- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định quy chế đào tạo, kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 4 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 14/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 04/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2026/TT-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO 4
THÔNG TƯ
Quy định quy chế đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định quy chế đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định quy chế đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày… tháng….năm 2026
1. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên; Thông tư số 33/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn; Thông tư số 23/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về hồ sơ, sổ sách trong đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
2. Điều 1, Điều 2, Điều 6 Thông tư số 34/2018/TT ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, thông tư số 43/2015/ TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, thông tư số 07/2017/ TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, thông tư số 08/2017/ TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, thông tư số 10/2017/ TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học hết hiệu lực thi hành để từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển sinh, đào tạo trình độ trung cấp đối với người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 được tiếp tục tổ chức đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 cho đến khi kết thúc khóa học.
2. Đối với các khóa học đang đào tạo trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Tiếp tục thực hiện theo chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và quy chế đào tạo đã được phê duyệt cho đến khi kết thúc khóa học.
b) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nhu cầu thực hiện theo quy định tại Thông tư này thì người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định; đồng thời chuyển đổi, công nhận kết quả người học đã tích lũy và bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người học.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng trường cao đằng; hiệu trưởng trường trung cấp; hiệu trưởng trường trung học nghề; thủ trưởng các cơ sở giáo dục có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VHXH của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng; - Như điều 3 (để thực hiện); - Cục kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - UBND tỉnh, thành phố; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT. - Lưu: VT, GDNNGDTX (15). | BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Quy định quy chế đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập và công nhận tốt nghiệp đối với các trình độ và chương trình giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là quy chế đào tạo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).
2. Người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Quy chế này không áp dụng đối với:
a) Các chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục nước ngoài chủ trì triển khai và cấp văn bằng tại Việt Nam theo hình thức liên kết đào tạo với cơ sở đào tạo trong nước;
b) Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Môn học, mô-đun là cấu phần của chương trình đào tạo, chứa đựng trọn vẹn khối lượng kiến thức, kỹ năng theo một phạm vi năng lực xác định; có khối lượng học tập được xác định bằng một số lượng tín chỉ hoặc giờ học nhất định; được tổ chức giảng dạy, đánh giá trọn vẹn và công nhận kết quả học tập độc lập.
2. Đào tạo theo niên chế là cách thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với các môn học, mô-đun của chương trình đào tạo trong toàn khóa học; cho phép người học cùng lớp, cùng khóa thực hiện theo kế hoạch học tập và thời khóa biểu thống nhất của cơ sở đào tạo.
3. Đào tạo theo tín chỉ là cách thức tổ chức đào tạo theo từng lớp môn học, lớp mô-đun; cho phép người học tích lũy tín chỉ của từng môn học, mô-đun và chủ động xây dựng, thực hiện kế hoạch học tập cá nhân phù hợp với kế hoạch giảng dạy chung của cơ sở đào tạo.
4. Dạy học trực tuyến là hình thức tổ chức dạy học thông qua môi trường số và mạng Internet, trong đó các hoạt động giảng dạy, học tập, tương tác giữa người dạy và người học được thực hiện từ xa; được áp dụng để thay thế một tỷ lệ thời lượng giảng dạy trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định.
5. Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo được tổ chức mà người dạy và người học không cùng một địa điểm; quá trình học tập chủ yếu dựa trên sự tự học, tự nghiên cứu của người học qua học liệu giấy hoặc học liệu số dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và đánh giá của cơ sở đào tạo thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến.
6. Đào tạo tại doanh nghiệp là cách thức phối hợp tổ chức đào tạo giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, gắn quá trình học tập của người học với môi trường sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thực tế; bao gồm việc người học thực hành, thực tập, làm việc trong các dự án hoặc quy trình công nghệ dưới sự hướng dẫn, đánh giá song hành của nhà giáo và chuyên gia của doanh nghiệp.
7. Dạy học kết hợp là phương thức kết hợp linh hoạt giữa hình thức dạy học trực tiếp tại cơ sở đào tạo và hình thức dạy học từ xa nhằm tối ưu hóa hiệu quả học tập nhưng vẫn bảo đảm chuẩn đầu ra của môn học, mô-đun và chương trình đào tạo.
8. Đào tạo ngành, nghề đặc thù là việc tổ chức đào tạo đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe, văn hóa - nghệ thuật, lực lượng vũ trang hoặc các ngành nghề yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn quốc tế; có quy định riêng về đối tượng, điều kiện tuyển sinh, thời gian đào tạo, định mức thực hành, thực tập và an toàn lao động theo pháp luật chuyên ngành.
9. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập của người học, được xác định bằng thời gian học tập, thực hành, thực tập trực tiếp hoặc trực tuyến dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, thời gian tự học, tự nghiên cứu và thời gian tham gia kiểm tra, đánh giá theo quy định của chương trình đào tạo.
10. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ là việc cơ sở đào tạo xem xét, công nhận giá trị của khối lượng kiến thức, kỹ năng mà người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo, một ngành, nghề đào tạo hoặc từ một cơ sở giáo dục khác để miễn giảm các môn học, mô-đun tương đương trong chương trình đào tạo đang theo học.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức đào tạo
1. Việc tổ chức đào tạo phải đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu của từng trình độ đào tạo; phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam, Chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Hoạt động đào tạo lấy người học làm trung tâm, tổ chức theo hướng phát triển năng lực thực hành, phẩm chất nghề nghiệp, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với thị trường lao động; gắn kết chặt chẽ đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp.
3. Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo phải đảm bảo tính khoa học, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết với thực hành, thực tập; giữa học tập tại cơ sở đào tạo với thực tập tại doanh nghiệp và môi trường làm việc thực tế.
4. Việc tổ chức đào tạo phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan và công bằng; tôn trọng quyền của người học trong việc học tập, tích lũy, công nhận và chuyển đổi kết quả học tập giữa các trình độ, ngành nghề và các cơ sở đào tạo theo quy định.
5. Cơ sở đào tạo được tự chủ trong tổ chức đào tạo và ban hành quy chế nội bộ để cụ thể hóa các quy định của Thông tư này phù hợp với đặc thù ngành, nghề và điều kiện thực tiễn; chịu trách nhiệm giải trình về các điều kiện đảm bảo chất lượng và kết quả đào tạo trước cơ quan quản lý nhà nước, người học và xã hội.
6. Khi tổ chức đào tạo theo các phương thức khác (trực tuyến, từ xa, kết hợp), cơ sở đào tạo phải bảo đảm các điều kiện về chương trình, đội ngũ nhà giáo, hạ tầng công nghệ, học liệu và quy trình kiểm tra, đánh giá theo quy định hiện hành để đảm bảo chất lượng tương đương với đào tạo trực tiếp.
7. Việc tổ chức đào tạo đối với người khuyết tật và các đối tượng đặc thù phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, phù hợp với năng lực và điều kiện học tập của người học.
Điều 5. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
1. Chương trình đào tạo
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp và chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
b) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác phải thể hiện rõ mục tiêu đào tạo; yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học sau khi hoàn thành chương trình; nội dung, thời lượng; phương pháp, hình thức đào tạo và cách thức đánh giá kết quả học tập. Cơ sở đào tạo tự chủ xây dựng, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và chuẩn kỹ năng nghề nghiệp.
c) Cơ sở đào tạo phải thực hiện đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi thông báo tuyển sinh và tổ chức đào tạo. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo phải được công bố công khai trước khi áp dụng và không gây tác động bất lợi cho người học đang trong quá trình đào tạo.
2. Thời gian đào tạo là khoảng thời gian cần thiết để người học hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện để được cấp văn bằng hoặc chứng chỉ theo quy định, cụ thể như sau:
a) Thời gian đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là 03 năm học.
b) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo hình thức niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp trung học nghề là từ 06 tháng đến 18 tháng.
c) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo hình thức niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo.
d) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo hình thức niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trung cấp (đã có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu theo quy định) hoặc tốt nghiệp chương trình trung học nghề là từ 02 đến 03 năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo.
e) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo tích lũy tín chỉ được xác định bằng tổng thời gian cần thiết để người học hoàn thành các mô-đun hoặc tín chỉ theo quy định của từng chương trình đào tạo.
g) Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp được quy định từ 03 tháng đến 01 năm học, tùy theo yêu cầu của từng ngành, nghề đào tạo. Đối với các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác không cấp văn bằng, thời gian đào tạo được thực hiện dưới 03 tháng.
h) Thời gian đào tạo từ xa theo từng trình độ đào tạo không vượt quá thời gian đào tạo tối đa được quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g Khoản 2 Điều này.
i) Thời gian đào tạo đối với các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù, đặc biệt là các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, được quy định tại Điều ... Thông tư này.
3. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình
a) Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình bao gồm thời gian học các môn học, mô-đun, tín chỉ và thời gian thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp do Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo thiết kế của chương trình tương ứng đối với các trình độ trung cấp, cao đẳng và chương trình giáo dục trung học nghề; thời gian này không bao gồm thời gian bảo lưu kết quả học tập theo quy chế.
b) Thời gian tối đa đối với người học cùng lúc hai chương trình được tính bằng thời gian tối đa để hoàn thành chương trình có thời gian thiết kế dài hơn, tính từ thời điểm bắt đầu nhập học chương trình thứ nhất.
c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ tình hình thực tế để xem xét, quyết định kéo dài thời gian đào tạo tối đa đối với các trường hợp người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.
d) Đối với chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được xác định theo chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, kế hoạch đào tạo và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; trường hợp cần kéo dài do yêu cầu biểu diễn, thi đấu, tập huấn, thực tập nghề nghiệp, chấn thương, sức khỏe hoặc lý do chuyên môn đặc thù khác thì người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi của người học và chất lượng đào tạo.
4. Thời gian giảng dạy và học tập
Thời gian tổ chức giảng dạy, học tập được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (bao gồm cả thứ Bảy và Chủ nhật). Riêng thời gian tổ chức giảng dạy, học tập đối với chương trình giáo dục trung học nghề được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần.
Khung thời gian quy định là khoảng thời gian được phép bố trí hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực tập; không được hiểu là thời gian học liên tục trong ngày của người học. Trường hợp tổ chức hoạt động đào tạo ngoài khung thời gian nêu trên để đáp ứng yêu cầu đặc thù của chương trình đào tạo thì cơ sở đào tạo quyết định và phải bảo đảm quy định của pháp luật về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn và sức khỏe người học. Thời gian chi tiết quy định trong quy chế đào tạo nội bộ của từng cơ sở do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm các giới hạn sau:
a) Về quy chuẩn thời gian học tập:
Một tiết học đối với các môn học văn hóa trung học phổ thông và các môn học chung, giờ lý thuyết nghề (sau đây gọi chung là giờ lý thuyết) là 45 phút; một giờ học đối với nội dung thực hành, tích hợp, thực tập, thí nghiệm hoặc thảo luận (tại trường, tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) là 60 phút.
Khối lượng học tập trong ngày không quá 08 giờ đối với học thực hành/tích hợp và không quá 07 giờ đối với học lý thuyết. Tổng thời gian học tập trong tuần không vượt quá 40 giờ thực hành/tích hợp hoặc 35 giờ lý thuyết.
b) Về định mức phân bổ thời khóa biểu: Cơ sở đào tạo tổ chức dạy học 01 buổi/ngày hoặc 02 buổi/ngày tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ nhà giáo. Thời khóa biểu học tập được bố trí tối thiểu 05 ngày/tuần, tối đa 11 buổi/tuần.
c) Về các hoạt động đặc thù và đào tạo tại doanh nghiệp:
Đối với các nội dung học tập có tính chất đặc thù đòi hỏi phải giảng dạy ngoài khung giờ quy định nêu trên, cơ sở đào tạo căn cứ vào điều kiện thực tế để chủ động bố trí nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt là quy định đối với lao động chưa thành niên.
Thời gian giảng dạy, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng/thỏa thuận hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, bảo đảm quyền lợi của người học và tuân thủ các quy định của pháp luật về thời gian làm việc.
5. Thời gian học tập đối với chương trình đào tạo từ xa
Người học chủ động sắp xếp thời gian học tập phù hợp với điều kiện cá nhân trên cơ sở kế hoạch đào tạo toàn khóa và tiến độ học tập do cơ sở đào tạo ban hành. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì liên tục hệ thống học tập trực tuyến để hỗ trợ người học. Thời gian học trực tuyến, tự học có hướng dẫn và học qua tài liệu số được tính vào tổng thời gian học tập của chương trình.
6. Thời gian học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được tính gộp vào tổng thời gian học tập chung của chương trình đào tạo trung cấp đối với người học tốt nghiệp THCS vừa tham gia học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông vừa học chương trình đào tạo trung cấp.
7. Tổ chức môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh
Đối với môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh, việc tổ chức đào tạo phải thực hiện theo hình thức tập trung trực tiếp. Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ sở đào tạo chủ động lựa chọn phương án tổ chức học tập trung theo khóa học riêng biệt hoặc tổ chức giảng dạy cuốn chiếu theo kế hoạch đào tạo chung, bảo đảm đáp ứng mục tiêu huấn luyện, rèn luyện kỷ luật, sinh hoạt tập thể và các nội dung thực hành đặc thù của môn học.
Điều 6. Hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo
1. Các hình thức đào tạo bao gồm:
a) Đào tạo chính quy;
b) Đào tạo thường xuyên.
2. Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm:
a) Đào tạo trực tiếp;
b) Đào tạo từ xa;
c) Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.
3. Cách thức tổ chức đào tạo bao gồm:
a) Đào tạo theo niên chế;
b) Đào tạo theo tích lũy tín chỉ;
c) Đào tạo phối hợp giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định lựa chọn hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo, bảo đảm người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
5. Đối với ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, cơ sở đào tạo được tổ chức đào tạo theo lớp năng khiếu, nhóm chuyên đề, hướng dẫn cá nhân, dự án nghệ thuật, chương trình biểu diễn, sản phẩm phim, sản phẩm sáng tác, ê-kíp sáng tạo, đội tuyển hoặc hoạt động chuyên môn phù hợp với chuẩn đầu ra và điều kiện bảo đảm chất lượng.
CHƯƠNG II.
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HỌC TẬP
Điều 7. Kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo, hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo của từng ngành, nghề, trình độ đào tạo.
2. Kế hoạch đào tạo được xây dựng cho toàn khóa học, cụ thể hóa theo từng năm học, học kỳ hoặc đợt đào tạo, phù hợp với chương trình đào tạo và đặc điểm của từng trình độ đào tạo, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngành, nghề và trình độ đào tạo;
b) Thời gian đào tạo, tiến độ đào tạo tổng thể;
c) Khối lượng học tập (số lượng môn học, mô-đun, số tín chỉ) theo từng học kỳ hoặc giai đoạn đào tạo;
d) Kế hoạch tổ chức giảng dạy lý thuyết, thực hành, thực tập hoặc đào tạo tại doanh nghiệp;
đ) Kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả môn học, mô-đun, thi và xét công nhận tốt nghiệp;
e) Hình thức, phương thức và địa điểm tổ chức đào tạo;
g) Các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo.
3. Kế hoạch năm học phải xác định cụ thể thời gian bắt đầu và kết thúc năm học, thời gian thực học, thời gian kiểm tra, thi, thực tập, nghỉ hè, nghỉ tết, lễ và các nội dung khác phục vụ hoạt động đào tạo. Một năm học có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng số tối thiểu 30 tuần thực học. Ngoài các học kỳ chính, cơ sở đào tạo có thể tổ chức thêm học kỳ phụ.
4. Thời khóa biểu phải được xây dựng phù hợp với điều kiện đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và số lượng người học; bảo đảm tính khoa học, hợp lý, thuận lợi cho việc tổ chức dạy học của nhà giáo và học tập của người học.
5. Kế hoạch giảng dạy của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp phải phù hợp với chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo và kế hoạch đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm nội dung, thời lượng, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo quy định của môn học, mô-đun được phân công.
6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu và các nội dung điều chỉnh (nếu có) trước khi tổ chức thực hiện để người học, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan biết và thực hiện.
7. Việc điều chỉnh kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy trong quá trình tổ chức thực hiện phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, quyền lợi của người học và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo.
Điều 8. Hình thức tổ chức đào tạo
1. Hình thức đào tạo theo niên chế:
a) Là hình thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các môn học, mô đun bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khoá học, cho phép người học cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những môn học, mô đun tự chọn hoặc học lại;
b) Người học được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những môn học, mô đun chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo;
c) Người học được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học cùng với khóa sau để học lại các môn học, mô đun chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.
d) Người học hoàn thành toàn bộ các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo và đủ điều kiện được làm chuyên đề, khoá luận hoặc dự thi tốt nghiệp.
e) Hình thức đào tạo theo niên chế là bắt buộc đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Đối với chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng sẽ do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn.
2. Hình thức đào tạo theo lớp tín chỉ:
a) Là hình thức tổ chức đào tạo theo từng lớp môn học, mô đun, cho phép người học tích lũy tín chỉ của từng môn học, mô đun và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;
b) Người học không đạt một môn học, mô đun bắt buộc sẽ phải học lại môn học, mô đun đó hoặc học một môn học, mô đun tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một môn học, mô đun thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;
c) Người học không đạt một môn học, mô đun tự chọn sẽ phải học lại môn học, mô đun đó hoặc có thể chọn học một môn học, mô đun tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo;
d) Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo sẽ được cơ sở đào tạo xét, công nhận tốt nghiệp.
e) Hình thức đào tạo theo lớp tín chỉ có thể thực hiện trong tất cả các trình độ trong giáo dục nghề nghiệp, trừ chương trình giáo dục trung học nghề do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn.
3. Qui mô lớp học
a) Đối với lớp học lý thuyết: Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học, bảo đảm phù hợp với điều kiện đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo của nhà trường. Riêng các lớp trung học nghề không vượt quá 45 học sinh/ lớp.
b) Đối với lớp học thực hành, thực tập, lớp học tích hợp: Số lượng người học trong một lớp không quá 18 người; đối với các ngành, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì quy mô lớp học không quá 10 người. Trong trường hợp cần thiết, cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học thấp hơn để bảo đảm an toàn và chất lượng đào tạo đặc thù.
c) Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và đặc thù của từng ngành, nghề, Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định điều chỉnh quy mô lớp học thực tế nhưng không vượt quá 10% sĩ số tối đa quy định tại điểm b khoản này và phải bảo đảm các tiêu chí về chất lượng đào tạo;
d) Lớp học thực hành, thực tập được tổ chức linh hoạt tại cơ sở đào tạo hoặc tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh; việc bố trí số lượng học sinh trong mỗi ca/kíp thực hành phải bảo đảm tương thích với vị trí việc làm, danh mục thiết bị và năng lực hướng dẫn của người dạy.
đ) Đối với các học phần, mô-đun thực hành, năng khiếu, biểu diễn, thi đấu, sáng tác, luyện tập kỹ thuật hoặc thực hành nghề nghiệp thuộc ngành, nghề đặc thù, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học, nhóm học hoặc hình thức hướng dẫn cá nhân phù hợp với yêu cầu chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm luyện tập, biểu diễn, thi đấu và yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo
Điều 9. Nhập học, đăng ký học tập
1. Người trúng tuyển vào các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp phải thực hiện thủ tục nhập học theo thời gian và hướng dẫn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Khi đăng ký nhập học, người học phải nộp các giấy tờ theo quy định về quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp. Giấy tờ khi người học nhập học phải được quản lý tại cơ sở đào tạo hoặc được số hóa để quản lý bằng các phần mềm quản lý đào tạo.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ nhập học; kiểm tra điều kiện nhập học của người học; xếp lớp, cấp mã số người học và quản lý hồ sơ người học theo quy định; công bố kế hoạch học tập, quy chế đào tạo, quyền và nghĩa vụ của người học trước khi tổ chức đào tạo.
4. Đối với chương trình giáo dục trung học nghề: Cơ sở đào tạo tổ chức quản lý và sắp xếp người học theo lớp khóa học ổn định trong toàn khóa học; việc xây dựng kế hoạch học tập và bố trí tiến độ giảng dạy phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa cấu phần giáo dục nghề nghiệp và cấu phần khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
5. Đối với trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng tổ chức đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ:
a) Trước mỗi học kỳ, người học phải đăng ký khối lượng học tập theo quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo. Khối lượng học tập đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau: Khối lượng tối thiểu không thấp hơn 2/3 khối lượng trung bình của một học kỳ theo kế hoạch đào tạo; Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình của một học kỳ theo kế hoạch đào tạo; Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với học kỳ phụ.
b) Người học được đăng ký học lại môn học, mô-đun đã đạt điểm D theo quy định tại Điều … của Thông tư này để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.
c) Khối lượng học tập đăng ký của người học trong từng học kỳ phải được ghi nhận vào phiếu đăng ký học tập và lưu trữ tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
d) Người học được rút bớt khối lượng học tập đã đăng ký trong thời hạn 02 tuần kể từ ngày bắt đầu học kỳ chính và 01 tuần kể từ ngày bắt đầu học kỳ phụ. Căn cứ điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định khối lượng học tập tối đa được rút bớt. Môn học, mô-đun đã đăng ký nhưng không thuộc khối lượng được rút bớt vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học tập; trường hợp người học không tham gia học tập thì bị xử lý như tự ý bỏ học và nhận điểm F theo quy định tại Điều … của Thông tư này.
đ) Việc rút bớt khối lượng học tập chỉ được thực hiện khi người học có đơn đề nghị và được cơ sở đào tạo chấp thuận.
6. Đối với trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo không cấp văn bằng, việc nhập học và đăng ký học tập được tổ chức linh hoạt theo từng khóa học, chuyên đề hoặc đợt đào tạo; người học được đăng ký tham gia học tập theo kế hoạch mở lớp của cơ sở cơ sở đào tạo.
7. Người học được đăng ký học cùng lúc hai chương trình, môn học, mô-đun hoặc tín chỉ khi đáp ứng các điều kiện do cơ sở đào tạo quy định và bảo đảm khả năng hoàn thành kế hoạch học tập.
8. Việc điều chỉnh, hủy đăng ký học tập được thực hiện trong thời gian do cơ sở đào tạo quy định và phải được công bố công khai trước khi tổ chức thực hiện.
9. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhập học, đăng ký học tập và quản lý hồ sơ người học; bảo đảm công khai, minh bạch và thuận lợi cho người học trong quá trình học tập.
Điều 10. Chuyển ngành, nghề đào tạo và học cùng lúc hai chương trình
1. Người học được xem xét chuyển ngành, nghề đào tạo hoặc học cùng lúc nhiều chương trình khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.
2. Việc chuyển ngành, nghề đào tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Người học có đơn đề nghị chuyển đổi ngành, nghề đào tạo;
b) Ngành, nghề và trình độ đào tạo chuyển đến phù hợp với điều kiện tuyển sinh và nội dung chương trình đào tạo;
c) Kết quả học tập, môn học, mô-đun hoặc tín chỉ đã tích lũy được xem xét công nhận, chuyển đổi theo quy định;
d) Bảo đảm điều kiện tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo;
đ) Việc chuyển ngành, nghề không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức đào tạo và quyền lợi của người học khác;
e) Không trong thời gian tạm dừng chương trình đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc chuyển ngành, nghề đào tạo và công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học.
4. Đối với chương trình giáo dục trung học nghề:
a) Việc chuyển ngành, nghề đào tạo được thực hiện theo năm học hoặc học kỳ;
b) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch học tập bổ sung đối với các nội dung chưa học để người học hoàn thành chương trình đào tạo.
5. Đối với trình độ trung cấp và cao đẳng:
a) Ngành, nghề đào tạo dự kiến sẽ chuyển sang học phải có cùng hình thức tuyển sinh và các tiêu chí tuyển sinh bằng hoặc thấp hơn so với tiêu chí tuyển sinh của ngành, nghề đào tạo đang học;
b) Việc chuyển đổi ngành, nghề đào tạo phải được thực hiện ngay trong học kỳ đầu tiên của chương trình.
6. Đối với trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo không cấp văn bằng, việc chuyển ngành, nghề đào tạo được thực hiện linh hoạt theo tính chất chương trình đào tạo và điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo.
7. Thời gian học tối đa để người học chuyển ngành, nghề đào tạo hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này và được tính từ khi bắt đầu nhập học ngành, nghề sau khi chuyển.
8. Người học có đủ điều kiện theo quy định của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đăng ký học cùng lúc hai chương trình, ngành, nghề hoặc trình độ đào tạo.
8. Việc học cùng lúc hai chương trình phải bảo đảm:
a) Người học có đơn đề nghị học cùng lúc hai chương trình;
b) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình có thời gian thực hiện từ một đến hai năm học, đã học xong học kỳ thứ hai đối với chương trình có thời gian thực hiện trên hai năm học. Kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở chương trình thứ nhất phải đạt loại khá trở lên;
c) Không trong thời gian tạm dừng chương trình đang học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện việc chuyển ngành, nghề đào tạo, học cùng lúc hai chương trình và công nhận kết quả học tập của người học theo quy định của Thông tư này.
Điều 11. Tạm dừng học, bảo lưu kết quả
1. Bảo lưu kết quả học tập là việc cơ sở giáo dục nghề nghiệp giữ nguyên kết quả các môn học, mô-đun mà người học đã hoàn thành đạt yêu cầu trong thời gian người học tạm dừng chương trình đào tạo. Kết quả được bảo lưu được tính khi đánh giá kết quả học tập và xét công nhận tốt nghiệp.
2. Người học được tạm dừng chương trình đào tạo và bảo lưu kết quả học tập nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Được cơ quan có thẩm quyền điều động thực hiện nghĩa vụ quân sự; tham gia phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; tham gia các kỳ thi, giải thi đấu quốc tế;
b) Vì lý do sức khỏe phải điều trị trong thời gian dài, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật;
c) Chuyển cơ sở đào tạo cùng ngành, nghề nhưng có sự khác biệt về tiến độ đào tạo;
d) Tham gia chương trình, dự án đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc do hoàn cảnh gia đình đặc biệt;
đ) Trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập có thời hạn;
e) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc có kết luận nhưng không thuộc trường hợp buộc thôi học.
3. Thời gian tạm dừng chương trình đào tạo được thực hiện theo học kỳ hoặc khoảng thời gian tương đương với đơn vị tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo; thời gian tạm dừng tối thiểu là 01 học kỳ hoặc tương đương, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này.
4. Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá 05 năm kể từ thời điểm tạm dừng chương trình đào tạo và không tính vào thời gian tối đa hoàn thành khóa học. Người học có nhu cầu tạm dừng và bảo lưu kết quả học tập phải có đơn đề nghị để người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp xem xét, quyết định.
5. Người học được tạm hoãn học môn học, mô-đun theo kế hoạch đào tạo và phải hoàn thành trong thời gian tối đa của chương trình nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vì lý do sức khỏe, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Có lý do khác chính đáng, có minh chứng và được người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp chấp thuận.
6. Thời gian người học tạm hoãn học môn học, mô-đun quy định tại khoản 5 Điều này được tính vào thời gian tối đa hoàn thành chương trình.
Điều 12. Chuyển trường
1. Người học được xem xét chuyển trường trong các trường hợp sau:
a) Theo quyết định hoặc điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Theo nhu cầu của người học.
2. Việc chuyển trường theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và phải có sự đồng ý bằng văn bản của người học.
3. Việc chuyển trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xem xét, giải quyết dựa trên các điều kiện sau:
a) Có đơn đề nghị chuyển trường của người học (hoặc của cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp đối với người học chưa thành niên);
b) Không đang trong thời gian điều chỉnh tiến độ học tập; không trong thời gian bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Không thuộc học kỳ cuối cùng của khóa học;
d) Cơ sở đào tạo nơi chuyển đến có cùng ngành, nghề và trình độ đào tạo tương ứng; bảo đảm các điều kiện về chỉ tiêu và năng lực tiếp nhận.
4. Trình tự xử lý và thẩm quyền:
a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo nơi chuyển đi xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho người học chuyển trường và thực hiện việc bàn giao (hoặc đồng bộ hóa) hồ sơ, dữ liệu học tập của người học trên hệ thống phần mềm quản lý;
b) Người đứng đầu cơ sở đào tạo nơi chuyển đến quyết định việc tiếp nhận người học, tổ chức xét công nhận, chuyển đổi kết quả tích lũy của các môn học, mô-đun hoặc tín chỉ tương đương và sắp xếp người học vào lớp học phù hợp.
5. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được tính từ thời điểm nhập học tại cơ sở đào tạo nơi chuyển đi.
Điều 13. Điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học, cho thôi học theo nguyện vọng
1. Người học chương trình có thời gian đào tạo từ 01 năm rưỡi trở lên, kết thúc mỗi học kỳ hoặc năm học, phải điều chỉnh tiến độ học tập nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có điểm trung bình chung học tập từ 4,0 đến dưới 5,0 theo thang điểm 10;
b) Có điểm trung bình chung học tập dưới 4,0 theo thang điểm 10 nhưng có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật. Người học phải hoàn thành các môn học, mô-đun chưa đạt trước khi được học tiếp các môn học, mô-đun mới theo chuỗi logic kiến thức. Thời gian điều chỉnh tiến độ học tập được tính vào thời gian tối đa hoàn thành chương trình.
2. Người học bị buộc thôi học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Kết thúc năm học có điểm trung bình chung dưới 4,0 theo thang điểm 10, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc quy định cụ thể của phương thức đào tạo theo tín chỉ;
b) Hết thời gian tối đa hoàn thành chương trình theo quy định tại Quy chế này hoặc hết số lần dự thi, đánh giá tốt nghiệp theo quy định của cơ sở đào tạo nhưng chưa đạt yêu cầu tốt nghiệp;
c) Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học theo quy định về công tác học sinh, sinh viên.
3. Người học không thuộc diện bị buộc thôi học được xem xét cho thôi học theo nguyện vọng nếu:
a) Không còn khả năng hoàn thành chương trình trong thời gian tối đa theo quy định;
b) Có lý do chính đáng khác, có đơn đề nghị và được người đứng đầu cơ sở đào tạo chấp thuận.
4. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể về trình tự, thủ tục; quyền và nghĩa vụ của người học; việc bảo lưu kết quả học tập và quyết định điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học, cho thôi học theo nguyện vọng bảo đảm tính công khai, minh bạch và cập nhật ngay trạng thái biến động của người học vào cơ sở dữ liệu quản lý của trường.
Điều 14. Công tác chủ nhiệm, quản lý người học và hỗ trợ học tập
1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức công tác chủ nhiệm, quản lý người học và hỗ trợ học tập phù hợp với từng trình độ đào tạo, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo và tạo điều kiện cho người học hoàn thành chương trình đào tạo.
2. Công tác chủ nhiệm lớp được thực hiện đối với chương trình giáo dục trung học nghề và các lớp đào tạo tổ chức theo niên chế hoặc lớp khóa học ổn định, trong đó:
a) Mỗi lớp học được phân công 01 nhà giáo làm chủ nhiệm lớp;
b) Nhà giáo chủ nhiệm có trách nhiệm quản lý lớp học; theo dõi, đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của người học; phối hợp với các đơn vị chuyên môn, doanh nghiệp và gia đình người học trong tổ chức đào tạo;
c) Nhà giáo chủ nhiệm có quyền được cung cấp thông tin, tham gia đánh giá, xét khen thưởng, kỷ luật và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành;
d) Định mức phân công: mỗi nhà giáo phụ trách 01 lớp; trường hợp đặc biệt do đặc thù ngành nghề hoặc quy mô lớp nhỏ, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định phân công nhưng không quá 02 lớp.
3. Đối với trình độ trung cấp, cao đẳng tổ chức đào tạo theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ, cơ sở đào tạo tổ chức hoạt động cố vấn học tập nhằm hướng dẫn người học xây dựng kế hoạch học tập cá nhân; tư vấn đăng ký môn học, mô-đun hoặc tín chỉ; theo dõi tiến độ học tập, thực hiện cảnh báo kết quả học tập kịp thời; hỗ trợ người học trong quá trình học tập và rèn luyện.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý người học trong suốt quá trình học tập, thực hành, thực tập, tham gia đào tạo tại doanh nghiệp và các hoạt động giáo dục khác theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở đào tạo.
5. Việc quản lý người học phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; tôn trọng quyền học tập, quyền và lợi ích hợp pháp của người học; phù hợp với đặc điểm của từng trình độ đào tạo, đối tượng người học và hình thức tổ chức đào tạo; bắt buộc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm dữ liệu số tập trung để quản lý, theo dõi và hỗ trợ người học liên thông dữ liệu.
6. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập cho người học, bao gồm:
a) Tư vấn học tập, định hướng nghề nghiệp và kết nối việc làm;
b) Hỗ trợ tiếp cận học liệu số, thư viện điện tử, hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) và các điều kiện hạ tầng kỹ thuật khác;
c) Hỗ trợ tâm lý học đường, kỹ năng học tập, kỹ năng số và kỹ năng nghề nghiệp;
d) Hỗ trợ người học thuộc đối tượng chính sách, người khuyết tật và các đối tượng đặc thù khác theo quy định của pháp luật.
7. Người học có trách nhiệm thực hiện kế hoạch học tập, rèn luyện theo chương trình đào tạo; chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở đào tạo; tham gia đầy đủ các hoạt động học tập, kiểm tra, đánh giá, thực hành, thực tập và các hoạt động giáo dục khác theo quy định.
8. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc tổ chức công tác chủ nhiệm, cố vấn học tập, quy trình vận hành hệ thống dữ liệu số quản lý người học và các biện pháp hỗ trợ học tập phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo và quy định của Thông tư này.
Chương III
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Điều 15. Hình thức đánh giá
1. Đánh giá bằng nhận xét
a) Nhà giáo dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của người học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của người học trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của người học.
b) Người học dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục người học cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của người học.
d) Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của người học được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của người học phù hợp với đặc thù của môn học.
2. Đánh giá bằng điểm số
a) Nhà giáo dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của người học.
b) Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của người học phù hợp với đặc thù của môn học.
3. Hình thức đánh giá đối với các môn học
a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
b) Đánh giá bằng điểm số đối với các môn học, mô đun theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Điều 16. Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ
1. Đánh giá thường xuyên
a) Đánh giá thường xuyên do nhà giáo giảng dạy thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun bằng các hình thức: hỏi - đáp; viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút; kiểm tra một số nội dung thí nghiệm, thực hành, thực tập, thuyết trình, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;
b) Đối với một môn học, mô-đun, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần; việc lựa chọn số lần kiểm tra, đánh giá được thực hiện phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và đặc thù của từng môn học, mô-đun:
Đối với môn học, mô-đun đánh giá bằng nhận xét: mỗi học kỳ chọn 02 (hai) lần;
Đối với các môn văn hóa trung học phổ thông đánh giá bằng điểm số: số lượng điểm đánh giá thường xuyên trong mỗi học kỳ được quy định căn cứ theo số tiết của môn học trong kỳ học và do cơ sở đào tạo quy định cụ thể theo kế hoạch giáo dục;
Đối với các môn học chung bắt buộc đánh giá bằng điểm số: số điểm đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx) tối thiểu trong mỗi học kỳ được quy định như sau: Môn học dưới 03 tín chỉ: tối thiểu 01 ĐĐGtx; môn học từ 03 đến 05 tín chỉ: tối thiểu 02 ĐĐGtx; môn học trên 05 tín chỉ: tối thiểu 03 ĐĐGtx;
Đối với các môn học, mô-đun chuyên ngành: quy trình kiểm tra, số lượng bài kiểm tra và hình thức đánh giá cụ thể do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm phù hợp với đặc thù đào tạo và có ít nhất một điểm đánh giá thường xuyên trong mỗi môn học, mô-đun;
c) Cơ sở đào tạo được quyền quy định số lượng đầu điểm, hình thức và phương pháp đánh giá phù hợp; được sử dụng kết quả, sản phẩm của bài thực hành nghề nghiệp, dự án liên môn, hoạt động trải nghiệm hoặc các hình thức đánh giá khác có liên quan để quy đổi thành điểm đánh giá thường xuyên đối với các môn học, mô-đun phù hợp.
2. Đánh giá định kỳ
a) Đánh giá định kỳ được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với các môn văn hóa trung học phổ thông được quy định căn cứ theo số tiết của môn học trong kỳ học và phù hợp với kế hoạch giáo dục; đối với các môn học, mô-đun khác, thời gian kiểm tra do cơ sở đào tạo quy định bảo đảm phù hợp với tính chất, nội dung và khối lượng của môn học, mô-đun;
Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học, mô-đun được quy định trong Chương trình giáo dục trung học nghề. Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học, mô-đun được quy định trong Chương trình giáo dục trung học nghề trước khi thực hiện.
b) Trong mỗi học kỳ, mỗi môn học, mô-đun đánh giá bằng nhận xét có 01 (một) lần đánh giá giữa kỳ và 01 (một) lần đánh giá cuối kỳ (hoặc kết thúc môn học, mô-đun).
c) Trong mỗi học kỳ, mỗi môn học, mô-đun đánh giá bằng điểm số có 01 (một) điểm đánh giá giữa kỳ (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm đánh giá cuối kỳ hoặc kết thúc môn học, mô-đun (sau đây viết tắt là ĐĐGck).
3. Những người học không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu có lý do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học kỳ.
4. Trường hợp người học không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được đánh giá mức chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu.
5. Trọng số và hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ:
a) Đối với các môn văn hóa trung học phổ thông:
ĐĐGtx: tính hệ số 1;
ĐĐGgk: tính hệ số 2;
ĐĐGck: tính hệ số 3.
b) Đối với các môn học, mô-đun nghề nghiệp và các môn học chung bắt buộc: Cơ sở đào tạo quy định cụ thể trọng số của từng điểm thành phần phù hợp với đặc thù môn học, mô-đun, trong đó điểm đánh giá cuối kỳ (hoặc kết thúc môn học, mô-đun) có trọng số không vượt quá 60%.
6. Người học có điểm môn học, mô-đun không đạt phải đăng ký học lại theo quy định tại khoản .. Điều … của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này; điểm lần học cuối là điểm chính thức của môn học, mô-đun.
7. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết:
a) Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập của người học, bao gồm cả các hoạt động thí nghiệm, thực hành, làm bài tập, trình bày báo cáo như một thành phần của môn học, mô-đun;
b) Việc đánh giá kết thúc môn học, mô-đun bao gồm quy định về thời gian ôn (nếu có) và thời gian kiểm tra, đánh giá; việc làm đề kiểm tra, đánh giá; coi và chấm bài kiểm tra, phúc tra (nếu có); bảo quản bài kiểm tra, việc hoãn và miễn làm bài kiểm tra, đánh giá;
c) Việc tổ chức đánh giá các môn học, mô-đun, khóa luận, thực hành và thực tập và các nội dung đặc thù khác;
d) Việc cho phép kiểm tra lại, đánh giá lại một điểm thành phần để cải thiện điểm môn học, mô-đun từ không đạt thành đạt; điểm môn học, mô-đun sau khi kiểm tra lại, đánh giá lại được xác định theo kết quả thực tế đạt được của người học.
8. Quy định của cơ sở đào tạo về đánh giá và tính điểm môn học, mô-đun phải phù hợp các nguyên tắc và yêu cầu như sau:
a) Nghiêm túc, khách quan, tin cậy và trung thực;
b) Công bằng đối với tất cả học sinh trong lớp, giữa các lớp, các khóa học.
Điều 17. Thi kết thúc môn học, mô-đun:
a) Thi kết thúc môn học, mô-đun được tổ chức sau khi người học hoàn thành đầy đủ khối lượng học tập và đủ điều kiện dự thi theo quy định trong chương trình đào tạo cao đẳng và trung cấp. Địa điểm tổ chức thi tại cơ sở đào tạo, phân hiệu, địa điểm liên kết đào tạo hoặc tại doanh nghiệp đối tác nơi người học thực hành, thực tập; thi bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo mật và giám sát theo quy định;
b) Lịch thi kết thúc môn học, mô-đun phải được công bố công khai trước kỳ thi ít nhất 05 ngày làm việc; danh sách người học đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự thi, địa điểm thi phải được công bố công khai trước ngày thi ít nhất 03 ngày làm việc;
c) Hình thức thi kết thúc môn học, mô-đun bao gồm: tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, đồ án, dự án hoặc hình thức khác phù hợp với chuẩn đầu ra của môn học, mô-đun. Thời gian làm bài thi tự luận hoặc trắc nghiệm từ 45 phút đến 120 phút; thời gian thi thực hành và các hình thức thi khác do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định phù hợp với đặc thù của môn học, mô-đun;
d) Việc tổ chức coi thi bảo đảm nghiêm túc, công bằng, khách quan. Đối với hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm tập trung, mỗi phòng thi bố trí không quá 45 người dự thi và có ít nhất 02 người coi thi; trường hợp phòng thi có dưới 20 người dự thi hoặc đối với các phòng thi đặc thù (phòng máy tính, phòng thực hành xưởng), quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể số lượng người coi thi, người giám sát phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn lực nhưng phải bảo đảm tính bảo mật và khách quan;
đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy trình ra đề thi, phê duyệt đề thi, bảo mật đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi, phúc khảo và lưu trữ bài thi, kết quả thi kết thúc môn học, mô-đun.
Điều 18. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô-đun
1. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, mô-đun
a) Người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun khi tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của môn học, mô-đun, bao gồm thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập và đáp ứng các yêu cầu khác theo chương trình môn học, mô-đun;
b) Điểm môn học, mô-đun đạt khi có điểm trung bình chung các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ đạt từ từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.
c) Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc ưu tiên về điều kiện tham dự học tập quy định tại điểm a khoản này, nhưng phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b khoản này.
2. Số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun
a) Sau khi hoàn thành môn học, mô-đun, người học đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được dự thi kết thúc môn học, mô-đun. Trường hợp người học chưa dự thi lần thứ nhất vì lý do chính đáng thì được bố trí dự thi ở lần tiếp theo. Người học có điểm thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất đạt yêu cầu thì không phải dự thi lại; trường hợp chưa đạt yêu cầu thì được dự thi lại. Số lần thi lại do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.
b) Người học có điểm thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất đạt yêu cầu và có nhu cầu cải thiện điểm số thì được đăng ký dự thi thêm 01 lần ở lần thi tiếp theo. Điểm thi của lần thi trước đó không được bảo lưu; điểm thi lần sau không được sử dụng để xét học bổng.
c) Người học vắng mặt tại kỳ thi kết thúc môn học, mô-đun mà không có lý do chính đáng thì được xác định là không dự thi và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó; lần thi này được tính vào số lần dự thi. Người học phải tham gia thi lại; số lần thi lại do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.
Điều 19. Học lại và thi lại
1. Người học phải học lại và thi lại môn học, mô-đun nếu thuộc một trong các trường hợp:
a) Không đủ điều kiện dự thi;
b) Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô đun theo quy định nhưng điểm môn học, mô đun chưa thuộc loại đạt
c) Người học học theo tích lũy tín chỉ đăng ký học lại, thi lại để cải thiện điểm.
2. Người học phải học lại và thi lại không được bảo lưu điểm và thời gian học tập môn học, mô-đun của lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Thông tư này.
3. Trường hợp không còn môn học, mô-đun do chương trình đào tạo thay đổi thì hiệu trưởng quyết định chọn môn học, mô-đun khác phù hợp với mục tiêu của chương trình để thay thế.
Điều 20. Ra đề thi, chấm thi và công bố kết quả
1. Ra đề thi
a) Đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, mô-đun đã quy định trong chương trình; được tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi hoặc công cụ lượng giá của trường; đối với hình thức thi trực tuyến hoặc bằng các phần mềm chuyên biệt, hiệu trưởng quy định cụ thể về cách thức xây dựng hoặc lựa chọn đề thi; Ngân hàng đề thi phải được xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa và bảo mật theo quy định, bảo đảm tính khoa học, khách quan, phù hợp với chuẩn đầu ra và yêu cầu đánh giá của chương trình đào tạo.
b) Đề thi đối với người có giấy xác nhận khuyết tật (giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật) do hiệu trưởng quyết định.
2. Chấm thi
a) Bài thi kết thúc môn học, mô-đun phải được chấm độc lập bởi ít nhất 02 người chấm thi;
b) Điểm bài thi là trung bình cộng điểm của các người chấm thi; trường hợp điểm chấm của các người chấm thi có chênh lệch từ 1,0 điểm trở lên theo thang điểm 10 thì phải tổ chức chấm lại. Việc chấm lại và quyết định điểm bài thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.;
c) Việc tổ chức chấm thi, chấm phúc khảo, chấm thi trực tuyến và lưu trữ kết quả thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm công bằng, khách quan, minh bạch.
3. Công bố điểm thi
a) Kết quả thi phải được công bố công khai, kịp thời cho người học;
b) Đối với thi vấn đáp, thực hành hoặc bảo vệ báo cáo thực tập, kết quả được công bố ngay sau khi chấm; đối với các hình thức thi khác, thời hạn công bố kết quả không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thi.
Điều 21. Xử lý vi phạm về kiểm tra, thi
1. Người học thi hộ, nhờ người thi hộ bị xử lý như sau: vi phạm lần thứ nhất bị đình chỉ học tập 01 năm; vi phạm lần thứ hai bị buộc thôi học.
2. Người học có hành vi gian lận trong kiểm tra, thi hoặc sử dụng, hỗ trợ sử dụng phương tiện, thiết bị trái phép thì bị lập biên bản và xử lý theo quy định; trường hợp bị đình chỉ thi thì bài thi của lần thi đó được chấm 0 điểm.
3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể các hành vi vi phạm và hình thức xử lý tương ứng đối với từng hình thức kiểm tra, thi; bảo đảm công bằng, khách quan, công khai.
Điều 22. Tính điểm môn học, mô-đun và điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học
1. Đối với các môn học, mô-đun đánh giá bằng điểm số:
a) Điểm trung bình môn học, mô-đun (sau đây viết tắt là ĐTBmh) là trung bình cộng của các điểm đánh giá thường xuyên, điểm đánh giá giữa kỳ và điểm đánh giá cuối kỳ (hoặc kết thúc môn học, mô-đun) nhân với hệ số hoặc trọng số tương ứng. ĐTBmh là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số sử dụng theo thang điểm 10 trong đào tạo theo niên chế và thang điểm 4 trong đào tạo theo tích lũy tín chỉ.
b) Điểm môn học, mô-đun được tính theo thang điểm 10, bao gồm: điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, mô-đun có trọng số 0,6.
Điểm thi kết thúc môn học, mô-đun đối với các môn học, mô-đun đánh giá bằng điểm số đạt yêu cầu khi đạt từ 5,0 (năm) điểm trở lên theo thang điểm 10.
c) Điểm trung bình các điểm kiểm tra được tính bằng trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên và điểm kiểm tra định kỳ, có tính hệ số; trong đó mỗi điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, mỗi điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.
d) Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học (sau đây viết tắt là ĐTBhk, ĐTBnh, ĐTBkh) đối với các môn học, mô-đun đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ được tính theo công thức:
A = ![]()
Trong đó:
A là điểm trung bình chung học kỳ, năm học hoặc khóa học;
ai là điểm của môn học, mô-đun thứ i;
ni là số tín chỉ của môn học, mô-đun thứ i;
n là tổng số môn học, mô-đun được tính điểm trong học kỳ, năm học hoặc khóa học.
Đối với phần kiến thức chương trình trung học phổ thông không tổ chức đào tạo theo tín chỉ, điểm trung bình chung được tính theo phương pháp điểm trung bình cộng của các môn học theo quy định chuyên ngành của chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục của cơ sở đào tạo.
e) ĐTBhk, ĐTBnh, ĐTBkh bao gồm cả điểm môn học, mô-đun được bảo lưu, miễn trừ; không bao gồm điểm các môn học điều kiện.
g) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, mô-đun thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, mô-đun đó trong thời gian được tạm hoãn.
2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
a) Trong một học kỳ, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
Mức Đạt: Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần đều được đánh giá mức Đạt;
Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
b) Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
Mức Đạt: Kết quả học tập học kỳ II được đánh giá mức Đạt;
Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kỳ II được đánh giá mức Chưa đạt.
3. Đối với các môn học chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học của môn học đó.
4. Môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong Chương trình giáo dục trung học nghề là 02 môn học điều kiện. Kết quả đánh giá 02 môn học này không tính vào ĐTBhk, ĐTBnh, ĐTBkh hay xếp loại tốt nghiệp, nhưng là một trong các điều kiện bắt buộc để xét hoàn thành khối lượng học tập và xét công nhận tốt nghiệp.
Điều 23. Xếp loại kết quả học tập
1. Sau mỗi học kỳ hoặc năm học, người học được xếp loại kết quả học tập căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ hoặc năm học đó theo thang điểm 10 như sau:
a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình từ 9,0 đến 10;
b) Loại giỏi: Điểm trung bình từ 8,0 đến dưới 9,0;
c) Loại khá: Điểm trung bình từ 7,0 đến dưới 8,0;
d) Loại trung bình: Điểm trung bình từ 5,0 đến dưới 7,0;
đ) Loại yếu: Điểm trung bình dưới 5,0.
2. Người học có kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại kết quả học tập của học kỳ hoặc năm học đó nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:
a) Bị cơ sở đào tạo kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong học kỳ hoặc năm học được xếp loại;
b) Có từ 01 môn học, mô-đun trở lên trong học kỳ hoặc năm học không đạt yêu cầu ở lần thi chính thức (phải tham gia thi lại) đối với mức xếp loại xuất sắc; hoặc có từ 02 môn học, mô-đun trở lên không đạt yêu cầu ở lần thi chính thức (phải tham gia thi lại) đối với mức xếp loại giỏi (không tính các môn học điều kiện; môn học, mô-đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của năm học để làm cơ sở xét học vụ và xếp loại học tập toàn năm học theo quy định của cơ sở đào tạo.
Điều 24. Đánh giá kết quả rèn luyện của người học
1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh:
a) Đánh giá kết quả rèn luyện của người học căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, mô-đun quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong chương trình môn học, mô-đun của Chương trình giáo dục trung học nghề;
b) Nhà giáo giảng dạy căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học, mô-đun;
c) Nhà giáo chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của nhà giáo giảng dạy, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp đối tác và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học: Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ:
Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục trung học nghề và có nhiều biểu hiện nổi bật;
Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục trung học nghề và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt;
Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục trung học nghề;
Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục trung học nghề.
b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học:
Mức Tốt: Học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá từ mức Khá trở lên;
Mức Khá: Học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kỳ I được đánh giá mức Tốt; học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt;
Mức Đạt: Học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kỳ I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá mức Chưa đạt;
Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
Điều 25. Các trường hợp đặc thù
1. Miễn học và đánh giá thay thế môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh
a) Người học mắc bệnh mãn tính, khuyết tật, bị tai nạn hoặc các bệnh lý phải điều trị dài ngày, không đủ sức khỏe để tham gia học tập nội dung thực hành môn Giáo dục thể chất hoặc môn Giáo dục quốc phòng và an ninh thì được Thủ trưởng cơ sở đào tạo xem xét miễn học một phần hoặc toàn bộ nội dung thực hành của môn học.
b). Hồ sơ xin miễn học bao gồm:
- Đơn đề nghị của học sinh (có xác nhận của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp);
- Hồ sơ bệnh án, giấy chứng nhận thương tật hoặc giấy xác nhận khuyết tật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền từ cấp xã trở lên cấp.
c) Thời hạn miễn học:
- Trường hợp bị ốm đau, tai nạn đột xuất: Được áp dụng theo từng học kỳ hoặc từng năm học;
- Trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật hoặc thương tật lâu dài: Được áp dụng theo năm học hoặc cả khóa học. Hiệu trưởng cơ sở đào tạo căn cứ vào hồ sơ để quyết định phê duyệt việc miễn học theo từng học kỳ hoặc từng năm học.
d. Học sinh được miễn học theo quy định tại Điều này phải thực hiện các nội dung đánh giá thay thế do cơ sở đào tạo quy định (tập trung vào nội dung lý thuyết, kiến thức chuyên đề liên quan) để đảm bảo hoàn thành yêu cầu cần đạt của môn học theo Chương trình giáo dục trung học nghề.
2. Đánh giá học sinh khuyết tật
a) Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.
b) Kết quả rèn luyện và học tập môn học, mô-đun mà học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng được theo yêu cầu của Chương trình giáo dục trung học nghề thì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập. Những môn học, mô-đun mà học sinh khuyết tật không có khả năng đáp ứng theo yêu cầu của Chương trình giáo dục trung học nghề thì được đánh giá kết quả thực hiện rèn luyện và học tập theo Kế hoạch giáo dục cá nhân; không kiểm tra, đánh giá những nội dung hoặc môn học, mô-đun được miễn.
CHƯƠNG IV. THI, CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 26. Kế hoạch và tổ chức các hoạt động thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
1. Kế hoạch thi tốt nghiệp, bảo vệ chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp phải được xây dựng, phê duyệt và công bố công khai tại cơ sở đào tạo trước khi tổ chức kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 04 tuần.
2. Nội dung, thời gian và hình thức tổ chức thi tốt nghiệp:
a) Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: Lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trung cấp; lý thuyết chuyên môn, thực hành nghề nghiệp, môn toán và môn văn trong chương trình giáo dục trung học phổ thông.
b) Thi lý thuyết chuyên môn và các môn văn hoá được tổ chức theo hình thức viết, vấn đáp hoặc trắc nghiệm; thời gian thi viết hoặc trắc nghiệm không quá 180 phút; thi vấn đáp không quá 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời cho mỗi người học; thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến khi đáp ứng đủ điều kiện;
c) Thi thực hành được tổ chức dưới hình thức thực hiện nhiệm vụ kỹ năng tổng hợp để hoàn thành sản phẩm, dịch vụ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ; thời gian thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định phù hợp với chuẩn đầu ra và đặc thù của từng ngành, nghề;
d) Việc tổ chức thi tốt nghiệp bằng hình thức trực tuyến chỉ được thực hiện khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện về hạ tầng công nghệ, thiết bị, phần mềm chuyên dụng và kiểm soát khách quan được quá trình thi; đối với nội dung thực hành, hình thức trực tuyến chỉ áp dụng đối với các nội dung có thể đánh giá chính xác kỹ năng nghề của người học thông qua phần mềm mô phỏng;
đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể về hình thức, quy trình tổ chức thi tốt nghiệp, bảo đảm tính khách quan, công bằng, phòng, chống gian lận và lưu trữ đầy đủ dữ liệu học vụ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
3. Hội đồng thi tốt nghiệp:
a) Hội đồng thi tốt nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập, có ít nhất 05 thành viên, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên;
b) Hội đồng thi tổ chức, điều hành toàn diện các hoạt động thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và thành lập các ban giúp việc theo yêu cầu chuyên môn;
c) Hội đồng thi thực hiện xét công nhận tốt nghiệp và trình người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định phê duyệt theo quy định.
4. Ra đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp:
a) Đề thi phải phù hợp với nội dung và yêu cầu của chương trình đào tạo; mỗi môn thi phải có đề thi chính thức và đề thi dự phòng có độ khó tương đương;
b) Việc tổ chức coi thi, chấm thi do cơ sở đào tạo quy định cụ thể trong quy chế nội bộ, bảo đảm nghiêm túc, khách quan và công bằng;
c) Việc ra đề, tổ chức thi và chấm thi bằng hình thức trực tuyến phải bảo đảm yêu cầu chất lượng và chuẩn đầu ra tương đương với hình thức thi trực tiếp;
d) Việc xây dựng đáp án, thang điểm chi tiết và phương thức chấm thi do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm đánh giá chính xác kết quả của người học.
5. Chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp:
a) Việc chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp do Ban chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp thực hiện; Ban chấm có ít nhất 03 thành viên có chuyên môn phù hợp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập;
b) Quy trình chấm điểm, tiêu chí đánh giá chi tiết và thủ tục tổ chức bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể trong quy chế đào tạo nội bộ của trường.
Điều 27. Điều kiện dự thi và số lần dự thi tốt nghiệp
1. Điều kiện dự thi tốt nghiệp: Người học được dự thi tốt nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có điểm tổng kết của tất cả các môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10 hoặc đạt yêu cầu theo quy định đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét;
b) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Còn số lần dự thi và trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp người học chưa đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản này nhưng còn quỹ thời gian hoàn thành khóa học thì được xem xét, cho phép hoàn thành các môn học, mô-đun chưa đạt để đủ điều kiện dự thi ở các kỳ thi tiếp theo. Trường hợp người học đã chấp hành xong thời gian bị kỷ luật hoặc có kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền không thuộc diện buộc thôi học thì được xem xét cho phép dự thi tốt nghiệp.
2. Số lần dự thi tốt nghiệp:
a) Người học có môn thi tốt nghiệp chưa đạt yêu cầu được đăng ký thi lại môn thi đó không quá 03 lần trong phạm vi thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo;
b) Việc tổ chức thi lại được thực hiện tại kỳ thi tốt nghiệp kế tiếp hoặc kỳ thi bổ sung do cơ sở đào tạo tổ chức; thời gian cụ thể do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định nhằm bảo đảm thời gian chuẩn bị và ôn tập cho người học;
c) Người học có lý do chính đáng hoặc gặp trường hợp bất khả kháng không thể tham dự kỳ thi thì không tính vào số lần dự thi và được bố trí dự thi ở kỳ thi khác; trường hợp vắng thi không có lý do chính đáng thì vẫn tính là 01 lần dự thi;
d) Người học là người khuyết tật (có giấy xác nhận theo quy định) được người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét ưu tiên về số lần và các điều kiện hỗ trợ dự thi đặc thù trong phạm vi thời gian tối đa hoàn thành chương trình;
đ) Người học được cơ sở đào tạo xem xét miễn thi đối với môn thi tốt nghiệp đã có kết quả đạt yêu cầu ở cùng ngành, nghề và trình độ đào tạo tương đương.
Điều 28. Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
1. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc giao người học thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và phân công nhà giáo hướng dẫn chuyên môn theo đề nghị của đơn vị quản lý đào tạo hoặc đơn vị chuyên môn.
2. Khối lượng học tập của chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo, bảo đảm không quá 05 tín chỉ đối với trình độ cao đẳng.
3. Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được người học nộp về đơn vị chuyên môn trước khi tổ chức bảo vệ ít nhất 15 ngày; và được gửi cho các thành viên Ban chấm trước khi tổ chức bảo vệ ít nhất 10 ngày.
4. Kết quả đánh giá bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải được công bố công khai ngay sau khi kết thúc buổi bảo vệ của Hội đồng. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy trình tổ chức bảo vệ lại hoặc phương thức chuyển sang hình thức thi tốt nghiệp đối với các trường hợp không đạt yêu cầu.
5. Đối với các ngành, nghề có tính chất đặc thù, người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định nội dung, cấu trúc và hình thức thể hiện của chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phù hợp với yêu cầu năng lực đầu ra của ngành, nghề đào tạo.
Điều 29. Điều kiện tốt nghiệp
1. Người học được công nhận tốt nghiệp khi tích lũy đủ các điều kiện sau:
a) Có điểm các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10;
b) Không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Hoàn thành đầy đủ các nội dung và yêu cầu bắt buộc khác của chương trình đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa đến mức bị buộc thôi học thì phải được cơ sở đào tạo xem xét, xử lý dứt điểm theo quy định trước khi tiến hành xét công nhận tốt nghiệp.
3. Người học đã chấp hành xong thời gian kỷ luật hoặc có kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền xác định không thuộc diện bị buộc thôi học thì được đưa vào danh sách xem xét công nhận tốt nghiệp theo quy trình học vụ.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thi tốt nghiệp hoặc kết thúc phiên bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp cuối cùng, Hội đồng xét tốt nghiệp có trách nhiệm tổ chức phiên họp xét và trình người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp cho người học đủ điều kiện.
Điều 30. Tính điểm và xếp loại tốt nghiệp
1. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp cao đẳng trung cấp (ĐTN) được xác định như sau:
a) Đối với hình thức thi tốt nghiệp, điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp được tính theo công thức:
| ĐTN = | 3 x ĐTB + 2 x ĐTNTH + ĐTNLT |
| 6 |
b) Đối với hình thức bảo vệ chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp, điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp được tính theo công thức:
| ĐTN = | 3 x ĐTB + 2 x ĐCĐ | |
| 5 |
| |
Trong đó:
ĐTN: Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp;
ĐTB: Điểm trung bình chung toàn khóa học;
ĐTNTH: Điểm môn thi thực hành tốt nghiệp;
ĐTNLT: Điểm môn thi lý thuyết chuyên môn tốt nghiệp;
ĐCĐ: Điểm bảo vệ chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp.
2. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp trung học nghề được xác định như sau:
ĐTBTN = ![]()
Trong đó:
ĐTBTN: Điểm tốt nghiệp
ĐTBkh: Điểm trung bình khóa học
ĐTNTH: Điểm tốt nghiệp thực hành
ĐTNLT: Điểm tốt nghiệp lý thuyết
ĐTNV: Điểm tốt nghiệp môn Văn
ĐTNT: Điểm tốt nghiệp môn Toán
3. Mức xếp loại tốt nghiệp của người học theo phương thức niên chế được căn cứ vào điểm xếp loại tốt nghiệp theo thang điểm 10 như sau:
a) Loại xuất sắc: Điểm từ 9,0 đến 10;
b) Loại giỏi: Điểm từ 8,0 đến dưới 9,0;
c) Loại khá: Điểm từ 7,0 đến dưới 8,0;
d) Loại trung bình: Điểm từ 5,0 đến dưới 7,0.
4. Điều chỉnh giảm mức xếp loại tốt nghiệp:
Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tổng số môn học, mô-đun phải thi lại trong toàn khóa học vượt quá 10% tổng số môn học, mô-đun quy định trong chương trình đào tạo;
b) Bị cơ sở đào tạo xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập tại trường.
5. Giới hạn xếp loại tốt nghiệp đối với các trường hợp phải thi lại, bảo vệ lại:
Mức xếp loại tốt nghiệp tối đa của người học phải tham gia thi lại môn thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp được giới hạn như sau:
a) Xếp loại tốt nghiệp cao nhất là loại Khá: Đối với người học phải thi lại 01 (một) môn thi tốt nghiệp hoặc phải tổ chức bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp lần thứ hai;
b) Xếp loại tốt nghiệp là loại Trung bình: Đối với người học phải thi lại từ 02 (hai) môn thi tốt nghiệp trở lên.
Điều 31. Quy đổi điểm môn học, mô-đun và điểm trung bình chung trong đào tạo tích luỹ mô đun, tín chỉ
1. Quy đổi sang điểm chữ:
a) Điểm môn học, mô-đun được đánh giá theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân và quy đổi sang điểm chữ để phân loại như sau:
Loại đạt:
Loại A: Từ 8,5 đến 10;
Loại B: Từ 7,0 đến dưới 8,5;
Loại C: Từ 5,5 đến dưới 7,0;
Loại D: Từ 4,0 đến dưới 5,5.
Loại không đạt:
Loại F: Dưới 4,0.
b) Các ký hiệu học vụ đặc biệt:
Ký hiệu I: Chưa đủ cơ sở đánh giá do người học được phép hoãn kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô-đun vì lý do chính đáng;
Ký hiệu X: Chưa có kết quả kiểm tra, thi do các nguyên nhân kỹ thuật;
Ký hiệu R: Môn học, mô-đun được miễn học, miễn thi hoặc được công nhận chuyển đổi điểm từ chương trình khác sang.
c) Điểm F được áp dụng đối với các trường hợp không đạt điểm tối thiểu quy định tại Điểm a Khoản này, các trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy chế thi hoặc tự ý bỏ học, bỏ kiểm tra, thi không có lý do chính đáng.
d) Điểm I được áp dụng khi người học chưa hoàn thành các cấu phần đánh giá vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng được cơ sở đào tạo chấp thuận; người học có trách nhiệm hoàn thành các nội dung học vụ còn thiếu trong thời hạn cụ thể do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định, nếu quá thời hạn sẽ bị chuyển thành điểm F.
đ) Điểm X được áp dụng tạm thời khi chưa nhận được đầy đủ kết quả học tập từ các đơn vị liên kết hoặc đơn vị chuyên môn liên quan gửi về bộ phận quản lý đào tạo.
e) Ký hiệu R được áp dụng đối với các môn học, mô-đun được cơ sở đào tạo công nhận kết quả học tập, cho phép bảo lưu hoặc miễn trừ.
2. Quy đổi sang thang điểm 4:
Để làm cơ sở tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi môn học, mô-đun được quy đổi sang điểm số theo thang điểm 4 chuẩn như sau:
Điểm A quy đổi bằng 4;
Điểm B quy đổi bằng 3;
Điểm C quy đổi bằng 2;
Điểm D quy đổi bằng 1;
Điểm F quy đổi bằng 0.
Trường hợp cơ sở đào tạo sử dụng thang điểm chữ mở rộng (có các mức cộng, trừ bổ sung), người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định chi tiết quy chuẩn quy đổi tương ứng trong quy chế nội bộ.
3. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được xác định theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này.
Điều 32. Xếp loại kết quả học tập trong đào tạo tích luỹ môn đun, tín chỉ
1. Xếp loại kết quả học tập của người học theo từng học kỳ hoặc năm học được căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy tương ứng theo thang điểm 4 như sau:
a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình từ 3,50 đến 4,00;
b) Loại giỏi: Điểm trung bình từ 3,00 đến dưới 3,50;
c) Loại khá: Điểm trung bình từ 2,50 đến dưới 3,00;
d) Loại trung bình: Điểm trung bình từ 2,00 đến dưới 2,50;
đ) Loại yếu: Điểm trung bình dưới 2,00.
2. Người học có kết quả học tập đạt loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại kết quả học tập của học kỳ hoặc năm học đó nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau đây:
a) Bị cơ sở đào tạo xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong học kỳ hoặc năm học xét xếp loại kết quả học tập;
b) Có từ 01 môn học, mô-đun trở lên trong học kỳ bị điểm F (không đạt yêu cầu, phải học lại) đối với mức xếp loại xuất sắc; hoặc có từ 02 môn học, mô-đun trở lên bị điểm F (không đạt yêu cầu, phải học lại) đối với mức xếp loại giỏi (không tính các môn học điều kiện; môn học, mô-đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
3. Kết quả học tập của người học trong học kỳ phụ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính ngay trước đó hoặc được gộp chung vào kết quả của năm học tương ứng để làm cơ sở xét học vụ và xếp loại học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.
CHƯƠNG V. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO THEO TRÌNH ĐỘ
MỤC 1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 33. Điều kiện lên lớp và công nhận hoàn thành chương trình
1. Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây thì được lên lớp hoặc được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề:
a) Kết quả rèn luyện cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại sau khi rèn luyện trong kỳ nghỉ hè theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này) được đánh giá mức Đạt trở lên;
b) Kết quả học tập cả năm học (bao gồm kết quả đánh giá lại các môn học, mô-đun theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này) được xếp loại Trung bình trở lên, trong đó không có môn học, mô-đun nào có ĐTBmh dưới 3,5;
c) Người học phải tham gia tối thiểu 80% thời lượng học tập theo kế hoạch giáo dục của năm học, bao gồm thời gian học lý thuyết, thực hành, thực tập và các hoạt động giáo dục khác theo quy định.
2. Trường hợp học sinh phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này; học sinh phải kiểm tra, đánh giá lại môn học, mô-đun trong kỳ nghỉ hè thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này.
3. Học sinh không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì không được lên lớp hoặc không được công nhận hoàn thành chương trình. Trường hợp thời gian học tập của học sinh vượt quá thời gian tối đa theo quy định thì bị buộc thôi học.
4. Đối với học sinh khuyết tật: Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ kết quả đánh giá học sinh khuyết tật theo quy định tại Điều 20 Thông tư này để xét lên lớp hoặc công nhận hoàn thành chương trình.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc bảo lưu kết quả học tập đã tích lũy trong trường hợp học sinh bị buộc thôi học.
Điều 34. Rèn luyện trong kỳ nghỉ hè
1. Học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè.
2. Hình thức rèn luyện trong kỳ nghỉ hè do người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định.
3. Căn cứ vào hình thức rèn luyện, nhà giáo chủ nhiệm giao nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè cho học sinh và thông báo đến cha mẹ học sinh. Cuối kỳ nghỉ hè, nếu nhiệm vụ rèn luyện được nhà giáo chủ nhiệm đánh giá đã hoàn thành (có báo cáo quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ rèn luyện, có chữ ký xác nhận của cha mẹ học sinh), nhà giáo chủ nhiệm đề nghị người đứng đầu cơ sở đào tạo cho đánh giá lại kết quả rèn luyện cả năm học. Kết quả đánh giá lại được sử dụng thay thế cho kết quả rèn luyện cả năm học để xét lên lớp theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này.
Điều 35. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học, mô-đun trong kỳ nghỉ hè
Đối với những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá từ mức Đạt trở lên thì được kiểm tra, đánh giá lại 01 lần đối với các môn học, mô-đun có kết quả học tập mức Chưa đạt (đối với môn đánh giá bằng nhận xét) và các môn học, mô-đun có ĐTBmh dưới 5,0 điểm (đối với môn đánh giá bằng điểm số). Kết quả đánh giá lại của môn học, mô-đun nào được sử dụng thay thế cho kết quả học tập cả năm học của môn học, mô-đun đó để xét lên lớp theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
Điều 36. Đối tượng, môn thi và hình thức tổ chức thi tốt nghiệp
1. Đối tượng dự thi:
a) Người học đã hoàn thành Chương trình giáo dục trung học nghề trong năm tổ chức kỳ thi;
b) Người học đã hoàn thành Chương trình giáo dục trung học nghề nhưng chưa tốt nghiệp ở những năm trước.
2. Môn thi và hình thức tổ chức thi tốt nghiệp
a) Các môn thi tốt nghiệp bao gồm:
Môn văn hóa: Toán và Ngữ văn. Nội dung thi tập trung đánh giá năng lực cốt lõi, khả năng tư duy và vận dụng kiến thức phổ thông gắn liền với đặc thù thực tiễn của khối ngành đào tạo;
Môn chuyên ngành: Lý thuyết chuyên môn và Thực hành nghề nghiệp. Nội dung thi bám sát chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề đào tạo nhằm đánh giá toàn diện năng lực hành nghề, kỹ năng thực hành và ý thức kỷ luật lao động của người học.
b) Thi tốt nghiệp đối với người hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề dự kiến tổ chức theo 02 phương án:
Phương án 01: Tổ chức thi đánh giá năng lực cấp quốc gia đối với 02 môn Toán, Văn. Việc tổ chức kỳ thi, đăng ký dự thi, hình thức thi, nội dung thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo, công nhận kết quả thi và các nội dung liên quan khác được thực hiện theo. Quy chế thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả thi được sử dụng để xét công nhận tốt nghiệp theo quy định hiện hành.
Đối với môn thi chuyên ngành: thẩm quyền ra đề thi, tổ chức thi thuộc cơ sở đào tạo. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể về việc tổ chức thi (đăng ký dự thi; chuẩn bị tổ chức thi; công tác in sao đề thi; coi thi; chấm thi; phúc khảo và chấm thẩm định
Phương án 02: Cơ sở đào tạo thực hiện tự chủ toàn bộ quy trình chuyên môn bao gồm: xây dựng ngân hàng đề thi, ra đề thi chính thức và đề thi dự phòng, tổ chức coi thi, chấm thi, phúc khảo và phê duyệt kết quả thi.
Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định thành lập Hội đồng thi tốt nghiệp, phê duyệt kế hoạch tổ chức và chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chất lượng, tính khách quan của kỳ thi.
c) Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về công tác tổ chức kỳ thi, bao gồm: Quy trình thành lập và tiêu chuẩn thành viên của Hội đồng thi, các Ban giúp việc cho Hội đồng thi; Quy trình in sao, vận chuyển, bảo mật đề thi và bài thi; quy định về khu vực thi và phòng thi; Quy trình coi thi, chấm thi (đối với bài thi tự luận, trắc nghiệm và bài thi thực hành nghề nghiệp), chấm phúc khảo, chấm thẩm định; quy định về xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi; Bảo đảm kỳ thi được diễn ra nghiêm túc, khách quan, công bằng, phản ánh chính xác năng lực thực tế của học sinh và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Điều 37. Miễn thi và đặc cách tốt nghiệp trung học nghề
1. Người học được miễn thi tất cả các môn thi hoặc được xét đặc cách tốt nghiệp trung học nghề trong các trường hợp sau:
2. Điều kiện miễn thi, đặc cách tốt nghiệp:
a) Đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề và đủ điều kiện dự thi theo quy định;
b) Kết quả rèn luyện và học tập năm học cuối khóa đạt từ mức Đạt (hoặc loại Trung bình) trở lên; trường hợp xét đặc cách do tai nạn, ốm đau hoặc việc đột xuất đặc biệt phải đạt kết quả rèn luyện từ mức Khá trở lên;
c) Có đầy đủ hồ sơ, minh chứng hợp lệ theo quy định.
3. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị (nếu thuộc diện đặc cách), giấy xác nhận hoặc minh chứng của cơ quan có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể.
4. Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối cùng, người học nộp hồ sơ cho cơ sở đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định miễn thi hoặc đặc cách tốt nghiệp.
Điều 38. Bảo lưu điểm thi
1. Thí sinh đã dự thi đủ các môn thi quy định nhưng chưa tốt nghiệp trung học nghề và không bị kỷ luật hủy kết quả thi được bảo lưu điểm thi để xét công nhận tốt nghiệp trong kỳ thi năm liền kề tiếp theo. Môn thi được bảo lưu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.
2. Thí sinh có điểm bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, để được xét công nhận tốt nghiệp của kỳ thi năm liền kề chỉ cần dự thi những môn thi không có điểm bảo lưu. Trường hợp thí sinh tự nguyện dự thi lại môn thi đã được bảo lưu thì phải sử dụng kết quả thi mới để xét công nhận tốt nghiệp.
Điều 39. Xét công nhận tốt nghiệp
1. Người học được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tích lũy đủ khối lượng môn học, mô-đun và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Tất cả các môn thi tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có Điểm tốt nghiệp (ĐTBTN) từ 5,0 trở lên;
c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
2. Những học sinh đủ điều kiện tốt nghiệp được người đứng đầu cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trung học nghề trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Người học hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông nếu đáp ứng đủ điều kiện. Việc quản lý, cấp phát văn bằng thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Học sinh đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do nợ các môn học điều kiện (Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh), trong thời hạn 24 tháng tính từ khi thôi học được quyền hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.
4. Học sinh không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các môn học, mô-đun đã tích lũy trong chương trình.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định chi tiết: Quy trình, thủ tục, thời gian và số lần xét tốt nghiệp trong năm; việc bảo lưu, công nhận kết quả đối với học sinh không tốt nghiệp.
Mục 2. ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Điều 40. Điều kiện tốt nghiệp trong đào tạo tích luỹ tín chỉ
1. Kết thúc khóa học, hoặc khi người học tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo, người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp cho người học.
2. Người học được công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ số lượng môn học, mô-đun và số tín chỉ quy định của chương trình đào tạo chuẩn;
b) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,00 trở lên;
c) Hoàn thành đầy đủ các nội dung, tiêu chí và yêu cầu bắt buộc khác theo quy định hiện hành của chương trình đào tạo và của nhà trường;
d) Không trong thời gian bị cơ sở đào tạo xử lý kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Có đơn đề nghị được xét tốt nghiệp gửi bộ phận quản lý đào tạo trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế chuẩn của chương trình đào tạo.
3. Trường hợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đứng đầu cơ sở đào tạo phải tổ chức Hội đồng xử lý kỷ luật dứt điểm trước khi Hội đồng xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.
4. Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, sau khi hết thời gian chấp hành kỷ luật hoặc đã có kết luận chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức buộc thôi học thì được đưa vào danh sách xét công nhận tốt nghiệp theo quy trình học vụ.
Điều 41. Xếp loại tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong đào tạo tích luỹ tín chỉ
1. Xếp loại tốt nghiệp của người học theo phương thức tích lũy tín chỉ được xác định căn cứ trực tiếp vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học (ĐTBCTL) theo thang điểm 4 như sau:
a) Loại xuất sắc: ĐTBCTL từ 3,50 đến 4,00;
b) Loại giỏi: ĐTBCTL từ 3,00 đến dưới 3,50;
c) Loại khá: ĐTBCTL từ 2,50 đến dưới 3,00;
d) Loại trung bình: ĐTBCTL từ 2,00 đến dưới 2,50.
2. Điều chỉnh giảm mức xếp loại tốt nghiệp: Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp đạt từ loại giỏi trở lên bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tổng khối lượng các môn học, mô-đun phải đăng ký học lại trong toàn khóa học vượt quá 10% tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình đào tạo (không tính các môn học điều kiện; môn học, mô-đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
b) Bị cơ sở đào tạo xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập tại trường.
3. Giới hạn mức xếp loại tốt nghiệp đối với trường hợp phải đánh giá lại tốt nghiệp:
Mức xếp loại tốt nghiệp tối đa của người học theo phương thức tích lũy tín chỉ được giới hạn trong các trường hợp học vụ đặc biệt sau đây:
a) Người học được giao thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp nhưng không đạt yêu cầu ở lần thứ nhất, phải tổ chức xây dựng và bảo vệ lại lần thứ hai thì mức xếp loại tốt nghiệp cao nhất được công nhận là loại Khá;
b) Người học lựa chọn phương án học các môn học, mô-đun thay thế khóa luận tốt nghiệp nhưng có môn học, mô-đun thay thế bị điểm F ở lần học thứ nhất, phải đăng ký học lại môn học, mô-đun đó thì mức xếp loại tốt nghiệp cao nhất được công nhận là loại Khá.
4. Người học đã hết thời gian học tập tối đa của khóa học theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành môn học Giáo dục thể chất hoặc Giáo dục quốc phòng và an ninh, trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thôi học, được quyền đăng ký hoàn thiện các nội dung còn thiếu tại cơ sở đào tạo để Hội đồng xem xét, đề nghị công nhận tốt nghiệp.
5. Người học không đủ điều kiện tốt nghiệp hoặc không đăng ký dự xét tốt nghiệp được người đứng đầu cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả học tập đối với các môn học, mô-đun đã tích lũy thành công trong chương trình đào tạo để làm cơ sở liên thông hoặc thực hiện tích lũy học tập suốt đời.
6. Quy chế đào tạo nội bộ của cơ sở đào tạo quy định chi tiết về: Quy trình, thủ tục, thành phần Hội đồng xét tốt nghiệp; tần suất và số lần tổ chức xét tốt nghiệp trong một năm; việc lưu trữ hồ sơ học vụ vĩnh viễn và quy trình quản lý, cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ phôi văn bằng theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương IV
QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÔNG CẤP VĂN BẰNG
Điều 42. Yêu cầu về chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác được thiết kế theo cấu trúc mô-đun, tín chỉ hoặc nội dung đào tạo chuyên biệt, bảo đảm tính linh hoạt và khả năng liên thông, tích lũy kiến thức, kỹ năng cho người học.
2. Nội dung chương trình phải xác định rõ chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm. Thời gian thực hành, thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất tối thiểu chiếm 75% tổng khối lượng thời gian thực học.
3. Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ quyết định cấu trúc nội dung, phương pháp đào tạo, cách thức đánh giá dựa trên yêu cầu của vị trí việc làm và chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tương ứng.
Điều 43. Xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo
1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức biên soạn (hoặc lựa chọn), thẩm định và ban hành chương trình đào tạo áp dụng tại đơn vị.
2. Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo do Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thành lập; thành phần hội đồng bắt buộc phải có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp hoặc chuyên gia kỹ thuật am hiểu lĩnh vực đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công khai toàn văn chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của đơn vị như sau:
a) Đối với các chương trình tuyển sinh định kỳ, đại trà: Công khai chậm nhất 30 ngày trước khi bắt đầu tuyển sinh.
b) Đối với các chương trình theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, chương trình đào tạo ngắn hạn hoặc đào tạo phục vụ mục tiêu cấp bách của người lao động: Cơ sở đào tạo được chủ động quyết định thời điểm công khai; thông tin phải được cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị ngay khi chương trình được phê duyệt và đảm bảo người học, doanh nghiệp tiếp cận thông tin trước khi bắt đầu khóa đào tạo.
Điều 44. Điều kiện tổ chức hoạt động đào tạo
Cơ sở đào tạo chỉ được tổ chức đào tạo khi đã đăng ký thông tin chương trình vào hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định và đáp ứng các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, giáo trình theo quy định nội bộ đã ban hành.
Điều 45. Tổ chức giảng dạy và đánh giá kết quả học tập
1. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định quy mô lớp học và địa điểm đào tạo (linh hoạt tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, nơi sản xuất) nhằm tối ưu hóa môi trường thực hành.
2. Kết quả học tập được đánh giá theo thang điểm 10, phân loại mức: Đạt (từ 5,0 điểm trở lên) và Không đạt (dưới 5,0 điểm).
3. Cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực đầu vào của người học để thực hiện công nhận, miễn trừ nội dung học tập tương đương nhằm rút ngắn thời gian đào tạo.
4. Mọi kết quả học tập của từng môn học, mô-đun phải được ghi nhận chính xác, bảo mật trên hệ thống phần mềm quản lý đào tạo điện tử của cơ sở đào tạo; dữ liệu này là căn cứ pháp lý để xuất Bảng điểm tích lũy cho người học.
5. Đánh giá, công nhận và cấp Chứng chỉ kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động:
a) Đối tượng: Người lao động có kỹ năng nghề nghiệp thực tế nhưng chưa được cấp chứng chỉ theo quy định.
b) Hình thức đánh giá: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động tổ chức đánh giá thông qua sát hạch, kiểm tra thực hành hoặc đánh giá sản phẩm dựa trên chuẩn kỹ năng nghề tương ứng. Người đứng đầu cơ sở ban hành quy trình và tiêu chí đánh giá bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
c) Cấp chứng chỉ: Người lao động đạt yêu cầu được cấp Chứng chỉ kỹ năng nghề nghiệp. Chứng chỉ này xác nhận năng lực thực hành đối với các kỹ năng cụ thể đã được đánh giá, không có giá trị thay thế Chứng chỉ sơ cấp hoặc Chứng chỉ đào tạo.
d) Quản lý: Công tác quản lý phôi, cấp phát, thu hồi và hủy bỏ chứng chỉ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về văn bằng, chứng chỉ. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cập nhật, lưu trữ dữ liệu chứng chỉ trên hệ thống quản lý và công khai thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị nhằm bảo đảm tính xác thực, phục vụ việc tra cứu và xác minh của xã hội.
Điều 46. Quản lý học vụ
1. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành Quy chế quản lý học vụ nội bộ, quy định chi tiết về thủ tục nhập học, bảo lưu, chuyển đổi khóa học, xử lý kỷ luật học vụ và buộc thôi học.
2. Việc công nhận kết quả học tập giữa các cơ sở đào tạo hoặc liên thông trình độ do người đứng đầu cơ sở tiếp nhận quyết định, căn cứ trên Bảng điểm tích lũy của người học và chuẩn đầu ra của chương trình.
3. Hệ thống dữ liệu học vụ phải được số hóa, đồng bộ, sẵn sàng trích xuất phục vụ thanh tra, kiểm tra và xác minh chứng chỉ.
Điều 47. Xét công nhận tốt nghiệp, cấp và quản lý chứng chỉ
1. Khi kết thúc khóa học, người đứng đầu cơ sở đào tạo thành lập hội đồng xét công nhận tốt nghiệp theo quy chế nội bộ.
2. Học viên hoàn thành chương trình, đạt yêu cầu tất cả các môn học, mô-đun được công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ.
3. Hình thức và danh mục văn bằng, chứng chỉ:
a) Người học tốt nghiệp trình độ sơ cấp được cấp chứng chỉ sơ cấp;
b) Người học các chương trình đào tạo khác được cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa học;
c) Chứng chỉ sơ cấp phải kèm theo Bảng điểm tích lũy (ghi rõ môn học/mô-đun, số giờ/tín chỉ, điểm số, xác nhận năng lực). Bảng điểm tích lũy là tài liệu pháp lý bắt buộc trong hồ sơ liên thông; cơ sở tiếp nhận có trách nhiệm căn cứ vào Bảng điểm này để công nhận, miễn trừ các môn học tương đương, không yêu cầu người học học lại hoặc thi lại các nội dung đã đạt.
4. Quản lý, cấp phát, thu hồi và hủy bỏ chứng chỉ:
a) Việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ được thực hiện theo quy định về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Người đứng đầu cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý phôi chứng chỉ, dữ liệu cấp chứng chỉ và tính chính xác, minh bạch của quá trình cấp phát;
c) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công khai số hiệu chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị để phục vụ việc tra cứu, xác minh của xã hội và nhà tuyển dụng.
CHƯƠNG VI
ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN; ĐÀO TẠO TỪ XA; ĐÀO TẠO KẾT HỢP TRỤC TIẾP VÀ TỪ XA; ĐÀO TẠO TẠI DOANH NGHIỆP VÀ ĐÀO TẠO NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ
Điều 48: Đào tạo trực tuyến
1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo trực tuyến
a) Việc tổ chức đào tạo trực tuyến phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung chương trình và chất lượng đào tạo tương đương với hình thức đào tạo trực tiếp; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo đối với từng trình độ.
b) Đào tạo trực tuyến được áp dụng đối với nội dung lý thuyết, hướng dẫn tự học, thảo luận, ôn tập, kiểm tra thường xuyên và các nội dung phù hợp khác theo đặc điểm của từng môn học, mô-đun.
c) Các nội dung thực hành nghề, thực tập, thí nghiệm, thao tác trên thiết bị, máy móc phải được tổ chức đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc các địa điểm đào tạo hợp pháp.
d) Căn cứ vào tính chất đặc thù của chương trình đào tạo và yêu cầu về chất lượng; điều kiện thực tế đảm bảo hoạt động dạy học trực tuyến, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định tỷ lệ đào tạo trực tuyến cụ thể cho từng môn học, mô-đun và từng chương trình đào tạo đảm bảo chất lượng chuẩn đầu ra đã công bố.
2. Ngành, nghề không tổ chức đào tạo trực tuyến
Không tổ chức đào tạo trực tuyến đối với toàn bộ nội dung chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành, nghề có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu hoặc thực hành trực tiếp đặc thù, cụ thể:
a) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sức khỏe;
b) Các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu;
c) Các ngành, nghề yêu cầu huấn luyện kỹ năng vận hành thiết bị, máy móc, hóa chất, điện, cơ khí, xây dựng, phương tiện vận tải hoặc các ngành, nghề thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện tổ chức đào tạo trực tuyến
Cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo trực tuyến phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản trị học tập (LMS) và đường truyền ổn định, đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu, bảo mật thông tin và phục vụ các hoạt động giảng dạy, kiểm tra, đánh giá trực tuyến.
b) Có hệ thống học liệu số, bài giảng điện tử và ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá được thẩm định về nội dung, chất lượng, phù hợp với hình thức đào tạo trực tuyến.
c) Đội ngũ giảng viên và cán bộ hỗ trợ học tập phải được đào tạo, bồi dưỡng về năng lực số, phương pháp giảng dạy trực tuyến và kỹ năng vận hành, khai thác hệ thống đào tạo.
d) Ban hành quy chế tổ chức đào tạo trực tuyến, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của các đơn vị quản lý, giảng viên, người học và các bộ phận liên quan trong việc tổ chức, thực hiện và giám sát quá trình đào tạo.
đ) Công khai các thông tin về chương trình đào tạo, kế hoạch, hình thức tổ chức giảng dạy, phương thức kiểm tra, đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tuyển sinh và tổ chức đào tạo.
4. Kiểm tra, đánh giá trong đào tạo trực tuyến
a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo trực tuyến phải được quy định cụ thể tại Quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; bảo đảm tính khách quan, trung thực, công bằng và phản ánh đúng thực chất năng lực của người học.
b) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ có thể thực hiện theo hình thức trực tuyến. Đối với thi kết thúc môn học, mô-đun, tín chỉ, cơ sở đào tạo được phép tổ chức trực tuyến nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, phương án giám sát, nhận diện người học và kiểm soát chặt chẽ quy trình thi để chống gian lận.
c) Các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành, thí nghiệm, thực tập, thao tác nghề nghiệp bắt buộc phải thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp để bảo đảm đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
d) Kết quả học tập theo hình thức đào tạo trực tuyến được công nhận tương đương với kết quả học tập theo hình thức đào tạo trực tiếp. Văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp được cấp theo quy định hiện hành; trên văn bằng, chứng chỉ không ghi hình thức đào tạo và có giá trị pháp lý tương đương với văn bằng, chứng chỉ của hình thức đào tạo trực tiếp.
Điều 49. Đào tạo từ xa
1. Chương trình và học liệu đào tạo
a) Chương trình đào tạo từ xa phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng và nội dung tương đương với hình thức đào tạo tập trung; phải được xây dựng, ban hành và cập nhật định kỳ theo quy định của pháp luật về chuẩn chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
b) Học liệu đào tạo từ xa bao gồm học liệu chính và học liệu bổ trợ, được số hóa và tích hợp trên hệ thống quản lý học tập (LMS) của cơ sở đào tạo, cụ thể:
Học liệu chính: Là các nội dung cốt lõi, đa phương tiện (bài giảng video, bài giảng tương tác, các mô-đun thực hành mô phỏng, tài liệu số hóa chuyên sâu...) bảo đảm cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng theo chương trình đào tạo để người học thực hiện tự học, tự nghiên cứu.
Học liệu bổ trợ: Bao gồm giáo trình, tài liệu hướng dẫn, ngân hàng câu hỏi, bài tập thực hành, các tình huống nghiên cứu và tài liệu tham khảo khác nhằm củng cố, mở rộng và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học.
Tất cả học liệu phải được cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định về nội dung, tính sư phạm, quyền sở hữu trí tuệ và thường xuyên cập nhật theo yêu cầu thực tiễn của ngành, nghề đào tạo.
c) Học liệu điện tử phải được thiết kế để người học có thể tự học, tự nghiên cứu. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể về tiêu chuẩn kỹ thuật (thời lượng, định dạng, cấu trúc) của học liệu phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nghề, bảo đảm khả năng truyền tải nội dung hiệu quả.
d) Tất cả học liệu đào tạo từ xa được công bố trên mạng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng và thông tin trên mạng.
2. Phương thức đào tạo
a) Đào tạo từ xa được thực hiện chủ yếu trên môi trường số thông qua các hệ thống quản trị học tập (LMS), hệ thống E-Learning, M-Learning hoặc các nền tảng công nghệ đào tạo thông minh khác, cho phép người học truy cập và nghiên cứu học liệu mọi lúc, mọi nơi.
b) Phương thức tổ chức đào tạo phải tạo điều kiện thuận lợi cho người học chủ động lộ trình học tập, đồng thời bảo đảm sự kết nối, hỗ trợ thường xuyên giữa giảng viên và người học.
3. Phương thức tương tác
a) Cơ sở đào tạo quy định các kênh tương tác chính thức (diễn đàn, chat, họp trực tuyến, hội thảo trực tuyến) để giảng viên hỗ trợ, giải đáp và thảo luận với người học.
b) Hoạt động tương tác là thành phần bắt buộc trong quá trình đào tạo. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy chế về cách thức, tần suất tương tác và trách nhiệm của các bên, bảo đảm môi trường học tập trực tuyến văn minh, an toàn và tuân thủ pháp luật.
4. Tổ chức tuyển sinh và quản lý đào tạo
a) Công tác tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Cơ sở đào tạo chỉ được tổ chức đào tạo từ xa sau khi đã công khai đề án đào tạo, quy chế quản lý và các điều kiện bảo đảm chất lượng trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
b) Cơ sở đào tạo thực hiện đánh giá năng lực đầu vào của người học để làm căn cứ miễn trừ các nội dung, học phần người học đã đạt chuẩn, giúp cá nhân hóa lộ trình đào tạo.
c) Đối với các ngành, nghề đặc thù (nghệ thuật, thể thao, sức khỏe, sư phạm và các lĩnh vực khác theo quy định), việc đào tạo từ xa phải đáp ứng các yêu cầu riêng biệt về chuẩn đầu ra và điều kiện thực hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
d) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì, cập nhật thông tin trên môi trường học tập; bảo đảm tính chính xác, dễ truy cập và thuận tiện cho người học.
5. Kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp
a) Việc kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp đối với hình thức đào tạo từ xa phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và được quy định cụ thể trong Quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.
b) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc học phần (trực tiếp hoặc trực tuyến) trên cơ sở bảo đảm tính khách quan, minh bạch và phản ánh đúng năng lực, kỹ năng của người học. Đề thi, bài kiểm tra phải được xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo quy trình chuyên môn của cơ sở đào tạo.
c) Người học hoàn thành chương trình đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa được cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ theo quy định hiện hành.
d) Người học hoàn thành các môn học, mô-đun, tín chỉ theo hình thức đào tạo từ xa được cơ sở đào tạo cấp chứng nhận hoàn thành. Chứng nhận này là cơ sở pháp lý để người học tích lũy, chuyển đổi kết quả học tập hoặc tham gia đánh giá kỹ năng nghề theo quy định. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định mẫu chứng nhận, bảo đảm ghi rõ nội dung, thời gian đào tạo và kết quả học tập của người học.
đ) Văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp trong đào tạo từ xa không ghi hình thức đào tạo. Việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý văn bằng, chứng chỉ.
Điều 50: Đào tạo kết hợp
1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo
a) Việc tổ chức đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến phải được thiết kế có chủ đích, bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm chất lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và thời lượng đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, chương trình đào tạo.
b) Nội dung lý thuyết, thảo luận, tự học có hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên có thể tổ chức theo hình thức đào tạo trực tuyến. Các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập, đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và các nội dung yêu cầu sử dụng thiết bị, máy móc, vật tư chuyên ngành bắt buộc phải tổ chức trực tiếp tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp hoặc địa điểm đào tạo hợp pháp.
c) Tỷ lệ thời lượng đào tạo trực tuyến đối với từng môn học, mô-đun, tín chỉ do người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định trên cơ sở đặc thù của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng của đơn vị, nhưng không vượt quá 30% tổng thời lượng của môn học, mô-đun, tín chỉ; riêng các nội dung thực hành, thí nghiệm, thực tập phải được tổ chức trực tiếp.
d) Việc tổ chức đào tạo kết hợp phải bảo đảm quyền lợi của người học, tạo sự linh hoạt về thời gian, địa điểm nhưng phải duy trì các yêu cầu về tương tác, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát thường xuyên trong suốt quá trình học tập.
2. Chương trình, học liệu và môi trường đào tạo
a) Chương trình đào tạo kết hợp được thiết kế và điều chỉnh trên cơ sở chương trình đào tạo hiện hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phải xác định rõ cấu trúc, danh mục các nội dung tổ chức trực tiếp và tổ chức trực tuyến, thời lượng, phương thức kiểm tra, đánh giá và yêu cầu chuẩn đầu ra đối với từng môn học, mô-đun, tín chỉ.
b) Học liệu sử dụng trong đào tạo kết hợp bao gồm tài liệu phục vụ giảng dạy trực tiếp và hệ thống học liệu số (bài giảng điện tử, bài giảng tương tác, học liệu đa phương tiện). Học liệu số phải bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm, được thẩm định theo quy trình chuẩn và tích hợp đồng bộ trên hệ thống quản lý học tập nhằm phục vụ tối ưu năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học.
c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống quản lý học tập (LMS) hoặc hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) bảo đảm khả năng giám sát, lưu trữ và quản lý toàn diện dữ liệu về lộ trình học tập, thời lượng tham gia, kết quả đánh giá và lịch sử tương tác giữa giảng viên và người học.
d) Hạ tầng kỹ thuật, hệ thống quản trị và các nguồn học liệu số vận hành trên môi trường mạng phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và quản lý thông tin trên không gian mạng.
3. Tổ chức giảng dạy và quản lý đào tạo
a) Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo và tiến trình giảng dạy kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến cho từng ngành, nghề, trình độ đào tạo; quy định cụ thể về cấu trúc phân bổ thời lượng, lịch trình học tập, phương thức tổ chức dạy học (đồng bộ và không đồng bộ), quy trình kiểm tra, đánh giá và hệ thống giải pháp hỗ trợ người học trên môi trường số.
b) Giảng viên tham gia giảng dạy kết hợp phải đáp ứng đầy đủ chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định; đồng thời phải có năng lực số, kỹ năng thiết kế học liệu số và năng lực khai thác, vận hành thành thạo các tính năng trên hệ thống quản lý học tập (LMS) để tổ chức và quản lý lớp học hiệu quả.
c) Cơ sở đào tạo ứng dụng công nghệ số để thực hiện việc xác thực thông tin người học, theo dõi, giám sát và ghi nhận tự động tiến trình học tập của người học; bảo đảm lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu học tập, kết quả đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan phục vụ công tác quản lý chất lượng và kiểm định.
d) Người học tham gia đào tạo kết hợp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập theo lộ trình; tuân thủ nghiêm ngặt quy định vận hành của hệ thống LMS, quy tắc ứng xử văn minh trên không gian mạng và cam kết bảo đảm tính liêm chính học thuật trong suốt quá trình học tập, kiểm tra, thi cử.
đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về quy trình tổ chức, quản lý và kiểm soát chất lượng đào tạo kết hợp phù hợp với năng lực hạ tầng công nghệ, điều kiện thực tế của đơn vị và các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập
a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong đào tạo kết hợp được thực hiện theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ, khoa học giữa đánh giá quá trình (trên hệ thống LMS) và đánh giá kết thúc môn học, mô-đun, tín chỉ.
b) Cơ sở đào tạo quyết định hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, mô-đun, tín chỉ (trực tiếp hoặc trực tuyến) trên cơ sở ứng dụng các giải pháp công nghệ để bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, xác thực đúng danh tính người học và đánh giá chuẩn xác năng lực đầu ra.
c) Đối với các nội dung đánh giá kỹ năng thực hành nghề, năng lực thao tác nghề nghiệp, thực tập nghề nghiệp hoặc các học phần có yêu cầu thao tác trực tiếp trên trang thiết bị, máy móc chuyên ngành, việc tổ chức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả bắt buộc phải thực hiện theo hình thức trực tiếp.
d) Người học hoàn thành chương trình đào tạo theo hình thức kết hợp được xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định hiện hành. Văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp được quản lý, cấp phát thống nhất, không ghi hình thức đào tạo và có giá trị pháp lý liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
đ) Việc lưu trữ hồ sơ, dữ liệu học tập, kết quả kiểm tra, thi và cấp văn bằng, chứng chỉ phải được số hóa, lưu trữ an toàn trên hệ thống dữ liệu của cơ sở đào tạo và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 51. Đào tạo tại doanh nghiệp
1. Nguyên tắc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp
a) Việc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp phải bảo đảm thực hiện đầy đủ mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của chương trình đào tạo theo quy định đối với từng trình độ, ngành, nghề đào tạo.
b) Nội dung đào tạo tại doanh nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với danh mục ngành, nghề đào tạo, vị trí việc làm, tiêu chuẩn kỹ năng nghề và điều kiện công nghệ thực tế của doanh nghiệp phối hợp đào tạo.
c) Hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các điều kiện bảo vệ sức khỏe, quyền lợi chính đáng cho người học trong suốt quá trình học tập, thực hành, thực tập.
d) Người học tham gia đào tạo tại doanh nghiệp được hướng dẫn, giám sát, đánh giá kết quả học tập công bằng, khách quan; được bảo đảm đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
đ) Đối với các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, đào tạo tại doanh nghiệp được hiểu bao gồm đào tạo, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, cơ sở biểu diễn, thi đấu, sáng tác, sản xuất, huấn luyện, bảo tàng, thư viện, nhà hát, đoàn nghệ thuật, hãng phim, studio, câu lạc bộ, liên đoàn, hiệp hội hoặc địa điểm thực hành nghề nghiệp hợp pháp khác phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
2. Điều kiện tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp tham gia phối hợp đào tạo phải có tư cách pháp nhân và ngành, nghề sản xuất, kinh doanh phù hợp với ngành, nghề đào tạo; có hạ tầng cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ và môi trường làm việc đáp ứng yêu cầu năng lực thực hành của chương trình đào tạo và bảo đảm an toàn cho người học.
b) Có đội ngũ người hướng dẫn thực hành nghề hoặc chuyên gia, người lao động đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực số, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế phù hợp với nội dung được phân công hướng dẫn.
c) Có hợp đồng liên kết đào tạo hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác được ký kết hợp pháp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, trong đó quy định rõ ràng trách nhiệm của các bên về phân chia chi phí đào tạo, tổ chức giảng dạy, quản lý người học, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, chế độ hỗ trợ và bảo hiểm an toàn cho người học.
d) Có kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy và cấu trúc phân bổ thời lượng chi tiết đối với từng ngành, nghề, môn học, mô-đun, tín chỉ tổ chức tại doanh nghiệp, được cơ sở đào tạo thẩm định và phê duyệt trước khi triển khai.
3. Nội dung và thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp
a) Đào tạo tại doanh nghiệp tập trung vào các nội dung thực hành kỹ năng nghề chuyên sâu, thực tập tốt nghiệp, trải nghiệm sản xuất thực tế, rèn luyện kỹ năng số, năng lực thích ứng công nghệ, tác phong công nghiệp và văn hóa doanh nghiệp phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
b) Thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định căn cứ vào đặc thù của chương trình đào tạo và yêu cầu kỹ năng của từng ngành, nghề, trình độ, nhưng phải bảo đảm tỷ lệ tối thiểu: 20% tổng thời lượng chương trình đối với trình độ trung cấp và chương trình trung học nghề; 30% tổng thời lượng chương trình đối với trình độ cao đẳng. Đối với các ngành, nghề có yêu cầu năng lực thao tác kỹ thuật cao, thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp có thể điều chỉnh cao hơn theo quy định trong chương trình đào tạo.
c) Việc tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp được thực hiện linh hoạt theo từng đợt tập trung, theo mô hình đào tạo song hành hoặc bố trí xen kẽ phù hợp với tiến trình giảng dạy của cơ sở đào tạo và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, nội dung, khung năng lực và cách thức tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đối với từng trình độ đào tạo, bao gồm cả chương trình trung học nghề.
b) Thiết lập cơ chế kết nối và ứng dụng các công cụ số để phối hợp với doanh nghiệp trong việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tiến độ và kiểm soát chất lượng học tập của người học.
c) Phân công giảng viên, giáo viên hoặc cán bộ chuyên môn có năng lực phối hợp đồng hành, theo dõi sát sao quá trình học tập và hỗ trợ giải quyết các vấn đề chuyên môn phát sinh của người học tại doanh nghiệp.
d) Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và bảo đảm an toàn cho người học trong suốt thời gian đào tạo.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia đào tạo
a) Bố trí không gian, mặt bằng sản xuất, trang thiết bị công nghệ và cử nhân sự có đủ năng lực, kinh nghiệm thực tế để hướng dẫn người học theo đúng kế hoạch phối hợp.
b) Tạo điều kiện tối đa để người học được trực tiếp tiếp cận quy trình công nghệ, tham gia thực hành, thực tập sản xuất phù hợp với nội dung chương trình đào tạo.
c) Phối hợp chặt chẽ với cơ sở đào tạo trong việc quản lý, điểm danh, nhận xét và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học thông qua hệ thống nhật ký điện tử hoặc các nền tảng số dùng chung.
d) Chịu trách nhiệm bảo đảm tuyệt đối các điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và thực hiện đầy đủ các cam kết hỗ trợ, trang bị bảo hộ lao động, thực hiện đúng các chính sách về chế độ hỗ trợ thực tập cho người học (đặc biệt đối với học sinh hệ trung học nghề theo quy định của pháp luật).
6. Kiểm tra, đánh giá và công nhận kết quả học tập
a) Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo; bảo đảm sự kết hợp khoa học, chặt chẽ giữa đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc môn học, mô-đun, tín chỉ.
b) Việc đánh giá kết quả được thực hiện trên cơ sở phối hợp trực tiếp giữa giảng viên, giáo viên của cơ sở đào tạo và người hướng dẫn của doanh nghiệp.
Các tiêu chí, quy trình đánh giá phải được lượng hóa rõ ràng bằng bảng kiểm năng lực và công khai trước khi triển khai; khuyến khích ứng dụng hồ sơ năng lực số để ghi nhận sinh động, thực chất tiến trình phát triển kỹ năng của người học.
c) Kết quả đào tạo tại doanh nghiệp được tích lũy, công nhận tương đương cho các môn học, mô-đun, tín chỉ tương ứng trong chương trình đào tạo chính thức (bao gồm cả chương trình trung học nghề); được sử dụng làm căn cứ để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét tốt nghiệp và bảo đảm giá trị pháp lý liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
d) Toàn bộ dữ liệu kết quả, hồ sơ đánh giá và các minh chứng điện tử liên quan đến quá trình đào tạo tại doanh nghiệp phải được cơ sở đào tạo số hóa, lưu trữ an toàn, toàn vẹn dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 52: Đào tạo ngành, nghề đặc thù
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Đào tạo ngành, nghề đặc thù là việc tổ chức đào tạo đối với ngành, nghề có yêu cầu riêng về điều kiện tuyển sinh, chương trình đào tạo, thời gian đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo, thực hành, thực tập, kiểm tra, đánh giá, thi, xét công nhận tốt nghiệp và điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Các chương trình đào tạo đặc thù được tổ chức nhằm phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu, năng lực chuyên môn chuyên sâu; đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp và hội nhập quốc tế.
2. Nguyên tắc tổ chức đào tạo ngành, nghề đặc thù
a) Việc tổ chức đào tạo ngành, nghề đặc thù phải bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra, yêu cầu về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, mức độ tự chủ và trách nhiệm theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định chuyên ngành có liên quan.
b) Chương trình đào tạo được thiết kế theo lộ trình tích lũy linh hoạt, phù hợp với đặc thù phát hiện, bồi dưỡng và phát triển năng khiếu; thời gian đào tạo có thể kéo dài hơn so với chương trình đào tạo thông thường cùng trình độ đào tạo.
c) Nội dung đào tạo phải bảo đảm sự cân đối giữa kiến thức lý thuyết, thực hành nghề nghiệp, thực tập nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng chuyên môn đặc thù; trong đó các học phần, mô-đun thực hành, thực tập, năng khiếu chuyên môn giữ vai trò chủ đạo đối với các chương trình có yêu cầu hình thành năng lực biểu diễn, thi đấu, sáng tạo, thực hành nghề nghiệp. Tỷ trọng cụ thể được xác định trong chuẩn chương trình đào tạo và chương trình đào tạo của từng ngành, nghề.
d) Việc tổ chức đào tạo phải gắn với hoạt động biểu diễn, thi đấu, sáng tác, thực hành nghề nghiệp hoặc các hoạt động chuyên môn thực tế phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo.
đ) Người học tham gia chương trình đào tạo đặc thù phải đáp ứng yêu cầu về năng khiếu, thể chất, kỹ năng hoặc các điều kiện đặc thù khác theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế tuyển sinh.
3. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
a) Chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù được xây dựng trên cơ sở chuẩn chương trình đào tạo, phù hợp với mô tả bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam và yêu cầu chuyên môn của từng ngành, lĩnh vực đào tạo.
b) Thời gian đào tạo được xác định theo đặc điểm của từng ngành, nghề; có thể tổ chức đào tạo liên tục, tích lũy theo giai đoạn hoặc kết hợp giữa đào tạo văn hóa và đào tạo chuyên môn năng khiếu.
c) Đối với các ngành, nghề nghệ thuật chuyên sâu, thể dục, thể thao thành tích cao và các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt về phát triển năng khiếu, cơ sở đào tạo được tổ chức tuyển sinh từ bậc trung học cơ sở hoặc trình độ tương đương theo quy định của pháp luật.
d) Người học tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật chuyên sâu được tổ chức học tập đồng thời chương trình giáo dục phổ thông và chương trình đào tạo nghề nghiệp theo kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo.
đ) Người học hoàn thành chương trình đào tạo và khối lượng kiến thức văn hóa theo quy định được cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc công nhận trình độ tương đương theo quy định của pháp luật.
4. Đánh giá và công nhận kết quả học tập
a) Việc kiểm tra, đánh giá, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với ngành, nghề đặc thù được thực hiện bằng hình thức phù hợp với đặc điểm nghề nghiệp, bao gồm bài thi thực hành, biểu diễn, thi đấu, trình diễn, bảo vệ sản phẩm, đồ án, dự án, portfolio, hồ sơ nghề nghiệp hoặc đánh giá của hội đồng chuyên môn. Tiêu chí đánh giá phải được công bố trước, có minh chứng lưu trữ và bảo đảm đánh giá được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
b) Việc kiểm tra, đánh giá trong đào tạo ngành, nghề đặc thù được thực hiện phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nghề đào tạo; kết hợp giữa đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thực hành, biểu diễn, thi đấu hoặc sáng tạo nghề nghiệp.
c) Cơ sở đào tạo được công nhận kết quả học tập trước của người học thông qua thành tích thi đấu, giải thưởng chuyên môn, kinh nghiệm hoạt động nghề nghiệp, kết quả biểu diễn, sáng tác hoặc các minh chứng nghề nghiệp hợp pháp khác để xem xét miễn, giảm hoặc quy đổi tín chỉ theo quy định của cơ sở đào tạo.
d) Việc công nhận kết quả học tập trước phải bảo đảm khách quan, minh bạch, công bằng và có thể kiểm chứng. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm trong việc công nhận kết quả học tập.
5. Tổ chức đào tạo và quản lý đào tạo
a) Cơ sở đào tạo xây dựng và ban hành quy định cụ thể về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập và cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.
b) Việc tổ chức đào tạo phải bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, địa điểm thực hành, luyện tập, biểu diễn, thi đấu và đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên, nghệ sĩ, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp.
c) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực hiện công tác bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật.
d) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tổ chức đào tạo ngành, nghề đặc thù theo quy định của pháp luật.
6. Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không thuộc nhóm ngành, nghề đặc thù quy định tại Điều này thì việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VII
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HỌC TẬP
Điều 53. Nguyên tắc công nhận, chuyển đổi kết quả học tập
1. Việc công nhận, chuyển đổi kết quả học tập phải phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và cấu trúc khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo; không làm giảm yêu cầu về chất lượng, năng lực cốt lõi của môn học, mô-đun, tín chỉ.
2. Việc công nhận, chuyển đổi được thực hiện trên cơ sở so sánh, đối chiếu, đánh giá sự tương đương về chuẩn đầu ra, nội dung cốt lõi và thời lượng của môn học, mô-đun đã tích lũy hoặc năng lực thực tế của người học với chương trình đào tạo hiện tại.
3. Bảo đảm nguyên tắc công bằng, minh bạch, khách quan; không phân biệt hình thức đào tạo hoặc nguồn gốc tích lũy kết quả học tập (bao gồm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chương trình trung học nghề hoặc năng lực thực tế); kết quả được công nhận phải còn giá trị sử dụng theo quy định.
4. Việc công nhận, chuyển đổi được thực hiện theo các hình thức:
a) Công nhận để tích lũy khối lượng học tập vào chương trình đào tạo;
b) Miễn học và miễn thi kết thúc môn học, mô-đun, tín chỉ;
c) Miễn một phần nội dung học tập và phải hoàn thành phần nội dung, khối lượng còn lại theo quy định.
5. Kết quả học tập được hình thành từ năng lực thực tế hoặc trải nghiệm nghề nghiệp của người học (bao gồm chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, văn bằng, chứng chỉ do các tổ chức khảo thí quốc tế cấp hoặc các hình thức khác) được xem xét công nhận nếu phù hợp với chuẩn đầu ra của môn học, mô-đun; việc công nhận phải dựa trên các minh chứng số hoặc minh chứng hợp pháp theo quy định.
Điều 54. Công nhận, chuyển đổi kết quả học tập từ các chương trình đào tạo
1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một chương trình đào tạo khác, trình độ đào tạo khác hoặc từ cơ sở đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân được xem xét công nhận, chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ vào chương trình đào tạo đang theo học.
2. Điều kiện công nhận, chuyển đổi:
a) Chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập của môn học, mô-đun, tín chỉ đã tích lũy được xác định là tương đương hoặc bao hàm nội dung của môn học, mô-đun, tín chỉ trong chương trình đào tạo mới;
b) Kết quả học tập đạt yêu cầu trở lên theo quy chế đào tạo tương ứng của chương trình đã học;
c) Kết quả học tập còn trong thời hạn giá trị sử dụng theo quy định kiểm soát chất lượng của cơ sở đào tạo.
3. Hình thức công nhận, chuyển đổi:
a) Miễn học, miễn thi môn học, mô-đun, tín chỉ;
b) Miễn một phần nội dung học tập và phải thực hiện phần khối lượng bổ sung cốt lõi theo quy định;
c) Công nhận tích lũy tương đương khối lượng học tập theo hệ thống tín chỉ trong chương trình đào tạo.
4. Việc công nhận, chuyển đổi được thực hiện linh hoạt theo từng môn học, mô-đun, tín chỉ hoặc theo từng nhóm học phần, khối kiến thức chuyên ngành dựa trên kết quả đối chiếu chuẩn đầu ra.
5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc công nhận, chuyển đổi kết quả học tập; ban hành quy định cụ thể về tiêu chí, quy trình thẩm định chuyên môn trong cơ sở đào tạo.
6. Kết quả công nhận, chuyển đổi phải được cập nhật, ghi nhận đồng bộ vào hồ sơ quản lý đào tạo số hóa của người học; là căn cứ pháp lý để xác định khối lượng học tập phải thực hiện, khối lượng tích lũy để xét điều kiện tiếp tục học tập hoặc xét tốt nghiệp.
Điều 55. Công nhận, chuyển đổi kết quả học tập theo năng lực nghề nghiệp của người học
1. Kết quả học tập được tích lũy thông qua năng lực thực tế, kinh nghiệm làm việc lâu năm, tự học, giáo dục không chính quy, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc các chứng chỉ đào tạo khác được xem xét công nhận, chuyển đổi nếu đáp ứng chuẩn đầu ra của môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo (bao gồm cả các nội dung thực hành của chương trình giáo dục trung học nghề).
2. Việc công nhận, chuyển đổi được thực hiện trên cơ sở tổ chức đánh giá toàn diện năng lực thực tế của người học so với chuẩn đầu ra, yêu cầu về kỹ năng và kiến thức chuyên môn của môn học, mô-đun, tín chỉ tương ứng.
3. Hình thức đánh giá năng lực bao gồm một hoặc kết hợp các phương thức sau:
a) Tổ chức bài thi đánh giá kiến thức tổng hợp;
b) Kiểm tra thực hành, đánh giá năng lực thao tác kỹ thuật, kỹ năng nghề trực tiếp;
c) Phỏng vấn chuyên sâu kết hợp thẩm định hồ sơ năng lực số và các minh chứng điện tử về sản phẩm công việc;
d) Các hình thức khảo thí đặc thù khác phù hợp với tính chất nghề nghiệp của môn học, mô-đun.
4. Kết quả đánh giá đạt yêu cầu được công nhận, chuyển đổi theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 4 Điều 61 của Quy chế này.
5. Hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi theo năng lực bao gồm:
a) Đơn đề nghị của người học (theo mẫu trực tuyến hoặc văn bản);
b) Minh chứng về năng lực nghề nghiệp, gồm chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, hợp đồng lao động kết hợp xác nhận kinh nghiệm làm việc, hồ sơ sản phẩm công nghệ hoặc các tài liệu hợp pháp khác;
c) Các tài liệu bổ sung khác theo quy định quản trị chất lượng của cơ sở đào tạo.
6. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể tiêu chí, phương pháp khảo thí, quy trình vận hành của Hội đồng đánh giá năng lực và quyết định việc công nhận, chuyển đổi kết quả học tập cho người học.
7. Kết quả công nhận phải được ghi nhận rõ ràng trong hồ sơ đào tạo số của người học, công khai công bằng và làm căn cứ để thiết kế lộ trình học tập cá nhân hóa.
8. Đối với ngành, nghề đặc thù, cơ sở đào tạo được xem xét công nhận, chuyển đổi kết quả học tập, kinh nghiệm nghề nghiệp, thành tích biểu diễn, sáng tác, thi đấu, huấn luyện, giải thưởng chuyên môn hoặc chứng chỉ nghề nghiệp thành kết quả học tập của học phần, mô-đun tương ứng. Việc công nhận, chuyển đổi phải do hội đồng chuyên môn hoặc tiểu ban chuyên môn thực hiện trên cơ sở tiêu chí công khai, hồ sơ minh chứng, có thể kèm phỏng vấn, kiểm tra tay nghề, thử trình diễn, đánh giá portfolio hoặc sản phẩm nghề nghiệp; không làm giảm chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Điều 56. Miễn trừ học phần, môn học và nội dung học tập
1. Việc miễn trừ học phần, môn học và nội dung học tập được thực hiện trên cơ sở các kết quả đã được công nhận, chuyển đổi theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Quy chế này.
2. Người học được xem xét miễn trừ khi:
a) Đã có kết quả học tập tương đương được công nhận;
b) Đã được đánh giá đạt chuẩn đầu ra thông qua quy trình đánh giá năng lực thực tế;
c) Thuộc các đối tượng đặc thù được ưu tiên miễn giảm theo quy định của pháp luật.
3. Các mức miễn trừ bao gồm: Miễn toàn bộ môn học, mô-đun, tín chỉ (bao gồm cả học và thi); Miễn một phần nội dung học tập; Miễn học nhưng phải thực hiện đánh giá kết thúc môn học.
4. Người học được miễn học, miễn thi đối với các môn học chung trong chương trình đào tạo như sau:
a) Môn học Giáo dục Quốc phòng và An ninh: Được miễn, giảm theo quy định hiện hành của liên bộ và quy định hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Môn học Giáo dục Chính trị: Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học trong trường hợp đã tốt nghiệp từ trình độ tương đương trở lên hoặc có văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp chương trình trung cấp lý luận chính trị trở lên;
c) Môn Ngoại ngữ: Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học trong trường hợp đã tốt nghiệp từ trình độ tương đương trở lên hoặc sở hữu văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc quốc gia đạt khung năng lực tương đương trở lên theo quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam hoặc Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
d) Môn Tin học: Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học trong trường hợp đã tốt nghiệp từ trình độ tương đương trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên nhóm ngành, nghề công nghệ thông tin;
đ) Môn học Giáo dục thể chất: Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học trong trường hợp là thương binh, bệnh binh, người có thương tật hoặc bệnh mãn tính có chỉ định y khoa làm hạn chế chức năng vận động; hoặc trong thời gian học tập đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương trong các đợt thi đấu thể thao từ cấp tỉnh, cấp bộ, ngành trở lên;
e) Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được Người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định cho miễn, giảm các môn học, mô-đun hoặc nội dung học tập mà điều kiện thể chất hoặc khả năng cá nhân không thể đáp ứng được trên cơ sở bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng.
5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định việc miễn trừ đối với từng trường hợp cụ thể; kết quả được lưu trữ tự động trong hệ thống quản lý dữ liệu học tập.
Điều 57. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, chuyển đổi và miễn trừ kết quả học tập
1. Hồ sơ đề nghị: Người học nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin/Hệ thống quản lý đào tạo điện tử của trường hoặc trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ sở đào tạo, bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận, chuyển đổi, miễn trừ (theo mẫu quy định của cơ sở đào tạo);
b) Minh chứng hợp pháp phục vụ đối chiếu: Bảng điểm điện tử (có ký số), bản sao văn bằng, chứng chỉ, hồ sơ kinh nghiệm có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu có thể kiểm chứng nguồn gốc dữ liệu;
c) Các tài liệu chuyên môn phụ trợ khác theo quy định công khai của cơ sở đào tạo.
2. Tiếp nhận và thẩm định:
a) Cơ sở đào tạo tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
b) Hội đồng chuyên môn tổ chức thẩm định, đối chiếu chi tiết chuẩn đầu ra, nội dung, khối lượng học tập;
c) Trường hợp minh chứng chưa đủ căn cứ, tổ chức đánh giá, sát hạch bổ sung để làm cơ sở xem xét.
3. Quyết định và thông báo kết quả:
a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký ban hành Quyết định công nhận, chuyển đổi hoặc miễn trừ (khuyến khích sử dụng chữ ký số và quyết định điện tử);
b) Kết quả được thông báo đến người học và các đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
4. Ghi nhận và quản lý kết quả: Kết quả công nhận, chuyển đổi, miễn trừ phải được số hóa và quản lý tập trung trên hệ thống phần mềm đào tạo của cơ sở đào tạo nhằm từng bước giảm thiểu hồ sơ giấy; đồng thời phải chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu để sẵn sàng kết nối, đồng bộ tự động vào hệ thống dữ liệu ngành theo lộ trình quy định của cơ quan quản lý nhà nước.
5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể thời hạn tiếp nhận, các bước thẩm định chi tiết, bảo đảm quy trình cắt giảm thủ tục hành chính, công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người học.
Điều 58. Công khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm công khai:
Cơ sở đào tạo công khai kịp thời, đầy đủ và duy trì liên tục trên trang thông tin điện tử, nền tảng số của đơn vị các quy định về công nhận, chuyển đổi, miễn trừ kết quả học tập (bao gồm: điều kiện, tiêu chí, bảng kiểm năng lực, danh mục văn bằng, chứng chỉ tương đương, quy trình thủ tục và thời hạn giải quyết) để người học và xã hội tiếp cận, giám sát.
2. Trách nhiệm của Người đứng đầu cơ sở đào tạo:
a) Ban hành quy định chi tiết, thành lập Hội đồng thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp pháp, khách quan, chính xác của việc công nhận, chuyển đổi, miễn trừ tại đơn vị;
b) Chỉ đạo số hóa quy trình từ tiếp nhận hồ sơ, xác thực minh chứng đến trả kết quả trực tuyến; quản lý dữ liệu tập trung bảo đảm tính đồng bộ, sẵn sàng liên thông dữ liệu ngành;
c) Chỉ đạo kiểm tra, thanh tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các sai phạm và hành vi gian lận học thuật trong quá trình thẩm định.
3. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân được phân công: Thực hiện thẩm định khách quan, minh bạch; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ sở đào tạo và pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đối chiếu, đề xuất phê duyệt.
4. Trách nhiệm của người học: Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ và minh chứng số; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính xác thực của tài liệu đã cung cấp; nghiêm cấm mọi hành vi gian lận học thuật trong quá trình đề nghị công nhận, chuyển đổi, miễn trừ.
Chương VIII
HỒ SƠ, SỔ SÁCH, BIỂU MẪU TRONG ĐÀO TẠO
Điều 59. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo
1. Hồ sơ, dữ liệu quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo được thiết lập, vận hành chủ đạo dưới dạng dữ liệu số trên hệ thống thông tin quản lý đào tạo tập trung của đơn vị; trường hợp chưa bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin thì thực hiện bằng văn bản giấy và có phương án, lộ trình chuyển đổi số phù hợp theo quy định.
2. Hệ thống dữ liệu số quản lý đào tạo cốt lõi bao gồm các phân hệ thông tin chủ yếu sau:
a) Dữ liệu chương trình đào tạo: Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc nội dung, danh mục môn học, mô-đun, khối lượng học tập, phương pháp tổ chức đào tạo và phương thức đánh giá kết quả học tập;
b) Dữ liệu kế hoạch và tiến độ đào tạo: Kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ; tiến độ thực hiện chương trình; thời gian tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động đào tạo khác;
c) Dữ liệu thời khóa biểu và tổ chức giảng dạy: Lịch học, phân công giảng dạy của nhà giáo, bố trí lớp học, phòng học, xưởng thực hành, thiết bị và các điều kiện bảo đảm tổ chức đào tạo;
d) Dữ liệu người học và lớp học: Thông tin lý lịch, quá trình trúng tuyển, phân lớp, khen thưởng, kỷ luật, chế độ chính sách và các biến động trong quá trình học tập của người học;
đ) Dữ liệu quá trình học tập, đánh giá và kết quả học tập: Theo dõi chuyên cần, nội dung giảng dạy, kết quả kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, điểm thi kết thúc môn học, mô-đun, điểm trung bình chung tích lũy và kết quả đánh giá rèn luyện;
e) Dữ liệu đào tạo phối hợp tại doanh nghiệp: Kế hoạch, nội dung, nhật ký và tiến độ thực hành, thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; kết quả đánh giá phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo;
g) Dữ liệu văn bằng, chứng chỉ: Điều kiện tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt nghiệp, quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ, số hiệu, số vào sổ quyết định và các thông tin phục vụ tra cứu công khai văn bằng, chứng chỉ;
h) Các hồ sơ, dữ liệu khác phát sinh trong quá trình quản lý đào tạo.
Điều 60. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo
1. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy của nhà giáo được tổ chức dưới dạng dữ liệu số (hồ sơ điện tử) hoặc văn bản giấy; cơ sở đào tạo có lộ trình từng bước số hóa, tích hợp và tiến tới quản lý, sử dụng hoàn toàn trên môi trường số để đồng bộ với hệ thông tin quản lý đào tạo của đơn vị.
2. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy tối thiểu bao gồm các nhóm thông tin sau:
a) Kế hoạch giảng dạy: Thể hiện tiến độ thực hiện, phân bổ thời lượng, nội dung chi tiết của môn học, mô-đun theo học kỳ hoặc năm học;
b) Giáo án (hoặc Kế hoạch bài dạy): Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học cho từng bài học, chủ đề (theo hình thức lý thuyết, thực hành, tích hợp hoặc hình thức phù hợp khác), có tích hợp các công cụ kiểm tra, đánh giá người học;
c) Sổ lên lớp (hoặc dữ liệu theo dõi quá trình giảng dạy và đánh giá người học): Ghi nhận thời gian giảng dạy, nội dung đã thực hiện, tình hình chuyên cần và điểm đánh giá quá trình học tập của người học;
d) Học liệu giảng dạy: Giáo trình, bài giảng điện tử, học liệu số và các tài liệu tham khảo phục vụ môn học, mô-đun được phân công.
3. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ trong quá trình giảng dạy; bảo đảm phản ánh trung thực nội dung và kết quả thực hiện hoạt động dạy và học.
4. Hồ sơ, dữ liệu giảng dạy là căn cứ pháp lý để tổ chức, điều hành hoạt động giảng dạy; kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của nhà giáo; đánh giá kết quả học tập của người học và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
5. Nhà giáo có trách nhiệm tạo lập, cập nhật và quản lý hồ sơ, dữ liệu giảng dạy được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người đứng đầu cơ sở đào tạo về tính chính xác, trung thực của các thông tin, dữ liệu đã thực hiện.
Điều 61. Yêu cầu và vận hành hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số
1. Cơ sở đào tạo được quyền tự chủ lựa chọn, đầu tư, phát triển hệ thống phần mềm hoặc nền tảng số để quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo; không bắt buộc sử dụng một hệ thống phần mềm thống nhất nhưng phải tuân thủ chuẩn kiến trúc dữ liệu và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo số phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và quản trị tối thiểu sau:
a) Quản lý đồng bộ toàn bộ các nhóm hồ sơ, phân hệ dữ liệu đào tạo quy định tại Điều 59 và Điều 60 của Quy chế này; hỗ trợ giám sát trực tuyến toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo;
b) Cho phép truy cập, khai thác và xử lý dữ liệu theo phân quyền chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân; bảo đảm tính bảo mật và tính toàn vẹn của thông tin;
c) Kiểm soát chặt chẽ quyền chỉnh sửa dữ liệu; tự động ghi nhận, lưu trữ lịch sử cập nhật, hiệu chỉnh dữ liệu của người sử dụng (nhật ký hệ thống) để bảo đảm tính khách quan, ngăn chặn các hành vi can thiệp trái phép, làm sai lệch dữ liệu đánh giá và kết quả học tập;
d) Có khả năng trích xuất, in ấn hồ sơ, biểu mẫu điện tử (có chức năng tích hợp chữ ký số) hoặc trích xuất văn bản giấy phục vụ công tác quản lý, kiểm tra;
đ) Thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu tự động, định kỳ; bảo đảm an toàn, an ninh mạng và có phương án dự phòng, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
3. Hệ thống quản lý hồ sơ, dữ liệu đào tạo phải được thiết kế chuẩn hóa, tích hợp sẵn các cổng kết nối, bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu tự động lên cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác báo cáo, thống kê và quản lý nhà nước theo quy định.
4. Các loại hồ sơ, học bạ, bảng điểm điện tử, nhật ký hệ thống, minh chứng nộp bài trên hệ thống quản lý học tập (LMS) có chữ ký số hoặc cơ chế xác thực nội bộ của cơ sở đào tạo được công nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy trong công tác quản lý đào tạo, kiểm tra và hậu kiểm.
5. Người đứng đầu cơ sở đào tạo quy định cụ thể:
a) Việc lựa chọn, triển khai, quản lý và vận hành hệ thống phần mềm, nền tảng số quản lý dữ liệu đào tạo tại đơn vị bảo đảm tính hiệu quả, an toàn;
b) Hệ thống biểu mẫu điện tử, quy trình tạo lập, thẩm quyền phê duyệt điện tử, thời hạn lưu trữ và các giải pháp bảo mật dữ liệu số phục vụ hoạt động điều hành, quản lý nội bộ của cơ sở đào tạo.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện Quy chế này trên phạm vi toàn quốc.
2. Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; tổ chức tiếp nhận thông tin, dữ liệu đồng bộ tự động từ các cơ sở đào tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê và dự báo nguồn nhân lực.
3. Tiếp nhận, tổng hợp và xử lý các vướng mắc phát sinh; chủ trì tham mưu sửa đổi, bổ sung Quy chế này phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục nghề nghiệp.
Điều 63. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Quản lý nhà nước về hoạt động đào tạo đối với các cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền hoặc phạm vi quản lý trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Giám sát trách nhiệm công khai thông tin, số hóa hồ sơ sổ sách và đồng bộ dữ liệu của các cơ sở đào tạo trên địa bàn lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
3. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình tổ chức đào tạo, chất lượng đầu ra và các vướng mắc tại địa phương; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 64. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp hoặc thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lãnh thổ thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Bảo đảm và tạo điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, nguồn lực thực hiện chuyển đổi số quản lý đào tạo:
a) Đối với các cơ sở đào tạo công lập thuộc quyền quản lý trực tiếp: Cân đối, bố trí và bảo đảm kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, nền tảng số; bảo đảm năng lực kết nối, liên thông dữ liệu theo quy định tại Điều 61 Quy chế này;
b) Đối với các cơ sở đào tạo ngoài công lập và cơ sở khác có hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý: Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích và hỗ trợ để các đơn vị chủ động đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, đồng bộ dữ liệu với Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý đào tạo của các cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Khai thác, sử dụng dữ liệu đào tạo số trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành để phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới, xác định cơ cấu ngành nghề, giao chỉ tiêu tuyển sinh, phân bổ ngân sách, đặt hàng đào tạo và đánh giá hiệu quả năng lực quản lý của người đứng đầu cơ sở đào tạo.
Điều 65. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo
1. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy chế đào tạo nội bộ trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo (hoặc Hội đồng trường) để triển khai áp dụng tại đơn vị; các quy định cụ thể hóa không được trái với các nguyên tắc quy định tại Quy chế này.
2. Ban hành các quyết định tổ chức đào tạo, mở lớp bảo đảm điều kiện quy định; ghi rõ: tên ngành, nghề; đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh; hình thức, địa điểm đào tạo; chuẩn đầu ra và các điều kiện bảo đảm chất lượng liên quan.
3. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và cung cấp quyền truy cập cho người học đối với quy chế đào tạo nội bộ, các quy định liên quan ngay khi bắt đầu khóa học; bảo đảm người học tiếp cận thuận tiện qua các nền tảng số của đơn vị.
4. Kiểm tra, giám sát nội bộ việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, chương trình đào tạo và quy chế quản lý chuyên môn; chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ quan chủ quản theo quy định.
5. Cập nhật đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu đào tạo; thực hiện đồng bộ tự động lên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm các số liệu: tuyển mới, đang học, thôi học, tốt nghiệp; dự kiến tốt nghiệp năm tiếp theo; tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc làm trong vòng 12 tháng phân loại theo ngành, nghề và trình độ đào tạo.
6. Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm công khai thông tin quy định tại Điều 59 Quy chế này chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức tuyển sinh và đào tạo khóa mới; chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, người học và xã hội về toàn bộ hoạt động tổ chức, quản lý và chất lượng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!