• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 395/KH-UBND Hưng Yên 2026 phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 16:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 395/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 395/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 395/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 395/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi,
giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Nghị định số 353/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 của Chính phủ
quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt
buộc và xóa mù chữ; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và
xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai đầy đủ, thống nhất, kịp thời các quy định của Nghị
định số 353/2026/NĐ-CP; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục, bảo đảm quyền học tập của người dân, góp phần nâng cao dân trí, chất
lượng nguồn nhân lực và xây dựng xã hội học tập.
2. Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ sở
giáo dục và các tổ chức có liên quan; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thực chất,
không chồng chéo trong điều tra, huy động người học, tổ chức dạy học, cập nhật
dữ liệu, kiểm tra và công nhận đạt chuẩn.
3. Việc rà soát, đánh giá, kiểm tra, công nhận phải đúng đối tượng, tiêu
chuẩn, hồ sơ, quy trình, thẩm quyền và thời gian theo quy định; tăng cường thực
hiện trên môi trường số, khai thác dữ liệu dùng chung, hạn chế yêu cầu cung cấp
lại thông tin đã có.
II. MỤC TIÊU
1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi
a) 100% trẻ em 5 đến 6 tuổi thuộc diện phổ cập được điều tra, theo dõi,
cập nhật tình trạng học tập; huy động tối đa trẻ đến lớp, bảo đảm trẻ hoàn thành
Chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
b) Duy trì và hoàn thiện các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị,
học liệu; phấn đấu 100% xã, phường đủ điều kiện được công nhận đạt chuẩn và
tỉnh đủ điều kiện đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận theo Nghị
định số 353/2026/NĐ-CP.
2. Giáo dục tiểu học bắt buộc
Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đã đạt được; bảo đảm
trẻ 6 tuổi vào lớp 1, trẻ em trong độ tuổi hoàn thành chương trình tiểu học; rà
soát các xã theo tiêu chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành và
mức độ nâng cao.
395
22
10
2
3. Giáo dục trung học cơ sở bắt buộc
Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; bảo đảm học
sinh hoàn thành tiểu học tiếp tục học trung học cơ sở, hạn chế bỏ học; rà soát
các xã theo tiêu chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành và
mức độ nâng cao.
4. Xóa mù chữ
Duy trì kết quả xóa mù chữ mức độ 2; tập trung rà soát người từ 15 đến
60 tuổi chưa biết chữ hoặc tái mù chữ, tổ chức lớp học phù hợp; ưu tiên nhóm
yếu thế, người khuyết tật có khả năng học tập và địa bàn còn đối tượng cần xóa
mù chữ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, vận động và huy động người học
Đẩy mạnh tuyên truyền về quyền, nghĩa vụ học tập, trách nhiệm của gia
đình và cộng đồng; vận động trẻ em, học sinh trong độ tuổi đi học đầy đủ; vận
động người chưa biết chữ tham gia học xóa mù chữ. Phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ dân phố, thôn và người có uy tín trong cộng đồng.
2. Điều tra, rà soát, quản lý đối tượng
Tổ chức điều tra đến hộ gia đình; cập nhật biến động dân cư, tình trạng
học tập, hoàn thành chương trình của từng đối tượng. Đối chiếu dữ liệu ngành
Giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan;
bảo đảm đầy đủ, chính xác, không trùng lặp, không bỏ sót.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục và duy trì sĩ số
Thực hiện đúng chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục
phổ thông và chương trình xóa mù chữ; tổ chức các hình thức học tập linh hoạt,
phù hợp điều kiện người học; tăng cường phụ đạo, hỗ trợ học sinh có nguy cơ bỏ
học, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.
4. Chính sách đối với người học, người tham gia thực hiện và tổ chức
cá nhân tham gia hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Trẻ em thuộc đối tượng phổ cập cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và học sinh
trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học
phí; hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp
luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và
pháp luật có liên quan;
b) Người học chương trình xoá mù chữ được hỗ trợ tài liệu, học liệu, đồ
dùng học tập và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật, phù
hợp với đối tượng, địa bàn và khả năng cân đối ngân sách nhà nước;
c) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người được giao hoặc huy
động tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi,
giáo dục bắt buộc và xoá mù chữ được hưởng chế độ chính sách phù hợp với vị
3
trí, nhiệm vụ và địa bàn công tác theo quy định của pháp luật về nhà giáo, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan;
d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức quốc tế,
người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư, tài
trợ, viện trợ hoặc hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5
đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xoá mù chữ được áp dụng chính sách khuyến
khích, ưu đãi theo quy định của pháp luật về giáo dục, đầu tư, thuế, đất đai, tài
trợ, viện trợ và pháp luật có liên quan.
5. Bảo đảm đội ngũ
Rà soát, bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo vị trí việc làm và
định mức; ưu tiên bảo đảm đủ định mức giáo viên mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở tại nơi còn thiếu; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiệp vụ
điều tra, quản lý hồ sơ phổ cập, xóa mù chữ.
6. Phát triển mạng lưới, cơ sở vật chất và thiết bị
Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp quy hoạch; ưu tiên
đầu tư phòng học, công trình vệ sinh, nước sạch, thiết bị và học liệu tối thiểu;
khai thác hiệu quả cơ sở vật chất của trường học, trung tâm học tập cộng đồng
và các thiết chế giáo dục tại địa phương.
7. Bảo đảm nguồn lực tài chính và huy động xã hội
Bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp; lồng
ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án có liên quan; huy động nguồn lực
xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng pháp luật, không
ép buộc đóng góp.
8. Chuyển đổi số và quản lý hồ sơ
Lập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ, dữ liệu trên môi
trường số; ưu tiên kế thừa, xác thực thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ
quan nhà nước. Thực hiện kết nối, chia sẻ, đối chiếu dữ liệu theo quy định về dữ
liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
9. Kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả
UBND cấp xã tổ chức tự rà soát, cập nhật hồ sơ, dữ liệu và đề nghị kiểm
tra khi đủ điều kiện. UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định công nhận xã theo thẩm quyền; thực hiện hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và
Đào tạo kiểm tra, công nhận tỉnh đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ.
Hằng năm tổ chức rà soát, cập nhật, duy trì kết quả theo thời gian quy định.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Tháng 10/2026: Ban hành Kế hoạch; tổ chức quán triệt Nghị định số
353/2026/NĐ-CP; rà soát hệ thống văn bản, biểu mẫu, dữ liệu và phân công
nhiệm vụ.
4
2. Từ ngày 01/11/2026: thực hiện các quy định của Nghị định số
353/2026/NĐ-CP; kế thừa kết quả, hồ sơ, dữ liệu đã có theo quy định chuyển
tiếp; tổ chức rà soát, bổ sung các điều kiện còn thiếu.
3. Hằng năm: UBND cấp xã hoàn thành rà soát, cập nhật hồ sơ, dữ liệu;
đề nghị kiểm tra theo quy định. Việc kiểm tra, công nhận và báo cáo được thực
hiện theo mốc thời gian tại Nghị định số 353/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành; nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án; nguồn tài trợ, viện trợ,
đóng góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai Kế hoạch này và các
nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 45
Nghị định số 353/2026/NĐ-CP;
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, hồ sơ, dữ liệu, quy trình kiểm tra; tổ
chức tập huấn; phối hợp các sở, ngành và địa phương rà soát điều kiện đội ngũ,
cơ sở vật chất, nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu tổ chức kiểm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định công nhận xã đạt chuẩn đối với các nội dung, mức độ quy định tại khoản 1
Điều 31 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP; quyết định công nhận tỉnh đạt chuẩn
đối với các nội dung, mức độ quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số
353/2026/NĐ-CP.
- Tham mưu lập hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công
nhận tỉnh đối với nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này và công tác phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ
định kỳ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng
cân đối ngân sách nhà nước, tổng hợp tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước,
phân cấp ngân sách hiện hành và các quy định của pháp luật có liên quan.
5
3. Công an tỉnh
Phối hợp xác thực, đối chiếu thông tin dân cư phục vụ điều tra, rà soát đối
tượng; hướng dẫn khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy định, bảo đảm an ninh, an
toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp tuyên truyền, huy động nguồn lực, hỗ
trợ đối tượng đặc thù; cung cấp, chia sẻ, đối chiếu dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý; tham gia kiểm tra và giải quyết các khó khăn, vướng mắc.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện quyền, nghĩa vụ học tập; tham gia vận động trẻ em đến trường, người chưa
biết chữ tham gia học tập và huy động nguồn lực hợp pháp.
6. UBND các xã, phường
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
xã quy định tại Điều 46 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP;
- Kiện toàn lực lượng làm công tác phổ cập, xóa mù chữ; tổ chức điều tra,
rà soát, cập nhật dữ liệu; huy động người học; bảo đảm các điều kiện thực hiện;
tự kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và đề nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, công nhận;
duy trì kết quả sau công nhận.
7. Các cơ sở giáo dục
Thực hiện chương trình, nâng cao chất lượng giáo dục; quản lý người học,
duy trì sĩ số; phối hợp điều tra, cập nhật dữ liệu; lưu trữ hồ sơ; tham mưu UBND
cấp xã các giải pháp bảo đảm điều kiện phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và
xóa mù chữ.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX
PH
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 395/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 395/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 395/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×