13/4/2007của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; Nghị quyết số 71- NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
4
(GDĐT); các kết luận chỉ đạo của Trung ương về phát triển giáo dục, đào tạo và
thúc đẩy học tập suốt đời trong nhân dân.
- Xác định xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời là nhiệm
vụ quan trọng, lâu dài của cả hệ thống chính trị, góp phần nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; đồng thời tạo nền tảng để hình thành
xã hội học tập, từng bước hướng tới xây dựng quốc gia học tập trong bối cảnh
chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và chính
quyền địa phương trong tổ chức triển khai nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập;
lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về học tập suốt đời vào chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương. Kết quả thực hiện
nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập được xem là một trong những tiêu chí quan
trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hằng năm.
- Đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền theo hướng thiết thực, phù
hợp với từng nhóm đối tượng trong xã hội, nhất là người lao động trong doanh
nghiệp, công nhân tại các khu công nghiệp, thanh niên, phụ nữ, nông dân và
người cao tuổi. Nội dung tuyên truyền cần làm rõ lợi ích trực tiếp của việc học tập
suốt đời đối với việc nâng cao trình độ nghề nghiệp, khả năng thích ứng với công
nghệ mới, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Duy trì và nâng cao chất lượng tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
đời hằng năm; đồng thời lồng ghép nội dung xây dựng xã hội học tập vào các
phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động và chương trình phát triển cộng
đồng ở cơ sở. Phát huy vai trò nòng cốt của Hội Khuyến học, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động nhân
dân tham gia học tập; khuyến khích xây dựng và nhân rộng các mô hình học tập
tiêu biểu tại gia đình, dòng họ, cộng đồng và cơ quan, đơn vị, góp phần hình
thành thói quen học tập thường xuyên trong toàn xã hội.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường phối hợp trong xây
dựng xã hội học tập
- Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tạo điều kiện
thuận lợi để người dân được tiếp cận các cơ hội học tập suốt đời, đặc biệt là các
nhóm đối tượng yếu thế, người lao động trong doanh nghiệp, người dân khu vực
nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, người cao tuổi và
người có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp. Việc xây dựng và triển khai chính sách
cần bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đồng thời khuyến
khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong việc
hỗ trợ các hoạt động học tập.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các
tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai các nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập.
Các cơ quan, đơn vị cần chủ động lồng ghép nội dung học tập suốt đời vào các
chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực như phát triển nguồn
nhân lực, đào tạo nghề, chuyển đổi số, phát triển văn hóa và xây dựng nông thôn
mới, bảo đảm sự thống nhất và đồng bộ trong tổ chức thực hiện.
5
- Khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ
sở GDĐT tham gia cung cấp các chương trình đào tạo kỹ năng nghề, bồi dưỡng
kỹ năng số, kỹ năng quản trị và khởi nghiệp cho người lao động. Đồng thời thúc
đẩy các mô hình hợp tác giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khuyến học, khuyến tài; khuyến
khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ hoạt động GDĐT, xây
dựng quỹ khuyến học, khuyến tài tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cộng đồng;
huy động các nguồn lực hợp pháp từ xã hội để hỗ trợ hoạt động của các trung tâm
HTCĐ, thư viện, nhà văn hóa và các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường, qua đó
mở rộng cơ hội học tập cho người dân.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực học tập suốt đời, giáo dục mở,
đào tạo từ xa; tiếp nhận và triển khai hiệu quả các dự án ODA, mô hình tiên tiến và
công nghệ giáo dục hiện đại. Tăng cường huy động đội ngũ chuyên gia, trí thức
người Việt Nam ở nước ngoài tham gia các hoạt động khuyến học, khuyến tài.
3. Phát triển hệ thống giáo dục mở, thúc đẩy học tập suốt đời trong
cộng đồng
- Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GDTX,
trung tâm HTCĐ và các thiết chế văn hóa - giáo dục tại cơ sở. Đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động của các trung tâm HTCĐ theo hướng linh hoạt, thiết thực,
gắn với nhu cầu học tập và sản xuất của người dân tại địa phương; ưu tiên các
chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng sản xuất, kỹ năng sống và kỹ
năng số cho người dân.
- Tăng cường các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng khởi nghiệp cho người lao động; tạo điều kiện để
người dân, đặc biệt là lao động nông thôn, được tiếp cận các chương trình học tập
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế gia đình và cộng đồng.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục, cơ sở GDNN mở rộng các chương trình
đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng kỹ năng cho người lao động; tạo điều kiện thuận lợi
để người học có thể chuyển đổi giữa các hình thức học tập, tích lũy kết quả học
tập và nâng cao trình độ trong suốt cuộc đời.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, báo cáo
viên, tuyên truyền viên và cộng tác viên tham gia tổ chức các hoạt động học tập
suốt đời tại cộng đồng; từng bước nâng cao năng lực tổ chức, quản lý và triển
khai các chương trình GDTX, giáo dục cộng đồng.
- Phát triển và nhân rộng các mô hình học tập tiêu biểu trong xã hội như
“Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”
và “Công dân học tập”, bảo đảm việc đánh giá, công nhận các mô hình học tập
được thực hiện thực chất, hiệu quả, tránh hình thức.
- Nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện để Bắc Ninh tham gia Mạng lưới “Thành
phố học tập toàn cầu” do UNESCO điều hành khi trở thành thành phố trực thuộc
trung ương, góp phần nâng cao vị thế của tỉnh trong hợp tác và hội nhập quốc tế.
6
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong học
tập suốt đời
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt
động giáo dục, đào tạo và học tập suốt đời; xây dựng và phát triển các nền tảng
học tập trực tuyến, hệ thống học liệu số dùng chung phục vụ người học ở mọi
lứa tuổi.
- Khuyến khích các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, thư viện, bảo tàng và các
thiết chế văn hóa xây dựng kho học liệu số, tổ chức các chương trình học tập trực
tuyến, các lớp bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, góp phần mở rộng cơ hội học
tập cho mọi người.
- Đẩy mạnh khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên giáo dục mở; hỗ trợ
người học tiếp cận các khóa học trực tuyến, các chương trình đào tạo từ xa, và các
nền tảng học tập số trong nước và quốc tế, tạo điều kiện để người dân có thể học
tập mọi lúc, mọi nơi.
- Từng bước xây dựng và triển khai hồ sơ học tập suốt đời cho người dân;
nâng cấp và phát triển các trung tâm HTCĐ theo hướng trung tâm học tập số, có
kết nối Internet và học liệu số, phục vụ nhu cầu học tập của người dân trong bối
cảnh chuyển đổi số.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, báo cáo viên và cộng tác viên tại các trung
tâm HTCĐ nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động học tập suốt đời.
5. Thúc đẩy học tập trong doanh nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
- Tăng cường các chương trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao
kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, đặc biệt là lao động trong các khu, cụm
công nghiệp và các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh; bảo đảm nội dung đào tạo
gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của thị trường
lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng môi trường học tập trong đơn
vị; tạo điều kiện để người lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng số; từng bước hình thành mô hình
“doanh nghiệp học tập”.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
với doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; tạo điều kiện để
người học được tiếp cận với môi trường sản xuất, kinh doanh thực tiễn, nâng cao
kỹ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng với thị trường lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hỗ trợ các hoạt động khuyến
học, khuyến tài; xây dựng và phát triển các quỹ khuyến học trong doanh nghiệp
nhằm tạo động lực cho người lao động tích cực học tập, nâng cao trình độ và kỹ
năng nghề nghiệp.
7
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và khen thưởng
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai các nhiệm vụ xây
dựng xã hội học tập tại các sở, ban, ngành và địa phương nhằm kịp thời phát hiện
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp
tháo gỡ phù hợp.
- Thực hiện việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu xây dựng
xã hội học tập theo từng năm và từng giai đoạn; bảo đảm các chỉ tiêu được triển
khai đồng bộ, phù hợp với mục tiêu của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030”.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch; kịp thời biểu dương,
khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong công tác khuyến
học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập; đồng thời nhân rộng các mô hình học
tập hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao,
các sở, ban, ngành và địa phương chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí
thực hiện và tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa
phương để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Đồng thời, lồng ghép
kinh phí thực hiện Kế hoạch trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có
liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực.
2. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp và các nguồn tài trợ khác để hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch.
Nội dung và mức chi từ các nguồn kinh phí này được thực hiện theo quy định
hiện hành đối với từng loại nguồn kinh phí
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan Thường trực)
- Chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thống
nhất Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; chủ trì điều phối giữa các sở, ban, ngành,
đoàn thể và UBND các xã, phường trong quá trình thực hiện.
- Kịp thời tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2026-2030 cấp tỉnh; phối hợp
với các ngành, địa phương, đơn vị và các tổ chức xã hội nhằm bảo đảm thực hiện
đồng bộ các mục tiêu của Kế hoạch.
- Chủ trì hướng dẫn thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu theo từng năm và giai
đoạn; phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tham mưu triển khai bộ tiêu chí và tổ
chức đánh giá, công nhận các mô hình “Công dân học tập”, “Xã học tập”, “Tỉnh
học tập” theo quy định của Bộ GDĐT.
8
- Chủ trì hướng dẫn đổi mới hoạt động của Trung tâm HTCĐ cấp xã. Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; phối hợp với Hội Khuyến
học và các ngành tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả
gắn với phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Chỉ đạo nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tăng cường
dạy chương trình GDTX trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; huy động đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên tham gia phát triển và sử dụng tài nguyên giáo dục mở,
đẩy mạnh học tập suốt đời trong toàn ngành.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch;
định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT theo quy định;
tham mưu sơ kết giữa kỳ và tổng kết giai đoạn, đề xuất khen thưởng các tập thể,
cá nhân tiêu biểu.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình rà soát
các điều kiện và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận Bắc Ninh là thành viên mạng
lưới các thành phố học tập toàn cầu của UNESCO sau khi tỉnh Bắc Ninh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
2.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai các chương trình, đề án đẩy
mạnh học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ và các
thiết chế văn hóa - thể thao; đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả
cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ học tập trên nền tảng công nghệ số tại các cơ
sở văn hóa.
- Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc tại các thiết chế
văn hóa - thể thao; nhân rộng các mô hình học tập hiệu quả, phù hợp với điều
kiện thực tế địa phương. Tham mưu tổ chức Ngày sách và văn hóa đọc Việt
Nam hàng năm.
- Tăng cường liên kết, chia sẻ dữ liệu giữa các thiết chế văn hóa với cơ sở
giáo dục và các tổ chức liên quan; phát huy vai trò của thư viện, nhà văn hóa
trong việc tổ chức các hoạt động HTCĐ.
- Phối hợp với Sở GDĐT rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đề nghị công
nhận Bắc Ninh là thành viên mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu (Global
Network of Learning City- GNLC) sau khi tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương.
2.2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh
thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
hoạt động giáo dục, đào tạo và học tập suốt đời; hỗ trợ phát triển hạ tầng số, nền
tảng công nghệ, hệ thống dữ liệu và học liệu số phục vụ triển khai các mô hình
học tập trực tuyến, học tập mở trên địa bàn tỉnh.
9
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, học tập mở và học tập suốt đời gắn với khoa
học, công nghệ; hỗ trợ phát triển các mô hình học tập dựa trên công nghệ mới
(AI, dữ liệu lớn, nền tảng số…), thúc đẩy liên kết giữa cơ sở giáo dục, doanh
nghiệp và tổ chức khoa học công nghệ trong việc phát triển, chia sẻ và ứng dụng
tri thức khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.3. Sở Nội vụ
- Hằng năm, tham mưu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức phù hợp yêu cầu xây dựng xã hội học tập; gắn kết quả thực hiện nhiệm
vụ xây dựng xã hội học tập với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị.
- Phối hợp tham mưu công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá
nhân có thành tích trong triển khai Kế hoạch.
2.4. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và các quy định hiện hành, phối hợp
với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch hằng năm và giai đoạn.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả;
tham mưu cơ chế huy động và đa dạng hóa nguồn lực xã hội phục vụ công tác
khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì biên soạn, cung cấp tài liệu và tổ chức tập huấn về sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, ứng phó
biến đổi khí hậu phục vụ hoạt động học tập tại cơ sở.
- Chỉ đạo hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm phối hợp với
trung tâm HTCĐ tổ chức chuyển giao kỹ thuật, nâng cao kiến thức và kỹ năng
cho người dân khu vực nông thôn.
2.6. Công an tỉnh
Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xóa mù chữ, phổ cập GDĐT
nghề cho phạm nhân, học viên tại các cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc
theo quy định.
2.7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ học vấn, năng lực thông tin, ngoại
ngữ cho cán bộ, chiến sĩ; phối hợp vận động học sinh bỏ học trở lại trường, tham
gia công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục khi cần thiết.
2.8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tham mưu triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo
cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện để người học thuộc nhóm yếu
thế được tiếp cận cơ hội học tập bình đẳng.
10
2.9. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan, đơn vị liên quan xây
dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục, chương trình truyền thông về học tập
suốt đời, xây dựng xã hội học tập trên các loại hình báo chí và nền tảng số; tăng
cường thời lượng, chất lượng tin, bài, phóng sự, tọa đàm nhằm nâng cao nhận
thức của toàn dân về vai trò, ý nghĩa của học tập suốt đời.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động báo chí, truyền thông;
đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên môi trường số, mạng xã hội, nền tảng đa
phương tiện; kịp thời phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng các mô hình hay, cách
làm hiệu quả, các tấm gương tiêu biểu trong học tập suốt đời và xây dựng xã hội
học tập trên địa bàn tỉnh.
2.10. Các sở, ban, ngành có liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành của tỉnh xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi lĩnh
vực quản lý.
- Phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình
triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch xây dựng xã hội học tập; tích cực
tham gia xây dựng và phát triển các mô hình học tập trong cơ quan, đơn vị và
cộng đồng; đồng thời phối hợp rà soát các điều kiện cần thiết để chuẩn bị hồ sơ đề
nghị công nhận Bắc Ninh tham gia Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu
(Global Network of Learning Cities - GNLC) khi đủ điều kiện.
- Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả triển khai các nhiệm vụ được
giao; tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện về Sở GDĐT để theo dõi, tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
3.1. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động nhân dân tham gia xây dựng xã hội học tập; lồng ghép nội dung học tập suốt
đời vào các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận và các tổ
chức thành viên phát động.
- Phát huy vai trò của Mặt trận trong việc tập hợp, đoàn kết các tầng lớp
nhân dân tích cực tham gia các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng các
mô hình học tập tại cộng đồng, góp phần lan tỏa phong trào học tập suốt đời trong
xã hội.
- Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc triển khai các chương
trình, kế hoạch xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh; kịp thời phản ánh, kiến
nghị những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3.2. Hội Khuyến học tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng và
triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt
đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng giai đoạn 2026-2030” và Chương trình
11
“Xây dựng mô hình công dân học tập giai đoạn 2026-2030”, bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn của tỉnh trong giai đoạn mới.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cấp hội khuyến học tổ chức thực hiện các tiêu
chí và quy trình xây dựng các mô hình học tập theo quy định; đồng thời linh hoạt
vận dụng phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương,
cơ sở.
- Tiếp tục tham mưu triển khai các chương trình, kế hoạch liên quan đến
xây dựng xã hội học tập theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chú trọng củng cố
tổ chức hội, nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp hội; phát hiện, bồi dưỡng
và nhân rộng các mô hình học tập hiệu quả trong cộng đồng.
- Phối hợp với Sở GDĐT hướng dẫn, đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm
HTCĐ; tổ chức đánh giá, công nhận các danh hiệu học tập theo quy định; đồng
thời tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc triển khai các chương trình,
kế hoạch xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở GDĐT thực hiện kế hoạch tổ chức Tuần lễ hưởng ứng
học tập suốt đời hàng năm.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan vận động, huy
động các nguồn lực xã hội để hỗ trợ người dân tham gia học tập; đồng thời phối
hợp với Sở GDĐT rà soát các điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đề nghị công nhận Bắc
Ninh là thành viên Mạng lưới các thành phố học tập toàn cầu sau khi tỉnh Bắc
Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
3.3. Liên đoàn Lao động tỉnh
- Tuyên truyền, vận động công nhân, người lao động trong các doanh
nghiệp nâng cao nhận thức về học tập suốt đời; khuyến khích người lao động chủ
động tham gia học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp.
- Chủ trì triển khai Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong
công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2030”; hướng dẫn các cấp công
đoàn phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham
gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng.
- Tổ chức các hoạt động phát hiện, biểu dương các gương công nhân lao
động tiêu biểu trong học tập, lao động sáng tạo; đồng thời vận động doanh
nghiệp quan tâm hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho người lao động học tập nâng
cao trình độ.
3.4. Tỉnh Đoàn Bắc Ninh
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong
cán bộ đoàn, đoàn viên, thanh thiếu nhi; lồng ghép nội dung xây dựng xã hội học
tập vào các phong trào, chương trình hành động của Đoàn.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thanh niên học tập, nghiên cứu khoa học,
khởi nghiệp và chuyển đổi số; tạo môi trường để đoàn viên, thanh niên rèn luyện
kỹ năng, phát huy tinh thần sáng tạo trong học tập và lao động.
12
- Phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương các gương đoàn viên, thanh thiếu nhi
tiêu biểu trong học tập và sáng tạo; đồng thời triển khai các hoạt động hỗ trợ
thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận các cơ hội học tập và đào tạo nghề.
3.5. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động hội viên phụ
nữ tham gia học tập suốt đời; lồng ghép nội dung xây dựng xã hội học tập trong
các phong trào, cuộc vận động của Hội.
- Gắn việc học tập của phụ nữ với Phong trào thi đua “Xây dựng người Phụ
nữ Việt Nam thời đại mới” và Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3
sạch, 3 an”
1
; khuyến khích phụ nữ nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ
năng sống và kiến thức xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Vận động phụ nữ, đặc biệt ở khu vực khó khăn tham gia các lớp xóa mù
chữ, học nghề và bồi dưỡng kỹ năng; phối hợp hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ yếu thế
tiếp cận các cơ hội học tập và phát triển.
3.6. Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi
- Tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia các hoạt động khuyến
học, khuyến tài và học tập suốt đời; lồng ghép nội dung học tập vào các phong
trào thi đua và hoạt động của hội.
- Phát huy kinh nghiệm, uy tín của hội viên trong việc phổ biến kiến thức,
chuyển giao khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất và phát triển kinh tế, góp
phần nâng cao trình độ và kỹ năng cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức các hoạt động học tập tại
cộng đồng, tham gia xây dựng các mô hình học tập ở cơ sở, góp phần thúc đẩy
phong trào học tập suốt đời trong nhân dân.
4. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng xã hội học tập trên địa
bàn; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch của tỉnh để xây dựng kế hoạch triển
khai hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tăng cường công tác
kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm các nhiệm vụ được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Duy trì và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
thường xuyên rà soát, cập nhật đối tượng chưa biết chữ, người có nguy cơ tái mù
chữ để tổ chức các lớp học phù hợp. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của
trung tâm HTCĐ theo hướng thiết thực, gắn với nhu cầu học tập của người dân,
chú trọng các nội dung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống,
ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong đời sống và sản xuất.
- Tổ chức triển khai, đánh giá các mô hình học tập ở cơ sở như gia đình học
tập, dòng họ học tập, cộng đồng học tập và đơn vị học tập theo quy định; bảo đảm
1
5 không: Không nghèo, không bạo lực, Không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, Không
lãng phí, Không có trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học; 3 sạch: Sạch nhà, Sạch bếp, Sạch ngõ; 3 an:
An toàn, An tâm, An sinh.
13
việc công nhận và duy trì các danh hiệu học tập được thực hiện thực chất, gắn với
xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở và phong trào học tập suốt đời trong nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia học tập
suốt đời; lồng ghép nội dung xây dựng xã hội học tập vào các phong trào thi đua
và các cuộc vận động tại địa phương. Chủ động cân đối ngân sách địa phương,
đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân để hỗ trợ hoạt
động học tập của cộng đồng; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ kết quả
thực hiện về cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường định kỳ hằng năm báo cáo
kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở GDĐT trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT theo quy định.
- Sở GDĐT chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tham
mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban, sở, ngành tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh và các tổ chức
CT-XH tỉnh;
- Các hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
+ Lưu: VT, KGVX.
.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
“XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2026-2030”
CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/
sản phẩm
Thời gian
thực hiện
I
Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo; nâng cao nhận
thức về học tập suốt đời
1
Tham mưu triển khai thực
hiện Đề án “Xây dựng xã
hội học tập giai đoạn 2021-
2030” trên địa bàn tỉnh
Sở GDĐT
Các sở,
ban, ngành;
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
triển khai;
báo cáo
hằng năm
2026-2030
2
Tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về học tập suốt
đời, xây dựng xã hội học
tập trên địa bàn tỉnh
Báo và
PTTH tỉnh
Sở GDĐT,
các sở, ban,
ngành; các
đoàn thể
Chương
trình truyền
thông; tin,
bài,
chuyên mục
Hằng năm
3
Tổ chức Tuần lễ hưởng
ứng học tập suốt đời hằng
năm
Sở GDĐT
Hội
Khuyến học
tỉnh, các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
tổ chức;
báo cáo
kết quả
Hằng năm
II
Hoàn thiện cơ chế, chính
sách và tăng cường phối
hợp
4
Xây dựng Nghị quyết của
HĐND tỉnh sửa đổi Nghị
quyết số 42/2025/NQ-
HĐND ngày 10/10/2025
của HĐND tỉnh
Sở GDĐT
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
5
Xây dựng Nghị quyết của
HĐND tỉnh sửa đổi Nghị
quyết số
98/2025/NQHĐND ngày
10/12/2025 của HĐND
tỉnh
Sở GDĐT
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
6
Xây dựng Quyết định của
UBND tỉnh Phê duyệt Đề
án “Nâng cao chất lượng
giáo dục mũi nhọn các
trường THPT chuyên và
Sở GDĐT
Các cơ
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Quyết định
của UBND
tỉnh
Năm 2026
15
các trường THCS trọng
điểm giai đoạn 2026- 2030,
định hướng đến năm 2035
7
Xây dựng chính sách thu
hút, ưu đãi, hỗ trợ đào tạo
phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, hỗ trợ đào
tạo đối với nhà giáo; hỗ trợ
đào tạo đại học, sau đại
học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước
ngoài trên địa bàn tỉnh.
Sở Nội vụ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
8
Nghị quyết của HĐND tỉnh
về Quy định chính sách
cho phát triển công nghiệp
công nghệ số trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Nghị quyết
của HĐND
Năm 2026
9
Đưa kết quả thực hiện nội
dung xây dựng xã hội học
tập vào đánh giá thi đua
đối với các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Nội vụ
Các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Hướng dẫn
thi đua
Hằng năm
I
II
Phát triển hệ thống giáo
dục mở, thúc đẩy học tập
suốt đời trong cộng đồng
10
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Đẩy
mạnh phong trào HTSĐ
trong gia đình, dòng họ,
cộng đồng giai đoạn 2026-
2030” trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
Hội
Khuyến học
tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của UBND
tỉnh
Năm 2026
11
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Xây
dựng mô hình công dân
học tập giai đoạn 2026-
2030" trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
Hội
Khuyến học
tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của
UBND tỉnh
Năm 2026
12
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Đẩy
mạnh các hoạt động HTSĐ
trong công nhân lao động tại
các doanh nghiệp đến năm
2030” trên địa bàn tỉnh
Liên đoàn
lao
động tỉnh
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của UBND
tỉnh
Năm 2026
16
13
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình “Đẩy
mạnh các hoạt động HTSĐ
trong các thư viện, bảo
tàng, nhà văn hóa, câu lạc
bộ đến năm 2030" trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
Các cơ
quan, đơn
vị liên quan
Kế hoạch
của
UBND tỉnh
Năm 2026
14
Triển khai Kế hoạch thực
hiện Phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030
Sở GDĐT
Các cơ
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Hướng dẫn
thực hiện
Hàng năm
15
Triển khai công tác phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ
trên địa bàn tỉnh
Sở GDĐT
Các cơ
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Văn bản
hướng dẫn,
triển khai
Hàng năm
16
Nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm
HTCĐ, từng bước nâng
cấp và phát triển thành
trung tâm học tập số
UBND các
xã, phường
Sở GDĐT;
các sở,
ngành
Kế hoạch tổ
chức; báo
cáo kết quả
2026-2030
17
Phát triển các mô hình học
tập: Gia đình học tập,
Dòng họ học tập, Cộng
đồng học tập, Đơn vị học
tập
Hội
Khuyến học
tỉnh
Sở GDĐT,
UBND các
xã, phường
Kế hoạch
triển khai;
kết quả
công nhận
2026-2030
18
Huy động nguồn lực xã hội
hóa cho hoạt động khuyến
học, khuyến tài
Hội
Khuyến học
tỉnh
MTTQ và
các đoàn
thể
Quỹ
khuyến
học; số
lượng
người được
hỗ trợ
2026-2030
I
V
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển
đổi số trong học tập suốt
đời
19
Phối hợp triển khai các nền
tảng học tập trực tuyến, hệ
thống học liệu số và các
giải pháp công nghệ phục
vụ học tập suốt đời trên địa
bàn tỉnh
Sở GDĐT
Sở
KH&CN,
UBND các
xã, phường
Nền tảng
học tập trực
tuyến; học
liệu số
2026-2030
17
20
Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản
lý, theo dõi, đánh giá kết
quả học tập suốt đời của
người dân; từng bước hình
thành hồ sơ học tập điện tử
Sở GDĐT
Sở
KH&CN,
UBND các
xã, phường
Hệ thống
quản lý dữ
liệu; báo
cáo tổng
hợp
2026-2030
21
Triển khai các nền tảng
học tập trực tuyến, các
khóa học mở phục vụ đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho
người dân, người lao động
Sở GDĐT
Sở
KH&CN,
Sở Nội vụ,
các cơ sở
giáo dục
Nền tảng
học tập trực
tuyến; các
khóa học
trực tuyến
2026-2030
V
Thúc đẩy học tập suốt đời
và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
22
Triển khai thực hiện chính
sách về hỗ trợ đào tạo nhân
lực trong giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học và
hợp tác quốc tế đào tạo
nhân lực phục vụ các ngành
công nghiệp mũi nhọn, công
nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân
tạo, công nghiệp số trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, giai
đoạn 2025-2030
Sở GDĐT
Các cơ
quan, đơn
vị, UBND
các xã,
phường
Văn bản
hướng dẫn,
triển khai;
thực hiện
hỗ trợ cho
đối tượng
Hàng năm
23
Tổ chức các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng
nghề nghiệp cho người lao
động
Sở Nội vụ
Sở GDĐT,
Liên đoàn
Lao động
tỉnh
Chương
trình đào
tạo
2026-2030
24
Đẩy mạnh phong trào học
tập suốt đời trong công nhân
lao động tại các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh
Liên đoàn
Lao động
tỉnh
Sở Nội vụ,
Sở GDĐT
Kế hoạch
triển khai;
báo cáo kết
quả
2026-2030
25
Tổ chức các chương trình
hỗ trợ thanh niên học tập,
nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp, khởi nghiệp
Tỉnh đoàn
Sở GDĐT,
Sở Nội vụ
Chương
trình hỗ trợ;
số lượng
thanh niên
tham gia
2026-2030
26
Tổ chức các hoạt động
tuyên truyền, vận động phụ
nữ tham gia học tập nâng
cao trình độ
Hội Liên
hiệp Phụ nữ
tỉnh
Sở GDĐT,
UBND các
xã, phường
Chương
trình tuyên
truyền; báo
cáo kết quả
2026-2030
18
27
Hỗ trợ phổ biến kiến thức,
chuyển giao khoa học kỹ
thuật cho nông dân
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở
KH&CN
Kế hoạch
triển khai;
báo cáo
kết quả
2026-2030
28
Tổ chức bồi dưỡng, chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ y
tế các cấp
Sở Y tế
Các sở,
ban, ngành
thuộc tỉnh;
UBND các
xã, phường
Đề án,
Kế hoạch
2026-2030
VI
Kiểm tra, giám sát,
đánh giá
29
Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện kế
hoạch
Sở GDĐT
Các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Báo cáo
kiểm tra
Hằng năm
30
Tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch
Sở GDĐT
Các sở,
ngành,
UBND các
xã, phường
Báo cáo
UBND tỉnh,
Bộ GDĐT
Hằng năm
và cuối
giai đoạn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 88/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 88/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 88/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×