• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/10/2024 09:13 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2024/TT-BGDĐT
CNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà N
ội, ng
ày
tháng
năm
202
4
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh
trung học phổ thông
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ quy định trách nhiệm quản lí nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc quản trong sở giáo dục mầm non sở giáo dục ph
thông công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành Thông ban hành Quy chế
tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông này Quy chế tuyển sinh trung học
sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2024.
Thông này thay thế Thông số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban nh Quy chế tuyển sinh
trung học sở tuyển sinh trung học phổ thông; Thông số 18/2014/TT-
BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo bổ sung
vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học sở tuyển sinh
trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18
tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo; Thông số 05/2018/TT-
BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Btrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 khoản 2 Điều 7
của Quy chế tuyển sinh trung học stuyển sinh trung học phổ thông ban hành
kèm theo Thông số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo; Chủ
DỰ THẢO
3
2
tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc thành phố; Trưởng phòng Giáo dục Đào tạo; thủ trưởng các đơn vị thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học sở, Chương trình Giáo dục
phổ thông cấp trung học phổ thông c tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các b, quan ngang b, cơ quan thuc Chính ph;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước;
- Công báo;
- Bộ trưởng;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
-
Lưu VT, V
PC,
V
ụ GDTrH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo Thông tư s /2024/TT-BGDĐT ngày tháng m 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối ợng áp dụng
1. Quy chế này quy định vtuyển sinh vào lớp 6 trung học sở tuyển sinh
vào lớp 10 trung học phổ thông.
2. Quy chế này áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông, trường phổ thông nhiều cấp học, các sở giáo dục thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và cơ sở giáo dục
tự bảo đảm chi thường xuyên được tự chủ xác định phương thức tuyển sinh, chỉ
tiêu tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, địa bàn tuyển sinh.
3. Trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thực hiện tuyển
sinh theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt và quy định tại quy
chế này.
Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh
1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học sở tuyển sinh
trung học phổ thông.
2. Việc tuyển sinh trung học sở tuyển sinh trung học phổ thông bảo đảm an
ninh, an toàn, khách quan, ng bằng nghiêm túc; bảo đảm thực hiện nhiệm vụ
phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tuyển sinh.
3. Việc tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông phải bảo
đm mục tiêu go dục toàn diện của giai đoạn giáo dục bản.
Điều 3. Độ tuổi tuyển sinh
Tuổi của học sinh trường trung học sở, trường trung học phổ thông thực
hiện theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 4. Công tác chỉ đạo và tổ chức tuyển sinh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có
trường trung học sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học (sau đây gọi chung sgiáo dục đại học) chỉ đạo và tổ chức tuyển sinh
trung học svà tuyển sinh trung học phổ thông; xem xét, quyết định xử lí những
trường hợp đặc biệt liên quan bảo đảm mục đích, yêu cầu tổ chức tuyển sinh.
4
2. Hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ sở giáo
dục đại học ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học sở tuyển
sinh trung học phổ thông.
a) Thành phần Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học sở tuyển sinh trung học
phổ thông gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban, Ủy viên và Thư kí. Số lượng, cơ cấu
thành viên Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ
sở giáo dục đại học quyết định.
b) Nhiệm vquyền hạn của Ban Chđạo tuyển sinh trung học sở và
tuyển sinh trung học phổ thông: giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người
đứng đầu sở giáo dục đại học chỉ đạo triển khai kế hoạch tuyển sinh; chỉ đạo,
kiểm tra việc thực hiện các khâu ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi nếu
tổ chức thi tuyển; xử lí các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức tuyển sinh, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cấp có thẩm quyền về nh hình tổ
chức tuyển sinh.
c) Nhiệm vụ quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung
học sở và tuyển sinh trung học phổ thông: Trưởng ban chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo tổ chức cho các thành viên thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; các Phó Trưởng
ban, Ủy viên và Thư kí chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo phân công hoặc ủy nhiệm của Trưởng ban.
Chương II
TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Điều 5. Đối tượng tuyển sinh trung học cơ sở
Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên
hn thành cơng trình a mù chữ có độ tuổi theo quy định tại Điu lệ trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và tng phthông có nhiều cấp học.
Điều 6. Phương thức tuyển sinh trung hc cơ sở
1. Tuyển sinh trung học sở được thực hiện theo phương thức xét tuyển.
Trường hợp trường trung học cơ sở, trường phổ thông nhiều cấp học trong đó
cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở) có số học sinh
đăng vào học lớp 6 nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh thì được thực hiện tuyển sinh
theo phương thức kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
2. Căn cứ để xét tuyển kết quả rèn luyện kết quả học tập các năm học
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc chương trình xóa chữ của
đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục đại học hướng dẫn việc tuyển sinh
theo phương thức kết hợp xét tuyển với kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
Điều 7. Hồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở
1. Mã định danh học sinh hoặc bản sao căn cước hoặc bản sao giấy khai sinh.
2. Học bạ cấp tiểu học (học bạ giấy hoặc học bạ số) hoặc hồ hoàn thành
Chương trình xóa mù chữ cấp tiểu học. Trường hợp học sinh là người Việt Nam từ
5
nước ngoài chuyn về hoặc học sinh người nước ngoài đang học tại Việt Nam t
phải có hồ sơ xác nhận kết quả học tập tương đương với học bạ cấp tiểu học.
Điều 8. Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở
1. Hội đồng tuyển sinh trung học sở do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào
tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học ra quyết định thành lập.
2. Mỗi trường trung học sở thành lập 01 (một) Hội đồng tuyển sinh trung
học sở trong năm tổ chức tuyển sinh. Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch
Hiệu trưởng hoặc Phiệu trưởng; Phó chủ tịch Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng
chuyên môn; Thư kí và Ủy viên là giáo viên, nhân viên.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở
a) Tổ chức tuyên truyền, phbiến quy chế tuyển sinh; thông báo kế hoạch
tuyển sinh và các nội dung có liên quan đến học sinh, cha mẹ học sinh.
b) Tổ chức việc đăng kí, nộp hồ tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh trung học cơ
sở; kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
c) Tổ chức thực hiện phương án tuyển sinh báo cáo nhà trường để trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển sinh.
d) Đề nghị khen thưởng đối với nhân, tổ chức thành tích; đề nghị xử
đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy chế tuyển sinh.
đ) Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở do Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo, người đứng cơ sở giáo dục đại học quy định.
Điều 9. Quy trình tuyển sinh trung hc cơ sở
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở giáo dục đại học phê duyệt kế hoạch
tuyển sinh trung học cơ sở, bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh;
chỉ tiêu địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; quy trình nộp hồ tuyển
sinh; xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở
được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
2. Hiệu trưởng trường trung học cơ sở tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch tuyển
sinh trung học cơ sở đã được phê duyệt; trình Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo,
người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Chương III
TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Điều 10. Đối tượng tuyển sinh trung học phổ thông
Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học cơ sở
độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Điều 11. Phương thức tuyển sinh trung học phổ thông
Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo một trong ba phương thức:
xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
1. Xét tuyển: căn cứ đxét tuyển kết quả rèn luyện kết quả học tập các
năm học chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình
6
giáo dục thường xuyên cấp trung họcsở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban
lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
2. Thi tuyển: căn cứ đxét tuyển kết quả thi tuyển theo quy định tại Điều
12 Quy chế này.
3. Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: căn cứ để xét tuyển là sự kết hp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 12. Tổ chức thi tuyển
1. Môn thi
a) Số môn thi: 03 (ba) môn gồm Toán, Ngữ văn 01 (một) môn thi thứ ba
hoặc bài thi tổ hợp do Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục đại học lựa chọn 01
(một) trong 02 (hai) phương án sau và đưc công bố tc ngày 31 tháng 3 hằng m:
- Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm
số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở. Việc lựa chọn môn
thi thứ ba có sự thay đổi qua các năm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
trong giai đoạn giáo dục cơ bản;
- Bài thi tổ hợp các môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá
bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.
b) Thời gian làm bài thi: Ngữ văn 120 phút; Toán là 90 phút hoặc 120 phút;
môn thi thứ ba là 60 phút hoặc 90 phút; bài thi tổ hợp là 90 phút hoặc 120 phút.
c) Nội dung thi: nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ
sở, chủ yếu là chương trình lớp 9.
d) Đối với việc tuyển sinh trường trung học phổ thông chuyên, sử dụng kết quả
c môn thi quy định tại điểm a của khoảny và có thêm 01 (một) môn thi chuyên.
Mỗi môn chuyên có một đề thi rng theo cơng trìnhn học cấp trung học cơ sở,
nội dung phù hợp với môn chuyên, bảo đảm lựa chọn được những học sinh có ng
khiếu về môn chuyên đó. Thời gian làm bài thi môn chun 150 phút.
2. Ra đề thi
a) Công tác ra đề thi phải bảo bảo đảm an toàn, bảo mật ở tất cả các khâu: ra
đề, in sao đề thi, vận chuyển, bàn giao và bảo quản đề thi; đề thi bảo đảm chính
xác, khoa học tính phạm; có đề thi chính thức đề thi dự bị; mỗi đề thi
đáp án kèm theo, riêng đề thi tự luận có thêm hướng dẫn chấm thi.
b) Thành phần Hội đồng ra đề thi gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội
đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo (đối với cơ sở giáo dục đại hc là lãnh đạo cơ sở giáo dục đại
học hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc sở giáo dục đại học), Thư , người soạn
thảo đề thi, người phản biện đề thi, cán bộ công an, nhân viên phục vụ, nhân viên
y tế, lực lượng bảo vệ. Người soạn thảo đề thi và người phản biện đề thi là chuyên
viên, cán bquản lí, giảng viên, giáo viên phẩm chất đạo đức tốt, năng lực
chuyên n phù hợp, am hiểu chương trình môn học cấp trung học sở. Mỗi
7
môn thi ít nhất 01 (một) người soạn thảo đthi hoặc người phản biện đề thi
giáo viên cấp trung học cơ sở.
c) Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng ra đề thi
- Chủ tịch Hội đồng: điều hành toàn bộ công việc của Hội đồng; xây dựng quy
định làm việc, phân công công việc cho các thành viên của Hội đồng; kí duyệt các
đề thi chính thức đthi dự bị, hướng dẫn chấm thi của đề thi chính thức đề
thi dự bị; xem t, o cáo cấp thm quyền pơng án x sự cố vđề thi; xem t,
quyết định hoc đnghị khen tng, kỉ luật đối với các thành viên trong Hội đồng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: giúp Chủ tịch Hội đồng trong công tác điều hành
theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
- Người soạn thảo đề thi, người phản biện đề thi: thực hiện soạn thảo, phản biện
đề thi theo phân công của Chủ tịch Hội đồng ra đề thi; thực hiện các công việc khác
do Chủ tịch Hội đồng phân công;
- Thư kí: giúp lãnh đạo Hội đồng xây dựng kế hoạch làm việc của Hội đồng,
soạn thảo văn bản, lập bảng biểu, ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng; chuẩn
bị c số liệu, tài liệu, điều kiện phương tiện để Hội đồng làm việc; thực hiện
các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công;
- Lực lượng công an: có trách nhiệm xây dựng, triển khai phương án, bảo đảm
an ninh an toàn, cách li thông tin, kiểm soát người, đồ vật ra/vào, các cuộc liên lạc
bằng điện thoại cố định tại khu vực làm việc của Hội đồng ra đề thi; tham mưu Chủ
tịch Hội đồng ra đề thi xử các tình huống về an ninh, an toàn thực hiện các
nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng ra đề thi phân công;
- Người làm nhiệm vbảo vệ, y tế, nhân viên phục vụ: thực hiện các công việc
do Chủ tịch Hội đồng phân công.
3. Coi thi
a) Công tác coi thi phải bảo đảm công bằng, an toàn, nghiêm túc. Quy trình
coi thi phân công trách nhiệm các thành phần tham gia coi thi phải đầy đủ,
ràng, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa các khâu; biện pháp hiệu quả đ
chống gian lận trong thi cử. Bố trí cơ cấu giám thị, cán bộ giám sát coi thi phù hợp
với số lượng phòng thi; số lượng tsinh trong mỗi phòng thi không quá 24 (hai
mươi bốn) thí sinh, mỗi phòng thi bố trí 02 (hai) giám thị.
b) Thành phần Hội đồng coi thi gồm: Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng trường trung học phổ thông; Phó Chủ tịch Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng
chuyên môn trường trung học phổ thông; Thư giám thị giảng viên, giáo
viên; cán bộ công an, nhân viên phục vụ, nhân viên y tế, lực lượng bảo vệ.
c) Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng coi thi:
- Chủ tịch Hội đồng: điều hành toàn bộ công việc của Hội đồng; tổ chức cho
các thành viên của Hội đồng và thí sinh học tập, nắm vững, thực hiện đúng Quy
chế thi, Hướng dẫn tổ chức thi các n bản khác liên quan; xử các scố bất
8
thường trong quá trình coi thi; xem xét, quyết định hoặc đề nghị hình thức khen
thưởng, kỉ luật đối với các thí sinh và các thành viên của Hội đồng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: giúp Chủ tịch Hội đồng trong công tác điều hành
theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
- Thư kí: giúp Chủ tịch Hội đồng soạn thảo các văn bản, lập bảng biểu và ghi
biên bản các cuộc họp của Hội đồng; thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội
đồng phân công;
- Giám thị: thực hiện nhiệm vụ coi thi theo phân công của Chủ tịch Hội đồng;
- Công an, bảo vệ, nhân viên y tế và nhân viên phục vụ kì thi: thực hiện nhiệm
vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng; không được vào phòng thi trong thời
gian thí sinh làm bài thi. Trong trường hợp tsinh sự cố về sức khỏe trong
phòng thi, nhân viên y tế chỉ được vào phòng thi để xử lí khi nhận được sự đồng ý
của Chủ tịch Hội đồng coi thi.
4. Chấm thi
a) Việc chấm thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu: nhận
bàn giao bài thi, bảo quản bài thi, làm phách, t chức chấm thi. Với bài thi tự luận,
phải tổ chức cho giám khảo nghiên cứu, thảo luận vận dụng đáp án hướng dẫn
chấm; tổ chức chấm chung ít nhất 10 (mười) bài thi; tổ chức chấm hai vòng độc
lập. Với bài thi trắc nghiệm, phải tổ chức tập huấn cho giám khảo về sử dụng phần
mềm chấm thi. Phần mềm chấm thi phải bảo đảm chính xác, khoa học; được nghiệm
thu trước khi đưa vào sử dụng chấm thi.
b) Thành phần Hội đồng chấm thi gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội
đồng là lãnh đạo Sở Giáo dục Đào tạo hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo (đối với cơ sở giáo dục đại hc là lãnh đạo cơ sở giáo dục đại
học hoặc lãnh đạo các phòng trực thuộc sở giáo dục đại học), Thư kí, giám khảo,
cán bộ công an, nhân viên phục vụ, nhân viên y tế, lực lượng bảo vệ; giám khảo là
giảng viên, giáo viên am hiểu chương trình môn học ở cấp trung học cơ sở.
c) Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng chấm thi
- Chủ tịch Hội đồng: điều hành toàn bộ công việc của Hội đồng chấm thi; đình
chỉ việc chấm thi của giám khảo khi giám khảo vi phạm Quy chế thi; xây dựng
phương án xử kết quả thi; xem xét và kết luận các hình thức kỉ luật đối với những
người vi phạm Quy chế thi;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo phân công hoặc ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng;
- Tkí: chịu trách việc soạn thảo các văn bản, lập các bảng, biểu theo quy
định, ghi biên bản các cuộc họp Hội đồng; ghép phách, lên điểm thi; thực hiện các
công việc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công;
- Giám khảo: thực hiện nhiệm vchấm thi và các nhiệm vụ khác theo phân
công của Chủ tịch Hội đồng;
9
- Công an, bảo vệ, nhân viên phục vụ: thực hiện các công việc theo sự điều
hành của Chủ tịch Hội đồng.
5. Phúc khảo bài thi
a) Việc phúc khảo bài thi phải bảo đảm an toàn, bảo mật bài thi tất cả các
khâu: rút bài thi, n giao bài thi, bảo quản bài thi, chấm phúc khảo bài thi; quy
trình chấm phúc chấm phúc khảo thực hiện như quy trình chấm thi.
Với bài thi trắc nghiệm, thực hiện đối chiếu từng câu trả lời đã trên phiếu
trả lời trắc nghiệm với hình ảnh đã quét lưu trong máy tính. Nếu có những sai lệch
giữa phiếu trlời trắc nghiệm kết quả lưu trên máy tính, phải xác định nguyên
nhân để tìm ra kết quả chính xác; thực hiện in kết quả chấm từ phần mềm chấm thi
trước và sau khi sửa lỗi để lưu hồ sơ.
b) Thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng phúc
khảo bài thi thực hiện nthành phần, trách nhiệm quyền hạn của các thành viên
Hội đồng chấm thi quy định tại khoản 4 Điều này. Thành phần giám khảo chấm
phúc khảo không được trùng với giám khảo Hội đồng chấm thi.
6. Điểm xét tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông tổng điểm của các môn
thi, bài thi tính theo thang điểm 10 với mỗi môn thi, bài thi. Việc công bố điểm
chuẩn được thực hiện đồng thời với công bố điểm thi.
7. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học
quyết định thành lập các Hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi
theo phạm vi quản lí.
8. Sở Giáo dục Đào tạo, sở giáo dục đại học căn cứ quy định tại Quy chế
này quy định cụ thể việc ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi; quy định
nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thi phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.
Điều 13. Hồ sơ tuyển sinh trung học phổ thông
1. Mã định danh học sinh hoặc bản sao căn cước hoặc bản sao giấy khai sinh.
2. Bản sao bằng tốt nghiệp trung học sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp
trung học sở tạm thời. Trường hợp học sinh người Việt Nam từ nước ngoài
chuyển về hoặc học sinh người nước ngoài đang học tại Việt Nam tphải có hồ sơ
xác nhận kết quả học tập tương đương với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
3. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên (nếu có).
Điều 14. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông
1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:
a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
b) Học sinh là người dân tộc rất ít người.
c) Học sinh khuyết tật.
10
d) Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây
gọi chung là cuộc thi) đối với các môn văn hóa, văn nghệ, thể thao cấp quốc gia do
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ
chức trên quy mô toàn quốc.
đ) Học sinh trung học sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chn cử.
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 đối
với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2.0 điểm; nhóm 2 được cộng 1.5
điểm; nhóm 3 được cộng 1.0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính ch như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của
Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính ch như
thương binh người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh đang sinh sống, học tập ở các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III,
thôn đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ.
Điều 15. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông
1. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo, người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học ra quyết định thành lập.
11
2. Mỗi trường trung học phổ thông thành lập 01 (một) Hội đồng tuyển sinh
trung học phổ thông trong năm tổ chức tuyển sinh. Thành phần Hội đồng tuyển sinh
trung học phổ thông gồm: Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; Phó chủ
tịch là Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn; TỦy viên là giảng
viên, giáo viên, nhân viên.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông
a) Tổ chức tuyên truyền, phbiến quy chế tuyển sinh; thông báo kế hoạch
tuyển sinh và các nội dung khác có liên quan đến học sinh, cha mẹ học sinh.
b) Tổ chức việc đăng kí, nộp hồ tiếp nhận hồ tuyển sinh trung phổ
thông; kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
c) Tổ chức thực hiện phương án tuyển sinh báo cáo nhà trường để trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển sinh theo quy định.
d) Đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có thành tích; đề nghị xử lí ỉ
luật đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của tuyển sinh.
đ) Nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông do Sở Giáo
dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục đại học có trường trung học phổ thông quy định.
Điều 16. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở giáo dục đại học phê duyệt kế hoạch tuyển
sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh;
chỉ tiêu địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên;
quy trình nộp hồ sơ tuyển sinh; xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch
tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng m.
2. Hiệu trưởng trường trung học phổ thông tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch
tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt; trình Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo công c tuyển sinh trung học sở tuyển sinh trung học phổ
thông trên phạm vi toàn quốc.
2. Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh
trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.
2. Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông.
3. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trên địa bàn.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở.
12
2. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trên địa bàn.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định thành lập Ban chỉ
đạo tuyển sinh trung học cơ sở tuyển sinh trung học phổ thông; phê duyệt kế
hoạch tuyển sinh trung học phổ thông.
2. Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thi tuyển:
a) Quy định về việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi.
b) Tổ chức lựa chọn môn thi thứ ba hoặc bài thi tổ hợp tổ chức thi tuyển
theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
c) Ban hành quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc
khảo bài thi.
3. Hướng dẫn các Phòng Giáo dục Đào tạo, trường trung học phổ thông
thực hiện công tác tuyển sinh.
4. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông; quyết định
phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học phổ thông.
5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trung học sở tuyển
sinh trung học phổ thông, bao gồm công tác tuyển sinh trung học sở tuyển
sinh trung học phổ thông của c trường trung học sở, trung học phổ thông thuộc
các cơ sở giáo dục đại học do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lí chuyên môn.
6. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kì hàng năm, báo cáo đột
xuất về công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở giáo dc đại học
1. Ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học sở tuyển
sinh trung học phổ thông theo phạm vi quản lí.
2. Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ
thông theo phạm vi quản lí.
3. Đối với cơ sở giáo dục đại học tổ chức thi tuyển:
a) Quy định về việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi.
b) Tổ chức lựa chọn môn thi thứ ba hoặc bài thi tổ hợp tổ chức thi tuyển
theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
c) Ban hành quyết định thành lập các hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc
khảo bài thi.
4. Hướng dẫn các trường trung học sở, trường trung học phổ thông thuộc
phạm vi quản lí thực hiện công tác tuyển sinh.
5. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh trung học cơ s, Hội đồng tuyển
sinh trung học phổ thông; quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học cơ sở,
kết quả tuyển sinh trung học phổ thông thuộc phạm vi quản lí.
13
6. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kì hàng năm, báo cáo đột
xuất về công tác tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông với
Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 22. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch tuyển
sinh trung học cơ sở.
2. Hướng dẫn các trường trung học cơ sở thuộc phạm vi quản thực hiện công
tác tuyển sinh.
3. Quyết định thành lập các Hội đồng tuyển sinh trung học sở; quyết định
phê duyệt kết quả tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.
4. Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở của các trường trung
học cơ sở thuộc phạm vi quản lí.
5. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung học cơ sở theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kì hàng năm, báo cáo đột
xuất về công tác tuyển sinh trung học cơ sở với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở
Giáo dục và Đào tạo.
Điều 23. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục
1. Công khai kế hoạch tổ chức tuyển sinh theo quy định.
2. Hướng dẫn đối tượng tuyển sinh đăng dự tuyển sinh theo quy định tại
Quy chế này.
3. Tuyển sinh đối tượng học sinh khuyết tật có nhu cầu học.
4. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện thống kê, báo cáo công tác tuyển sinh về quan quản giáo
dục trực tiếp.
6. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra nội bộ về công tác tuyển sinh.
Điều 24. Thanh tra, kiểm tra
Công tác tuyển sinh trung học sở và tuyển sinh trung học phổ thông chịu
sự thanh tra, kiểm tra củaquan quản lí giáo dục các cấp, cơ quan thanh tra nhà
nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan.
Điều 25. Khen thưởng và xử lí vi phạm
1. Cá nhân, tổ chức có thành tích trong công tác tuyển sinh trung học cơ sở và
tuyển sinh trung học phổ thông được đnghị khen thưởng theo quy định của Nhà
nước về thi đua, khen thưởng.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quy chế này bị xử lí theo quy định
của pháp luật.
3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tcáo được thực hiện theo quy định của
pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×