• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 220/KH-UBND Thanh Hóa 2025 thực hiện Đề án Chuyển đổi số giáo dục pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/10/2025 13:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 220/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 220/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 220/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 220/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo
dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Triển khai thực hiện Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” (sau đây gọi là Đề án), Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai, thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách của Nhà nước và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua môi trường số,
các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030”, góp phần nâng cao hiệu quả của
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây viết tắt là PBGDPL).
- Đổi mới toàn diện, căn bản công tác quản lý, phương thức tổ chức thực
hiện các hoạt động PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp, bảo đảm cung cấp
thông tin pháp luật nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, tiếp cận mọi đối tượng;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tối ưu chi phí, thực chất, đáp ứng tối đa nhu cầu tìm
hiểu, học tập pháp luật của người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội ở địa phương.
2. Yêu cầu
Việc triển khai, thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này phải bám sát nội
dung, mục tiêu của Đề án, các quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm
tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm. Xác định rõ nội dung công việc, đảm bảo
trách nhiệm, sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ
chức triển khai thực hiện Đề án.
220
23 10
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về chuyển đổi số trong công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật
1.1. Quán triệt, triển khai nhằm thống nhất nhận thức của cấp ủy, chính
quyền, các cơ quan, tổ chức, đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL về vị trí, vai
trò của chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đổi mới công
tác quản lý, PBGDPL cho người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp
phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường và cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Tổ chức quán triệt: Tập trung trong năm 2025.
+ Các hoạt động khác: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các hội nghị, hội thảo, toạ đàm, cuộc họp, diễn đàn, hoạt
động truyền thông...được tổ chức.
1.2. Xác định trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL thuộc về người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa
phương, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Tài liệu, văn bản chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn; hoạt động
truyền thông được xây dựng, thực hiện.
2. Phối hợp hoàn thiện chính sách, thể chế về chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL
2.1. Phối hợp rà soát, nghiên cứu để đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Phổ
biến, giáo dục pháp luật và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Báo cáo, ý kiến góp ý vào dự thảo Luật PBGDPL (sửa đổi)
và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2.2. Nghiên cứu, tham gia góp ý cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù huy
3
động, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia, nhà khoa học và cá
nhân tham gia, hỗ trợ, triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - 2030.
- Sản phẩm: Báo cáo, ý kiến góp ý vào dự thảo.
3. Chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về PBGDPL
3.1. Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, phần mềm phục vụ quản lý
nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: Thường xuyên cập nhật dữ
liệu, thông tin quản lý nhà nước về PBGDPL.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Dữ liệu thông tin quản lý Nhà nước về PBGDPL được cập
nhật thường xuyên.
3.2. Bổ sung chức năng báo cáo thống kê định kỳ/đột xuất về công tác
PBGDPL, hoà giải ở cơ sở, đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật phục vụ quản lý nhà nước về công tác PBGDPL, đảm bảo tích hợp khi Bộ
Tư pháp hoàn thành xây dựng, ứng dụng số hỗ trợ quản lý và triển khai công tác
công tác PBGDPL.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 - 2026.
- Sản phẩm: Dữ liệu thông tin quản lý Nhà nước về PBGDPL được cập
nhật thường xuyên.
3.3. Tham gia phát triển ứng dụng nền tảng đào tạo, giáo dục trực tuyến
đại chúng mở (MOOC hoặc nền tảng phù hợp khác với yêu cầu của Bộ Tư pháp)
để bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức sản xuất nội dung phục vụ công tác PBGDPL,
hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Hoàn thành sản xuất nội dung.
4
3.4. Tổ chức các khoá tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các khoá bồi dưỡng, tập huấn được tổ chức.
4. Chuyển đổi số trong hoạt động PBGDPL phục vụ người dân,
doanh nghiệp
4.1. Chuẩn hoá, chia sẻ, cập nhật các dữ liệu về PBGDPL vào kho dữ liệu
PBGDPL dùng chung theo lĩnh vực, địa bàn quản lý (bao gồm các thông tin, dữ
liệu về dự thảo chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực; tình
huống pháp lý thực tiễn, hỏi - đáp pháp luật; vấn đề vướng mắc trong tổ chức thi
hành pháp luật; văn bản trả lời của các cơ quan có thẩm quyền về vướng mắc,
kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
trong nhà trường; tài liệu dành cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền
viên pháp luật và các tài liệu khác phục vụ công tác PBGDPL) bảo đảm phù hợp
với cấu trúc dữ liệu về PBGDPL được Bộ Tư pháp xây dựng.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm thực hiện cập nhật; phối hợp hoàn thiện
cấu trúc dữ liệu kho sau khi Bộ Tư pháp xây dựng kho dữ liệu số phổ biến, giáo
dục pháp luật dùng chung.
- Sản phẩm: Dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật được cập nhật.
4.2. Nâng cấp, phát triển Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh thành địa
chỉ tập trung chủ đạo trong cung cấp thông tin PBGDPL cho người dân, doanh
nghiệp, đồng thời phát triển phân hệ cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường.
a. Nâng cấp, mở rộng Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật
tỉnh; Tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng Thông tin điện tử
PBGDPL quốc gia và Trang thông tin điện tử PBGDPL của tỉnh thành địa chỉ
tập trung, chủ đạo trong cung cấp thông tin pháp luật, PBGDPL cho người dân,
doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Năm 2025-2026: Thực hiện nâng cấp, mở rộng Trang thông tin điện tử
PBGPDL tỉnh.
5
+ Năm 2027: Đảm bảo tích hợp khi Bộ Tư pháp hoàn thành xây dựng,
ứng dụng số hỗ trợ quản lý và triển khai công tác công tác PBGDPL.
- Sản phẩm: Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh được tích hợp.
b. Xây dựng tài liệu PBGDPL theo các phương thức hiện đại, đa dạng như
sách nói điện tử; tài liệu PBGDPL trực quan bằng hình ảnh, âm nhạc, tiếng dân
tộc thiểu số; PBGDPL thông qua các trò chơi…, bảo đảm phù hợp với từng đối
tượng (học sinh, sinh viên, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật…) và đăng
tải trên Trang thông tin điện tử PBGDPL của tỉnh, giúp việc tiếp cận thông tin
pháp luật dễ dàng, hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Tài liệu PBGDPL theo một số phương thức mới được phát
hành, đăng tải.
4.3. Vận hành, cập nhật thường xuyên các thông tin, dữ liệu trên chuyên
mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trong
đó chú trọng cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp; văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vụ việc liên quan; văn bản tư
vấn pháp luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;
- Cơ quan phối hợp: Văn Phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các thông tin, dữ liệu được cập nhật thường xuyên trên
chuyên mục của Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
4.4. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công tác PBGDPL: Tích hợp,
khai thác phù hợp các ứng dụng AI hiện có phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông
tin pháp luật của người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh (tham mưu tích hợp trên Trang
thông tin điện tử PBGDPL); Sở Tư pháp (tham mưu khai thác trên trang Trang
thông tin điện tử PBGDPL); Sở Khoa học và Công nghệ (tham mưu theo phạm
quản lý);
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Từ 2027 và các năm tiếp theo (sau khi hoàn thành
tính năng trợ lý pháp luật thông minh phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu thông tin
pháp luật của người dân và doanh nghiệp)
6
- Sản phẩm: Tính năng trợ lý pháp luật thông minh và Ứng dụng AI được
kết nối.
4.5. Chuyển đổi số trong công tác PBGDPL nhằm tăng cường tính tương
tác giữa nhà nước và người dân, doanh nghiệp
a. Xây dựng và triển khai thông tin, PBGDPL trên ứng dụng mạng xã hội
(facebook, zalo…), qua đó nâng cao khả năng tiếp cận, tương tác với người dân,
doanh nghiệp.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Thực hiện PBGDPL trên mạng xã hội.
b. Triển khai thông tin, PBGDPL trên ứng dụng VNeID và các nền tảng số
tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; mở rộng kênh tiếp cận thông tin pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh; Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh;
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các xã, phường theo thẩm quyền, lĩnh vực, địa
bàn quản lý.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Thực hiện PBGDPL trên VNeID.
c. Ứng dụng phần mềm hoặc chức năng thi trắc nghiệm trong tổ chức,
tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật do Bộ Tư pháp xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Phần mềm được ứng dụng tại địa phương.
d. Thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số, kết nối
trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn Trung ương do Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch quản lý.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các xã,
phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở số.
đ. Tiếp tục khai thác, phát triển và tối ưu hóa các ứng dụng về PBGDPL
đang được các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai có hiệu quả, bảo đảm tính
đồng bộ và nâng cao hiệu suất sử dụng
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường.
7
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các ứng dụng PBGDPL có hiệu quả được tiếp tục khai thác,
phát triển.
5. Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL
5.1. Nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho
đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi và những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan
và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn nâng
cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được tổ chức, phát hành.
5.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số và sản
xuất nội dung số trong phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên
chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân dân tham mưu công tác phổ biến giáo
dục pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên,
giảng viên giảng dạy pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ;
các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Các lớp tập huấn, bồi dưỡng được tổ chức.
6. Phối hợp nghiên cứu, học tập kinh nghiệm
- Nội dung:
+ Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị về ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL, cập nhật các công
nghệ, mô hình triển khai và giải pháp tiên tiến.
+ Nghiên cứu, học tập và áp dụng các mô hình chuyển đổi số hiệu quả từ
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp trong tỉnh và trong nước, bảo đảm phù hợp với
điều kiện thực tiễn tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
8
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch, Chương trình của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Các buổi toạ đàm, hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm; các báo cáo,
các mô hình triển khai.
7. Tăng cường các điều kiện bảo đảm triển khai chuyển đổi số trong
công tác PBGDPL
- Nội dung:
+ Tận dụng hạ tầng công nghệ thông tin hiện có, nâng cấp các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác PBGDPL.
+ Khuyến khích hợp tác, liên kết với các tổ chức, chuyên gia, doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân tộc, doanh nghiệp tạo tác động xã hội trong
thực hiện chuyển đổi số phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
+ Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh, các tổ chức, doanh nghiệp và UBND các xã, phường về chuyển đổi số
trong công tác PBGDPL
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Đảm bảo các điều kiện (hạ tầng, nhân lực, công tác phối
hợp...) triển khai chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
8. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong thực hiện chuyển
đổi số công tác PBGDPL
- Nội dung:
+ Rà soát, đánh giá định kỳ mức độ an toàn thông tin và an ninh mạng của
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan trong quá trình chuyển đổi số
công tác PBGDPL, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
+ Triển khai các giải pháp bảo mật phù hợp, bao gồm mã hóa dữ liệu, xác
thực người dùng, kiểm soát truy cập và bảo vệ hệ thống trước các nguy cơ tấn
công mạng.
+ Tích hợp các tiêu chuẩn an toàn thông tin quốc gia, thực hiện quy trình
kiểm thử, giám sát và ứng phó sự cố an ninh mạng, diễn tập thực chiến trong các
hệ thống PBGDPL số.
+ Nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng an toàn thông tin cho nguồn nhân
lực thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL nhằm giảm thiểu rủi ro
trong sử dụng, quản lý hệ thống PBGDPL số.
+ Phối hợp với cơ quan chuyên trách về an toàn thông tin, bảo đảm khả
năng phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố an ninh mạng.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
9
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
9. Tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch triển khai Đề án
- Nội dung:
+ Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực
hiện Kế hoạch bằng các hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả trong
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp.
+ Thực hiện sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung chưa phù hợp. Chú trọng công tác
hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
+ Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tại các
cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời khen thưởng, động viên các tổ chức, cá
nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong thực hiện.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết Đề án.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các văn bản
quy định về chính sách để tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành.
2. Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng
nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê
duyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Tham mưu tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ
kết, tổng kết, khen thưởng việc thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện và báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh theo quy định.
10
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh;
UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch.
2. Công an tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân và người dân.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Công an tỉnh liên quan đến công tác PBGDPL với Trang
thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
- Quản lý nhà nước về an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của
pháp luật.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
theo chức năng, nhiệm vụ được giao cho cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị và người
dân. Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, liên quan đến công tác PBGDPL
với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
4. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu của Tòa án với
Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận
Phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Kế hoạch; nâng cao nhận
thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò của việc chuyển đổi
số trong công tác PBGDPL cho các thành viên, hội viên; khuyến khích, huy
động các thành viên, hội viên tham gia hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL.
6. Sở Tài chính
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.
- Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch của UBND cấp
xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; tổ chức thẩm định trình Chủ tịch
UBND tỉnh dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Tài chính liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật (PBGDPL) với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh và kho dữ liệu
11
số về PBGDPL dùng chung. Cập nhật, chia sẻ dữ liệu, thông tin pháp luật phục
vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử
PBGDPL của tỉnh và Cổng thông tin điện tử PBGDPL quốc gia.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ liên quan đến công tác
PBGDPL với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức tập huấn,
hướng dẫn chuyển đổi số kỹ năng số và các nội dung liên quan cho đội ngũ thực
hiện công tác PBGDPL tại cơ quan, đơn vị, địa phương và giải quyết các vấn đề
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL.
- Bảo đảm hạ tầng viễn thông, đường truyền kết nối phục vụ triển khai các
hoạt động chuyển đổi số trong công tác PBGDPL
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên
quan hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh
tăng cường thời lượng, phát sóng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài
đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên quan đến công tác
PBGDPL với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
và cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện PBGDPL qua hệ thống loa truyền
thanh cơ sở số, kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin nguồn trung ương.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến công tác giáo
dục pháp luật trong nhà trường, giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp với Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh phục vụ nhu cầu khai
thác, tìm hiểu pháp luật của học sinh, sinh viên.
10. Văn phòng UBND tỉnh
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp nâng cấp, mở rộng Trang thông tin
điện tử PBGDPL của tỉnh.
12
11. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động ban hành Kế hoạch
thực hiện hoặc lồng ghép nội dung triển khai trong các chương trình, kế hoạch
chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị bảo đảm phù hợp, hiệu quả.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với Cổng thông tin điện
tử PBGDPL quốc gia, kho dữ liệu số PBGDPL dùng chung, Trang thông tin
điện tử PBGDPL tỉnh Thanh Hóa, rà soát, đánh giá, thực hiện các giải pháp bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật trong quá trình
thực hiện chuyển đổi số trong công tác PBGDPL.
- Bố trí kinh phí phù hợp để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp; định kỳ hàng năm, tổ chức đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Tư pháp
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (nội dung được lồng ghép trong báo cáo công tác
PBGDPL hàng năm theo quy định).
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương; triển khai các giải
pháp cụ thể để thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác PBGDPL; chú trọng bố
trí, sử dụng nguồn lực, kinh phí thực hiện Kế hoạch lồng ghép với các chương
trình, đề án liên quan ở địa phương đang triển khai thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công
tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 - 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Kế
hoạch nghiêm túc, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở
Tư pháp) để xem xét, chỉ đạo theo quy định./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 220/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 220/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 220/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×